Khái niệm • Là bệnh truyền nhiễm cấp tính do Herpes virus gây ra ở vịt, ngỗng, thiên nga.. - 1967 lần đầu tiên được báo cáo ở Mỹ về một trận dịch trên vịt Bắc Kinh trắng ở Long Island s
Trang 1Bệnh Dịch Tả Vịt
Trang 2Khái niệm
• Là bệnh truyền nhiễm cấp tính do Herpes virus gây ra
ở vịt, ngỗng, thiên nga
Bệnh dịch tả vịt
Trang 3- 1923 Baudet báo cáo 1 trận dịch cấp tính, gây xuất huyết của vịt
nuôi ở Hà Lan Sau đó bệnh có mặt ở Trung Quốc, Pháp, Bỉ, Ấn Độ,
Thái Lan, Anh và Canada
- 1967 lần đầu tiên được báo cáo ở Mỹ về một trận dịch trên vịt Bắc
Kinh trắng ở Long Island sau đó bệnh có mặt ở NewYork, California,
Trang 4- Do virus thuộc họ Herpesviridae gây ra
Họ phụ - Herpesvirinae Giống Herpesvirus
- Acid nhân là AND, có vỏ bọc
Đặc điểm nuôi cấy
- Nuôi cấy trên môi trường tế bào sợi phôi vịt (DEF)
- Cũng có thể sinh trưởng trên tế bào gan, thận phôi vịt
- Virus gây bệnh tích tế bào đặc hiệu (CPE) là tạo plaque và thể bao hàm trong nhân typeA
- Trên phôi vịt 9 – 14 ngày tuổi, đường tiêm màng nhung niệu (CAM), sau khi tiêm 4 ngày virus gây chết phôi với xuất huyết toàn thân
Trang 5Sức đề kháng
- Nhạy cảm với ether & chloroform
- Tác động của trypsin, chymotrypsin, pancreatic, lipase,…ở 37oC trong 18 giờ thì bất hoạt virus, còn papain, lysozym, cellulase, Dnase, Rnase thì không ảnh hưởng đến virus
- Bị tiêu diệt tại 56oC trong 10 phút, 50oC trong 90 – 120 phút
- Tại nhiệt độ phòng (22oC) 30 ngày mới mất tính gây nhiễm
Căn bệnh
Trang 6Gây bệnh giới hạn trong thành viên của họ chân màng (Anatidae)
gồm vịt, ngỗng, thiên nga
- Mọi lứa tuổi đều mắc bệnh
- Động vật thí nghiệm: ngỗng con, vịt xiêm con, vịt con có thể gây bệnh qua nhỏ mắt, nhỏ mũi, uống, I/V, I/M,…
- Chất chứa căn bệnh là máu, phủ tạng, nhiều nhất là gan, lách, ruột
Trang 9- Thời gian nung bệnh 3 – 7
ngày, tiến trình của bệnh 1 – 5
Trang 13• Bỏ ăn, khát nước, suy yếu, thất điều vận động, xù lông, chảy nước mắt, nước mũi
• Tiêu chảy phân xanh có nhiều nước, lỗ huyệt nhuộm máu
• Biểu hiện thần kinh
•Mỏ xanh
• Vịt có thể bị sưng vùng đầu, cổ, hầu
Triệu chứng
Trang 1414
Bệnh tích
- Tổn thương mạch máu xuất huyết điểm dày đặc trên khắp
cơ thể: cơ tim, cơ quan nội tạng, cấu trúc chống đỡ của cơ thể
- Trên vịt mái, các nang trứng xuất huyết, mất màu, biến dạng Ống dẫn trứng xung huyết, xuất huyết, hoại tử
- Dạ dày tuyến xuất huyết Cơ thắt giữa dạ dày tuyến và thực quản xuất huyết thành vòng
- Nổi ban trên niêm mạc đường tiêu hóa
- Xuất huyết hình nhẫn ở ruột
- Gan hoại tử
Bệnh dịch tả vịt
Trang 24Bệnh tích đặc trưng của bệnh: nổi ban
trên niêm mạc đường tiêu hóa
(xoang miệng, thực quản, manh tràng, trực tràng, lỗ huyệt) lúc
đầu xuất huyết trên bề mặt sau đó được phủ lên lớp vảy màu trắng
Trang 281/ Chẩn đoán phân biệt
- Nổi ban trên niêm mạc đường tiêu hóa
- Xuất huyết cơ vòng giữa dạ dày tuyến và
thực quản
- Xuất huyết dạ dày tuyến
- Xuất huyết hình nhẫn ở ruột
- Gia cầm (gà, vịt,…)
- không -không
- Không -không
-Không -Không
Bộ môn Vi Sinh-Truyền Nhiễm, khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường ĐH Nông Lâm
TP.HCM
Trang 29- Bệnh phẩm: máu, phủ tạng
- Phân lập trên phôi vịt 9 – 14 ngày tuổi
- Đường tiêm màng CAM
- Trên môi trường tế bào sợi phôi vịt
Trang 30Điều trị
• Hạn chế thiệt hại
Tăng sức đề kháng cho toàn đàn, dùng các thuốc giải độc gan, vitamin, điện giải
Dùng kháng sinh uống để phòng bội nhiễm
Thực hiện phun sát trùng khu vực chăn nuôi, cách ly hạn chế lây lan
Trang 31có hiệu quả
Việt Nam, vaccine do NAVETCO sản xuất cho vịt, ngỗng
Nhỏ mũi cho vịt con
Tiêm S/C hay I/M cho vịt lớn, miễn dịch kéo dài 6 tháng
Lịch chủng ngừa
1 Vịt thịt
Lần 1 : lúc mới nở Lần 2 : 3 tuần sau
2 Vịt đẻ: Chủng 3 lần
+ Lần 1 và 2: giống như vịt thịt