1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào

46 164 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế giảng dạy ôn thi Đại học, Cao đẳng tôi nhận thấy có rất nhiều câu trắc nghiệm dưới dạng bài tập ngắn về quá trình nguyên phân, giảm phân nhất là những câu hỏi liên quan tới sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể (NST) trong quá trình nguyên phân và giảm phân không bình thường làm học sinh rất lúng túng và tỏ ra không mấy hào hứng với dạng bài tập này nhất là đối với học sinh có lực học trung bình và ngay cả một số học sinh có lực học khá. Khi gặp những bài tập này đa số học sinh chọn đáp án theo cảm tính, không có cơ sở khoa học dẫn tới chọn sai đáp án. Xuất phát từ thực tế này trong quá trình giảng dạy ôn thi Đại học, ôn thi học sinh giỏi tôi đã thiết kế chi tiết hơn về sự phân li của các cặp NST trong quá trình nguyên phân và giảm phân không bình thường (có đột biến) để các em hiểu được bản chất của vấn đề từ đó vận dụng linh hoạt và chính xác hơn khi làm bài tập. Đó chủ yếu là những bài tập liên quan tới đột biến lệch bội. Vì vậy tôi chọn đề tài là Bài tập di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào . Nhằm phục vụ cho việc dạy và học phần kiến thức này trong trường THPT Ngô Gia Tự và hy vọng là tài liệu tham khảo cho các đồng nghiệp.

Trang 1

PHẦN I MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài.

Từ năm học 2007 – 2008, việc đánh giá học sinh được thay đổi theo hướng trắc nghiệm khách quan dành cho các môn Lí, Hóa, Sinh, trong đó thời

lượng phân bố cho việc hoàn thành một câu trắc nghiệm là rất ngắn (khoảng

1,5- 1,8 phút/câu) Vì vậy việc giúp học sinh linh hoạt hơn khi giải bài tập

ngắn là rất cần thiết và quan trọng.

Trong thực tế giảng dạy ôn thi Đại học, Cao đẳng tôi nhận thấy có rất nhiều câu trắc nghiệm dưới dạng bài tập ngắn về quá trình nguyên phân, giảm phân nhất là những câu hỏi liên quan tới sự phân li của các cặp nhiễm sắc thể (NST) trong quá trình nguyên phân và giảm phân không bình thường làm học sinh rất lúng túng và tỏ ra không mấy hào hứng với dạng bài tập này nhất là đối với học sinh có lực học trung bình và ngay cả một số học sinh có lực học khá Khi gặp những bài tập này đa số học sinh chọn đáp án theo cảm tính, không có cơ sở khoa học dẫn tới chọn sai đáp án Xuất phát từ thực tế này trong quá trình giảng dạy ôn thi Đại học, ôn thi học sinh giỏi tôi đã thiết kế chi tiết hơn về sự phân li của các cặp NST trong quá trình nguyên phân và

giảm phân không bình thường (có đột biến) để các em hiểu được bản chất của

vấn đề từ đó vận dụng linh hoạt và chính xác hơn khi làm bài tập Đó chủ yếu

là những bài tập liên quan tới đột biến lệch bội Vì vậy tôi chọn đề tài là" Bài tập di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào " Nhằm phục vụ cho việc dạy và học

phần kiến thức này trong trường THPT Ngô Gia Tự và hy vọng là tài liệu tham

khảo cho các đồng nghiệp

II.Mục đích nghiên cứu.

- Giúp học sinh làm được các bài tập trắc nghiệm nhanh hơn, chính xác hơn

từ đó tạo được hứng thú cho học sinh với môn học

- Góp phần cùng với đồng nghiệp tìm ra phương pháp giảng dạy mới, sáng tạo.

- Nhằm trau dồi và nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân.

III Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

Đề tài được thực hiện với nội dung chủ yếu là những bài tập về đột biến lệch bội trong các kỳ thi học sinh giỏi, thi Đại học- Cao đẳng.

Đối tượng : Học sinh lớp 12 - Trường THPT ………

Thời gian nghiên cứu: cuối hè năm học ……….

IV Nhiệm vụ nghiên cứu.

Để cho học sinh học tốt phần này, tôi đã làm rõ các vấn đề:

- Nghiên cứu sự phân li của các cặp NST trong quá trình nguyên phân, giảm phân bình thường từ đó giúp học sinh tự suy luận về sự phân li của các

Trang 2

cặp NST trong quá trình nguyên phân và giảm phân không bình thường (có

đột biến).

- Nhận biết được bài toán thuộc dạng nào? Kĩ năng giải nhanh, chính xác bài toán đó như thế nào?

V Phương pháp nghiên cứu.

Để đạt được mục đích đã đề ra trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu tài liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu và sách tham khảo,……

- Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm giảng dạy.

- Phân tích, tổng hợp và hệ thống lí thuyết.

- Tổng hợp các dạng bài toán có liên quan đến nội dung nghiên cứu

VI Dự kiến số tiết bồi dưỡng

Thời gian dự kiến thực hiện chuyên đề là 14 tiết.

Trang 3

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Nhiễm sắc thể

1.1.1 Khái niệm về nhiễm sắc thể.

Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

Ở sinh vật nhân thực: nhiễm sắc thể là những cấu trúc nằm trong nhân

tế bào, có khả năng nhuộm màu đặc trưng bằng thuốc nhuộm kiềm tính, được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein loại histon.

Ở sinh vật nhân sơ như vi khuẩn: chưa có cấu trúc NST như ở tế bào

nhân thực Mỗi tế bào chỉ chứa một ADN dạng trần, không liên kết với

protein, có mạch xoắn kép và dạng vòng Ví dụ: vi khuẩn E coli.

Ở vi rút (thể thực khuẩn - phage): vật chất di truyền chỉ chứa 1 trong

2 loại ADN hoặc ARN.

1.1.2 Phân biệt NST tương đồng và NST không tương đồng.

Thông thường, trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), hầu như tất cả

các nhiễm sắc thể đều tồn tại thành từng cặp Mỗi cặp gồm 2 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu trúc đặc trưng, được gọi là cặp nhiễm sắc thể tương đồng, trong đó, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ

1.1.3 Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội

- Toàn bộ các nhiễm sắc thể nằm trong nhân tế bào hợp thành bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài (2n) Ví dụ, ở người 2n = 46; ở ruồi giấm 2n = 8; ở ngô 2n = 20,…[8]

- Trong tế bào giao tử số NST chỉ bằng một nửa số NST trong tế bào sinh dưỡng và được gọi là bộ NST đơn bội (n) Ví dụ: trong tinh trùng người

có n = 23 NST, trong trứng người có n = 23 NST [8].

1.1.4 Đặc trưng của nhiễm sắc thể

Trang 4

- Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc, được duy trì ổn định qua các thế hệ.

- NST có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp ổn định qua các thế hệ.

- NST có khả năng bị đột biến làm thay đổi số lượng hoặc cấu trúc, tạo

ra những đặc trưng di truyền mới.

1.1.5 Chức năng của nhiễm sắc thể [6,tr27].

- Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

- Giúp tế bào phân chia vật chất di truyền vào các tế bào trong phân bào

- Điều hòa hạt động gen thông qua sự cuộn xoắn và tháo xoắn NST

1.2 Quá trình nguyên phân

1.2.1 Loại tế bào xảy ra nguyên phân

Các loại tế bào xảy ra quá trình nguyên phân: Tế bào hợp tử, tế bào sinh dưỡng (xôma), tế bào sinh dục sơ khai.

1.2.2 Nguyên phân bình thường

Khi tế bào ở kì trung gian các NST đã nhân đôi thành NST kép ( ở pha S) Kết thúc kì này tế bào tiến hành nguyên phân Trong nguyên phân diễn ra sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất Ở đây chúng ta chủ yếu quan tâm đến sự phân li của các cặp NST qua các kì nguyên phân( phân chia nhân).

*Giả sử xét một tế bào ban đầu có 2n = 4 NST.

Tế bào ban đầu Cuối kì trung gian

*Diễn biến các kì của phân bào [2,tr73]:

Số lượng NST trong mỗi tế bào

Đặc điểm

Kì đầu

2n kép

- Các NST kép bắt đầu co ngắn, đóng xoắn.

Trang 5

Kì giữa

2n kép

-Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Thoi phân bào đính

về 2 phía của NST.

- Các NST kép tách nhau ra thành NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

Kì cuối

2n đơn

- Các NST dần dãn xoắn và trở về dạng sợi mảnh.

Kết quả Từ 1 tế bào (2n) → 2 tế bào con (2n)

1.2.3 Nguyên phân xảy ra không bình thường (có đột biến).

-Xét 1 tế bào có 2n = 4 (AaBb) Viết kí hiệu bộ NST qua các kì nguyên phân.

Nguyên phân

bình thường

AAaaBBbb(2n kép)

AaBb↔AaBb(4n đơn)

AaBb, AaBb(2n đơn)Một cặp NST

không phân li

AAaaBBbb(2n kép)

AAaaBb↔BbhoặcAaBBbb↔Aa

AAaaBb, BbhoặcAaBBbb, AaHai sợi cromatit

trong 1 NST kép

không phân li

hoặcAaaBb↔ABb

AAaBb, aBbhoặcAaaBb, ABb

Trang 6

không phân li.

Kết quả:

Trường hợp nguyên phân bình thường: Từ 1 tế bào (2n) → 2 tế bào con (2n)Trường hợp một cặp NST không phân li:

Trường hợp hai sợi cromatit trong 1 NST kép không phân li:

Trường hợp toàn bộ các NST không phân li: Từ 1 tế bào (2n) → 1 tế bào (4n)

1.3 Quá trình giảm phân

Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục giai đoạn chín, gồm 2 lần phân bào liên tiếp,xảy ra 1 lần NST nhân đôi nhưng 2 lần NST phân li

Giảm phân thực chất là quá trình tạo giao tử chuẩn bị cho quá trình thụ tinh

1.3.1 Giảm phân xảy ra bình thường [5, tr100]

1.3.1.1 Giảm phân I

NST trong mỗi tế bào

có thể xảy ra trao đổiđoạn

Kì giữa

I

2n kép

- Các NST kép xếpthành 2 hàng trên mặtphẳng xích đạo

Trang 7

Kì sau I

2n kép

- Các NST kép tương đồng phân li độc lập

Kì giữa

II

n kép

Các NST kép xếp 1hàng trên mặtphẳng xích đạo củathoi phân bào

Kì sau

ra thành NST đơnphân li về 2 cực của

tế bào

Trang 8

Kì cuối

II

n đơn

- Các NST trở vềdạng sợi mảnh

Kết quả

GP II Từ 1 tế bào ( n kép)→ 2 tế bào ( n đơn)

Kết quả giảm phân: Từ 1 tế bào (2n)→ 4 tế bào (n)

1.3.2 Giảm phân xảy ra không bình thường (có đột biến)

Xét 1 tế bào có 2n = 2 (có 1 cặp NST) Sự phân li bình thường và không bìnhthường trong giảm phân đã tạo ra các loại giao tử theo bảng sau [3,tr26]:

Cặp NST

Loại giao tử Giảm

phân bình thường

Nếu cặp NST không phân li trong GP I

Nếu cặp NST không phân li trong GPII

Cặp NST thường (Aa) A, a Aa, 0 AA, 0, a hoặc A, aa, 0

AABB,aabbhoặcAAbb,aaBB

AB↔AB,ab↔abhoặcAb↔Ab,aB↔aB

AB, abhoặc

AAaaBB,bbhoặcAAaabb,BB

AaB↔AaB,b↔bhoặcAab↔Aab,B↔B

AaB, bhoặcAab, B

Trang 9

AAB↔B,ab↔ab;

AB↔AB,aab↔bhoặcAAb↔b,aB↔aB;

Ab↔Ab,aaB↔B

AAB,B,ab;

AB, aab,bhoặcAAb,b,aB;Ab,aaB,B

- Lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng và biểu hiện ở một phần cơ thể → thể khảm [1,tr27]

1.4.3 Hậu quả

Đột biến lệch bội tuỳ theo từng loài mà gây ra các hậu quả khác nhau như: tử vong,giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản…

1.4.4 Ý nghĩa

Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và trong chọn giống

1.5 Đột biến đa bội nhiễm sắc thể

1.5.1 Khái niệm

Thể đa bội là trường hợp số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên theo bội sốcủa n và lớn hơn 2 như 3n, 4n, 5n, 6n…

Trang 10

1.5.4 Đặc điểm

- Các thể đa bội chỉ tìm thấy ở thực vật; thể đa bội lẻ chỉ sinh sản sinh dưỡng do

bị rối loạn cơ chế phân li NST trong quá trình giảm phân; thể đa bội chẵn sinh sảnhữu tính được

- Các cây đa bội đếu có các cơ quan, bộ phận lớn nên cho năng suất cao và phẩmchất tốt

- Có thể nhận biết thể đa bội bằng cách nhìn bằng mắt thường hoặc đếm số lượngNST của tế bào sinh dưỡng khi chúng phân bào, được quan sát dưới kính hiển vi

- Người ta thường sử dụng côsixin nồng độ 0,1% - 0,2% gây đa bội hoá thực vật

để tăng năng suất hoặc khắc phục tính bất thụ của con lai nhận được trong lai xa

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI – PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

2.1 Bài tập NST và quá trình nguyên phân

A Bài tập mẫu

Bài 1: Có một số tế bào sinh dưỡng của cùng một loài thực hiện quá trình nguyên

phân trong 2 giờ 1/4 số tế bào trải qua 3 lần nguyên phân, 1/3 số tế bào trãi qua 4lần nguyên phân, số còn lại trải qua 5 lần nguyên phân Tổng số tế bào con thu được

ở các quá trình trên là 2480 tế bào

a Tìm số tế bào sinh dưỡng ban đầu tham gia nguyên phân?

b Trong quá trình nguyên phân, quan sát 1 tế bào ở giai đoạn trung gianngười ta thấy có 28 NST kép Tính số NST đơn môi trường cung cấp cho cả quátrình trên?

c Tính thời gian mỗi chu kì tế bào của từng nhóm tế bào trên?

Hướng dẫn

a, Gọi a là số tb ban đầu a/4 23 + a/3 24 + 5a/12 25 = 2480  a = 120

b ta có 2n = 28  Số NST môi trường cần cung cấp là

(2480-120)28 = 66080 (NST đơn)

c Thời gian mỗi chu kì tb là

- Nhóm tế bào nguyên phân 3 lần: t = 2 60/3 = 40 phút

- Nhóm tế bào nguyên phân 4lần: t = 2 60/4 = 30 phút

- Nhóm tế bàonguyên phân 5 lần: t = 2 60/5 = 24 phút

Bài 2: Có 4 hợp tử thuộc cùng một loài là A, B, C, D.

-Hợp tử A nguyên phân một số đợt liên tiếp tạo ra các tế bào con, số tế bào con nàybằng

1

4 số NST có trong một hợp tử khi nó chưa tiến hành nguyên phân

- Hợp tử B nguyên phân cho các tế bào con với tổng số NST đơn nhiều gấp 4 lần sốNST đơn của một tế bào con

- Hợp tử C nguyên phân cho các tế bào con cần nguyên liệu tương đương 480NST đơn

- Hợp tử D nguyên phân tạo ra các tế bào con chứa 960 NST đơn cấu thành hoàntoàn từ nguyên liệu mới cung cấp trong quá trình nguyên phân này

Trang 12

- Tất cả các tế bào con được hình thành nói trên chứa 1920 NST đơn ở trạng tháichưa tự nhân đôi

a) Tìm bộ NST lưỡng bội của loài

b) Tính số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử A, B, C, D

Hướng dẫn

- Gọi 2n là bộ NST của loài

- Gọi xA là số lần nguyên phân của hợp tử A =>Số tế bào con do hợp tử A sinh ra

<==> n2 + 14n – 480 = 0 với điều kiện n phải nguyên và n > 0

Giải phương trình trên ta được n = 16 nhận và n = - 30 loại

Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 32

b) Số lần phân bào của mỗi hợp tử là:

- Số lần phân bào của tế bào A là: 2XA =

1

4 32 = 8 =23 => xA= 3 lần

- Số lần phân bào của tế bào B là: 2XB = 4 = 22 => xB= 2 lần

- Số lần phân bào của tế bào C là: 2XC =

Câu 1: Cấu trúc của nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự:

A Phân tử ADN → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn

→ crômatit

B Phân tử ADN→ sợi cơ bản→ nuclêôxôm → vùng xếp cuộn → sợi nhiễm sắc→crômatit

Trang 13

C Phân tử ADN→ nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → vùng xếp cuộn →crômatit.

D Phân tử ADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn → nuclêôxôm

→ crômatit

Câu 2: Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về vùng

đầu mút của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

(1) Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là những điểm mà tại đó enzym được tổng hợp.(2) Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng nhưlàm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau

(3) Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầuđược nhân đôi

(4) Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéotrong giảm phân

(5) Vùng đầu mút của nhiễm sắc thể là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễmsắc thể di chuyển về các cực của tế bào

Câu 3: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chức năng

của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

(1) Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

(2) Đảm bảo sự phân chia đồng đều vật chất di truyền cho các tế bào con nhờ sựphân chia đồng đều của nhiễm sắc thể trong phân bào

(3) Điều hòa hoạt động của gen thông qua sự cuộn xoắn của nhiễm sắc thể

(4) Tạo điều kiện cho ADN nhân đôi

(5) Tạo điều kiện cho gen thực hiện quá trình phiên mã

Câu 4: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói

về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực?

(1) Số lượng và kích thước của nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể phản ánh trình độtiên hóa của loài

(2) Các loài khác nhau luôn luôn có số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thểkhác nhau

(3) Mỗi loài mang 1 bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc.(4) Kích thước của nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể tỉ lệ thuận với kích thước của

cơ thể sinh vật

(5) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dục.(6) Gen quy định tính trạng giới tính nằm trên cả nhiễm sắc thể giới tính và nhiễmsắc thể thường

Trang 14

Câu 5: Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét không đúng về cấu trúc

của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?

(1) Sợi cơ bản có đường kính 11 nm

(2) Sợi nhiễm sắc có đường kính 300 nm

(3) Vùng xếp cuộn có đường kính 30 nm

(4) Một crômatit có đường kính 700 nm

(5) Một nuclêôxôm được cấu tạo bởi 8 phân tử prôtêin histon và khoảng 146 cặpnuclêôtit

(6) Đơn vị cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là nuclêôxôm

(7) Một nhiễm sắc thể kép gồm hai crômatit dính nhau ở tâm đông

(8) Một crômatit được cấu tạo bởi một phân tử ADN và các nuclêôxôm

(9) Tâm động là vị trí đính với thoi vô sắc để nhiễm sắc thể phân li về hai cực của tếbào trong quá trình phân bào

(10) Hai crômatit dính nhau ở tâm động gọi là hai crômatit cùng nguồn

(11) Giữa hai nuclêôxôm liền kề là một đoạn phân tử ADN và một phân tử prôtêin

H1

Câu 6: Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói đến nhiễm

sắc thể trong tế bào của sinh vật nhân thực lưỡng bội?

(1) Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiếnhóa của loài

(2) Các loài khác nhau thường có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội với số lượng khôngbằng nhau

(3) Trong tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể luôn tồn tại thành từng cặp, do vậy sốlượng nhiễm sắc thể sẽ luôn chẵn gọi là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

(4) Nhiễm sắc thể có khả năng bắt màu kiềm tính, quan sát rõ nhất khi tế bào ở vào

kì giữa của quá trình nguyên phân

(5) Tế bào giao tử mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n)

(6) Mức độ tiến hóa của loài không phụ thuộc vào số lượng, hình thái, kích thướcnhiễm sắc thể mà phụ thuộc vào các gen trên đó

(7) Nhiễm sắc thể thường chỉ có ở tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tếbào sinh dục

(8) Tế bào sinh dục có chứa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính

(9) Tế bào giao tử bình thường được tạo ra từ cơ thể lưỡng bội (2n) có nhiễm sắcthể không tồn tại thành từng cặp tương đồng

(10) Nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội tồn tại thành từng cặp tương đồng nêngen cũng tồn tại thành từng cặp alen

Trang 15

(11) Nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân, vìlúc này nhiễm sắc thể được đóng xoắn cực đại.

(12) Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là hai nhiễm sắc thể giống nhau về hình thái,kích thước và trật tự của các gen

Câu 7: Mỗi tế bào lưỡng bội ở 1 loài có 4 cặp nhiễm sắc thể chứa tất cả 283x106cặp nuclêôtit Ở kì giữa, chiều dài trung bình của mỗi nhiễm sắc thể là 2µm, thì cácADN đã co ngắn khoảng

A 4000 lần B 1000 lần C 8000 lần D 6000 lần

Câu 8: Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Giả sử trong mỗi nhiễm sắc

thể, tổng chiều dài các đoạn ADN cuốn quanh các khối cầu histon để tạo nên cácnuclêôxôm là 12,41µm Tính theo lí thuyết, tổng số các phân tử prôtêin histon trongcác nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là

Câu 9 [ ĐHSP Hà Nội]: Khẳng định nào dưới đây về cấu trúc của nucleosome là

chính xác?

A Có 4 phân tử H2A, H2B, H3 và H4 tham gia cấu tạo nên lõi histone

B Đường kính của chuỗi polinucleosome vào khoảng 2nm

C Đoạn ADN cuốn vòng quanh lõi histon có chiều dài khoảng 146 cặp nucleotide

D Nhiều nucleosome thành NST

Câu 10 [THPT Yên Định 1 – Thanh Hóa]: Khi nói về tâm động của nhiễm sắc

thể, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình

tự nuclêôtit này

(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắcthể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi

(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

A (3), (4), (5) B (1), (3), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2), (5)

Câu 11: Một loài có 2n = 24 Có 5 tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp một số

lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 30480mạch pôlinuclêôtit mới Tính theo lí thuyết, số nhiễm sắc thể gồm 2 mạch

pôlinuclêôtit mới có trong tất cả các tế bào con là:

Câu 12: Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Giả sử trong mỗi nhiễm

sắc thể, tổng chiều dài các đoạn ADN cuốn quanh các khối cầu histon để tạo nên

Trang 16

các nuclêôxôm là 49640Å Khi tế bào này bước vào kì giữa của nguyên phân, tổng

số các phân tử prôtêin histon trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là:

Câu 13: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh dưỡng của thể lưỡng bội

là x Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào nàyđang ở kì sau của quá trình nguyên phân là:

Câu 14: Trong một tế bào sinh dưỡng 2n của một loài thực vật có lượng ADN bằng

6x109 cặp nuclêôtit Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit ở kì đầu của quá trìnhnguyên phân là:

A 6 x 109 cặp nuclêôtit B (6 x 2) x 109 nuclêôtit

C (6 x 2) x 109 cặp nuclêôtit D 6 x 109 nuclêôtit

Câu 15: [ THPT Ngô Gia Tự]: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ

chế di truyền?

A Gen là 1 đoạn ADN mang thông tin qui định cho 1 sản phẩm nhất định

B NST chỉ có ở tế bào nhân thực, mỗi NST chỉ chứa 1 phân tử ADN duy nhất

C Trong tế bào nhân thực, mỗi NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng

D Nguyên phân là cơ chế di truyền cấp phân tử ở sinh vật nhân thực đảm bảo tếbào con có đầy đủ thông tin di truyền như tế bào mẹ

Câu 17 [THPT Ngô Gia Tự]: Ở người, 2n = 46 Quan sát một nhóm tế bào bình

thường của một loại mô thực hiện phân bào, người ta quan sát thấy có 920 NST đơnđang phân li về hai cực của tế bào Dự đoán nào sau đây là đúng về thời điểm phânbào và số lượng tế bào của nhóm?

A Đang ở kì sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 20 hoặc kì sau của giảmphân 2 với số lượng tế bào là 20

B Đang ở kì sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 10 hoặc kì sau của giảmphân 2 với số lượng tế bào là 20

C Đang ở kì sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 20 hoặc kì sau của giảmphân 2 với số lượng tế bào là 10

D Đang ở kì sau của nguyên phân với số lượng tế bào là 10

2.2 Bài toán giảm phân bình thường

A Phương pháp

* Cách 1: Nếu cơ thể dị hợp n cặp gen nằm trên n cặp NST thì:

- Số loại giao tử = 2n

- Tỉ lệ mỗi loại giao tử =

1

2n

* Cách 2: Công thức mở rộng

- Số loại giao tử = số loại cặp 1  số loại cặp 2   số loại cặp n

- Tỉ lệ mỗi loại giao tử = %C1  %C2   %Cn

Trang 17

* Cơ thể

AB

ab giảm phân bình thường

- TH1: Nếu không trao đổi chéo: Cho 2 loại giao tử

0, 252

Lần phân

bào I

Số lượng, trạngthái NST

2n kép 2n kép 2n kép 2n kép n képHàm lượng ADN 2m 2m 2m 2m mLần phân

bào II

Số lượng, trạngthái NST n kép n kép n kép 2n đơn n đơnHàm lượng ADN m m m m m/2

B Bài tập mẫu

Bài 1: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8.

a Một nhóm tế bào của ruồi giấm mang 80 NST ở dạng sợi mảnh Xác định số tếbào của nhóm?

b Nhóm tế bào khác loài mang 160 NST kép Nhóm tế bào đang ở kì nào của phânbào? Với số lượng bao nhiêu? Cho biết diễn biến của các tế bào trong nhóm đềunhư nhau

Hướng dẫn

a Nếu tế bào sinh dưỡng, hợp tử thì số tế bào của nhóm là: 80 : 8 = 10 tế bào

Nếu tế bào giao tử thì số tế bào của nhóm là: 80:4 = 20 tế bào

b TH1: Các tế bào ở kì đầu, kì giữa nguyên phân Số tế bào là: 160:8 = 20 tê bào TH2: Các tế bào ở kì đầu, kì giữa, kì sau của quá trình giảm phân 1 Số tế bào là:

160:8 = 20 tế bào TH3: Các tế bào ở kì đầu, kì giữa, kì sau của quá trình giảm phân 1 Số tế bào là:

160:4 = 40 tế bào

Bài 2:

Nếu bố có bộ NST là AaBbDdEe trong đó A, B, D, E có nguồn gốc từ ông nội; a, b,

d, e có nguồn gốc từ bà nội Mẹ có bộ NST là A’a’B’b’D’d’E’e’ Trong đó A’, B’,

Trang 18

D’, E’ có nguồn gốc từ ông ngoại: a’, b’, d’, e’ có nguồn gốc từ bà ngoại Hãy xácđịnh:

- Tỉ lệ giao tử bình thường mang 2 NST có nguồn gốc từ ông nội

- Tỉ lệ đứa cháu trai đầu lòng của cặp vợ chồng này bình thường mang 1 NST từông nội và 3 NST có nguồn gốc từ bà ngoại

Hướng dẫn

Loài có 2n=8

Tỉ lệ giao tử có 2 NST từ ông nội:

2 2 4 4

6 3

2 2 16 8

n n

Bài 3 (HSG Vĩnh Phúc 2009) Trong tinh hoàn của 1 gà trống có 6250 tế bào sinh

tinh đều qua giảm phân hình thành tinh trùng Nhưng trong quá trình giao phối với

gà mái chỉ có 1/1000 số tinh trùng đó trực tiếp thụ tinh với các trứng Các trứnghình thành trong buồng trứng đều được gà mái đẻ ra và thu được 32 trứng Nhưngsau khi ấp, chỉ nở được 25 gà con Biết ở gà 2n = 78

a Tính số lượng tinh trùng hình thành, số lượng tinh trùng trực tiếp thụ tinh vớicác trứng

b Cho biết số lượng tế bào sinh trứng của gà mái và số NST bị tiêu biến trongcác thể định hướng khi các tế bào sinh trứng này qua giảm phân

Hướng dẫn

a Số tinh trùng được hình thành là: 6250 x 4 = 25 000( tinh trùng)

- Số tinh trùng trực tiếp tham gia thụ tinh với trứng: 25 000 x 1/1000 = 25(tinhtrùng)

b Số lượng tế bào sinh trứng = số lượng trứng tạo ra = 32 tế bào

- Số thể định hướng bị tiêu biến có số nhiễm sắc thể là:

32 x 3 x 39 = 3744 (NST)

Bài 4 (HSG Vĩnh Phúc 2010)

Ở ruồi giấm, một tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần, các tế bào con tạo ra đềuqua giảm phân tạo giao tử Các giao tử hình thành tham gia thụ tinh với hiệu suất là12,5% đã tạo ra 16 hợp tử Tổng số nguyên liệu tương đương với số nhiễm sắc thểđơn mà môi trường cung cấp cho quá trình trên là 504 Xác định số lần nguyên phâncủa tế bào ban đầu và giới tính của ruồi giấm

Hướng dẫn

Xác định số lần nguyên phân và giới tính

- Số giao tử tạo ra : (16 x 100) : 12,5 = 128

Trang 19

- Gọi k là số lần guyên phân của tế bào ban đầu (k nguyên, dương)

+ Số NST môi trường cung cấp cho nguyên phân:

(2k – 1)2n = (2k – 1)8

+ Số NST cung cấp cho quá trình giảm phân: 2k.2n = 2k 8

=> Từ giả thiết ta có: (2k – 1)8 + 2k 8 = 504

< Số lần nguyên phân k = 5

- Số tế bào tạo ra qua nguyên phân (tế bào sinh giao tử): 25 = 32

- Số giao tử sinh ra từ một tế bào sinh giao tử: 128/32 = 4

 Một tế bào sinh giao tử qua giảm phân tạo ra 4 giao tử  Ruồi giấm đực

C Bài tập vận dụng

Câu 1 (ĐH2009): Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai

nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5 Biết quá trình giảm phân diễn

ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tửkhông mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là

ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a Cho biết không có đột biến xảy

ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quátrình giảm phân của tế bào trên là

A 2 loại với tỉ lệ 1 : 1

B 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

D 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

Câu 3 (ĐH 2011): Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD ad đã xảy rahoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18% Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tếbào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữacác alen D và d là:

Câu 4 (ĐH 2013): Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử.Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tếbào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trìnhgiảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đãtạo ra tối đa 256 loại giao tử Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con đượctạo ra trong quá trình nguyên phân này là

A 3n = 36 B 2n = 26 C 2n = 16 D 3n = 24.

Câu 5: Ở một loài thực vật, một hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa

của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có

Trang 20

tổng cộng 384 crômatit Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là

Câu 6: Trong quá trình giảm phân cơ thể có kiểu gen AD ad xảy ra hoán vị gen giữacác alen D và d với tần số 21% Theo lí thuyết, khi 1000 tế bào sinh tinh của cơ thểnày giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen là

Câu 7: Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có

cấu trúc giống nhau, giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loạigiao tử tối đa là

Câu 8: 1 tế bào có kiểu gen AB ab Dd khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy

D 1.

Câu 9 Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen aB Ab Nếu tần số hoạn vị gen của

loài là 15% thì sẽ có bao nhiêu tế bào không xảy ra hoán vị gen trong tổng số tế bàonói trên?

Câu 10: Một loài giao phối có bộ NST 2n = 8 Cặp nhiễm sắc thể thứ nhất, thứ ba

và thứ tư mỗi cặp đều có 1 chiếc bị đột biến cấu trúc Quá trình giảm phân xảy rabình thường Tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử mang 2 NST bị đột biến cấu trúc là

Câu 11: Ở chuột, một nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 mang

đột biến mất đoạn, còn một nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 3mang đột biến đảo đoạn Giả sử quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không

có trao đổi chéo xảy ra thì tỷ lệ loại tinh trùng mang cả hai đột biến cấu trúc nhiễmsắc thể trên là bao nhiêu?

Dd, nếu trong giảm phân có trao

đổi chéo xảy ra có thể tạo ra tối đa mấy loại trứng?

A

Câu 13: Trong quá trình giảm phân của 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen

Ab/aB đã xẩy ra hoán vị gen ở cả 4 tế bào Cho biết không có đột biến xẩy ra, tínhtheo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảmphân của cả 4 tế bào trên là

A 16 loại với tỉ lệ 4/12: 4/12 : 4/12 : 4/12

B 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

Trang 21

C Không xác định được vì không biết tần số hoán vị gen

D 4 loại với tỉ tệ 25% : 25% : 25 % : 25%

Câu 14: Xét 3 tế bào sinh tinh của một cá thể đực có kiểu gen

AB

ab DdXEY giảmphân bình thường không có trao đổi chéo tạo thành các giao tử Số loại giao tử ítnhất và nhiều nhất có thể thu được là

A 2 và 8 B 4 và 16 C 4 và 8 D 2 và 6 Câu 15 (ĐH 2012): Ruồi giấm có bộ NST 2n=8 Trên mỗi cặp NST thường xét 2

cặp gen dị hợp, trên cặp NST giới tính xét 1 gen có 2 alen nằm trên vùng khôngtương đồng của NST X Nếu không xảy ra đột biến thì các ruồi đực có kiểu genkhác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinhtrùng?

Câu 16: Ở ngô 2n = 20 Một tế bào sinh dưỡng của ngô nguyên phân liên tiếp 6 lần.

Ở kỳ giữa lần phân bào thứ 6, trong tất cả các tế bào con có

A 640 cromatit. B 320 cromatit C 640 NST kép D 320 NST kép

Câu 17: Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBb, trong đó A, B là

các NST có nguồn gốc từ bố; a, b là các NST có nguồn gốc từ mẹ Có 200 tế bàosinh tinh của cá thể này thực hiện giảm phân bình thường hình thành giao tử Biếtrằng trong quá trình giảm phân có 20% tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo tại 1điểm ở cặp NST Aa, cặp Bb không có trao đổi chéo, 30% tế bào sinh tinh xảy ratrao đổi chéo tại 1 điểm ở cặp NST Bb, cặp Aa không có trao đổi chéo Các tế bàosinh tinh còn lại đều xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở đồng thời ở cả 2 cặp NST Aa

và Bb Kết thúc quá trình giảm phân, số lượng giao tử mang hoàn toàn các NSTcủa mẹ không mang các đoạn trao đổi chéo là

Câu 18: Ở một người phụ nữ (2n = 46), giả sử trạng thái của các gen alen trên mỗi

cặp NST đều khác nhau Sự trao đổi chéo chỉ xảy ra ở một cặp NST tương đồng tại

1 điểm, số loại giao tử được hình thành là

A 223

. D 2 24 Câu 19: Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 16% số tế

bào khi giảm phân không trao đổi chéo giữa gen A và B còn 84% số tế bào khi giảmphân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen Tần số hoán vịgen giữa gen A và B là bao nhiêu?

Câu 20 Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu genAB

ab đã xảy ra hoán vị gen giữa alen A và a Cho biết không có đột biến xảy ra,

tính theo lí thuyết số loại giao tử và tỷ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trìnhgiảm phân của tế bào trên là

Trang 22

A 2 loại với tỷ lệ mỗi loại là 50%

B

4 loại với tỷ lệ mỗi loại là 25%

C 4 loại với tỷ lệ phụ thuộc tần số hoán vị gen

D 8 loại với tỷ lệ phụ thuộc tần số hoán vị gen

Câu 21 Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, Có 30 tế bào của loài này tham gia

giảm phân hình thành giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng

số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn

Câu 22 Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc

thể giới tính (XX hoặc XY) Quan sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cáthể của loài trên có kiểu gen AaBbCcXdEXDe, người ta thấy 1/3 số tế bào sinh giaotử có hoán vị gen tạo ra các loại giao tử mới Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểubao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tốiđa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường

A 12 hoặc 1 B 16 hoặc 12 C 12 hoặc 16 D 12 hoặc 32 Câu 23: Một nhóm tế bào sinh tinh mang 2 cặp gen dị hợp cùng nằm trên một cặp

NST thường thực hiện giảm phân Trong số 1600 tinh trùng tạo ra có 128 tinh trùngđược xác định là có mang gen hoán vị Cho rằng không có đột biến xảy ra, theo lýthuyết thì trong số tế bào thực hiện giảm phân, số tế bào không xảy ra hoán vị gen là:

A 384 B 368 C 272 D 336.

Câu 24: Ở một loài động vật lưỡng bội (2n), 10 tế bào sinh dục sơ khai nguyên

phân liên tiếp một số lần (k lần) bằng nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung cấpnguyên liệu tương đương 2480 nhiễm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con đến vùngchín giảm phân đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm nguyên liệu tươngđương 2560 nhiễm sắc thể đơn Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?(1) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là 2n = 8 (2) Mỗi tế bào thực hiện quátrình nguyên phân 4 lần

(3) Số chuỗi polipeptit được cấu tạo bởi nguyên liệu của môi trường có trong tất cảcác tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể 2n là 2480

(4) Số Số chuỗi polipeptit được cấu tạo bởi nguyên liệu của môi trường có trong tất

cả các tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể n là 5120

(5) Số nhiễm sắc thể được cấu tạo nguyên liệu của môi trường có trong tất cả các tếbào con mang bộ nhiễm sắc thể 2n là 2400 (6) Tổng số tế bàocon mang bộ nhiễm sắc thể n là 1280

Câu 25: Ở ruồi giấm (2n = 8), một số tế bào sinh tinh tham gia giảm phân tạo ra

512 tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính Y Biết không xảy ra đột biến

Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

Trang 23

(1) Số lượng tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính Y bằng số lượng tinh trùng mangnhiễm săc thể giới tính X.

(2) Số lượng tế bào sinh tinh tham gia giảm phân là 512

(3) Trong tổng số tinh trùng được tạo ra, có 512 nhiễm sắc thể còn chứa 1 chuỗipolinuclêôtit của các nhiễm sắc thể trong tế bào sinh tinh ban đầu

(4) Tất cả các tinh trùng mang nhiễm sắc thể X đều chứa các nhiễm sắc mà 2 chuỗipolinuclêôtit được cấu thành bởi nguyên liệu của môi trường nội bào

(5) Tất cả các tinh trùng mang nhiễm sắc thể Y đều chứa các nhiễm sắc được cấuthành bởi nguyên liệu của môi trường nội bào

Câu 26: Ở một loài động vật lưỡng bội (con đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính

XY, con cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX); một tế bào sinh dục sơ khaithực hiện nguyên phân liên tiếp một số lần (k lần) đòi hỏi môi trường nội bào cungcấp nguyên liệu tương đương 504 nhiễm sắc thể đơn Các tế bào con sinh ra từ đợtnguyên phân cuối cùng đều giảm phân bình thường tạo 128 tinh trùng chứa nhiễm

sắc thể Y Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận không đúng?

(1) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là 2n = 16

(2) Tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 5 lần

(3) Số nhiễm sắc thể còn một polinuclêôtit của tế bào ban đầu có chứa trong tất cảcác tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể 2n là 32 (4) Có 128 tinh trùng chứa nhiễmsắc thể X được tạo ra

Câu 27: Ở một loài động vật lưỡng bội, 10 tế bào sinh dục của một cơ thể nguyên

phân liên tiếp một số đợt bằng nhau đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyênliệu tương đương 2480 nhiễm sắc thể đơn Các tế bào con đều trải qua vùng sinhtrưởng bước vào vùng chín, giảm phân tạo nên các giao tử, môi trường nội bào đãcung cấp thêm nguyên liệu để tạo nên 5120 nhiễm sắc thể đơn Hiệu suất thụ tinhcủa giao tử là 10% và đã tạo nên 128 hợp tử lưỡng bội bình thường Trong các kết

luận sau, có bao nhiêu kết luận không đúng?

(1) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n = 16 (2) Mỗi tế bào sinh dụcnguyên phân 3 lần

(3) Trong tổng số tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể 2n được hình thành từ quá trìnhnguyên phân có tổng số 2560 chuỗi polinuclêôtit

(4) Cơ thể đang xét là cơ thể cái

Câu 28 [ĐHSP Hà Nội]: Ở ruồi giấm, bộ NST lưỡng bội 2n = 8, ở một ruồi giấm

cái, xét về nguồn gốc của bộ NST, trong số 8 chiếc NST của tế bào 4 chiếc từ bố và

4 chiếc từ mẹ Có 4 tế bào sinh dục bước vào quá trình giảm phân hình thành trứng,

Ngày đăng: 30/10/2019, 20:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thành Đạt - " Sinh học 12 Cơ bản'' - NXB Giáo dục, 2010 Khác
2. Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập - ''Sinh học 10 cơ bản''- NXB Giáo dục, 2010 Khác
3. Trần Đức Lợi - ''Sinh học di truyền và biến dị'' - NXB trẻ, 2000 Khác
4. Bùi Văn Sâm, Trần Khánh Ngọc - ''Bộ đề luyện thi trắc nghiệm sinh học''- NXB Đại học Sư Phạm, 2008 Khác
5. Vũ Văn Vụ, Vũ Đức Lưu - ''Sinh học 10 nâng cao'' - NXB Giáo dục, 2010 Khác
6.Vũ Văn Vụ, Nguyễn Như Hiền - ''Sinh học 12 nâng cao'' - NXB Giáo dục, 2009 Khác
7. Đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng các năm 2010, 2011, 2012, 2013.8. Mạng Internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w