1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề cơ CHẾ DI TRUYỀN và BIẾN dị cấp độ tế bào

35 825 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 87,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kỉểm tra đánh giá trong các kì thi như THPT Quốc Gia và thi học sinh giỏi cấp tỉnh, giúp các em có thể tiếp cận nhanh với cách kiểm tra đánh giá mới, giáo viên ngoài việc giúp học sinh chủ động, tích cực tiếp nhận kiến thức mới mà còn tìm ra những phương pháp, kinh nghiệm giúp các em ôn tập tốt hơn để chuẩn bị cho các kỳ thi. Trong các kì thi THPT Quốc Gia đề thi ở dạng TNKQ, đòi hỏi các em không được học tủ mà phải giải quyết các câu hỏi một cách nhanh chóng và chính xác trong một thời gian ngắn cũng gây một áp lực không nhỏ tới học sinh. Chính vì thế việc giáo viên hướng dẫn giải bài tập thường gặp khó khăn mà hiệu quả lại không cao, do vậy phải có phương pháp để giải các dạng bài tập cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, dễ vận dụng và phát huy được khả năng tự học, độc lập tư duy, sáng tạo của mình trong lĩnh hội tri thức. Do đó tôi chọn chuyên đề: “Cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào”.Qua đó, các em có thể giải quyết nhanh những kiến thức liên quan đến NST.

Trang 1

Trong các kì thi THPT Quốc Gia đề thi ở dạng TNKQ, đòi hỏi các em khôngđược học tủ mà phải giải quyết các câu hỏi một cách nhanh chóng và chính xáctrong một thời gian ngắn cũng gây một áp lực không nhỏ tới học sinh.

Chính vì thế việc giáo viên hướng dẫn giải bài tập thường gặp khó khăn màhiệu quả lại không cao, do vậy phải có phương pháp để giải các dạng bài tập chohọc sinh dễ hiểu, dễ nhớ, dễ vận dụng và phát huy được khả năng tự học, độc lập

tư duy, sáng tạo của mình trong lĩnh hội tri thức

Do đó tôi chọn chuyên đề: “Cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào”.

Qua đó, các em có thể giải quyết nhanh những kiến thức liên quan đến NST

II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Học sinh lớp 12 A3, 12A4 trường THPT Tam Dương.

Đội tuyển học sinh giỏi 12 trường THPT Tam Dương

III Số tiết bồi dưỡng : 6 tiết.

Trang 2

- NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu

là AND và protein histon

- Hình thái NST nhìn rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân khi chúng đã có xoắncực đại

- Ở phần lớn các loài, NST trong tế bào xoma thường tồn tại thành từng cặptương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen

- NST được chia làm 2 loại: NST thường và NST giới tính:

+ Nhiễm sắc thể thường giống nhau cả 2 giới đực và cái

+ NST giới tính khác nhau ở 2 giới đực và cái:

Kiểu XX là giới cái, XY là giới đực: động vật có vú, ruồi giấm và người Kiểu XX là giới đực, XY là giới cái: chim, bướm, cá, ếch nhái

Kiểu XX là giới cái, giới đực là XO: châu chấu, rệp, bọ xít

Kiểu XO là giới cái, giới đực là XX: bọ nhạy

- Ở sinh vật nhân thực, số lượng NST nhiều hay ít không hoàn toàn phản ánh mức độ tiến hóa thấp hay cao

1.2 Cấu trúc siêu hiển vi của NST

- NST được cấu tạo từ chất nhiêm sắc, được cấu tạo từ AND + protein histon

- AND ( có đường kính 2nm): AND quấn quanh protein(8 phân tử histon)bằng 146 cặp nucleotit  khối cầu nucleoxom

- Sợi cơ bản( xoắn mức 1): gồm chuỗi các nucleoxom – có đường kính 11nm

- Sợi chất nhiễm sắc ( xoắn mức 2): có đường kính 30nm

Trang 3

- Sợi siêu xoắn ( xoắn mức 3) : có đường kính 300nm

- Cromatit: có đường kính 700nm

NST tại kì giữa ở trạng thái kép gồm 2 cromatit Vì vậy, chiều ngang của mỗiNST có thể đạt tới 1400nm

1.3 Chức năng của NST

- Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

- Điều hòa hoạt động của gen thông qua các mức cuộn xoắn của NST

- Giúp tế bào phân chia đều vật chất di truyền vào các tế bào con ở pha phânbào

2 Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân

2.1 Kì trung gian

- Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng, cuối pha G1 cóđiểm kiểm soát R, nếu tế bào vượt qua điểm kiểm soát R sẽ đi vào pha S và quátrình nguyên phân, nếu tế bào không vượt qua điểm R sẽ đi vào quá trình biệt hoá

- Pha S: Nhiễm sắc thể nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép, ADN nhân đôi

-Pha G2: Tế bào tổng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào

2.2 Quá trình nguyên phân.

* Kì đầu: Các nhiễm sắc thể kép sau khi nhân đôi ở kì trung gian dần được

co xoắn Màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện.

* Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở

mặt phẳng xích đạo Thoi phân bào được dính vào 2 phía của nhiễm sắc thể tại tâmđộng

* Kì sau: Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về 2

cực của tế bào

* Kì cuối: Tế bào thắt lại tạo 2 tế bào mới Tại mỗi cực của tế bào nhiễm sắc

thể dãn xoắn dần và màng nhân, nhân con xuất hiện

 Kết quả quá trình nguyên phân: Từ 1 tế bào ban đầu sau nguyên phân 1lần được 2 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giữ nguyên như tế bào ban đầu

Trang 4

3 Giảm phân

3.1 Giảm phân I

Giống như trong nguyên phân, tại kì trung gian, các nhiễm sắc thể được nhânđôi tạo nhiễm sắc thể kép, một nhiễm sắc thể kép gồm 2 crômatit dính nhau ở tâmđộng

* Kì đầu I: các nhiễm sắc thể kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng.

Sau khi tiếp hợp, các nhiễm sắc thể kép dần co xoắn lại Trong quá trình bắtđôi các nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng có thể trao đổicác đoạn crômatit cho nhau Hiện tượng này được gọi là hiện tượng trao đổi chéo.Cuối kì màng nhân và nhân con tiêu biến

*Kì giữa I: Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng sau khi bắt đôi và co xoắn

cực đại di chuyển về mặt phẳng xích đạo của tế bào và tập trung thành 2 hàng.Dây tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ đính vào 1 phía của mỗi nhiễm sắc thểkép trong cặp tương đồng

*Kì sau I: Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng di

chuyển theo dây tơ vô sắc về 1 cực của tế bào

*Kì cuối I: Sau khi đi về cực của tế bào, các nhiễm sắc thể kép dần dãn

xoắn.Màng nhân và nhân con dần xuất hiện Thoi vô sắc tiêu biến Tế bào chấtphân chia tạo 2 tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể kép giảm đi 1 nửa

3.2 Giảm phân II

Kì trung gian diễn ra rất ngắn, không có sự nhân đôi nhiễm sắc thể

*Kì đầu II: Các nhiễm sắc thể kép dần được co xoắn Màng nhân dần tiêu

biến, thoi phân bào dần xuất hiện

*Kì giữa II: Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo Thoi phân bào được dính vào 2 phía của nhiễm sắc thể

tại tâm động

*Kì sau II: Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào

về 2 cực của tế bào

Trang 5

Kì cuối II: Tế bào thắt lại tạo 2 tế bào mới Tại mỗi cực của tế bào nhiễm

sắc thể dãn xoắn dần và màng nhân, nhân con xuất hiện

Kết quả quá trình giảm phân : Từ 1 tế bào(2n) sau giảm phân được 4 tếbào con, mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể giảm một nửa(n)

- Ví dụ : + Ở người, NST số 5 bị mất đoạn gây hội chứng mèo kêu

- Ý nghĩa: + Xác định vị trí gen trên NST

+ Loại bỏ những gen xấu ra khỏi cơ thể

b Lặp đoạn:

- Khái niệm: Một đoạn NST nào đó được lặp lại một hay nhiều lần Làm giatăng số lượng gen trên NST  mất cân bằng gen trong hệ gen

Trang 6

- Cơ chế phát sinh: Trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit trong cặp NSTkép tương đồng.

- Hậu quả: Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

- Ví dụ: Ở ruồi giấm, lặp đoạn trên NST X làm mắt lồi thành mắt dẹt

- Ý nghĩa:

+ Lặp đoạn NST  lặp gen tạo điều kiện cho đột biến gen  tạo gen mới nguyên liệu cho tiến hóa

c Đảo đoạn:

- Khái niệm: Một đoạn NST bị đứt ra quay 180 độ và gắn vào vị trí cũ

- Cơ chế phát sinh: Do rối loạn trong tiếp hợp và trao đổi chéo, NST cuốnvòng tạo nút, đứt tại nơi dính và nối lại nhầm

- Hậu quả:

+ Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST nhưng không làm thayđổi số lượng gen trên đó

+ Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động

+ Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

- Ví dụ: Ở nhiều loài muỗi, quá trình đảo đoạn được lặp đi lặp lại trên các NST đã góp phần tạo nên loài mới

- Ý nghĩa:

+ Tăng sự sai khác giữa các cá thể trong loài

+ Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo nguồn nguyên liệu choquá trình tiến hóa  hình thành loài mới

Trang 7

+ Gây chết hoặc mất khả năng sinh sản.

+ Một số gen trên NST này được chuyển sang NST khác dẫn đến làm thayđổi nhóm gen liên kết

- Ví dụ: Chuyển đoạn không cân giữa NST 22 và số 9 ở người gây bệnh ung thư máu ác tính

- Ý nghĩa:

+ Chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác

+ Hình thành loài mới, ý nghĩa với tiến hóa

5 Đột biến số lượng NST

* Khái niệm: Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi số lượng NST

ở một hoặc một số cặp NST tương đồng hoặc toàn bộ bộ NST của loài

* Phân loại: Đột biến lệch bội và đột biến đa bội

tử này kết hợp với nhau hoặc với giao tử bình thường sẽ tạo nên các thể lệch bội.+ Trong nguyên phân: Đột biến lệch bội xảy ra trong nguyên phân làm chomột phần cơ thể mang đột biến lệch bội tạo nên thể khảm

- Phân loại:

+ Thể không (2n-2): Mất hẳn một cặp NST

Trang 8

+ Thể một (2n-1): mất một NST ở một cặp nào đó

+ Thể một kép (2n-1-1): mất 2 NST ở 2 cặp NST nào đó

+ Thể ba ( 2n + 1): thêm 1 nhiễm ở một cặp nào đó

+ Thể ba kép (2n+1+1): Thêm 2 chiếc NST ở 2 cặp nào đó

+ Thể bốn (2n+2): Thêm 2 chiếc ở một cặp NST nào đó

+ Thể 4 kép (2n+2+2): có 2 cặp NST trong bộ NST mà mỗi cặp được thêm 2chiếc

- Hậu quả: Sự tăng hay giảm số lượng của một hoặc vài cặp NST một cách khác thường đã làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen nên các thể lệch bội thường không sống được hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tùy loài

- Ví dụ: + Ở người có 3 NST 21 gây ra hội chứng Đao; có 3 NST XXX gây hội chứng siêu nữ; có 3 NST XXY gây hội chứng Claiphenter (nam); NST giới tính nữ mang XO gây hội chứng Tơcnơ

- Ý nghĩa: Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa Trong thực tiễn, chọn giống có thể sử dụng lệch bội để xác định vị trí gen trên NST

5.2 Đột biến đa bội.

+ Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tất cả các NST không phân

li cũng tạo thành thể tứ bội

Trang 9

b Dị đa bội:

-Khái niệm: Là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác

nhau trong một tế bào

- Cơ chế:

+ Hình thành bằng con đường lai xa kết hợp với đa bội hóa.

+ Thể song nhị bội: là thể đột biến mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài khácnhau trong cùng một tế bào

c Hậu quả và vai trò:

+ Thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường

+ Các thể đa bội chẵn hoặc dị đa bội có thể tạo thành giống mới, có ý nghĩatrong tiến hóa và chọn giống

+ Thể đa bội ở động vật thường ít gặp

* Nguyên nhân đột biến số lượng NST : Là do các tác nhân vật lí, hóa học

của môi trường bên ngoài, do rối loạn môi trường nội bào hoặc do lai xa giữa 2 loài khác nhau

Trang 10

B CÁC DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NST.

I BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN – GIẢM PHÂN.

1 Dạng 1: Tính số NST, số cromatit, số tâm động qua các kì nguyên phân.

1.2 Ví dụ: Giả sử một loài có bộ NST 2n = 24 Hãy xác định số tâm động, số

cromatit, số NST đơn, số NST kép ở kì giữa của nguyên phân?

Trả lời:

- Loài có bộ NST 2n = 24, kì giữa của nguyên phân NST tồn tại ở trạng thái kép

- Mỗi NST kép có một tâm động  số tâm động = 2n = 14

- Mỗi NST kép gồm 2 cromatit đính nhau ở tâm động  số cromatit = 2n.2 = 28

- Ở kì giữa của nguyên phân NST tồn tại ở trạng thái kép nên số NST đơn = 0

- Số NST kép ở kì giữa của nguyên phân là 2n = 24

2 Dạng 2: Tính số NST, số cromatit, số tâm động qua các kì giảm phân 2.1 Phương pháp.

Kì TG Kì đầu

I

Kìgiữa I

Kì sauI

Kìcuối I

Kì đầuII

Kìgiữa II

Kì sauII

Kìcuối II

Trang 11

2.2 Ví dụ: Châu chấu có bộ NST 2n = 24 Hãy cho biết số tâm động, số

cromatit, số NST đơn, kép ở kì sau của giảm phân I ở châu chấu đực

Bài 1: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang

cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Hãy xác định số loại kiểu gen của các phép lai sau:

a ♂ Aa x ♀ Aa

b ♂ Aa x ♀ aa

c ♂ Aa x ♀ AA

Trả lời:

Trang 12

a Cơ thể đực mang cặp gen Aa không phân li ở giảm phân I, giảm phân IIbình thường  có giao tử Aa và 0

- Cơ thể cái Aa giảm phân bình thường tạo giao tử A và a

Bài 2: Một cặp bố mẹ thuộc thể lưỡng bội đều có kiểu gen Aa Trong quá

trình giảm phân, đã xảy ra hiện tượng không phân li NST vào kì sau I ở bố và kìsau II ở mẹ.Tính số kiểu gen tối đa xuất hiện đời F1 do các loại giao tử bất thườngthụ tinh với nhau?

Trả lời:

- Bố tạo ra giao tử là: Aa và 0

- Mẹ tạo ra giao tử là: AA, aa và 0

P: ♂ Aa x ♀ Aa

G: Aa, 0 AA, aa, 0

F1: AAAa, Aaaa, Aa, AA, aa, 00

Bài 3: Cho biết cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 1, cặp gen Bb nằm trên cặp

NST số 3 Hãy xác định kiểu gen ở đời con của phép lai ♂ aaBb x ♀ Aabb trongcác trường hợp:

a Các cặp NST phân li bình thường trong giảm phân

b Ở giảm phân I của cơ thể mẹ, cặp NST số 1 không phân li

c Ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử mang gen AaBb, cả 2 NST képtrong cặp NST số 3 không phân li

Trả lời:

Trang 13

a Các cặp NST phân li bình thường thì sẽ tạo ra các giao tử bình thường Quathụ tinh sẽ tạo nên các hợp tử có kiểu gen là:

P: ♂ aaBb x ♀ Aabb

G: aB, ab Ab, ab

F1: AaBb, aaBb, Aabb, aabb

b Ở giảm phân I cơ thể mẹ ( Aabb) cặp NST số 1 không phân li sẽ tạo ra giaotử: Aab và b

- Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo giao tử: aB và ab

Vậy hợp tử là: AaaBb, Aaabb, aBb, abb

c Hợp tử mang gen AaBb có cặp NST kép số 3 không phân li thì cơ thể sẽ làthể khảm:

- Có một số tế bào mang kiểu gen: AaBBbb

- Nhóm tế bào còn lại mang gen: Aa

Bài 4: Ở phép lai: ♂ AaBbEe x ♀ AaBBee Nếu trong quá trình giảm phân

của cơ thể đực và cơ thể cái, ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen Aa khôngphân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các cặp NST khácphân li bình thường thì quá trình thụ tinh sẽ tạo ra tối đa

a Bao nhiêu kiểu gen

b Bao nhiêu kiểu gen đột biến lệch bội

c Bao nhiêu kiểu gen đột biến thể ba

Trả lời:

a Số kiểu gen tối đa:

- Cặp Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường

 giao tử tạo ra là: Aa, A, a và 0

Vậy hợp tử F1 là: Aaaa, AAa, Aaa, AA, Aa, aa, A, a, 00 ( 9 kiểu gen)

- Các cặp NST khác phân li bình thường, ta có:

P: Bb x BB  F1: BB, Bb ( 2 kiểu gen)

P: Ee x ee  F1: Ee, ee ( 2 kiểu gen)

 Số kiểu gen tối đa ở đời con là: 9 x 2 x 2 = 36 kiểu gen

b Kiểu gen đột biến lệch bội

Trang 14

- Cặp gen: Aa x Aa tạo kiểu gen lệch bội là: Aaaa, 00, AAa, Aaa, A,a ( 6 kiểugen)

- Cặp gen: Bb x BB  BB, Bb ( 2 kiểu gen)

- Cặp gen: Ee x ee  Ee, ee ( 2 kiểu gen)

 Số kiểu gen lệch bội ở đời con là: 6 x 2 x 2 = 24 kiểu gen

c Kiểu gen đột biến thể 3:

- Cặp gen: Aa x Aa tạo ra kiểu gen thể 3 là: AAa và Aaa ( 2 kiểu gen)

- Cặp gen: Bb x BB  BB, Bb ( 2 kiểu gen)

- Cặp gen: Ee x ee  Ee, ee ( 2 kiểu gen)

 Số kiểu gen đột biến thể 3 là: 2 x 2 x 2 = 8 kiểu gen

Bài 5: Ở phép lai: ♂ AaBb x ♀ AaBB Nếu trong giảm phân của cơ thể đực

có 10% số tế bào mang cặp gen Aa không phân li giảm phân I, giảm phân II diễn

ra bình thường, có 20% số tế bào ở cơ thể cái có cặp NST mang gen BB khôngphân li giảm phân I, giảm phân II bình thường

a Quá trình thụ tinh sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen đột biến?

b Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Trả lời:

a Xét cặp gen Aa

- Cơ thể đực có 10% số tế bào không phân li giảm phân I, giảm phân II bìnhthường  cho ra các giao tử với tỉ lệ: 5% Aa, 5% 0, 45% A, 45% a

- Cơ thể cái giảm phân bình thường tạo giao tử: A và a

 P: ♂ Aa x ♀ Aa  F1: AAa, Aaa, A0, a0, AA, Aa, Aa, aa ( có 7 kiểugen), trong đó có 3 kiểu gen bình thường

* Xét cặp gen Bb:

- Cơ thể đực mang gen Bb giảm phân bình thường  giao tử B, b

- Có 20% số tế bào mang gen BB cơ thể cái giảm phân I không phân li, giảmphân II bình thường  giao tử là: 10%BB, 10%0, 80%B

 P: ♂ Bb x ♀ BB  F1: BBB, B0, BB, BBb, b0, Bb ( có 6 kiểu gen), trong

đó có 2 kiểu gen bình thường

Trang 15

Vậy số kiểu gen đột biến là: 7 x 6 = 42 kiểu gen – ( 2x 3) kiểu gen bìnhthường = 36 kiểu gen

b – Trong giảm phân cơ thể đực có 10% số tế bào cặp NST mang gen Aakhông phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường  90% giao tửbình thường

- Có 20% số tế bào của cơ thể cái có cặp NST BB không phân li giảm phân I,giảm phân II diễn ra bình thường  80% giao tử bình thường

 Hợp tử bình thường là: 80% x 90% = 72%

 Hợp tử đột biến là: 100% - 72% = 28%

II BÀI TẬP ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

1 Dạng 1: Tỉ lệ giao tử mang gen đột biến khi xảy ra nhiều đột biến cấu trúc NST

Cà độc dược có 2n = 24 NST Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số

1 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở NST số

3 lặp 1 đoạn, các cặp NST còn lại đều bình thường Khi giảm phân nếu cáccặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tửđột biến có tỉ lệ

Bài 1: Ở trạng thái chưa đột biến, NST có trình tự các gen ABCD o MN (o

là kí hiệu tâm động) Từ NST này đã phát sinh 2 thể đột biến mới Thể đột biến thứ

1 có trình tự các gen CD o MN, thể đột biến thứ 2 có trình tự các gen ABCD oMNQ Hai thể này thuộc dạng đột biến nào?

Trang 16

Trả lời:

- Thể đột biến thứ nhất mất gen AB  đột biến mất đoạn NST

- Thể đột biến thứ 2 có thêm gen mới Q, trình tự còn lại không thay đổi đây là đột biến chuyển đoạn NST ( chuyển đoạn không tương hỗ)

Bài 2: Ở 1 loài động vật, người ta phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên

NST số III như sau: Nòi 1: ABCDEFGHI, nòi 2: HEFBAGCDI,

nòi 3: ABFEDCGHI, nòi 4: ABFEHGCDI

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do 1 đột biến đảo đoạn.Trật tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là:

A 1243 B 1321 C 1423 D.1342

Trả lời:

Nòi 1: đoạn CDEF đảo 1800 thành nòi 3.

Nòi 3: đoạn DCGH đảo 1800 thành nòi 4

Nòi 4: đoạn ABFEH đảo 1800 thành nòi 2

Bài 3: Ở 1 loài sinh vật, xét 2 cặp NST

Cặp I: 1 NST có nguồn gốc từ bố chứa các gen ABCD, 1 NST có nguồn gốc

từ mẹ chứa các gen abcd

Cặp II: 1 NST có nguồn gốc từ bố chứa các gen EFGH, 1 NST có nguồn gốc

từ mẹ chứa các gen efgh

Quá trình giảm phân của tế bào sinh dục nói trên xảy ra các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần gen trên NST là ABCefgh

- Trường hợp 2: 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần gen trên NST làABCD efggh

- Trường hợp 3: 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần gen trên NST làabcdEFHG

- Trường hợp 4: 1 loại tinh trùng có kí hiệu thành phần gen trên NST làabcEdFGH

Xác định dạng đột biến và viết kí hiệu các loại giao tử có thể xuất hiện trongmỗi trường hợp nói trên?

Trang 17

Trả lời:

- Trường hợp 1: Mất đoạn NST chứa gen D

Các giao tử còn lại có thể xuất hiện: ABC EFGH, abcd EFGH, abcd efgh

- Trường hợp 2: Lặp đoạn NST chứa gen g

Các giao tử còn lại có thể xuất hiện: abcd efggh, abcd EFGH, ABCD EFGH

- Trường hợp 3: Đảo đoạn HG

Các giao tử còn lại có thể xuất hiện: abcd efgh, ABCD EFHG, ABCD efgh

- Trường hợp 4: Chuyển đoạn, đoạn chứa gen d trong NST có nguồn gốc từ

mẹ ở cặp 1 chuyển cho đoạn chứa gen E trong NST có nguồn gốc từ mẹ ở cặp 2Các giao tử còn lại có thể xuất hiện: abcE efgh, ABCD dFGH, ABCD efgh

III BÀI TẬP ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST.

1 Dạng 1: Xác định số thể đột biến lệch bội, số lượng NST trong thể đột biến.

1.1 Phương pháp: loài sinh vật có bộ NST 2n

- Số thể đột biến lệch bội đơn: C1

a.Loài này sẽ có tối đa bao nhiêu loại đột biến thể ba, thể ba kép?

b Một tế bào của thể một kép tiến hành nguyên phân, ở kỳ sau của nguyênphân tế bào có bao nhiêu NST?

Trả lời: a Số loại đột biến thể ba: C1

12 = 12

Số loại đột biến thể ba kép: C2

12= 66

b Ở kỳ sau của nguyên phân số NST tăng gấp đôi (44 NST)

Bài 2: Một loài thực vật có 8 nhóm gen liên kết Số NST có trong mỗi tế bào ở

thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là

A.18 B.9 C.24 D.17

Trả lời:

8 nhóm gen liên kết  n = 8  2n = 16 Thể ba có bộ NST 2n +1 = 17

Ngày đăng: 18/11/2020, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w