1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn tập học kì 1 vật lí 6

10 180 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 83,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nêu ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của 2 lực

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1 VẬT LÍ 6

I Lý thuyết

Câu 1: Thế nào là hai lực cân bằng? Lấy ví dụ về hai lực cân bằng?

 Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương, ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật mà vẫn đứng yên

 Nêu ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của 2 lực cân bằng là lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực đỡ của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên, hai lực này

có độ lớn bằng nhau

Câu 2: Nêu kết quả tác dụng của lực? Nêu 1 ví dụ về kết quả gây ra bởi tác dụng

lực

 Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng hoặc làm cho vật vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng

 Ví dụ:

Dùng tay ép hoặc kéo lò xo, ta tác dụng lực vào lò xo thì lò xo bị biến dạng

Khi ta đang đi xe đạp, nếu bóp phanh thì xe đạp sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại

Câu 3: Trọng lực là gì? Cho biết phương và chiều của trọng lực? Trọng lượng là

gì?

 Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật Kí hiệu trọng lực: P

 Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất

 Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật ở gần mặt đất: Trọng lượng của vật đó Trọng lượng kí hiệu là P Đơn vị là Niutơn (N)

 Trọng lượng quả cân 100g là 1N

Câu 4: Viết công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng?

 Công thức: P = 10m;

Với m: Khối lượng của vật (kg); P là trọng lượng của (N)

Câu 5: Khối lượng riêng là gì? Đơn vị đo khối lượng riêng là gì? Công thức tính

khối lượng riêng?

 Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó

Kí hiệu khối lượng riêng: D

 Công thức: D= m

V; trong đó, D là khối lượng riêng (kg/m3); m là khối lượng (kg), V là thể tích (m3)

 Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối: kg/m3

Câu 6: Trọng lượng riêng là gì? Đơn vị đo trọng lượng riêng là gì? Công thức tính

trọng lượng riêng?

 Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó

Kí hiệu trọng lượng riêng: d

Trang 2

 Công thức:d = V P; trong đó, d là trọng lượng riêng (N/m3); P là trọng lượng (N); V là thể tích (m3)

 Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối: N/m3

Câu 7: Nêu các máy cơ đơn giản thường gặp? Cho ví dụ từng loại máy? Công

dụng máy cơ đơn giản?

 Có 3 loại máy cơ đơn giản: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

 Mặt phẳng nghiêng: Tấm ván dày đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc núi, dốc cầu,

 Đòn bẩy: Búa nhổ đinh, kéo cắt giấy,

 Ròng rọc: Cần cẩu ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng,

 Công dụng: Giúp con người thực hiện các công việc dễ dàng hơn

Trang 3

II Bài tập.

Bài 1: Đổi các đơn vị sau:

1 0,1m = …… dm =………cm

2 0,5km =…… m =………cm

3 3mm =………m =……… km

4 25cm =………dm =………m

5 0,001km =………dm =…………mm

6 4280dm =……….m =…………km

7 20cm =…………km =…………m

8 2500mm =……… cm =……… m

9 0,025km =………… m =…………mm

10.0,5m3 =…………dm3 =……….cm3 =…………mm3 = …………cc

11.4,1m3 =…………lít =……….cm3 =………ml =…………cc

12.1ml =…………lít =……… m3 =………….cm3

13.200cm3 =…………dm3 =……….lít =………….m3

14.0,02m3 =……… dm3 =………cc

15.1,5dm3 =…………lít =……….cc

16.2500cm3 =……….dm3 =……… m3

17.42000mm3 =……….cm3 =……….lít

18.0,01kg =………g =………… mg

19.10g =……… kg =……….tạ

20.0,5 tấn =………kg =…………tạ

21.1500g =………kg =………tạ

22.12500mg =………g =……… kg

Bài :2 Người ta dùng một bình chia độ ghi tới 50cm3 nước Khi thả hòn sỏi vào bình thì mực nước trong bình dâng lên đến vạch 75cm3 Thể tích của hòn sỏi là bo nhiêu

Bài 3: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới 50cm3 nước thả 10 viên bi giống nhau vào bình, mực nước trong bình dâng lên 55cm3 Thể tích của một viên bi bang bao nhiêu

Bài 4: Một bình chia độ chứa sẵn 100cm3 nước, người ta bỏ quả trứng thì mực nước trong bình dâng lên 132cm3 Tiếp tục bỏ quả cân vào thì mực nước dâng lên 155cm3 Hãy xác định:

a Thể tích của quả trứng

b Thể tích của quả cân

Bài 5: Một vật có khối lượng 2,5 tấn thì có trọng lượng là bao nhiêu?

Mỗi gói mì tôm khối lượng 75g một thùng mì tôm 20 gói sẽ có trọng lượng là bao nhiêu N

Một thùng sữa có 24 hộp nặng 95,28N Mỗi hộp sữa sẽ có khối lượng là bao nhiêu gam

Trang 4

Bài 6: Trọng lượng của nhà du hành vũ trụ khi ở mặt đất là 660N Khi lên mặt

trăng trọng lượng của người đó bằng bao nhiêu? Biết lực hút của Mặt trăng nhỏ hơn 6 lần so với lực hút của Trái đất

Bài 12: Một chai nước mắm có thể tích 540 ml và có khối lượng 600g Tính trọng lượng, khối lượng riêng và trọng lượng riêng của nước mắm

Bài 13: Một chai dầu ăn có thể tích 1 lít và khối lượng 860g Tính trọng lượng,

khối lượng riêng và trọng lượng riêng của dầu ăn

Bài 14: Bỏ một khối kim loại hình trụ vào một bình chia độ đựng nước Nước

trong bình dâng lên thêm 10ml Tính trọng lượng, khối lượng riêng và trọng lượng riêng của kim loại, biết khối lượng của khối kim loại đó là 80g

Bài 15: Biết khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3 Hãy tính khối lượng, trọng lượng và trọng lượng riêng của đồng với các thể tích sau:

a) 2,5 m3

b) 123dm3

c) 200cm3

Bài 16: Biết khối lượng riêng của đá là 2500kg/m3 Hãy tính thể tích theo đơn vị

cm3

a) 7,5 tấn đá hộc

b) 125kg đá hộc

Bài 17: Biết 10dm3 cát có khối lượng là 15kg

a) Hãy xác định trọng lượng của 4m3 cát

b) Tính thể tích của đống cát có khối lượng 9000kg

Bài 18: Một viên bi bằng sắt có khối lượng 156g, bỏ viên bi đó vào trong một bình

tràn thì nước tràn ra là 300cm3 Hỏi viên bi đó đặc hay rỗng? Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3

Bài 19: Một hòn gạch có 2 lỗ có khối lượng 1,6 kg hòn gạch có thể tích 1200 cm3 Mỗi lỗ gạch có thể tích 192cm3 Tính trọng lượng, khối lượng riêng và trọng lượng riêng cua viên gạch

Bài 20: Tại sao khi đi xe đạp lên dốc, người ta không đi thẳng lên dốc mà lại đi

ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia

Bài 21: Tại sao đường ô tô qua đéo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài.

Bài 22: Tại sao đường đi lên dốc thường thoai thoải?

Bài 23: Nếu khối lượng của ống bê tông là 200kg và lực kéo của mỗi người là

400N thì bốn người có kéo được tấm bê tông lên theo phương thẳng đứng hay không?

Trang 5

Đề 1:

Câu 1: Thế nào là 2 lực cân bằng? Lấy 2 ví dụ về hai lực cân bằng.

Câu 2: Đổi các đơn vị sau:

1 0,1m = …… dm =………cm

2 0,5km =…… m =………cm

3 200cm3 =…………dm3 =……….lít =………….m3

4 0,02m3 =……… dm3 =………cc

5 1500g =………kg =………tạ

6 12500mg =………g =……… kg

Câu 3: Một cái cột sắt có thể tích 2m3và nặng 15600kg Tính

a) Trọng lượng của cái cột sắt

b) Khối lượng riêng của cái cột sắt

c) Trọng lượng riêng của cái cột sắt

Câu 4:

a) Nêu các loại máy cơ đơn giản thường dùng

b) Tại sao đường ô tô qua đéo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài

Đề 2:

Câu 1: Nêu những kết quả gây ra khi có tác dụng lực.

Lấy các ví dụ minh họa cho các kết quả đó

Câu 2: Đổi các đơn vị sau:

1 0,001km =………dm =…………mm

2 4280dm =……….m =…………km

3 1,5dm3 =…………lít =……….cc

4 2500cm3 =……….dm3 =……… m3

5 0,01kg =………g =………… mg

6 0,5 tấn =………kg =…………tạ

Câu 3: Một cột nhôm có thể tích 2,5m3 nặng 6750kg Tính

a) Trọng lượng của cột nhôm

b) Khối lượng riêng của cột nhôm

c) Trọng lượng riêng của cột nhôm

Câu 4:

a) Sử dụng máy cơ đơn giảm có tác dụng gì

b) Tại sao khi đi xe đạp lên dốc, người ta không đi thẳng lên dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia

Trang 6

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 7 HỌC KỲ I 2018 -2019

CHƯƠNG I: QUANG HỌC

I Lí thuyết:

Câu 1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?

- Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

Câu 2: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

- Góc phản xạ bằng góc tới

Câu 3: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?

- Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo

- Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật

- Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật tới gương

Câu 4: Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi?

- Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

- Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

Câu 5: Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm?

- Nếu 1 vật đặt gần gương cầu lõm thì:

+ Nó sẽ cho ảnh ảo

+ Ảnh này lớn hơn vật

+ Nếu chiếu 1 chùm tia tới // đến gương cầu lõm nó sẽ cho chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương

+ Nếu có 1 chùm tia tới phân kỳ (gần gương cầu lõm) được chiếu tới gương thì nó

sẽ cho chùm tia phản xạ // nhau

Chương 2: Âm học Câu 1: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì? Khi nào vật phát ra âm phát ra

cao (âm bổng)? khi nào vật phát ra âm thấp (âm trầm)?

- Số dao động trong một giây gọi là tần số Đơn vị tần số là héc, ký hiệu Hz

- Khi tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao

- Khi tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp

* Cách tính tần số:

Ví dụ : Một vật trong 2 phút thực hiện được 1200 dao dao động Tính tần số dao

động đó và cho biết vật đó có phát ra âm không và tai người nghe được không?

Trang 7

Câu 2 : Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to của âm được đo

bằng đơn vị gì?

- Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to.

- Biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ

- Độ to của âm được đo bằng đơn vị dêxiben (dB)

- Con người nhìn chung nghe được những âm thanh có độ to nhỏ hơn 130dB ( 130

dB được coi là ngưỡng đau của tai)

Trang 8

II Bài tập.

Bài 1: Giải thích tại sao khi đặt một cái hộp gỗ trong phòng có ánh sáng thì ta nhìn

thấy cái hộp đó, nhưng khi đặt nó trong bóng đêm ta không thể thấy được nó?

Bài 2: Trong các phòng mổ ở bệnh viện, người ta thường dùng một hệ thống gồm

nhiều đèn Theo em mục đích chính của việc này là gì?

Bài 3:

a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?

b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm Ảnh của vật cao bao nhiêu cm

và cách gương bao nhiêu cm?

Bài 4: Vẽ ảnh của vật AB trong hình vẽ sau

Hãy xác định vùng nhìn thấy của điểm A, điểm B và điểm A,B

Bài 5: Cho hình vẽ

a) Vẽ tia phản xạ IR

b) Tính góc tới và góc phản xạ

c) Giữ nguyên tia tới hợp với phương nằm ngang 400(Như hình) Để thu được tia

phản xạ có phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới Vẽ vị trí đặt gương? d) Hãy xác định vùng nhìn thấy của điểm S

Bài 6: Cho hình vẽ

a) Vẽ tia tới SI

b) Tính góc phản xạ và góc tới

c) Chiếu tia tới nằm ngang, chiều từ trái sang phải cho tia phản xạ hợp với phương nằm ngang góc 300(Hình vẽ).Vẽ vị trí đặt gương?

Bài 7: Chiếu một tia tới SI tới một gương phẳng hợp với gương một góc 300 Vẽ hình xác định tia phản xạ và tính góc phản xạ bằng bao nhiêu? ( Nêu cách vẽ )

Bài 8: Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi phía trước người lái xe

để quan sát phía sau mà không lắp một gương phẳng Làm như thế có lợi gì?

Bài 9: Tại sao bác tài xế ngồi ở đằng trước mà có thể nhìn thấy được những ngồi

phía sau mà không cần phải ngoái đầu lại?

Bài 10: Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao tiếng nói nghe rất rõ?

Bài 11: Tại sao khi bay côn trùng thường tạo ra tiếng vo ve?

B

450

S

I G

300

R

Trang 9

Bài 12: Tại sao khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng

bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được?

Bài 13: Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động.

a) Tính tần số;

b) Tai ta có thể nghe âm thanh do vật này phát ra không? Vì sao?

Bài 14: Nêu các biện pháp làm giảm ô nhiễm tiếng ồn ở gần trường học và bệnh

viện

Bài 15: Một vật dao động phát ra âm có tần số 50Hz và một vật dao động phát ra

âm có tần số 70Hz Vật nào dao động nhanh hơn? Vật nào phát ra âm cao hơn? Vì sao?

Bài 16: Một nguồn âm dao động với biên độ dao động 60dB và một nguồn âm

khác dao động với biên độ dao động là 70dB Nguồn âm nào phát ra âm to hơn? Vì sao?

450

S

I

S

I G

Ngày đăng: 27/03/2019, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w