Tổ mẫunày sẽ đa về phòng thí nghiệm hiện trờng để kiểm tra , kết quảthí nghiệm là chứng chỉ mỏ đất 2.2.Cấp phối đồi chọn lọc : - Cấp phối dùng để thi công mặt đờng đợc lấy từ mỏ đất các
Trang 1Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
- Biện pháp kỹ thuật thi công từng hạng mục
Phần 4 : Hoàn thiện và trông coi công trình
Phần 5: Biện pháp quản lý chất lợng công trình
Phần 6: Biện pháp đảm bao an toàn giao thông -An toàn lao
động
và vệ sinh môi trờng
Thuyết minh biện pháp tổ chức thi công tổng thể
Công trình : Gói thầu số :
Trang 2Phần I tổng quan về công trình
1.1 Vị trí công trình :
Công trình xây dựng đờng giao thông nông thôn …………thuộc địa phận xã Hải Ninh - Huyện Quảng Ninh và xã Ng Hoà-Huyện Lệ Thuỷ , tỉnh Quảng Bình Với gói thầu số 01:
- Điểm đầu tuyến tại Km0+00 tại thôn Tân Định thuộc địaphận xã Hải Ninh điểm cuối tại Km8+00 ,thuộc địa phận xã HảiNinh - Huyện Quảng Ninh
1.2 Đặc điểm công trình :
a/- Đặc điểm tự nhiên, tình hình dân sinh kinh tế:
Tuyến đờng thuộc phía đông huyện Quảng Ninh ,chạy dọctheo bờ biển ,cách bờ biển 150-200m về phía tây đi qua và giaocắt với các trục đờng ngang dân sinh và các đờng ngang của các
dự án Đặc điểm khí hậu của tuyến đờng:
- Khu vực chịu ảnh hởng trực tiếp của gió mùa , khoảng đầutháng t bắt đầu xuất hiện gió Lào, xuất hiện từng đợt kèm theonắng nóng trong thời gian 30-40 ngày, nhiệt độ không khí 350-
390, gió cấp 4 ,5
- Vào khoảng tháng 10-12 xuất hiện gió đông bắc rét vàkhô hanh kèm theo ma phùn , nhiệt độ 15-250C có đợt xuống thấp10-150C kéodài 8-10 ngày
- Tuyến đờng đợc xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu đi lạicủa dân c ven biển thuộc hai địa bàn trớc mắt và chiến lợc pháttriển kinh tế lâu dài của hai huyện Quảng Ninh và Lệ thuỷ
b - Quy mô và cấp hạng tuyến đờng :
Công trình xây dựng đờng giao thông nông thôn …… , baogồm xây dựng đờng và các công trình trên tuyến, tổng chiềudài 8000m từ Km 0+00 - Km8+00 ; Với các hạng mục :
+ Xây dựng nền mặt đờng , rãnh và hệ thống an toàn giaothông
Trang 3- Đoạn tránh xe : cứ 300-500 m bố trí một đoạn , chiều dài
đoạn tránh 30 m , bề rộng đoạn tránh 6,5 m
c/ - Giải pháp thiết kế :
* Kết cấu nền , mặt đ ờng :
Đối với đoạn đờng đắp :
- Mặt đờng cán cấp phối đồi chọn lọc K= 0,98 dày 20 cm
- Nền đờng đắp đất cấp phối đồi lu lèn K >= 0,95
- Đối với nền đắp mái ta luy đợc đắp bọc bằng đất cấp phối đồi K>= 0,95 dày 50 cm Chân khay lớp đắp bọc sâu >50 cm so với mặt thiên nhiên
- Nền đắp cát lu lèn đạt K>=0,95
Đối với đoạn đờng đào :
- Mặt đờng cán cấp phối đồi chọn lọc K= 0,98 dày 20 cm
- Móng đờng lu lèn K >= 0,95 dày 30 cm
- Trên nền cát lu lèn đạt K>=0,95
Đối với đoạn đờng cũ :
- Mặt đờng cán cấp phối đồi chọn lọc K= 0,98 dày 20 cm
* Bình diện :
- Tuyến bắt đầu từ Km0+00tại bảng tin thôn Tân Địnhthuộc xã Hải Ninh , điểm cuối tại Km8+00 .Từ Km0+00 đếnKm3+710 tuyến đi trên đờng cũ của xã Từ Km3+710- Km8+00tuyến đợc làm mới Tuyến cơ bản bám theo bờ biển ,cách 100-200m về phía tây.Tuyến có 38 đỉnh đờng cong nằm , trong đó
có 6 đỉnh có 15m≤R≤50m,26 đỉnh có R≥100, 02 đỉnh50<R<100và 6 đỉnh không tang
* Trắc dọc :
Từ Km0+00 đến Km3+710 tuyến chủ yếu bám theo đoạn
đờngcủ chỉ tăng cờng lớp kết cấu dày 20 cm.Qua đờng mới đoạn
từ Km3+710- Km8+00 tuyến chủ yếu đi trên nền cát ổn định ,tôn lên một lớp kết cấu móng và mặt đờng , độ dốc tối đa ≤6%
* Trắc ngang :
- Bmặt= 3,5 m, Bl=2x0,75 m Độ dốc ngang mặt đờng I=4% , độ dốc ngang lề I =5% , ta luy nền đắp 1/1,5, nền đào cát1/3, bề rộng mặt đờng đoạn tránh xe 5.0m,nền đờng 6.5m
Trang 4- Các cống và tràn củ trên đờng còn sử dụng tốt.
Trang 5Phần II vật liệu dùng trong thi công
2.1 Đất đắp :
- Đất đắp công trình xây dựng đờng giao thông nông thônHải Ninh - Ng Hoà đợc lấy từ Mỏ đất cách vị trí tuyến thi côngkhoảng 10 km, đất đắp phải đảm bảo theo yêu cầu đất xâydựng , phải đợc thí nghiệm kiểm tra cụ thể Khi chuẩn bị thicông , chúng tôi sẽ thăm dò; đánh giá lại trử lợng , kiểm tra một sốtính chất cơ lý quan trọng của đất để có biện pháp khai tháchợp lý
- Trong khi khai thác bãi đất để đắp , cứ khoảng 1500 m3
đến 2000m3 vật liệu sẽ đợc chúng tôi lấy một tổ mẫu thửnghiệm độ ẩm (w) và khối lợng thể tích tự nhiên ( γ ) Tổ mẫunày sẽ đa về phòng thí nghiệm hiện trờng để kiểm tra , kết quảthí nghiệm là chứng chỉ mỏ đất
2.2.Cấp phối đồi chọn lọc :
- Cấp phối dùng để thi công mặt đờng đợc lấy từ mỏ đất cáchchân công trình khoảng 10 Km, trớc khi đa vào sử dụng cần phảitiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của nó, Sau khikiểm tra thấy đạt mới đa vào thi công Thành phần hạt của cấpphối tự nhiên phải thoả mãn các chỉ tiêu sau:
- Các chứng chỉ thí nghiệm về chất lợng của đá sẽ đợc nhà
Trang 62.4 Xi măng dùng cho công trình :
- Xi măng dùng để đổ bê tông các công trình trên đờng đợclấy tại Thị trấn Kiến Giang của huyện Lệ Thuỷ cự ly vận chuyển
đến chân công trình là 25 Km, loại xi măng đợc dùng là xi măngBỉm Sơn PC30 đợc đóng bao tại nhà máy Trớc khi đem vào thicông phải đảm bảo nguyên bao và có phiếu kiểm tra từng lô hàng Để đảm bảo an toàn chất lợng xi măng mỗi lô lấy về chúng tôi sẽkiểm tra thông qua Chi cục tiêu chuẩn - Đo lờng - Chất lợng QuảngBình Những lô xi măng đảm bảo chất lợng và đợc t vấn giám sátkiểm tra và lập biên bản nghiệm thu mới đa vào sử dụng trong thicông công trình
- Trong bất kỳ trờng hợp nào chúng tôi cũng không sử dụngloại xi măng rách bao hoặc mất nhãn hiệu
- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu ra đăng ký phải có :+ Tên mác xi măng theo TCVN 2682-1992
+ Khối lợng bao và số lô
- Xi măng đợc cấp theo tiến độ thi công từng hạng mục côngtrình nhằm giảm thời gian lu kho không vợt quá 3 tháng kể từngày xuất xởng cho đến ngày sử dụng , thời gian lu kho công tr-ờng không vợt quá 30 ngày và đảm bảo tốt các điều kiện vềthông gió chống ẩm
- Cốt thép thanh là các thanh thép thẳng tròn mềm có cờng
độ theo giới hạn chảy không dới 2.400 KG/cm2
- Thép đợc kiểm tra kỹ lỡng về hình dáng bề ngoài , đờngkính , trọng lợng và kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý thông qua Chi cụctiêu chuẩn - Đo lờng - Chất lợng Quảng Bình , đợc T vấn giám sát
kỹ thuật A chấp nhận đảm bảo chất lợng mới đa vào sử dụng
- Cốt thép dùng trong bê tông đợc căn cứ vào quy định củathiết kế và sử dụng đúng yêu cầu về nhóm , số hiệu đờng kính
2 2.6 Cát :
- Cát dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông và xây lát đợc lấy tại
mỏ cát KIến Giang , cự ly vận chuyển trung bình đến châncông trình là 25 Km Yêu cầu về kích cở hạt nh sau :
N0 Chỉ tiêu Cát to Cát vừa
1 Mô đun độ lớn >2,5 ữ3,3 2 ữ2,5
2 Khối lợng thể tích xốp tính 1400 1300
Trang 8Đờng kính mắt sàng
(mm)
Lợng sót tích luỹ trên sàng trọng ợng (%)
- Hàm lợng bùn , bụi sét và các tạp chất khác không vợt quá trị
số ghi trong bảng sau ( tính theo % khối luợng mẫu) :
màu tiêu chuẩn
- Trong cát tuyệt đối không lẫn đất sét cục
- Trong cát không cho phép lẫn các hạt dăm sỏi có kích thuớc
đến 10 mm những hạt có kích thớc 5 - 10 mm lẫn trong cátkhông đợc quá 5% khối lợng
- Khi cát lẫn nhiều tạp chất hữu cơ bùn , bụi sét phải rữa sạch
và loại hết tạp chất hữu cơ
- Với mỗi lô cát đa vào sử dụng phải có giấy chứng nhận chấtlợng kèm theo Kết quả thí nghiệm của giám sát chất lợng hiện tr-ờng
2.7 Cát dùng để đắp công trình :
Cát dùng đắp công trình đợc lấy tại bãi của địa phơng , cự
ly vận chuyển trong khoảng 3 Km , cát đắp phải sạch không đợclẫn rác , rễ cây mục Cát để đắp phải thoả mãn một số chỉtiêu về mô đun độ lớn , thành phần hạt theo quy định về cát
đắp Quá trình khai thác cát để đắp phải đợc sự đồng ý củachính quyền địa phơng ,trong quá trình khai thác phải biệnpháp đảm bảo vệ sinh môi trờng hợp lý Tránh không đợc ảnh h-ởng đến đời sống của c dân trong vùng
2.8 Sạn dùng để làm lớp đệm :
Trang 9- Dăm sạn dùng để làm lớp đệm đợc lấy tại mỏ Kiến Giang,
cự ly vận chuyển 25 Km, khi đem vào sử dụng đợc tuyển chọn
đảm bảo cấp phối nằm trong đờng bao cho phép ,dăm sạn phảisạch sẽ không đợc lẫn bùn đất rác rởi
- Lợng hạt dẹt , hạt thoi không đợc lớn hơn 15% khối lợng , số ợng các hạt mềm yếu không đợc vợt quá 5% khối luợng
l-2.9 Gỗ làm ván khuôn , đà giáo và cầu công tác :
Gỗ để làm ván khuôn ,đà giáo và cầu công tác phải theo cácquy định sau đây:
- Làm ván mặt dùng gỗ bất cập phân
- Ván lát mặt cầu để công nhân đứng làm việc có thểdùng gỗ nhóm V, VI
Gỗ dùng làm ván khuôn có độ ẩm thích hợp vào khoảng 18
-23 %, gỗ làm ván khuôn dới nớc có độ ẩm thích hợp 28 - 30 %
- Gỗ dùng làm đà giáo chống đợc phải là gỗ tốt , những cây
gỗ nào bị cong nhiều thì loại bỏ
2.10 Yêu cầu về nớc :
- Nớc dùng trộn bê tông , trộn vữa xây ,bảo dởng bê tông và
đá xây đợc kiểm nghiệm trớc và phải đảm bảo yêu cầu quy
Trang 10Phần III biện pháp tổ chức thi công
1 Công tác chuẩn bị thi công :
1.1 Công tác nhận bàn giao mặt bằng thi công:
- Ngay sau khi nhà thầu có quyết định trúng thầu , Nhàthầu sẽ ký hợp đồng xây lắp với chủ đầu t và tiến hành công tácnhận bàn giao mặt bằng thi công giữa nhà thầu - chủ đầu t- Cơquan khảo sát thiết kế
- Nội dung của công tác nhận bàn giao mặt bằng thi công bao gồm : Nhận chiều dài tuyến đờng sẽ thi công , phạm vi quy
định theo phơng ngang của tuyến đã đợc đền bù giải toả và
hệ thống cọc tim cọc đỉnh , các mốc cao độ Các nội dung bàn giao này đợc lập thành biên bản có sự xác nhận của các bên
- Ngoài ra ,mặt bằng thi công mà các bên bàn giao phải đợc qua rà phá bom mìn một cách kỹ lỡng có xác nhận của đơn vị ràphá bom mìn
1.2 Chuẩn bị về vật t máy móc :
- Chuẩn bị tập kết máy móc , vật t thiết bị và vận chuyển vậtliệu đến hiện trờng
- Các máy móc thiết bị thi công của nhà thầu , trớc khi tập kết
ra công truờng phải qua kiểm tra ,bão dỡng và khám máy một cách
đầy đủ , đạt tiêu chuẩn yêu cầu Đảm bảo phục vụ thi công tốt
- Các loại vật liệu thi công trớc khi vận chuyển đến hiện trờng thi công , nhà thầu phải tiến hành trớc các thí nghiệm ,có phiếu
Trang 11thí nghiệm của Chi cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Quảng Bình cấp Đảm bảo đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật thi công yêu cầu
- Các nguồn cung cấp vật t đã nêu ở phần 2
- Làm lán trại kho xởng , nhà làm việc của ban chỉ huy công ờng, nhà ở của công nhân
tr-1.3.Chuẩn bị hiện trờng thi công:
a.Khôi phục tuyến:
- Đo đạc khôi phục và cố định vị trí tim đờng, các mốc cao
đạc dọc tuyến và bố trí thêm các mốc phụ, kiểm tra và đo bổsung các mặt cắt ngang trong trờng hợp cần thiết, cụ thể:
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, xác định và cắm mới hệ thốngcọc tim Bổ sung cọc chi tiết ở các vị trí đờng cong, các vị trí
địa chất thay đổi kiểm tra đối chiếu lại chiều dài tuyến
- Đối với các điểm khống chế chủ yếu, rời dấu cọc ra ngoàiphạm vi thi công theo phơng vuông góc với tim đờng để làm căn
cứ cho việc khôi phục lại vị trí cọc ban đầu bất cứ lúc nào trongthời gian thi công, những cọc này đợc bảo vệ cẩn thận, tránhnhững nơi có khả năng lún, xói, trợt lở đất Hệ thống cọc mốc vàcọc tim đợc T vấn giám sát xác nhận nghiệm thu trớc khi tiến hànhthi công
- Sau khi khôi phục tim đờng, tiến hành đo các cột mốc cao
đạc để khôi phục, bổ sung thêm các mốc phụ ở gần những vị trí
- Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ đợc ghi lại trên bản vẽ
và báo cho cơ quan thiết kế cùng chủ đầu t xác định giải quyết
b Lên khuôn nền đ ờng.
- Công tác lên khuôn đờng nhằm cố định những vị trí chủyếu của mặt cắt ngang nền đờng trên thực địa để đảm bảothi công nền đờng đúng với thiết kế Dựa vào cọc tim và hồ sơthiết kế để đánh dấu mép nền đờng trên thực địa bao gồmchân ta luy nền đắp,đỉnh của taluy dơng nền đào, mép mặt
đờng , lề đờng nhằm định rõ hình dạng của đờng, từ đó làmcăn cứ để thi công
- Mép nền đờng đợc đánh dấu trên thực địa bằng các cọc
gỗ nhỏ tại vị trí xác định đợc bằng cách đo (hoặc tính toán theocao độ đắp) trên mặt cắt ngang kể từ vị trí cọc tim đờng
- Phơng pháp dùng thớc mẫu ta luy thực hiện bằng cách cứ
Trang 1220-ớng đào đắp taluy và độ dốc taluy Công việc này do các cán bộ
kỹ thuật thực hiện
- Có thể trong quá trình thi công một số thớc mẫu bị mất, dovậy sẽ đặt thêm các tiêu chí đào đắp vừa rõ ràng vừa chắcchắn ở bên cạnh đờng để chỉ dẫn cao độ thi công Tuy nhiênluôn luôn kiểm tra đối chiếu kích thớc của nền đờng
- Đối với nền đắp, công tác lên khuôn đờng bao gồm cả việcxác định độ cao đắp đất tại tim và mép đờng, xác định chân
ta luỵ Các cọc lên khuôn đờng ở nền đắp thấp đợc đóng tại vịtrí cọc H và cọc phụ, ở nền đắp cao đợc đóng cọc cách nhau 20
- 40m và ở đờng cong cách nhau 5-10m
- Đối với nền đào lên khuôn đờng nhằm khống chế giới hạnphần đất đào trong suốt quá trình, các cọc lên khuôn đờng đềuphải dời ra khỏi phạm vi thi công, trên các cọc này sẽ ghi lý trình
và chiều sâu đào
- Công việc lên khuôn đờng đợc thực hiện bằng cọc gỗ , thớcdây và đánh dấu trên các vật cố định
2 Biện pháp thi công các hạng mục :
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của công trình : diện thicông hẹp , điều kiện vận chuyển khó khăn ta tiến hành tổ chứcthi công nền đờng và mặt đờng bằng hình thức cuốn chiếu ,thi công hết đoạn này tiếp tục thi công đoạn kế tiếp và cứ nh vậycho đến hết toàn bộ chiều dài đoạn đờng
- Kết hợp thi công cơ giới trên nền đờng đắp với thi côngxây lắp ở các cống ,cầu bản
- Khi đã thi công xong nền đờng và các cống, trên toàn côngtrình , tiến hành thi công mặt đờng , mặt đờng đợc thi côngmột lần theo phân đoạn và , theo bề rộng thiết kế
2.1 Biện pháp thi công nền đờng :
a Thi công nền đào:
- Khối lợng thi công nền đờng chủ yếu là đào cát,trong quátrình thi công Nhà thầu sẽ chọn phơng án thi công xuất phát từtình hình cụ thể, song về cơ bản sẽ sử dụng thiết bị thi công cơgiới là chủ đạo, chỉ kết hợp thủ công thi công các công tác hoànthiện có khối lợng nhỏ, nhằm tiết kiệm chi phí, đẩy nhanh tiến
độ sớm đa công trình vào khai thác sử dụng
+ Thi công nền tại vị trí nửa đào nửa đắp: Biện pháp thicông chủ yếu bằng máy ủi <=110CV ủi từng lớp từ phía nền đàosau đó vận chuyển sang đắp ở nền đắp với cự ly vận chuyểntrong phạm vi ngắn (áp dụng trong trờng hợp tận dụng đợc khối l-ợng cát đào nền chuyển sang đắp) Trong quá trình thi công sẽcân đối giữa khối lợng cát đào ra và khối lợng cát tận dụng để
đắp cho phù hợp với thực tế, lợng cát đào ra không tận dụng đợc
Trang 13(loại cát có lẫn nhiều tạp chất hữu cơ , lá rễ cây mục) sẽ đợc xúctrực tiếp lên ô tô tới đổ vị trí quy định, khối lợng cát tận dụng sẽdùng máy ủi để ủi ngang chuyển sang phần đắp Tại các vị trínày thờng sử dụng hai máy ủi làm việc song song, một máy ủi đào
từ bên ta luy dơng xuống phần đắp, một máy làm việc phía taluy âm để san từng lớp phục vụ cho công tác đắp Khi đã đắp
đến cao độ thiết kế và cơ bản có mặt bằng mà còn d dất đàothì kết hợp máy xúc , máy ủi gom đống để đào xúc lên ô tô vậnchuyển tới vị trí đổ qui định Tại các vị trí đào có địa hình t-
ơng tự nhng không tận dụng đợc cát đào chuyển sang đắp sẽ tổchức thi công bằng biện pháp dùng máy xúc đào từng lớp máy ủigom đống và hoàn thiện bề mặt kết hợp ô tô vận chuyển
+ Đào khuôn đ ờng: Công tác đào khuôn đờng đợc thực hiện
tại các vị trí nền đào, khuôn đờng đào đảm bảo đúng cao độ
và kích thớc hình học , lu lèn đúng độ chặt yêu cầu đồng thời cóbiện bản nghiệm thu cao độ khuôn đờng trớc khi chuyển bớc thicông lớp mặt
- Trong quá trình thi công nền đào nhà thầu phải tiến hànhcác biện pháp thoát nớc tốt, tránh ứ đọng nớc trong phạm vi nền
đào Tổ chức thi công cho máy đào từ thấp đến cao , trong quátrình đào phải tạo độ dốc nghiêng ra phía ngoài mặt thoáng và
có hệ thống rãnh thoát nớc tạm thời bố trí trong phạm vi đào
b Thi công nền đắp:
- Vật liệu đất trớc khi sử dụng đắp nền đợc tiến hành thínghiệm đầm chặt tiêu chuẩn để xác định các chỉ tiêu: Độ ẩmtốt nhất và dung trọng khô lớn nhất làm cơ sở cho việc kiểm tra
+ Đào cấp: Đợc thực hiện tại các vị trí nền đắp có mái dốc tựnhiên >20%, công tác này đợc thực hiện bằng thủ công với sự hỗtrợ của máy xúc và ô tô vận chuyển, bề rộng mặt bậc trung bình1m có độ dốc vào tim đờng 2-3% Mặt bậc sau đảm bảo kíchthớc hình học, đợc lu lèn bằng lu rung 600Kg đảm bảo độ chặt
Trang 14- Sau khi bề mặt đã đợc vệ sinh ,bốc phong hoá theo hồ sơthiết kế, đảm bảo yêu cầu về các yếu tố cao độ và độ dốc ,tatiến hành công tác đắp:
Đắp lớp có hệ số đầm chặt K =0,95 : Vật liệu đất đắp đợckhai thác từ mỏ Khối lợng đất sẽ đợc vận chuyển từ vị trí khaithác tới vị trí đắp bằng ô tô tự đổ tải trọng 10-12 tấn Vật liệu
đợc vận chuyển đến hiện trờng sẽ đợc đổ thành từng đồng vớikhoảng cách theo quy định , khoảng cách đổ các đống đợc tínhtoán dựa trên lợng đất cần đổ theo thiết kế và dung tích thùngchứa của ôtô; dùng máy ủi để san và đầm sơ bộ thành từng lớpchiều dày không quá 20 cm Dùng cọc gỗ để khống chế chiều dàylớp rãi, điều chỉnh độ ẩm, sau đó dùng máy lu bánh thép 8-12T
đầm đạt độ chặt K>=0,95
c/ Thi công phần đắp lề: Sau khi thi công xong lớp đắp
K0,95 cuối cùng thì tiến hành đắp lề để tạo khuôn đờng ,đất
đợc vận chuyển đến hiện trờng và đổ thành từng đống dọctheo tim đờng dùng nhân công kết hợp xe rùa vận chuyển đất
đến vị trí đắp lề , sau khi san rải đạt bề dày , độ bằng phẳng,bề rộng cần thiết tiến hành dùng lu 4T để lu lề đạt độ chặtK>=0,90 Dùng máy san gọt lại phần lề phía tiếp giáp với kết cấu
áo đờng cho đúng kích thớc và thu gom phần đất rơi vãi trên bềmặt lớp K>=0,95
d/ Lu lèn tăng c ờng lòng đ ờng: Dùng lu 8-10T lu tăng cờng
lòng đờng từ 3-4lợt /điểm , vận tốc lu từ 2-3 Km/h lu trên toàn bộchiều dài của tuyến đờng , quá trình lu cần tranh thủ theo cácquy định về kỹ thuật lu lèn , tránh đè nát lề ở các đoạn nền
đắp.Dùng máy san sửa lại cho đúng cao độ thiết kế và muiluyện lòng đờng Yêu cầu đối với lòng đờng sau khi làm xong làphải bằng phẳng , không có những chỗ lồi lõm gây đọng nớc saunày , phải đảm bảo đúng chiều rộng của lòng đờng và hai thànhvững chắc
2.2 Biện pháp thi công lớp mặt cấp phối chọn lọc K=0,98 :
Cấp phối chọn lọc đợc đào từ các mỏ sau đó vận chuyển
đến hiện trờng, đổ thành từng đống với khoảng cách theo tínhtoán , dùng máy san san gạt lớp vật liệu đắp theo đúng bề dàyquy định đảm bảo yêu cầu về độ bằng phẳng độ dốc muiluyện, dùng cọc gỗ để khống chế chiều dày lớp rãi Sử dụng các xàvồng để khống chế và duy trì các độ vồng quy định và sử dụngcác dây căng để lên ga dùng lu 8-10T tấn đầm đạt độ chặt K ≥
0.98
Trang 15- Kỹ thuật đầm nén lớp đất và lớp cấp phối đ ợc thực hiện nh sau:
Sau khi san đều vật liệu đắp thành lớp theo chiều dày quy
định, nếu độ ẩm quá thấp so với độ ẩm tốt nhất tiến hành tới nớctrên bề mặt bằng xe stec 5m3 hoặc cày xới bề mặt nếu có độ
ẩm lớn hơn nhiều so với độ ẩm tốt nhất (độ ẩm tốt nhất của lớp
đất đắp đợc điều chỉnh trong giới hạn từ 90% đến 110 % của
độ ẩm tối u Wo) Khi bề mặt lớp đất đắp có độ ẩm đồng đềutrên suốt chiều dày của lớp đất rải tiến hành công tác lu lèn (tuyệt
đối không lu lèn ngay sau khi tới nớc)
Việc đầm nén các lớp đất tiến hành theo dây chuyền vớitrình tự đổ, san và đầm sao cho thi công đạt hiệu suất caonhất Chiều dày thực tế của lớp rải thông qua kết quả thi công
đoạn thí điểm ; phụ thuộc vào điều kiện thi công loại đất, loạimáy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu
Sơ đồ đầm nén thực hiện theo hai cách: đầm tiến lùi và
đầm theo đờng vòng, đờng di chuyển của máy đầm song songvới tim đờng, đầm từ ngoài đầm vào tim đờng, từ chỗ thấp đếnchỗ cao Khoảng cách từ điểm cuối cùng của máy đầm đến mépngoài không nhỏ hơn 0,5m Trong quá trình lu lèn vệt lu sau phảichồng lên vệt lu trớc ít nhất 25cm
Tại các vị trí đắp nền đờng ở phần lề có diện thi cônghẹp, Nhà thầu sẽ tiến hành công tác san vật liệu bằng thủ côngtheo từng lớp chiều dày không quá 15cm sau đó đầm lèn chặtbằng các thiết bị có tải trọng nhỏ nh: đầm rung mini 600kg,
đầm cóc 80 kg đảm bảo độ chặt yêu cầu
- Để đảm bảo độ chặt của mái dốc nền đờng đắp Nhàthầu sẽ rải rộng từng lớp đất đắp hơn đờng biên thiết kế ít nhất20cm tính theo chiều thẳng đứng đối với mái dốc Phần đất tơikhông đạt yêu cầu đợc giữ nguyên ở những đoạn bảo vệ mái dốcbằng trồng cỏ, các đoạn khác đợc gọt xén hoàn thiện bằng thủcông phù hợp với độ dốc mái thiết kế
- Các mặt phẳng đắp đợc lộ ra cho nớc chảy trên bề mặtphải có đủ phẳng nhẵn và đủ độ dốc để đảm bảo thoát nớc tự
do trên bề mặt và không có hiện tợng tụ nớc
Nền đờng đất thông thờng sau khi hoàn thiện sẽ đợc kiểmtra đảm bảo các yêu cầu về độ chặt, cao độ, độ dốc mái, cáckích thớc hình học so với thiết kế và đợc Kỹ s t vấn nghiệm thutrớc khi thi công lớp tiếp theo
3 Biện pháp thi công các công trình trên đờng :
3.1 Thi công các cống tròn thoát nớc :