1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

“Xây dựng chuyên đề ôn tập về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào sinh học 12 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh thi THPTQG

38 90 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 398,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức Sinh học gắn liền với thực tiễn. Xây dựng và sử dụng các dạng bài tập có chứa đựng các nội dung để HS tự đọc tài liệu dưới sự hướng dẫn của giáo viên (HS) là một trong các phương pháp rèn luyện năng lực tự học (NLTH) có hiệu quả cao. Phần Cơ chế Di truyền và biến dị cấp độ tế bào thuộc phần kiến thức khá rộng và chiếm tỉ lệ lớn trong cấu trúc đề thi THPTQG do vậy GV xây dựng được hệ thống các kiến thức và BT tốt, đồng thời GV biết cách tổ chức DH hiệu quả sẽ rèn luyện cho HS cóthể tự học để dần dần nâng cao kỹ năng tự học và hình thành NLTH. Chính vì xuất phát từ các lí do trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng chuyên đề ôn tập về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền và biến dị cấp độ tế bào Sinh học 12 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh thi THPTQG”

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, các kiến thức Sinh học gắn liền vớithực tiễn Xây dựng và sử dụng các dạng bài tập có chứa đựng các nội dung để HS tự đọctài liệu dưới sự hướng dẫn của giáo viên (HS) là một trong các phương pháp rèn luyệnnăng lực tự học (NLTH) có hiệu quả cao

Phần Cơ chế Di truyền và biến dị cấp độ tế bào thuộc phần kiến thức khá rộng vàchiếm tỉ lệ lớn trong cấu trúc đề thi THPTQG do vậy GV xây dựng được hệ thống các kiếnthức và BT tốt, đồng thời GV biết cách tổ chức DH hiệu quả sẽ rèn luyện cho HS cóthể tựhọc để dần dần nâng cao kỹ năng tự học và hình thành NLTH Chính vì xuất phát từ các lí

do trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng chuyên đề ôn tập về cơ sở vật c hấ t và cơ chế di truyền

và biến dị cấp độ tế bào - Sinh học 12 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh thi THPTQG”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí thuyết và thực tiễn của tự học và rèn NLTH;

Xây dựng hệ thống kiến thức cơ bản và một số dạng bài tập (BT) có chứa đựng cácnội dung kiến thức giúp học sinh ôn thi THPTQG

3 Thời gian thực hiện chuyên đề:

5 tiết đối với lớp KHTN ôn thi đại học

Trang 2

* Khái niệm nhiễm sắc thể

NST là cơ sở vật chất di truyền cấp độ tế bào, NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, cókhả năng tự nhân đôi, bắt màu đặc trưng với các phẩm nhuộm kiềm tính, nhìn thấy rõ nhất

ở kì giữa dưới kính hiển vi thường trong quá trình tế bào phân chia Hình dạng, kích thước

và trình tự phân bố các gen trên NST đặc trưng cho từng loài sinh vật

* Cặp NST tương đồng và cặp NST giới tính

Trong nhân tế bào xôma của sinh vật lưỡng bội (2n), NST tồn tại thành từng cặp,gồm 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước và trình tự sắp xếp các gen được gọi làcặp NST cùng nguồn (hoặc tương đồng), trong đó một NST có nguồn gốc từ mẹ, NST kia

có nguồn gốc từ bố Trong các giao tử có nhân, NST tồn tại thành từng chiếc, gọi là bộNST đơn bội (n)

Ở người và đa số các loài động vật, bộ NST chia thành NST thường và NST giới tính.Nhiễm sắc thể thường tồn tại thành cặp tương đồng Con cặp NST giới tính có thể giốngnhau XX (gọi là cơ thể đồng giao tử) hoặc khác nhau XY hoặc XO (gọi là cơ thể dị giaotử)

1.2 Đặc điểm của bộ nhiễm sắc thể của loài

- Mỗi loài có bộ NST đặc trưng bởi, hình dạng, số lượng và cấu trúc

- Trong cơ thể 2n bộ NST tồn tại thành từng cặp gọi là cặp NST tương đồng (một có nguồngốc từ bố, một có nguồn gộc từ mẹ)

- Ở những loài phân giới bên cạnh các cặp NST thường còn có cặp NST giới tính (cặp NSTgiới tính có thể giống nhau hoặc khác nhau tùy giới) Cặp NST giới tính ngoài mang cácgen qui định hình thành giới tính ở sinh vật còn có các gen qui định tính trạng thường

- Giao tử bình thường có bộ NST đơn bội là n

Trang 3

- Số lượng bộ nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội không phản ánh được trình độ tiến hóa củaloài.

1.3 Thành phần hóa học và cấu trúc NST

1.3.1 Thành phần hóa học

- NST được cấu tạo bởi phức hợp nuclêôprôtêin, khi phân giải sẽ hình thành prôtêin và axitnuclêic (gồm AND và ARN) trong đó AND là thành phần hóa học chủ yếu

- Prôtêin chủ yếu là loại histon

1.3.2 Cấu trúc phân tử nhiễm sắc thể

* Ở sinh vật nhân sơ :

NST là phân tử ADN kép dạng vòng không liên kết với prôtêin histôn

* Ở sinh vật nhân thực

Cấu trúc hiển vi của NST

- Ở kì giữa của nguyên phân, mỗi NST có cấu trúc kép gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâmđộng

- Mỗi NST điển hình chứa

-Tâm động: là vi trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về cáccực của tế bào trong quá trình phân bào

-Vùng đầu mút: nằm ở 2 đầu cùng của NST, có tác dụng bảo vệ NST cũng như

làm cho các NST không dính vào nhau

-Các trình tự khởi đầu nhân đôi ADN: là những điểm mà tại đó ADN được bắt đầu

nhân đôi

Cấu trúc siêu hiển vi :

NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin (histôn và phi histôn) (ADN + prôtêin) ®Nuclêôxôm (8 phân tử prôtêin histôn được quấn quanh bởi một đoạn phân tử ADN dài khoảng

Trang 4

- Truyền đạt thông tin di truyền nhờ cơ chế ổn định bộ NST của loài: Tự nhân đôi, phân litrong nguyên phân, phân li trong giảm phân kết hợp thụ tinh.

- Điều hòa hoạt động của các gen thông qua các mức cuộn xoắn của NST Ví dụ, 1 trong 2NST của phụ nữ bị bất hoạt bằng cách xoắn chặt lại thành thể Barr (hiện tượng dị nhiễmsắc hóa)

2 Cơ chế ổn định bộ NST của loài

2.1 Sự ổn đinh bộ NST của loài nhờ cơ chế nguyên phân (nguyên nhiễm)

* Chu kì tế bào

- Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào

Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: Kì trung gian và quá trình phân bào nguyên phân.

-Đặc điểm chu kì tế bào

Thời gian Dài (Chiếm gần hết thời gian của chu kì) Ngắn

Phân chia tế bào chất

- Sự điều hoà chu kì tế bào

TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB

TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể

Trang 5

*Quá trình nguyên phân: Một số nội dung cần lưu ý của nguyên phân

Nội dung

Kì Trung gian

Kì trước

Kì giữa Kì sau

Kì cuối

G2

Kí hiệu bộ

Nhânđôi

2n kép 2n - kép

2n kép

-Cáccromati

t phân li

về 2cực

2n đơn

-Hàm lượng

ADN trong

* Ý nghĩa của cơ chế nhân đôi bộ NST và nguyên phân

- Nguyên phân kết hợp với nhân đôi bộ NST bảo đảm cho sự ổn định của bộ NST về mặt

số lượng, hình thái, cấu trúc trong các tế bào của cơ thể

- Nhờ nguyên phân mà cơ thể không ngừng sinh trưởng, phát triển

- Ở những loài sinh sản sinh dưỡng tự nhiên nhờ các cơ quan (thân, rễ, lá) hoặc sinh sảnsinh dưỡng nhân tạo (giâm, chiết, nuôi cấy mô…) nhờ cơ chế nhân đôi của NST và nguyênphân, bộ NST của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ

2.2 Cơ chế ổn định bộ NST của loài qua sinh sản hữu tính

- Bản chất quá trình thụ tinh hình thành hợp tử là sự kết hợp giữa nhân đơn bội (n) của giao

tử đực với nhân đơn bội (n) của giao tử cái để hình thành hợp tử lưỡng bội (2n)

- Ý nghĩa của các cơ chế nhân đôi bộ NST, giảm phân và thụ tinh

- Nhờ cơ chế nhân đôi bộ NST kết hợp với cơ chế giảm phân và thụ tinh mà bộ NST củaloài được duy trì ổn định qua các thể hệ của loài

- Trong giảm phân nhờ cơ chế phân li độc lập, tổ hợp tự do, tiếp hợp và trao đổi chéo làmcho số loại giao tử đa dạng Kết hợp với sự tổ hợp lại bộ NST trong thụ tinh → Thế hệ con

Trang 6

đa dạng về kiểu gen → Đa dạng về kiểu hình, là nguồn nguyên liệu phong phú cung cấpcho quá trình chọn lọc → Khả năng thích nghi của những loài sinh sản hữu tính cao hơnnhững loài sinh sản vô tính.

* Một số lưu ý về giảm phân

CặpNSTtươngđồngphân

li vềcáccựcmộtcáchngẫunhiên

Mỗi tếbào conchỉ nhân

1 NSTkép trongcặp NSTtươngđồng hoặc

từ bốhoặc từmẹ

……

BộNSTképtâptrungthành1hàngképtrênmặtphẳngxíchđạocủathoi

vô sắc

Cáccrômati

t táchnhau đi

về haicực của

tế bào

Mỗi tếbào con

có bộNST đơnbội (n)hoặc cónguồn gốc

từ bố hoặc

có nguồngốc từ mẹ

Trang 7

2n kép

NST Mất đi 1 đoạn(đoạn đứt khôngchứa tâm động)

- Giảm số lượng gen, làm mấtcân bằng hệ gen trên NST=>

thường gây chết hoặc giảm sứcsống

Ví dụ:

- Xác định vị trí của gen trênNST, loại bỏ những gen có hại

Lặpđoạn

Một đoạn nào đócủa NST có thể lặplại một hay nhiềulần

Gia tăng số lượng gen=>mấtcân bằng hệ gen =>Tăng cườnghoặc giảm bớt mức biểu hiệncủa tính trạng(VD

Đảođoạn

Một đoạn NST bịđứt, quay 1800 rồigắn vào NST

- Làm thay đổi vị trí gen trênNST => có thể gây hại, giảm khảnăng sinh sản

Trang 8

- Chuyển đoạn lớn thường gâychết, mất khả năng sinh sản.

- Chuyển đoạn nhỏ được ứngdụng để chuyển gen tạo giốngmới

2 Đột biến số lượng NST: Là những biến đổi làm thay đổi số lượng NST trong TB gồm lệch bội

- Các tác nhân gây đột biến gây

ra sự không phân li của một haymột số cặp NST => các giao tửkhông bình thường

- Sự kết hợp của giao tử khôngbình thường với các giao bìnhthường hoặc giaop tử không bìnhthường với nhau => các thể lệchbội

- Hậu quả: Đột biến lệchbội thường làm tăng hoặcgiảm một hay một số NST

=> mất cân bằng hệ gen,thường gây chết hay giảmsức sống, giảm khả năngsinh sản tùy loài

- Vai trò: Cung cấp nguồnnguyên liệu cho Chọn lọc

và tiến hóa Trong chọngiống có thể sử dụng độtbiến lệch bội để xác định

vị trí của các gen trênNST

- Các tác nhân gây đột biến gây

ra sự không phân li của toàn bộcác cặp NST tạo ra các giao tửmang 2n NST

- Sự kết hợp của giao tử 2n với

- Hậu quả: Cá thể đa bội lẻkhông có khả năng sinhgiao tử bình thường

- Vai trò:

Do số lượng NST trong TB

Trang 9

Các dạng Cơ chế Hậu quả và vai trò

giao tử n hoặc 2n khác tạo ra cácđột biến đa bội

tăng lên => lượng ADNtăng gấp bội nên quá trìnhtổng hợp các chất hữu cơxảy ra mạnh mẽ

Cung cấp nguồn nguyênliệu cho quá trình tiến hóa

Góp phần hình thành nênloài mới trong tiến hóa

Dị đa

bội

Xảy ra đột biến đa bội ở tế bào của

cơ thể lai xa, dẫn đến làm gia tăng

bộ NST đơn bội của 2 loài khácnhau trong tế bào

B MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

I BÀI TẬP VỀ NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN

1 DẠNG 1: Xác định số loại giao tử, tính tỷ lệ một loại giao tử nào đó khi cơ thể lưỡng bội (2n) ở động vật giảm phân bình thường

* Một số công thức:

(1) Số loại giao tử = Số loại giao tử C1 x Số loại giao tử C2 x…x Số loại giao tử Cn

(2) Tỷ lệ một loại giao tử nào đó = % C1 x %C2 x… % Cn

Trong đó kí hiệu C1, C2…Cn là của từng cặp NST tương đồng

(3) Nếu cơ thể có kiểu gen

(4) Giải thích tại sao tần số trao đổi chéo f luôn thỏa mãn: 0 ≤ f ≤ 05

- Nếu 100% số tế bào tham gia giảm phân không có trao đổi chéo thì f = 0

- Nếu 100% số tế bào tham gia giảm phân có trao đổi chéo thì f = 0,5

Trang 10

- Thông thường khi giảm phân chỉ một số tế bào có trao đổi chéo còn đa số không trao đổichéo (liên kết) Vì vậy, 0 < f < 0,5

Bài tập 1 Giả sử cơ thể động vật 2n có kiểu gen Aa

Trường hợp 1 Nếu các gen liên kết hoàn toàn chỉ cho 2 loại giao tử;

Trường hợp 2 Nếu xảy ra trao đổi chéo cho 4 loại giao tử

+ Xét cặp NST XY luôn cho 2 loại giao tử, X = Y = 0,5

Vậy số loại giao tử:

Hướng dẫn giải

1) Khi cả 2 cặp NST đều trao đổi chéo thì số loại giao tử là tối đa, mỗi cặp cho 4 loại giao

tử Vậy số loại giao tử = 4 x 4 = 16 loại

2) Áp dụng công thức (3)

Trang 11

- Xét cặp

AB

ab , giảm phân bình thường giao tử

1-f1 AB=

2 ; giao tử

f1 Ab=

DE

; giao tử

f2 De=

2Vậy: giao từ ABDE=

1-f1 1-f2 x

2 2 ; AbDe=

f1 f2 x

(2) Khi mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST thì 1 tế bào (2n) sinh giao tử ♂ luôn cho 2 loại giao tử ♂ Số trường hợp (TH) có thể xảy ra là 2 n : 2 Vì khi giảm phân bình thường ở lần phân bào I, mỗi tế bào con hình thành chỉ nhận được 1 NST kép trong cặp NST tương đồng Còn nếu 1 tế bào (2n) sinh giao tử ♀, thì luôn cho 1 loại giao tử ♀, là 1 trong các tình huống như xét 1 tế bào sinh giao tử ♂

Thí dụ: 1 tế bào sinh dục đực (2n) của động vât có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường thì Số loại giao tử là 2; số trường hợp cần xét là: 2 3 : 2 = 4 TH.

(3) Trong trường hợp các gen cùng nằm trên 1 cặp NST, thì phải xét 2 trường hợp là có trao đổi chéo (TĐC) hay không vì thực tế, 1 tế bào giảm phân bình thường thì chỉ có thể xảy ra TĐC hoặc không TĐC.

* TH 1 Nếu 1 tế bào (2n) tham gia giảm phân bình thường là tế bào sinh dục đực

- TH 1.1 Nếu không xảy ra TĐC thì chỉ cho 2 loại giao tử, mỗi loại = 50%.

- TH 1.2 Nếu có TĐC thì luôn cho 4 loại giao tử, mỗi loại = 25%

(Thực chất tần số TĐC chỉ cho biết tỷ lệ các tế bào tham gia giảm phân có TĐC, còn 1 tế bào thì tần số TĐC không có ý nghĩa)

Trang 12

* TH 2: Nếu 1 tế bào (2n) tham gia giảm phân bình thường là tế bào sinh dục cái thì luônchỉ cho 1 loại giao tử ♀ và phải xét các TH:

- TH 2.1 Nếu không xảy ra TĐC thì chỉ cho 1 loại giao tử ♀ và phải xét các TH có thể có.

- TH 2.2 Nếu có TĐC thì luôn cho 1 loại giao tử ♀ và phải xét các TH có thể có.

Bài tập 1

a) Giả thiết có 1 tế bào sinh dục của cơ thể động vật (2n) có kiểu gen AaDd giảm phânbình thường Theo lí thuyết thì có thể cho mấy loại giao tử? Viết kí hiệu và tính tỷ lệ cácgiao tử

b) Giả thiết có 1 tế bào sinh dục của cơ thể động vật (2n) có kiểu gen AaXY giảm phânbình thường Theo lí thuyết thì có thể cho mấy loại giao tử? Viết kí hiệu và tính tỷ lệ cácgiao tử

Hướng dẫn giải

a) Vì bài cho không xác định 1 tế bào đã cho sinh giao tử ♂ hay ♀ Nên cần xét các TH

TH 1: Nếu 1 tế bào đã cho là tế bào sinh giao tử ♂, cho 4 giao tử, luôn gồm 2 loại, mỗi loại

b) Cần lưu ý : Mặc dù bài cho là tế bào sinh dục của cơ thể động vật (2n) có kiểu gen

AaXY, nhưng chưa khẳng định chắc chắn là tế bào sinh dục đực Vì vậy, khi làm bài vẫncần chia các TH

TH.1: Nếu 1 tế bào đã cho là tế bào sinh giao tử ♂, cho 4 giao tử, luôn gồm 2 loại, mỗi loại

= 50% và chia làm các TH sau:

TH 1.1 2AX = 2 aY = 50%

TH 1.2 2AY = 2 aX = 50%

TH 2: Nếu 1 tế bào đã cho là tế bào sinh giao tử ♀, cho 1 loại giao tử là: AX hoặc aY

hoặc AY hoặc aX

Bài tập 2

Trang 13

Giả sử 1 tế bào sinh dục đực của cơ thể động vật (2n) có kiểu gen AabD

Bd

giảm phân bìnhthường Theo lí thuyết thì có thể cho mấy loại giao tử? Viết kí hiệu và tính tỷ lệ các giaotử

Hướng dẫn giải

TH 1 Nếu 1 tế bào đã cho là tế bào sinh giao tử ♂

TH 1.1 Nếu cặp bD

Bd

không xảy ra TĐC thì 1 tế bào sinh dục đực cho 2 loại ♂ bD là:

Bd=bD; kết hợp với cặp Aa, ta có 2 TH sau:

- A Bd = a

- A bD= a Bd

TH 1.2 Nếu cặp bD

Bd

xảy ra TĐC thì 1 tế bào sinh dục đực cho 4 loại ♂ là: (Bd = BD) = (

bd = bD), và kết hợp với cặp Aa, ta có 2 TH sau:

không xảy ra TĐC thì 1 tế bào sinh giao tử ♀, 1 loại là:

A Bd hoặc a bD hoặc A bD hoặc a Bd

TH 1.2 Nếu cặp bD

Bd

xảy ra TĐC thì 1 tế bào sinh sinh giao tử ♀, 1 loại là:

- A Bd hoặc A BD hoặc a bD hoặc a bd

- a Bd hoặc a BD hoặc A bD hoặc A bd

3.DẠNG 3: Viết kí hiệu NST, tính hàm lượng ADN của các tế bào trong các kì của phân bào bình thường

Bài tập 1

Trang 14

Giả sử cơ thể có bộ NST 2n = 6 gồm 3 cặp ở trạng thái chưa nhân đôi có kí hiệu làAaBbXY và có tổng hàm lượng ADN là 2 10-12g.

a Viết kí hiệu NST và tính tổng hàm lượng ADN của các kì sau trong nguyên phân:Cuối kì trung gian; kì trước; kì giữa; kì cuối

b Viết kí hiệu NST và tính tổng hàm lượng ADN của các kì sau trong giảm phân bìnhthường: cuối kì trước I; giữa I; cuối I; trước II; giữa II; cuối II

Hướng dẫn giải

a) Dựa vào nội dung chú ý khi tế bào nguyên phân ta có:

gian là G2 Kì trước

Kì giữa Kì cuối

b) Dựa vào nội dung chú ý khi tế bào giảm phân ta có:

Nội dung Cuối kì

trước I

Kì giữa

I Kì cuối I

Kì trước II

2) Tỷ lệ giao tử ♀ bình thường mang 3 NST có nguồn gốc từ bà ngoại

3) Tỷ lệ người con có 2 NST có nguồn gốc từ ông nội và 3 NST có nguồn gốc từ bà ngoại

Trang 15

4) Tỷ lệ con đực bình thường có 2 NST có nguồn gốc từ ông nội và 3 NST có nguồn gốc từ

bà ngoại

* Một số công thức

(1) Nếu mọi cặp NST đều có cấu trúc khác nhau → số loại giao tử: 2n

Bố bình thường 2n mang (n) NST từ ông nội và (n) NST từ bà nội Mẹ bình thường 2nmang (n) NST từ ông ngoại và (n) NST từ bà ngoại

Vậy tỷ lệ giao tử mang (m) NST trong (n) NST = Cm

: 24 =

3 82) Tỷ lệ giao tử ♀ bình thường mang 3 NST có nguồn gốc từ bà ngoại:

1 43) Tỷ lệ người con có 2 NST có nguồn gốc từ ông nội và 3 NST có nguồn gốc từ bà ngoại:

4) Tỷ lệ con đực bình thường có 2 NST có nguồn gốc từ ông nội và 3 NST có nguồn gốc từ

bà ngoại Do tỷ lệ đực/cái = ½ Vây ta có

5 DẠNG 5 Dựa vào kí hiệu và tỷ lệ giao tử đã cho bình thường biện luận kiểu gen của P, v.v

Bài tập 1

Khi phân tích giao tử của cơ thể động vật (2n) giảm phân bình thường người ta thấy có 2loại giao tử AB và ab mỗi loại chiếm 25% Biện luận, viết kiểu gen của P và tính tỷ lệ cácgiao tử còn lại

Hướng dẫn giải

Trang 16

- Dựa vào 2 loại giao tử đa cho → P chứa 2 cặp gen di hợp (Aa, Bb) Vì đề bài không xácđịnh có trao đổi chéo với tần số f là bao nhiêu Vì vậy, khi có TĐC với f = 50% vẫn thỏamãn.

Vậy kiểu gen của P có thể có: AaBb hoặc

AB

ab hoặc

Ab aB

- Số loại giao tử: AB = Ab = aB = ab = 25% hoặc AB=Ab=aB=ab=25%

Bài tập 2

Khi phân tích giao tử của cơ thể chứa 2 cặp gen (Aa, Bb) giảm phân bình thường người tathấy có giao tử mang 2 gen lặn chiếm 10%

1) Biện luận và xác định kiểu gen của P

2) Viết và tính tỷ lệ các loại giao tử có thể có

Hướng dẫn giải

1) Giao tư mang 2 gen lặn là (ab) = 10% < 25% → Giao tử ab là kết quả của TĐC Tính

- Xét từ 1 TB cơ thể sinh giao tử ♂ = 2n x (2k – 1) + 2n x 2k

1 TB (2n) sinh giao tử ♂ 2k 4 x 2k ♂ (n)

1 TB (2n) sinh giao tử ♀ 2k 2k ♀ (n)

m (hợp tử

2n)

Trang 17

- Xét từ 1 TB cơ thể sinh giao tử ♀ = 2n x (2k – 1) + 2n x 2k

+ Hiệu suất thụ tinh:

- Của giao tử ♂ là x% = m : 4 x 2k x 100%;

- Của giao tử ♀ là y% = m : 2k x 100%

A (1) và (2) B (2) hoặc (3) C (2) hoặc (4) D (1) hoặc (2)

Câu 3 Cơ thể có kiểu gen de

DE ab

(1) ABD = ABd = AbD = Abd = aBD = aBd = abD = abd

(2) ABD và abd; (3) ABd và abD; (4) AbD và aBd; (5) aBD và Abd (6) Abd và

Trang 18

Đáp án đúng là

A (1), (2), (3), (4), (5) và (6) B (2), (3), (4) và (6)

C (3), (4) và (5) D (2), (3), (4) và (5)

Câu 6 Một tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường, theo lí

thuyết có thể cho số loại giao tử:

Câu 7 Có bao nhiêu phát biểu đúng về đặc điểm bộ nhiễm sắc thể của loài?

(1) Có số lượng, hình dạng và cấu trúc đặc trưng cho loài

(2) Có khả năng ổn định qua các thế hệ

(3) Có khả năng đổi mới và tích luỹ thông tin

(4) Trong cơ thể lưỡng bội bộ NST tồn tại thành từng cặp gọi là cặp NST tương đồng.(5) Cặp NST giới tính ở cơ thể cái ở động vật là XX, con đực là XY

Câu 8 Trật tự nào về cấu trúc siêu hiển vi NST là đúng?

A Sợi cơ bản ® nuclêoxom ® sợi nhiễm sắc ® cromatit ® NST

B Nuleoxom ® sợi cơ bản ® sợi nhiễm sắc ® cromatit ® NST

C Sợi nhiễm sắc ®Nuleoxom® sợi cơ bản ® cromatit ® NST

D Sợi cơ bản ® sợ nhiễm sắc ® nucleoxom ® cromatit ® NST

Câu 9 Đơn vị cơ bản cấu trúc nên NST là:

A nucleoxom B nucleotit C nucleic D sợi nhiễm sắc

Câu 10 Giả sử cơ thể P chứa 2 cặp gen dị hợp (Aa, Bb) giảm phân bình thường cho giao

tử mang 2 gen lặn chiếm 25% thì kiểu gen của P là

Câu 11 Giả sử cơ thể chứa 2 cặp gen dị hợp (Aa, Bb) giảm phân bình thường cho giao tử

mang 2 gen lặn chiếm 25% Nếu không có trao đổi chéo với tần số f = 50% thì kiểu gencủa P là

AB

C aB Ab

D Cả A, B và C

Trang 19

Câu 12 Giả sử cở thể chứa 2 cặp gen dị hợp (Aa, Bb) giảm phân bình thường cho giao tử

mang 2 gen lặn chiếm 10 % thì kiểu gen của P là

Câu 13 Cơ thể chứa 3 cặp gen dị hơp (Aa, Bb, Dd) giảm phân bình thường cho 8 loại giao

tử với tỷ lệ sau:

ABD = 1,25% ABd = 1,25% Abd=23,75% AbD=23,75%

abd=1,25%

Điều nhận xét nào là đúng?

A Kiểu gen của P là aB Dd

Câu 14 Cơ thể cái của loài khi giảm phân bình thường, 1 cặp xảy ra trao đổi chéo tại môt

điểm hình thành các giao tử Cơ thể đực giảm phân bình thường không xảy ra trao đổichéo Các giao tử đực và cái tham gia thụ tinh bình thường hình thành 512 loại tổ hợp khácnhau Biết rằng mọi cặp NST đều có cấu trúc khác nhau Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội củaloài là

Câu 15 Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân

bình thường hình thành tinh trùng Theo lí thuyết số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là

Câu 16 Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST

A là những điểm tại đó phân tử ADN bắt đầu nhân đôi

B là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w