1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương

61 479 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 751,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21 3.5.6 Phương pháp xác ñịnh ñộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin tả vịt ñông khô sản xuất trên môi trường tế bào sau thời gian lưu kho ở 4.1.1 Kết quả xác ñịnh hiệu giá virus c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA VACXIN NHƯỢC ðỘC DỊCH TẢ VỊT SẢN XUẤT TRÊN MÔI TRƯỜNG TẾ BÀO TẠI XÍ NGHIỆP THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA VACXIN NHƯỢC ðỘC DỊCH TẢ VỊT SẢN XUẤT TRÊN MÔI TRƯỜNG TẾ BÀO TẠI XÍ NGHIỆP THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực hết mình của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của cô hướng dẫn khoa học TS Trần Thị Lan Hương, người ựã giành nhiều thời gian quý báu tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Ban giám ựốc Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương

- Tập thể cán bộ công nhân viên trong phân xưởng vacxin virus ựông khô, phòng Kiểm nghiệm Siêu trùng Ờ Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương

- Viện ựào tạo sau ựại học Ờ Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội

đã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân, bạn

bè, ựồng nghiệp - Những người luôn tạo ựiều kiện, ựộng viên, giúp ựỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày Ầ tháng Ầ năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hiền

Trang 5

3.2.1 Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sản

Trang 6

3.2.3 Kiểm tra thời gian bảo quản của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sản xuất trên

môi trường tế bào xơ phôi gà sau thời gian lưu kho ở nhiệt ñộ 2o-8oC 21

3.5.6 Phương pháp xác ñịnh ñộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin

tả vịt ñông khô sản xuất trên môi trường tế bào sau thời gian lưu kho ở

4.1.1 Kết quả xác ñịnh hiệu giá virus của các lô vacxin nhược ñộc dịch tả

xuất trên môi trường tế bào sau thời gian lưu kho ở nhiệt ñộ 2 – 8oC 44

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TCID50 Tissue culture infective dose

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

4.1 Kết quả xác ñịnh hiệu giá virus của các lô vacxin nhược ñộc dịch tả

4.3 Kết quả kiểm tra tạp nhiễm virus viêm gan vịt ở vacxin nhược ñộc

ñông khô sản xuất trên môi trường tế bào khi lưu kho ở nhiệt ñộ 2 –

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.6 Tỷ lệ bảo hộ của vịt sau khi dùng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sản

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Bệnh Dịch tả vịt là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của loài vịt, ngỗng và thiên nga Bệnh không gây nhiễm cho các loài gia cầm khác, ñộng vật có vú và người Nguyên nhân gây bệnh là do herpesvirus thuộc họ herpesviridae gây ra

Bệnh gây ra cho vịt ở mọi lứa tuổi với những triệu chứng chủ yếu là sốt cao, sưng túi mật, chảy nước mắt, sưng ñầu, liệt chân, ỉa chảy phân xanh Sau khi nhiễm bệnh 3 – 7 ngày vịt chết, tỉ lệ chết cao, có thể lên ñến 100%, gây tổn thất lớn

về kinh tế cho người chăn nuôi

ðể phòng bệnh Dịch tả vịt, biện pháp an toàn, hiệu quả và kinh tế nhất là tiêm phòng vacxin

Vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng C là vacxin truyền thống của Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương ñược sản xuất bằng cách gây nhiễm virus nhược ñộc dịch tả vịt chủng C trên phôi vịt Mỗi năm xí nghiệp sản xuất và cung ứng khoảng trên 20 triệu liều vacxin Vacxin có hiệu lực rất tốt và có thể tiêm thẳng vào ổ dịch Tuy nhiên, ñây là loại vacxin sản xuất bằng công nghệ truyền thống Do vậy, sản phẩm vẫn còn một số khiếm khuyết nhỏ ñó là vacxin ñược sản xuất bằng cách gây nhiễm trên phôi vịt, mà trong ñiều kiện Việt nam trứng vịt SPF vẫn chưa sản xuất ñược do vậy chỉ tiêu thuần khiết rất khó ñạt ñược yêu cầu như mong muốn

ðể khắc phục những vấn ñề tồn tại trên, thạc sỹ Nông nghiệp Trần Thị Thanh Xuân ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nuôi cấy virus Dịch tả vịt chủng C trên môi trường tế bào xơ phôi gà 1 lớp ñể sản xuất vacxin Nhược ñộc dịch tả vịt ñông khô”, ñã bước ñầu thành công và xây dựng ñược quy trình sản xuất vacxin

Dịch tả vịt bằng virus Dịch tả vịt chủng C gây nhiễm trên tế bào xơ phôi gà 1 lớp

Công nghệ sản xuất vacxin bằng phương pháp nuôi cấy tế bào là công nghệ tiên tiến hiện ñang ñược nhiều nước, cũng như nhiều công ty sản xuất vacxin ña quốc gia sử dụng ñể chế tạo các vacxin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm Vacxin

Trang 12

sản xuất theo công nghệ này, ñảm bảo tạo ra sản phẩm ñạt ñầy ñủ các chỉ tiêu chất lượng như: ñộ thuần khiết, tính vô trùng, tính an toàn, tính hiệu lực ñặc biệt là chỉ

tiêu về ñộ thuần khiết của vacxin Bên cạnh ñó với công nghệ này có thể ứng dụng

vào việc sản xuất vacxin theo quy mô công nghiệp, có thời gian sản xuất nhanh, số lượng lớn và giá thành hạ

ðể khẳng ñịnh chất lượng vacxin Nhược ñộc dịch tả vịt ñông khô nuôi cấy

trên môi trường tế bào nói trên, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Khảo

sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường

tế bào tại Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương"

1.2 Mục ñích của ñề tài

- Xác ñịnh ñược một số chỉ tiêu của vacxin Nhược ñộc dịch tả vịt khi sản xuất trên môi trường tế bào và ñộ dài miễn dịch, thời gian bảo quản của vacxin

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp các thông tin cần thiết trong sản xuất và bảo quản vacxin Nhược ñộc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào

- Là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quy trình sử dụng, bảo quản vacxin góp phần phòng chống bệnh Dịch tả vịt ñạt hiệu quả cao

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu chung về bệnh dịch tả vịt

* Bệnh dịch tả vịt (Pestisanatum): là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan

mạnh của loài thuỷ cầm do một loại Herpesvirus thuộc họ Herpesvirideae gây ra với triệu chứng chủ yếu: sốt cao, chảy nước mắt, sưng ñầu, liệt chân, ỉa chảy phân xanh Bệnh tích ñặc trưng thường thấy ở ñường tiêu hóa: thực quản, ổ nhớp xuất huyết, dạ dày tuyến, cơ xuất huyết, gan sưng hoại tử (Nguyễn Như Thanh và Cs, 2001)

2.1.1 Lịch sử và phân bố bệnh trên thế giới và tại Việt Nam

* Trên thế giới

Bệnh dịch tả vịt xuất hiện vào năm 1923 tại Hà Lan, vịt có triệu chứng sốt cao, ủ rũ, khát nước và chết sau 4 -5 ngày Sau ñó, bệnh xuất hiện ở nhiều nước như Pháp, Trung Quốc, Bỉ, Ấn ðộ, Mỹ… Bệnh dịch tả vịt là một bệnh lây lan mạnh, gây tử vong cao ñến 80% - 100% các ñàn thủy cầm mẫn cảm ðối với các ñàn vịt ñẻ, sản lượng trứng có thể giảm từ 25- 40%

Baudet (1923) khi nghiên cứu về bệnh này không tìm thấy vi khuẩn nhưng ñã gây ñược bệnh cho vịt khỏe bằng nước chiết phủ tạng của vịt ốm sau khi qua nến lọc Chamberland L3 Sau ñó ông tiếp tục gây bệnh cho thỏ và gà nhưng không thành công

Năm 1930, tại Hà Lan, De Zeeuw mô tả một trường hợp bệnh tương tự xảy

ra ở một ñàn vịt 150 con Năm 1942, dịch tái phát ở ñất nước này làm chết 2600 trong tổng số 5700 vịt Vịt ốm, ỉa phân xanh, mổ khám khi vịt chết thấy xuất huyết

cơ tim, dạ dày tuyến, tá tràng, viêm kiểu bạch hầu ở cuống họng và lỗ huyệt Lần này, Boss (1943) ñã phân lập ra virus và cấy truyền 18 ñời trên vịt

Năm 1949, tại Hội nghị thú y thế giới lần thứ XIV, căn cứ vào những kết quả nghiên cứu của mình về chủng virus do Boss (1943) phân lập ñược, Jansen và Kunst ñã

ñề nghị gọi tên bệnh là Duck virus enteritis (DVE) (OIE, 2000) Bệnh dịch tả vịt còn có những tên gọi khác nhau như: Endenpest (Hà Lan), Pets du canard (Pháp), Enteupest (ðức) (Nguyễn Xuân Bình, 2006)

Trang 14

Vào tháng giêng và tháng hai năm 1973, tại Mỹ, bệnh dịch tả vịt xuất hiện lần ñầu ở ñàn vịt hoang dại, thuộc vùng lân cận hồ Andes, miền nam Dakota Từ hồ Andes, dịch bệnh lan mạnh và nhanh chóng phá hủy ñàn vịt Khoảng 40% trong tổng số 100.000 vịt hoang dại, phần lớn là vịt trời ñã bị chết trong ñợt dịch này Cao ñiểm của ñợt dịch, mỗi ngày ñã làm chết hơn 1000 chim, Brand, C J

* Tại Việt Nam

Năm 1963, bệnh ñược phát hiện ở Cao Bằng làm chết 3000 vịt (ðặng Trần Dũng, 1963), sau ñó bệnh lây lan và có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Theo thống kê mới nhất của OIE (2006), Việt Nam là một trong những nước bị bệnh dịch tả vịt gây thiệt hại nặng nề nhất Năm 1999, bệnh ñã làm chết 51.752 trong tổng số123.851 vịt Năm 2000 có 2.964 con, năm 2002 có 15.680 con và năm 2004 có

Bệnh dịch tả vịt thường truyền lây do tiếp xúc trực tiếp giữa ñàn vịt bệnh và vịt khỏe, hoặc có thể do tiếp xúc gián tiếp qua môi trường có mầm bệnh như các nguồn nước, người chăn nuôi, dụng cụ chăn nuôi, Virus dịch tả vịt có trong máu, phủ tạng và các chất bài tiết như phân, nước mũi, nước mắt từ vịt bệnh hoặc từ các loài thủy cầm hoang dã di trú theo mùa có mang trùng virus dịch tả vịt ñược bài thải

ra và tồn tại trong các nguồn nước ao, hồ Những ñàn vịt cảm thụ khác ñến sinh sống trên các nguồn nước này sẽ bị nhiễm bệnh Ở ðồng bằng sông Cửu Long, bệnh dịch tả vịt thường xảy ra quanh năm nhưng cao nhất từ tháng 3 ñến tháng 7

Vì vậy, bệnh dịch tả vịt rất cần ñược quan tâm nghiên cứu nhiều hơn nhằm tìm ra giải pháp giảm thiệt hại cho người chăn nuôi

Trang 15

2.1.2 Virus dịch tả vịt

2.1.2.1 Phân loại

Virus dịch tả vịt thuộc họ Herpesvirideae dưới họ Alphaherpesvirinae, giống Herpesvirus nhóm Herpes Virus chỉ có một serotyp ñược biết ñến nhưng có nhiều chủng có ñộc lực khác nhau tồn tại trong tự nhiên Virus không có ñặc tính gây ngưng kết hồng cầu

2.1.2.2 Hình thái, cấu trúc virus dịch tả vịt

Nhìn qua kính hiển vi ñiện tử thấy: Virus hoàn chỉnh có hình thái gần tròn, bên ngoài là một lớp vỏ bọc và có một lõi ở giữa Ở những tế bào ñược gây nhiễm virus, sau 24 giờ có thể thấy các hạt virus trong nhân và nguyên sinh chất Thể vùi trong nhân là những tập hợp không có hình thù, trông giống như bụi Trong nhân của những tế bào có hoặc không có thể vùi xuất hiện những khoảng trống, ở ñó có những virus hoặc tập hợp virus có capxit hình cầu hoặc sáu cạnh Nucleocapxit có ñường kính 93,5 nm, sau khi ñi qua màng nhân vào nguyên sinh chất, ñường kính của hạt virus tăng lên có thể ño ñược 136 nm Khi vào không bào thì virus thành thục và có ñường kính khoảng 250 nm

Virus qua ñược lọc Chamberland, Berkefeld nhưng không qua ñược màng lọc Seitz Bằng phương pháp lọc qua màng lọc, Hessdardiri (1968) ñã nhận xét, virus nhược ñộc dịch tả vịt chủng Jansen và virus cường ñộc có kích thước từ

150 – 250 nm Như vậy chúng thuộc nhóm virus có kích thước trung bình

Virus dịch tả vịt có hệ gen là AND sợi ñôi gồm 180 Kbp Trọng lượng phân tử 19 x 106 Dalton Virus có vỏ bọc ngoài

2.1.2.3 ðặc tính nuôi cấy của virus dịch tả vịt

+ Nuôi cấy virus trên phôi trứng

Theo Jansen (1968) virus dịch tả vịt sau khi ñã tiêm truyền trên phôi vịt sẽ dễ dàng thích nghi trên phôi gà

Virus dịch tả vịt có thể nuôi cấy vào phôi trứng vịt Bắc Kinh ñược ấp ở nhiệt

ñộ 39,5 – 41,5oC, hay tế bào xơ phôi gan hoặc thận vịt và trên màng niệu ñệm của

Trang 16

phôi vịt ấp 9 – 14 ngày tuổi

Theo tác giả Trần Minh Châu (1980) cho rằng màng nhung niệu là ñường tiêm truyền tốt nhất Nguyễn Như Thanh (2001), có thể nuôi cấy virus trên màng niệu ñệm hoặc xoang niệu mô (alantoid) của thai vịt ấp 12 ngày tuổi Sau 4 – 6 ngày thai chết với các bệnh tích: xuất huyết trên da vùng lưng, rìa cánh, ñầu, gan, quả tối có ñiểm xuất huyết và hoại tử, màng nhung niệu sưng dày lên Nếu tiếp truyền

12 ñời liên tiếp trên phôi gà, virus có thể thích nghi, từ ñời truyền thứ ba phôi gà chết sau 4 – 5 ngày khi tiêm vào màng niệu ñệm và chết sau 6 – 7 ngày khi tiêm vào xoang niệu mô

Qua nhiều lần cấy truyền virus trên phôi vịt và phôi gà, ñộc lực của virus giảm dần ñối với vịt Từ ñó, người ta sử dụng chủng virus nhược ñộc qua phôi vịt, phôi gà ñể chế vacxin

+ Nuôi cấy virus trên môi trường tế bào xơ phôi một lớp

Virus dịch tả vịt có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào xơ phôi vịt, phôi gà một lớp và gây ra biến ñổi bệnh lý cho tế bào (Jansen, 1968)

Burgess (1981) ñã công bố virus dịch tả vịt có khả năng nhân lên trên loại tế bào xơ phôi vịt, xơ phôi ngan, gan phôi ngan, xơ phôi gà Theo Ronald Atlanasio thì không quan sát thấy biến ñổi bệnh lý tế bào khi nuôi cấy virus trên tế bào thận lợn dòng PK 15, tế bào WI – 38, RD Hela, Hep – 2, Vero, LleMK, BGM và BD (Trần Minh Châu, 1987)

Theo nghiên cứu của tác giả Trần Minh Châu (1980), khi ñem chủng virus T nuôi cấy trên tế bào phôi vịt, sau khi cấy virus vào 36 giờ, tế bào bắt ñầu có biến ñổi, co tròn và phồng lên ðến 48 giờ trên mặt lớp tế bào ñã có những ổ thoái hóa,

tế bào rụng ra khỏi thành bình

Theo Nguyễn Như Thanh (2001), có thể nuôi cấy virus dịch tả vịt trên môi trường tế bào xơ phôi gà và phôi vịt một lớp Virus gây hủy hoại tế bào sau 48 giờ gây nhiễm Quan sát Plague của virus dịch tả vịt, người ta nhận thấy: sau 48 giờ gây nhiễm các Plague bắt ñầu hình thành và phát triển tối ña sau 6 ngày Với các chủng virus nhược ñộc, Plaque ñều gọn và sáng rõ, ở ngày thứ 3 có ñường kính 3 mm, sau

Trang 17

6 ngày là 4 Ờ 7 mm và sau 14 ngày là 10 mm Theo Dardini và Hess (1968), Plague của virus dịch tả vịt cường ựộc hình tròn, to nhỏ không ựều, có ựường kắnh từ 1 Ờ 8

mm Plaque của virus nhược ựộc dịch tả vịt thì ựều hơn, có bờ gọn và sáng, ựường kắnh là 3 Ờ 4 mm

Theo tác giả Nguyễn Lân Dũng (1972), sau 36 giờ gây nhiễm virus cường ựộc trên tế bào xơ phôi vịt ựã xuất hiện bệnh tắch tế bào: tế bào co tròn lại, thoái hóa và rụng khỏi thành bình tạo thành khoảng trống, xung quanh là những sợi bào (synciticum) như những dải ựăng ten Lớp tế bào này sẽ bị phá hủy hoàn toàn vào ngày thứ 4 Trong các bình nuôi cấy ở các nồng ựộ pha loãng, có thể phát hiện ựược Plague

Trên các môi trường nuôi cấy khác nhau, sự xuất hiện của Plague cũng khác nhau Sự nhân lên và hình thành các Plague của virus cường ựộc ựẹp nhất ở môi trường tế bào xơ phôi ngan và uyên ương, sau ựó ựến xơ phôi vịt Bắc Kinh, vịt ựen

và vịt ựầu ựỏ, còn Plague trên tế bào xơ phôi vịt mốc và vịt bãi là kém nhất Virus nhược ựộc dịch tả vịt của Hà Lan lại có thứ tự các môi trường thắch hợp khác: tế bào xơ phôi vịt Bắc Kinh, tế bào xơ phôi gà, trĩ Mông Cổ, cun cút (Ronald Atlanasio, Robert Olson, James, C Johnson, 1980) (Trần Minh Châu, 1987)

đối với virus nhược ựộc dịch tả vịt chủng Jansen, theo nghiên cứu của bộ môn Vi sinh vật Ờ Truyền nhiễm Ờ Bệnh lý, trường đHNNHN nhận thấy virus rất thắch ứng trên môi trường nuôi tế bào xơ phôi gà Chỉ sau 24 giờ cấy virus, tế bào

ựã bắt ựầu có hiện tượng hủy hoại, bệnh tắch tế bào chủ yếu thể hiện là hiện tượng tế bào bị biến dạng, co tròn, phình to ra, tập trung thành từng ựám, có thể nhìn rõ dưới kắnh hiển vi quang học

+ Nuôi cấy trên ựộng vật cảm thụ

Có thể dùng vịt con 1 ngày tuổi ựể nuôi cấy virus Sau 3 Ờ 12 ngày gây nhiễm, vịt chết với triệu chứng, bệnh tắch ựiển hình của bệnh dịch tả vịt Ngoài vịt con có thể dùng ngan con, ngỗng con, gà con mới nở ựể gây bệnh

2.1.2.4 độc lực của virus dịch tả vịt

đã xác ựịnh ựược một số chủng virus dịch tả vịt có ựộc lực khác nhau:

Hà Lan có chủng O ựộc lực mạnh nhất, sau ựó ựến các chủng W59, W60, N

Trang 18

Năm 2005, tác giả Nguyễn Ngọc ðiểm (2005) [8] cũng ñã phân lập thành công chủng virus cường ñộc dịch tả vịt VG – 2004 Qua bước ñầu khảo sát ñặc tính sinh học của chủng virus này, tác giả cho biết virus dịch tả vịt VG – 2004 có ñộc lực mạnh hơn virus dịch tả vịt chủng 769 do tác giả Trần Minh Châu phân lập

2.1.2.5 Sức ñề kháng

Virus nhạy cảm với ête và chloroform (Hess, 1968) Cồn 75oC diệt virus trong 5 – 30 phút, axit phenic 0,5% diệt virus sau 30 phút Ở 22oC NaOH 2%,

NH4OH 0,5% cũng giết chết virus sau 30 phút

Với nhiệt ñộ: virus mất khả năng gây nhiễm ở nhiệt ñộ 56oC sau 10 phút hoặc

50oC sau 90 – 120 phút Ở nhiệt ñộ phòng (22oC) virus có thể tồn tại 30 ngày (Hess, 1968) Trong ñiều kiện lạnh -10oC ñến -20oC virus có thể tồn tại hàng năm Làm ñông khô các chất chứa virus như máu, tim, gan, màng nhung niệu của phôi trứng vịt có thể giữ virus nhiều năm mà không mất ñộc lực

Virus ổn ñịnh ở ñộ pH từ 5 – 10 và bị bất hoạt khi pH < 3 và pH > 10

2.1.3 Bệnh dịch tả vịt

2.1.3.1 Loài mắc bệnh

Bệnh dịch tả vịt là bệnh của nhiều loài vịt: vịt trời, vịt mỏ nhọn, vịt ñầu ñỏ, Các loài thủy cầm khác như ngan, ngỗng, thiên nga và một số loài chim hoang dã cũng cảm nhiễm bệnh (Friend, 1973), (Docherty, D E và Franson, C J.,1992) Vịt

là loài cảm nhiễm nhất, các giống vịt ở mọi lứa tuổi ñều có thể mắc bệnh Tỷ lệ vịt mắc bệnh và chết trong khoảng 5 – 100% Mức ñộ cảm nhiễm có thể khác nhau tùy theo giống vịt Loài vịt nhọn ñuôi ñược coi là ít cảm nhiễm nhất ñối với bệnh

Trang 19

(Sandhu, T S và Leibovitz, L., 2003) Các ñộng vật khác như bồ câu, công, ñộng vật có vú và con người không cảm thụ với bệnh

Theo Friend (1973), trong một báo cáo về bệnh dịch tả vịt xảy ra ở hồ Andes, miền nam Dakota vào năm 1973, ước tính có 43,000 vịt và ngỗng trong tổng số 100,000 con ñã bị chết

Trong phòng thí nghiệm, nhiều nghiên cứu ñược thử nghiệm trên vịt ñể ñánh giá ñộ mẫn cảm với virus dịch tả vịt (Van Dorssen, 1955) Vịt nuôi cùng với vịt trời, vịt Châu Âu, vịt trời Bắc Âu, vịt biển, ngỗng trắng, chim thiên nga ñược thử thách với chủng virus cường ñộc Vịt trời ít mẫn cảm với chủng virus cường ñộc hơn các loài vịt khác vì chúng ñược cho rằng có miễn dịch tự nhiên

2.1.3.2 Lứa tuổi mắc bệnh

Bệnh dịch tả vịt xảy ra ở mọi lứa tuổi vịt, tuy nhiên vịt từ 15 ngày tuổi trở ñi

bị nhiễm nhiều nhất (Nguyễn Xuân Bình, 2006)

2.1.3.3 Chất chứa virus

Ở vịt bị nhiễm bệnh, virus có trong máu, các cơ quan phủ tạng, nhiều nhất là

ở gan, lách và óc Tại Việt Nam ñã nghiên cứu sự nhân lên của virus ở cơ thể vịt bị gây nhiễm nhân tạo Sau 24 giờ gây nhiễm, virus ñã nhân lên, xâm nhập vào máu nhưng số lượng còn ít ðến 48 giờ, virus ñã xuất hiện trong nước mắt, nước mũi Và ñến 72 giờ, khi vịt bị bệnh nặng, bắt ñầu ỉa chảy thì tế bào niêm mạc ñường tiêu hóa

do tác ñộng của virus bị hủy hoại, tróc ra cùng với dịch tiết có nhiều virus, theo phân bài xuất ra ngoài (Trần Minh Châu, 1987)

Shawky, S., Schat, K A (2002) cho biết virus dịch tả vịt có thể tiềm tàng trong

cơ thể vịt và có khả năng tái hoạt ñộng trở lại Sau 3 tuần gây nhiễm không tìm thấy virus dịch tả vịt trong lỗ huyệt nhưng 7 – 9 tuần sau gây nhiễm, bằng phản ứng PCR, tác giả ñã phát hiện thấy DNA virus dịch tả vịt trong thần kinh trung ương, hạch lâm

ba ngoại vi, lách, tuyến ức và túi Bursa

2.1.3.4 ðường xâm nhập và cách lây lan

Trong thí nghiệm, có thể gây bệnh bằng cách tiêm dưới da, bắp thịt, tiêm tĩnh

Trang 20

Jansen (1964) cho biết, nguồn nước và các ñộng vật thủy sinh trong ñó cũng ñóng vai trò nhất ñịnh trong việc truyền lây căn bệnh Bệnh lây lan rất nhanh và mạnh theo phương thức truyền lây gián tiếp nhưng phương thức truyền lây trực tiếp

từ mẹ sang con cũng có thể xảy ra (Burgess, E C và T M Yuill, 1981)

2.1.3.5 Triệu chứng lâm sàng

Thời gian nung bệnh từ 3 – 4 ngày

Ở ñàn vịt con khi bị bệnh thường bắt ñầu bằng những dấu hiệu: nhiều con tự nhiên lờ ñờ, không thích vận ñộng, không muốn xuống nước Ở vịt lớn khi lùa ñi ăn một số con rớt lại sau ñàn Bắt xem thấy chân liệt, thân nhiệt lên tới 43 – 44oC Ở ñàn vịt ñẻ khi bệnh xuất hiện sản lượng trứng giảm xuống, có khi ngừng ñẻ hẳn

Vịt bệnh thường ủ rũ, bỏ ăn, ñứng một chân, ñầu rúc vào cánh Trong ñàn vịt, nhiều con có tiếng kêu khản ñặc Vịt thường sưng mí mắt, niêm mạc mắt ñỏ Lúc ñầu chảy nhiều nước mắt trong làm ướt cả vùng lông dưới mi mắt Sau nước mắt ñặc lại có màu vàng như mủ ñóng ñầy khóe mắt và có khi làm hai mí mắt dính lại với nhau Vịt bệnh có khi khó thở, tiếng thở khò khè, từ mũi chảy ra chất niêm dịch lúc ñầu trong, sau ñặc lại Nước mũi khô, quánh lại quanh khóe mũi Nhiều con ñầu sưng to, sờ nắn có cảm giác mềm như quả chuối Hầu, cổ cũng có thể bị sưng

do tổ chức liên kết dưới da bị phù thũng Lúc mới bị bệnh vịt khát nên uống nhiều nước Sau một vài ngày vịt ỉa chảy, phân rất loãng, có mùi khắm và có màu trắng xanh Hậu môn bẩn, lông dính bết ñầy phân

Sau khi xuất hiện triệu chứng ñược 5 – 6 ngày, con bệnh gầy rạc, từ chỉ liệt, nằm một chỗ, rũ cánh Thân nhiệt giảm dần, vịt kiệt sức mà chết

Trang 21

2.1.3.6 Bệnh tích

Xác chết gầy, cổ sưng tụ máu, tím bầm Tổ chức liên kết dưới da thấm nước

và keo nhầy, trong, màu hồng nhạt hay hồng thẫm Da vùng cổ, ngực, bụng, đùi bị xuất huyết lấm tấm thành những điểm bằng đầu tăm trơng như bị muỗi đốt Niêm mạc hầu họng xuất huyết, đơi chỗ cĩ loét hoặc phủ màng giả màu vàng xám Niêm mạc thực quản viêm, xuất huyết, trên mặt cĩ màng giả màu vàng do thượng bì niêm mạc trĩc ra Dạ dày tuyến phủ nhiều dịch nhớt màu trắng xám, gạt lớp niêm dịch thấy niêm mạc xuất huyết Dạ dày cơ cũng xuất huyết nặng, bĩc bỏ lớp sừng sẽ lộ

ra những vệt máu màu đỏ sẫm Niêm mạc ruột tụ máu hoặc chảy máu thành vệt màu

đỏ, trên phủ lớp dịch xuất mỏng Bệnh nặng cĩ thể thấy một số vết loét hình trịn, hình bầu dục ở tá tràng Niêm mạc hậu mơn và trực tràng thưởng xuyên xuất huyết thành những vệt màu đỏ xen kẽ những vết loét màu vàng nâu

Ngồi đường tiêu hĩa, các cơ quan phủ tạng khác cũng bị xuất huyết Gan hơi sưng, tụ máu, cĩ điểm hoại tử trắng to bằng đầu đinh ghim, túi mật căng to Lách cũng bị tụ máu cĩ khi xuất huyết Bao tim viêm, xoang bao tim tích nước vàng Ngoại tâm mạc xuất huyết thành điểm, thành vệt Niêm mạc khí quản xuất huyết đỏ chứa nhiều dịch nhớt lẫn bọt Phổi tụ máu, viêm Mặt trong xương ức xuất huyết Màng não viêm, xuất huyết…

2.1.3.7 Chẩn đốn

Cần chẩn đốn phân biệt bệnh dịch tả vịt với các bệnh tụ huyết trùng gia cầm, bệnh viêm gan do virus ở vịt, bệnh Newcastle và bệnh cúm gia cầm Ở vịt trưởng thành, bệnh tụ huyết trùng thể cấp tính qua mổ khám đơi khi cĩ bệnh tích rất giống dịch tả vịt

Bệnh viêm gan vịt do virus: Bệnh chỉ tập trung ở vịt con từ 1 – 3 tuần tuổi Gan chủ yếu bị viêm, xuất huyết thành điểm, thành vệt, ít cĩ hiện tượng hoại tử

Bệnh tụ huyết trùng và phĩ thương hàn: Do Pasteurella và Salmonella gây

nên ðây là những vi khuẩn thường trú trong cơ thể vịt, ngay cả trong cơ thể vịt khỏe Cho nên bệnh dịch tả vịt dễ ghép với hai bệnh này và gây khĩ khăn cho cơng việc chẩn đốn bệnh Tuy nhiên, nếu là ổ dịch tụ huyết trùng hoặc phĩ thương hàn

Trang 22

đơn thuần thì khi điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu cĩ thể nhanh chĩng dập tắt dịch

• Chẩn đốn virus học

Bệnh phẩm được xử lý, sau đĩ cĩ thể phân lập trên vịt con, trứng vịt cĩ phơi

và trên mơi trường tế bào xơ phơi vịt, phơi gà một lớp

- Phân lập trên vịt con: Tiêm huyễn dịch bệnh phẩm đã được xử lý cho vịt con (0,7 – 1 kg) với liều 0,5 ml/ con vào dưới da hay bắp lườn Nếu bệnh phẩm cĩ virus dịch tả vịt, vịt sẽ biểu hiện triệu chứng, bệnh tích đặc trưng của bệnh dịch tả vịt

- Phân lập trên trứng vịt cĩ phơi: Tiêm 0,2 ml huyễn dịch bệnh phẩm đã xử

lý vào xoang niệu mơ hoặc màng nhung niệu của phơi vịt ấp 11 – 12 ngày tuổi Virus dịch tả vịt gây chết phơi sau 4 – 10 ngày với bệnh tích đặc trưng: xuất huyết lan rộng

- Phân lập trên tế bào xơ phơi vịt: Gây nhiễm bệnh phẩm vào các chai tế bào

đã được nuơi cấy Quan sát bệnh tích tế bào (CPE) sau khi gây nhiễm: Hình thành các đám tế bào to, trịn và trở nên hoại tử sau 2 – 4 ngày

ðể giám định virus, bằng phương pháp trung hịa trên trứng vịt cĩ phơi sau

đĩ tính tốn chỉ số trung hịa NI (Neutralization index) Nếu kết quả phân lập và giám định dương tính với kháng huyết thanh chuẩn (bằng phương pháp trung hịa VN), kết luận cĩ virus dịch tả vịt ðối với phương pháp trung hịa trên tế bào xơ phơi vịt, tính tốn chỉ số trung hịa NI (Neutralization index) Nếu thủy cầm chưa tiêm phịng, phát hiện cĩ kháng thể dịch tả vịt (bằng phương pháp trung hịa SN), kết luận thủy cầm đã nhiễm virus dịch tả vịt

• Chẩn đốn bằng phương pháp PCR

Kỹ thuật PCR cĩ khả năng phát hiện ADN của virus dịch tả vịt cĩ trong các

mơ bào đã pha lỗng 1:500

Năm 1999, Pritchard L I và cs đã phát triển phương pháp PCR để phục vụ cho việc phân lập virus dịch tả vịt ở Việt Nam Phương pháp này cho phép phân biệt nhanh và chính xác giữa bệnh dịch tả vịt với một số bệnh do Herpes virus gia cầm khác gây nên như bệnh Marek, bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm và

Trang 23

bệnh do Herpes virus gây ra ở ngỗng

• Một số phương pháp chẩn đốn bệnh dịch tả vịt khác

Các kỹ thuật chẩn đốn nhanh để phát hiện virus và kháng thể dịch tả vịt đã được phát triển ðể phát hiện kháng thể, các kỹ thuật trung hịa huyết thanh và kỹ thuật kháng thể gián tiếp đã được ứng dụng rộng rãi Các kháng thể đa dịng và đơn dịng kháng virus dịch tả vịt đã được sản xuất và đã được sử dụng để tạo ra một loạt

kỹ thuật chẩn đốn để phát hiện virus và kháng nguyên dịch tả vịt

Các kỹ thuật nhuộm miễn dịch huỳnh quang và miễn dịch peroxydase cho phép phát hiện nhanh kháng nguyên dịch tả vịt trên tiêu bản phết mơ, canh tế bào

và các lát cắt tổ chức học Kỹ thuật ELISA bắt giữ kháng nguyên đã được phát triển để phát hiện nhanh kháng nguyên dịch tả vịt từ bệnh phẩm máu và mơ bào -

là loại bệnh phẩm khĩ sử dụng các kỹ thuật phân lập virus chuẩn hĩa

Một phương pháp ELISA xác định kháng nguyên virus dịch tả vịt cũng đã được ứng dụng tại Việt Nam Ngưỡng giá trị OD đã được thiết lập từ các mẫu huyết thanh âm tính thu thập ở Việt Nam Các mẫu bệnh phẩm thích hợp nhất đã được xác định từ vịt gây nhiễm bệnh thực địa Thực quản và ổ nhớp là những mẫu thích hợp nhất Virus được phát hiện sớm ở các mẫu bệnh phẩm phủ tạng sau 48 giờ gây nhiễm, trong khi bề ngồi vịt cĩ vẻ bình thường Phương pháp ELISA được đánh giá là thích hợp trong chẩn đốn thường quy bệnh dịch tả vịt từ các ổ dịch (Dang Hung, 2004)

2.2 Vacxin dịch tả vịt

Vacxin để phịng bệnh dịch tả vịt cĩ 2 loại: vacxin vơ hoạt và vacxin nhược độc

*Vacxin vơ hoạt

Vacxin vơ hoạt tạo được miễn dịch nhưng hiệu lực thấp hơn so với vacxin nhược độc

ðể vơ hoạt virus dịch tả vịt, cĩ thể dùng hĩa chất như formol, hay chất BPC (β propiolactone)

Trang 24

* Vacxin nhược ñộc

Vacxin nhược ñộc dịch tả vịt thường cho ñáp ứng miễn dịch mạnh, ổn ñịnh

và thời gian miễn dịch kéo dài, có thể ñược một năm

Năm 1969, chủng virus nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi vịt ñã ñược

sử dụng ñể sản xuất vacxin phòng bệnh dịch tả vịt ở Việt Nam Khi nuôi cấy trên phôi vịt, virus gây bệnh tích phôi ổn ñịnh, thời gian chết phôi trung bình là 100 ± 24 giờ Trong nước niệu nang, hàm lượng virus có ELD50 lúc 72 giờ là 10 -4,75/0,2 ml Vacxin khi sử dụng pha 1/200 tiêm vào dưới da cho vịt con với liều 0,2 ml/con và tiêm cho vịt lớn với liều 1 ml/con Vacxin tạo ñược miễn dịch tốt cho ñàn vịt Vịt con 1 ngày tuổi sau khi tiêm vacxin ñược bảo hộ chắc chắn 100% ñến 45 ngày tuổi, vịt lớn kéo dài miễn dịch tới 9 tháng

Trần Minh Châu (1987) ñã nghiên cứu chủng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi gà Tác giả cho biết, chủng virus này gây chết phôi gà rất ổn ñịnh, thời gian chết phôi 72-120 giờ Virus vacxin có ELD50 từ 10-3,31/0,2 ml ñến 10-

tế bào xơ phôi gà 1 lớp; chỉ số ELD50 biến ñộng trong khoảng từ 10-3,31/0,2 ml ñến

10-3,36/0,2 ml; CPE50 biến ñộng từ 10-4,36 ñến 10-4,54 Vacxin an toàn cho mọi lứa tuổi vịt, hiệu lực của vacxin cao Vacxin ñược chế biến dưới 2 dạng là vacxin tươi và vacxin ñông khô

Vacxin tươi thường ñược ñóng ở ampoul 100 liều, chỉ bảo quản tối ña là 4 tháng ở kho lạnh và phải dùng không quá 6 giờ khi ñã pha loãng vacxin bằng nước sinh lý Vacxin ñông khô thì thời gian bảo quản dài hơn (khoảng 1 năm) và ít bị mất hiệu lực khi gặp ñiều kiện bất lợi Vacxin ñông khô có thể ñóng ampoul 100 liều hoặc chai có từ 500-1000 liều (Nguyễn Như Thanh, 2001) Tuỳ theo liều ñóng vacxin mà pha loãng với nước sinh lý ñủ cho 0,2ml/vịt con và 0,3-0,5ml/vịt lớn ðường tiêm chủ yếu là dưới da hoặc bắp lườn

Trang 25

Nguyễn ðức Hiền (1999) nghiên cứu và kết luận phương pháp nhỏ mắt hoặc tiêm bắp hoặc kết hợp cả hai ñều cho ñáp ứng miễn dịch tương ñối giống nhau và ñạt tỷ lệ bảo hộ hơn 70%

Nguyễn Ngọc Huân (2006) khuyến cáo sử dụng vacxin dịch tả vịt ñông khô của Navetco trong quy trình thú y an toàn dịch bệnh áp dụng cho vịt nuôi ở nông hộ

Vacxin Dịch tả vịt do Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương sản xuất bằng công nghệ cấy chuyển virus dịch tả vịt chủng C vào xoang niệu nang của phôi vịt ấp 9 –

12 ngày tuổi Vacxin ñược sử dụng ñể phòng bệnh Dịch tả vịt cho vịt ở mọi lứa tuổi Mỗi liều vacxin chứa tối thiểu 104EID50 virus Vacxin an toàn và có hiệu lực cao Ngoài ra, khi dịch xảy ra dùng vacxin có khả năng dập tắt bệnh nhanh chóng và bảo vệ ñàn vịt với tỷ lệ cao

Hiện nay, trên thế giới ñang sử dụng rộng rãi vacxin dịch tả vịt dùng virus nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi vịt, phôi gà và môi trường tế bào xơ phôi

gà Những vacxin này ñược sản xuất bằng cách gây nhiễm virus dịch tả vịt vào xoang niệu nang của phôi vịt ấp 9 – 12 ngày tuổi hoặc gây nhiễm vào môi trường tế bào xơ phôi gà ðây là loại vacxin có ñộ an toàn cao và hiệu lực tốt, thời gian miễn dịch kéo dài Ngoài ra, ngay tại ổ dịch vacxin có khả năng dập tắt bệnh nhanh chóng

và bảo vệ ñàn vịt với tỷ lệ cao Vacxin nhược ñộc dịch tả vịt ñược sử dụng cho vịt

ở mọi lứa tuổi theo ñường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp Vacxin ñược chế dưới 2 dạng: vacxin tươi và vacxin ñông khô (Lê Hồng Mận, 1999)

Theo các tác giả Mondal B, Rasool TJ, Ram H, Mallanna S (2010), qua 30 lần cấy chuyển trên tế bào xơ phôi vịt, tiến hành kiểm tra trên vịt cho thấy chủng vacx in vẫ n nh ượ c ñ ộ c Ở lần cấy ch u y ển th ứ 3 0 hiệu g iá viru s ñ ạ t 1 0–

6.8

TCID50/ml Vịt ñược miễn dịch với chủng virus này và sau 21 ngày công cường ñộc với liều cao chủng cường ñộc, tất cả vịt miễn dịch ñều sống và không có bất kỳ triệu chứng nào của bệnh dịch tả vịt, trong khi tất cả vịt ñối chứng ñều chết

Trang 26

2.3 Những yêu cầu cơ bản trong sản xuất vacxin Dịch tả vịt

2.3.1 Virus giống và các ñặc ñiểm của virus giống

Hệ thống lô giống (Seed lot System) ñược sử dụng cho mọi loại giống ñể sản xuất vacxin, kể cả các chủng cường ñộc ñể tạo ra những lô giống có nguồn gốc rõ ràng và không tạp nhiễm với các chủng khác Bảo quản riêng rẽ giữa các chủng, ñặc biệt với chủng cường ñộc Trước khi tiến hành sản xuất vacxin, giống phải ñược kiểm tra các chỉ tiêu thuần khiết, vô trùng, an toàn và hiệu lực Giống nhược ñộc dịch tả vịt chủng C ñược giữ dưới dạng ñông khô và bảo quản ở nhiệt ñộ - 85oC

2.3.1.1 Phương pháp nuôi cấy

Tất cả những virus giống ñược gây nhiễm và phát triển trong xoang niệu nang của phôi vịt ñang phát triển hoặc trong môi trường tế bào thích hợp

Trứng vịt sử dụng ñể gây nhiễm virus giống phải lấy từ những ñàn vịt sạch bệnh, có nguồn gốc rõ ràng

2.3.1.2 Kiểm tra các tiêu chuẩn giống

* Kiểm tra thuần khiết

Mỗi lô giống ñều phải không có sự tạp nhiễm vi khuẩn, nấm và virus viêm gan vịt

* Kiểm tra ñộc lực của giống

Vacxin dịch tả vịt ñược chế từ các chủng virus nhược ñộc bằng cách cấy truyền nhiều ñời qua trứng có phôi Thực hiện phản ứng VN ñể giám ñịnh virus với kháng huyết thanh chuẩn ñược tiến hành trên phôi trứng Sự có mặt của huyết thanh miễn dịch có thể làm giảm hiệu giá virus tối thiểu là 101,75ELD50 (OIE, 2008)

* Kiểm tra an toàn

Giống virus nên ñược kiểm tra ñể phát hiện bất kỳ một khả năng nào làm tăng cường ñộc lực trở lại của virus Giống virus vacxin ñược kiểm tra an toàn giống như mục sản xuất vacxin

* Kiểm tra hiệu lực

Với mỗi liều vacxin sử dụng, con vật phải bảo hộ ñược với chủng virus cường ñộc sau khi tiêm

Trang 27

2.3.1.3 Phương pháp sản xuất giống

Giống dịch tả vịt ựược sản xuất bằng cách gây nhiễm trên màng niệu ựệm, hoặc trên môi trường tế bào và nuôi cấy ở nhiệt ựộ 37oC Phần lớn trứng chết phôi sau 48 Ờ 96 giờ gây nhiễm Dịch niệu ựược thu hoạch từ mỗi trứng và ựược trộn ựều với dung dịch muối ựệm, sau ựó ựem ly tâm với tốc ựộ chậm Huyễn dịch thu ựược sau khi ly tâm ựược trộn ựều với chất bổ trợ đông khô sản phẩm và bảo quản ở nhiệt

ựộ -70oC hoặc thấp hơn (OIE, 2008)

2.3.1.4 Các tiêu chuẩn kiểm nghiệm ựối với vacxin dịch tả vịt

Các thành phần kháng nguyên của các lô vacxin ựược kiểm nghiệm trong phòng thắ nghiệm và thử nghiệm ngoài thực ựịa ựể chứng minh hiệu quả Chuẩn ựộ hiệu giá virus ựược tiến hành trên phôi trứng vịt, phôi trứng gà và môi trường nuôi

cấy tế bào

*Kiểm tra thuần khiết

Mỗi lô vacxin dich tả vịt nhược ựộc phải ựược kiểm tra tạp nhiễm vi khuẩn, nấm hay virus viêm gan vịt

*Kiểm tra an toàn

Tiến hành kiểm tra an toàn của vacxin dịch tả vịt trên môi trường nuôi cấy tế bào theo TCN 183 Ờ 93 ềVacxin thú y Ờ Quy trình kiểm nghiệm vacxin Nhược ựộc dịch tả vịtỪ Tiêm vacxin vào dưới da cho 3 vịt (0,7- 1,0 kg), mỗi con 50 liều quy ựịnh Theo dõi trong 14 ngày, tất cả vịt phải sống khoẻ

Theo tiêu chuẩn của ASEAN, ựể kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin dịch tả vịt, sử dụng 10 vịt mẫn cảm một ngày tuổi, mỗi con 10 liều vacxin sử dụng tiêm theo ựường ựề nghị Theo dõi triệu chứng của vịt sau 2 tuần Vacxin ựạt yêu cầu nếu tất cả số vịt trên không có phản ứng cục bộ cũng như phản ứng toàn thân

*Kiểm tra hiệu lực:

Vacxin ựược kiểm tra hiệu lực bằng hai cách: thử thách với chủng virus cường ựộc hoặc chuẩn ựộ hiệu giá virus trong mỗi liều vacxin

Trang 28

2.3.1.5 ðộ dài miễn dịch

Khi ñưa vacxin vào cơ thể, kháng thể chưa sinh ra ngay lập tức mà phải sau một thời gian tiềm tàng, dài hay ngắn phụ thuộc vào kháng nguyên chứa trong vacxin và sự xâm nhập của kháng nguyên vacxin lần ñầu hay lần thứ hai, thứ ba, Sau ñó kháng thể mới ñược sinh ra, lượng kháng thể tăng dần, ñạt mức cao nhất 2-3 tuần rồi giảm dần và mất ñi sau vài tháng hoặc vài năm

Sử dụng vacxin lần ñầu ñáp ứng miễn dịch ñược gọi là sơ cấp hay tiên phát

Sử dụng vacxin lần hai ñáp ứng miễn dịch ñược gọi là thứ cấp hay thứ phát Trong ñáp ứng miễn dịch thứ phát, thời gian tiềm tàng ngắn hơn, lượng kháng thể sinh ra nhiều hơn và thời gian xuất hiện kháng thể sớm hơn

Sự khác biệt của ñáp ứng miễn dịch sơ cấp và thứ cấp là do vai trò của các tế bào nhớ miễn dịch Trong ñáp ứng miễn dịch thứ cấp, các tế bào này phát triến nhanh và mạnh, tạo ra một lớp tế bào sản xuất kháng thể nhanh và nhiều hơn nên kháng thể xuất hiện sớm, hàm lượng nhiều hơn rõ rệt Nếu cách lần dùng vacxin ñầu tiên 3-4 tuần, sử dụng tiếp lần thứ hai thì ñáp ứng miễn dịch sẽ nhanh hơn, mạnh hơn, có thể gấp hàng trăm lần và thời gian miễn dịch dài hơn ðây là cơ sở khoa học cho việc tiêm phòng vacxin nhắc lại tạo mức ñộ miễn dịch cao cho cơ thể

Khi kiểm tra hàm lượng kháng thể trong cơ thể ñã sử dụng vacxin kết hợp với phương pháp công cường ñộc, người ta nhận thấy rằng: không phải kháng thể

cứ xuất hiện trong máu là con vật ñược bảo vệ khỏi sự tấn công của mầm bệnh cường ñộc mà lượng kháng thể phải ñạt ñến một trị số nhất ñịnh thì cơ thể mới có mức ñộ miễn dịch bảo vệ Trị số kháng thể này ñược gọi là ngưỡng bảo hộ Hàm lượng kháng thể càng cao hơn ngưỡng bảo hộ thì mức ñộ miễn dịch của cơ thể càng cao và ngược lại

Mỗi loại vacxin khi ñưa vào cơ thể sẽ gây ra ñáp ứng miễn dịch và trạng thái miễn dịch ở ñộng vật ñược duy trì một thời gian nhất ñịnh gọi là ñộ ñài miễn dịch Tuỳ từng loại vacxin mà thời gian này daì hay ngắn khác nhau, khi hết thời gian ñó,

cơ thể không còn khả năng chống lại mầm bệnh nữa, vì vậy người ta phải tiến hành tái chủng

Trang 29

Như vậy, ñể duy trì ñáp ứng miễn dịch và nâng cao khả năng miễn dịch, cứ khoảng một thời gian nhất ñịnh nên tái chủng vacxin một lần cho ñộng vật tuỳ theo loại vacxin, tuỳ theo ñộng vật và tình hình dịch tễ

Vacxin vô hoạt, nhất là vacxin vi khuẩn thường có thời gian miễn dịch ngắn, 3-9 tháng Vacxin nhược ñộc, nhất là vacxin virus thường cho ñáp ứng miễn dịch mạnh, ổn ñịnh và thời gian miễn dịch keó dài, có thể ñược một năm thậm chí suốt ñời

Trần Minh Châu (1987) nghiên cứu về ñộ dài miễn dịch của vịt khi ñược

tiêm vacxin dịch tả vịt nuôi cấy trên phôi vịt cho biết: vịt con của vịt mẹ chưa ñược miễn dịch, khi ñược tiêm vacxin có khả năng sản sinh miễn dịch chủ ñộng nhưng sức miễn dịch không bền Vịt con ñược miễn dịch chắc chắn trong vòng 45 ngày, sau ñó chỉ miễn dịch ñược 50% ñến 3 tháng tuổi Vịt mẹ có nhiều kháng thể thì vịt con cũng nhận ñược kháng thể tiếp thu nhiều hơn Kháng thể càng nhiều thì sự tồn tại của nó trong vịt con cũng dài hơn và mất hết vào lúc 20-30 ngày tuổi Trong ñàn vịt con có kháng thể tiếp thu, khi ñược tiêm vacxin thì kháng thể vẫn ñược sản sinh

ra Trong trường hợp vịt mẹ ñã ñược tiêm vacxin trước khi ñẻ 6 tháng, kháng thể tiếp thu ở vịt con ít hơn, nên vịt con sinh ra kháng thể nhiều hơn Trong trường hợp vịt mẹ mới ñược tiêm vacxin, vịt con ñược hưởng nhiều kháng thể từ mẹ thì sức miễn dịch chủ ñộng của chúng bị giảm ñi nên sức ñề kháng của chúng cũng giảm Như vậy, thời gian tiêm phòng cho vịt mẹ ảnh hưởng rõ rệt ñến sự miễn dịch chủ ñộng của vịt con khi ñược tiêm vacxin lúc một ngày tuổi

Mức ñộ ñáp ứng miễn dịch của vịt với virus dịch tả vịt có thể ñược ñánh giá bằng phương pháp huyết thanh học và công cường ñộc

* Phương pháp huyết thanh học:

Kháng thể bảo hộ ñàn vịt với virus dịch tả vịt là kháng thể trung hoà Khả năng bảo hộ cơ thể chống virus cường ñộc có mối tương quan với hiệu giá kháng thể (Brand, 1984) Vậy có thể sử dụng phản ứng huyết thanh học ñể ñánh giá mức

ñộ miễn dịch của ñàn vịt Phản ứng trung hoà ñược sử dụng rộng rãi ñể phát hiện kháng thể trung hoà trong huyết thanh

Trang 30

Theo OIE (2006) sử dụng phản ứng trung hoà ñể xác ñịnh hàm lượng kháng thể kháng vacxin dịch tả vịt, nếu chỉ số trung hoà NI (Neutranisation Index) từ 0-1,5 thì ñược coi là âm tính, trên 1,75 coi là dương tính

Woolcock P.R và cs (1991) khi làm phản ứng trung hoà theo phương pháp

huyết thanh pha loãng, virus cố ñịnh; vào ngày 21 sau khi tiêm vacxin nếu hiệu giá kháng thể trong huyết thanh ñạt từ 1/59-1/250 thì vacxin ñược coi là có hiệu lực, bảo hộ ñược ñàn vịt

*Phương pháp công cường ñộc:

ðược sử dụng với mục ñích xác ñịnh mức ñộ ñáp ứng miễn dịch của cơ thể sau khi tiếp xúc với virus vacxin Phương pháp này ñánh giá ñúng mức ñộ bảo hộ cho ñàn vịt Tuy nhiên, do một số khó khăn ñặc biệt là vấn ñề an toàn dịch bệnh nên không phải lúc nào phương pháp này cũng ñược sử dụng

Người ta có thể xác ñịnh hàm lượng kháng thể trong cơ thể vịt sau khi ñược tiêm vacxin cùng với những chỉ tiêu trên làm căn cứ ñể xác ñịnh ñộ dài miễn dịch

và thời gian cần thiết cho việc tiêm nhắc lại ñối với loại vacxin ñó

Ngày đăng: 23/01/2015, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1: Sơ ủồ quy trỡnh sản xuất vacxin nhược ủộc dịch tả vịt  ủụng khụ trờn  môi trường tế bào xơ phôi gà - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
nh 4.1: Sơ ủồ quy trỡnh sản xuất vacxin nhược ủộc dịch tả vịt ủụng khụ trờn môi trường tế bào xơ phôi gà (Trang 37)
Bảng 4.1. Kết quả xỏc ủịnh hiệu giỏ virus của cỏc lụ vacxin nhược ủộc dịch tả  vịt  sản xuất trên tế bào xơ phôi gà - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Bảng 4.1. Kết quả xỏc ủịnh hiệu giỏ virus của cỏc lụ vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sản xuất trên tế bào xơ phôi gà (Trang 38)
Hình 4.2: Tế bào xơ phôi gà một lớp  không gây nhiễm virus - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Hình 4.2 Tế bào xơ phôi gà một lớp không gây nhiễm virus (Trang 40)
Hình 4.3 CPE do virus dịch tả vịt  chủng C gây ra - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Hình 4.3 CPE do virus dịch tả vịt chủng C gây ra (Trang 40)
Bảng 4.3. Kết quả kiểm tra tạp nhiễm virus viờm gan vịt ở vacxin nhược ủộc  dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Bảng 4.3. Kết quả kiểm tra tạp nhiễm virus viờm gan vịt ở vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào (Trang 42)
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn trong phòng thí nghiệm của vacxin  nhược ủộc dịch tả vịt sản xuất trờn mụi trường tế bào - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn trong phòng thí nghiệm của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sản xuất trờn mụi trường tế bào (Trang 44)
Bảng 4.5. Kết quả kiểm tra chỉ tiờu an toàn của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt  sản xuất trờn tế bào tại ủịa phương (Từ Liờm, Hoài ðức, Hà Nội) - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Bảng 4.5. Kết quả kiểm tra chỉ tiờu an toàn của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sản xuất trờn tế bào tại ủịa phương (Từ Liờm, Hoài ðức, Hà Nội) (Trang 45)
Hình 4.4 Vịt chết do mắc dịch tả vịt  Hình 4.5 Gan sưng, tụ máu, hoại tử. - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Hình 4.4 Vịt chết do mắc dịch tả vịt Hình 4.5 Gan sưng, tụ máu, hoại tử (Trang 46)
Bảng 4.6. Kết quả kiểm tra chỉ tiờu hiệu lực của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt  sản xuất trên môi trường tế bào - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Bảng 4.6. Kết quả kiểm tra chỉ tiờu hiệu lực của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào (Trang 48)
Hỡnh 4.6 Tỷ lệ bảo hộ của vịt sau khi dựng vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sản  xuất trên môi trường tế bào - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
nh 4.6 Tỷ lệ bảo hộ của vịt sau khi dựng vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào (Trang 50)
Bảng 4.7. Kết quả xỏc ủịnh ủộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiờm vacxin nhược  ủộc dịch tả vịt sản xuất trờn mụi trường tế bào - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Bảng 4.7. Kết quả xỏc ủịnh ủộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiờm vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sản xuất trờn mụi trường tế bào (Trang 51)
Hình 4.7 Dạ dày tuyến xuất huyết - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Hình 4.7 Dạ dày tuyến xuất huyết (Trang 53)
Hỡnh 4.8 ðộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiờm vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sản  xuất trên môi trường tế bào - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
nh 4.8 ðộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiờm vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào (Trang 54)
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra thời gian bảo quản của vacxin nhược ủộc dịch tả  vịt ủụng khụ sản xuất trờn mụi trường tế bào khi lưu kho ở nhiệt ủộ 2 – 8 0 C - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra thời gian bảo quản của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt ủụng khụ sản xuất trờn mụi trường tế bào khi lưu kho ở nhiệt ủộ 2 – 8 0 C (Trang 55)
Hỡnh 4.9 Tỷ lệ bảo hộ của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt ủụng khụ sản xuất trờn  mụi trường tế bào sau cỏc thời gian lưu kho ở nhiệt ủộ 2- 8 0 C - Khảo sát một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất trên môi trường tế bào tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương
nh 4.9 Tỷ lệ bảo hộ của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt ủụng khụ sản xuất trờn mụi trường tế bào sau cỏc thời gian lưu kho ở nhiệt ủộ 2- 8 0 C (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm