1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa

76 950 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
Trường học Trường Đại học Hồng Đức
Chuyên ngành Kế hoạch và Quản lý Đầu tư
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 198,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Phòng Công Thương – UBND huyênNông Cống tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn sử dụng vốn N

Trang 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội, huyệnNông Cống đã có những bước chuyển biến đáng kể và đạt được nhiều thành tựu quantrọng Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn giữ ở mức cao; phát triển toàn diện nền kinh tếcũng như ở từng ngành cụ thể; việc huy động các nguồn lực thực hiện mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội đạt nhiều kết quả tốt và đảm bảo Những thành tựu đó đã làm chothế và lực huyện Nông Cống mạnh lên rất nhiều

Để xác định hướng phát triển tiếp theo, đưa Nông Cống hoà nhịp với tiến trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá của tỉnh,của đất nước cần thiết phải đánh giá đúng,nhậndạng đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển KT- XH của huyện Một trongnhững nhân tố quan trọng hàng đầu đó chính là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,bởi cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn có vai trò quan trọng và quyết định đối với sựphát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và từng tỉnh, huyện nói riêng Những nămqua đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật huyện Nông Cống hết sức quan tâm và ưu tiên đầu

tư hàng đầu

Bên cạnh những kết quả đạt được của việc sử dụng vốn NSNN cho đầu tư pháttriển CSHT GTNT, vẫn còn tồn tại và hạn chế như: đầu tư manh mún, dàn trải… dẫnđến kém hiệu quả và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.Nông Cống là một huyệnthuần nông, việc huy đông nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của huyện còn hạnchế, chủ yếu dựa vào hỗ trợ của Ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất nên việctiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nói chung và đầu tư phát triển CSHT GTNTnói riêng là hết sức cấp thiết

Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Phòng Công Thương – UBND huyênNông Cống tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyên Nông Cống,tỉnh Thanh Hóa ” làm khóa luận tốt nghiệp

2.Mục tiêu nghiên cứu

2.1.Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá hiệu quả đầu tư và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển

Trang 3

3.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận được áp dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài là phươngpháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Theo phương pháp này, việc nghiên cứucác hiện tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội không thực hiện trong trạng thái rời rạc, đơn lẻ

mà luôn đặt trong mối liên hệ ràng buộc các sự vật, hiện tượng và trong sự vận độngphát triển từ thấp đến cao, trong sự chuyển hoá từ lượng sang chất, từ quá khứ đếnhiện tại và tương lai

Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê số liệu thứ cấp theo thời gian baogồm: + Xem xét các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết của các cấp, cácngành và các nguồn số liệu thống kê

+ Tổng quan các tư liệu hiện có về lĩnh vực đầu tư GTNT đã được đang tải trêncác sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị hội thảo, kết quả của các đợt điềutra của các tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn của các nhà khoa học, nhà quản lý, cácnhà hoạch định chính sách, các tài liệu đăng tải trên các phương tiện thông tin đạichúng

+ Trao đổi ý kiến trực tiếp với các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực GTNT,Ban quản lý dự án, một vài đơn vị thi công trên địa bàn huyện

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1.Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu chủ yếu: hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN

Trang 4

- Đối tượng khảo sát: các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng GTNT, Ban quản lí

dự án, người dân địa phương

Trang 5

PHẦN THỨ II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Những vấn đề lí luận và thực tiễn về hiệu quả đầu tư phát triển CSHT

Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ phí.Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếmkhoảng 13% tổng vốn đầu tư xã hội, song là nguồn vốn Nhà nước chủ động điều hành,đầu tư các lĩnh vực cần ưu tiên phát triển then chốt của nền kinh tế những khu vực khó

có khả năng thu hồi vốn, những lĩnh vực mà tư nhân hoặc doanh nghiệp không muốnhoặc không thể đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực sau:

Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đường giaothông, hạ tầng đô thị, các công trình cho giáo dục - văn hoá xã hội, quản lý Nhànước

Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như:

+ Sự nghiệp giao thông; duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cầu đường

+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi như: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, kênhmương, các công trình lợi

+ Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệthống cấp thoát nước

+ Các dự án điều tra cơ bản

Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vàocác doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quyđịnh của pháp luật

Trang 6

Nguồn vốn ngân sách nói chung được tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn như:+ Vốn ngân sách Trung ương đầu tư qua các Bộ, ngành trên địa bàn.

+ Vốn ngân sách Trung ương cân đối hoặc uỷ quyền qua Ngân sách địa phương(Xây dựng cơ bản tập trung, thiết bị nước ngoài ghi thu ghi chi, vốn chương trình quốcgia )

+ Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phương được giữ lại ( cấp quyền sửdụng đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, xổ số )

+ Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất XDCB

1.1.2 Vai trò của vốn NSNN đối với phát triển CSHT GTNT

Vốn đầu tư từ NSNN là nguồn vốn đầu tư cơ bản và quan trọng nhất để đầu tư phát triển CSHT như: bưu điện, thông tin liên lạc, đặc biệt là hệ thống giao thông ở nông thôn… Các công trình giao thông này là những công trình công cộng đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn nhưng thời gian thu hồi vốn dài và lợi nhuận thấp Do đó, các nhà đầu tư thường không muốn đầu tư vào lĩnh vực này Hiện nay, việc tham gia đầu tư từ các nguồn vốn ngoài NSNN là quá ít, để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu phát triển đất nước, Nhà nước phải sử dụng vốn đầu tư cho phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng Từ khó khăn về huy động vốn dẫn đến tiến độ thi công các công trình đầu tư phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng cũng rất chậm chạp, trì trệ, một số công trình có tên trong mục đầu tư đã được phê duyệt cứ phải xếp hàng mãi đến lượt, nhiều công trình không thể thực hiện được vì không đảm bảo vốn đầu tư Ngoài ra vấn đề sử dựng vốn cho phát triển các lĩnh vực kết cấu hạ tầng cũng đang là vấn đề nhức nhối

mà các ngành cần giải quyết Đó là tình trạng thất thoát do tệ tham ô, tham nhũng, do việc thực hiện không đúng tiến độ kỹ thuật Mà thất thoát vốn đầu tư xây dựng CSHT thì rất lớn, gây lãng phí lớn

Ngoài ra vốn ngân sách còn có ý nghĩa rất quan trọng để khơi dậy các nguồn vốnkhác còn tiềm tàng đặc biệt là vốn trong dân cư, ở đây vốn ngân sách có tính chất

“vốn mồi”, vốn hỗ trợ một phần như: chi để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để

nhân dân và các tổ chức kinh tế khác đưa vốn vào đầu tư phát triển Vốn ngân sách hỗtrợ một phần làm đường ngõ xóm phần còn lại cộng đồng dân cư tự đóng góp vàquản lý sử dụng Hình thức này được sử dụng phổ biến ở các nước đặc biệt trong việc

Trang 7

tham gia của nhân dân vào các dự án dịch vụ và hạ tầng đô thị mới với các hình thứctài trợ xen kẽ, hợp vốn công - tư

1.2 Lý luận chung về đầu tư phát triển CSHT GTNT

1.2.1 Khái niệm đầu tư phát triển CSHT GTNT

1.2.1.1 Cơ sở hạ tầng

CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xãhội, là tổ hợp các công trình vật chất kĩ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụsản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định

CSHT được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kĩ thuật, CSHT xã hội, CSHT môi trường:+ CSHT kĩ thuật bao gồm các công trình và phương tiện vật chất phục vị cho sảnxuất và đời sống sinh hoạt của xã hội như các con đường,hệ thống điện, bưu chínhviễn thông,…

+CSHT xã hội là các công trình và phương tiện để duy trì và phát triển cácnguồn lực như các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh và các cơ sở đảmbảo đời sống và nâng cao tinh thần của nhân dân như hệ thống công viên, các côngtrình đảm bảo an ninh xã hội

+CSHT môi trường bao gồm các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trường sinhthái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình xử línước thải, rác thải

1.2.1.2.Cơ sở hạ tầng nông thôn

CSHT nông thôn là một bộ phận tổng thể của CSHT kĩ thuật của nền kinh tếquốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và các công trình vật chất – kĩ thuật được tạolập, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệptạo thành cơ sở điều kiện chung cho phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực này và tronglĩnh vực nông nghiệp

Nội dung tổng quát của CSHT nông thôn có thể bao gồm hệ thống kiến trúc,thiết bị và công trình chủ yếu sau:

+Hệ thống và các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ

và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều,cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm…

Trang 8

+Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống,đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyên hàng hóa, giao lưu

đi lại của dân cư

+Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…+Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân cưnông thôn,

+Mạng lưới và cơ sỏ thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu…

mà chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán

+Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kĩ thuật, trạmsản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng

Nội dung của cơ sở hạ tầng trong nông thôn cũng như sự phân bố cấu trúc trình

độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như cácđịa phương, vùng lãnh thổ của đất nước Tại các nước phát triển, CSHT nông thôn cònbao gốm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lí vá làm sạch nguồnnước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông

1.2.1.3.Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn

CSHT GTNT là một bộ phận của CSHT nông thôn, bao gồm CSHT đường sông,đường mòn, đường đất phục vị sự đi lại trong nội bộ nông thôn,nằm phát triển sản xuất

và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của các làng xã, thôn xóm Hệ thống nàynhằm bảo đảm cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại

Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống GTNT sau khi xây dựng mới,nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm những nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đilại khác nhau như nông dân, doanh nhân,những người không có ruộng đất, cán bộcông nhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…

Trang 9

+Các CSHT giao thông mức độ thấp.Các đường mòn và đường nhỏ cho người

đi bộ, xe thồ, xe máy và đội khi cho xe lướn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạnglưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa đi lại của ngườidân

1.2.2 Đặc điểm CSHT GTNT

1.2.2.1.Tính hệ thống, đồng bộ

CSHT GTNT là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên toàn lãnh thổ,trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới

sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và làng xã Tuy vậy, các

bộ phận này có mối quan hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt động, khai thác và

sử dụng

Do vậy việc quy hoạch tổng thể phát triển CSHT GTNT, phối hợp kết hợp giữacác bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí và tăng tối đa côngdụng của các CSHT GTNT cả trong xây dựng cũng như trong quá trình vận hành, sửdụng

Tính chất đồng bộ, hợp lí trong việc phối kết hợp các yếu tố hạ tầng giao thông chỉ có

ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn Các công trình giaothông thường là các công trình lớn,chiếm chỗ trong không gian Tính hợp lí của cáccông trình này là đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích cựctrong các sinh hoạt của dân cư trong địa bàn

1.2.2.2 Tính định hướng

Đặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thốngGTNT: đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho các hoạt động kinh tế - xãhôi phát triển…

Đặc điểm này đòi hỏi trong phát triển CSHT GTNT phải chú ý những vẫn đềchủ yếu sau:

-CSHT giao thông của toàn bộ nông thôn, của vùng hay của làng xã cần được hìnhthành và phát triển trước một bước và phù hợp với các hoạt động kinh tế - xã hội Dựatrên các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội để quyết định việc xây dựng CSHT

Trang 10

GTNT Đến lượt mình, sự phát triển CSHT về quy mô, chất lượng lại thể hiện địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội.

Thực thiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển CSHT giao thông của toànnông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa quán triệttốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy động vốn đầu

tư do chỉ tập trung cao vào những công trình ưu tiên

1.2.2.3.Tính địa phương, tính vùng và khu vực

Việc xây dựng và phát triển CSHT GTNT phụ thuộc váo nhiều yếu tố như: địa

lí, địa hình, trình độ phát triển…Do địa bàn nông thôn rộng, dân cư phân bố không đều

và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, phức tạp lại vừa khác biệt lớn giữacác địa phương, các vùng sinh thái

Vì thế, hệ thống CSHT GTNT mang tính vùng và địa phương rõ nét Điều nàythể hiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản lí, sử dụngchúng

Yêu cầu này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống GTNT, thiết kế,đầu tư

và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, phải phù hợpvới đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ

1.2.2.4 Tính xã hội và tính công công cao

Tính xã hội và công bằng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể hiệntrong xây dựng và sử dụng

Trong xây dựng, hầu hết các công trình đều được sử dụng nhằm phục vị việc đilại, buôn bán giao lưu cho tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ

Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau

từ các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân Để việc xây dựng, quản lí,

sử dụng các hệ thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:

+Đảm bảo hài hòa giữa nhiệm vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng cáctuyến đường cụ thể Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi với nghĩa vụ

+Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lí sử dụng hiệu quả CSHT

Trang 11

1.3 Hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN

1.3.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT bằng vốn NSNN

Xã hội luôn phải đối mặt với những mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu ngày càngtăng của con người với sự hạn chế của các nguồn lực đáp ứng Điều đó có nghĩa làtổng nhu cầu xã hội luôn cao hơn khả năng đáp ứng của nền kinh tế Vì vậy, cần cónhững giải pháp sử dụng tối ưu các nguồn lực có giới hạn trong từng thời kỳ để tạo ramột khối lượng sản phẩm với cơ cấu và chủng loại hợp lý, nhằm thoải mãn tốt nhấtnhu cầu xã hội, điều này thể hiện rõ nét trong lĩnh vực ĐTPT Quá trình CNH-HĐHđất nước làm cho nhu cầu về ĐTXD CSHT ngày càng tăng và luôn vượt khả năng đầu

tư của nền kinh tế Trước thực tế đó, một vấn đề đặt ra là phải sử dụng sao cho có hiệuquả các nguồn vốn ĐTPT, đặc biệt là nguồn vốn NSNN nhằm thoải mãn tối đa nhu

cầu phát triển của toàn xã hội.Theo các nhà kinh tế, “Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các lợi ích thu được, bao gồm lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội với khối lượng vốn đầu tư bỏ ra”.

Lợi ích kinh tế của vốn đầu tư: biểu hiện mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh

tế đã đặt ra nhằm đem lại lợi ích cho người bỏ vốn cũng như thỏa mãn nhu cầu vậtchất cảu xã hội Do đó, nó thể hiện cụ thể thay đổi về khối lượng, chất lượng và cơ cấusản phẩm đồng thời biểu hiện sự thay đổi cán cân thương mại, mức lợi nhuận thu được

và chi phí sản xuất bỏ ra

Lợi ích xã hội của vốn đầu tư: thể hiện ở việc thực hiện các mục tiêu khác như:

sự thay đổi về môi trường sống, điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đàotạo, văn hóa thể thao và các mục tiêu chính trị an ninh, quốc phòng và bảo vệ sinhthái…

1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT

Chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn

- Khối lượng vốn đầu tư thực hiện:

Là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư baogồm: các công tác cho chi phí xây lắp, chi phí cho công tác mua sắm trang thiết bị vàcác chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tưđược duyệt

Trang 12

Chi phí xây lắp :

Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ ( có tính đến giá trị vật tư, vật liệuthu hồi để giảm vốn đầu tư) Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng Chi phí xây dựngcông trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công ( đường thi công, điện, nước ),nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công Chi phí xây dựng các hạng mụccông trình Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt) Chi phí di chuyển lớnthiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có)

Trong những năm qua ở Thị xã Hồng Lĩnh việc tính toán chi phí xây lắp đãđúng với các văn bản của Nhà nước ban hành Các nhà thầu đã sử dụng nhiều loại máymóc cho công tác thi công, giải phóng mặt bằng

Chi phí thiết bị bao gồm:

Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuấtgia công, các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình.Chi phí vận chuyển từ cảng và nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưuContainer tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản , bảodưỡng tại kho bãi hiện trường Thuế và các chi phí bảo hiểm thiết bị công trình

Chi phí khác bao gồm:

Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối vớicác dự án nhóm A hoặc dự án nhóm B (nếu cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư yêucầu bằng văn bản), báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án nói chung và các dự ánchỉ thực hiện lập báo cáo đầu tư Chi phí tuyên truyền quảng cáo cho dự án Chi phínghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án (đối với dự án nhóm A và một

số dự án có yêu cầu đặc biệt được thủ tướng chính phủ cho phép) Chi phí và lệ phíthẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư

Ở giai đoạn thực hiện đầu tư: Chi phí khởi công công trình (nếu có) Chi phíđền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân cư

và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi phí phục vụ cho công tác tái định cư vàphục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phụchồi) Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình thí nghiệm, chiphí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đành giá kết quả đấu thầu xây lắp,

Trang 13

mua sắm vật tư thiết bị, chi phí giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và các chiphí tư vấn khác Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất…

Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào sử dụng: Chi phí thực hiện việcquy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình Chi phí tháo dỡcông trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công Chi phí thu dọn vệ sinh côngtrình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình Chi phí đào tạo côngnhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất (nếu có) Chi phí nguyên, vật liệu, nănglượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải, có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồiđược) Chi phí dự phòng cho các khoản phát sinh không dự kiến trước được

- Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm:

Là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng pháthuy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm, hàng hoá hoặc tién hành các hoạt động dịch vụcho xã hội đã được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm,

đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt động được ngay

Để tính giá trị các tài sản cố định được huy động trong kỳ nghiên cứu áp dụngcông thức sau: F = Ivb + Ivr - C - Ive

Trong đó: F - giá trị các tái sản cố định được huy động trong kỳ

Ivb - Vốn đầu tư được thực hiện ở các kỳ trước chưa được huy động chuyển sang kỳnghiên cứu

Ivr - Vốn đầu tư được thực hiện trong kỳ nghiên cứu

C - Chi phí không làm tăng giá trị tài sản cố định

Ive - Vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động chuyển sang kỳ sau

Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

>Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ở tầm vĩ mô:

Ở tầm vĩ mô các hiệu quả kinh tế thường biểu hiện một cách không rõ nét, thường phảichờ đợi một thời gian dài mới thấy hết hiệu quả của nó

Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế

- xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đótrong một thời kỳ nhất định

Trang 14

- Hệ số gia tăng vốn sản phẩm (hệ số ICOR)

Hệ số ICOR cho biết từng thời kỳ cụ thể muốn tăng thêm một đồng GDP thìcần bao nhiêu đồng vốn đầu tư Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tưcàng lớn

ICOR = Vốn đầu tư / GDP do vốn tạo ra = Vốn đầu tư/ GDP

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư ởcác nước phát triển, ICOR thường lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn được sửdụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao Còn ởcác nước chậm phát triển thì ICOR thường chỉ 2-3 do thiếu vốn đầu tư, thừa lao độngnên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế vốn do sử dụng công nghệ kémhiện đại, giá rẻ

Hệ số này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch kinh tế choquốc gia

- Hệ số trang bị TSCĐ cho lao động

Hệ số trang bị tài sản cố định cho lao động(HL) được xác định bằng tỷ số giữa giá trịhình bình quân của tài sản cố định trong kỳ (FA) và số lượng lao động sử dụng bìnhquân trong kỳ (L) được tính theo công thức: HL= FA/L

Hệ số này cũng là một chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư quan trọng vì kết quả vốn đầu tưđược biểu hiện ở khối lượng tài sản cố định, yếu tố vật chất hoá sự tiến bộ của khoahọc kỹ thuật trong việc nâng cao mức trang bị kỹ thuật cho lao động biểu hiện kết quảcủa việc tăng cường cơ giới hoá, tự động hoá và các phương hướng phát triển khoahọc kỹ thuật khác là tiền đề quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao động, phát triển sảnxuất, nâng cao mức sống của dân cư

- Hệ số thực hiện vốn đầu tư

Hệ số thực hiện vốn đầu tư là một chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư rất quan trọng, nó phảnánh mối quan hệ giữa khối lượng vốn đầu tư bỏ ra với các tài sản cố định (kết quả củavốn đầu tư) được đưa vào sử dụng Hệ số được tính theo công thức:

Hu = FA/I

Trong đó: Hu: Hệ số thực hiện vốn đầu tư;

Trang 15

FA: Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ:

I : Tổng vốn đầu tư trong kỳ

Hệ số vốn đầu tư càng lớn, biểu hiện hiệu quá vốn đầu tư càng cao

> Các chỉ tiêu hiệu quả vốn đầu tư ở tầm vi mô

Là các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả vốn đầu tư ở tầm vi mô, tức là đo lường

và đánh giá hiệu quả của từng dự án đầu tư cụ thể; từng công trình xây dựng Trên giác

độ toàn bộ nền kinh tế của một địa phương ta xét tổng hợp các chỉ tiêu này theo nhiềugóc độ khác nhau

- Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)

Tỷ lệ lợ ích trên chi phí xác định mối quan hệ giữa lợi ích thu được của dự án đầu tư

so với chi phí mà dụ án đầu tư bỏ ra hay nói cách khác tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)

là tỷ số giữa hiện giá thu nhập và hiện giá chi phí Để xác định được tỷ lệ này chúng tacần xác định được dòng lợi ích và dòng chi phí của dự án

Tỷ lệ này được tính theo công thức:

Tổng hiện giá thu nhập Bt/(1+i)t

B/C = =

Tổng hiện giá chi phí Ct/(1+i)

t = 1  n

Dòng chi phí bao gồm chi phí vận hành hàng năm và dòng đầu tư

Dòng lợi ích được xác định bằng dòng thu của dự án

Trong đó: Bt: thu nhập của dự án năm t

Ct: chi phí dự án năm t n: Tuổi thọ kinh tế hoặc thời gian hoạt động của dự án đầu tưNếu B/C >1 : Thu nhập > Chi phí, dự án có lãi (hiệu quả)

Nếu B/C = 1: Thu nhập = Chi phí, dự án không có lãi

Nếu B/C < 1: Thu nhập < chi phí, dự án bị lỗ

Ưu điểm của chỉ tiêu này cho thấy mức thu nhập của một đồng chi phí, nhưng nó cónhược điểm là không cho chúng ta biết tổng số lãi ròng thu được (có dự án có tỷ lệ lợiích trên chi phí (B/C) lớn, nhưng tổng lãi ròng vẫn nhỏ)

Trang 16

- Thời hạn thu hồi vốn đầu tư ( T)

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư xác định khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ vào thu hồi lạiđược hoàn toàn

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư có thể xác định theo thời hạn thu hồi vốn giản đơn (kýhiệu là T) và thời hạn thu hồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố thời gian của tiền (thời hạnthu hồi vốn đầu tư có chiết khấu T)

- Tỷ lệ thu hồi vốn nội tại (IRR).

Tỷ lệ huy động vốn nội tại IRR là tỷ lệ lãi do dự án đem lại

Nếu ta huy động vốn với lãi suất r để thực hiện một dự án đem lại lãi suất IRR thì:

Nếu IRR < r dự án sẽ lỗ tức NPV < 0

Nếu IRR = r dự án sẽ hoà vốn NPV = 0

Nếu IRR > r dự án sẽ lỗ tức NPV > 0

IRR là một tỷ lệ lãi rất quan trọng để xác định hiệu quả đầu tư của một dự án

IRR là tỷ lệ lãi mà nếu thay nó để xác định NPV thì NPV = 0 tức là:

n (Bi - Ci)NPV =  = 0

I = 0 (1+IRR)i

Xác định IRR : n (Bi - Ci)

i= 1 (1+x)i

Giải phương trình này dùng phương pháp nội suy và ngoại suy

- Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV).

Trang 17

NPV > 0 thì dự án đầu tư có hiệu quả và chỉ tiêu này càng lớn hơn không, hiệu quảcàng cao Khi NPV = 0 thì dự án không bị lỗ xét trên khía cạnh tài chính nhưng không

có lãi

1.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư

- Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư.

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng hiệu quả vốnđầu tư từ ngân sách Nhà nước là công tác quản lý đầu tư của địa phương, trình độquản lý và sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương

Công tác thẩm định dự án đầu tư còn có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang tínhhình thức, thiếu các cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định dự án,thiết kế và dự toán tại các cơ quan quản lý nhà nước dẫn đến chất lượng dự án và thiết

kế chưa đảm bảo

Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và công tác xét thầu còn nhiều phiền hà,phức tạp Vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành, sự phối hợp chưa đồng bộ, chưanhịp nhàng ăn khớp Mặt khác do thay đổi các chính sách về quản lý đầu tư và xâydựng, đấu thầu và chỉ định thầu nên việc triển khai các thủ tục còn chậm

Năng lực quản lý của các chủ đầu tư còn yếu, phần lớn các cán bộ đều kiêmnhiệm thiếu thời gian, hơn nữa lại thiếu các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ về XDCB,nên quá trình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến nghiệmthu thường chậm, chất lượng lập dự án chưa cao, chủ yếu bằng lời văn, thiếu các dữliệu hoặc các dữ liệu mang tính chất ước lượng, năng lực nghiệm thu hồ sơ của các nhàthầu không được đảm bảo, do vậy hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thiếu sức thuyếtphục

Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, chưa sát với tình hìnhthực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu, các huyện, cácngành chưa chủ động thực hiện việc chuẩn bị đầu tư

Do các công trình trọng điểm thường có quy mô lớn nên việc triển khai rấtchậm, kéo dài ảnh hưởng đến hiệu quả và không kịp đưa vào khai thác sử dụng

Trang 18

Công tác hướng dẫn thực hiện của tỉnh và các ngành còn chậm, chưa kịp thời ravăn bản hướng dẫn thực hiện cho địa phương, đặc biệt là việc phân cấp quản lý đầu tư

và xây dựng

Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án đầu tư, do vậymuốn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì địa phương phải có các cơ chế quản lý vốn mộtcách hợp lý Đội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu về chuyên môn Đối với đơn vịthực hiện đầu tư phải nghiên cứu, đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát,lãng phí vốn đầu tư

- Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến hiệu quả của công tác đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Đó là các yếu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro hệ từ sự biếnđộng của nền kinh tế thế giới, của cả nước tác động tới địa phương một cách trực tiếphay gián tiếp, các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô của Nhà nước, các chiến lược vềkinh tế như chiến lược công nghiệp hoá vv

Các nhân tố khách quan này có thể xẩy ra đối với các địa phương, vì vậy phảitính toán, lường trước các rủi ro này để giảm các thiệt hại xẩy ra

Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa phương:

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo điều kiệncho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sửdụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư,góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý hay không cũng tác động làm giảm hoặc tăng thấtthoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả.Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chínhsách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêucực Đó là điều kiện làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp

Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng:

Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nộidung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợpvới chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng, của địaphương trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá

Trang 19

- hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao vật chất đời sống tinhthần của nhân dân Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do Nhà nướcquản lý, chống thất thoát lãng phí Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựngyêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trưưòng sinh thái, tạo môi trường cạnh tranhlành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thờihạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành công trình xây dựng.

Về công nghiệp hoá:

Đầu tư là cái đầu tiên và là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển đất nước,muốn đất nước phát triển thì chúng ta phải tiến hành các công cuộc đầu tư.Côngnghiệp hoá được coi là cái khởi đầu cho thời kỳ quá độ nền sản xuất nhỏ, lạc hậu lênnền sản xuất lớn, hiện đại Vì vậy, chiến lược công nghiệp hoá sẽ ảnh hưởng đến cácchính sách kinh tế khác Lựa chọn chiến lược công nghiệp hoá đúng sẽ tạo cho việclựa chọn các chiến lược, các chính sách đúng đắn Đó là điều kiện cực kỳ quan trọngquyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, tạo điều kiệncho nền kinh tế tăng trưởng lâu bền, tạo nhiều việc làm, ổn định giá cả, đảm bảo nângcao mức sống của cộng đồng dân cư và thiết lập một xã hội cộng đồng văn minh, biểuhiện của việc sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN.

1.4.1 Chung của cả nước

1.4.1.1 Tình hình chung

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của Chínhphủ nền sản xuất nông nghiệp, đời sống người nông dân cũng như cơ sở hạ tầng giaothông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn Tuy nhiên,đứng trước công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn nhiều thách thứcđược đặt ra Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết và cótính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rútngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn

Theo số liệu thống kê, đến 01/7/2012 cả nước đã có 8940 xã, chiếm 98,6% tổng

số xã cả nước đã có đường ô tô đến trung tâm xã (tăng 2,3% so với năm 2006), trong

Trang 20

đó đi lại được 4 mùa là 8803 xã, chiếm 97,1% ( tăng 3,5% so với năm 2006); trong đó

xã có đường ô tô đến trung tâm xã đã được nhựa hóa, bê tông hóa là 7917 xã chiếm87,3% (tăng 17,2% so với năm 2006) Một điều đáng chú ý là không chỉ đường đếntrung tâm huyện, xã được chú trọng mà đường đến các thôn, bản miền núi cũng đượccác cấp chính quyền hết sức quan tâm đầu tư với số liệu rất ấn tượng đó là có tới89,5% số thôn, bản có đường ô tô đến được Điều đó góp phần thay đổi cuộc sống củangười dân nơi vùng cao vốn chịu nhiều thiệt thòi về điều kiện thời tiết, thổ nhưỡngcũng như văn hóa xã hội Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và đầu tư, các ngồn vốn đầu

tư cho giao thông nông thôn trong 10 năm qua ước tính khoảng 170.000-180.000 tỷđồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn được huyđộng; vốn huy động từ cộng đồng, doanh nghiệp chiếm khoảng 10-15% tổng nguồnvốn, kể cả việc huy động từ đóng góp của cộng đồng dân cư để đầu tư; ngoài ra các địaphương còn huy động từ các nguồn khác như thu phí sử dụng đất, thu sổ số kiến thiết

1.4.1.2.Một số địa phương điển hình

*Phát triển giao thông nông thôn - Bắc Ninh đi trước một bước

Bắc Ninh là một trong số những tỉnh có phong trào làm đường GTNTsớm nhấtcủa cả nước, cho đến nay trong khi nhiều tỉnh vẫn đang huy động để làm đường xómthì tại Bắc Ninh đã làm xong đường xóm và đang làm đường liên xã, đường nội đồng

Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, hạ tầng giao thông nôngthôn trong tỉnh tiếp tục được phát triển và có những thành công mới Kết quả sau 5năm, đã có 100% các tuyến đường đến UBND các xã được cứng hóa bằng nhựa hoặc

bê tông xi măng; 80% các tuyến đường liên thôn được đầu tư xây dựng kiên cố hoátheo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn từ loại A trở lên bảo đảm giao thôngthông suốt từ huyện đến các xã, phường, thôn, xóm Tổng kinh phí đầu tư xây dựnggiai đoạn 2008-2013 là gần 1.216 tỷ đồng Trong đó gồm: 1.170 tỷ đồng là các dự ánthuộc nguồn vốn trong nước (NSNN, nhân dân đóng góp và các nguồn vốn khác ) vàgần 46 tỷ đồng các dự án thuộc nguồn vốn nước ngoài (WB3)

Hạ tầng GTNT được quan tâm đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo việc đi lại củanhân dân thuận tiện, tạo điều kiện để nhân dân đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,

Trang 21

rút ngắn dần khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Đây là nền tảng quan trọng đểBắc Ninh tiếp tục thực hiện mục tiêu về xây dựng đường liên xã, đường nội đồng tiếntới hoàn thiện mạng lưới GTNT một cách đồng bộ, hiện đại, sớm thực hiện thành côngmục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh

*Phong trào làm giao thông nông thôn ở Lâm Thao ( Phú Thọ)

Là huyện đồng bằng duy nhất của Phú Thọ, Lâm Thao có hệ thống giao thôngđường bộ phân bổ tương đối đồng đều ở các xã, thị trấn Toàn huyện có 683 km đườnggiao thông các loại, trong đó có 452 km đường giao thông nông thôn và 231 km giaothông nội đồng

Trước năm 2009, với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, toàn huyện

đã đổ bê tông xi măng được 114,02 km và có 10,3 km đường nhựa, không kể cáctuyến quốc lộ và tỉnh lộ Hầu hết các xã, thị trấn đều xây dựng nghị quyết chuyên đề

về phát triển giao thông nông thôn và hàng năm tiến hành đầu tư theo khả năng nguồnvốn của địa phương và sự hỗ trợ của cấp trên Với điều kiện ngân sách còn nhiều khókhăn, bên cạnh sự hỗ trợ của Nhà nước, các địa phương trong huyện đã bám sát

phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để tuyên truyền, vận động nhân

dân đóng góp kinh phí Do đó việc duy tu, nâng cấp và làm mới các tuyến đường giao

thông nông thôn trên địa bàn huyện đã chủ yếu được thực hiện theo phương thức: Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân đóng góp vật tư và nhân côngTrong 3 năm qua,

huyện đã huy động kinh phí từ mọi nguồn 61,142 tỷ đồng để thực hiện mục tiêu nângcấp các tuyến đường bằng bê tông, đá răm nhựa Trong đó đã nâng cấp 74,87 kmđường bê tông và đường nhựa; làm mới 19,12 km đường đất, đường nhựa và đường bêtông xi măng; duy tu sửa chưa 106 km; làm mới 5 cầu các loại với khối lượng đất đàođắp đạt 604.400 m3 Một số đơn vị có số lượng đường giao thông được cứng hóa đạtcao như thị trấn Lâm Thao 24,58 km; Thạch Sơn 23,33 km; Sơn Vi 21,47 km…

1.4.2.Tỉnh Thanh Hóa

1.4.2.1 Tình hình chung

Thanh Hóa là một tỉnh nông nghiệp với khoảng 73% dân số sống ở nôngthôn,65% lực lượng lao động xã hộ đang làm việc và sinh sống nhờ vào các hoạt độngnông – lâm- ngư nghiệp Nông thôn tỉnh Thanh Hóa đã xây dựng được nền nông

Trang 22

nghiệp hiện đại, đa dạng, bền vững, có hiệu quả, có khả năng cạnh tranh cao; có kếtcấu hạ tầng hoàn thiện; trong đó hệ thống hạ tầng GTNT là một bộ phận không thểthiếu, vừa là điều kiện mang tính tiền đề, vừa mang tính chiến lược lâu dài,

Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh luôn quan tâm xây dựng, phát triển nông thôn, cảithiện, nâng cao mức sống của nông dân, nhất là vùng sâu vùng xa, miền núi khó khăn,trong đó tập trung xây dựng, cứng hóa mặt đường GTNT Trong 7 năm (2004- 2010),nguồn kinh phí huy động cho đường GTNT là 1.371 tỷ đồng, trong đó nhân dân đónggóp 666 tỷ đồng, làm mới được 465 km đường, nâng cấp mở rộng 2.438 km, cứng hóamặt đường 2.906 km, 61.342 m cống, 208 cây cầu Kết quả trên đã góp phần thay đổi

bộ mặt nông thôn của tỉnh Tuy nhiên, hệ thống đường GTNT của tỉnh cũng còn nhiềubất cập, chưa được quy định thống nhất, quy mô, tiêu chuẩn kĩ thuật thấp, thiếu hệthống quản lý, duy tu, bảo trì Do vậy, hiệu quả đầu tư, chất lượng khai thác còn nhiềuhạn chế

1.4.2.2 Một số địa phương điển hình trong tỉnh Thanh Hóa

* Huyện Thiệu Hóa nỗ lực đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn

Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/HU ngày 30/12/2008 của Ban Thường vụHuyện ủy, UBND huyện Thiệu Hóa (Thanh Hóa) đã xây dựng Đề án “Phát triển giaothông đường bộ huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2009 - 2015” Nhờ đó, trong những nămqua, hệ thống giao thông (nhất là đường giao thông nông thôn) trên địa bàn đã đượchuyện huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội,xây dựng nông thôn mới (XDNTM)

Đến nay, huyện đã quy hoạch xong mạng lưới giao thông trên địa bàn các xã, thịtrấn rà soát, bổ sung quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế và theo tiêu chíXDNTM Căn cứ vào quy hoạch, các xã tập trung xây dựng chương trình, kế hoạchđầu tư cụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Đồng thời tuyên truyền,vận động nhân dân hiểu rõ lợi ích của việc đầu tư xây dựng đường giao thông nôngthôn, vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư

Trang 23

Từ năm 2009 đến hết năm 2012, trên địa bàn huyện Thiệu Hóa đã huy động hơn

120 tỷ đồng xây dựng đường giao thông nông thôn và hệ thống cầu, cống, trong đónhân dân đóng góp 34,5 tỷ đồng Đã kiên cố được 206,6 km/tổng 274,89 km đường xã,đường liên thôn; 454,8km/tổng 536,89 đường thôn, xóm; xây dựng cải tạo, sửa chữa

20 cầu, 772 cống các loại Sau đầu tư xây dựng, huyện chỉ đạo các xã xây dựng và banhành quy định quản lý lòng, lề đường, hành lang an toàn giao thông, tăng cường côngtác tuyên truyền và tổ chức thực hiện Công an huyện tăng cường công tác quản lýhoạt động và ngăn chặn có hiệu quả tình trạng xe quá tải trên địa bàn

*Phong trào giao thông nông thôn (GTNT) ở xã Quảng Thịnh, huyện QuảngXương

Ngay sau khi được chọn là xã thí điểm xây dựng NTM giai đoạn 1 (2010-2015),Đảng ủy, UBND xã đã lập đề án xây dựng NTM, rà soát, đánh giá hiện trạng và xâydựng kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện cụ thể cho từng năm Xã đề ra kế hoạchtrong 2 năm đầu tập trung hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và hệthống giao thông nông thôn theo tiêu chí NTM Xã thành lập tổ công tác, cử cán bộtrực tiếp xuống từng thôn, đội để nắm tình hình; kịp thời giải đáp các thắc mắc củanhân dân, đồng thời thống nhất với các thôn về việc xây dựng phương án DĐĐT.Triển khai việc xây dựng hệ thống giao thông nội đồng, xã đề ra phương thức huyđộng vốn theo tỷ lệ nhân dân đóng góp 30% tổng kinh phí xây dựng, bằng nhiều hìnhthức như đóng góp bằng tiền theo nhân khẩu, tự nguyện hiến đất hoặc ngày công, cònlại 70% từ kinh phí hỗ trợ của Nhà nước và ngân sách xã Nhân dân trong xã đã đónggóp 139.229m2 đất, đào đắp được 38,8km đường giao thông nội đồng, mặt đường rộng

từ 4-7m, hệ thống thủy lợi nội đồng được hoàn thiện Cùng với DĐĐT, xã đã thành lậpBan phát triển thôn ở cả 11 thôn, tiến hành xây dựng hệ thống đường giao thông nôngthôn Để giải quyết khó khăn về kinh phí, Ban chỉ đạo xây dựng NTM của xã huyđộng mọi nguồn lực của địa phương kết hợp với kinh phí từ ngân sách của Nhà nước.Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, các hộ đều nhất trí đóng góp 100 nghìnđồng/khẩu và ngày công lao động để làm đường giao thông nông thôn

Trang 24

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn NSNN cho đầu tư phát triển CSHT giao

thông nông thôn 2.1.Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyên Nông Cống,tỉnh Thanh Hóa

2.1.1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Nông Cống

*Vị trí địa lý

Nông Cống là một huyện thuộc vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung dumiền núi ở phía Đông Nam tỉnh Thanh Hóa

- Phía Bắc giáp với huyện Triệu Sơn, Đông Sơn

- Phía Nam giáp với huyện Tĩnh Gia, Như Thanh

- Phía Đông giáp với huyện Quảng Xương, Tỉnh Gia

- Phía Tây giáp huyện Như Thanh

Toàn huyện có 33 đơn vị hành chính (32 xã và 1 thị trấn) Diện tích tự nhiên gần

278 km2, dân số 188 ngàn người

*Điạ hình:

Nông Cống thuộc vùng đồng bằng xen lẫn đồi núi , có độ cao trung bình 5m sovới mực nước biển, tuy nhiên phần lớn đất đai thuộc vùng trũng dễ bị ngập úng khimưa lũ ảnh hưởng đến đầu tư xây dựng , sửa chữa và quản lí hệ thống giao thông Mặtkhác, địa hình Nông Cống còn bị chia cắt bởi hệ thống sông Yên bắt nguồn từ vùngnúi các huyện Triệu Sơn, Như Thanh bao gồm 4 sông chính: sông Hoàng, sông Nhơm,sông Mực, sông Thị Long Hệ thống sông suối trên là một lợi thế để phát triển giaothông đường thủy, song nó đòi hỏi phải đầu tư xây dựng hệ thống cầu đường, đườngsắt và nguồn vốn lớn

Trang 25

Huyện Nông Cống nằm ở vùng trũng vì vậy địa chất chủ yếu là đất lầy lụt, do

đó ảnh hưởng đến xây dựng nói chung, giao thông nói riêng về độ bền vững của côngtrình, việc bảo trì hệ thống công trình đòi hỏi nhiều công sức và tiền vốn

*Khí hậu thời tiết

Huyện Nông Cống thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: mùa

hè khí hậu nóng ẩm, mùa đông khô hanh, xen kẽ giữa 2 mùa chính là khí hậu chuyểntiếp giữa hè sang Đông là mùa thu ngăn thường gây bão lụt, giữa đông sang hè là mùaxuân không rõ rệt thường ẩm ướt, mưa phùn

Nhiệt độ: Tổng nhiết độ trung bình trong năn từ 8500 - 8600oC, biên độ năm11-12oC, biên độ ngày 6 - 7oC Nhiệt độ trung bình tháng 1 : 16,5 - 17oC, thấp nhấttuyệt đối không quá 2oC Nhiệt độ trung bình tháng 7 : 28,5 - 29oC, nhiệt độ cao nhấttuyệt đối không quá 41,5oC, có 4 tháng (12-3) nhiệt độ trung bình ≤ 20oC và 5 tháng(5-9) nhiệt độ trung bình ≥ 25oC

Số giờ nắng: Trung bình cả năm có 1450 - 1560 giờ nắng, tháng có nắng nhiều nhất làtháng 6,ít nhất là tháng 2,3

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1500 - 1900 mm, mùa mưakéo dài 6 tháng(5-10), tháng 9 có lượng mưa lớn nhất xấp xỉ 500 mm, tháng 12 đếntháng 2 năm sau mưa rất ít 20 -50 mm

Độ ẩm không khí:Độ ẩm không khí trung bình năm từ 85 - 86%

Gió bão: Tốc đọ gió trung bình 1,5 - 1,9 m/s; hướng gió thịnh hành là hướngĐông bắc vào mùa đông và hướng Đông năm vào mùa hè Thiên tai thường xãy rabão, lũ, úng

*Thủy văn:

Nông Cống thuộc vùng thủy văn của hệ sống Yên, chịu ảnh hưởng trực tiếp củacác con sông như:sông Hoàng, sông Nhơn, sông Mực, sông Thị Long Sông Yên cóchế độ bán nhật triều; vào những ngày triều cường trong mùa cạn, nước mặn có thểxâm nhập lên tận cầu Chuối

*Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện năm 2008 là 28.653,30ha.Trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 17.609,39 ha, chiếm 61.57% diện tích đất tự nhiên

Trang 26

+ Đất phi nông nghiệp: 8.811,84 ha, chiếm 30,6% diện tích đất tự nhiên

+ Đất chưa sử dụng 2.232,07 ha, chiếm 7,83% diện tích đất tự nhiên

Về mặt thổ nhưỡng đất đai huyện Nông Cống có tương đối nhiều loại như là: Đất

đỏ vàng trên macsmabazow trung tính(1500 ha), đất phù sa chua glây nông(8500 ha),đất xám Feralits đá lẫn nông(2000 ha), đất xám Feralits kết vôi sâu(1070 ha), đất phù

sa biến đổi cơ giới li mon (2500 ha), đất phù sa chua kết von nông(2800 ha) cùng một

Sự phân bố dân cư tại các vùng trong huyện Nông Cống không đồng đều Mật

độ cao nhất là thị trấn Chuối Tỉ lệ tăng dân số một số năm gần đây đã giảm do chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 0,84% năm

2000 xuống còn 0,527 % năm 2005, năm 2007 là 0,604%, năm 2008 là 0,577% và

2010 là 0,6%

* Lao động

Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động thấp, nhưng đang có diễn biến hợp lý Năm

2005 có 94.902 người, chiếm khoảng 51,65% tổng dân số toàn huyện; tương tự cácnăm 2007 là 59,285 người, chiếm khoảng 50,48% và năm 2010 có 93.440 người,chiếm khoảng 49,63% tổng dân số toàn huyện

Lực lượng lao động của huyện cơ bản đáp ứng nhu cầu lao động tại chỗ, tươngđối trẻ, đa số có trình độ từ trung học cơ sở trở lên Đây là điều kiện thuận lợi cho quátrình phát triển kinh tế - xã hội

Năm 2010, lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm tỷ trọng 88,02%lao động làm việc và đang có xu hướng chuyển dần lao động nông nghiệp sang khuvực công nghiệp và dịch vụ Lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng – TTCNchiếm 6,35% và khu vực dịch vụ là 5,63%

Trang 27

2.1.2.2 Sử dụng đất

Theo kiểm kê đất đai ngày 1/1/2013, tổng diện tích đất tự nhiên huyện Đức Thọ

là 28.653,30 ha, chiếm 2,58% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Trong đó:

- Diện tích đất nông nghiệp là 17.609,39 ha (năm 2012) chiếm 61,57% tổngdiện tích đất tự nhiên toàn huyện, giảm so với năm 2011 là 19.572,1 ha, năm 2010 là21.907 ha

- Diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 7056,15 ha năm 2010 lên 8811,84 hanăm 2012, chiếm 30,6% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Có sự biến động này là doviệc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang làm nhà và làm đường giaothông làm cho diện tích đất nông nghiệp giảm xuống còn đất phi nông nghiệp tăng lên

- Diện tích đất chưa sử dụng còn lại trên địa bàn 2232,07 ha chiếm 7,83% diệntích đất tự nhiên toàn huyện

Bảng 1: Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012

1 Đất NN 21.907 76,3 19.572,1 72,0 17.609,39 61,57 89,4 89,9

2 Đất phi NN 7056,15 15,1 7324,08 20,4 8811,84 30,6 103,8 120,3

3 Đất chưa SD 1745,1 8,6 1945,87 7,6 2232,07 7,83 111,5 114,7

Nguồn: UBND huyện Nông Cống

2.1.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội

Trong những năm qua hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện đã được chú trọng đầu

tư nhằm cải thiện và nâng cao đời sống xã hội của nhân dân

Về giáo dục: Hiện nay toàn huyện có 55/ 71 trường đạt chuẩn quốc gia đạt

77,5% Tất cả các xã đều có trường mầm non và trường tiểu học Tổng số học sinh đihọc là 24.056 (năm 2012) Thực hiện phổ cập giáo dục THCS 100% Trang thiết bị vậtchất phục vụ công tác dạy học được chú trọng đầu tư nâng cấp Chất lượng giáo dụcngày càng được nâng cao

Về Y tế: Toàn huyện có 1 Bệnh viên Đa khoa huyện và 33 trạm y tế xã Trong

đó 27/33 trạm đạt chuẩn quốc gia và 15 trạm có bác sỹ Số giường bệnh/1 vạn dân là

Trang 28

31 giường, số bác sỹ/1 vạn dân là 4,6 Chất lượng công tác khám chữa bệnh ngày càngđược cải thiện và nâng cao

Về văn hóa-xã hội: Hệ thống công trình văn hóa được quy hoạch theo từng bậc

từ huyện tới xã, thôn Huyện có nhà văn hóa trung tâm phục vụ cho công tác van văn nghệ Tấ cả các xã, thôn đều có nhà văn hóa xã, thôn Các công trình phục vụ giảitrí đang được đầu tư và đua vào sử dụng Công tác văn hóa- xã hội có nhiều chuyểnbiến tích cực Toàn huyện có 24.881 gia đình văn hóa chiếm tỷ lệ 76,2% Tổ chứctuyên truyền và các hoạt động văn hóa thể thao thành công tốt đẹp Đài Phát thanh -truyền hình huyện Nông Cống tổ chức tuyên truyền, bám sát mục tiêu chính trị, đápứng nhu cầu thông tin của nhân dân

hóa-Về vệ sinh môi trường: 100% hộ trên địa bàn huyện có công trình vệ sinh, công

tác môi trường được chú trọng, tổ chức đầu tư xây dựng bãi rác đạt tiêu chuẩn Độ chephủ rừng đạt 45%

và nhân dân trong huyện nên nền kinh tế xã hội tiếp tục phát triển.Tốc độ phát là11.7%.Tổng giá trị sản xuất xã hội đạt 1.770 tỷ đồng, trong đó các ngành: Nông , lâmnghiệp và thủy sản 440,945 tỷ, đạt 99,9% kế hoạch, tăng 7,4% so với cùng kỳ; Côngnghiệp – Xây dựng 530 tỷ vượt 2,8% so với kế hoạch, tăng 17% so với cùng kỳ;Thương mại- Dịch vụ 835 tỷ đồng, vượt 1,8% kế hoạch, tăng 14,2% so với cùng kì

- Năm 2012,giá trị GDP l.030,050 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt9,5%,Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, thủy sản 33,1%; Công nghiệp – xây dựng 34,6%;dịch vụ 32,3%.Thu nhập bình quân đầu người đạt 12,3 triệu đồng/ năm, tăng 8,9 % sovới cùng kỳ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 1.780 tỉ đồng

Trang 29

Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2009- 2012

Đơn vị tính: %

2Tốc độ tăng trưởng GDP 11,7 13,3 8,51 9,5Nông - Lâm - Thủy Sản 5,4 3,9 4,4 4,1Công nghiệp-Xây dựng 17 24,1 13,8 16,3

Nguồn: : Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu, nhiệm vụ, các

giải pháp chủ yếu năm sau

Bảng 3: Cơ cấu của các ngành kinh tế 2009- 2012

Nguồn: Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu, nhiệm vụ, các

giải pháp chủ yếu năm sau

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nền kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng tăng

tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản Từ

2009-2012, tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản giảm từ 5,4% xuống còn 4,1%, tỷ trọng ngànhcông nghiệp-xây dựng và ngành dịch vụ cao do khủng hoảng kinh tế nên nó giảmnhẹ.Đặc biệt ,năm 2011 trong điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn như: giá cả thịtrường tăng, lãi suất vốn vay ngân hàng cao, dịch bênh diễn ra khó lường, tình trạngrét đậm rét hại kéo dài, một số xã bị ngập lụt đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và đờisống của nhân dân.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm chưa tương xứngvới kỳ vọng

Ngành nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2010 là 444,000 tỷ đồng, năm 2011 là461,640 tỷ đồng, năm 2012 là 511,635 tỷ đồng Bình quân tăng 7,5%/ năm Trong đógiá trị ngành trồng trọt tăng từ 193 tỷ năm 2010 lên 217,518 tỷ năm 2012 và chăn nuôităng từ 251 tỷ đồng năm 2010 lên 294,117 tỷ năm 2012 Cơ cấu nội bộ ngành cũng có

Trang 30

sự chuyển dịch, tỷ trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm xuống, ngành chăn nuôităng lên.

Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng năm 2009 là 28.341,5ha, năm 2010 là27.970 ha, năm 2011 là 28.133ha Tổng diện tích gieo trồng có xu hướng giảm xuống

do quỷ đất dành cho hoạt động nông nghiệp có xu hướng giảm Trong đó diện tíchtrồng lùa giảm từ 20.992,9ha năm 2009 xuống 19.327,2 ha năm 2012 Sản lượnglương thực 604,5tấn trong đó sản lượng lúa là 200.859 tấn, năng suất 57,5 tạ/ha; sảnlượng ngô là 193 tấn, năng suất 33,6 tạ/ha; sản lượng lạc là 264 tấn, năng suất 23,9 tạ/ha; sản lượng đâu xanh là 99 tấn, năng suất bình quân 10 tạ/ha

Về chăn nuôi: Giai đoạn 2010-2012 đàn gia súc gí cầm của huyện tương đối ổnđịnh và phát triển theo chiều hướng nâng cao chất lượng, không có dịch bệnh xảy ratrên địa bàn Tổng đàn trâu bò tăng 24.900 con năm 2010 lên 28.910 con năm 2012,tăng 16,1% Trong đó đàn bò là tăng từ 18.150 con năm 2010 lên 22.570 con năm

2012 Tổng đàn lợn năm 2012 là 28.500 con, tăng 8,9% so với năm 2011 Tổng đàngia cầm năm 2012 là 598.000 con tăng 8,7% so với năm 2011

Ngành lâm nghiệp

Công tác chăm sóc, bảo vệ rừng được tăng cương, không xảy ra chặt phá rừngtrái phép Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng từ 2,7 tỷ đồng năm 2010 lên 3,080 tỷnăm 2011 và lên 3,927 tỷ năm 2012 Tốc độ tăng bình quân 28,5%/năm Trong đó diệntích rừng trồng mới tăng từ 338 ha lên 450ha nam 2012 Tổng diện tích rừng quản lý là

3200 ha

Ngành thủy sản

Giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng liên tục từ năm 2009 là 17 tỷ đồng lên 24,8

tỷ năm 2012 Diện tích nuôi trồng thủy sản tương đối ổn định, k có nhiều biến động.Sản lượng thủy sản là 1.585,5 tấn năm 2012

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng

Ngành CN-TTCN, XD có tăng trưởng khá Giá trị sản xuất CN-TTCN từ 559,7

tỷ năm 2009 lên tới 713 tỷ năm 2012 Tốc độ tăng bình quân trên 19%/năm.Các sảnphẩm chủ yếu như khai thác đá, chiếu cói, đồ gỗ,vật liệu xây dựng tiếp tục phát triển

Trang 31

và tăng lên, tạo công ăn việc làm cho người lao động Về cơ cấu ngành công nghiệp thìcông nghiệp vật liệu xây dựng chiếm phần lớn

Ngành thương mại dịch vụ

Các ngành dịch vụ duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, đáp ứng nhu cầu phục

vụ đời sống sản xuất của nhân dân Gia trị sản xuất năm 2009 đạt 835 tỷ đồng, đếnnăm 2012 đã tăng lên 1.125 tỷ đồng số cơ sở kinh doanh năm 2011 đạt 4.544 đơn vị;tổng mức bán lẻ và doanh thu du lich 4 năm đạt gần 4.000 tỉ đồng, tăng 28,6% so vớicùng kỳ.Ngành du lich đã có nhưng bước phát triển nhanh chóng, tuy nhiên việc khaithác vẫn còn hạn chế so với tiềm năng phát triển của huyện

2.1.2.5 Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 -2012

Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2009 là hơn 307 tỷ đồng, năm 2010tăng lên 421,582 tỷ đồng, năm 2011 là 481,731 tỷ đồng tăng 14,3% so với 2010, và

2012 là 523,752 tỷ tăng 8,7% so với năm 2011 Trong đó thu ngân sách trên địa bànhuyện năm 2009 là 66,106 tỷ, năm 2010 là 71,688 tỷ,đến năm 2012 tăng lên 96,466 tỷđồng,tăng 37,9% so với năm 2011

Về chi ngân sách, tổng chi ngân sách năm 2009 là trên 287,557 tỷ đồng,năm

2010 là 309,593 tỷ đồng, năm 2011 là 370,649 tỷ đồng tăng 19,7% so với năm 2010 ,năm 2012 là 406,018 tỷ tăng 9,5% so với 2011 Chi Ngân sách của huyện tăng đềuqua các năm và không có biến động

Trang 32

Bảng 4: Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 -2012

Đơn vị: Triệu đồng

So sánh 2010/

2009

2011/

2010

2012 /2011

Bình quân

Nguồn: Niêm giám thống kế

Trang 33

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển CSHT GTNT

2.1.3.1 Thuận lợi

- Qúa trình đổi mới của đất nước đang tạo đà thuận lợi cho sự phát triển giaothông của cả nước nói chung cùng như Thanh Hóa và huyện Nông Cống nói riêng.Huyện Nông Cống là huyện được hưởng lợi từ những chính sách của 2 Nghị Quyết 37/NQ- TW và 39/NQ- TW của Bộ Chính trị, Nông Cống có điều kiện thu hút nguồn hỗtrợ đầu tư lớn để phát triển có sở hạ tầng GTNT, sắp xếp lại dân cư, tổ chức lại sảnxuất trên địa bàn

- Phương hướng phát triển kinh tế xã hội miền Tây Thanh Hóa và phía Tâyđường Hồ Chí Minh đến năm 2020 đã được thủ tướng phê duyệt, đặc biệt là hìnhthành khu kinh tế Nghi Sơn đã thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư cho giao thông, tạo bướcđột phá trong tăng tưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Nông Cống có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh

tế-xã hội, gần các vùng kinh tế động lực, các vùng giàu tiềm năng của tinh, điều kiện tàinguyên phong phú, điều kiện đất đai đa dạng phù hợp cho nhiều loại cây trồng, đặcbiệt là cây lúa, cây màu và cây công nghiệp, đồng thời thuận lợi cho việc phát triểnchăn nuôi gia súc gia cầm

- Là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh

- Xu thế hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng phát triển, đặc biệt việc gianhập WTO đã có tác động tích cực đến sự phát triển của đất nước, tạo nên những thời

cơ mới cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước nói chung và huyện Nông Cống nói riêng

- Có đội ngũ lãnh đạo và cán bộ quản lý trẻ, có trình độ, năng lực và điều kiệnquyết định sự phát triển KT - XH trên địa bàn

- Cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp và mở rộng tạo điều kiện thu hut đầu tư

và thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

2.1.3.2 Khó khăn

- Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều và chưa được đầu tư một cách đồng bộ, xanhững trung tâm kinh tế lớn của đất nước, nên gặp nhiều khó khăn nên hạn chế thu hútđầu tư của các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài

Trang 34

- Nguồn thu ngân sách còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự pháttriển.

- Cơ chế thu hút đầu tư chưa được thông thoáng, chưa tạo thành động lực thúcđẩy các doanh nghiệp mạnh dạn bỏ vốn đầu tư

- Thực hiện phân cấp trên các lĩnh vực còn hạn chế, chưa thật sự tạo được sựchủ động cho huyện

- Năng lực quản lý của các đơn vị cơ sở còn hạn chế, đội ngũ cán bộ khoa học

kỹ thuật, cán bộ quản lý còn thiếu, lao động thiếu việc làm còn nhiều

2.2 Thực trạng hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Nông Cống.

Thực hiện chủ trương phát động phong trào làm GTNT của tỉnh theo phươngchâm ''Nhà nước và nhân dân cùng làm ", nhân dân làm là chính, nhà nước chỉ hỗ trợcác trục giao thông chính Để thực hiện tốt Quyết định số 1177/2002/ QĐ- UB củaUBND tỉnh Thanh Hoá, Nghị quyết HĐND huyện Nông Cống khoá 16 kỳ họp thứ 7

đã có Nghị quyết về chủ trương xây dựng Quỹ phát triển GTNT năm (2008- 2012) tạocho phong trào làm GTNT được thực hiện theo chiều sâu và chất lượng có hiệu quả tácđộng tích cực đến trách nhiệm của mỗi người dân đối với việc xây dựng và quản lýđường GNNT, nhiều xã, nhiều thôn, xóm đã tạo được cách làm thích hợp trong huyđộng sức dân, thực hiện tốt việc vận động nhân dân đóng góp, bàn bạc, thống nhất xâydựng hệ thống giao thông địa phương, đồng thời được sự quan tâm của Bộ GTVT,UBND tỉnh, Sở GTVT đầu tư xây dựng các công trình đã góp phần thúc đẩy phongtrào phát triển GTNT lên một bước

Trong những năm qua nhân thấy được tầm quan trọng của hệ thông CSHTGTNT, huyện đã dành khá nhiều ưu tiên cho đầu tư phát triển hạ tầng GTNT cùng vớiviệc xây dựng chính sách khuyến khích tư nhân, tổ chức tham gia đầu tư và vận độngnhân dân cùng làm nên đã có những bước phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ

Trên địa bàn huyện hiện có: 1008,3 km đường bộ bao gồm hệ thống quốc lộ,đường tỉnh, đường huyện và đường xã, thôn Trong đó:

- Quốc lộ: 1 tuyến (quốc lộ 45) đi qua huyện với chiều dài 20.7km;

- Đường tỉnh: 4 tuyến với tổng chiều dài là 76.2km ;

- Đường huyện: 6 tuyến với tổng chiều dài 45.4 km;

Trang 35

- Đường xã quản lí: 231 km ( trong đó :nhựa 27km+bê tông 77km);

- Đường thôn quản lí: 635km (trong đó bê tông là 250km);

*Phân theo kết cấu mặt đường:

Biểu đồ 01:Tỉ lệ phần trăm loại mặt đường đường huyện năm 2012

Nguồn: Quy hoạch GTVT huyện Nông Cống - tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

Trang 36

Bảng 05: Hiện trạng mạng lưới giao thông nông thôn

huyện Nông Cống năm 2012

Tên đường Chiều dài

(km)

Bề rộngnền (m)

Bề rộngmặt (m)

Kết cấumặt đường Cấp đường

Trang 37

Bảng 06: Hiện trạng hệ thống cầu trên mạng lưới đường bộ

`

T

Chiềudài(m)

Sốnhịp

Bềrộng(m)

Loại kếtcấu

Tải trọng(tấn) Chất lượng

Nguồn: Quy hoạch phát triển GTVT huyện Nông Cống giai đoạn 2010- 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Trang 38

Nhìn vào bảng trên ta thấy hệ thống cầu của huyện còn nhiều là cầu tạm, khổ hẹp, có

trọng tải nhỏ, không đáp ứng nhu cầu đi lại Chất lượng cầu chưa cao, chất lượng tốt

chỉ chiếm 45%, trung bình 20%, yếu và lạc hậu là 35%

Như vậy việc nâng cao đầu tư phát triển hạ tầng GTNT là một chính sách đúng đắn

của Đảng bộ và nhân dân huyện Nông Cống, như thế mới có được một hệ thống CSHT

GTNT hoàn chỉnh, chất lượng tốt phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.3.Thực trạng đầu tư phát triển CSHT GTNT sử dụng vốn NSNN giai đoạn

2009-2012

2.3.1 Vốn NSNN cho đầu tư phát triển CSHT GTNT

Đầu tư phát triển CSHT GTNT là một bộ phận của ĐTXD cơ bản

Bảng 7: Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lí của huyện Nông

Cống thời kỳ 2009- 2011

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 So sánh(%)

2009/2008

2010/20092011/2010

Tổng vốn đầu tư XDCB 167.000 262.677 361.843 400.332 157,3 137,7 110,6Nông nghiệp 21.250 17.540 48.850 177.372 82,5 278,5 363,1

dần trong các ngành Là huyện thuần nông nên vốn đầu tư cho nông nghiệp là rất cao

và tăng nhanh,năm 2008 vốn đầu tư cho nông nghiệp mới chỉ 21,250 tỉ đồng đến năm

2011 đạt 177,372 tỉ đồng (tăng 85% so với năm 2008).Trong khi đó giao thông thủy

lợi cũng được chú trọng nhiều hơn Vốn đầu tư XDCB tăng đã phần nào giải thích

được sự quan tâm của nhà nươc, của các cấp lãnh đạo tới sự phát triển kinh tế của cả

Ngày đăng: 23/04/2014, 16:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 1 Bảng hiện trạng sử dụng đất huyện Đức Thọ giai đoan 2010-2012 (Trang 27)
Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2009- 2012 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2009- 2012 (Trang 30)
Bảng 4: Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 -2012 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 4 Tình hình thu chi ngân sách huyện Nông Cống giai đoạn 2009 -2012 (Trang 33)
Bảng 05: Hiện trạng mạng lưới giao thông nông thôn  huyện Nông Cống năm 2012 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 05 Hiện trạng mạng lưới giao thông nông thôn huyện Nông Cống năm 2012 (Trang 37)
Bảng 7: Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lí của huyện Nông Cống thời kỳ 2009- 2011 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 7 Vốn đầu tư XDCB của nhà nước do địa phương quản lí của huyện Nông Cống thời kỳ 2009- 2011 (Trang 39)
Bảng 09:Vốn đầu tư cho CSHT GTNT từ 2009 – 2012 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 09 Vốn đầu tư cho CSHT GTNT từ 2009 – 2012 (Trang 41)
Bảng 10: Sự phát triển  hạ tầng GTNT của huyện Nông Cống  giai đoạn 2008 – 2012 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 10 Sự phát triển hạ tầng GTNT của huyện Nông Cống giai đoạn 2008 – 2012 (Trang 43)
Bảng 12: Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn huyện Nông Cống từ 2009-2012 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 12 Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn huyện Nông Cống từ 2009-2012 (Trang 45)
Bảng 15: Năng lực vận tải của hệ thống giao thông đường bộ  trên địa bàn huyện Nông Cống giai đoạn 2005- 2012 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 15 Năng lực vận tải của hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Nông Cống giai đoạn 2005- 2012 (Trang 48)
Bảng 16.: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Nông Cống  từ  2009-2012 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 16. Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Nông Cống từ 2009-2012 (Trang 49)
Bảng 17: Quy hoạch mạng lưới đường huyện đến năm 2020 - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 17 Quy hoạch mạng lưới đường huyện đến năm 2020 (Trang 58)
Bảng 18: Tổng hợp vốn đầu tư dự kiến giai đoạn 2011 – 2020  hệ thông đường huyện - nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyên nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 18 Tổng hợp vốn đầu tư dự kiến giai đoạn 2011 – 2020 hệ thông đường huyện (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w