Về phát triển giao thông vận tải nói chung, đây là chiến lược luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, từ những năm tháng khó khăn đến thời kỳ đổi mới, chúng ta đã quan tâm đầu tư phát triển
Trang 1chương trình KC – 07 Viện khoa học thuỷ lợi
cơ quan chủ trì: viện khoa học thuỷ lợi
chủ nhiệm đề tài: pgs.ts hà lương thuần
cơ quan cộng tác: trường đại học giao thông vận tải
Trang 2Chương 1: Tổng quan chung về tình hình quản lý giao thông
1.1 Tổng quan chung về tình hình giao thông nông thôn một số nước
1.1.1 Tình hình phát triển về giao thông nông thôn 3
1.1.2 Hệ thống quản lý Nhà nước về giao thông nông thôn 7
1.1.3 Tổ chức quản lý vận hành bảo dưỡng 9 1.1.4 Khoa học công nghệ trong bảo dưỡng đường nông thôn 9
1.1.6 Xu thế phát triển giao thông nông thôn 10
1.2 Tổng quan chung về giao thông nông thôn ở Việt Nam 11
1.2.1 Đặc điểm và phân loại nông thôn Việt Nam 11
1.2.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại giao thông nông thôn VN 14
1.2.3 Các giai đoạn phát triển hệ thống GTNT ở VN 18
1.2.5 Khó khăn, thuận lợi trong việc phát triển giao thông nông thôn 30
Chương 2: Đánh giá hiện trạng gtnt Việt Nam 33
2.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đánh giá hệ thống GTNT 33
2.1.2 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hệ thống GTNT 35
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hệ thống GTNT về mặt kỹ thuật 37
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hệ thống GTNT về kinh tế - xã hội và MT 38
2.2 Đánh giá hiện trạng hệ thống GTNT VN nói chung 40
2.2.1 Thực trạng hệ thống GTNT VN nói chung 40
2.2.2 Thực trạng phương tiện tham gia giao thông 43
2.3 Đánh giá hiện trạng GTNT tại các địa phương nghiên cứu 45
2.3.1 Hiện trạng hệ thống GTNT của vùng đồng bằng sông Cửu Long 45
2.3.2 Hiện trạng hệ thống GTNT tại khu vực miền núi 53
2.3.3 Hiện trạng hệ thống GTNT tại khu vực đồng bằng Bắc bộ 56
2.3.4 Các hư hỏng thường gặp đối với công trình giao thông đường bộ 62
2.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả và tính bền vững GTNT 65
Trang 32.4.2 Mục tiêu phát triển của hệ thống GTNT Việt Nam 68
2.4.3 Những yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống GTNT 70
2.4.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả và tính bền vững của hệ thống
Chương 3: Các giải pháp về cơ chế chính sách để
3.1 Chính sách xã hội hoá phát triển giao thông nông thôn 75
3.1.3 Các giải pháp và mô hình tổ chức nhằm thực hiện xã hội hóa phát triển
3.2 Chính sách về quản lý khai thác sử dụng GTNT 79
3.2.1 Phân cấp quản lý khai thác sử dụng giao thông nông thôn 79
3.2.2 Quy định về quá trình duy tu hệ thống GTNT 83
3.2.3 Quy định về giám sát quá trình khai thác sử dụng hệ thống GTNT 84
3.3 Chính sách về tài chính phát triển GTNT 87
3.3.1 Chính sách về quản lý vốn đầu tư xây dựng GTNT 87
3.3.2 Chính sách về quản lý nguồn vốn duy tu bảo dưỡng 88 3.3.3 Chính sách về việc sử dụng các nguồn vốn khác 89
Chương 4: Các giải pháp về quản lý để nâng cao hiệu quả
và tính bền vững trong giao thông nông thôn 93 4.1 Các giải pháp quản lý trong đầu tư phát triển GTNT 93
4.1.2 Các giải pháp về quản lý vật tư và nhân lực 97
4.1.4 Giải pháp chung quản lý thực hiện dự án 98
4.1.5 Giải pháp hoàn thiện công tác qui hoạch và kế hoạch hoạt động
4.1.6 Thực hiện quản lý Nhà nước về giao thông nông thôn cấp cơ sở
4.2 Giải pháp về quản lý trong khai thác GTNT 105
4.2.1 Các giải pháp quản lý trong khai thác mạng lưới GTNT 105
4.2.2 Kiểm tra theo dõi tình trạng kỹ thuật của công trình giao thông 116
Trang 44.2.4 Quản lý phương tiện tham gia giao thông 109
4.3 Các giải pháp trong quản lý bảo dưỡng sửa chữa GTNT 110
4.3.1 Các giải pháp chung về quản lý trong bảo dưỡng sửa chữa GTNT 110
4.3.2 Xây dựng quy trình quản lý bảo dưỡng sửa chữa đường GTNT 111
4.3.3 Xây dựng mô hình tổ chức bảo dưỡng sửa chữa đường GTNT 116
4.4 Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý GTNT 120
4.4.1 Mục tiêu nâng cao năng lực quản lý GTNT 120 4.4.2 Nội dung và đối tượng nâng cao năng lực quản lý GTNT 121 4.4.3 Điều kiện và giải pháp nâng cao năng lực quản lý GTNT 125
4.5 Mô hình tổ chức quản lý GTNT trong điều kiện ứng dụng 126
4.5.1 Mô hình quản lý Nhà nước về giao thông nông thôn 126 4.5.2 Trách nhiệm về thể chế đối với GTNT được cụ thể như sau 127 4.5.3 Thực hiện quản lý Nhà nước về GTNT cấp Huyện 127 4.5.4 Mô hình quản lý GTNT cấp xã, thị trấn trong điều kiện ứng dụng 132
Chương 5: Các giải pháp về khoa học công nghệ nâng cao
hiệu quả và tính bền vững giao thông nông thôn 140 5.1 Các giải pháp kỹ thuật và công nghệ trong đầu tư xây dựng hệ
5.1.1 Các giải pháp hỗ trợ trong quá trình khảo sát 135 5.1.2 Các giải pháp trong quá trình thiết kế 138 5.1.3 Các giải pháp công nghệ trong quá trình thi công xây dựng GTNT 148
5.2 Các giải pháp kỹ thuật trong khai thác mạng lưới GTNT 149
5.2.1 Các giải pháp đảm bảo tính bền vững của công trình giao thông
5.2.2 Các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông trên đường GTNT 150
5.3 Các giải pháp công nghệ trong bảo dưỡng sửa chữa mạng lưới đường
5.3.1 Nội dung và quy trình bảo dưỡng đường GTNT 151 5.3.2 Nội dung và quy trình sửa chữa đường GTNT 153 5.3.3 Các thiết bị chủ yếu trong duy tu bảo dưỡng đường GTNT 155
Trang 5Viện Khoa học Thủy lợi 1
đây chính là cơ sở là căn cứ cho việc xây dựng chiến lược phát triển giao thông nông thôn ở nước ta
Về phát triển giao thông vận tải nói chung, đây là chiến lược luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, từ những năm tháng khó khăn đến thời kỳ đổi mới, chúng ta đã quan tâm đầu tư phát triển giao thông nông thôn một cách đầy đủ hơn, nâng cao năng lực của hệ thống giao thông nông thôn Với chính sách mở cửa và hội nhập, Việt Nam đã gặt hái được một số thành tựu nhất định về kinh tế- xã hội Bằng chính sách phát triển kinh tế đúng đắn, Việt Nam đã kêu gọi được sự đồng tình ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân, cùng đồng lòng góp sức xây dựng đất nước và đạt được những kết quả khả quan trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống từ đô thị đến nông thôn để thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế Qua đó có thể khẳng định rằng giao thông nông thôn có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của nước ta vì nước ta là một nước nông nghiệp với 80% dân số sống ở nông thôn, việc đưa nông thôn tiếp cận được với thành thị, công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn đang là vấn đề đòi hỏi cấp bách của Đảng và Nhà nước Vấn đề hiện nay là hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội ở nông thôn đang ở trong tình trạng thiếu và yếu kém, đặc biệt là hệ thống giao thông Xác định rõ vấn đề : “ Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn là nội dung cơ bản cho sự phát triển của đất nước” Để thực hiện thắng lợi mục tiêu này trước hết cần phải phát triển mạng lưới giao thông nông thôn Giao thông nông thôn cần đi trước một bước để tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác trong khu vực phát triển Trong thời gian qua Đảng và Chính phủ đã dành những ưu tiên cho đầu tư giao thông nông thôn, đồng thời huy động các nguồn lực của nhân dân đầu tư cho giao thông nông thôn, nhằm khai thác hết được tiềm năng to lớn ở khu vực nông thôn
Trang 6Bên cạnh những kết quả thu được bước đầu hiện nay đang tồn tại đó là nội dung của việc triển khai các dự án từ khâu quản lý, qui hoạch, lập kế hoạch, giám sát và đánh giá chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa chưa được quan tâm nhiều dẫn đến hiệu quả của việc đầu tư còn hạn chế, hiệu quả của quản lý cũng yếu kém Vì vậy đề tài
Nghiên cứu xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả của kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm giải quyết
những tồn tại trên
Trang 7Viện Khoa học Thủy lợi 3
Chương 1
Tổng quan về quản lý Giao thông nông thôn
1.1 Tổng quan chung về tình hình giao thông nông thôn một số nước trên thế giới
1.1.1 Tình hình phát triển về giao thông nông thôn
Sự phát triển kinh tế xã hội ở các khu vực trên thế giới rất không đồng đều Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai các nước Âu, Mỹ đã bước vào giai đoạn hưng thịnh của nền công nghiệp trên bình diện rộng lớn thì ở châu á, Phi và Mỹ La tinh nhiều nước còn là thuộc địa, một số nước khác mới giành được độc lập, chưa thoát khỏi tình trạng nghèo đói và lạc hậu Trong một quốc gia cũng có sự phát triển chênh lệch giữa hai khu vực nông thôn và thành thị, một bên là sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề truyền thống liên quan đến nông nghiệp, và bên kia là sản xuất công nghiệp, thương mại và du lịch Sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp ở các nước đã kéo theo sự ra đời của hàng loạt đô thị Giao thông đô thị phát triển mạnh mẽ, kéo theo là sự phát triển của giao thông nông thôn để thoả mãn yêu cầu cung cấp nguyên vật liệu cho công nghiệp cũng như việc phân phối hàng hoá, vật tư nông nghiệp đến người nông dân
Sau đây là những nét tổng quan về tình hình phát triển, mô hình tổ chức quản lý, khai thác sử dụng giao thông nông thôn ở một số nước
a Khu vực Châu á
Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ 2 đến nay các nước đang phát triển có nhiều cố gắng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội Chính phủ các nước đã đưa những chính sách cải cách nông nghiệp, chương trình phát triển nông thôn nhằm xoá đói giảm nghèo và mở mang dân trí Nhiều nước đã thu được kết quả mong muốn do tìm được mô hình phát triển kinh tế xã hội phù hợp Nhưng cũng không ít quốc gia tuy sản xuất có phát triển, thu nhập quốc dân có tăng nhưng cộng đồng nông dân phần đông vẫn sống trong nghèo khó, sự khác biệt giữa giàu và nghèo ngày càng
Trang 8lớn Một trong những nguyên nhân cơ bản là sự phát triển không đồng đều giữa các vùng vì chưa có một mạng lưới giao thông có chất lượng và đều khắp đất nước
• Thái Lan: Là một nước lớn về cả diện tích và dân số trong vùng Đông Nam á,
Thái Lan có diện tích 513 km2, dân số 63,1 triệu người, dân số sống ở thành thị chiếm 31% và 69% sống ở vùng nông thôn Đây là một nước công nghiệp phát triển, xuất khẩu gạo hàng năm đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mỹ, cả nước có 152.972 làng xóm Đường giao thông nông thôn được đưa vào kế hoạch xây dựng với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, phát triển các vùng có tiềm năng chưa được khai thác và quốc phòng Mục đích chung của việc phát triển mạng lưới đường
nông thôn là:
- Đảm bảo khoảng cách từ các làng xóm đến bất kỳ tuyến đường ô tô nào cũng không được lớn hơn 50 km
- Hoàn thiện giao thông nông thôn kết hợp với địa giới hành chính của huyện, xã
- Phục vụ quyền lợi công cộng của dân cư làng, xóm
- Phục vụ công tác xoá đói giảm nghèo ở nông thôn
Hiện nay toàn bộ chiều dài cả nước là 164.448 km đường bộ trong đó đường giao thông nông thôn đã có 107.300 km, tỷ lệ đường giao thông nông thôn đã chiếm tới 65%
• Trung Quốc: Là một nước nông nghiệp có truyền thống lâu đời, đất rộng người
đông với diện tích 9.597 km2, dân số 1.288,7 triệu người Làng hành chính là đơn
vị cơ sở ở nông thôn, trên cả nước có trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có từ
800 - 900 dân, dân số nông thôn chiếm khoảng 61%
Những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ trước hệ thống kinh tế nông hộ đã thay thế hệ công xã nhân dân, sức lao động được giải phóng và nông dân được khuyến khích làm giàu, các mô hình phát triển nông thôn được phát động rầm rộ Ưu điểm của mô hình công nghiệp hoá nông thôn là sự tiếp nhận công nghiệp hoá mà tránh được
sự tập trung quá đông ở các thành phố và khu công nghiệp, người nông dân có cơ hội làm giầu nhanh chóng, nông thôn phát triển mạnh, mức sống của nông dân và thành thị xích lại gần nhau hơn
Trang 9Viện Khoa học Thủy lợi 5
Tình hình công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc phát triển nên giao thông nông thôn đòi hỏi phát triển ở mức độ cao, nhu cầu này gặp khó khăn do vốn đầu tư có hạn cho nên Chính phủ có chủ trương:
- Phát động phong trào toàn dân làm đường giao thông
- Sử dụng triệt để các vật liệu các vật liệu tại chỗ như đất đá và các vật liệu cấp thấp để hình thành đường giao thông đưa vào khai thác kịp thời sau đó dần dần duy tu bảo dưỡng theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thực hiện đúng theo quan điểm của Nhà nước:" Thà làm nhiều đường tiêu chuẩn cấp thấp để giao lưu nhiều làng xóm với nhau còn hơn làm tốt mà liên hệ với ít làng xóm, hãy đi tạm bước đầu
sau nâng cấp cũng chưa muộn"
• Malaysia: Với diện tích 330 km2
và dân số 25,1 triệu người, dân sống ở nông thôn chiếm 43% Chính phủ Malaysia đã ban hành chương trình khuyến khích xây dựng đường giao thông nông thôn với mục đích nâng cao sức sản xuất và thu nhập của nông dân, ưu tiên xây dựng đường nối các điểm dân cư với đồng ruộng và đồng ruộng với các trung tâm dịch vụ phục vụ nông nghiệp
Việc phát triển đường nông thôn được chú ý kết hợp với quy hoạch phát triển vùng, khu du lịch và phân loại các khu dân cư để mở mang đường xá cho phù hợp
áp dụng chính sách phân cấp xây dựng và quản lý để phù hợp với nhu cầu giao thông nông thôn và chi phí xây dựng hợp lý Các tuyến đường cần xây dựng đáp ứng nhu cầu vận chuyển có tính thời vụ như phục vụ một vài loại cây trồng nào đó thì cần làm mặt đường cấp thấp
• Iran: Là một nước có nguồn nước hạn chế do khí hậu, khô, nóng, làng xóm
thường được hình thành quanh những vùng có nước, người dân sinh sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi và nghề tiểu thủ công Diện tích 1.633 km2 dân số 66,6 triệu người, dân sống ở thành thị chiếm 66% Nhà nước đã chú trọng xây dựng đường giao thông, đặc biệt là giao thông nông thôn từ năm thập kỷ 70 của thế kỷ 20, khi
đó mới chỉ có 8.000 km đường giao thông nông thôn có kỹ thuật cao được xây dựng Đến nay Iran đã có 10.000 km đường bê tông atphan, 22.000 km đường được nâng cấp Theo kế hoạch sẽ có 50.000 km đường nông thôn nữa đưa vào sử dụng
Trang 10tạo thành mạng lưới đường giao thông nông thôn hoàn chỉnh góp phần phát triển kinh tế, làm giàu cho đất nước
Đạt được kết quả trên là do quan điểm của Chính phủ cho rằng:
- Phải xây dựng cơ sở hạ tầng mới nâng cao đời sống nhân dân
- Phải có sự tham gia đóng góp của nông dân bằng công sức tiền của, thì hệ thống đường xá mới được xây dựng bảo quản và khai thác tốt
- Hệ thống giao thông nông thôn phát triển mới kích thích sản xuất giao lưu hàng hoá giữa thành thị và nông thôn và phát triển công nghiệp địa phương
b Khu vực Châu Âu
Nhìn chung các nước Tây âu có nền công nghiệp phát triển, nông nghiệp được công nghệ hoá cao và chỉ chiếm phần nhỏ trong thu nhập quốc dân Cơ sở hạ tầng của nông thôn phát triển, đường giao thông nông thôn rất tốt, đảm bảo cho ô tô đến tận nhà
• Vương quốc Anh: Diện tích 245 km2, dân số 59,2 triệu người, tỷ lệ dân sống ở thành thị chiếm 90% Qui mô làng xóm thường từ 300 - 400 người, tuy dân ít nhưng
đầy đủ các công trình văn hoá - xã hội Hệ thống giao thông toàn quốc đã phát triển hoàn hảo, giao thông nông thôn cũng vậy, nông thôn bám sát thành thị đường ô tô dẫn đến tận nhà Nông thôn trở thành các khu ngoại vi của khu đô thị lớn hay khu công nghiệp, quá trình phát triển kinh tế xã hội được thuận lợi
• Vương quốc Hà Lan: Là một nước có cao độ thấp hơn so với mức nước biển do
thiên tai trong lịch sử để lại Với diện tích 41 km2, dân số 16,2 triệu người, tỷ lệ dân thành thị 62% Nhân dân Hà Lan đã phải tiến hành làm khô một diện tích đất đai rộng lớn để trồng trọt và canh tác nông nghiệp, diện tích này chiếm một nửa diện tích toàn quốc ở khu trung tâm mỗi vùng xây dựng một thành phố khoảng hơn 1 vạn dân với công trình đạt chất lượng cao, xung quanh thành phố có khoảng 10 làng, mỗi làng từ 1.500 - 2.500 dân và cách nhau từ 5 - 7 km Mạng lưới giao thông
được xây dựng rất tốt nối vào các trung tâm thành phố và các làng với nhau, đường xá có chất lượng tốt, giao lưu nhanh chóng, thông thoáng
Trang 11Viện Khoa học Thủy lợi 7
Đông Âu một giai đoạn được phát triển theo mô hình xã hội chủ nghĩa với quy mô sản xuất nông nghiệp lớn, hiện đại nhờ có mục tiêu công bằng xã hội và ấm no hạnh phúc cho toàn dân mà ngày nay nông thôn các nước này rất phát triển
• Liên Bang Nga: Với diện tích 17.075 km2, dân số 145,5 triệu người, tỷ lệ dân thành thị chiếm 73% Liên Bang Nga thừa hưởng mục tiêu của Nhà nước Xô Viết trước đây là xây dựng các nông trang tập thể và hợp nhất thành một đơn vị lớn Quan điểm của chính phủ phải xây dựng một mạng lưới đường giao thông nông thôn phát triển hài hoà, chất lượng cao, chú trọng xây dựng các đường nông thôn từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ Nhờ hệ thống đường xá thông suốt mà việc vận chuyển không bị đình đốn, đảm bảo cung cấp vật tư phân bón, trang thiết bị cho việc phát triển nông nghiệp nông thôn góp phần tăng năng suất và sản lượng nông nghiệp
• Bungaria: Diện tích 111 km2 dân số 7,5 triệu người, tỷ lệ dân thành thị 69% Chính phủ coi quy hoạch của phát triển nông thôn là một bộ phận không thể tách rời của quy hoạch lãnh thổ Mục tiêu của việc phát triển nông thôn là nhằm xoá bỏ dần sự khác nhau giữa nông thôn và thành thị tạo sự phát triển đồng đều trong toàn xã hội Mô hình hoá của làng là có khu dân cư sản xuất, khu nghỉ ngơi nhằm cải tạo nâng cao mức độ phục vụ văn hoá và đời sống tạo nên cấu trúc không gian của các
điểm dân cư trên cơ sở kinh tế xã hội hiện đại bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường giữa dân chúng với thiên nhiên
Giao thông trong làng đặc biệt chú ý đến đường vận chuyển hàng hoá thường được
đặt bên ngoài làng, đường trục chính của làng dẫn tới các đầu mối giao thông khu vực và trung tâm công cộng, chiều rộng tuyến đường này thường là 16 – 24 m, xây dựng theo tiêu chuẩn cao có cây xanh hai bên Đường nối các nhà trong khu vực cũng rộng từ 6 – 8 m đảm bảo cho cả xe du lịch và người đi bộ, tạo không gian hài hoà rất phù hợp với kiến trúc nông thôn
1.1.2 Hệ thống quản lý Nhà nước về giao thông nông thôn
Nhìn chung các nước nghiên cứu đều có hệ thống quản lý Nhà nước về giao thông nông thôn từ cấp trung ương đến các địa phương (hình 1.1)
Trang 12Hình 1.1 Sơ đồ phân cấp quản lý nhà nước về giao thông nông thôn
Chính phủ quản lý nhà nước về giao thông trong toàn quốc Chính phủ giao cho Bộ Giao thông vận tải là cơ quan chức năng thuộc chính phủ quản lý giao thông vận tải nói chung và giao thông nông thôn nói riêng Bộ Giao thông vận tải thành lập một Ban chuyên trách để quản lý giao thông nông thôn
Các địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) quản lý giao thông trên phạm vi địa giới hành chính của địa phương mình Các tỉnh thành lập cơ quan chuyên trách là Sở Giao thông Vận tải (Sở Giao thông công chính) giúp cho ủy ban nhân dân quản lý hoạt động giao thông của địa phương trong đó có giao thông nông thôn
Ngoài cơ quan chuyên trách là Sở giao thông vận tải, tỉnh còn phân cấp quản lý Nhà nước về giao thông cho các cấp trực thuộc như quận, huyện, thị xã quản lý giao thông trên địa bàn
Ban hành hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý giao thông Hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong hoạt động giao thông vận tải
Quận, huyện
X∙, phường
Trang 13Viện Khoa học Thủy lợi 9
1.1.3 Tổ chức quản lý vận hành bảo dưỡng
Bộ Giao thông vận tải thành lập các đơn vị quản lý, khai thác, bảo dưỡng đường bộ
Bộ phân công trách nhiệm và khu vực quản lý cho các đơn vị Địa phương thành lập các công ty quản lý sửa chữa đường bộ trực thuộc Sở Giao thông vận tải
1.1.4 Khoa học công nghệ trong quản lý bảo dưỡng đường nông thôn
Các đơn vị thực hiện công tác quản lý, sửa chữa bảo dưỡng đường bộ được trang
bị các máy móc, công cụ phù hợp với nhiệm vụ được giao, ứng dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý bảo dưỡng sửa chữa đường bộ
Nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ phát triển giao thông vận tải nông thôn
Chỉ dẫn thiết kế công nghệ, thi công các kết cấu điển hình đường bộ nông thôn
Chỉ dẫn thiết kế công nghệ, thi công kết cấu điển hình cầu cho đường nông thôn
Chỉ dẫn thiết kế, thi công các kết cấu điển hình cống hộp, cống tròn, cống vòm trên đường bộ nông thôn
Chỉ dẫn đánh giá tác động môi trường do giao thông vận tải gây ra và dự thảo qui chế bảo vệ môi trường giao thông vận tải
1.1.5 Vấn đề tài chính
Hầu hết đối với các nước vốn tài chính cho xây dựng giao thông nông thôn đều
được huy động từ nhiều nguồn khác nhau Một phần do ngân sách nhà nước bỏ ra, phần khác do huy động từ các nguồn vốn nhàn rỗi trong nước, huy động từ sự
đóng góp của nhân dân Mặt khác đối với các nước kém phát triển và đang phát triển rất cần đến sự giúp đỡ về vốn tài chính của nước ngoài, của các tổ chức phi chính phủ Về vấn đề tài chính cho xây dựng giao thông nông thôn thì Việt Nam
là một trong những ví dụ điển hình về huy động tổng lực nguồn tài chính trong nước và ngoài nước
Trang 141.1.6 Xu thế phát triển giao thông nông thôn
Phần đông các nước trên thế giới đều có địa bàn nông thôn rộng lớn Tỷ lệ dân số sống ở nông thôn khá cao so với dân số thành thị Bởi vậy nhà nước đều đặc biệt quan tâm đến lực lượng dân cư đông đảo này và việc phát triển nông thôn là vấn
đề được quan tâm của tất cả các nước
Hầu hết đói nghèo đều chủ yếu ở vùng nông thôn Vì vậy xóa đói giảm nghèo cũng chính là bắt đầu từ nông thôn Một trong những giải pháp hữu hiệu cho công cuộc chống đói nghèo đó là phát triển mạng lưới giao thông nông thôn Không chỉ làm nhiều đường để liên hệ được nhiều làng mạc với các trung tâm thị trấn, thị tứ với các đường quốc lộ mà còn cần phải quan tâm đến chất lượng đường giao thông nông thôn Quan điểm về phát triển đường giao thông nông thôn ở Trung
Quốc đáng cho tất cả các nước nghèo và các nước đang phát triển học tập: Đường
giao thông nông thôn sẽ không còn ở mức khổ đường hẹp, tải trọng nhẹ mà có
xu hướng nâng cấp tải trọng, kết cấu mặt đường bằng vật liệu tốt Như vậy giao thông nông thôn mới có thể đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn, đưa nông thôn tiến dần đến văn minh thành thị.
Nhìn chung các nước trên thế giới đều có sự quan tâm, chú trọng đến cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là sự phát triển giao thông nông thôn, nhằm phục vụ cho các yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác Bên cạnh đó sự phát triển của nông thôn cũng làm giảm bớt sự di dân hàng loạt từ vùng nông thôn vào thành thị Do vậy, để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, việc phát triển mạng lưới giao thông một cách hợp lý, tuỳ thuộc vào tình hình phát triển của từng nước, là hết sức cần thiết Việc phát triển giao thông này cần được thực hiện từng bước, thường xuyên và lâu dài, tránh tư tưởng nóng vội
Những năm gần đây các nước Đông Nam á đã đưa ra các chính sách phát triển nông thôn nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo cho người nông dân, giảm dần sự chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị Tuy nhiên, kết quả thu được cũng rất khác nhau Tại một số quốc gia việc phát triển lại làm tình hình trở nên xấu hơn do tạo ra sự phân hoá giàu nghèo rõ rệt hơn, tỷ lệ thất nghiệp tăng lên, gây ra mất ổn định xã hội Do vậy, mỗi nước phải
Trang 15Viện Khoa học Thủy lợi 11
tự tìm ra cho nước mình một mô hình phát triển giao thông nông thôn thích hợp trong điều kiện hoàn cảnh cụ thể của đất nước mình
1.2 Tổng quan chung về giao thông nông thôn Việt Nam
1.2.1 Đặc điểm và phân loại nông thôn Việt Nam
a Đặc điểm nông thôn Việt Nam
Trong tiến trình phát triển của xã hội, con người đã tạo ra hai vùng cư trú: nông thôn và đô thị Nông thôn và đô thị luôn kề liền và quan hệ với nhau rất chặt chẽ Trong thực tế, ranh giới giữa nông thôn và đô thị không phân biệt một cách rạch ròi Vùng “mở” giữa hai bên là ven đô Xã hội càng phát triển, vùng nông thôn càng bị thu hẹp để nhường đất đai cho đô thị mở rộng Tốc độ bị thu hẹp của vùng nông thôn phụ thuộc vào tốc độ đô thị hóa
ở nước ta vùng nông thôn chiếm diện tích hơn 90% diện tích cả nước, với dân số chiếm khoảng 74,2% dân số cả nước (năm 2003) Trên 70% lực lượng lao động xã hội đang làm việc tại các ngành nghề, lĩnh vực thuộc nông thôn như nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp… Nông thôn là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội, cung cấp nguyên liệu, cung cấp nhân lực
và đồng thời nó còn là thị trường tiêu thụ to lớn cho nhiều ngành công nghiệp, dịch vụ
Những năm gần đây nhờ có chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nông thôn nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn Kinh tế nông nghiệp nông thôn đóng góp một tỷ lệ đáng kể trong GDP và kim ngạch xuất khẩu của cả nước
Tuy nhiên kinh tế nông thôn phát triển còn chậm, cơ cấu ngành nghề chưa đa dạng Kinh tế nông thôn chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng trình độ áp dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp nông thôn chưa cao Hệ thống cơ sở hạ tầng
kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội ở nông thôn đang ở trong tình trạng thiếu và yếu kém, đặc biệt là hệ thống giao thông vận tải Lao động nông thôn nhiều nơi chủ yếu chỉ là nông nghiệp đơn thuần, không có các nghề phụ, trình độ khoa học kỹ thuật hạn chế Vì vậy lao động dư thừa nhưng đời sống của đa số gia đình nông thôn còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo cao
Trang 16Một trong những nguyên nhân chưa khai thác hết được tiềm năng to lớn ở khu vực nông thôn là do tình trạng yếu kém của giao thông nông thôn, khả năng tiếp cận với giao thông của người dân nông thôn và điều kiện giao lưu giữa khu vực nông thôn và đô thị còn nhiều hạn chế Thể hiện rõ nét nhất là việc vận chuyển hàng hóa và việc đi lại của người dân giữa khu vực nông thôn và khu vực đô thị có nhiều khó khăn do không có đường (vùng núi cao chẳng hạn) hoặc có đường nhưng chất lượng không đảm bảo, không thể tổ chức vận chuyển hàng hóa và hành khách bằng các phương tiện cơ giới, nếu có tổ chức được thì chi phí vận chuyển cao và tốn nhiều thời gian
Trong giai đoạn tới kinh tế - xã hội khu vực nông thôn phải đóng vai trò là cơ sở vững chắc cho sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính vì vậy việc nhu cầu đầu tư phát triển giao thông nông thôn trong giai đoạn tới là rất lớn
và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của khu vực nông thôn nói riêng, của cả nước nói chung
Những đặc điểm trên của nông thôn Việt Nam có ảnh hưởng lớn tới việc huy động vốn, nhân lực, tài nguyên đầu tư phát triển giao thông và việc tổ chức quản lý khai thác, bảo trì hệ thống giao thông nông thôn Cụ thể như sau:
Một là: Dân số ở nông thôn có mật độ thấp và phân bố không đồng đều giữa các
vùng (vùng đồng bằng, vùng núi, …) Quy mô các điểm dân cư ở nông thôn thường có số lượng nhỏ, không tập trung Hoạt động kinh tế chủ yếu ở nông thôn vẫn là sản xuất nông nghiệp, sản xuất và tiêu dùng có thói quen độc lập theo lối tự cung, tự cấp, nhỏ lẻ, phân tán ở nông thôn ít có các cơ sở, khu vực dịch vụ và sinh hoạt vui chơi tập thể Đặc tính sinh sống và sản xuất như vậy là nhân tố cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu, đặc tính nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa ở khu vực nông thôn và do đó ảnh hưởng tới sự phát triển hệ thống giao thông nông thôn Khối lượng vận chuyển nhỏ lẻ, phân tán, mâu thuẫn với nhu cầu vốn
đầu tư cho hệ thống giao thông phục vụ các điểm dân cư, các điểm kinh tế trong vùng (nhu cầu vốn đầu tư cho giao thông thường rất lớn)
Hai là: Theo hệ thống quản lý hành chính địa phương thì nông thôn Việt Nam
được quản lý theo cấp huyện, cấp xã và các đơn vị dưới xã như làng, thôn, xóm (vùng đồng bằng); phum, sóc (vùng Nam Bộ); bản mường (vùng núi)… Người
Trang 17Viện Khoa học Thủy lợi 13
dân nông thôn có sự gắn kết bền chặt qua mối quan hệ huyết thống, dòng họ và tính tương trợ xóm làng rất cao, mỗi làng thường có một số dòng họ cư trú nhiều
đời, có những đặc thù rất riêng trong giao tiếp xã hội và lối sống Nông thôn Việt Nam được trải rộng trên nhiều vùng lãnh thổ của đất nước Đặc điểm này ảnh hưởng tới công tác tổ chức quản lý giao thông nông thôn và công tác huy động vốn, nhân lực và tài nguyên tại chỗ khác cho đầu tư, khai thác hệ thống giao thông nông thôn
Ba là: Khu vực nông thôn có lực lượng lao động dồi dào Tuy nhiên do hoạt động
kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nên thường có tình trạng nông nhàn, thất nghiệp theo mùa Bên cạnh đó, khả năng quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật của người dân nông thôn có nhiều hạn chế so với đô thị Do đó nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ quản lý đối với vùng nông thôn, đặc biệt là các vùng cao, vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số là rất lớn Ngoài ra, đặc điểm này có ảnh hưởng trực tiếp tới chính sách khai thác nguồn nhân lực tại địa phương phục vụ cho phát triển hệ thống giao thông nông thôn
Bốn là: Như trên đã đề cập, kinh tế nông thôn còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đói
nghèo lớn Chênh lệch về đời sống vật chất và tinh thần giữa thành thị và nông thôn còn có một khoảng cách lớn Mức thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn thấp hơn rất nhiều so với khu vực đô thị Theo số liệu thống kê năm
1999, thu nhập bình quân đầu người ở đô thị là 832.500 đồng/người/tháng trong khi ở nông thôn là 225.000đồng/người/tháng; đặc biệt có nhóm chỉ đạt 83.000
đồng/người/tháng Đặc điểm về kinh tế và thu nhập ở khu vực nông thôn này có
ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng huy động vốn tại chỗ cho đầu tư phát triển và bảo trì hệ thống đường giao thông
Năm là: Có sự khác biệt rất lớn về điều kiện địa lý, dân số, diện tích, tập quán sinh hoạt và sản xuất giữa các khu vực nông thôn trong cả nước Điển hình là điều kiện tự nhiên, ngay ở vùng đồng bằng thì vùng đồng bằng Bắc Bộ như ở Thái Bình
và đồng bằng Nam Bộ như ở Sóc Trăng thì điều kiện tự nhiên cũng rất khác nhau Vùng đồng bằng Nam Bộ có mật độ dân số cao nhưng địa hình trũng, kênh rạch chằng chịt, làm đường là rất khó khăn Miền núi như ở Bắc Cạn dân cư thưa thớt,
địa hình khó khăn, xây dựng đường rất tốn kém Đặc điểm này đòi hỏi phải có
Trang 18chính sách đầu tư, quản lý khai thác và bảo trì hệ thống giao thông nông thôn phù hợp với điều kiện cụ thể ở mỗi khu vực nông thôn và khi áp dụng các cơ chế, chính sách, giải pháp tổ chức quản lý và khoa học công nghệ quản lý giao thông phải chú ý tới đặc điểm riêng có của từng khu vực
b Phân loại nông thôn Việt Nam:
Có nhiều tiêu thức để phân loại nông thôn ví dụ như phân loại theo địa dư hành chính xã, theo vùng lãnh thổ, theo mức độ phát triển, theo dân tộc, Nhưng cách phân loại phổ biến hiện nay ở Việt Nam là phân loại theo vùng lãnh thổ Cách phân loại này rất hữu ích và được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về giao thông nông thôn bởi nó gắn với điều kiện tự nhiên, đặc điểm tập quán văn hóa liên quan tới phát triển giao thông nông thôn của người dân ở từng vùng
Theo cách phân loại này thì nông thôn Việt Nam được chia theo 4 vùng:
- Vùng đồi núi miền Bắc và miền Trung
- Vùng đồng bắc miền Bắc và miền Trung
- Vùng Tây Nguyên miền Trung và miền Đông Nam Bộ
- Vùng đồng bằng Nam Bộ
1.2.2 Khái niệm, phân loại, đặc điểm giao thông nông thôn Việt Nam
a Khái niệm giao thông nông thôn:
Giao thông nông thôn là một bộ phận của hệ thống giao thông vận tải cả nước Nó
được hiểu là một hệ thống bao gồm cơ sở hạ tầng, phương tiện và tổ chức quản lý
điều hành phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa và nhu cầu đi lại của người dân trên địa bàn nông thôn (địa bàn huyện và xã, thôn xóm)
Theo Bộ Giao thông Vận tải thì: "Giới hạn giao thông nông thôn là phạm vi từ huyện xuống làng xã, đường liên xã, liên thôn, bản làng ra đồng ruộng Đường liên huyện được coi là hệ thống đường tỉnh"
Một cách chung nhất đề tài đưa ra đó là: Giao thông nông thôn là việc vận
chuyển hàng hóa và hành khách trong phạm vi địa bàn huyện và x∙ (địa bàn nông thôn).
Trang 19Viện Khoa học Thủy lợi 15
Do giới hạn về địa bàn nên hệ thống giao thông nông thôn gồm hai phương thức vận tải chính:
- Vận tải đường bộ
- Vận tải đường sông
Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm các thành phần cơ bản sau:
- Cơ sở hạ tầng: đó là mạng lưới đường nông thôn bao gồm đường bộ (đường
huyện, đường xã, đường thôn xóm, thậm chí cả đường mòn) và đường sông nông thôn; các công trình trên đường như cầu, cống, ngầm tràn… Các tuyến
đường tỉnh, đường quốc lộ tuy không phải là các tuyến đường nông thôn nhưng cũng là các tuyến quan trọng kết nối mạng lưới đường nông thôn
- Phương tiện tham gia giao thông: là các loại xe cơ giới, các loại xe có tốc độ
thấp, xe xúc vật kéo và các loại phương tiện khác được sử dụng để vận chuyển hàng hóa và hành khách trên địa bàn nông thôn
- Tổ chức quản lý điều hành: là toàn bộ hệ thống cơ cấu tổ chức, thể chế, quy
định, quy trình, thiết bị… điều khiển, vận hành giao thông nông thôn
- Người tham gia giao thông: là những người dân ở mọi lứa tuổi, hoạt động ở
mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh sử dụng phương tiện tham gia giao thông, người điều khiển dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường giao thông và các đối tượng khác
Tuy nhiên, do vận tải đường bộ là phương thức vận tải chủ yếu, phổ biến ở tất cả các vùng nông thôn trong cả nước, đồng thời trong các thành phần của hệ thống giao thông vận tải đường bộ thì thành phần cơ bản là cơ sở hạ tầng (mạng lưới
đường và các công trình trên đường) nên trong nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến cơ sở hạ tầng đường bộ, cụ thể là mạng lưới đường bộ
b Phân loại mạng lưới đường giao thông nông thôn
Về mạng lưới đường giao thông nông thôn thì theo tiêu chuẩn thiết kế đường giao
thông nông thôn Việt Nam TC22 - TCN - 210 - 92 đã định nghĩa: "Mạng lưới
đường giao thông nông thôn là một bộ phận giao thông địa phương nối tiếp với
hệ thống giao thông quốc gia nhằm phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phục vụ cho các giao lưu kinh tế - văn hoá - x∙ hội của các làng x∙, thôn xóm,
Trang 20mạng lưới này nhằm đảm bảo cho các phương tiện cơ giới loại trung, loại nhẹ
và thô sơ qua lại"
Để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững giao thông nông thôn thì việc lựa chọn loại
đường và công nghệ áp dụng cho từng khu vực cần phải được nghiên cứu và phân loại cụ thể
Đường giao thông nông thôn được phân loại theo một số tiêu thức sau:
Phân loại theo cấp quản lý:
Căn cứ Nghị định số 167/1999/NĐ-CP ngày 26/11/1999 của Chính phủ về tổ chức quản lý đường bộ có thể phân loại đường giao thông nông thôn theo cấp quản lý như sau:
- Đường huyện: hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành
chính huyện tới trung tâm hành chính của xã hoặc cụm các xã của huyện và các đường nối trung tâm hành chính của huyện tới trung tâm hành chính của các huyện lân cận Trách nhiệm quản lý tuyến đường huyện do Uỷ ban nhân dân huyện đảm nhận
- Đường xã: Hệ thống đường xã bao gồm các đường nối từ trung tâm hành
chính xã đến các thôn, xóm và các đường nối tới các xã lân cận (đường liên xã), đường thôn xóm nhằm phục vụ giao thông trong phạm vi xã Trách nhiệm quản lý hệ thống đường xã do Uỷ ban nhân dân xã đảm nhận
Đường thôn xóm bao gồm các đường trong nội bộ khu dân cư và các đường từ thôn ra đồng ruộng (khu vực sản xuất)
Phân loại theo chức năng phục vụ của đường:
Ngoài cách phân loại đường giao thông nông thôn theo cấp quản lý nhằm phục
vụ cho công tác tổ chức quản lý đường còn có cách phân loại theo chức năng của đường và địa hình khu vực nông thôn nhằm phục vụ cho công tác thiết kế kỹ thuật và thi công xây dựng đường giao thông nông thôn Theo đó, đường giao thông nông thôn gồm có 4 loại: đường loại AH; đường loại AHMN; đường loại A
và đường loại B
Theo quy định tạm thời về lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn
từ huyện đến trung tâm xã ban hành kèm theo quyết định số BGTVT của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ngày 01 tháng 7 năm 1999 thì hệ
Trang 211582/1999/QĐ-Viện Khoa học Thủy lợi 17
thống đường từ huyện đến trung tâm xã và đường liên xã được chia làm hai loại như sau:
- Đường loại AH: là đường nối từ huyện tới xã và đường liên xã được xây dựng ở khu vực đồng bằng (khu vực có độ dốc ngang phổ biến < 10%)
- Đường loại AHMN: là đường nối từ huyện tới xã và đường liên xã được xây dựng ở khu vực miền núi (khu vực có độ dốc ngang phổ biến > 25%)
Riêng đối với khu vực đồi (khu vực có độ dốc ngang phổ biến từ 10 đến 25%) thì
có thể sử dụng đường AH hoặc đường AHMN tùy thuộc tình hình địa phương
Đường AH và đường AHMN là những con đường có xe cơ giới qua lại thường xuyên hoặc có tầm quan trọng huyện xã đòi hỏi có yêu cầu chất lượng cao (Thiết
kế theo tiêu chuẩn đường cấp VI trong tiêu chuẩn TCVN-4054-85)
Hệ thống đường từ xã xuống thôn, liên thôn và từ thôn ra cánh đồng (khu vực sản xuất) được chia làm hai loại theo tiêu chuẩn ngành 22 TCN 210-92 như sau:
- Đường loại A: Là đường chủ yếu phục vụ cho các phương tiện giao thông cơ giới loại trung, tải trọng tiêu chuẩn thiết kế công trình trên đường là 6T/trục
- Đường loại B: là loại đường phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ có tải trọng trục tiêu chuẩn thiết kế là 2.5T/trục và tải trọng kiểm toán là 1T/trục bánh sắt
Phân loại theo kết cấu mặt đường:
Theo kết cấu mặt đường thì đường giao thông nông thôn có 5 loại cơ bản sau:
- Đường bê tông nhựa
- Đường bê tông xi măng
- Đường cấp phối
- Đường sử dụng các vật liệu lát mặt đặc biệt (đá, gạch )
- Đường đất
c Đặc điểm của mạng lưới đường giao thông nông thôn Việt Nam
Mạng lưới giao thông nông thôn nước ta có những đặc điểm sau:
Trang 22- Về đối tượng phục vụ: Giao thông nông thôn chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến, sản xuất tiểu thủ công và các làng nghề thu hút lượng lao động nông nhàn và tạo điều kiện nâng cao đời sống văn hóa xã hội cho người dân nông thôn, giảm sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị, tạo điều kiện cho người dân nông thôn có thêm cơ hội việc làm và học tập tại các vùng khác
- Là mạng lưới đường địa phương, đường nội vùng nối liền các điểm dân cư nông thôn với sản xuất và tiêu thụ
- Các tuyến đường thường ngắn, chiều dài tuyến phản ánh quy mô phân bố dân cư và sản xuất của khu vực
- Lưu lượng giao thông không lớn, thường dưới 50 xe cơ giới/ngày đêm và được thiết kế với tiêu chuẩn thấp
- Mang đặc tính địa phương khu vực, phản ánh tập quán làm ăn, lịch sử hình thành và sự phát triển khu vực
Trong quá trình thực hiện các giải pháp phát triển giao thông nông thôn cần hết sức lưu ý những đặc điểm mang tính chất đặc thù của giao thông nông thôn như
đã nêu ở trên
1.2.3 Các giai đoạn phát triển hệ thống giao thông nông thôn Việt Nam
Những năm 60 của thế kỷ 20, khi còn sống Bác Hồ đã nhấn mạnh đến vai trò của
giao thông Bác đã phát động phong trào "toàn dân làm đường giao thông để giải
phóng đôi vai" Phong trào đã được hưởng ứng mạnh mẽ, góp phần đáng kể cho
việc phát triển kinh tế và chi viện cho công cuộc chống mỹ cứu nước
Từ sau khi đất nước thống nhất phong trào quần chúng làm giao thông nông thôn
đã diễn ra rầm rộ khắp cả nước Nhất là trong thập niên 90 của thế kỷ 20 phong trào làm giao thông nông thôn đã có những chuyển biến theo hướng tích cực Kết quả là tỷ lệ mặt đường nông thôn được trải nhựa và được bê tông hóa đã tăng lên Tính đến năm 1997 cả nước đã mở mới được 28.718 km và nâng cấp được 104.905 km đường, xây dựng mới được 28.192 chiếc cầu/340.431m, đã làm
được là 64.579 cống các loại và tràn xây dựng được 810 cái/11.779 m Để làm
được khối lượng trên đã huy động 7.591 tỷ đồng:
Trang 23Viện Khoa học Thủy lợi 19
Số ngày công huy động : 150,8 triệu ngày công
Với số vốn và nhân lực trên cả nước đã nâng cấp và mở mới được 42.987 km
đường
Trong đó: - Đường mới mở là : 6.918 km
- Đường nâng cấp : 36.047 km
+ Đường nhựa : 2.790,19 km + Đường bê tông : 3.013,22 km + Đường đá dăm : 3.960,04 km + Đường gạch : 1.194,20 km + Đường cấp phối : 25.116,57 km
Trang 24+ Cầu treo : 152 cái / 9.910 m
- Sửa chữa, nâng cấp 26.750 km đường
- Huy động được 60 triệu ngày công xây dựng
Năm 2001 với khí thế phát huy thành tích đã đạt được và chào mừng thập niên
đầu của thế kỷ
Kết quả đã xây dựng đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra Huy động được trên 5.700 tỷ đồng cho xây dựng giao thông nông thôn Làm mới được hơn 4000 km
đường, xây được 5.1 27 chiếc/ 135.000 m cầu Sửa chữa nâng cấp gần 25.000 km
đường Huy động trên 56 triệu ngày công lao động
Năm 2002 kinh phí đầu tư cho xây dựng giao thông nông thôn là 5.630,7 tỷ
Trang 25Viện Khoa học Thủy lợi 21
Đã xây dựng mới được 5.288 km, nâng cấp 24.500 km đường Xây dựng 1868 chiếc cầu BTCT/30.000 m; xây dựng 1.777 chiếc cầu các loại; thay thế được 652 cầu khỉ
Trong năm đã mở mới đường đến 81 xã Hết năm 2002 chỉ còn 269 xã, chiếm 2,6% tổng số 10.397 đơn vị cấp xã, phường trong cả nước chưa có đường ô tô tới trung tâm xã Đặc biệt là tập trung chủ yếu ở các vùng có địa bàn kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn như khu vực miền núi phía Bắc, Tây nguyên và đồng bằng sông Cửu long, những nơi có địa hình khó khăn phức tạp như các đảo, cù lao…
Năm 2003 cả nước mở mới được 6.651 km đường, nâng cấp 25.383 km Xây dựng 2.781 chiếc cầu các loại/54.784 m Xây dựng 14.964 chiếc cống/118.483
m Xây dựng cải tạo 281 ngầm, tràn các loại/12.198 m
Huy động được trên 35 triệu ngày công
1.2.4 Công tác quản lý giao thông nông thôn
a Chính sách quản lý giao thông nông thôn đường bộ
Các chính sách về quản lý giao thông nông thôn được thể hiện qua các Nghị quyết của Đảng như chỉ thị 100 của Ban bí thư (khoá VI), Nghị quyết 10 của Bộ
Trang 26Chính trị (khoá VII) và gần đây là hội nghị lần thứ IV của Ban chấp hành TW (khoá VIII)
Chính phủ đã ban hành các chính sách cụ thể như chỉ thị 525/TTg, quyết định 99/TTg về phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở Đồng bằng sông Cửu Long, quyết
định của Thủ tướng Chính phủ về định hướng dài hạn và kế hoạch 5 năm 1996 -
2000 phát triển kinh tế xã hội các tỉnh phía Bắc số 960/TTg ngày 24/12/1996, trong đó đã chỉ rõ phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phải đi trước một bước làm cơ sở cho việc quy hoạch xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội khác, bố trí sắp xếp lại dân cư, định canh định cư, xây dựng các trung tâm kinh tế dịch vụ văn hoá xã hội, trung tâm xã, cụm xã, các chợ Các chỉ thị, nghị quyết, quyết định chỉ rõ phương hướng phát triển giao thông nông thôn đến năm 2000
và sau năm 2000 Các chính sách đã thể hiện sự đúng đắn và phù hợp với nguyện vọng bức xúc của quần chúng nông dân thúc đẩy được sự nhiệt tình của quần chúng và nhanh chóng tự giác ủng hộ tham gia xây dựng giao thông nông thôn trở thành cao trào của cả nước
Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI chính sách Nhà nước và nhân dân cùng làm được phát động rộng rãi hướng dẫn các địa phương xây dựng giao thông nông thôn theo cơ chế cụ thể là:
- Đường nông thôn dân làm là chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ các nơi đặc biệt khó khăn
- Đường trung du miền núi dân làm kết hợp với Nhà nước hỗ trợ ở mức cần thiết
- Đường vùng cao dân làm kết hợp Nhà nước hỗ trợ đúng mức
Ngoài ra khi xây dựng và khai thác các công trình giao thông nông thôn cũng phải tuân thủ theo các qui định của Nhà nước về xây dựng cơ bản
b Những văn bản và nội dung quản lý đã ban hành
Trong quá trình đầu tư xây dựng, khai thác, duy tu bảo dưỡng sửa chữa đường giao thông nông thôn, các Bộ ban ngành liên quan đã ra nhiều văn bản quy định, hướng dẫn cụ thể cho các hoạt động trong lĩnh vực này Các văn bản pháp qui đã
Trang 27Viện Khoa học Thủy lợi 23
ban hành để quản lý về đầu tư, xây dựng nói chung và giao thông nông thôn nói riêng được coi là cơ sở pháp lý quan trọng của quản lý giao thông nông thôn
Các văn bản này được chia thành các nhóm sau:
Hình 1.2: Các loại văn bản quản lý đ∙ ban hành
Nội dung đang cần triển khai thực hiện:
Sau Đại hội Đảng IX đã khẳng định “phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp” vì vậy các Nghị quyết TW 9 đã đề cập đến nhiều chuyên đề, chính sách phát triển kinh tế xã hội trong đó có phát triển nông nghiệp, giao thông
- Luật xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2004
Trong tương lai các chính sách sẽ triển khai:
- Các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật xây dựng
Tiêu chuẩn
kỹ thuật
Trang 28- Qui hoạch tổng thể phát triển giao thông đường bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
- Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020
Nhận xét:
Như vậy, sau đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng, các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước giai đoạn 2001- 2010 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 đã được đại hội thông qua Nội dung cụ thể như sau:
Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, trong đó có kết cấu hạ tầng giao thông vẫn là một trong những ưu tiên của đất nước Để hỗ trợ cho quá trình này nhà nước ban hành nhiều cơ chế chính sách tạo hành lang pháp lý để phát triển hệ thống giao thông nông thôn
Chính phủ đã tiến hành giao kế hoạch sớm cho các bộ ngành Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ thường xuyên dành sự quan tâm chỉ đạo đối với các hoạt động của ngành giao thông vận tải Có sự phối hợp giúp đỡ có hiệu quả của các bộ ngành có liên quan và sự quan tâm tới sự phát triển giao thông vận tải của các tỉnh thành trong cả nước
Về phía địa phương, các địa phương cũng có cơ chế khuyến khích nhân dân xây dựng giao thông địa phương
Tuy nhiên việc xây dựng, ban hành cơ chế chính sách của chúng ta vẫn còn một
số hạn chế nhất định Một số cơ chế chính sách còn chưa đồng bộ, ban hành chậm, không kịp thời dẫn đến việc thực hiện triển khai kế hoạch của ngành còn nhiều bất cập
Công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên phạm vi toàn quốc vẫn còn nhiều bất cập, sự phối kết hợp giữa Bộ giao thông vận tải với các Bộ ngành, các
địa phương còn nhiều khó khăn
c Nội dung quản lý về an toàn giao thông nông thôn
Trang 29Viện Khoa học Thủy lợi 25
Quản lý Nhà nước về an toàn giao thông là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức được nhà nước ủy quyền, được tiến hành trên cơ sở pháp luật, nhằm bảo vệ trật tự an toàn giao thông
Nội dung quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông nông thôn cũng không nằm ngoài sự quản lý trật tự an toàn giao thông chung Nội dung đó bao gồm:
- Công tác tuyên truyền Luật giao thông
- Quản lý nhà nước về phương tiện giao thông
- Quản lý nhà nước về người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ
- Quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
- Qui định trách nhiệm quản lý của các Bộ, Ngành, Địa phương
- Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Trách nhiệm của Bộ Công an
- Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Trách nhiệm của Bộ Văn hóa thông tin
- Trách nhiệm của cơ quan thông tin đại chúng
- Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Trách nhiệm của Bộ Lao động –Thương binh và xã hội
- Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Trách nhiệm của Bộ Y tế
- Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
d Quản lý công tác đầu tư của hệ thống giao thông nông thôn
Chính quyền các cấp đã quan tâm và có kế hoạch nâng cấp hệ thống đường và mức đóng góp về vốn cũng như về công sức của các hộ nông dân Phong trào người người, làng làng tham gia xây dựng bảo vệ đường xá, phong trào công nghiệp hoá nông thôn được duy trì tốt ở các huyện xã của các tỉnh Thái Bình, Nam Định… Tỉnh Thái Bình đi đầu trong việc hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn và đã tổ chức hội nghị báo cáo điển hình tháng 4/1992 Đến năm 1996 phong trào phát triển mạnh mẽ hơn ở hai huyện Xuân Thuỷ và Hải Hậu của tỉnh Nam Định và đã đứng đầu toàn quốc về xây dựng mạng lưới giao thông nông
Trang 30thôn, đã được nguyên Thủ tướng Võ Văn Kiệt lúc đó lấy làm gương cho tất cả các huyện khác trong cả nước
Bước sang những năm đầu của thế kỷ 21 các địa phương nổi bật trong xây dựng giao thông nông thôn là các tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, Bắc Giang, Hải Dương, Nam
Định, Nghệ An, Đắc Lắc, Đồng Tháp Các địa phương đó đã được Bộ Giao thông vận tải biểu dương khen thưởng
e Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về giao thông nông thôn
Nhà nước quản lý hệ thống giao thông nông thôn thống nhất từ Trung ương đến
các địa phương Những nội dung quản lý đó là:
Tổ chức công tác qui hoạch tổng thể kinh tế - xã hội trong đó có qui hoạch tổng thể giao thông tỉnh, qui hoạch giao thông các huyện và xã Đây là điều cần thiết và là tiền đề cho việc xây dựng và phát triển hệ thống giao thông nông thôn Qui hoạch này giúp cho việc xác định hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ và các đường liên thôn, liên xã, các công trình phục vụ giao thông như cảng sông
và bến thuyền, hệ thống bến xe do địa phương quản lý Đồng thời qua qui hoạch này có thể đề xuất với Bộ GTVT những ý kiến của Địa phương về hệ thống giao thông do TW quản lý nằm trên địa bàn của địa phương
Tổ chức công tác phân cấp quản lý đường
Muốn phát triển được giao thông nông thôn thì trước hết phải phân cấp đường cho xã quản lý, lấy xã làm địa bàn và làm cơ sở cho việc tiến vào mặt trận xây dựng giao thông nông thôn Vì vậy công tác phân cấp quản lý giao thông có tầm quan trọng đặc biệt
Tổ chức công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông
Hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông gọi tắt là lộ giới phải được tiến hành xác định ngay khi lập qui hoạch giao thông Các cấp đã được phân công quản lý tiến hành chôn cột mốc để xác định lộ giới và thường xuyên kiểm tra việc lấn chiếm lộ giới dưới bất kỳ hình thức nào
Thực hiện kế hoạch hóa phát triển giao thông nông thôn
Trang 31Viện Khoa học Thủy lợi 27
Công tác kế hoạch hóa phát triển giao thông nông thôn phải căn cứ vào nhiều yếu
tố cấu thành, nhưng trước hết phải căn cứ danh mục ưu tiên đầu tư trong qui hoạch giao thông và căn cứ vào khả năng huy động nguồn lực của địa phương và sự hỗ trợ của Nhà nước Công tác này phải được thực hiện trong dài hạn và ngắn hạn dựa trên nguyên tắc: “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Nguyên tắc này càng phải được coi trọng khi triển khai xây dựng giao thông ở cấp xã, thôn Có như vậy mới thực hiện được phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm, dân làm là chính, nhà nước hỗ trợ”
Tổ chức thực hiện xây dựng các công trình giao thông nông thôn phải tuân thủ theo Luật xây dựng, Qui chế quản lý đầu tư và xây dựng, các văn bản pháp qui của nhà nước và Hương ước của làng xã
Phòng gtnt Tiểu ban gtnt
Ban giao thông
Trang 32+ Nhà nước địa phương cấp huyện
+ Nhân dân
Mô hình quản lý này được áp dụng khi nguồn vốn xây dựng công trình giao thông
do Nhà nước TW đầu tư hoàn toàn hoặc nguồn vốn nước ngoài
Giai đoạn khai thác quản lý giao cho địa phương có công trình đảm trách
Mô hình quản lý này được áp dụng khi nguồn vốn xây dựng công trình giao thông
do Nhà nước địa phương đầu tư hoàn toàn
Giai đoạn khai thác quản lý giao cho địa phương có công trình đảm trách
Trang 33Viện Khoa học Thủy lợi 29
Mô hình quản lý này được áp dụng khi nguồn vốn xây dựng công trình giao thông
do Nhân dân đóng góp ( hoặc Chủ đầu tư BOT)
Giai đoạn khai thác quản lý do nhân dân địa phương có công trình ( hoặc Chủ đầu tư BOT) đảm trách
g Quản lý chất lượng xây dựng trong quá trình thiết kế và thi công
Tùy thuộc vào mô hình quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn
mà công tác quản lý chất lượng công trình có các chủ thể tham gia và trách nhiệm của họ được qui định như sau:
• Tư vấn thiết kế
Tổ chức tư vấn thiết kế phải giám sát tác giả trong quá trình thi công Giải thích các tài liệu thiết kế công trình cho Chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp để quản lý và thi công theo đúng thiết kế Phối hợp giải quyết vướng mắc, thay đổi, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công Kiểm tra công tác thi công xây lắp phù hợp với thiết kế được duyệt Tham gia nghiệm thu các giai đoạn xây lắp, nghiệm thu hạng mục và nghiệm thu công trình
• Nhà thầu xây dựng
Nhà thầu xây dựng phải lập hệ thống quản lý chất lượng, có bộ phận giám sát chất lượng đủ năng lực theo qui định Báo cáo qui trình, phương án, kết quả tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện và sản phẩm xây dựng với Chủ đầu tư để kiểm tra, giám sát Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công công tác xây lắp Chuẩn bị hồ
Trang 34sơ nghiệm thu theo qui định Báo cáo Chủ đầu tư về tiến độ, khối lượng chất lượng thi công xây lắp
h Công tác kiểm tra giám sát quản lý bảo dưỡng, an toàn GTNT
Công tác giám sát, kiểm tra quản lý bảo dưỡng an toàn giao thông nông thôn thuộc về các cấp chính quyền được phân cấp quản lý giao thông nông thôn
Các cán bộ thuộc cấp quản lý được phân công có trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống đường giao thông trên địa bàn Ngoài ra các cán bộ này cũng phải nắm
được hệ thống các đường quốc lộ, đường chuyên dùng… đi qua địa bàn mình
đang quản lý Thường xuyên kiểm tra hệ thống đường xá trong phạm vi phụ trách, phát hiện các trường hợp hư hỏng hoặc mất an toàn giao thông thì phải kịp thời đề
ra các biện pháp xử lý, sửa chữa Tuyên truyền giáo dục trong nhân dân địa phương về luật giao thông, các văn bản của nhà nước, của Bộ GTVT và các qui
định của địa phương Phát hiện các vi phạm luật lệ về bảo vệ đường bộ, trật tự an toàn giao thông, xử lý kịp thời các vi phạm Xây dựng được mối quan hệ giữa giao thông, thủy lợi
1.2.5 Khó khăn, thuận lợi trong việc phát triển giao thông nông thôn
a Về cơ chế chính sách
• Thuận lợi
- Sau đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước giai đoạn 2001- 2010 và phương hướng nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005 đã được thông qua
- Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, trong đó có kết cấu hạ tầng giao thông vẫn
là một trong những ưu tiên của đất nước
- Nhà nước ban hành nhiều cơ chế chính sách
- Chính phủ giao kế hoạch sớm cho các bộ ngành Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ thường xuyên dành sự quan tâm chỉ đạo đối với các hoạt động của ngành giao thông vận tải Có sự phối hợp giúp đỡ có hiệu quả của các bộ ngành có liên quan và sự quan tâm tới sự phát triển giao thông vận tải của các tỉnh thành trong cả nước
- Các địa phương cũng có cơ chế khuyến khích nhân dân xây dựng giao thông
địa phương
Trang 35Viện Khoa học Thủy lợi 31
• Khó khăn
- Các cơ chế chính sách còn chưa đồng bộ, ban hành chậm, không kịp thời dẫn
đến việc thực hiện triển khai kế hoạch của ngành còn nhiều bất cập
- Công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải trên phạm vi toàn quốc vẫn còn nhiều bất cập, sự phối kết hợp giữa Bộ giao thông vận tải với các Bộ ngành, các địa phương còn nhiều khó khăn
b Trong triển khai đầu tư xây dựng
• Thuận lợi
- Các dự án đầu tư xây dựng được Nhà nước quan tâm, nhân dân đồng tình ủng
hộ, các tổ chức quốc tế và các nước giúp đỡ
- Các dự án đầu tư được lập và phê duyệt theo đúng trình tự đầu tư và xây dựng
- Tranh thủ được các nguồn vốn đầu tư cho xây dựng giao thông trong đó có cả nguồn vốn bằng nội lực và các nguồn vốn viện trợ đa phương
- Các quy định trong lĩnh vực đầu tư xây dựng được ban hành và bổ xung sửa
đổi làm cho việc triển khai đầu tư xây dựng được nhanh chóng
- Đội ngũ cán bộ và công nhân trong lĩnh vực xây dựng giao thông có đủ trình
độ chuyên môn nghiệp vụ triển khai thực hiện dự án
• Khó khăn
- Công tác lập qui hoạch, chiến lược, dự án đôi lúc chưa đáp ứng được yêu cầu Nhiều qui hoạch phát triển chuyên ngành chưa được xây dựng và phê duyệt kịp thời dẫn đến việc tổ chức thực hiện, triển khai còn lúng túng bị động Một
số qui hoạch dự án đã có nhưng việc triển khai thực hiện chậm, thiếu tích cực
ảnh hướng đến yêu cầu phát triển chung
- Công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn dẫn đến dự án triển khai chậm hoặc chưa thể triển khai được theo kế hoạch
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng không đáp ứng vốn cho dự án dẫn đến nhiều dự án không thể triển khai hoặc triển khai dở dang, thậm chí có những công trình phải ngừng thi công
Trang 36- Khâu thẩm định, trình duyệt, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán còn chậm và có những sơ hở Trong nhiều trường hợp vẫn mang tính hình thức, chưa có độ tin cậy cao
- Chất lượng công trình ở một số công trình lớn trọng điểm vẫn xảy ra những sai sót hư hỏng trong quá trình thi công, sửa chữa, khắc phục gây lãng phí Một số công trình khâu quản lý chất lượng công trình bị buông lỏng
- Chưa kết hợp được với qui hoạch và xây dựng thủy lợi, cụm kinh tế, cụm dân cư, định canh định cư …
c Trong khai thác sử dụng, duy tu bảo dưỡng
• Thuận lợi
- Được sự quan tâm trực tiếp của Bộ trưởng và lãnh đạo bộ, cùng với sự hỗ trợ tích cực của các ngành hữu quan đặc biệt là Bộ tài chính trong việc giải quyết tạm ứng và bổ xung kinh phí
- Hàng năm nhà nước dành một phần ngân sách cho việc duy tu bảo dưỡng
- Bộ đã thành lập lại Cục đường bộ Việt Nam để quản lý nhà nước về lĩnh vực duy tu bảo dưỡng đường giao thông
- Phát huy tinh thần chủ động, nỗ lực khắc phục những khó khăn của cán bộ công nhân viên trong ngành, sự năng động quyết tâm của lãnh đạo cục
• Khó khăn
- Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế chỉ đáp ứng được hơn 30% so với nhu cầu
- Điều kiện thời tiết khí hậu bất thường gây lên bão lũ, phá hoại các công trình giao thông gây thiệt hại nhiều về tiền của để khắc phục
- Người tham gia giao thông và dân cư sống ven đường giao thông chưa có ý thức về bảo vệ công trình giao thông Nhiều nơi, nhiều chỗ còn lấn chiếm hành lang an toàn giao thông Sử dụng công trình giao thông vào các mục đích khác làm ảnh hưởng đến vận tải và an toàn giao thông
- Nhiều phương tiện tải trọng lớn tham gia giao thông gây nên sự phá hoại nhanh các công trình giao thông
- Chưa quản lý chặt chẽ về qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững của công trình để sống chung với lũ ở đồng bằng sông Cửu Long
Trang 37Viện Khoa học Thủy lợi 33
Chương 2
Đánh giá tổng quan hiện trạng
giao thông nông thôn Việt Nam
2.1 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đánh giá HT giao thông nông thôn
Để đánh giá hệ thống giao thông nông thôn chúng ta phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng Có thể phân loại các chỉ tiêu đánh giá này thành 3 nhóm cơ bản:
- Nhóm các chỉ tiêu tổng hợp
- Nhóm các chỉ tiêu kỹ thuật
- Nhóm các chỉ tiêu kinh tế - xã hội - môi trường
Nhưng trước khi đề cập tới hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đánh giá hệ thống giao thông nông thôn chúng ta phải đề cập đến vấn đề hiệu quả và tính bền vững trong giao thông nông thôn
2.1.1 Tính hiệu quả và bền vững của giao thông nông thôn
Hiệu quả được hiểu là mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động
và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó trong những điều kiện nhất định
Thông thường có hai loại hiệu quả: hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội
Và tương ứng có hai quan điểm để đánh giá hiệu quả: quan điểm tài chính và quan điểm kinh tế - xã hội
Đánh giá hiệu quả trên quan điểm tài chính tức là so sánh những kết quả đạt được của một cá nhân hay đơn vị nào đó với những chi phí bằng tiền mà họ bỏ ra để đạt
được kết quả đó Khi đánh giá hiệu quả trên quan điểm tài chính chúng ta thường chỉ xem xét những kết quả và chi phí có thể định lượng được bằng tiền và trong phạm vi tác động của một cá nhân hay một đơn vị
Trang 38Đánh giá hiệu quả trên quan điểm kinh tế - xã hội tức là so sánh những kết quả
đạt được trên phạm vi toàn xã hội với những chi phí xã hội bỏ ra để đạt được kết quả đó Khi đánh giá hiệu quả trên quan điểm kinh tế - xã hội chúng ta xem xét cả những kết quả, chi phí có thể định lượng được và những kết quả, chi phí không
định lượng được và trong phạm vi tác động toàn xã hội
Đối với giao thông nông thôn Việt Nam hiện nay, vấn đề hiệu quả có thể được hiểu là hệ thống giao thông đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa cho khu vực nông thôn một cách an toàn, thuận tiện với những chi phí đầu tư xây dựng và khai thác, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống giao thông nông thôn thấp nhất
Để đánh giá tính hiệu quả của hệ thống giao thông nông thôn cần phải dựa trên quan điểm kinh tế - xã hội, tức là quan tâm đến toàn bộ những chi phí mà xã hội phải bỏ ra và những lợi ích thu về cho cả xã hội, quan tâm đến cả những chi phí và lợi ích không thể định lượng chứ không chỉ tính đến chi phí và lợi ích của từng cá nhân hay một đơn vị nào, không chỉ tính đến những chi phí, lợi ích có thể định lượng được, không chỉ quan tâm đến khía cạnh kinh tế mà còn phải quan tâm đến khía cạnh kỹ thuật, khía cạnh xã hội và môi trường…
Trong quá trình xây dựng, khai thác hệ thống giao thông nông thôn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, chúng ta không những phải đảm bảo tính hiệu quả mà còn phải đảm bảo tính phát triển bền vững
Khái niệm phát triển bền vững không còn là vấn đề hoàn toàn mới mẻ Nó xuất hiện trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm phát triển của các quốc gia trên hành tinh từ trước đến nay, phản ánh xu thế của thời đại và định hướng tương lai của loài người
Theo nhà kinh tế học Herman Dalay (ngân hàng thế giới) thì một thế giới bền vững là một thế giới không sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo (như nước, thổ nhưỡng, sinh vật) nhanh hơn khả năng tự tái tạo của chúng Một xã hội bền vững cũng không sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo (như khoáng sản, nhiên liệu hóa thạch) nhanh hơn quá trình tìm ra những loại thay thế chúng và không thải ra môi trường các chất độc hại nhanh hơn quá trình trái đất hấp thụ và vô hiệu hóa chúng
Trang 39Viện Khoa học Thủy lợi 35
Báo cáo của Brundtland về phát triển bền vững là một loại phát triển lành mạnh vừa đáp ứng được nhu cầu hiện tại lại không xâm phạm đến lợi ích của các thế hệ tương lai
Như vậy có thể thấy phát triển bền vững là một sự phát triển lành mạnh, trong đó
sự phát triển của cá nhân này không làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác, sự phát triển của cá nhân không làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng, sự phát triển của cộng đồng người này không làm thiệt hại đến làm thiệt hại đến cộng đồng người khác, sự phát triển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi ích của các thế hệ mai sau và sự phát triển của loài người không đe dọa sự sống còn hoặc làm suy giảm nơi sinh sống của các loài khác trên hành tinh (các loài cộng sinh) Bởi vì sự sống còn của con người là dựa trên cơ sở khai thác tiềm năng của các loài khác, dựa trên cơ sở duy trì được sản lượng, năng suất tự nhiên, khả năng phục hồi
và sự đa dạng của sinh quyển
So với phát triển kinh tế đơn thuần, phát triển bền vững là một bài toán rất khó, không phải lúc nào cũng có thể giải quyết một cách tối ưu được, bởi vì trong thực
tế, người ta thường đứng trước một sự lựa chọn không dễ dàng, hoặc cái này hoặc cái kia Song xuất phát từ một cái nhìn tổng thể, một chiến lược phát triển có tính toán đầy đủ các nhân tố, các khía cạnh, từ kinh tế đến phi kinh tế và một khả năng
dự báo tương lai có tính hiện thực, thì phát triển bền vững vẫn được đánh giá là một phương pháp phát triển lành mạnh và có giá trị nhất
2.1.2 Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hệ thống giao thông nông thôn:
- Số lượng đường giao thông nông thôn
- Số lượng đường giao thông nông thôn mà ô tô có thể đi được
- Tỷ lệ đường ô tô có thể đi được: chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ giữa số lượng đường giao thông nông thôn mà ô tô có thể đi được và tổng số lượng
đường giao thông nông thôn
- Tổng chiều dài mạng lưới đường giao thông nông thôn (đơn vị tính là km)
- Tổng chiều dài đường giao thông nông thôn mà ô tô có thể đi được
Trang 40- Tỷ lệ chiều dài đường giao thông nông thôn mà ô tô có thể đi được: chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ giữa tổng chiều dài đường giao thông nông thôn mà ô tô có thể đi được và tổng chiều dài đường giao thông nông thôn
- Tổng diện tích mặt đường giao thông nông thôn (đơn vị tính là km2)
- Mật độ mạng lưới đường:
+ Mật độ mạng lưới đường theo diện tích: chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ giữa tổng chiều dài mạng lưới đường (đơn vị km) và tổng diện tích đất của khu vực tính toán (đơn vị km2) Đơn vị tính của chỉ tiêu này là km/100 km2 .
+ Mật độ mạng lưới đường theo dân số: chỉ tiêu này cũng có thể được tính bằng tỷ lệ giữa tổng chiều dài đường (hay tổng diện tích mặt đường) và dân số của khu vực tính toán Đơn vị tính là km/1000 dân hay km2/1000 dân
Lưu ý: các chỉ tiêu số lượng đường, chiều dài đường, diện tích mặt đường, mật độ
mạng lưới đường có thể được tính toán trong phạm vi cả nước hay trong từng vùng, từng huyện, từng xã trong đó có thể chi tiết ra theo loại đường (đường huyện và đường xã; đường loại AH, AHMN hay loại A, B; đường bê tông, bê tông
xi măng, đường cấp phối, đường lát mặt hay đường đất…)
- Năng lực thông qua của tuyến đường giao thông nông thôn: là số lượng phương tiện có thể đi theo một hướng trong một đơn vị thời gian Nó được xác
định như sau:
0
2 2
3600
l l b
V V t
Vt
t t p
N
+ + +
=
Trong đó:
N: số lượng phương tiện có thể thông qua trong một giờ theo một hướng (chiếc)
Vt: tốc độ kỹ thuật của phương tiện (m/s)
tp: thời gian phản ứng của lái xe (s)
b: gia tốc phanh (m/s2)
l: chiều dài phương tiện (m)
l0: khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện