Đặc điểm này sai ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực, enzim ADN polomeraza sử dụng một mạch là khuôn tổng hợp nên mạch mới, trong đó A luôn liên kết với T và G liên kết với X ngu
Trang 1ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT CÓ TRÊN NHÓM NHÓM THI THỬ SINH HỌC OCEAN
Group thảo luận bài tập: https://www.facebook.com/groups/1690903177876735/
Câu 1:Trong các nội dung sau đây:
(1) Có kích thước lớn để lưu giữ được lượng lớn thông tin di truyền
(2) Dễ dàng bị đột biến trong điều kiện sinh lí bình thường của tế bào
(3) Có khả năng tự nhân đôi chính xác
(4) Có khả năng tích lũy các đột biến qua các thế hệ
Có bao nhiêu nội dung đúng khi nói về ADN?
A 1 B 3 C 4 D 2
Đáp án: B
Xét các nội dung về ADN:
Nội dung 1: Có kích thước lớn để lưu giữ được lượng lớn thông tin di truyền Nội dung này đúng vì ADN là
đại đa phân tử, có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotit Do đó nó có kích thước lớn để
có thể lưu giữ được lượng lớn của thông tin di truyền
Nội dung 2: Dễ dàng bị đột biến trong điều kiện sinh lí bất thường của tế bào Nội dung này sai vì trong điều
kiện sinh lí bình thường của tế bào thì nó cũng có thể bị dễ dàng bị đột biến
Nội dung 3: Có khả năng tự nhân đôi chính xác Nội dung này đúng vì quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo
nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn Nhờ đó, hai phân tử ADN con được tạo ra hoàn toàn giống
nhau và giống với phân tử ADN mẹ
Nội dung 4: Có khả năng tích lũy các đột biến qua các thế hệ Nội dung này đúng vì ADN có khả năng tích
lũy thông tin di truyền qua các thế hệ và nó được nhân lên qua cơ chế nhân đôi ADN
Vậy nội dung 1, 3, 4 đúng
Câu 2:Xét các phát biểu sau đây:
(1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại
axit amin
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ – 5’ so với chiều
trượt của ARN polimeraza trên mạch mã gốc
(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ khác nhau quy định tổng
hợp
(4) Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN
(5) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN
Trong 5 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
A 0 .B 4 C 2 D 1
Đáp án: B
(1) Sai Tính thoái hóa của mã di truyền là nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một acid amine
SINH HỌC OEAN
Cùng bạn vươn tới tầm cao
Chuyên đề cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử
Sưu tầm và biên soạn đề: Nguyễn Thanh Quang
Trang 2(2) sai mạch 3' → 5' theo chiều trượt của ARN pol là mạch được tổng hợp liên tục còn mạch tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 5' → 3'' so với chiều trượt của enzyme tháo xoắn
(3) sai tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng hầu như các loài cùng sử dụng chung một bộ ba mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
(4) sai Trong quá trình phiên mã chỉ có 1 mạch gốc được chọn để làm khuôn tổng hợp nên phân tử mARN (5) sai Mạch khuôn của ADN có chiều 3' → 5' nên mARN tạo ra có chiều 5' → 3' vì vậy riboxome trượt trên phân tử mARN theo chiều từ 5' → 3'
Vậy không có phát biểu nào đúng
Câu 3: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ?
1 Có sự hình thành các đoạn Okazaki
2 Nucleotit mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3' của mạch mới
3 Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu của quá trình tái bản
4 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
5 Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN
6 Sử sụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu
A 1 .B 3 C 2 D 4
Đáp án: A
Xét các đặc điểm của đề bài:
Đặc điểm 1: Có sự hình thành các đoạn Okazaki Đặc điểm này có cả ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực Vì ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5' → 3', nên trên mạch khuôn 3' → 5', mạch
bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5' → 3', mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn (đoạn okazaki) Sau đó các đoạn okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối
Đặc điểm 2: Nucleotit mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3' của mạch mới Đặc điểm này sai vì ở cả quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ thì nucleotit mới được liên kết với đầu 3'OH
Đặc điểm 3: Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu của quá trình tái bản Đặc điểm này đúng vì ở sinh vật nhân thực vì ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu tái bản, còn ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu tái bản
Đặc điểm 4: Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn Đặc điểm này sai ở cả sinh vật nhân
sơ và sinh vật nhân thực, enzim ADN polomeraza sử dụng một mạch là khuôn tổng hợp nên mạch mới, trong
đó A luôn liên kết với T và G liên kết với X (nguyên tắc bổ sung) Mặt khác trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn) Đặc điểm 5: Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN Đặc điểm này sai vì ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực, chức năng tháo xoắn phân tử ADN là của enzim tháo xoắn (helicase), còn ADN polimeraza có chức năng bổ sung nuclêôtít từ môi trường vào mạch ADN gốc (chiều từ 3' - 5') theo chiều ngược lại
Đặc điểm 6: Sử sụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu Đặc điểm này sai vì ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực chỉ sử dụng 4 loại nucleotit là A, T, G, X làm nguyên liệu
Vậy chỉ có đặc điểm 3 chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ
Câu 4:Cho các thông tin về quá trình nhân đôi ADN của sinh vật:
1 Quá trình nhân đôi của ADN gắn liền với quá trình nhân đôi NST ở kì trung gian của quá trình nguyên phân
2 Trong quá trình nhân đôi ADN, tổng hợp hết mạch này rồi tổng hợp đến mạch khác
Trang 33 Có nhiều ezim tham gia nhân đôi ADN nhưng enzim chính là ADN polimeraza
4 Enzim ADN polimeraza tổng hợp mới liên tục trên mạch khuôn có chiều 3'-5', tổng hợp mạch mới gián đoạn trên mạch khuôn có chiều 5'-3'
5 Ở sinh vật nhân thực,sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm tạo ra nhiều đơn vị tái bản do đó quá trình này diễn ra nhanh chóng
6 Thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bào được truyền đạt từ nhân ra tế bào chất thông qua cơ chế nhân đôi của ADN
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 5 .B 6 C 4 D 3
Đáp án: C
Xét các phát biểu về quá trình nhân đôi ADN của sinh vật:
Phát biểu 1: Quá trình nhân đôi của ADN gắn liền với quá trình nhân đôi NST ở kì trung gian của quá trình nguyên phân Phát biểu này đúng vì nhân đôi ADN là cơ sở của quá trình nhân đôi NST
Phát biểu 2: Trong quá trình nhân đôi ADN, tổng hợp hết mạch này rồi tổng hợp đến mạch khác Phát biểu này sai vì trong quá trình tổng hợp ADN, 2 mạch được tổng hợp cùng 1 lúc chứ không phải tổng hợp hết mạch này mới đến mạch khác
Phát biểu 3: Có nhiều ezim tham gia nhân đôi ADN nhưng enzim chính là ADN polimeraza Phát biểu này đúng vì enzim ADN polimeraza có chức năng tổng hợp nên chuỗi polinucleotit mới
Phát biểu 4: Enzim ADN polimeraza tổng hợp mới liên tục trên mạch khuôn có chiều 3'-5', tổng hợp mạch mới gián đoạn trên mạch khuôn có chiều 5'-3' Phát biểu này đúng Vì ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5' → 3', nên trên mạch khuôn 3' → 5', mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5' → 3', mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn (đoạn okazaki) Sau đó các đoạn okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối
Phát biểu 5: Ở sinh vật nhân thực,sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm tạo ra nhiều đơn vị tái bản do đó quá trình này diễn ra nhanh chóng Vì DNA của sinh vật nhân thực rất dài nên để tiết kiệm tg nhân đôi thì quá trình nhân đôi sẽ xảy ra ở nhiều đơn vị tái bản
Phát biểu 6: Thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bào được truyền đạt từ nhân ra tế bào chất thông qua
cơ chế nhân đôi của ADN Phát biểu này sai vì thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bào được truyền từ nhân ra tế bào chất thông qua cơ chế phiên mã chứ không phải cơ chế nhân đôi ADN
Vậy các phát biểu 1, 3, 4, 5 đúng
Câu 5:Điểm khác biệt giữa cấu tạo của AND với cấu tạo của tARN
1 AND có cấu tạo hai mạch còn tARN có cấu trúc một mạch
2 AND có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn tARN thì không
3 đơn phân của AND có đường và thành phần bazo khác với đơn phân của tARN
4 AND có khối lượng và kích thước lớn hơn tARN
Số phương án đúng là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án: C
* Cấu tạo ADN: ADN Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nuclêôtit, mỗi nuclêôtit có 3 thành phần:
( , Bazơ nitric, ) trong đó thành phần cơ bản là bazơ – nitric
4 loại nuclêôtit mang tên gọi của các bazơ – nitric
- Trên mạch đơn: các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị (liên kết giữa đường của nuclêôtit này với phân tử của nuclêôtit bên cạnh - còn gọi là liên kết photphodieste)
Cấu trúc không gian: Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 MẠCH pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo
Trang 4chiều từ trái sang phải như một thang dây xoắn Mỗi bậc thang là một cặp bazơ nitric đứng đối diện và liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (một bazơ lớn được bù bằng một bazơ bé hay ngược lại, A chỉ liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và G chỉ liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô)
- Là đại phân tử, khối lượng phân tử lớn (4 -16 triệu đvC), chiều dài đạt tới hàng trăm micromet
* Cấu tạo của tARN: tARN là một pôlinuclêôtit cuộn lại ở một đầu, có đoạn các cặp bazơ liên kết theo nguyên tắc bổ sung, có đoạn tạo nên các thuỳ tròn, một đầu mang axit amin đặc hiệu và một thuỳ tròn mang
bộ ba đối mã (anticôđon):
+ Chiều dài khoảng 73-93 nu
+ Cấu trúc gồm 1 MẠCH cuộn lại như hình lá chẻ ba nhờ bắt cặp bên trong phân tử
+ 1 đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nucleotit đặc hiệu đối diện với axit amin mà nó vận chuyển
→ tARN ngoài 4 loại ribônuclêôtit A,U,G,X còn có 1 số biến dạng của các bazơnitric (trên tARN có những đoạn xoắn giống cấu trúc ADN, tại đó các ribônuclêôtit liên kết với nhau theo NTBS (A-U, G-X) Có những đoạn không liên kết được với nhau theo NTBS vì chứa những biến dạng của các bazơnitric, những đoạn này tạo thành những thuỳ tròn Nhờ cách cấu tạo như vậy nên mỗi tARN có 2 bộ phận quan trọng: bộ ba đối mã
và đoạn mang axit amin có tận cùng là ađenin
→ Thành phần tARN chứa ribozo thay vì dezoxiribozo ở ADN Bazơ nitơ của ARN, ngoài những thành phần giống ADN, còn có U đặc trưng riêng của ARN, T cũng có trong thành phần của ARN Đơn phân của ARN là ribonucleotide
→ Đáp án 2 sai vì tARN vẫn có những đoạn có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung
→ các đáp án đúng là : 1,3,4
Câu 6: Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:
(1) Nhân đôi gắn liền với quá trình tháo xoắn nhiễm sắc thể và nhiều quá trình sinh tổng hợp khác,diễn ra vào kỳ trung gian
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở một điểm trên 1 phân tử ADN
(3) Ở mỗi đơn vị nhân đôi, sự tổng hợp có thể diễn ra ở cả 2 chạc chữ Y cùng lúc
(4) Enzim ARN_polimeraza giúp tổng hợp các đoạn ARN mồi trong quá trình nhân đôi
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực ta luôn có trên mỗi phễu tái bản: Số đoạn mồi = số đoạn okazaki + 2
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án: C
(1)đúng NST phải tháo xoắn thì ADN mới có thể diễn ra nhân đôi ADN được
(2) sai Nhân đôi ở SVNT diễn ra trên nhiều đơn vị tái bản vì ADN ở SVNT có kích thước rất lớn nên để tiết kiệm thời gian nhân đôi thì phải diễn ra trên nhiều đơn vị tái bản
(3) đúng Mỗi đơn vị nhân đôi là 2 chạc chữ Y, sự tổng hợp ở 2 chạc này cùng lúc với nhau
(4) đúng
(5) sai Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản nên công thức tính số đoạn mồi = số okazaki + 2 chỉ áo
Trang 5áp dụng trên 1 đơn vị tái bản
Nội dung (1), (3),(4) đúng
Câu 7: Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các nhận xét sau:
1.Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau
2.Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen
3.Có độ dài và số lượng các loại nuleotit bằng nhau
4.Có cấu trúc mạch kép xoắn thẳng
5.Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài
Số nhận xét có nội dung đúng là:
A 3 B 2 C 5 D 4
Đáp án: A
Xét các nhận định của đề bài:
Nhận định 1: Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau Nhận định này sai vì quá trình nhân đôi của ADN đều diễn ra ở pha S của kì trung gian chứ không phải diễn ra ở các thời điểm khác nhau
Nhận định 2: Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen Nhận định này đúng vì phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin là các đoạn không mã hóa axit amin (intron) Vì vậy các gen này được gọi là gen phân mảnh Mặt khác, gen tồn tại trên NST, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng → gen cũng tồn tại theo cặp alen
Nhận định 3: Có độ dài và số lượng các loại nuleotit bằng nhau Nhận định này sai vì các ADN khác nhau có kích thước khác nhau và có số lượng nucleotit khác nhau
Nhận định 4: Có cấu trúc mạch kép xoắn thẳng Nhận định này đúng
Nhận định 5: Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài Nhận định này đúng vì mỗi loài có số lượng bộ NST đặc trưng → số lượng, hàm lượng ADN cũng tương đối ổn định và đặc trưng cho loài
Vậy các nhận định 2, 4, 5 đúng
Câu 8: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN ở tế bào nhân thực?
(1) ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất
(2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong tế bào chất
(3) Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào chất
có cấu trúc kép, mạch vòng
(4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu
A 2 B 4 C 3 D 1
Đáp án: A
ADN là vật chất di truyền cấp độ phân tử, tồn tại cả ở trong nhân và trong tế bào chất( trong tế bào chất có ty thể , lúc lạp là các bào quan chứa ADN)
+ Ở trong nhân phân tử ADN ở dạng mạch kép, thẳng; còn ở trong tế bào chất ADN có dang mạch kép, vòng
+Các tác nhân đột biến tác động lên cả ADN trong nhân tế bào và cả ADN trong tế bào chất
+Trong quá trình giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân thay đổi tùy vào từng kì và khi tạo giao tử thì hàm
Trang 6lượng giảm đi một nửa so với ban đầu.Trong tế bào chất qua giảm phân hàm lượng ADN phân bố không đồng đều cho các tế bào con nên sự thay đổi hay không tùy thuộc vào từng trường hợp
Vậy:
(2),(4):Sai
(1),(3): Đúng
Câu 9: Đột biến gen phụ thuộc vào:
1 Liều lượng tác nhân đột biến 2 Cường độ tác nhân đột biến
3 Loại tác nhân đột biến 4 Cấu trúc của gen
5 Giới tính 6 Ngoại cảnh
Số nội dung đúng là:
A 4 B 6 C 3 D 5
Đáp án: A
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit
- Có nhiều dạng đột biến gen, tuy nhiên ở đột biến điểm (đột biến gen chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit), các dạng thường gặp là:
+ Mất 1 cặp nucleotit
+ Thêm 1 cặp nucleotit
+ Thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác
- Đột biến gen phụ thuộc vào:
+ Loại tác nhân gây đột biến
+ Liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến
+ Cấu trúc của gen: Có gen có cấu trúc kém bền vững, dễ bị đột biến, có gen khó bị đột biến
Vậy trong các nội dung của đề bài, có 4 nội dung đúng là các nội dung: 1, 2, 3, 4
Câu 10: Cho các thành phần sau:
(1) Các nuclêôtit A,T,G,X
(2) ADN pôlimeraza
(3) Riboxom
(4) Ligaza
(5) ATP
(6) ADN
(7) Các axit amin tự do
(8) tARN
Có bao nhiêu thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp ADN?
A 4 B 6 C 3 D 5
Đáp án: D
Có nhiều yếu tố tham gia quá trình tổng hợp AND
- ADN mẹ dùng làm khuôn
- Nguyên liệu: các nucleotide - Tri - photphat (dATP, dGTP, cDTP và dTTP) Các nucleotide - Tri P vừa có chức năng làm nguyên liệu vừa làm chức năng cung cấp năng lượng Khi tiến hành gắn nucleotide vào chuỗi, liên kết cao năng được giải phóng để cung cấp năng lượng cho phản ứng tạo liên kết ester kéo dài chuỗi: dATP → dAMP + H3PO4 ΔG' = - 7,3 Kcalo/M
- Enzyme tham gia quá trình tổng hợp ADN có nhiều loại:
+ AND - polymerase làm nhiệm vụ xúc tác quá trình kéo dài chuỗi poly nucleotide theo chiều 5' → 3' Có 3 loại AND - polymerase khác nhau
+ Topoizomerase làm nhiệm vụ mở xoắn của ADN làm cho phân tử ADN duỗi thẳng ra
+ Helicase làm nhiệm vụ phân huỷ các liên kết hydro để tách 2 chuỗi polynucleotide rời nhau ra
+ AND - ligase làm nhiệm vụ nối các đoạn AND - okasaki lại + ARN - polymerase (primase) xúc tác tổng hợp đoạn ARN mồi
Trang 7- Các loại protein: tham gia tái sinh ADN có nhiều loại protein đặc hiệu như protein SSB, protein Dna Vậy các thành phần 1, 2, 4, 5, 6 đúng
Câu 11: Khi nói về đặc điểm của đột biến, có các nội dung sau:
1 Trong các dạng đột biến, đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa
2 Đột biến có thể làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể
3 Đột biến là một nhân tố tiến hóa có định hướng
4 Đột biến thay đổi tần số alen của quần thể một cách từ từ, chậm chạp
5 Đột biến làm giảm tính đa dạng di truyền do đa số các đột biến làm bất thụ cho thể đột biến
6 Xét ở cấp độ phân tử đa phần đột biến gen là trung tính
7 Giá trị đột biến phụ thuộc vào tổ hợp kiểu gen
Số nội dung đúng là:
A 4 B 6 C 5 D 3
Đáp án: C
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng
(2) đúng Đột biến có thể làm xuất hiện alen mới → làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể
(3) sai Đột biến xảy ra vô hướng → Đột biến là nhân tố tiến hóa không có hướng
(4) đúng Do tần số đột biến rất thấp → đột biến làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách từ từ, chậm chạp
(5) sai Đột biến có thể làm giảm đa dạng di truyền (mất đoạn) nhưng rất ít
(6) đúng Xét ở cấp độ phân tử đa phần đột biến gen là trung tính Xét ở cấp độ cơ thể đa phần đột biến là có hại
(7) đúng Giá trị đột biến phụ thuộc vào tổ hợp kiểu gen và điều kiện môi trường
→ Có 5 nội dung đúng
Câu 12: Cho các phát biểu sau
1.Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào
2 Làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST
3.Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể
4.Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN
5.Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
6.xảy ra cả ở thực vật và động vật
Có bao nhiêu phát biểu nói về đặc điểm chung của thể đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội?
A 2 B 1 C 0 D 3
Đáp án: B
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1 sai vì đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào còn đột biến lệch bội có làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào
Phát biểu 2 sai vì đột biến lệch bội không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST
Phát biểu 3 sai vì đột biến gen mới làm xuất hiện các gen mới trong quần thể, còn cả đột biến đảo đoạn và đột biến lệch bội đều không làm xuất hiện các gen mới trong quần thể
Phát biểu 4 sai vì đột biến lệch bội và đảo đoạn đều không làm thay đổi chiều dài phân tử ADN
Phát biểu 5 sai vì đột biến gen mới làm xuất hiện các alen mới trong quần thể, còn cả đột biến đảo đoạn và đột biến lệch bội đều không làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Phát biểu 6 đúng
→ Chỉ có 1 phát biểu đúng
Câu 13: Trong các dạng đột biến dưới đây, số dạng đột biến làm thay đổi hình thái kích thước NST là
1 Đột biến gen
2 Mất đoạn NST
3 Lặp đoạn NST
Trang 84 Đảo đoạn ngoài tâm động
5 Chuyển đoạn không tương hỗ
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án: C
Trong các dạng đột biến trên: Đột biến gen và đảo đoạn ngoài tâm động không làm thay đổi hình thái NST + Đột biến mất đoạn NST: làm NST bị ngắn đi
+ Đột biến lặp đoạn NST: làm NST dài ra
+ Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ: làm 1 chiếc NST dài ra, 1 chiếc ngắn đi
Vậy có 3 dạng đột biến làm thay đổi hình thái NST
Câu 14: Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Sản phẩm của gen có thể là ARN hoặc chuỗi polipeptit
(2) Nếu gen bị đột biến có thể làm cho mARN không được dịch mã
(3) Từ 2 loại nucleotit A và U, có thể tạo ra 8 codon mã hóa các axit amin
(4) Cơ thể mang alen đột biến luôn bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức sống và sinh sản
A 3 B 2 C 4 D 1
Đáp án: B
-Gen là một đoạn của phân tử ADN, sản phẩm của gen có thể là ARN hoặc một chuỗi pope
-Nếu gen đột biến có thể gây ra các hậu quả khác nhau cũng có thể trung tính hoặc có lợi cho thể đột biến.Ví
dụ nếu như đột biến ở mã mở đầu thì gen sẽ không được dịch mã
-Từ 2 loại Nu A và U có thể tạo ra 8 bộ ba nhưng chỉ có 7 bộ ba mã hóa aa do UAA là bộ ba kết thúc
-Cơ thể mang alen đột biến sẽ có hại cho thể đột biến khi biểu hiện thành kiểu hình Nó không luôn luôn gây hại cho cơ thể về sức sống và sinh sản
Có 2 phương án sai là 3 và 4
Câu 14: Số nhận xét đúng về plasmit:
1 Là vật chất di truyền dạng mạch vòng kép
2 Tồn tại trong tế bào chất
3 Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmit
4 Trên plasmit không chứa gen
5 Plasmit có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen tế bào
A 5 B 4 C 3 D 2
Đáp án: C
Plasmid là phân tử DNA vòng kín 2 mạch, hiếm thấy 2 mạch thẳng, nằm ngoài thể nhiễm sắc, có kích thước nhỏ (bằng khoảng 1/100 thể nhiễm sắc của vi khuẩn) có khả năng tự nhân lên độc lập với tế bào và chúng được phân sang các tế bào con khi nhân lên cùng với sự nhân lên của tế bào
Các plasmid có thể tăng lên hoặc giảm đi khi có yếu tố bất lợi như nhiệt độ, thuốc màu, kháng sinh, các chất dinh dưỡng…
Các plasmid có thể ở trạng thái cài vào thể nhiễm sắc, có khả năng tiếp hợp hoặc không tiếp hợp, có thể có một hoặc nhiều bản sao cùng loại ngay trong một tế bào vi khuẩn
Trong các phát biểu trên, phát biểu 1, 2, 5 đúng
Phát biểu 3 sai vì mỗi tế bào vi khuẩn có thể có từ 20 - 30 plasmit
Phát biểu 4 sai vì plasmit có chứa gen
Trang 9Vậy có 3 phát biểu đúng
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
1 Đột biến gen xảy ra vô hướng, có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính
2 Đột biến gen được coi là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa vì đột biến gen khi xảy ra thường gây ra những biến đổi lớn trên cơ thể sinh vật
3 Đột biến làm mã bộ ba này bị thay thế bằng mã bộ ba khác thường làm mất chức năng của protein
4 Đột biến gen xảy ra ở trình tự intron thường gây hậu quả rất lớn
5 Trình tự đột biến là: gen → tiền đột biến → đột biến
6 Trong điều kiện nhân tạo, khi sử dụng các tác nhân đột biến thì tần số đột biến sẽ giảm xuống nhiều lần
Số phát biểu có nội dung đúng là:
A 4 B 2 C 5 D 3
Đáp án: B
Xét các phát biểu của đề bài:
Phát biểu 1: Đột biến gen xảy ra vô hướng, có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính Phát biểu này đúng Đột biến gen xảy ra một cách vô hướng Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính) Tuy nhiên, những đột biến gen dẫn đến làm thay đổi chức năng của protein thì thường có hại cho thể đột biến, một số đột biến gen cũng có thể làm thay đổi chức năng của protein theo hướng có lợi cho thể đột biến
Phát biểu 2: Đột biến gen được coi là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa vì đột biến gen khi xảy ra thường gây ra những biến đổi lớn trên cơ thể sinh vật Phát biểu này sai vì đột biến gen thường chỉ gây ra biến đổi nhỏ trên kiểu hìh của sinh vâ ̣t, do đó ít ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật Mặt khác đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật Tuy tần số đột biến của từng gen rất thấp, nhưng số lượng gen trong tế bào rất lớn và số cá thể trong quần thể cũng rất nhiều nên nhìn chung trong mỗi quần thể sinh vật, số lượng gen đột biến được tạo ra trên mỗi thế hệ là đáng kể, tạo nên nguồn biến dị di truyền chủ yếu cho quá trình tiến hóa
Phát biểu 3: Đột biến làm mã bộ ba này bị thay thế bằng mã bộ ba khác thường làm mất chức năng của protein Phát biểu này sai vì 1 cặp nucleotit trong gen khu được thay thế bằng một cạp nucleotit khác có thể làm thay đổi trình tự axit amin trong protein và làm thay đổi chức năng của protein Đột biến thay thế dẫn đến làm mất chức năng
Phát biểu 3: Đột biến làm mã bộ ba này bị thay thế bằng mã bộ ba khác thường làm mất chức năng của protein Phát biểu này sai vì mã di truyền có tính thoái hóa, vì thế đột biến thay thế thường không làm thay đổi chức năng của protein
Phát biểu 4: Đột biến gen xảy ra ở trình tự intron thường gây hậu quả rất lớn Phát biểu này sai vì intron là vùng không mang gen mã hóa axit amin, do đó đột biến xảy ra ở trình tự intron thường gây hậu quả không nghiêm trọng
Phát biểu 5: Trình tự đột biến là: gen → tiền đột biến → đột biến Phát biểu này đúng
Phát biểu 6: Trong điều kiện nhân tạo, khi sử dụng các tác nhân đột biến thì tần số đột biến sẽ giảm xuống nhiều lần Phát biểu này sai vì khi sử dụng các tác nhân đột biến thì tần số đột biến sẽ tăng lên chứ không phải giảm xuống nhiều lần
Vậy các phát biểu 1, 5 đúng
Câu 16: Một đột biến gen lặn được biểu hiện ra kiểu hình trong những trường hợp nào sau đây?
1 Tồn tại bên cạnh gen trội có lợi
2 Tồn tại ở trạng thái đồng tử lặn
3 Điều kiện ngoại cảnh không phù hợp với gen lặn đó
4 Tế bào bị đột biến mất đoạn NST chứa gen trội tương ứng
Số trường hợp có nội dung đúng là
A 0 B 2 C 1 D 3
Đáp án: B
Xét các trường hợp của đề bài:
Trang 10Trường hợp 1: Tồn tại bên cạnh gen trội có lợi Trường hợp này sai vì khi alen lặn đột biến tồn tại bên cạnh gen trội có lợi thì nó sẽ bị alen trội lấn át → gen lặn không được biểu hiện ra kiểu hình
Trường hợp 2: Tồn tại ở trạng thái đồng tử lặn Trường hợp này đúng vì khi tồn tại ở trạng thái đồng hợp tử lặn thì sẽ biểu hiện kiểu hình của gen lặn
Trường hợp 3: Điều kiện ngoại cảnh không phù hợp với gen lặn đó Trường hợp này sai vì điều kiện ngoại cảnh không phù hợp thì gen lặn đó sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải qua các thế hệ, do đó nó không biểu hiện
ra kiểu hình
Trường hợp 4: Tế bào bị đột biến mất đoạn NST chứa gen trội tương ứng Trường hợp này đúng vì giả sử cặp NST ban đầu là chứa đoạn Aa đang biểu hiện kiểu hình của gen trội, nhưng do đột biến mất đoạn mất đi
A, khi đó thành phần kiểu gen chỉ còn lại a sẽ biểu hiện kiểu hình của gen lặn
Vậy có 3 trường hợp: 2, 4 đúng
Câu 17: Sự nhân đôi AND ở sinh vật nhân chuẩn có sự khác biệt so với AND ở sinh vật nhân sơ
1- chiều tái bản
2- hệ enzim tái bản
3- nguyên liệu tái bản
4 – số lượng đơn vị tái bản trên 1 phân tử
5 – nguyên tắc tái bản
Số phương án đúng
A 1 B 2 C 3 D 4
Đáp án: B
Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có chung cơ chế → Đều theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn, chiều tái bản giống nhau và nguyên liệu tái bản giống nhau
- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:
+ Có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi, nhiều đơn vị tái bản (do kích thước DNA lớn và cuôn xoắn nhiều lần trong nhiễm sắc thể)
+ Số lượng các thành phần tham gia nhiều hơn
+ Enzim DNA pôlimeraza có 5 loại
+ Tốc độ tổng hợp chậm (ở nấm men là 50 nu/giây)
- Nhân đôi DNA ở nhân sơ :
+ Chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi, một đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y
+Số lượng các thành phần tham gia ít hơn
+ Enzim DNA pôlimeraza có 3 loại I, II, III với chức năng nhiệm vụ khác nhau Trong đó, DNA pôlimeraza III chịu trách nhiệm chính trong lắp ráp mạch bổ sung DNA pôlimeraza I có chức năng sửa sai trong nhân đôi và loại mồi
+ Tốc độ tổng hợp nhanh (ở vi khuẩn E.Coli là 50000 nu/phút)
→ Số phương án đúng là : 4,2
Câu 18: Cho các hiện tượng sau
1- gen điều hòa của Opern lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và mất chức năng sinh học
2- vùng khởi động của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với en zim ARN polimeraza
3- gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị biến đổi không gian và không trở thành enzin xúc tác
4- vùng vận hành của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế
5- Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza
Trong các trường hợp trên , có bao nhiêu trường hợp mà không có đường Lactozơ nhưng Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã là