1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

84 923 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Hồng Thị Kim
Người hướng dẫn PGS.TS. Hồng Hữu Hịa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 652,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội, huyện Nông Cống đã có những bước chuyển biến đáng kể và đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mức cao; phát triển toàn diện nền kinh tế cũng như ở từng ngành cụ thể; việc huy động các nguồn lực thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đạt nhiều kết quả tốt và đảm bảo.Những thành tựu đó đã làm cho thế và lực huyện Nông Cống mạnh lên rất nhiều. Để xác định hướng phát triển tiếp theo, đưa Nông Cống hoà nhịp với tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá của tỉnh,của đất nước cần thiết phải đánh giá đúng,nhận dạng đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển KT- XH của huyện. Một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu đó chính là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, bởi cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn có vai trò quan trọng và quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và từng tỉnh, huyện nói riêng. Những năm qua đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật huyện Nông Cống hết sức quan tâm và ưu tiên đầu tư hàng đầu. Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư phát triển CSHT GTNT, vẫn còn tồn tại và hạn chế như: đầu tư manh mún, dàn trải…. dẫn đến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.Nông Cống là một huyện thuần nông, việc huy đông nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của huyện còn hạn chế, chủ yếu dựa vào hỗ trợ của Ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất nên việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nói chung và đầu tư phát triển CSHT GTNT nói riêng là hết sức cấp thiết. Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Phòng Công Thương – UBND huyên Nông Cống tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa ” làm khóa luận tốt nghiệp.

Trang 1

Đề tài khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của 4 năm học tập, nghiên cứu tại trường Đại Học Kinh Tế- Đại học Huế và 2 tháng thực tập tại Phòng Công thương, UBND huyện Nông Cống Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể,

cá nhân và qua đây cho phép tôi gửi tới họ những lời cảm ơn chân thành nhất.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ của tập thể cán bộ, giảng viên Trường Đại Học Kinh tế - Đại học Huế - Những người đã cho tôi hành trang bước vào đời Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Hoàng Hữu Hòa, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị, cô, chú cán bộ đang làm việc tại Phòng Công thương- UBND huyện Nông Cống đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành được đề tài khóa luận này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân luôn động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Do kiến thức còn nhiều hạn chế cho nên bài làm không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong muốn tiếp nhận những ý kiến đóng góp

để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Kim

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v

Danh mục các biểu đồ vi

Danh mục các biểu bảng vii

Tóm tắt nghiên cứu viii

PHẦNI: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CSHT GTNT SỬ DỤNG VỐN NSNN 4

1.1 Lý luận cơ bản về vốn NSNN 4

1.1.1 Khái niệm về NSNN 4

1.1.2 Vai trò của vốn NSNN đối với phát triển CSHT GTNT 5

1.2 Lý luận chung về đầu tư phát triển CSHT GTNT 6

1.2.1 Khái niệm đầu tư phát triển CSHT GTNT 6

1.2.1.1 Cơ sở hạ tầng 6

1.2.1.2 Cơ sở hạ tầng nông thôn 6

1.2.1.3 Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 7

1.2.2 Đặc điểm CSHT GTNT 8

1.2.2.1 Tính hệ thống, đồng bộ 8

1.2.2.2 Tính định hướng 8

1.2.2.3 Tính địa phương, tính vùng và khu vực 9

1.2.2.4 Tính xã hội và tính công công cao 9

Trang 3

1.3 Hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN 9

1.3.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT bằng vốn NSNN 9

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT 10

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư 15

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN 18

1.4.1 Chung của cả nước 18

1.4.1.1 Tình hình chung 18

1.4.1.2 Một số địa phương điển hình 19

1.4.2 Tỉnh Thanh Hóa 20

1.4.2.1 Tình hình chung 20

1.4.2.2 Một số địa phương điển hình trong tỉnh Thanh Hóa 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN NSNN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CSHT GIAO THÔNG NÔNG THÔN 23

2.1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyên Nông Cống,tỉnh Thanh Hóa 23

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Nông Cống 23

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hộị 25

2.1.2.1 Dân số và lao động 25

2.1.2.2 Sử dụng đất 25

2.1.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội 26

2.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế 27

2.1.2.5 Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 -2012 30

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển CSHT GTNT 32

2.1.3.1 Thuận lợi 32

2.1.3.2 Khó khăn 32

2.2 Thực trạng hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Nông Cống .33

2.3 Thực trạng đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN giai đoạn 2009 - 2012 37

Trang 4

2.3.1 Vốn NSNN cho đầu tư phát triển CSHT GTNT 37

2.3.2 Hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT 41

2.3.2.1 Một số kết quả đạt được 41

2.3.2.2 Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT 45

2.3.2.3 Hạn chế và nguyên nhân 51

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CSHT GIAO THÔNG NÔNG THÔN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 55

3.1 Phương hướng phát triển và mục tiêu quy hoạch GTNT đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 55

3.1.1 Mục tiêu quy hoạch 55

3.1.2 Phương hướng phát triển 56

3.2 Nhu cầu vốn đầu tư phát triển CSHT giao thông thôn của huyện 58

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển cơ sơ hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyên Nông Cống 61

3.3.1 Về giải pháp huy động vốn 61

3.3.1.1 Giải pháp huy động vốn NSNN 61

3.1.1.2 Giải pháp huy động nguồn lực trong dân 62

3.3.2 Về tổ chức 63

3.3.2.1 Cấp huyện 63

3.2.2.2 Cấp xã 64

3.3.3 Đẩy nhanh tiến độ công trình thực hiện đồng bộ giữa các khâu 64

3.3.4 Lựa chọn các nhà thầu có chất lượng thi công tốt, quản lý thi công tốt .65

3.3.5 Tổ chức thi công 65

3.3.6 Rà soát hoàn thiện hệ thống các định mức 66

3.3.7 Chấn chỉnh công tác đấu thầu 66

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

Trang 5

2 Kiến nghị 68

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Thứ tự Viết tắt Nghĩa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 01: Tỉ lệ phần trăm loại mặt đường đường huyện năm 2012 34

Biểu đồ 02: Phát triển vốn ngân sách cho CSHT GTNT 2009-2012 40

Biểu đồ 03: Cơ cấu vốn phát triển cơ sở hạ tầng GTNT 40

Biểu đồ 04: Hiện trạng GTNT huyện năm 2008 và năm 2012 42

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

Bảng 1: Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012 26

Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2009 - 2012 28

Bảng 3: Cơ cấu của các ngành kinh tế 2009- 2012 28

Bảng 4: Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2012 31

Bảng 5: Hiện trạng mạng lưới giao thông nông thôn huyện Nông Cống năm 2012 .34

Bảng 6: Hiện trạng hệ thống cầu trên mạng lưới đường bộ 36

Bảng 7: Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lí của huyện Nông Cống thời kỳ 2009- 2011 37

Bảng 8: Tỷ lệ vốn đầu tư cho GTNT so với tổng vốn đầu tư từ NSNN cho GTNT ở huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2012 38

Bảng 9: Vốn đầu tư cho CSHT GTNT huyện Nông Cống giai đoạn 2009 – 2012 .39

Bảng 10: Tổng hợp khối lượng xây dựng giao thông nông thôn 2009 - 2012 41

Bảng 11: Hiện trạng cầu trên địa bàn huyện Nông Cống tính đến năm 2012 43

Bảng 12: Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn huyện Nông Cống từ 2009-2012 44

Bảng 13: Hiệu quả đầu tư phát triển CSHT CTNT sử dụng vốn NSNN trên địa bàn huyên Nông Cống giai đoạn 2009-2012 46

Bảng 15: Năng lực vận tải của hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Nông Cống giai đoạn 2005 - 2012 47

Bảng 16: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Nông Cống từ 2009-2012 48

Bảng 17: Quy hoạch mạng lưới đường huyện đến năm 2020 57

Bảng 18: Tổng hợp vốn đầu tư dự kiến giai đoạn 2011 - 2020 hệ thông đường huyện .60

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Giao thông nông thôn là một trong những mắt xích quan trọng thiết yếu nối cácvùng nông thôn với hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chếxuất; thúc đẩy phát triển KT- XH khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiệnphát triển cơ giới hóa trong sản xuất, trao đổi hàng hóa, đẩy mạnh, nâng cao tinh thầnvật chất cho người dân khu vực nông thôn.Trong những năm qua huyện Nông Cống đãquan tâm, ưu tiên hàng đầu đến việc đầu tư phát triển GTNT Bên cạnh những kết quảđạt được thì vẫn còn tồn tại và hạn chế Vì vậy, trong quá trình thực tập tôi đã chọn đềtài : “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụngvốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa”

* Mục đích nghiên cứu của đề tài:

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về hiệu quả ĐTPT CSHTGTNT sử dụng vốn NSNN;

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT sử dụng vốnNSNN ở huyện Nông Cống;

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN ởhuyện Nông Cống;

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu;

- Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu;

- Phương pháp phân tích;

- Phương pháp chuyện gia;

* Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu:

Các nguồn số liệu thu thập từ các giáo trình, sách báo, tạp chí có liên quan Cácbáo cáo tồng kết từ các phòng của UBND huyện Nông Cống: Phòng Thống kê, PhòngTài chính- Kế hoạch, Phòng Công thương…

* Kết quả đạt được:

- Đã hệ thống hóa những vấn đề lí luận về hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT sử dụngvốn NSNN;

Trang 10

- Đi sâu tìm hiểu hiện trạng GTNT và thực trạng ĐTPT CSHT GTNT sử dụngvốn NSNN ở huyện Nông Cống từ đó đánh giá được hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT

- Chỉ ra các nguyên nhân, những tồn tại, hạn chế của việc sử dụng vốn NSNNcho CSHT GTNT trên địa bàn huyện Nông Cống Trên cơ sở đó đề xuất những giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả ĐTPT CSHT GTNT trong thời gian tới

Trang 11

PHẦNI: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội, huyệnNông Cống đã có những bước chuyển biến đáng kể và đạt được nhiều thành tựu quantrọng Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mức cao; phát triển toàn diện nền kinh tếcũng như ở từng ngành cụ thể; việc huy động các nguồn lực thực hiện mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội đạt nhiều kết quả tốt và đảm bảo.Những thành tựu đó đã làm chothế và lực huyện Nông Cống mạnh lên rất nhiều

Để xác định hướng phát triển tiếp theo, đưa Nông Cống hoà nhịp với tiến trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá của tỉnh,của đất nước cần thiết phải đánh giá đúng,nhậndạng đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển KT- XH của huyện Một trongnhững nhân tố quan trọng hàng đầu đó chính là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,bởi cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn có vai trò quan trọng và quyết định đối với sựphát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và từng tỉnh, huyện nói riêng Những nămqua đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật huyện Nông Cống hết sức quan tâm và ưu tiên đầu

tư hàng đầu

Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư pháttriển CSHT GTNT, vẫn còn tồn tại và hạn chế như: đầu tư manh mún, dàn trải… dẫnđến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.Nông Cống là một huyệnthuần nông, việc huy đông nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của huyện còn hạnchế, chủ yếu dựa vào hỗ trợ của Ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất nên việctiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nói chung và đầu tư phát triển CSHT GTNTnói riêng là hết sức cấp thiết

Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Phòng Công Thương – UBND huyênNông Cống tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống,tỉnh Thanh Hóa ” làm khóa luận tốt nghiệp

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Xem xét các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, các ngành

và các nguồn số liệu thống kê

- Tổng quan các tư liệu hiện có về lĩnh vực đầu tư GTNT đã được đang tải trêncác sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị hội thảo, kết quả của các đợt điều tracủa các tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn của các nhà khoa học, nhà quản lý, các nhàhoạch định chính sách, các tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng

3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu

Dùng phương pháp phân tổ để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu điều tra theocác tiêu thức để tiếp cận mục đích nghiên cứu số liệu được xử lí, tính toán trên máytính theo các phần mền thống kê thông dụng

3.3 Các phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp phân tích kinh tế đầu tư

- Các phương pháp tính khác

3.4 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã trao đổi tham khảo ý kiến của giáo viênhướng dẫn, cán bộ chuyên môn, những người có liên quan và am hiểu sâu sắc vấn đề

nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung nghiên cứu

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu chủ yếu: hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụngvốn NSNN

- Đối tượng khảo sát: các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng GTNT, Ban quản

lí dự án, người dân địa phương

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ phí.Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếmkhoảng 13% tổng vốn đầu tư xã hội, song là nguồn vốn Nhà nước chủ động điều hành,đầu tư các lĩnh vực cần ưu tiên phát triển then chốt của nền kinh tế những khu vực khó

có khả năng thu hồi vốn, những lĩnh vực mà tư nhân hoặc doanh nghiệp không muốnhoặc không thể đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực sau:

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đường giao thông,

hạ tầng đô thị, các công trình cho giáo dục - văn hoá xã hội, quản lý Nhà nước

Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như:

+ Sự nghiệp giao thông; duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cầu đường

+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi như: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, kênhmương, các công trình lợi

+ Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệthống cấp thoát nước

+ Các dự án điều tra cơ bản

Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vàocác doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật

Trang 15

Nguồn vốn ngân sách nói chung được tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn như:+ Vốn ngân sách Trung ương đầu tư qua các Bộ, ngành trên địa bàn.

+ Vốn ngân sách Trung ương cân đối hoặc uỷ quyền qua Ngân sách địa phương (Xâydựng cơ bản tập trung, thiết bị nước ngoài ghi thu ghi chi, vốn chương trình quốc gia )+ Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phương được giữ lại ( cấp quyền sửdụng đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, xổ số )

+ Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất XDCB

1.1.2 Vai trò của vốn NSNN đối với phát triển CSHT GTNT

Vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn đầu tư cơ bản và quan trọng nhất để đầu tưphát triển CSHT như: bưu điện, thông tin liên lạc, đặc biệt là hệ thống giao thông ở nôngthôn… Các công trình giao thông này là những công trình công cộng đòi hỏi một lượngvốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn dài và lợi nhuận thấp Do đó, các nhà đầu tưthường không muốn đầu tư vào lĩnh vực này Hiện nay, việc tham gia đầu tư từ các nguồnvốn ngoài NSNN là quá ít, để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu phát triển đất nước,Nhà nước phải sử dụng vốn đầu tư cho phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng Từ khókhăn về huy động vốn dẫn đến tiến độ thi công các công trình đầu tư phát triển các lĩnhvực kết cấu hạ tầng cũng rất chậm chạp, trì trệ, một số công trình có tên trong mục đầu tư

đã được phê duyệt cứ phải xếp hàng mãi đến lượt, nhiều công trình không thể thực hiệnđược vì không đảm bảo vốn đầu tư Ngoài ra vấn đề sử dựng vốn cho phát triển các lĩnhvực kết cấu hạ tầng cũng đang là vấn đề nhức nhối mà các ngành cần giải quyết Đó làtình trạng thất thoát do tệ tham ô, tham nhũng, do việc thực hiện không đúng tiến độ kỹthuật Mà thất thoát vốn đầu tư xây dựng CSHT thì rất lớn, gây lãng phí lớn

Ngoài ra vốn ngân sách còn có ý nghĩa rất quan trọng để khơi dậy các nguồn vốnkhác còn tiềm tàng đặc biệt là vốn trong dân cư, ở đây vốn ngân sách có tính chất

“vốn mồi”, vốn hỗ trợ một phần như: chi để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để

nhân dân và các tổ chức kinh tế khác đưa vốn vào đầu tư phát triển Vốn ngân sách hỗtrợ một phần làm đường ngõ xóm phần còn lại cộng đồng dân cư tự đóng góp vàquản lý sử dụng Hình thức này được sử dụng phổ biến ở các nước đặc biệt trong việctham gia của nhân dân vào các dự án dịch vụ và hạ tầng đô thị mới với các hình thứctài trợ xen kẽ, hợp vốn công - tư

Trang 16

1.2 Lý luận chung về đầu tư phát triển CSHT GTNT

1.2.1 Khái niệm đầu tư phát triển CSHT GTNT

1.2.1.1 Cơ sở hạ tầng

CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xãhội, là tổ hợp các công trình vật chất kĩ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụsản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định

CSHT được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kĩ thuật, CSHT xã hội, CSHT môi trường:+ CSHT kĩ thuật bao gồm các công trình và phương tiện vật chất phục vị cho sảnxuất và đời sống sinh hoạt của xã hội như các con đường,hệ thống điện, bưu chínhviễn thông,…

+CSHT xã hội là các công trình và phương tiện để duy trì và phát triển cácnguồn lực như các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh và các cơ sở đảmbảo đời sống và nâng cao tinh thần của nhân dân như hệ thống công viên, các côngtrình đảm bảo an ninh xã hội

+CSHT môi trường bao gồm các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trường sinhthái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình xử línước thải, rác thải

1.2.1.2 Cơ sở hạ tầng nông thôn

CSHT nông thôn là một bộ phận tổng thể của CSHT kĩ thuật của nền kinh tếquốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và các công trình vật chất – kĩ thuật được tạolập, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệptạo thành cơ sở điều kiện chung cho phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực này và tronglĩnh vực nông nghiệp

Nội dung tổng quát của CSHT nông thôn có thể bao gồm hệ thống kiến trúc,thiết bị và công trình chủ yếu sau:

+ Hệ thống và các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ

và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều,cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm…

+ Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống,đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyên hàng hóa, giao lưu

đi lại của dân cư

Trang 17

+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân

cư nông thôn,

+Mạng lưới và cơ sỏ thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu…

mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán

+Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kĩ thuật, trạmsản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng

Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố cấu trúc trình

độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như cácđịa phương, vùng lãnh thổ của đất nước Tại các nước phát triển, CSHT nông thôn cònbao gốm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lí vá làm sạch nguồnnước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông

1.2.1.3 Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

CSHT GTNT là một bộ phận của CSHT nông thôn, bao gồm CSHT đường sông,đường mòn, đường đất phục vị sự đi lại trong nội bộ nông thôn,nằm phát triển sản xuất

và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của các làng xã, thôn xóm Hệ thống nàynhằm bảo đảm cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại

Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống GTNT sau khi xây dựng mới,nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm những nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đilại khác nhau như nông dân, doanh nhân, những người không có ruộng đất, cán bộcông nhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…

Hệ thống CSHT GTNT

CSHT GTNT bao gồm:

+ Mạng lưới đường GTNT: đường huyện, đường xã và đường thôn xóm, cầucống, phà trên tuyến

+ Đường sông và các công trình trên bờ

+ Các CSHT giao thông mức độ thấp.Các đường mòn và đường nhỏ chongười đi bộ, xe thồ, xe máy và đội khi cho xe lướn, có tốc độ thấp đi lại là mộtphần mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa

đi lại của người dân

Trang 18

1.2.2 Đặc điểm CSHT GTNT

1.2.2.1 Tính hệ thống, đồng bộ

CSHT GTNT là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên toàn lãnh thổ,trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới

sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và làng xã Tuy vậy, các

bộ phận này có mối quan hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt động, khai thác và

sử dụng

Do vậy việc quy hoạch tổng thể phát triển CSHT GTNT, phối hợp kết hợp giữacác bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí và tăng tối đa công dụngcủa các CSHT GTNT cả trong xây dựng cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng

Tính chất đồng bộ, hợp lí trong việc phối kết hợp các yếu tố hạ tầng giao thôngchỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn Các công trìnhgiao thông thường là các công trình lớn,chiếm chỗ trong không gian Tính hợp lí củacác công trình này là đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích cựctrong các sinh hoạt của dân cư trong địa bàn

1.2.2.2 Tính định hướng

Đặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thống GTNT:đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho các hoạt động kinh tế - xã hôiphát triển…

Đặc điểm này đòi hỏi trong phát triển CSHT GTNT phải chú ý những vẫn đề chủyếu sau:

- CSHT giao thông của toàn bộ nông thôn, của vùng hay của làng xã cần đượchình thành và phát triển trước một bước và phù hợp với các hoạt động kinh tế - xã hội.Dựa trên các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội để quyết định việc xây dựng CSHTGTNT.Đến lượt mình, sự phát triển CSHT về quy mô, chất lượng lại thể hiện địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội

Thực thiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển CSHT giao thông của toànnông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa quán triệttốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy động vốn đầu

tư do chỉ tập trung cao vào những công trình ưu tiên

Trang 19

1.2.2.3 Tính địa phương, tính vùng và khu vực

Việc xây dựng và phát triển CSHT GTNT phụ thuộc váo nhiều yếu tố như: địa

lí, địa hình, trình độ phát triển…Do địa bàn nông thôn rộng, dân cư phân bố không đều

và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, phức tạp lại vừa khác biệt lớn giữacác địa phương, các vùng sinh thái

Vì thế, hệ thống CSHT GTNT mang tính vùng và địa phương rõ nét.Điều này thểhiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản lí, sử dụng chúng.Yêu cầu này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống GTNT, thiết kế,đầu tư

và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, phải phù hợpvới đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ

1.2.2.4 Tính xã hội và tính công công cao

Tính xã hội và công bằng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể hiệntrong xây dựng và sử dụng

Trong xây dựng, hầu hết các công trình đều được sử dụng nhằm phục vị việc đilại, buôn bán giao lưu cho tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ

Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau

từ các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân Để việc xây dựng, quản lí,

sử dụng các hệ thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:

+ Đảm bảo hài hòa giữa nhiệm vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụngcác tuyến đường cụ thể Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi với nghĩa vụ

+ Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lí sử dụng hiệu quả CSHT

1.3 Hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN

1.3.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT bằng vốn NSNN

Xã hội luôn phải đối mặt với những mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu ngày càngtăng của con người với sự hạn chế của các nguồn lực đáp ứng Điều đó có nghĩa làtổng nhu cầu xã hội luôn cao hơn khả năng đáp ứng của nền kinh tế Vì vậy, cần cónhững giải pháp sử dụng tối ưu các nguồn lực có giới hạn trong từng thời kỳ để tạo ramột khối lượng sản phẩm với cơ cấu và chủng loại hợp lý, nhằm thoải mãn tốt nhấtnhu cầu xã hội, điều này thể hiện rõ nét trong lĩnh vực ĐTPT Quá trình CNH-HĐHđất nước làm cho nhu cầu về ĐTXD CSHT ngày càng tăng và luôn vượt khả năng đầu

Trang 20

tư của nền kinh tế Trước thực tế đó, một vấn đề đặt ra là phải sử dụng sao cho có hiệuquả các nguồn vốn ĐTPT, đặc biệt là nguồn vốn NSNN nhằm thoải mãn tối đa nhu

cầu phát triển của toàn xã hội.Theo các nhà kinh tế, “Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các lợi ích thu được, bao gồm lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội với khối lượng vốn đầu tư bỏ ra”.

Lợi ích kinh tế của vốn đầu tư: biểu hiện mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh

tế đã đặt ra nhằm đem lại lợi ích cho người bỏ vốn cũng như thỏa mãn nhu cầu vậtchất cảu xã hội Do đó, nó thể hiện cụ thể thay đổi về khối lượng, chất lượng và cơ cấusản phẩm đồng thời biểu hiện sự thay đổi cán cân thương mại, mức lợi nhuận thu được

và chi phí sản xuất bỏ ra

Lợi ích xã hội của vốn đầu tư: thể hiện ở việc thực hiện các mục tiêu khác như: sựthay đổi về môi trường sống, điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo,văn hóa thể thao và các mục tiêu chính trị an ninh, quốc phòng và bảo vệ sinh thái…

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT

Chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn

- Khối lượng vốn đầu tư thực hiện:

Là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư baogồm: các công tác cho chi phí xây lắp, chi phí cho công tác mua sắm trang thiết bị vàcác chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tưđược duyệt

Chi phí xây lắp:

Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ (có tính đến giá trị vật tư, vật liệuthu hồi để giảm vốn đầu tư) Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng Chi phí xây dựngcông trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện, nước ),nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công Chi phí xây dựng các hạng mụccông trình Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt) Chi phí di chuyển lớnthiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có)

Chi phí thiết bị bao gồm:

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuấtgia công, các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình

Trang 21

Chi phí vận chuyển từ cảng và nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưuContainer tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản , bảodưỡng tại kho bãi hiện trường Thuế và các chi phí bảo hiểm thiết bị công trình.

Chi phí khác bao gồm:

Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối vớicác dự án nhóm A hoặc dự án nhóm B (nếu cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư yêucầu bằng văn bản), báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án nói chung và các dự ánchỉ thực hiện lập báo cáo đầu tư Chi phí tuyên truyền quảng cáo cho dự án Chi phínghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án (đối với dự án nhóm A và một

số dự án có yêu cầu đặc biệt được thủ tướng chính phủ cho phép) Chi phí và lệ phíthẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư

Ở giai đoạn thực hiện đầu tư: Chi phí khởi công công trình (nếu có) Chi phíđền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân cư

và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ cho công tác tái định cư vàphục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phụchồi) Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình thí nghiệm, chiphí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đành giá kết quả đấu thầu xây lắp,mua sắm vật tư thiết bị, chi phí giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và các chiphí tư vấn khác Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất…

Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào sử dụng: Chi phí thực hiện việcquy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình Chi phí tháo dỡcông trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công Chi phí thu dọn vệ sinh côngtrình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình Chi phí đào tạo côngnhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất (nếu có) Chi phí nguyên, vật liệu, nănglượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải, có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồiđược) Chi phí dự phòng cho các khoản phát sinh không dự kiến trước được

- Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm:

Là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng pháthuy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm, hàng hoá hoặc tién hành các hoạt động dịch vụ

Trang 22

cho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm,

đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt động được ngay

Để tính giá trị các tài sản cố định được huy động trong kỳ nghiên cứu áp dụngcông thức sau:

F = Ivb + Ivr - C - Ive

Trong đó:

F - giá trị các tái sản cố định được huy động trong kỳ

Ivb - Vốn đầu tư được thực hiện ở các kỳ trước chưa được huy động chuyểnsang kỳ nghiên cứu

Ivr - Vốn đầu tư được thực hiện trong kỳ nghiên cứu

C - Chi phí không làm tăng giá trị tài sản cố định

Ive - Vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động chuyển sang kỳ sau

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

>Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ở tầm vĩ mô:

Ở tầm vĩ mô các hiệu quả kinh tế thường biểu hiện một cách không rõ nét,thường phải chờ đợi một thời gian dài mới thấy hết hiệu quả của nó

Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quảkinh tế - xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kếtquả đó trong một thời kỳ nhất định

- Hệ số gia tăng vốn sản phẩm (hệ số ICOR)

Hệ số ICOR cho biết từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm một đồng GDP thìcần bao nhiêu đồng vốn đầu tư Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tưcàng lớn

ICOR = Vốn đầu tư / GDP do vốn tạo ra = Vốn đầu tư/ DGDP

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư ởcác nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn được sửdụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ởcác nước chậm phát triển thì ICOR thường chỉ 2-3 do thiếu vốn đầu tư, thừa lao độngnên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế vốn do sử dụng công nghệ kémhiện đại, giá rẻ

Trang 23

Hệ số này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch kinh tế choquốc gia.

- Hệ số trang bị TSCĐ cho lao động

Hệ số trang bị tài sản cố định cho lao động(HL) được xác định bằng tỷ số giữagiá trị hình bình quân của tài sản cố định trong kỳ (FA) và số lượng lao động sử dụngbình quân trong kỳ (L) được tính theo công thức: HL= FA/L

Hệ số này cũng là một chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư quan trọng vì kết quả vốnđầu tư được biểu hiện ở khối lượng tài sản cố định, yếu tố vật chất hoá sự tiến bộ củakhoa học kỹ thuật trong việc nâng cao mức trang bị kỹ thuật cho lao động biểu hiệnkết quả của việc tăng cường cơ giới hoá, tự động hoá và các phương hướng phát triểnkhoa học kỹ thuật khác là tiền đề quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, pháttriển sản xuất, nâng cao mức sống của dân cư

- Hệ số thực hiện vốn đầu tư

Hệ số thực hiện vốn đầu tư là một chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư rất quan trọng,

nó phản ánh mối quan hệ giữa khối lượng vốn đầu tư bỏ ra với các tài sản cố định (kếtquả của vốn đầu tư) được đưa vào sử dụng Hệ số được tính theo công thức:

Hu = FA/ITrong đó:

Hu : Hệ số thực hiện vốn đầu tư;

FA : Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ:

I : Tổng vốn đầu tư trong kỳ

Hệ số vốn đầu tư càng lớn, biểu hiện hiệu quá vốn đầu tư càng cao

> Các chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư ở tầm vi mô

Là các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả vốn đầu tư ở tầm vi mô, tức là đolường và đánh giá hiệu quả của từng dự án đầu tư cụ thể; từng công trình xây dựng.Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của một địa phương ta xét tổng hợp các chỉ tiêu nàytheo nhiều góc độ khác nhau

- Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)

Tỷ lệ lợ ích trên chi phí xác định mối quan hệ giữa lợi ích thu được của dự án đầu

tư so với chi phí mà dụ án đầu tư bỏ ra hay nói cách khác tỷ số lợi ích trên chi phí (B/

Trang 24

C) là tỷ số giữa hiện giá thu nhập và hiện giá chi phí Để xác định được tỷ lệ nàychúng ta cần xác định được dòng lợi ích và dòng chi phí của dự án.

Tỷ lệ này được tính theo công thức:

B/C = Tổng hiện giá thu nhậpTổng hiện giá chi phí = SBt/(1+i)SCt/(1+i)t

t = 1 ® n

Dòng chi phí bao gồm chi phí vận hành hàng năm và dòng đầu tư

Dòng lợi ích được xác định bằng dòng thu của dự án

Trong đó: Bt: thu nhập của dự án năm t

Ct: chi phí dự án năm tn: Tuổi thọ kinh tế hoặc thời gian hoạt động của dự án đầu tưNếu B/C >1 : Thu nhập > Chi phí, dự án có lãi (hiệu quả)

Nếu B/C = 1: Thu nhập = Chi phí, dự án không có lãi

Nếu B/C < 1: Thu nhập < chi phí, dự án bị lỗ

Ưu điểm của chỉ tiêu này cho thấy mức thu nhập của một đồng chi phí, nhưng nó

có nhược điểm là không cho chúng ta biết tổng số lãi ròng thu được (có dự án có tỷ lệlợi ích trên chi phí (B/C) lớn, nhưng tổng lãi ròng vẫn nhỏ)

- Thời hạn thu hồi vốn đầu tư ( T)

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư xác định khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ vào thuhồi lại được hoàn toàn

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư có thể xác định theo thời hạn thu hồi vốn giản đơn(ký hiệu là T) và thời hạn thu hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố thời gian của tiền (thờihạn thu hồi vốn đầu tư có chiết khấu T)

- Tỷ lệ thu hồi vốn nội tại (IRR).

Tỷ lệ huy động vốn nội tại IRR là tỷ lệ lãi do dự án đem lại

Nếu ta huy động vốn với lãi suất r để thực hiện một dự án đem lại lãi suất IRR thì: Nếu IRR < r dự án sẽ lỗ tức NPV < 0

Nếu IRR = r dự án sẽ hoà vốn NPV = 0

Nếu IRR > r dự án sẽ lỗ tức NPV > 0

IRR là một tỷ lệ lãi rất quan trọng để xác định hiệu quả đầu tư của một dự án

Trang 25

IRR là tỷ lệ lãi mà nếu thay nó để xác định NPV thì NPV = 0 tức là:

Giải phương trình này dùng phương pháp nội suy và ngoại suy

- Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV).

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư

- Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư.

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốnđầu tư từ ngân sách Nhà nước là công tác quản lý đầu tư của địa phương, trình độquản lý và sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương

Công tác thẩm định dự án đầu tư còn có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mangtính hình thức, thiếu các cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định

dự án, thiết kế và dự toán tại các cơ quan quản lý nhà nước dẫn đến chất lượng dự án

và thiết kế chưa đảm bảo

Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và công tác xét thầu còn nhiều phiền hà,phức tạp Vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành, sự phối hợp chưa đồng bộ, chưanhịp nhàng ăn khớp Mặt khác do thay đổi các chính sách về quản lý đầu tư và xây

Trang 26

dựng, đấu thầu và chỉ định thầu nên việc triển khai các thủ tục còn chậm.

Năng lực quản lý của các chủ đầu tư còn yếu, phần lớn các cán bộ đều kiêmnhiệm thiếu thời gian, hơn nữa lại thiếu các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ về XDCB,nên quá trình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến nghiệmthu thường chậm, chất lượng lập dự án chưa cao, chủ yếu bằng lời văn, thiếu các dữliệu hoặc các dữ liệu mang tính chất ước lượng, năng lực nghiệm thu hồ sơ của các nhàthầu không được đảm bảo, do vậy hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thiếu sức thuyếtphục

Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, chưa sát với tình hìnhthực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu, các huyện, cácngành chưa chủ động thực hiện việc chuẩn bị đầu tư

Do các công trình trọng điểm thường có quy mô lớn nên việc triển khai rấtchậm, kéo dài ảnh hưởng đến hiệu quả và không kịp đưa vào khai thác sử dụng

Công tác hướng dẫn thực hiện của tỉnh và các ngành còn chậm, chưa kịp thời ravăn bản hướng dẫn thực hiện cho địa phương, đặc biệt là việc phân cấp quản lý đầu tư

và xây dựng

Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án đầu tư, do vậymuốn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì địa phương phải có các cơ chế quản lý vốn mộtcách hợp lý Đội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu về chuyên môn Đối với đơn vịthực hiện đầu tư phải nghiên cứu, đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát,lãng phí vốn đầu tư

- Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến hiệu quả của công tác đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Đó là các yếu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro hệ từ sự biếnđộng của nền kinh tế thế giới, của cả nước tác động tới địa phương một cách trực tiếphay gián tiếp, các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô của Nhà nước, các chiến lược vềkinh tế như chiến lược công nghiệp hoá

Các nhân tố khách quan này có thể xẩy ra đối với các địa phương, vì vậy phảitính toán, lường trước các rủi ro này để giảm các thiệt hại xẩy ra

Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa phương:

Trang 27

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo điều kiệncho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sửdụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư,góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý hay không cũng tác động làm giảm hoặc tăng thấtthoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả.Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chínhsách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêucực.Đó là điều kiện làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp.

Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng:

Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nộidung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợpvới chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng, của địaphương trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá

- hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao vật chất đời sống tinhthần của nhân dân Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do Nhà nướcquản lý, chống thất thoát lãng phí Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựngyêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trưưòng sinh thái, tạo môi trường cạnh tranhlành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thờihạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành công trình xây dựng

Về công nghiệp hoá:

Đầu tư là cái đầu tiên và là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển đất nước,muốn đất nước phát triển thì chúng ta phải tiến hành các công cuộc đầu tư.Côngnghiệp hoá được coi là cái khởi đầu cho thời kỳ quá độ nền sản xuất nhỏ, lạc hậu lênnền sản xuất lớn, hiện đại Vì vậy, chiến lược công nghiệp hoá sẽ ảnh hưởng đến cácchính sách kinh tế khác.Lựa chọn chiến lược công nghiệp hoá đúng sẽ tạo cho việc lựachọn các chiến lược, các chính sách đúng đắn Đó là điều kiện cực kỳ quan trọng quyếtđịnh sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, tạo điều kiện cho nềnkinh tế tăng trưởng lâu bền, tạo nhiều việc làm, ổn định giá cả, đảm bảo nâng cao mứcsống của cộng đồng dân cư và thiết lập một xã hội cộng đồng văn minh, biểu hiện củaviệc sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

Trang 28

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN

1.4.1 Chung của cả nước

1.4.1.1 Tình hình chung

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của Chínhphủ nền sản xuất nông nghiệp, đời sống người nông dân cũng như cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn Tuy nhiên,đứng trước công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn nhiều thách thứcđược đặt ra Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết và cótính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rútngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn

Theo số liệu thống kê, đến 01/7/2012 cả nước đã có 8940 xã, chiếm 98,6%tổng số xã cả nước đã có đường ô tô đến trung tâm xã (tăng 2,3% so với năm 2006),trong đó đi lại được 4 mùa là 8803 xã, chiếm 97,1% ( tăng 3,5% so với năm 2006);trong đó xã có đường ô tô đến trung tâm xã đã được nhựa hóa, bê tông hóa là 7917

xã chiếm 87,3% (tăng 17,2% so với năm 2006) Một điều đáng chú ý là không chỉđường đến trung tâm huyện, xã được chú trọng mà đường đến các thôn, bản miềnnúi cũng được các cấp chính quyền hết sức quan tâm đầu tư với số liệu rất ấn tượng

đó là có tới 89,5% số thôn, bản có đường ô tô đến được Điều đó góp phần thay đổicuộc sống của người dân nơi vùng cao vốn chịu nhiều thiệt thòi về điều kiện thờitiết, thổ nhưỡng cũng như văn hóa xã hội Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu tư,các ngồn vốn đầu tư cho giao thông nông thôn trong 10 năm qua ước tính khoảng170.000-180.000 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm khoảng 70% tổngnguồn vốn được huy động; vốn huy động từ cộng đồng, doanh nghiệp chiếmkhoảng 10-15% tổng nguồn vốn, kể cả việc huy động từ đóng góp của cộng đồngdân cư để đầu tư; ngoài ra các địa phương còn huy động từ các nguồn khác như thuphí sử dụng đất, thu sổ số kiến thiết

Trang 29

1.4.1.2 Một số địa phương điển hình

* Phát triển giao thông nông thôn - Bắc Ninh đi trước một bước

Bắc Ninh là một trong số những tỉnh có phong trào làm đường GTNTsớm nhấtcủa cả nước, cho đến nay trong khi nhiều tỉnh vẫn đang huy động để làm đường xómthì tại Bắc Ninh đã làm xong đường xóm và đang làm đường liên xã, đường nội đồng Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, hạ tầng giao thông nông thôntrong tỉnh tiếp tục được phát triển và có những thành công mới Kết quả sau 5 năm, đã

có 100% các tuyến đường đến UBND các xã được cứng hóa bằng nhựa hoặc bê tông

xi măng; 80% các tuyến đường liên thôn được đầu tư xây dựng kiên cố hoá theo tiêuchuẩn đường giao thông nông thôn từ loại A trở lên bảo đảm giao thông thông suốt từhuyện đến các xã, phường, thôn, xóm Tổng kinh phí đầu tư xây dựng giai đoạn 2008-

2013 là gần 1.216 tỷ đồng Trong đó gồm: 1.170 tỷ đồng là các dự án thuộc nguồn vốntrong nước (NSNN, nhân dân đóng góp và các nguồn vốn khác ) và gần 46 tỷ đồngcác dự án thuộc nguồn vốn nước ngoài (WB3)

Hạ tầng GTNT được quan tâm đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo việc đi lại củanhân dân thuận tiện, tạo điều kiện để nhân dân đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,rút ngắn dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Đây là nền tảng quan trọng đểBắc Ninh tiếp tục thực hiện mục tiêu về xây dựng đường liên xã, đường nội đồng tiếntới hoàn thiện mạng lưới GTNT một cách đồng bộ, hiện đại, sớm thực hiện thành côngmục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh

* Phong trào làm giao thông nông thôn ở Lâm Thao ( Phú Thọ)

Là huyện đồng bằng duy nhất của Phú Thọ, Lâm Thao có hệ thống giao thôngđường bộ phân bổ tương đối đồng đều ở các xã, thị trấn.Toàn huyện có 683 km đườnggiao thông các loại, trong đó có 452 km đường giao thông nông thôn và 231 km giaothông nội đồng

Trước năm 2009, với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, toàn huyện

đã đổ bê tông xi măng được 114,02 km và có 10,3 km đường nhựa, không kể cáctuyến quốc lộ và tỉnh lộ Hầu hết các xã, thị trấn đều xây dựng nghị quyết chuyên đề

về phát triển giao thông nông thôn và hàng năm tiến hành đầu tư theo khả năng nguồnvốn của địa phương và sự hỗ trợ của cấp trên Với điều kiện ngân sách còn nhiều khó

Trang 30

khăn, bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước, các địa phương trong huyện đã bám sát

phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để tuyên truyền, vận động nhân

dân đóng góp kinh phí Do đó việc duy tu, nâng cấp và làm mới các tuyến đường giao

thông nông thôn trên địa bàn huyện đã chủ yếu được thực hiện theo phương thức: Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân đóng góp vật tư và nhân côngTrong 3 năm qua,

huyện đã huy động kinh phí từ mọi nguồn 61,142 tỷ đồng để thực hiện mục tiêu nângcấp các tuyến đường bằng bê tông, đá răm nhựa Trong đó đã nâng cấp 74,87kmđường bê tông và đường nhựa; làm mới 19,12km đường đất, đường nhựa và đường bêtông xi măng; duy tu sửa chưa 106 km; làm mới 5 cầu các loại với khối lượng đất đàođắp đạt 604.400 m3 Một số đơn vị có số lượng đường giao thông được cứng hóa đạtcao như thị trấn Lâm Thao 24,58km; Thạch Sơn 23,33 km; Sơn Vi 21,47km…

1.4.2 Tỉnh Thanh Hóa

1.4.2.1 Tình hình chung

Thanh Hóa là một tỉnh nông nghiệp với khoảng 73% dân số sống ở nôngthôn,65% lực lượng lao động xã hộ đang làm việc và sinh sống nhờ vào các hoạt độngnông – lâm- ngư nghiệp Nông thôn tỉnh Thanh Hóa đã xây dựng được nền nôngnghiệp hiện đại, đa dạng, bền vững, có hiệu quả, có khả năng cạnh tranh cao; có kếtcấu hạ tầng hoàn thiện; trong đó hệ thống hạ tầng GTNT là một bộ phận không thểthiếu, vừa là điều kiện mang tính tiền đề, vừa mang tính chiến lược lâu dài,

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh luôn quan tâm xây dựng, phát triển nông thôn,cải thiện, nâng cao mức sống của nông dân, nhất là vùng sâu vùng xa, miền núi khókhăn, trong đó tập trung xây dựng, cứng hóa mặt đường GTNT Trong 7 năm (2004-2010), nguồn kinh phí huy động cho đường GTNT là 1.371 tỷ đồng, trong đó nhândân đóng góp 666 tỷ đồng, làm mới được 465 km đường, nâng cấp mở rộng 2.438

km, cứng hóa mặt đường 2.906 km, 61.342 m cống, 208 cây cầu Kết quả trên đã gópphần thay đổi bộ mặt nông thôn của tỉnh Tuy nhiên, hệ thống đường GTNT của tỉnhcũng còn nhiều bất cập, chưa được quy định thống nhất, quy mô, tiêu chuẩn kĩ thuậtthấp, thiếu hệ thống quản lý, duy tu, bảo trì Do vậy, hiệu quả đầu tư, chất lượng khaithác còn nhiều hạn chế

Trang 31

1.4.2.2 Một số địa phương điển hình trong tỉnh Thanh Hóa

* Huyện Thiệu Hóa nỗ lực đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn

Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/HU ngày 30/12/2008 của Ban Thường vụHuyện ủy, UBND huyện Thiệu Hóa (Thanh Hóa) đã xây dựng Đề án “Phát triển giaothông đường bộ huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2009 - 2015” Nhờ đó, trong những nămqua, hệ thống giao thông (nhất là đường giao thông nông thôn) trên địa bàn đã đượchuyện huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội,xây dựng nông thôn mới (XDNTM)

Đến nay, huyện đã quy hoạch xong mạng lưới giao thông trên địa bàn các xã, thịtrấn rà soát, bổ sung quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế và theo tiêu chíXDNTM Căn cứ vào quy hoạch, các xã tập trung xây dựng chương trình, kế hoạchđầu tư cụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Đồng thời tuyên truyền,vận động nhân dân hiểu rõ lợi ích của việc đầu tư xây dựng đường giao thông nôngthôn, vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư

Từ năm 2009 đến hết năm 2012, trên địa bàn huyện Thiệu Hóa đã huy động hơn

120 tỷ đồng xây dựng đường giao thông nông thôn và hệ thống cầu, cống, trong đónhân dân đóng góp 34,5 tỷ đồng Đã kiên cố được 206,6 km/tổng 274,89 km đường xã,đường liên thôn; 454,8km/tổng 536,89 đường thôn, xóm; xây dựng cải tạo, sửa chữa

20 cầu, 772 cống các loại Sau đầu tư xây dựng, huyện chỉ đạo các xã xây dựng và banhành quy định quản lý lòng, lề đường, hành lang an toàn giao thông, tăng cường côngtác tuyên truyền và tổ chức thực hiện Công an huyện tăng cường công tác quản lýhoạt động và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng xe quá tải trên địa bàn

* Phong trào giao thông nông thôn (GTNT) ở xã Quảng Thịnh, huyện Quảng Xương.Ngay sau khi được chọn là xã thí điểm xây dựng NTM giai đoạn 1 (2010-2015),Đảng ủy, UBND xã đã lập đề án xây dựng NTM, rà soát, đánh giá hiện trạng và xâydựng kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện cụ thể cho từng năm Xã đề ra kế hoạchtrong 2 năm đầu tập trung hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và hệthống giao thông nông thôn theo tiêu chí NTM Xã thành lập tổ công tác, cử cán bộtrực tiếp xuống từng thôn, đội để nắm tình hình; kịp thời giải đáp các thắc mắc củanhân dân, đồng thời thống nhất với các thôn về việc xây dựng phương án DĐĐT

Trang 32

Triển khai việc xây dựng hệ thống giao thông nội đồng, xã đề ra phương thức huyđộng vốn theo tỷ lệ nhân dân đóng góp 30% tổng kinh phí xây dựng, bằng nhiều hìnhthức như đóng góp bằng tiền theo nhân khẩu, tự nguyện hiến đất hoặc ngày công, cònlại 70% từ kinh phí hỗ trợ của Nhà nước và ngân sách xã Nhân dân trong xã đã đónggóp 139.229m2 đất, đào đắp được 38,8km đường giao thông nội đồng, mặt đường rộng

từ 4-7m, hệ thống thủy lợi nội đồng được hoàn thiện Cùng với DĐĐT, xã đã thành lậpBan phát triển thôn ở cả 11 thôn, tiến hành xây dựng hệ thống đường giao thông nôngthôn Để giải quyết khó khăn về kinh phí, Ban chỉ đạo xây dựng NTM của xã huyđộng mọi nguồn lực của địa phương kết hợp với kinh phí từ ngân sách của Nhà nước.Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, các hộ đều nhất trí đóng góp 100 nghìnđồng/khẩu và ngày công lao động để làm đường giao thông nông thôn

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN NSNN CHO ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN CSHT GIAO THÔNG NÔNG THÔN

2.1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyên Nông Cống,tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Nông Cống

* Vị trí địa lý

Nông Cống là một huyện thuộc vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung dumiền núi ở phía Đông Nam tỉnh Thanh Hóa

- Phía Bắc giáp với huyện Triệu Sơn, Đông Sơn

- Phía Nam giáp với huyện Tĩnh Gia, Như Thanh

- Phía Đông giáp với huyện Quảng Xương, Tỉnh Gia

- Phía Tây giáp huyện Như Thanh

Toàn huyện có 33 đơn vị hành chính (32 xã và 1 thị trấn) Diện tích tự nhiên gần

278 km2, dân số 188 ngàn người

* Điạ hình:

Nông Cống thuộc vùng đồng bằng xen lẫn đồi núi , có độ cao trung bình 5m sovới mực nước biển, tuy nhiên phần lớn đất đai thuộc vùng trũng dễ bị ngập úng khimưa lũ ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng , sửa chữa và quản lí hệ thống giao thông Mặtkhác, địa hình Nông Cống còn bị chia cắt bởi hệ thống sông Yên bắt nguồn từ vùngnúi các huyện Triệu Sơn, Như Thanh bao gồm 4 sông chính: sông Hoàng, sông Nhơm,sông Mực, sông Thị Long Hệ thống sông suối trên là một lợi thế để phát triển giaothông đường thủy, song nó đòi hỏi phải đầu tư xây dựng hệ thống cầu đường, đườngsắt và nguồn vốn lớn

Huyện Nông Cống nằm ở vùng trũng vì vậy địa chất chủ yếu là đất lầy lụt, do đóảnh hưởng đến xây dựng nói chung, giao thông nói riêng về độ bền vững của côngtrình, việc bảo trì hệ thống công trình đòi hỏi nhiều công sức và tiền vốn

Trang 34

* Khí hậu thời tiết

Huyện Nông Cống thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: mùa

hè khí hậu nóng ẩm, mùa đông khô hanh, xen kẽ giữa 2 mùa chính là khí hậu chuyểntiếp giữa hè sang Đông là mùa thu ngăn thường gây bão lụt, giữa đông sang hè là mùaxuân không rõ rệt thường ẩm ướt, mưa phùn

Nhiệt độ: Tổng nhiết độ trung bình trong năn từ 8500 - 8600oC, biên độ năm

11-12oC, biên độ ngày 6 - 7oC Nhiệt độ trung bình tháng 1 : 16,5 - 17oC, thấp nhất tuyệtđối không quá 2oC Nhiệt độ trung bình tháng 7 : 28,5 - 29oC, nhiệt độ cao nhất tuyệtđối không quá 41,5oC, có 4 tháng (12-3) nhiệt độ trung bình ≤ 20oC và 5 tháng (5-9)nhiệt độ trung bình ≥ 25oC

Số giờ nắng: Trung bình cả năm có 1450 - 1560 giờ nắng, tháng có nắng nhiềunhất là tháng 6,ít nhất là tháng 2,3

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1500 - 1900 mm, mùa mưa kéodài 6 tháng(5-10), tháng 9 có lượng mưa lớn nhất xấp xỉ 500 mm, tháng 12 đến tháng

2 năm sau mưa rất ít 20 -50 mm

Độ ẩm không khí:Độ ẩm không khí trung bình năm từ 85 - 86%

Gió bão: Tốc đọ gió trung bình 1,5 - 1,9 m/s; hướng gió thịnh hành là hướngĐông bắc vào mùa đông và hướng Đông năm vào mùa hè Thiên tai thường xãy rabão, lũ, úng

* Thủy văn:

Nông Cống thuộc vùng thủy văn của hệ sống Yên, chịu ảnh hưởng trực tiếp củacác con sông như:sông Hoàng, sông Nhơn, sông Mực, sông Thị Long Sông Yên cóchế độ bán nhật triều; vào những ngày triều cường trong mùa cạn, nước mặn có thểxâm nhập lên tận cầu Chuối

* Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện năm 2008 là 28.653,30ha.Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 17.609,39 ha, chiếm 61.57% diện tích đất tự nhiên

+ Đất phi nông nghiệp: 8.811,84 ha, chiếm 30,6% diện tích đất tự nhiên

+ Đất chưa sử dụng 2.232,07 ha, chiếm 7,83% diện tích đất tự nhiên

Trang 35

Về mặt thổ nhưỡng đất đai huyện Nông Cống có tương đối nhiều loại như là: Đất

đỏ vàng trên macsmabazow trung tính(1500 ha), đất phù sa chua glây nông(8500 ha),đất xám Feralits đá lẫn nông(2000 ha), đất xám Feralits kết vôi sâu(1070 ha), đất phù

sa biến đổi cơ giới li mon (2500 ha), đất phù sa chua kết von nông(2800 ha) cùng một

Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động thấp, nhưng đang có diễn biến hợp lý Năm

2005 có 94.902 người, chiếm khoảng 51,65% tổng dân số toàn huyện; tương tự cácnăm 2007 là 59,285 người, chiếm khoảng 50,48% và năm 2010 có 93.440 người,chiếm khoảng 49,63% tổng dân số toàn huyện

Lực lượng lao động của huyện cơ bản đáp ứng nhu cầu lao động tại chỗ, tươngđối trẻ, đa số có trình độ từ trung học cơ sở trở lên Đây là điều kiện thuận lợi cho quátrình phát triển kinh tế - xã hội

Năm 2010, lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm tỷ trọng 88,02%lao động làm việc và đang có xu hướng chuyển dần lao động nông nghiệp sang khuvực công nghiệp và dịch vụ Lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng – TTCNchiếm 6,35% và khu vực dịch vụ là 5,63%

2.1.2.2 Sử dụng đất

Theo kiểm kê đất đai ngày 1/1/2013, tổng diện tích đất tự nhiên huyện Đức Thọ

là 28.653,30 ha, chiếm 2,58% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Trong đó:

Trang 36

- Diện tích đất nông nghiệp là 17.609,39 ha (năm 2012) chiếm 61,57% tổng diệntích đất tự nhiên toàn huyện, giảm so với năm 2011 là 19.572,1 ha, năm 2010 là21.907 ha

- Diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 7056,15 ha năm 2010 lên 8811,84 ha năm

2012, chiếm 30,6% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Có sự biến động này là do việcchuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang làm nhà và làm đường giaothông làm cho diện tích đất nông nghiệp giảm xuống còn đất phi nông nghiệp tăng lên

- Diện tích đất chưa sử dụng còn lại trên địa bàn 2232,07 ha chiếm 7,83% diệntích đất tự nhiên toàn huyện

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012

Trong những năm qua hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện đã được chú trọng đầu

tư nhằm cải thiện và nâng cao đời sống xã hội của nhân dân

Về giáo dục: Hiện nay toàn huyện có 55/ 71 trường đạt chuẩn quốc gia đạt

77,5% Tất cả các xã đều có trường mầm non và trường tiểu học.Tổng số học sinh đihọc là 24.056 (năm 2012).Thực hiện phổ cập giáo dục THCS 100%.Trang thiết bị vậtchất phục vụ công tác dạy học được chú trọng đầu tư nâng cấp Chất lượng giáo dụcngày càng được nâng cao

Về Y tế: Toàn huyện có 1 Bệnh viên Đa khoa huyện và 33 trạm y tế xã Trong đó

27/33 trạm đạt chuẩn quốc gia và 15 trạm có bác sỹ Số giường bệnh/1 vạn dân là 31

Trang 37

giường, số bác sỹ/1 vạn dân là 4,6 Chất lượng công tác khám chữa bệnh ngày càngđược cải thiện và nâng cao

Về văn hóa-xã hội: Hệ thống công trình văn hóa được quy hoạch theo từng bậc từ

huyện tới xã, thôn Huyện có nhà văn hóa trung tâm phục vụ cho công tác van hóa-vănnghệ.Tấ cả các xã, thôn đều có nhà văn hóa xã, thôn.Các công trình phục vụ giải tríđang được đầu tư và đua vào sử dụng.Công tác văn hóa- xã hội có nhiều chuyển biếntích cực Toàn huyện có 24.881 gia đình văn hóa chiếm tỷ lệ 76,2% Tổ chức tuyêntruyền và các hoạt động văn hóa thể thao thành công tốt đẹp Đài Phát thanh - truyềnhình huyện Nông Cống tổ chức tuyên truyền, bám sát mục tiêu chính trị, đáp ứng nhucầu thông tin của nhân dân

Về vệ sinh môi trường: 100% hộ trên địa bàn huyện có công trình vệ sinh, công

tác môi trường được chú trọng, tổ chức đầu tư xây dựng bãi rác đạt tiêu chuẩn Độ chephủ rừng đạt 45%

và nhân dân trong huyện nên nền kinh tế xã hội tiếp tục phát triển.Tốc độ phát là11.7%.Tổng giá trị sản xuất xã hội đạt 1.770 tỷ đồng, trong đó các ngành: Nông , lâmnghiệp và thủy sản 440,945 tỷ, đạt 99,9% kế hoạch, tăng 7,4% so với cùng kỳ; Côngnghiệp - Xây dựng 530 tỷ vượt 2,8% so với kế hoạch, tăng 17% so với cùng kỳ;Thương mại- Dịch vụ 835 tỷ đồng, vượt 1,8% kế hoạch, tăng 14,2% so với cùng kì

- Năm 2012,giá trị GDP l.030,050 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt9,5%,Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, thủy sản 33,1%; Công nghiệp – xây dựng 34,6%;dịch vụ 32,3%.Thu nhập bình quân đầu người đạt 12,3 triệu đồng/ năm, tăng 8,9 % sovới cùng kỳ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 1.780 tỉ đồng

Trang 38

Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2009 - 2012

Nguồn: UBND huyện Nông Cống

Bảng 3: Cơ cấu của các ngành kinh tế 2009- 2012

Nguồn: UBND huyện Nông Cống

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nền kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng tăng tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản Từ 2009- 2012,

tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản giảm từ 5,4% xuống còn 4,1%, tỷ trọng ngành côngnghiệp-xây dựng và ngành dịch vụ cao do khủng hoảng kinh tế nên nó giảm nhẹ.Đặcbiệt ,năm 2011 trong điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn như: giá cả thị trường tăng,lãi suất vốn vay ngân hàng cao, dịch bênh diễn ra khó lường, tình trạng rét đậm rét hạikéo dài, một số xã bị ngập lụt đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhândân.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm chưa tương xứng với kỳ vọng

Ngành nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2010 là 444,000 tỷ đồng, năm 2011 là461,640 tỷ đồng, năm 2012 là 511,635 tỷ đồng Bình quân tăng 7,5%/ năm Trong đógiá trị ngành trồng trọt tăng từ 193 tỷ năm 2010 lên 217,518 tỷ năm 2012 và chănnuôi tăng từ 251 tỷ đồng năm 2010 lên 294,117 tỷ năm 2012 Cơ cấu nội bộ ngành

Trang 39

cũng có sự chuyển dịch, tỷ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm xuống, ngànhchăn nuôi tăng lên.

Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng năm 2009 là 28.341,5ha, năm 2010 là27.970 ha, năm 2011 là 28.133ha Tổng diện tích gieo trồng có xu hướng giảm xuống

do quỷ đất dành cho hoạt động nông nghiệp có xu hướng giảm Trong đó diện tíchtrồng lùa giảm từ 20.992,9ha năm 2009 xuống 19.327,2 ha năm 2012 Sản lượnglương thực 604,5tấn trong đó sản lượng lúa là 200.859 tấn, năng suất 57,5 tạ/ha; sảnlượng ngô là 193 tấn, năng suất 33,6 tạ/ha; sản lượng lạc là 264 tấn, năng suất 23,9 tạ/ha; sản lượng đâu xanh là 99 tấn, năng suất bình quân 10 tạ/ha

Về chăn nuôi: Giai đoạn 2010-2012 đàn gia súc gí cầm của huyện tương đối ổnđịnh và phát triển theo chiều hướng nâng cao chất lượng, không có dịch bệnh xảy ratrên địa bàn Tổng đàn trâu bò tăng 24.900 con năm 2010 lên 28.910 con năm 2012,tăng 16,1% Trong đó đàn bò là tăng từ 18.150 con năm 2010 lên 22.570 con năm

2012 Tổng đàn lợn năm 2012 là 28.500 con, tăng 8,9% so với năm 2011 Tổng đàngia cầm năm 2012 là 598.000 con tăng 8,7% so với năm 2011

Ngành lâm nghiệp

Công tác chăm sóc, bảo vệ rừng được tăng cương, không xảy ra chặt phá rừngtrái phép Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng từ 2,7 tỷ đồng năm 2010 lên 3,080 tỷnăm 2011 và lên 3,927 tỷ năm 2012 Tốc độ tăng bình quân 28,5%/năm Trong đó diệntích rừng trồng mới tăng từ 338 ha lên 450ha nam 2012 Tổng diện tích rừng quản lý là

3200 ha

Ngành thủy sản

Giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng liên tục từ năm 2009 là 17 tỷ đồng lên 24,8

tỷ năm 2012 Diện tích nuôi trồng thủy sản tương đối ổn định, k có nhiều biến động.Sản lượng thủy sản là 1.585,5 tấn năm 2012

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

Ngành CN-TTCN, XD có tăng trưởng khá Giá trị sản xuất CN-TTCN từ 559,7

tỷ năm 2009 lên tới 713 tỷ năm 2012 Tốc độ tăng bình quân trên 19%/năm.Các sảnphẩm chủ yếu như khai thác đá, chiếu cói, đồ gỗ,vật liệu xây dựng tiếp tục phát triển

Trang 40

và tăng lên, tạo công ăn việc làm cho người lao động Về cơ cấu ngành công nghiệp thìcông nghiệp vật liệu xây dựng chiếm phần lớn.

2.1.2.5 Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 -2012

Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2009 là hơn 307 tỷ đồng, năm 2010tăng lên 421,582 tỷ đồng, năm 2011 là 481,731 tỷ đồng tăng 14,3% so với 2010, và

2012 là 523,752 tỷ tăng 8,7% so với năm 2011 Trong đó thu ngân sách trên địa bànhuyện năm 2009 là 66,106 tỷ, năm 2010 là 71,688 tỷ,đến năm 2012 tăng lên 96,466 tỷđồng,tăng 37,9% so với năm 2011

Về chi ngân sách, tổng chi ngân sách năm 2009 là trên 287,557 tỷ đồng,năm

2010 là 309,593 tỷ đồng, năm 2011 là 370,649 tỷ đồng tăng 19,7% so với năm 2010 ,năm 2012 là 406,018 tỷ tăng 9,5% so với 2011 Chi Ngân sách của huyện tăng đềuqua các năm và không có biến động

Ngày đăng: 10/04/2014, 11:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phòng Công thương, UBND huyện Nông Cống, Quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Nông Cống giai đoạn 2010- 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Khác
11. UBND huyện Nông Cống, Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Nông Cống giai đoạn 2010- 2020 Khác
12. UBND huyện Nông Cống, Báo cáo tình hình kinh tế năm 2009, nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu năm 2010 Khác
13. UBND huyện Nông Cống, Báo cáo tình hình kinh tế năm 2010, nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu năm 2011 Khác
14. UBND huyện Nông Cống, Báo cáo tình hình kinh tế năm 2010, nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012 - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012 (Trang 35)
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2009 - 2012 - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2009 - 2012 (Trang 38)
Bảng 4: Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009  - 2012 - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 4 Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2012 (Trang 41)
Bảng 5: Hiện trạng mạng lưới giao thông nông thôn  huyện Nông Cống năm 2012 - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 5 Hiện trạng mạng lưới giao thông nông thôn huyện Nông Cống năm 2012 (Trang 44)
Bảng  6: Hiện trạng hệ thống cầu trên mạng lưới đường bộ - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
ng 6: Hiện trạng hệ thống cầu trên mạng lưới đường bộ (Trang 46)
Bảng 8: Tỷ lệ vốn đầu tư cho GTNT so với tổng vốn đầu tư  từ NSNN cho GTNT ở huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2012 - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 8 Tỷ lệ vốn đầu tư cho GTNT so với tổng vốn đầu tư từ NSNN cho GTNT ở huyện Nông Cống giai đoạn 2009 - 2012 (Trang 48)
Bảng 9: Vốn đầu tư cho CSHT GTNT huyện Nông Cống giai đoạn  2009 – 2012 Nguồn vốn - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 9 Vốn đầu tư cho CSHT GTNT huyện Nông Cống giai đoạn 2009 – 2012 Nguồn vốn (Trang 50)
Bảng 11: Hiện trạng cầu trên địa bàn huyện Nông Cống tính đến năm 2012 Cầu Tổng số Trung ương quản lí Tỉnh  quản lí Huyện quản lí - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 11 Hiện trạng cầu trên địa bàn huyện Nông Cống tính đến năm 2012 Cầu Tổng số Trung ương quản lí Tỉnh quản lí Huyện quản lí (Trang 53)
Bảng 12: Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn huyện Nông Cống từ 2009-2012 - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 12 Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn huyện Nông Cống từ 2009-2012 (Trang 55)
Bảng 15: Năng lực vận tải của hệ thống giao thông đường bộ  trên địa bàn huyện Nông Cống giai đoạn 2005 - 2012 - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 15 Năng lực vận tải của hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Nông Cống giai đoạn 2005 - 2012 (Trang 59)
Bảng 17: Quy hoạch mạng lưới đường huyện đến năm 2020 - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 17 Quy hoạch mạng lưới đường huyện đến năm 2020 (Trang 71)
Bảng 18: Tổng hợp vốn đầu tư dự kiến giai đoạn 2011 - 2020 hệ thông đường huyện - Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 18 Tổng hợp vốn đầu tư dự kiến giai đoạn 2011 - 2020 hệ thông đường huyện (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w