1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch

97 553 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 657,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘXác ựịnh một số ựặc ựiểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình và ứng dụng vacxin nhược ựộc dịch tả vịt chủng DP Ờ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN CAO QUÝ

XÁC ðỊNH MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH DỊCH TẢ VỊT TẠI HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH VÀ ỨNG DỤNG VACXIN NHƯỢC ðỘC DỊCH TẢ VỊT CHỦNG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Cao Quý

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:

TS Bùi Trần Anh đào

TS Nguyễn Bá Hiên

Người ựã tận tình hướng dẫn, tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành ựề tài nghiên cứu này

Xin cảm ơn các bạn ựồng nghiệp và những người thân ựã ựộng viên, giúp

ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này Rất mong nhận ựược sự ựóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn ựồng nghiệp ựối với ựề tài nghiên cứu của tôi

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần Cao Quý

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vi

Danh môc cịc chọ viạt tớt viii

MỞ đẦU 1

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

2 Mục ựắch ựề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài 3

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 BỆNH DỊCH TẢ VỊT 4

1.1.1 Lịch sử và phân bố bệnh 4

1.1.2 Truyền nhiễm học 8

1.1.3 Triệu chứng và bệnh tắch 10

1.1.4 Chẩn ựoán 12

1.1.4 Biện pháp can thiệp và phòng bệnh dịch tả vịt 17

1.2 VIRUS GÂY BỆNH DỊCH TẢ VỊT 21

1.2.1 Hình thái, kắch thước 21

1.2.2 Sức ựề kháng 22

1.2.3 độc lực 23

1.2.4 đặc tắnh nuôi cấy 23

1.3 MIỄN DỊCH CHỐNG VIRUS DỊCH TẢ VỊT 26

1.3.1 đáp ứng miễn dịch không ựặc hiệu 26

1.3.2 đáp ứng miễn dịch ựặc hiệu 26

1.3.3 độ dài miễn dịch 30

Trang 5

PHẦN II NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 34

2.1.1 ðiều tra tình hình chăn nuơi vịt của các nơng hộ trên địa bàn 3 xã Gia Trung, Gia Minh và Gia Vượng 34

2.1.2 ðiều tra tình hình dịch bệnh từ năm 2011 đến tháng 5 năm 2013 về các tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết theo lứa tuổi, các yếu tố nguy cơ 34

2.1.3 Chẩn đốn virus dịch tả vịt bằng phản ứng PCR 34

2.1.4 Ứng dụng vacxin nhược độc dịch tả vịt vào thực tế sản xuất 34

2.1.5 ðề xuất một số biện pháp phịng, chống bệnh dịch tả vịt trên địa bàn huyện 34

2.2 NGUYÊN LIỆU 34

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.3.1 ðiều tra tình hình bệnh dịch tả vịt 35

2.3.2 Phương pháp xác định Virus Dịch tả Vịt bằng phản ứng PCR 36

2.3.3 Các phương pháp tính tỷ lệ và hệ số dịch tễ học 42

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

3.1 ðIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUƠI VỊT 44

3.1.1 Tình hình chăn nuơi vịt 44

3.1.2 tình hình bệnh dịch tả vịt trên địa bàn nghiên cứu từ năm 2011 đến hết tháng 5 năm 2013 49

3.1.3 Thời điểm phát dịch, mùa dịch 55

3.1.4 Sự tương quan giữa các yếu tố nguy cơ và tỷ lệ mắc bệnh dịch tả vịt tại địa phương 57

3.1.5 Chẩn đốn virus dịch tả vịt bằng phản ứng PCR 58

3.3 ỨNG DỤNG VACXIN DỊCH TẢ VỊT TRÊN ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN PHÁP PHỊNG CHỐNG DỊCH 60

3.3.1 Tình hình sử dụng vacxin 60

3.3.2 Tỷ lệ tiêm phịng vacxin dịch tả vịt cho đàn vịt ở địa bàn 61

Trang 6

3.3.3 Kết quả bước ñầu thử nghiệm vacxin nhược ñộc dịch tả vịt

chủng DP-EG-2000 tại ñịa bàn nghiên cứu 68

3.4 ðỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ VỊT VỚI ðIỀU KIỆN CỦA HUYỆN 76

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79

1 KẾT LUẬN 79

2 ðỀ NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Tình hình bệnh dịch tả vịt ở một số nước châu á 7

Bảng 3.1 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi vịt của các hộ gia ñình

tại xã Gia Trung (Tính ñến hết tháng 5/2013) 45

Bảng 3.2 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi vịt của các hộ gia ñình

tại xã Gia Minh (Tính ñến hết tháng 5/2013) 47

Bảng 3.3 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi vịt của các hộ gia ñình

tại xã Gia Vượng (Tính ñến hết tháng 5/2013) 48

Bảng 3.4 Kết quả ñiều tra tình hình mắc bệnh dịch tả vịt năm 2011 45

Bảng 3.5 Kết quả ñiều tra tình hình mắc bệnh Dịch tả năm 2012 47

Bảng 3.6 Kết quả ñiều tra tình hình mắc bệnh dịch tả vịt 5 tháng ñầu

Bảng 3.13 Kết quả xác ñịnh yếu tố nguy cơ do không tiêm phòng vacxin 57

Bảng 3.14 Yếu tố nguy cơ chăn nuôi theo mùa vụ 58

Trang 8

Bảng 3.15 Kết quả gửi mẫu phát hiện virus dịch tả vịt bằng phản ứng

PCR 59

Bảng 3.16 Kết quả ñiều tra tình hình sử dụng vacxin DTV trên ñịa bàn nghiên cứu năm 2011 62

Bảng 4.17 Kết quả ñiều tra tình hình sử dụng vacxin DTV trên ñịa bàn nghiên cứu năm 2012 63

Bảng 3.18 Kết quả ñiều tra tình hình sử dụng vacxin DTV trên ñịa bàn nghiên cứu năm 2013 69

Bảng 3.19 Kết quả ứng dụng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt ñể phòng bệnh trong thực tiễn 71

Bảng 3.20 Kết quả khi can thiệp trực tiếp vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng DP-EG-2000 73

DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Tỷ lệ mắc bệnh dịch tả vịt theo lứa tuổi năm 2011 50

Hình 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh dịch tả vịt theo lứa tuổi năm 2012 51

Hình 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh dịch tả vịt theo lứa tuổi năm 2013 52

Hình 3.4 Kết quả phản ứng PCR trên gel 59

Trang 9

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

CPE : Cytopathic pathogene effect

DEF : Duck Embryo Fibroblast

DEV : Duck enteritis virus

DNA : Dezoxy ribonucleic acid

DVE : Duck virus enteritis

ELD50 : 50 percent Embryo Lethal Dose

EID50 : 50 percent Embryo Infective Dose

LD50 : 50 percent Lethal Dose

NI : Neutralization Index

OIE : Office International des Epizooties

PBS : Phosphate Buffered Saline

PCR : Polymerase chain reaction

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Vịt là loài thủy cầm ñược chăn nuôi nhiều nhất Trên thế giới hàng năm

có khoảng 550 ñến 600 triệu vịt ñược chăn nuôi, trong ñó ở châu Á chiếm tới 80 – 86% tổng ñàn vịt Nước ta hàng năm ñàn vịt sản xuất khoảng 30.000 ñến 40.000 tấn thịt hơi; 0,8 ñến 1 tỷ quả trứng và khoảng 1000 ñến 1500 tấn lông (Trịnh Quang Khuê, 2003) Theo số liệu thống kê của FAO (2003) : Tổng số vịt của Việt Nam là 60 triệu con, ñứng thứ 2 thế giới, sau Trung Quốc

ðể phấn ñấu ñưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính, trong sản xuất Nông nghiêp, trong những năm gần ñây ngành chăn nuôi nước ta luôn ñược ñầu tư phát triển Trong ñó ngành chăn nuôi gia cầm cũng luôn ñược quan tâm ñặc biệt

ðể ñạt ñược mục tiêu kể trên, ngành chăn nuôi gia cầm ngoài việc ưu tiên ñầu tư cho lĩnh vực con giống, giải quyết vấn ñề thức ăn thì việc tăng cường các biện pháp thú y bảo vệ ñàn gia cầm khỏe mạnh là một khâu hết sức quan trọng Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, chăn nuôi vịt ñang trở thành ngành sản xuất hàng hóa góp phần vào chương trình xóa ñói giảm nghèo

ðể tăng năng xuất hàng năm, chúng ta ñã tiến hành nhập nội hàng loạt các giống vịt cao sản và nhân chúng lên trên diện rộng các giống này tuy có năng xuất cao nhưng sức ñề bệnh kém hơn rất nhiều so với các giống vịt nội

Trong hệ thống các ngành chăn nuôi thì ngành chăn nuôi vịt có một vị trí thiết yếu do những lợi thế ñặc biệt của nó như: thời gian ñầu tư ngắn, vốn ban ñầu bỏ ra không nhiều, thời gian quay vòng vốn nhanh, chuồng nuôi ñơn giản…Mặt khác do ñiều kiện tự nhiên của Việt Nam thuận lợi: ao hồ, sông ngòi nhiều, ngành nông nghiệp lúa nước phát triển nên rất thuận lợi cho chăn nuôi vịt Với hình thức chăn thả tự nhiên kết hợp với thức ăn công nghiệp ñã tiết kiệm phần lớn thức ăn chăn nuôi Nhờ những yếu tố thuận lợi trên mà chăn nuôi vịt

Trang 11

ñược nhiều nhà chăn nuôi lựa chọn ñầu tư làm cho số lượng vịt hiện nay tăng lên ñáng kể

Tuy nhiên hình thức chăn thả này lại làm cho dịch bệnh trở thành một vấn

ñề cần ñược quan tâm hơn bao giờ hết Một trong những bệnh quan trọng nhất

và gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi vịt là bệnh dịch tả vịt Căn bệnh là một loại DNA virus thuộc họ Herpesvirideae nhóm Herpesvirus Bệnh gây nên tình trạng bại huyết, xuất huyết cho vịt với tỷ lệ chết cao lên ñến 90% Theo Quyết ñịnh số 63/2005/Qð – BNN và Quyết ñịnh số 64/2005/Qð – BNN ñược

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 13/10/2005 thì bệnh dịch tả vịt ñược coi là bệnh nguy hiểm của ñộng vật, phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc Bệnh dịch tả vịt là một trong 7 bệnh phải tiêm phòng bắt buộc và yêu cầu tỷ lệ tiêm phòng phải ñạt 100%

Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc phòng bệnh dịch tả vịt, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh dịch tả vịt và virus gây bệnh dịch tả vịt ñược tiến hành Nhiều loại vacxin dịch tả vịt ñã ñược sản xuất và lưu hành trên thị trường Việt Nam Song việc sử dụng vacxin chủ yếu lại do người chăn nuôi quyết ñịnh Hơn nữa do khâu chăn nuôi chưa hợp lý, vệ sinh phòng bệnh chưa triệt ñể ñã ảnh hưởng rất nhiều ñến hiệu quả bảo hộ của vacxin Chính vì vậy người chăn nuôi vịt còn rất nhiều lo ngại bởi những tổn thất do bệnh dịch tả gây nên trên ñàn vịt nuôi Không nằm ngoài tình hình chung ñó người chăn nuôi vịt

ở huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình cũng phải ñối mặt với những tổn thất do bệnh gây ra

Gần ñây bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm (VSV- TN ) trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội ñã có giống virus vacxin dịch tả vịt nhược ñộc chủng DP- EG- 2000 xuất xứ từ nước ngoài Những nghiên cứu bước ñầu về các chỉ tiêu vô trùng, an toàn và hiệu lực của vacxin này ñối với vịt nuôi ở Việt Nam ñã cho kết quả tốt

Trang 12

Vì vậy ựể có cơ sở khoa học ựánh giá về tình hình dịch bệnh, sự thiệt hại của bệnh trong chăn nuôi và góp phần bổ sung hoàn thiện các biện pháp phòng chống bệnh cho ựàn vịt ựạt hiệu quả cao Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘXác ựịnh một số ựặc ựiểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện Gia

Viễn, tỉnh Ninh Bình và ứng dụng vacxin nhược ựộc dịch tả vịt chủng DP Ờ

EG 2000 ựể phòng và can thiệp dịchỢ

2 Mục ựắch ựề tài

- Xác ựịnh một số ựặc ựiểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện Gia Viễn Ờ tỉnh Ninh Bình

- đánh giá khả năng bảo hộ của vacxin

- Bước ựầu ứng dụng vacxin vào thực tế sản xuất

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- Là cơ sở ựề ra biện pháp phòng trị bệnh dịch tả vịt cho huyện Gia Viễn

có hiệu quả cao

- Là cơ sở ựể sử dụng chủng virus nhược ựộc dịch tả vịt chủng DP Ờ EG

2000 vào sản xuất vacxin phòng bệnh cho ựàn vịt ở nước ta

Trang 13

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 BỆNH DỊCH TẢ VỊT

Dịch tả vịt (Pestisanatum) là một bệnh truyền nhiễm có tính lây lan mạnh của loài thuỷ cầm do một loại Herpesvirus thuộc họ Herpesvirideae gây ra với ñặc ñiểm là xuất huyết nội tạng và ỉa chảy nặng nề (Nguyễn Như Thanh, 2001)

1.1.1 Lịch sử và phân bố bệnh

* Lịch sử bệnh

Bệnh dịch tả vịt xuất hiện lần ñầu tiên vào năm 1923 tại Hà Lan ở một ñàn vịt nhà với triệu chứng ủ rũ, khát nước và chết sau 1 ngày Baudet (1923) khi nghiên cứu về bệnh này không tìm thấy vi khuẩn nhưng ñã gây ñược bệnh cho vịt khỏe bằng nước chiết phủ tạng của vịt ốm sau khi qua nến lọc Chamberland L3 Sau ñó ông tiếp tục gây bệnh cho thỏ và gà nhưng không thành công Ông ñã kết luận có thể nguyên nhân do một loại virus

Năm 1930, tại Hà Lan, De Zeeuw mô tả một trường hợp bệnh tương tự xảy ra ở một ñàn vịt 150 con Năm 1942, dịch lại tái phát ở ñất nước này làm chết 2600 trong tổng số 5700 vịt Vịt ốm ỉa phân xanh, mổ khám khi vịt chết thấy xuất huyết cơ tim, dạ dày tuyến, tá tràng, viêm kiểu bạch hầu ở cuống họng và lỗ huyệt Lần này, Boss (1943) ñã phân lập ra virus và cấy truyền 18 ñời trên vịt

Năm 1949, tại Hội nghị Thú y thế giới lần thứ XIV, căn cứ vào những kết quả nghiên cứu của mình về chủng virus do Boss phân lập ñược, Jansen và Kunst ñã ñề nghị gọi tên bệnh là Duck virus enteritis (DVE) (OIE, 2000) Bệnh dịch tả vịt còn có các tên gọi khác nhau như: Endenpest (Hà Lan), Pest du canard (Pháp), Enteupest (ðức) (Nguyễn Xuân Bình, 2006)

* Phân bố bệnh

Tại Châu Âu, bệnh dịch tả vịt ñã ñược Devos phát hiện ở Bỉ năm 1964 Năm 1970, Gaudry phát hiện bệnh dịch tả vịt ở Pháp; Asplin phát hiện bệnh ở Anh Bela Toth và Voxapeer Suwathanaviroij công bố bệnh dịch tả vịt xảy ra ở

Trang 14

ðức Do sự lan rộng của virus cúm gia cầm nên chính phủ các nước châu Âu, đặc biệt là ðức đã đề cao biện pháp cách ly thuỷ cầm bằng lưới trong khoảng thời gian từ 20/10/2005-15/12/2005 Tuy nhiên tỷ lệ chết đã tăng đột biến trong những ngày này Tổng cộng cĩ 17/124 (14%) lồi chim trưởng thành và 149/184 (81%) lồi chim 1 năm tuổi bị chết Phản ứng trung hồ sử dụng kháng huyết thanh dịch tả vịt đã phát hiện vịt và các lồi chim chết do bệnh dịch tả vịt (Kaleta E.F & cs, 2007)

Tại Châu Mỹ, bệnh dịch tả vịt được chẩn đốn lần đầu tiên ở tây bán cầu vào năm 1967 từ một vùng sản xuất vịt thương phẩm tập trung tại hạt Suffolk, New York (Leibovitz & Hwang, 1967) Vụ dịch đầu tiên xảy ra trên đàn thuỷ cầm hoang ở Mỹ xuất hiện vào tháng 1 và 2 năm 1973, tại hồ Andes, miền nam Dakota Vụ dịch này đã tấn cơng với sự tàn phá nhanh chĩng và khốc liệt Gần 40% của 100.000 lồi thuỷ cầm trú đơng, hầu hết là vịt trời đã bị chết Vào thời

kỳ cao điểm của dịch, mỗi ngày chết hơn 1000 chim Tất cả những lồi thuỷ cầm đại diện tại hồ Andes đều bị gánh chịu bao gồm ngỗng Canada, vịt trời, vịt đen, vịt lai nhọn đuơi, vịt trời Mỹ, vịt gỗ, vịt mỏ nhọn Mỹ đầu đỏ mắt vàng, vịt Nga

và vịt Bắc Kinh Những lồi chim cịn sống sau vụ dịch ở hồ Andes đã phân tán rộng khắp vùng Bắc Mỹ Những mẫu máu được lấy từ những vịt sống sĩt ở hồ Andes đã chỉ ra rằng cĩ tới 30% số vịt đã bị phơi nhiễm virus Tại tiểu bang Michigan (Mỹ) bệnh dịch tả vịt đã được báo cáo vào năm 1979 trên vịt Nga và vịt trời Brand C.J., and D.E Docherty (1984) đã xác nhận bệnh dịch tả vịt xảy

ra ở Mỹ Năm 1993 bệnh dịch tả vịt lại tái phát ở hồ Finger (Mỹ)

Tại Châu á, năm 1944 bệnh xảy ra ở ấn ðộ và tái phát vào năm 1963 Năm 1968, Jansen cơng bố bệnh xảy ra ở Trung Quốc Khi nghiên cứu về bệnh này, Mukerji xác nhận chủng virus của ấn ðộ và chủng virus của Hà Lan cĩ cùng tính chất kháng nguyên Năm 1976, 1977 bệnh đã phát ra ở Thái Lan gây thiệt hại tới 650.000 vịt (Voxapeer Suwathanaviroij, 1978) Năm 1979 đã cĩ báo cáo về sự xuất hiện bệnh dịch tả vịt ở đàn vịt trời và vịt Muscovy

Trang 15

Năm 1971, dịch lại phát ra ồ ạt ở các tỉnh Ninh Bình, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Bắc (cũ) và thành phố Hải Phòng Nhờ có tiêm phòng vacxin nên diện dịch ñã bị thu hẹp lại, chỉ còn âm ỉ ở một số cơ sở chăn nuôi phân tán

Năm 1980, dịch phát ra mạnh mẽ ở Hà Nam Ninh (cũ), Thanh Hoá và ñồng bằng sông Cửu Long Từ ñó dịch lan ra tới tận Nghệ Tĩnh, Kiên Giang, Hậu Giang, ðồng Tháp

Trang 17

Năm 1989, Phạm Thị Lan Thu, Thân Thị Hạnh cho biết đàn vịt của Phú Khánh trong những năm 1980-1986 thường phát bệnh và lây lan nhanh ở nhiều nơi Các tác giả đã tiến hành phân lập virus dịch tả vịt trên đàn vịt ở Phú Khánh

Năm 1999, Nguyễn ðức Hiền đã chẩn đốn xác định virus gây bệnh dịch

tả vịt ở Cần Thơ và theo kết quả chẩn đốn lâm sàng bệnh dịch tả vịt vào năm 2000-2002 của chính tác giả và cộng sự thì trên 1176 vịt được mổ khám cĩ 455 vịt được chẩn đốn là mắc bệnh dịch tả vịt

Theo thống kê mới nhất của OIE (2006); Việt Nam là một trong những nước bị bệnh dịch tả vịt gây thiệt hại nặng nề nhất Năm 1999, bệnh đã làm chết 51.752 trong tổng số 123.851 vịt Năm 2000, cĩ 2.964 vịt chết vì bệnh dịch tả vịt trong tổng số 6.747 vịt Năm 2001 phát hiện cĩ 24.478 vịt chết trong 46.993 vịt Năm 2002, bệnh xảy ra ở 33.831 vịt gây chết 15.680 con và năm 2004 số vịt chết vì bệnh dịch tả vịt là 22.447 (xem bảng 1.1)

Như vậy, bệnh dịch tả vịt là căn bệnh cần được quan tâm, nghiên cứu sâu nhằm gĩp phần giảm thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuơi

1.1.2 Truyền nhiễm học

1.1.2.1 Lồi mắc bệnh

Bệnh dịch tả vịt là bệnh của nhiều lồi vịt: vịt trời, vịt mỏ nhọn, vịt đầu

đỏ, … Các lồi thuỷ cầm khác như ngan, ngỗng, thiên nga và một số lồi chim hoang dã cũng cảm nhiễm bệnh (Friend, 1973), (Docherty D.E & Franson C.J., 1992) Vịt là lồi cảm nhiễm nhất, các giống vịt ở mọi lứa tuổi đều cĩ thể mắc bệnh Tỷ lệ vịt mắc bệnh và chết cĩ thể lên tới 100% Mức độ cảm nhiễm cĩ thể khác nhau tùy theo giống vịt Lồi vịt nhọn đuơi được coi là ít cảm nhiễm nhất đối với bệnh (Sandhu T.S & Leibovitz L., 2003) Theo Vandorssen (1955) thì trong họ Anatideae, chỉ lồi vịt xám được coi là đề kháng với bệnh Các động vật khác như bồ câu, cơng và động vật cĩ vú khơng cảm thụ với bệnh

Kaleta EF & cs (2007) cho biết tại vụ dịch ở châu Âu vào năm 2005,

Trang 18

ngoài 34 loài thuộc bộ Anseriformes còn có thêm 14 loài thuỷ cầm cảm nhiễm với bệnh dịch tả vịt

Trong phòng thí nghiệm, vịt con là ñộng vật thí nghiệm cảm nhiễm nhất ñối với bệnh Virus dịch tả vịt có khả năng nhân lên ở gà nhỏ hơn 2 tuần tuổi (Jansen, 1968)

1.1.2.2 Mùa vụ phát bệnh

Bệnh dịch tả vịt xảy ra nhiều nhất vào tháng 4-6 Sự bùng nổ dịch bệnh phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, mùa sinh sản của vịt và ảnh hưởng của nhân tố stress (Sarmah R & Sarmah A.K., 1996)

Theo Phạm Sỹ Lăng (2002), ở Việt Nam, bệnh dịch tả vịt xảy ra quanh năm nhưng phát triển mạnh vào thời vụ chăn nuôi vịt và trùng với thời vụ thu hoạch lúa: Vụ chiêm tháng 5-6, vụ mùa tháng 10-11

1.1.2.3 Lứa tuổi mắc bệnh

Bệnh xảy ra ở vịt mọi lứa tuổi, tuy nhiên vịt từ 15 ngày tuổi trở ñi bị nhiễm nhiều nhất (Nguyễn Xuân Bình, 2006)

1.1.2.4 Chất chứa virus

Ở vịt bị nhiễm bệnh, virus có trong máu, các cơ quan phủ tạng, nhiều nhất là

ở gan, lách và óc Tại Việt Nam ñã nghiên cứu sự nhân lên của virus ở cơ thể vịt bị gây nhiễm nhân tạo Sau khi gây nhiễm virus 24 giờ, virus ñã nhân lên, xâm nhập vào máu nhưng số lượng còn ít ðến 48 giờ, virus ñã xuất hiện trong nước mắt, nước mũi Và ñến 72 giờ, khi vịt bị bệnh nặng, bắt ñầu ỉa chảy thì tế bào niêm mạc ñường tiêu hoá do tác ñộng của virus bị huỷ hoại, tróc ra cùng với dịch tiết có nhiều virus, theo phân bài xuất ra ngoài (Trần Minh Châu, 1987) Vịt bệnh mang virus rất lâu và có thể tái phát bệnh ở thể ẩn tính Người ta có thể phát hiện bệnh bằng kiểm tra nốt rộp ở mặt dưới của lưỡi vịt

Shawky S., Schat K.A (2002) cho biết virus dịch tả vịt có thể tiềm tàng trong cơ thể vịt và có khả năng tái hoạt ñộng trở lại Sau 3 tuần gây nhiễm không tìm thấy virus dịch tả vịt trong lỗ huyệt nhưng 7-9 tuần sau gây nhiễm,

Trang 19

bằng phản ứng PCR, tác giả ñã phát hiện thấy DNA virus dịch tả vịt trong thần kinh trung ương, hạch lâm ba ngoại vi, lách, tuyến ức và túi Bursa

1.1.2.5 ðường xâm nhập và cách lây lan

Trong thí nghiệm, có thể gây bệnh bằng cách tiêm dưới da, bắp thịt, tiêm tĩnh mạch hoặc nhỏ mũi

Trong tự nhiên, ñường xâm nhập chủ yếu của virus dịch tả vịt là ñường tiêu hoá Vịt bệnh bài xuất căn bệnh theo phân, nước mắt, nước mũi làm ô nhiễm thức ăn nước uống và bệnh lây lan sang vịt khoẻ và các ñộng vật cảm nhiễm khác Jansen (1964) cho biết, nguồn nước và các ñộng vật thuỷ sinh trong

ñó cũng ñóng vai trò nhất ñịnh trong việc truyền lây căn bệnh Khi dịch xảy ra, việc bán chạy vịt bệnh, mổ thịt vịt ốm ñều làm cho bệnh lan ñi rất nhanh và xa Bệnh lây lan rất nhanh và mạnh theo phương thức truyền lây gián tiếp nhưng phương thức truyền lây trực tiếp từ mẹ sang con cũng có thể xảy ra (Burgess E.C & TM Yuill, 1981)

1.1.3 Triệu chứng và bệnh tích

1.1.3.1 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh ñối với bệnh dịch tả vịt là 3-4 ngày, có thể dài hơn hoặc ngắn hơn phụ thuộc vào bệnh lần ñầu tiên xảy ra hay ñã từng xảy ra ñối với ñàn vịt

Ở ñàn vịt con bệnh thường bắt ñầu bằng những dấu hiệu: Nhiều con tự nhiên lờ ñờ, không thích vận ñộng, không muốn xuống nước Ở vịt lớn khi lùa

ăn một số con rớt lại sau ñàn Bắt xem thấy chân có dấu hiệu liệt, thân nhiệt cao

Ở ñàn vịt ñẻ khi bệnh xuất hiện sản lượng trứng giảm xuống, có khi ngừng ñẻ hẳn Vịt bệnh thường ủ rũ, bỏ ăn, ñứng một chân, ñầu rúc vào cánh Trong ñàn vịt nhiều con có tiếng kêu khản ñặc Vịt thường sưng mi mắt, niêm mạc mắt ñỏ Lúc ñầu chảy nhiều nước mắt làm ướt cả vùng lông dưới mi mắt Sau nước mắt ñặc lại có màu vàng như mủ ñóng ñầy khoé mắt và có khi làm 2 mi mắt dính lại với nhau Vịt bệnh có khi khó thở, tiếng thở khò khè Từ mũi chảy ra chất niêm

Trang 20

dịch lúc ñầu trong, sau ñặc lại Nước mũi khô, quánh lại quanh khoé mũi Nhiều con ñầu sưng to, sờ nắn có cảm giác ñầu mềm như quả chuối chín Hầu, cổ cũng

có thể sưng do tổ chức liên kết dưới da bị phù thũng Lúc mới bị bệnh, vịt khát nên uống nhiều nước Sau vài ngày vịt ỉa chảy, phân rất loãng, có mùi khắm và

có màu trắng xanh Hậu môn bẩn, lông dính bết ñầy phân (Nguyễn Như Thanh, 2001)

Ngoài ra, bệnh dịch tả vịt còn có một số triệu chứng khác ñáng chú ý như: Vịt sợ ánh sáng, có biểu hiện thần kinh Vịt tì mỏ xuống ñất Vịt ñực bị sa dương vật, niêm mạc có những vết loét Vịt ñẻ giảm sản lượng trứng mạnh (Phạm Quang Hùng, 2003) Sau khi xuất hiện triệu chứng ñược 5 - 6 ngày, vịt bệnh gầy rạc, tứ chi liệt, nằm một chỗ, rũ cánh, thân nhiệt giảm dần rồi chết

1.1.3.2 Bệnh tích

– Xác chết gầy, bẩn; da vùng ñầu, cổ, ngực, bụng, ñùi xuất huyết lấm tấm Tổ chức liên kết dưới da vùng ñầu, cổ thuỷ thũng, có dịch trong suốt hơi hồng hoặc hơi vàng Mổ khám các cơ quan nội tạng như gan, lách, thận, cơ tim thì thấy ở các cơ quan này ñều biểu hiện bệnh tích sưng, tụ huyết hoặc xuất huyết, ở gan có những ñiểm hoại tử màu trắng ñục, to bằng ñầu ñinh ghim hoặc

to hơn (Trần Kim Anh, 2004)

Bệnh tích của bệnh dịch tả vịt ñặc trưng là ở ñường tiêu hoá có những chấm xuất huyết, nhiều nhất là ở cuống mề và trực tràng, bên trên phủ lớp màng giả khó bóc Ruột non xuất huyết thành những vòng nhẫn nhìn từ ngoài vào thấy có màu nâu hoặc tím rất ñặc trưng (Trần Minh Châu, 1996)

Phạm Quang Hùng (2003)cho biết ở mỗi lứa tuổi vịt, bệnh lại thể hiện những ñặc trưng riêng: Vịt bố mẹ bệnh tích chủ yếu là ở tuyến ức, xuất huyết

mô và tổn thương bộ máy sinh sản Còn ở vịt con thì bệnh tích chủ yếu ở các Lymphoid

Nguyễn ðức Hiền (2005) công bố tỷ lệ bệnh tích ñặc trưng trên vịt thực nghiệm, trong ñó: Niêm mạc mắt xuất huyết (95,45%); phổi viêm, tụ máu, thuỷ

Trang 21

thũng (95,45%); dạ dày tuyến xuất huyết (100%); ruột non xuất huyết viêm loét (100%); ruột già xuất huyết viêm loét (97,73%); lách tụ máu cĩ nốt hoại tử và gan xuất huyết cĩ nốt hoại tử (100%)

1.1.4 Chẩn đốn

ðể chẩn đốn bệnh dịch tả vịt cĩ nhiều phương pháp được sử dụng, dưới đây là sơ đồ chẩn đốn bệnh dịch tả vịt theo tiêu chuẩn ngành của Bộ Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn 10 TCN 815-2006

1.1.4.1 Chẩn đốn lâm sàng

Kiểm tra một số đặc điểm dịch tễ học, bệnh sử và truyền lây của bệnh như: Bệnh xảy ra ở vịt, ngan, ngỗng mọi lứa tuổi; bệnh lây lan nhanh và trầm

trọng trong khoảng 2-3 ngày

Kiểm tra triệu chứng: Vịt giảm ăn, mất thăng bằng, ỉa phân lỗng, xù

lơng Mắt vịt cĩ dử, mí mắt sưng, sợ ánh sáng, chảy nước mũi

Trang 22

Sơ đồ 1 Sơ đồ chẩn đốn bệnh dịch tả vịt

ðặc điểm

dịch tễ học

Kiểm tra lâm sàng

Lấy mẫu bệnh phẩm

Phát hiện

Giám định (VN)

Trang 23

Kiểm tra bệnh tích: Vịt trưởng thành cĩ hiện tượng gan bị bạc màu Con đực trưởng thành cĩ thể xảy ra hiện tượng dương vật bị thay đổi vị trí ở con cái quan sát thấy các nang trứng bị xuất huyết Mạch máu bị tổn thương, tổn thương

hệ bạch huyết, thối hố nhu mơ, ống tiêu hố cĩ nhiều chất nhờn ðối với bệnh tích vi thể thấy xuất hiện các thể vùi nội nhân, thể vùi tế bào chất trong các biểu

mơ của hệ thống tiêu hố

Chẩn đốn phân biệt bệnh dịch tả vịt với một số bệnh sau:

Bệnh viêm gan do virus: Bệnh chỉ tập trung ở vịt con từ 1-3 tuần tuổi Gan chủ yếu bị viêm, xuất huyết thành điểm, thành vệt, ít cĩ hiện tượng hoại tử

Bệnh tụ huyết trùng và phĩ thương hàn: Do Pasteurella và Salmonella gây nên ðây là những vi khuẩn thường trú trong cơ thể vịt, ngay cả ở vịt khoẻ Cho nên bệnh dịch tả vịt dễ ghép với hai bệnh này và gây khĩ khăn cho cơng việc chẩn đốn bệnh Tuy nhiên nếu là ổ dịch tụ huyết trùng hoặc phĩ thương hàn đơn thuần thì khi điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu cĩ thể nhanh chĩng dập tắt dịch

- Ly tâm 2.000 vịng/15ph

- Lấy dịch trong ở trên

- Kiểm tra vơ trùng: Trên mơi trường nước thịt BHI, hoặc trên mơi trường thạch máu

b Phân lập virus

* Phân lập trên vịt con

Tiêm huyễn dịch bệnh phẩm đã được xử lý như trên cho vịt con (0,7-1 kg) với liều 0,5 ml/con vào dưới da hay bắp lườn Nếu bệnh phẩm cĩ virus dịch tả

Trang 24

vịt, vịt sẽ biểu hiện triệu chứng, bệnh tích ñặc trưng của bệnh dịch tả vịt giống như ñã mô tả ở phần 1.1.3

* Phân lập trên trứng vịt có phôi

- Tiêm 0,2ml huyễn dịch bệnh phẩm ñã xử lý vào xoang niệu mô hoặc màng nhung niệu phôi vịt 11 - 12 ngày: 5 phôi/mẫu bệnh phẩm

- Trứng ñược ấp tiếp ở tủ ấp 370C Soi trứng Loại bỏ những phôi chết trong khoảng 24h sau khi tiêm

- Virus dịch tả vịt gây chết phôi sau 4 - 10 ngày với ñặc trưng: Xuất huyết lan rộng

- Thu hoạch gan phôi và nước niệu ñể giám ñịnh virus

* Phân lập trên tế bào xơ phôi vịt (Duck Embryo Fibroblast-DEF)

- Cấy tế bào DEF trên các lọ nuôi cấy T25 hoặc ñĩa nuôi cấy (ñĩa nuôi cấy

6 lỗ, 24 lỗ), sau 2-3 ngày tế bào mọc thành thảm (khoảng 70%) thì gây nhiễm huyễn dịch bệnh phẩm ñã xử lý: 500µl/lỗ hoặc lọ Việc cấy chuyển 2 lần là cần thiết trong quá trình phân lập

- Quan sát bệnh tích tế bào (CPE-Cytopathic pathogene effect): ñặc trưng với ñám tế bào to, tròn và trở nên hoại tử sau 2 - 4 ngày sau ñó

- Thu hoạch hỗn dịch tế bào, ñông tan, ly tâm và thu phần nước trong cho giám ñịnh virus

c Phương pháp giám ñịnh virus

* Phương pháp trung hoà trên trứng vịt có phôi (VN-Virus Neutralization):

- Chuẩn bị:

+ Pha loãng virus phân lập: Nồng ñộ 10-1-10-9 với dung dịch PBS

+ Lô ñối chứng dương: Trộn kháng huyết thanh dương tính dịch tả vịt với các nồng ñộ virus ñã pha loãng theo tỷ lệ 1:1

+ Lô ñối chứng âm: Trộn huyết thanh âm tính với các nồng ñộ virus ñã pha loãng theo tỷ lệ 1:1

Trang 25

* Phương pháp trung hoà trên tế bào xơ phôi vịt (DEF):

- Chuẩn bị:

+ Tế bào DEF trên ñĩa nuôi cấy tế bào 96 lỗ ñã nuôi cấy ñược 2 - 3 ngày + Pha loãng virus phân lập: Các nồng ñộ 10-1-10-9 với môi trường nuôi cấy MEM

+ Lô ñối chứng dương: Trộn kháng huyết thanh dương tính dịch tả vịt với các nồng ñộ virus ñã pha loãng theo tỷ lệ 1:1

+ Lô ñối chứng âm: Trộn huyết thanh âm tính với các nồng ñộ virus ñã pha loãng theo tỷ lệ 1:1

- Tiến hành:

+ Gây nhiễm hỗn hợp trên vào ñĩa ñã nuôi cấy tế bào DEF (ñĩa 96 lỗ), 100µl/lỗ, 8 lỗ/nồng ñộ

+ Ủ ñĩa nuôi cấy ở tủ ấm CO2 ở 370C/1h

+ ðổ bỏ hỗn hợp trên, cho môi trường nuôi cấy MEM 100µl/lỗ

+ Tiếp tục ủ ñĩa nuôi cấy ở tủ ấm CO2 ở 370C

+ Kiểm tra bệnh lý tế bào (CPE) trong 3 - 7 ngày với biểu hiện tế bào co tròn và tụ lại thành ñám, thời gian lâu tế bào có hiện tượng hoại tử

Trang 26

- đánh giá kết quả:

+ Tắnh toán chỉ số trung hoà NI (neutralization index) Nếu thuỷ cầm chưa tiêm phòng, phát hiện có kháng thể dịch tả vịt (bằng phương pháp trung hoà SN), kết luận thủy cầm ựã nhiễm virus dịch tả vịt

1.1.4 Biện pháp can thiệp và phòng bệnh dịch tả vịt

1.1.4.1 Biện pháp can thiệp

Bệnh dịch tả vịt là bệnh không chữa ựược Nên giết chết và chôn sâu những vịt bị bệnh chết hoặc bệnh quá nặng Tuy nhiên với ựàn vịt mới chớm mắc vài con thì có thể can thiệp bằng cách tiêm vacxin nhược ựộc cho toàn ựàn Những vịt nào ựã bị nhiễm virus thì sẽ phát bệnh ngay, còn những vịt chưa bị nhiễm virus sẽ ựược bảo hộ bằng hiện tượng cản nhiễm Nếu tiêm sớm và kết hợp với chăm sóc ựàn vịt tốt thì có thể cứu ựược tới 90% vịt (Trần Minh Châu,

1980 Nên tăng cường thêm các biện pháp chăm sóc bồi dưỡng nhằm tăng cường sức ựề kháng cho vịt (sử dụng chất ựiện giải và vitamin)

Theo Archie Hunter (2002) nếu có ổ dịch xảy ra, vịt khoẻ mạnh có tiếp xúc với mầm bệnh phải ựược tiêm phòng vì vịt phát triển miễn dịch chỉ trong một ngày sau khi tiêm phòng

1.1.4.2 Phòng bệnh

* Vệ sinh phòng bệnh

đối với những nơi chưa có bệnh tốt nhất nên tự túc con giống Khi tạo ựàn không nên nhập chung nhiều ựàn nhỏ lại Lò ấp trứng cũng không nên ấp trứng của quá nhiều ựàn Sau mỗi lần ấp trứng cần tẩy uế lò ấp rồi sát trùng kỹ bằng hơi formol (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

Lê Hồng Mận (2005) khuyến cáo: Không chăn vịt, ngan, ngỗng từ nơi có nhiều nguồn nước chảy tới ựể ựề phòng sự lây nhiễm qua nguồn nước Tuyệt ựối không cho các loại gia cầm, thuỷ cầm khác vào trại Nên tẩy uế sát trùng ựịnh kỳ chuồng nuôi

Trang 27

Phạm Quang Hùng (2003) nêu một số nguyên tắc phòng bệnh bằng vệ sinh như sau:

- Chuồng trại vịt cách xa khu dân cư Cổng trại phải có hố sát trùng (thường sát trùng bằng Cloramin 3%) Hạn chế người ñi lại, người ra vào trại phải sát trùng giày dép, tay chân

- ðiều kiện nuôi dưỡng tốt, máng ăn, máng uống phải sạch sẽ Thức ăn, nước uống phải vệ sinh Thực hiện tiêu ñộc, sát trùng dụng cụ, chuồng trại giữa hai lứa vịt Chú ý tiêu diệt chuột và các loài gặm nhấm quanh khu vực trại

- Vịt mới mua về phải nuôi cách ly ít nhất 3 tuần lễ

* Tiêm phòng bằng vacxin

- Vacxin ñể phòng bệnh dịch tả vịt có 2 loại là vacxin vô hoạt và vacxin nhược ñộc

+ Vacxin vô hoạt:

ðể vô hoạt virus dịch tả vịt, trước ñây thường dùng hoá chất là formol, gần ñây sử dụng chất BPC (β propiolactone) Tại Việt Nam ñã chế thử vacxin vô hoạt như: vacxin dịch tả vịt gan máu glyxerin tím, vacxin formol gan Theo OIE (2000) vacxin vô hoạt tạo ñược miễn dịch cho ñàn vịt nhưng hiệu lực thấp hơn

so với vacxin nhược ñộc, hiện nay vacxin vô hoạt chỉ sử dụng trong phòng thí nghiệm, chưa ñược áp dụng trong sản xuất

+ Vacxin nhược ñộc:

Ngày nay người ta thường sử dụng chủng virus vacxin là virus nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi vịt và virus dịch tả vịt chủng Jansen thích nghi trên phôi gà và trên nuôi tế bào Fibroblast phôi gà một lớp ðây là 2 loại vacxin

có ñộ an toàn cao và hiệu lực tốt, thời gian miễn dịch dài, sau khi tiêm vacxin 9 tháng vịt vẫn còn miễn dịch Vacxin sử dụng an toàn với cả vịt con một ngày tuổi Vacxin ñược chế biến dưới 2 dạng vacxin tươi và vacxin ñông khô (Lê Hồng Mận 1999)

- Về lịch trình sử dụng vacxin:

Trang 28

+ Với ñàn vịt ở vùng dịch bị uy hiếp, cần tiêm phòng cho vịt con ngay sau khi vịt nở

+ Vịt nuôi thịt chỉ cần tiêm phòng 1 lần Ở nơi không bị dịch uy hiếp, có thể tiêm phòng cho vịt vào lúc vịt từ 2-3 tuần tuổi

+ ðối với vịt ñẻ và vịt giống, lịch tiêm phòng yêu cầu chặt chẽ hơn Nguyễn Như Thanh (2001), Phạm Quang Hùng (2003) ñề nghị tiêm phòng ngay sau khi vịt nở từ ñàn vịt bố mẹ ñã ñược phòng bệnh dịch tả vịt Sau 45 ngày cần tiêm lại và sau 1 năm thì cứ 6 tháng lại tiêm phòng 1lần Lê Hồng Mận (1999) cho rằng cần tiến hành tiêm phòng 2 lần/năm ñối với vịt lớn; lần 1: Cuối xuân ñầu hè; lần 2: Sau lần thứ nhất 6 tháng Ngoài ra tác giả Trần Minh Châu còn ñề nghị tiêm củng cố cho vịt con 10 ngày tuổi bằng vacxin viêm gan ñể ñảm bảo cho ñàn vịt nuôi tại những nơi bị ô nhiễm nặng

+ Theo Quyết ñịnh số 63/2005/Qð-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn việc tiêm phòng vacxin bắt buộc ñối với bệnh dịch tả vịt gồm:

ðối tượng tiêm phòng: Vịt, ngan các lứa tuổi

Phạm vi tiêm phòng: Các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia ñình trong phạm vi cả nước

Tiêm phòng ñịnh kỳ mỗi năm 2 lần, tuỳ theo lứa tuổi

Liều lượng, ñường tiêm, gia cầm trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vacxin

+ ðối với trường hợp ñàn vịt bố mẹ ñược tiêm vacxin phòng bệnh dịch tả vịt, Nguyễn Xuân Bình (2006) cho rằng không cần tiêm cho vịt con trước 2 tuần tuổi Do trong thời gian này, trong vịt con vẫn còn tồn tại kháng thể ñược truyền qua lòng ñỏ trứng nên có khả năng xảy ra phản ứng trung hoà làm giảm hiệu lực của vacxin

1.1.4.3 Một số thông tin về vacxin dịch tả vịt ở Việt Nam

Năm 1969, chủng virus nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi vịt ñã ñược sử dụng ñể sản xuất vacxin phòng bệnh dịch tả vịt ở Việt Nam Khi nuôi

Trang 29

cấy trên phôi vịt, virus gây bệnh tích phôi ổn ñịnh, thời gian chết phôi trung bình

là 100 ± 24 giờ Trong nước niệu nang, hàm lượng virus có ELD50 lúc 72 giờ là

10 -4,75/0,2 ml Vacxin khi sử dụng pha 1/200 tiêm vào dưới da cho vịt con với liều 0,2 ml/con và tiêm cho vịt lớn với liều 1 ml/con Vacxin tạo ñược miễn dịch tốt cho ñàn vịt Vịt con 1 ngày tuổi sau khi tiêm vacxin ñược bảo hộ chắc chắn 100% ñến 45 ngày tuổi, vịt lớn kéo dài miễn dịch tới 9 tháng

Trần Minh Châu (1987) ñã nghiên cứu chủng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi gà Tác giả cho biết, chủng virus này gây chết phôi gà rất ổn ñịnh, thời gian chết phôi 72-120 giờ Virus vacxin có ELD50 từ 10-3,31/0,2 ml ñến

10-4,5/0,2 ml Vacxin khi sử dụng an toàn cho vịt nhưng về hiệu lực cần nghiên cứu thêm Tác giả còn nghiên cứu chế thử 4 loại vacxin vô hoạt và ñưa ra kết luận: Vacxin vô hoạt cũng tạo ñược miễn dịch cho ñàn vịt nhưng ñáp ứng miễn dịch không mạnh mà giá thành lại cao

Lê Văn Lãnh (1991) nghiên cứu ñặc tính sinh học của virus vacxin dịch tả vịt chủng Jansen và cho biết virus vacxin có tính ổn ñịnh khi nuôi cấy trên phôi

gà và tế bào xơ phôi gà 1 lớp; chỉ số ELD50 biến ñộng trong khoảng từ 10-3,31/0,2

ml ñến 10-3,36/0,2 ml; CPE50 biến ñộng từ 10-4,36 ñến 10-4,54 Vacxin an toàn cho mọi lứa tuổi vịt, hiệu lực của vacxin cao Vacxin ñược chế biến dưới 2 dạng là vacxin tươi và vacxin ñông khô

Vacxin tươi thường ñược ñóng ở ampoul 100 liều, chỉ bảo quản tối ña là

4 tháng ở kho lạnh và phải dùng không quá 6 giờ khi ñã pha loãng vacxin bằng nước sinh lý Vacxin ñông khô thì thời gian bảo quản dài hơn (khoảng 1 năm)

và ít bị mất hiệu lực khi gặp ñiều kiện bất lợi Vacxin ñông khô có thể ñóng ampoul 100 liều hoặc chai có từ 500-1000 liều (Nguyễn Như Thanh, 2001) Tuỳ theo liều ñóng vacxin mà pha loãng với nước sinh lý ñủ cho 0,2ml/vịt con

và 0,3-0,5ml/vịt lớn ðường tiêm chủ yếu là dưới da hoặc bắp lườn

Nguyễn ðức Hiền (1999) nghiên cứu và kết luận phương pháp nhỏ mắt

Trang 30

hoặc tiêm bắp hoặc kết hợp cả hai ñều cho ñáp ứng miễn dịch tương ñối giống nhau và ñạt tỷ lệ bảo hộ hơn 70%

Nguyễn Ngọc Huân (2006) khuyến cáo sử dụng vacxin dịch tả vịt ñông khô của Navetco trong quy trình thú y an toàn dịch bệnh áp dụng cho vịt nuôi ở nông hộ

Theo Quyết ñịnh số 04/2006/Qð-BNN ngày 12 tháng 01 năm 2006 công

bố danh mục vacxin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y ñược phép lưu hành tại Việt Nam thì tại Việt Nam ñang lưu hành 2 dòng sản phẩm vacxin phòng bệnh dịch tả vịt ñều ở dạng ñông khô ñóng lọ từ 100 ñến

1000 liều mang số ñăng ký TW-XI-14 và TW-IV-5

Từ năm 2000 ñến nay, bộ môn VSV-TN trường ðHNN Hà Nội ñang có những nghiên cứu về việc chế tạo vacxin mới với chủng virus cường ñộc dịch tả vịt DP-EG-2000 có xuất xứ từ nước ngoài Những kết quả thử nghiệm ban ñầu khá khả quan, dần ñáp ứng ñược yêu cầu trong nghiên cứu và sản xuất

1.2 VIRUS GÂY BỆNH DỊCH TẢ VỊT

Virus gây bệnh dịch tả vịt là loại DNA virus thuộc họ Herpesvirideae nhóm Herpesvirus Virus chỉ có một serotyp ñược biết ñến nhưng có nhiều chủng có ñộc lực khác nhau tồn tại trong tự nhiên (Nguyễn Như Thanh, 2001) Theo Li H., Liu S., Kong X (2006) virus gây bệnh dịch tả vịt có thể ñược phân loại vào phân họ Alphaherpesvirinae trong họ Herpesviridae

Trang 31

giống như bụi Trong nhân, hạt virus có ñường kính là 93,5 nm; trong nguyên sinh chất có ñường kính là 136 nm và thành thục ở không bào với ñường kính 250 nm

Theo Trần Minh Châu (1980), ở Việt Nam, virus dịch tả vịt cường ñộc chủng 769 có hình thái và cấu trúc giống như virus mà Proctor S.M., Pearson G.L., Leibovitz L (1975) ñã mô tả

Virus dịch tả vịt qua ñược lọc Chamberland, Berkefeld nhưng không qua ñược màng lọc Seitz Bằng phương pháp lọc qua màng lọc; Hess và Dardini (1968) ñã nhận xét, virus dịch tả vịt nhược ñộc chủng Jansen và virus cường ñộc

có kích thước 150 - 250 nm

1.2.2 Sức ñề kháng

Với nhiệt ñộ, ở 220C virus giảm dần tính gây nhiễm ñến 30 ngày thì chết Virus bị mất hoạt tính ở 500C sau 2 giờ 30 phút Nếu ñược sấy khô bằng CaCl2

thì sau 9 ngày virus bị chết (Hess, 1968) Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978) ở

00C - 40C virus không bảo quản ñược 3 tháng nhưng ngâm trong dung dịch Glyxerin 50% thì virus giữ ñược ñộc lực trong thời gian trên Theo Nguyễn Như Thanh (2001) trong ñiều kiện lạnh từ -100C ñến -200C, virus có thể tồn tại rất lâu Làm ñông khô các chất chứa virus không những có thể giữ virus nhiều năm

mà còn không làm mất ñộc lực của virus

Với pH môi trường, virus ổn ñịnh ở pH từ 5 - 10 và bị bất hoạt khi pH < 3 hoặc pH > 10

Với một số nhân tố hoá học, virus dịch tả vịt rất nhạy cảm với ete và chloroform Dưới tác dụng của 2 chất này, virus bị phá huỷ Kunst (1967) cho rằng Natri lauryl sulfate, Natridesoxycholate, Zephirol, Saponin có ảnh hưởng tới virus Theo Nguyễn Thát (1975) thì cồn 750 diệt virus trong 5-30 phút, acid phenic 0,5% diệt virus sau 30 phút NaOH 2% và NH4OH 0,5% ở 220C cũng giết chết virus sau 30 phút

Với một số enzym, virus dịch tả vịt bị các men Trypsin, Chimotrypsin, Lypase của tuỵ phá huỷ (Dardini A.H and W.R Hess, 1968)

Trang 32

Ở môi trường ngoài, với ựiều kiện nhiệt ựộ phòng thắ nghiệm, virus có thể tồn tại tới 30 ngày (OIE, 2006) Trong ựiều kiện tự nhiên, virus có thể tồn tại một thời gian khá dài, 5 ngày kể từ khi con vật cuối cùng chết vẫn có thể làm lây bệnh cho vịt khoẻ nếu nhốt chúng vào chuồng cũ (Trần Minh Châu, 1987)

1.2.3 độc lực

đã xác ựịnh ựược một số chủng virus dịch tả vịt có ựộc lực khác nhau:

- Hà Lan có chủng O ựộc lực mạnh nhất, sau ựó ựến các chủng W59, W60, N (Jansen, 1968)

- Việt Nam có chủng 769, 880 có ựộc lực mạnh nhất, sau ựó là các chủng

NH, NB, C, T (Trần Minh Châu, 1987)

Nguyễn đức Hiền (2005) phân lập một chủng virus gây bệnh dịch tả vịt ở Cần Thơ và cho biết chủng virus này có ựộc lực cao, có khả năng gây bệnh và gây chết vịt ở phòng thắ nghiệm khi tiêm bắp với liều 103ELD50/ml

Năm 2005, tác giả Nguyễn Ngọc điểm (2005) cũng ựã phân lập thành công chủng virus cường ựộc dịch tả vịt VG-2004 Qua bước ựầu khảo sát ựặc tắnh sinh học của chủng virus này tác giả cho biết virus dịch tả vịt chủng VG-

2004 có ựộc lực mạnh hơn virus dịch tả vịt chủng 769 do tác giả Trần Minh Châu phân lập

1.2.4 đặc tắnh nuôi cấy

Virus dịch tả vịt không có khả năng gây ngưng kết hồng cầu, không hấp thụ hồng cầu Trong tế bào phôi gà, vịt bị nhiễm virus, virus hình thành tiểu thể bao hàm Trong môi trường nuôi cấy tế bào, virus có khả năng hình thành Plague Khi có mặt bổ thể, kháng thể dịch tả vịt có khả năng làm tan tế bào xơ phôi vịt bị nhiễm virus

* Nuôi cấy trên phôi

Theo Jansen (1968) virus dịch tả vịt sau khi ựã tiêm truyền trên phôi vịt sẽ

dễ dàng thắch nghi trên phôi gà

Tuy vậy, khi nuôi cấy trên phôi vịt, tỷ lệ chết của phôi không cao và theo

Trang 33

kinh nghiệm thì virus dịch tả vịt của Việt Nam có vẻ như khó nuôi cấy trên phôi

gà (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

Về khả năng nhân lên trên phôi của virus dịch tả vịt, Trần Minh Châu (1980) cho rằng màng nhung niệu là ñường tiêm truyền tốt nhất Theo Nguyễn Như Thanh (2001), nuôi cấy virus trên màng niệu ñệm hoặc xoang niệu mô của thai vịt ấp 12 ngày, thai sẽ chết sau 4- 6 ngày với các bệnh tích xuất huyết trên

da vùng lưng, rìa cánh, ñầu; gan và quả tối có ñiểm xuất huyết và hoại tử Một

số phôi có biểu hiện phù, một số phôi có hiện tượng màng nhung niệu sưng dày

Virus dịch tả vịt có thể cảm nhiễm với phôi ngỗng ấp 12 ngày tuổi và giết chết phôi sau 3-5 ngày Virus cường ñộc dịch tả vịt ít mẫn cảm ở những lần cấy truyền ñầu tiên trên phôi gà ðối với phôi gà 9-10 ngày tuổi phải tiếp truyền virus sau ít nhất 12 ñời liên tiếp virus mới thích nghi

Qua nhiều lần cấy truyền virus trên phôi vịt, phôi gà ñộc lực của virus sẽ giảm dần với vịt Người ta sử dụng những chủng virus nhược ñộc này qua phôi

gà, phôi vịt ñể chế tạo vacxin

* Nuôi cấy trên tế bào

Virus dịch tả vịt có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào phôi vịt, phôi gà một lớp và gây ra biến ñổi bệnh lý cho tế bào (Jansen, 1968) Burgess (1981) công bố virus dịch tả vịt có khả năng nhân lên trên loại tế bào xơ phôi vịt, xơ phôi ngan, gan phôi ngan, xơ phôi gà Theo Ronald Atlanasio thì không quan sát thấy biến ñổi bệnh lý tế bào khi nuôi cấy virus trên tế bào thận lợn dòng PK 15,

tế bào WI-38, RD Hela, Hep-2, Vero, LleMK, BGM và BD (Trần Minh Châu, 1987)

Ở Việt Nam, khi nghiên cứu nuôi cấy virus cường ñộc trên tế bào xơ phôi vịt, sau 36 giờ có hiện tượng tế bào co tròn lại, thoái hoá và rụng khỏi thành bình tạo thành khoảng trống, xung quanh là những hợp bào (synciticum) như những dải ñăng ten Lớp tế bào này sẽ bị phá huỷ hoàn toàn vào ngày thứ 4 Trong các bình nuôi cấy virus ở nồng ñộ loãng, có thể phát hiện ñược Plague

Trang 34

(những ổ tế bào bị virus gây thoái hoá bằng cách nhuộm lớp tế bào với dung dịch fushin kiềm hoặc ñỏ trung tính hoặc tím kết tinh (Nguyễn Lân Dũng, 1972) Nếu nhuộm bằng fushin kiềm trong vài giây, sẽ quan sát thấy Plague hiện ra trên nền ñỏ, hình tròn, bờ không gọn và có ñường kính 1 - 2 mm (Trần Minh Châu, 1987)

Theo Dardini và Hess (1968) Plague của virus dịch tả vịt cường ñộc hình tròn, to nhỏ không ñều, có ñường kính từ 1- 8 mm Plague của virus dịch

tả vịt nhược ñộc thì ñều hơn, có bờ gọn và sáng, ñường kính là 3 - 4 mm Nguyễn Như Thanh (2001) mô tả, với các chủng virus nhược ñộc, Plague ñều, gọn và sáng rõ, ở ngày thứ 3 có ñường kính 3 mm, sau 6 ngày là 4 - 7 mm và sau 14 ngày sẽ là 10 mm

Sự xuất hiện Plague trên các môi trường nuôi cấy khác nhau là khác nhau Virus cường ñộc thì nhân lên và hình thành các Plague ñẹp theo thứ tự các môi trường sau: tế bào xơ phôi ngan và uyên ương, xơ phôi vịt Bắc Kinh, vịt ñen, vịt ñầu ñỏ; còn Plague trên tế bào xơ phôi vịt mốc và vịt bãi là kém nhất Virus dịch

tả vịt nhược ñộc của Hà Lan lại có thứ tự các môi trường thích hợp khác: tế bào

xơ phôi vịt Bắc Kinh, tế bào xơ phôi gà, trĩ Mông Cổ, cun cút (Ronald Atlanasio, Robert Olson, James C Johnson, 1980) (Trần Minh Châu, 1987) ðối với virus nhược ñộc chủng Jansen, virus rất thích ứng trên môi trường tế bào xơ phôi gà Chỉ sau 24 giờ nuôi cấy virus, tế bào ñã bắt ñầu có hiện tượng huỷ hoại Tế bào bị biến dạng, co tròn, phình to ra, tập trung thành từng ñám và

có thể nhìn rõ dưới kính hiển vi quang học (Nghiên cứu của bộ môn VSV-TN trường ðHNN Hà Nội)

* Nuôi cấy trên ñộng vật cảm thụ

Có thể dùng vịt con 1 ngày tuổi ñể nuôi cấy virus 3 - 12 ngày sau vịt chết với triệu chứng, bệnh tích ñiển hình của bệnh Ngoài vịt con có thể dùng ngan con, ngỗng con, gà con mới nở ñể gây bệnh

Trang 35

1.3 MIỄN DỊCH CHỐNG VIRUS DỊCH TẢ VỊT

1.3.1 đáp ứng miễn dịch không ựặc hiệu

Khả năng ựáp ứng miễn dịch không ựặc hiệu của vịt ựối với virus dịch tả vịt thể hiện bằng sự sản sinh các chất miễn dịch không ựặc hiệu, bao gồm:

* Interferon: Là một chất do tế bào sinh ra có tác dụng ức chế sự nhân lên

của virus bằng cách giải thoát sự khống chế việc tổng hợp protein kháng virus Protein này có khả năng khống chế sự phiên dịch các thông ựiệp của virus ở Ribosome của tế bào (Nguyễn đường, 1990)

Jansen (1968) khi nghiên cứu về vai trò của Interferon và hiện tượng cản nhiễm ựã chứng minh vacxin còn phát huy tác dụng ngay cả khi vịt ựã bị nhiễm virus dịch tả vịt cường ựộc trước khi tiêm vacxin Nếu nhiễm virus cường ựộc dịch tả vịt trước 4 giờ thì trong 10 vịt ựược can thiệp bằng vacxin sẽ sống 8 con Nếu can thiệp vacxin lúc vịt nhiễm virus trước 8 giờ, 15 vịt phát bệnh nhưng còn sống 3 con Nếu vịt bị nhiễm bệnh từ 16 giờ trở lên, dù tiêm vacxin vịt vẫn không ựược bảo hộ Như vậy rõ ràng interferon có vai trò quan trọng trong việc chống lại sự nhân lên của virus dịch tả vịt và hiện tượng cản nhiễm là cơ sở khoa học cho việc can thiệp vacxin vào ổ dịch ựể nhanh chóng dập tắt dịch

* Tế bào NK: Tăng cường hoạt ựộng diệt những tế bào ựã bị nhiễm virus

do chúng có một phần tử KIR (Killer cell Inhibitory Receptor) có tác dụng giúp chúng tiếp xúc với tế bào ựắch (tế bào bị nhiễm virus) làm ức chế tắn hiệu hoạt hoá và dung giải tế bào ựắch (Vũ Triệu An, 1997)

* Các loại bổ thể có vai trò khởi phát viêm và opsonin hoá các yếu tố gây

bệnh Từ ựó tạo ựiều kiện cho các tế bào thực bào bắt nuốt, tiêu diệt và trình diện kháng nguyên

1.3.2 đáp ứng miễn dịch ựặc hiệu

Biểu hiện của ựáp ứng miễn dịch ựặc hiệu là sự sản sinh ra kháng thể ựặc hiệu chống virus khi cơ thể bị virus xâm nhập Các công trình nghiên cứu về ựáp ứng miễn dịch ựặc hiệu trong bệnh dịch tả vịt ựều tập trung xác ựịnh vai trò của

Trang 36

các loại kháng thể ñược sinh ra và nguyên nhân, cách thức sản sinh ra các kháng thể ñó

1.3.2.1 Sự hình thành kháng thể kháng virus dịch tả vịt

* Miễn dịch chủ ñộng tự nhiên: Sau khi vịt mắc bệnh dịch tả vịt và ñã

khỏi bệnh thì vịt sẽ có kháng thể kháng virus dịch tả vịt trong cơ thể Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả thì vịt khỏi bệnh có thể bị mắc trở lại Bệnh tái phát thường ở thể ẩn, không có triệu chứng rõ Nếu khám vịt ốm, chỉ thấy bên dưới lưỡi có nốt rộp, từ nốt rộp có tác giả ñã phân lập ñược virus dịch tả vịt Do mang ñặc tính của một virus Herpes, nên khi gặp ñiều kiện thuận lợi, virus lại tiếp tục phát triển và gây bệnh làm thành nốt rộp mới Tác giả ñã ñề xuất phương pháp kiểm tra bệnh dịch tả vịt ẩn tính bằng cách khám nốt rộp ở mặt dưới của lưỡi (Trần Minh Châu, 1987)

* Miễn dịch chủ ñộng nhân tạo: Vịt có ñược khả năng miễn dịch này nhờ

ñược tiêm vacxin Hiệu lực và ñộ dài ñáp ứng miễn dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại vacxin, ñường ñưa vacxin vào cơ thể, Trên thực tế, khả năng ñáp ứng miễn dịch của ñàn vịt khi sử dụng vacxin dịch tả vịt vô hoạt thấp hơn khi dùng vacxin nhược ñộc Việc tiêm nhắc lại nhiều lần hoặc tiêm nhắc lại với

số lượng lớn kháng nguyên làm sản sinh ra một lượng kháng thể lớn hơn (Fenner, 1974) Về ñường ñưa vacxin, Shawky S.A & Sandhu T.S (1997) cho rằng ñường ñưa vacxin vào cơ thể tốt nhất là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Phương pháp nhỏ mắt, nhỏ mũi ñòi hỏi nhiều thời gian mà hầu như không gây ñược miễn dịch Tuy nhiên tại Việt Nam, nghiên cứu về hiệu lực miễn dịch phòng bệnh của vacxin dịch tả vịt khi áp dụng quy trình tiêm chủng khác nhau trong sản xuất, Nguyễn ðức Hiền (1999) cho biết với phương pháp nhỏ mắt hay tiêm bắp hoặc phối hợp cả hai phương pháp trên ñều cho ñáp ứng miễn dịch không khác nhau nhiều Tuổi tiêm chủng ñầu tiên là 14 ngày tuổi thì có ảnh hưởng tốt ñến hiệu quả sử dụng vacxin

Trang 37

* Miễn dịch bị ñộng tự nhiên: ðối với bệnh dịch tả vịt, kháng thể của vịt mẹ

ñược truyền cho vịt con qua lòng ñỏ trứng Lượng kháng thể dịch tả vịt ở trong lòng ñỏ cao hay thấp phụ thuộc vào hàm lượng kháng thể trong huyết thanh vịt mẹ

ở những vịt con một ngày tuổi, hàm lượng kháng thể dịch tả vịt trong máu xấp xỉ bằng hàm lượng kháng thể trong lòng ñỏ Theo thời gian, hàm lượng kháng thể sẽ giảm dần và chỉ tồn tại ở vịt con tối ña là tới ngày 21 Ngoài ra, dù vịt con có ñược hưởng kháng thể từ vịt mẹ, nhưng nếu bị nhiễm nhiều virus thì vẫn có thể bị chết vì bệnh dịch tả vịt Như vậy, kháng thể do vịt mẹ truyền cho chỉ có thể bảo vệ ñược vịt con trong những ngày ñầu sau khi nở nếu chúng bị nhiễm một lượng virus rất ít (Fenner, 1974), (Leibovitz, 1991)

Ở vịt một tháng tuổi, sự hình thành kháng thể chủ ñộng kháng virus dịch

tả vịt sẽ bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của kháng thể do tiêm huyết thanh miễn dịch ðối với vịt con có kháng thể tiếp thu của vịt mẹ thì sự hình thành kháng thể chủ ñộng bị hạn chế khi ñược tiêm vacxin lúc 1 ngày tuổi Trần Minh Châu (1986) cho biết ở vịt con ñược tiêm vacxin nhược ñộc dịch tả vịt lúc một ngày tuổi thì tỷ lệ miễn dịch bảo hộ giai ñoạn 20-30 ngày tuổi ñạt 25-50% (nếu là con của vịt mẹ ñược tiêm vacxin trước 6 tháng) Tỷ lệ miễn dịch bảo hộ của vịt con chỉ ñạt 20-40% trong giai ñoạn 10-20 ngày tuổi (nếu là con của vịt mẹ ñã ñược tiêm vacxin 1 hay 2 lần) Còn với vịt con mà vịt mẹ không ñược tiêm vacxin thì

tỷ lệ bảo hộ ñạt 100% cho ñến 45 ngày tuổi

* Miễn dịch bị ñộng nhân tạo: Là trường hợp can thiệp vào ñàn vịt (ñã bị

mắc bệnh dịch tả vịt tự nhiên) bằng kháng thể dịch tả vịt Tuy nhiên, việc tạo miễn dịch dạng này không tồn tại lâu trong cơ thể và cũng không mang lại nhiều

ý nghĩa trong thực tiễn

1.3.2.2 Các loại kháng thể chống virus dịch tả vịt

* Kháng thể dịch thể: Là các Globulin miễn dịch hoạt ñộng chủ yếu khi

virus còn ở ngoài tế bào như trong máu Chúng phong bế sự hấp thụ virus với receptor tương ứng trên bề mặt tế bào, ngăn cản sự hoà màng giữa vỏ virus cới

Trang 38

màng tế bào và tiêu diệt bằng kết hợp kháng nguyên-kháng thể, có thể có sự tham gia của bổ thể IgA hoạt ựộng tại dịch tiết niêm mạc, diệt virus ngay tại hàng rào niêm mạc tại cửa ngõ cơ thể Vai trò kháng thể dịch thể chống virus ựặc biệt quan trọng trong giai ựoạn sớm của quá trình nhiễm Khi phức hợp kháng nguyên-kháng thể bị nuốt vào bên trong tế bào thực bào thì kháng thể ựặc hiệu còn ngăn cản virus phá vỡ màng của hốc thực bào, phá mạng phân tử vỏ virus và ngăn không cho chúng tái sao ựược nữa

Tắnh ựặc hiệu khá cao của kháng thể dịch thể ựã giúp cho việc xác ựịnh týp của chủng gây bệnh nhờ vào huyết thanh học Hiệu quả của một số vacxin cũng nhờ vào cơ chế này Nhưng ựáp ứng dịch thể cũng bị hạn chế do chúng chỉ có tác dụng nếu xảy ra trong thời gian ngắn khi virus chưa ẩn mình trong

tế bào; ựôi khi chúng không có tác dụng tiêu diệt vì chúng chỉ chống lại những êpitôp không quan trọng của virus gây bệnh Cụ thể trong thực nghiệm

ựã cho thấy các kháng thể này không gây nổi miễn dịch thụ ựộng trên những con vật ựã ựược mẫn cảm mà chỉ có kháng thể dịch thể (Vũ Triệu An, 1997) Trong miễn dịch dịch thể, hàm lượng kháng thể sinh ra nhiều hay ắt phụ thuộc vào loại kháng nguyên ựược sử dụng, số lượng kháng nguyên, số lần ựược kắch thắch, và khả năng ựáp ứng miễn dịch của con vật đối với bệnh dịch tả vịt, lượng kháng thể dịch thể ựược sinh ra trong những trường hợp vịt bị nhiễm bệnh tự nhiên thường thấp và chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn Vịt ựược tiêm vacxin nhược ựộc có kháng thể thấp còn vịt bị nhiễm virus cường ựộc thì hàm lượng kháng thể cao hơn

* Kháng thể tế bào: đáp ứng miễn dịch tế bào là phương thức bảo vệ

chắnh của cơ thể chống lại virus thông qua những tế bào lympho ựộc Tc (hay

CTL: Cytotoxic T Lymphocyte) đa số các tế bào này mang dấu ấn CD8+

(Cluster of Differenciation 8+: glycoprotein bề mặt tế bào thường có trên tế bào

Tc nhận biết phân tử MHC lớp I trên tế bào ựắch) và hoạt ựộng theo cơ chế có

hạn chế bởi MHC (Major Histocompatibility Complex: phức hoà hợp mô -

Trang 39

những phân tử có mặt trên tế bào làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên) nghĩa

là chúng chỉ có tác dụng khi tế bào bị nhiễm mang cùng phân tử MHC I Hầu hết các tế bào trong cơ thể ựều có phân tử MHC I nghĩa là có thể bị Tc tấn công khi

có nhiễm virus Cơ chế hoạt ựộng của CTL là gây chết tế bào bị nhiễm theo chương trình (apoptosis) ựồng thời tiết cytokin như IFN (Interferon), TNF (Tumoz necrosin factor: yếu tố hoại tử u) ựể ức chế virus tái sao và hoạt hoá những tế bào khác tăng biểu lộ các phân tử MHC Nhưng chắnh cơ chế này trong một số trường hợp lại gây ra một sự phá huỷ tế bào rộng lớn hơn Trong nhiều trường hợp sự phối hợp của cả hai ựáp ứng miễn dịch dịch thể và ựáp ứng miễn dịch tế bào là nguyên nhân của trạng thái bệnh lý nặng nề Guiping Y & cs (2007) bước ựầu nghiên cứu về khả năng chết theo chương trình (apoptosis) của

tế bào lympho ở vịt ựã kết luận rằng: Quá trình chết theo chương trình và hoại tử của tế bào lympho gây ra bởi sự tiêm truyền virus dịch tả vịt dẫn ựến sự phân huỷ tế bào lympho Sự chết theo chương trình của tế bào lỵmpho có thể ựóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của bệnh dịch tả vịt

đáp ứng miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng trong miễn dịch của cơ thể với virus dịch tả vịt Qua kết quả nghiên cứu của Jansen thấy rằng: Một số vịt sau khi ựược tiêm vacxin có hàm lượng kháng thể dịch thể rất thấp nhưng khi ựem thử thách với virus dịch tả vịt cường ựộc thì vẫn ựược bảo hộ Jansen cho rằng trường hợp này rõ ràng có vai trò ựáng kể của kháng thể tế bào và nhấn mạnh ựến tầm quan trọng của việc dùng virus cường ựộc ựể thử hiệu lực vacxin

1.3.3 độ dài miễn dịch

Khi ựưa vacxin vào cơ thể, kháng thể chưa sinh ra ngay lập tức mà phải sau một thời gian tiềm tàng, dài hay ngắn phụ thuộc vào kháng nguyên chứa trong vacxin và sự xâm nhập của kháng nguyên vacxin lần ựầu hay lần thứ hai, thứ ba, Sau ựó kháng thể mới ựược sinh ra, lượng kháng thể tăng dần, ựạt mức cao nhất sau 2 - 3 tuần rồi giảm dần và mất ựi sau vài tháng hoặc vài năm

Sử dụng vacxin lần ựầu ựáp ứng miễn dịch ựược gọi là sơ cấp hay tiên

Trang 40

phát Sử dụng vacxin lần hai ñáp ứng miễn dịch gọi là thứ cấp hay thứ phát Trong ñáp ứng miễn dịch thứ phát, thời gian tiềm tàng ngắn hơn, lượng kháng thể sinh ra nhiều hơn và thời gian xuất hiện kháng thể sớm hơn

Sự khác biệt của ñáp ứng miễn dịch sơ cấp và thứ cấp là do vai trò của các tế bào nhớ miễn dịch Trong ñáp ứng miễn dịch thứ cấp, các tế bào này phát triển nhanh và mạnh, tạo ra một lớp tế bào sản xuất kháng thể nhanh và nhiều hơn nên kháng thể xuất hiện sớm, hàm lượng nhiều hơn rõ rệt Nếu cách lần dùng vacxin ñầu 3 - 4 tuần, sử dụng tiếp lần thứ hai thì ñáp ứng miễn dịch sẽ nhanh hơn, mạnh hơn, có thể gấp hàng trăm lần và thời gian miễn dịch dài hơn ðây là cơ sở khoa học cho việc tiêm phòng vacxin nhắc lại tạo mức ñộ miễn dịch cao cho cơ thể

Khi kiểm tra hàm lượng kháng thể trong cơ thể ñã sử dụng vacxin kết hợp với phương pháp công cường ñộc, người ta nhận thấy rằng không phải kháng thể

cứ xuất hiện trong máu là con vật ñược bảo vệ khỏi sự tấn công của mầm bệnh cường ñộc mà lượng kháng thể phải ñạt ñến một trị số nhất ñịnh thì cơ thể mới

có mức ñộ miễn dịch bảo vệ Trị số kháng thể này ñược gọi là ngưỡng bảo hộ Hàm lượng kháng thể càng cao hơn ngưỡng bảo hộ thì mức ñộ miễn dịch của cơ thể càng cao và ngược lại

Mỗi loại vacxin khi ñưa vào cơ thể sẽ gây ra ñáp ứng miễn dịch và trạng thái miễn dịch ở ñộng vật ñược duy trì một thời gian nhất ñịnh gọi là ñộ dài miễn dịch Tùy từng loại vacxin mà thời gian này dài ngắn khác nhau, khi hết thời gian ñó cơ thể không còn khả năng chống lại mầm bệnh nữa, vì vậy người

ta phải tiến hành tái chủng

Như vậy ñể duy trì ñáp ứng miễn dịch và nâng cao khả năng miễn dịch,

cứ khoảng một thời gian nhất ñịnh nên tái chủng vacxin một lần cho ñộng vật tùy theo loại vacxin, tùy theo loài ñộng vật và tình hình dịch tễ

Vacxin vô hoạt, nhất là vacxin vi khuẩn thường có thời gian miễn dịch ngắn, 3-9 tháng Vacxin nhược ñộc, nhất là các vacxin virus thường cho ñáp ứng

Ngày đăng: 23/04/2015, 08:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Tình hình bệnh dịch tả vịt ở một số nước châu á - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 1.1 Tình hình bệnh dịch tả vịt ở một số nước châu á (Trang 16)
Sơ đồ 1 Sơ đồ chẩn đốn bệnh dịch tả vịt - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Sơ đồ 1 Sơ đồ chẩn đốn bệnh dịch tả vịt (Trang 22)
Bảng 3.1 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh chăn nuụi vịt của cỏc hộ gia ủỡnh tại xó - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.1 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh chăn nuụi vịt của cỏc hộ gia ủỡnh tại xó (Trang 54)
Bảng 3.2 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh chăn nuụi vịt của cỏc hộ gia ủỡnh tại xó - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.2 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh chăn nuụi vịt của cỏc hộ gia ủỡnh tại xó (Trang 56)
Bảng 3.4. Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh mắc bệnh dịch tả vịt năm 2011 - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.4. Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh mắc bệnh dịch tả vịt năm 2011 (Trang 60)
Bảng 3.5 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh mắc bệnh Dịch tả năm 2012 - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.5 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh mắc bệnh Dịch tả năm 2012 (Trang 62)
Bảng 3.7 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh mắc bệnh dịch tả vịt theo lứa tuổi năm 2011 - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.7 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh mắc bệnh dịch tả vịt theo lứa tuổi năm 2011 (Trang 65)
Bảng 3.9 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh mắc bệnh dịch tả vịt theo lứa tuổi hết thỏng - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.9 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh mắc bệnh dịch tả vịt theo lứa tuổi hết thỏng (Trang 67)
Bảng 3.12  Kết quả xỏc ủịnh hệ số thỏng dịch (HSTD) ở cỏc xó từ năm 2011 – 5/2013 - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.12 Kết quả xỏc ủịnh hệ số thỏng dịch (HSTD) ở cỏc xó từ năm 2011 – 5/2013 (Trang 71)
Hình  3.4.  Trình  bày  kết  quả  thực  hiện  phản  ứng  PCR  và  dòng  hóa  sản  phẩm PCR thu ủược từ khuụn là hệ gen DNA của virus dịch tả vịt phõn lập từ  bệnh  phẩm  lấy  từ  ổ  dịch - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
nh 3.4. Trình bày kết quả thực hiện phản ứng PCR và dòng hóa sản phẩm PCR thu ủược từ khuụn là hệ gen DNA của virus dịch tả vịt phõn lập từ bệnh phẩm lấy từ ổ dịch (Trang 74)
Bảng 3.16 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh sử dụng vacxin DTV trờn ủịa bàn nghiờn cứu năm 2011 - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.16 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh sử dụng vacxin DTV trờn ủịa bàn nghiờn cứu năm 2011 (Trang 77)
Bảng 4.17 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh sử dụng vacxin DTV trờn ủịa bàn nghiờn cứu năm 2012 - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 4.17 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh sử dụng vacxin DTV trờn ủịa bàn nghiờn cứu năm 2012 (Trang 78)
Bảng 3.18. Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh sử dụng vacxin DTV trờn ủịa bàn nghiờn cứu năm 2013 - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.18. Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh sử dụng vacxin DTV trờn ủịa bàn nghiờn cứu năm 2013 (Trang 80)
Bảng 3.19. Kết quả ứng dụng vacxin nhược ủộc dịch tả vịt ủể phũng bệnh - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.19. Kết quả ứng dụng vacxin nhược ủộc dịch tả vịt ủể phũng bệnh (Trang 82)
Bảng 3.20. Kết quả khi can thiệp trực tiếp vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng DP-EG-2000 - Xác định một số đặc điểm dịch tễ học của bệnh dịch tả vịt tại huyện gia viễn, tỉnh ninh bình và ứng duịng vacxin nhược độc dịch tả vịt chủng DP EG2000 để phòng và can thiệp dịch
Bảng 3.20. Kết quả khi can thiệp trực tiếp vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng DP-EG-2000 (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w