1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hướng dẫn trả lời môn Quản Trị Logistic

47 239 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 197,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn trả lời môn quản trị logistics , bài tập môn quản trị Logistics, Hướng dẫn trả lời bài tập môn quản trị logistics , Hướng dẫn trả lời môn quản trị logistics , Hướng dẫn trả lời môn quản trị logistics , Hướng dẫn trả lời môn quản trị logistics ,Hướng dẫn trả lời môn quản trị logistics ,Hướng dẫn trả lời môn quản trị logistics ,Hướng dẫn trả lời môn quản trị logistics ,Hướng dẫn trả lời môn quản trị logistics ,Hướng dẫn trả lời môn quản trị logistics

Trang 1

Hướng dẫn trả lời môn Quản trị Logistics

I Nhóm câu hỏi 1

Câu 1

- Logistics là một thuật ngữ có nguồn gốc Hilap, phản ánh môn khoa học nghiêncứu tính quy luật của các hoạt động cung ứng và đảm bảo các yếu tố tổ chức,vật chất và kỹ thuật để cho quá trình chính yếu được tiến hành đúng mục tiêu

- Bản chất logistics gắn với hoạt động vật chất

- Lợi ích về thời gian, địa điểm Nhờ hoạt động logistics tạo ra những lợi ích vềthời gian và địa điểm mà sản phẩm có thể đến đúng vị trí cần thiết và vào thờiđiểm thích hợp

- Ví dụ Trong hoạt động logistics của công ty Vinamilk

Nhờ có logistics mà các sản phẩm của Vinamilk đến đúng nơi được phân phối giúpsản phẩm được tiêu thụ nhanh hơn Ngoài ra nhờ có logistics mà thời gian vậnchuyển các sản phẩm giữa các nhà phân phối, giữa nhà sản xuất và người tiêudung được rút ngắn Từ đó, giảm bớt chi phí và nâng cao lợi ích cũng như lợinhuận cho cả người sản xuất và người tiêu dung

Câu 2

- Quản trị logistics là một phần của quá trình chuối cung ứng, bao gồm việc lập

kế hoạch, thực hiện và kiểm soát sự di chuyển và dự trữ các sản phẩm, dịch vụ

và thông tin có liên quan một cách hiệu lực và hiệu quả từ các điểm khởinguồn đến các điểm tiêu dung theo yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng

- MÔ hình quản trị logistics tại doanh nghiệp

Trang 2

- Ta có công thức Tổng giá trị chuỗi cung ứng = tổng lợi ích khách hàng có được– chi phí

Do đó có 2 nhóm mục tiêu; mục tiêu phục vụ và mục tiêu chi phí

 Mục tiêu phục vụ: được đo lường bởi 3 tiêu chuẩn

1 Sự sẵn có của hàng hóa: tính sẵn có được đánh giá qua 3 tiêu chí gồm tỷ lệphần tram hàng hóa có mặt tại kho ở một thời điểm, tỷ lệ hoàn thành đơn hàng,

tỷ lệ phần tram những đơn đặt hàng đã được thực hiện đầy đủ và giao chokhach hàng

2 Hiệu suất nghiệp vụ: tiêu chuẩn này đề cập tới khoảng thời gian cần thiết đểđáp ứng các yêu cầu của khách hàng theo đơn hàng Được biểu thị qua tốc độcung ứng, tính linh hoạt, sự chính xác của vòng quay đơn hàng

3 Độ tin cậy: Độ tin cậy phục vụ hay chất lượng phục vụ đề cập tới khả năng mộtdoanh nghiệp có thể thực hiện hoàn hảo các hoạt động đáp ứng đơn đặt hàngtheo nhận thức của khách hàng

 Mục tiêu chi phí: bao gồm các loại chị phí sau

1 chi phí phục vụ khách hàng

2 chị phí vận tải

3 chi phí kho bãi

Trang 3

4 chi phí xử lý đơn hàng và quản lý thông tin

5 chí phí mua

6 chi phí dự trữ

- Các doanh nghiệp bán buôn: có chuỗi cung ứng là

Nhà cung ứng => Doanh nghiệp nhà máy => Bán buôn=> Bán lẻ=> Người tiêudung

- Các doanh nghiệp bán buôn

Doanh nghiệp sản xuất ( n doanh nghiệp khác nhau) = > Bán buôn => bán lẻ=>người tiêu dung Hoặc là từ bán buôn=> người tiêu dung

bán buôn

lưới các điểm bán lẻ

Câu 3

Trang 4

- Mạng lưới tài sản logistics là thuật ngữ mô tả toàn bộ các điều kiện cơ sở vậtchất kỹ thuật mà doanh nghiệp sở hữu và sử dụng cho hoạt động logistics củamình

- Các loại tài sản logisitics tại doanh nghiệp bao gồm

 Mạng lưới nhà kho và cửa hàng bán lẻ của doanh nghiệp ( đối với doanhnghiệp sản xuất)

 Mạng lưới các điểm bán lẻ của doanh nghiệp ( đối với các doanh nghiệpbán lẻ)

- Trình bày cơ sở logistics cơ bản của doanh nghiệp sản xuất, bán buôn bán lẻ

 Dịch vụ khách hàng: Doanh nghiệp muốn tồn tại phải bán được sản phẩmdịch vụ hàng hóa của mình muốn tiêu thụ được phải đáp ứng được nhu cầucủa khách hàng, và gần như dịch vụ quyết định đến tính tiêu thụ của hànghóa Dịch vụ đặc biết quan trọng, nếu được thực hiện tốt giữ chân đượckhách hàng cũng như có thể lưu kéo được khách hàng mới Đây chính làđiểm mấu chốt giúp doanh nghiệp đứng vững và thành công

 Vận tải nguyên liệu hàng hóa chỉ có thể từ nơi sản xuất đên nới tiêu dùngnhờ vào cac phương tiện vận tải Vì thế, vận tải đóng vai trò rất quan trọngtrong logistics Để chuyên trở hàng hóa người bán, người mua, người cungcáp dịch vụ có thể lựa chọn các phương tiện vận tải như: đường biển,đường sắt, đường hàng không, đường ống hay kết hợp các phương tiện vớinhau gọi là vận chuyển đa phương thức Mỗi một phương tiện đều có ưunhược điểm riêng vì vậy khi thực hiện cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể

để ra queyest định Điều này quyết định hàng hóa có đến đúng thời gian vàđịa điểm theo yêu càu

 Dự trữ hàng hóa: dữ trữ nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa là một nộidung quan trọng của hoạt động logistics Nhờ có dữ trữ mà logistics mớidiễn ra liên tục và dịp nhàng

Dữ trữ là yếu tố khách quan, nhờ có dữ trữ mà cuộc sống nói chung và hoạt độnglogistics mới có thể diễn ra nhưng nói như vậy, không phair dữ trữa càng nhiềucàng tốt Dữ trữ là một sự đầu tư vốn cần thiết, tốn kém và liên quan đến dịch vụkhach hàng Nếu dự trữ tốt sẽ nhanh thu hồi vốn, nếu ko tốt sẽ lượng tồn kho lớn,

và vốn bị ứ đọng Vậy chi phí dự trữ có tác động trực tiếp đến nhiều hoạt độnglogistics nên cần có cân đối giữa các khoản chi phí dữ trữ và các khoản chi phílogistics

Trang 5

Câu 4

- Hệ thống thông tn Logistics ( LIS) là một cấu trúc bao gồm con người, phươngtiện và các qui trình để thu thập, phân tích, định lượng và truyền tải dữ liệu mộtcách hợp lý, nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động logistics trong doanh nghiệp

- LIS góp phần đảm bảo việc sử dụng linh hoạt các nguồn lực logistics vàphương pháp vận hanfnh các chu kỳ hoạt động logistics Thông tin là yếu tốtiềm năng có cơ hội giúp hoạt động logistics đáp ứng tốt hơn vơi nhu cầu kháchhàng đồng thời giảm chí phí Đồng thời LIS còn là tai, mắt của nhà quản trị, vớinhiệm vụ rà soát những biến đổi không ngừng của thị trường, môi trường,khách hàng, nhà cung ứng…

- Chức năng:

 Chức năng tác nghiệp: Triển khai LIS đảm bảo cái tiển hiệu suất hệ thốngtác nghiệp, là cơ sở của lợi thế cạnh tranh: giảm chi phí tác nghiệp để giảmgiá; tuy có tăng chi phí đầu tư cho hệ thống thông tin, nhưng hiệu suất tácnghiệp tăng nhanh, do đó giảm chi phí tương đối cho quá trình tác nghiệp

 Chức năng phân tích và ra quyết định: Với những thống tin có tính tốnghợp và dài hận , những dự báo về thị trường và csc nhà cung ứng, LIS hộ trợnhà quản trị ra quyết định quan trọng như quy hoạch mạng lưới cơ sởlogistics, trong việc lựa chọn hệ thống quản trị lưu trữ hàng hóa, lựa chọncác nguồn hàng có ổn định và chất lượng…

 Chức năng hoạch định chiến lược: chức năng hoạch định chiến lược củaLIS được kết hợp với các hệ thống thông tin khác ( Marketing, kế toán, tàichính…) để rà soát các cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh

- Mô hình sơ đồ khái quát hệ thống thông tin logistics ( giáo trình 103)

- Mô tả các nội dung cơ bản trong mô hình này:

 Hoạt động đầu tiên thu thập dữ liệu đầu vào trợ giúp cho quá trình ra quyếtđịnh Sauk hi xác định cẩn thận nhu cầu về những dữ liệu cần cho việc lập

kế hoạch và phối hợp tác nghiệp của hệ thống logistics, LIS tổ chức thu thập

dữ liệu từ môi trường logistics bao gồm các nguồn chính: khách hàng vànguồn hàng, báo cáo nội bộ, phương tiện thông tin đại chúng, dữ liệu quảntrị

 Quản trị cơ sở dữ liệu là phần trung tâm của LIS, tại đây dữ liệu được biếnđổi, phân tích và chuyển hóa thành thông tin Quản trị cơ sở dữ liệu liênquan các hoạt động tập hợp, chỉnh lý, tập hợp, khôi phục, xử lý, phân tíchnhằm chuyển hóa các dữ liệu thành những thông tin có giá trị

Trang 6

 Thông tin đầu ra của LIS thể hiện dưới dạng các mẫu báo cáo khác nhau.Căn cứ vào thông tin chắt lọc được từ các báo cáo đó mà nhà quản trịlogistics đưa ra các quyết định về lập kế hoạch, tổ chức, và triển khailogistics chính xác.

Các doanh nghiệp sử dụng hình thức này cần tạo ra các động cơ để thúc đẩy sựphối hợp giữa các thành viên và bộ phận có trách nhiệm Ngân sách thương là biệnpháp chủ yếu nhưng thường không khuyến khsich sự hợp tác hoặc làm cho cơ chếphối hợp không hiệu quả

 Hình thức tổ chức bán chính thức: là sự phát triển cao hơn của hình thức tổchức phi chính thức, khi doanh nghiệp nhận ra rằng việc lập kế hoạch hóa

và nghiệp vụ logistics luôn luôn đan chéo qua các chức năng khác nhau bêntrong cấu trúc tổ chức cảu doanh nghiệp

Với hình thức này , cấu trúc tổ chức truyền thống của doanh nghiệp vẫn giữnguyên, nhà quản trị logistics có trách nhiệm với toàn bộ hệ thống logistics, nhưngkhông có quyền lực trực tiếp với các hoạt động logistics thuộc các bộ phậnchwusc năng mà phải chia sser quyền quyết định và giải quyết các vấn đề với nhàquản trị chức năng khác

 Hình thức tổ chức chính thức: là hình thức tạo nên các tuyến quyền lực vàtrách nhiệm rõ rang về hoạt động logistics Doanh nghiệp đã có bộ phậnchức năng quản lý logistics riêng biệt, có nhà quản trị cấp cap để quản lý

Trang 7

các hoạt động logistics Quyền lực của nhà quản trị logistics ở mức này chophép điều hòa hiệu quả với các lĩnh vực chức năng quan trọng khsc như tàichsinh, sản xuất, marketing.

- Căn cứ để lựa chọn một loại hình cấu trúc cụ thể: quy mô, mưc độ ôn định,năng lực quản lý logistics, mức độ thông dụng cảu tài sản

Câu 6

- Thuê ngoài logistics là việc sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics bênngoài thay mặt doanh nghiệp để tổ chức và triển khai hoạt động logistics

- Quy trình thuê ngoài gồm 5 bước:

 Bước 1: Đánh giá chiến lược và nhu cầu thue ngoài logistics

 Bước 2: Đánh giá các phương án

 Bước 3: Lựa chọn đối tác

 BƯỚC 4: Xây dựng quy trình tác nghiệp

 Bước 5: Triển khai và liên tục thực hiện

- Lợi isch của thuê ngoài logistics tại doanh nghiệp

 Giảm vốn đầu tư và giảm chi phí

 Cải tiến dịch vụ khách hàng

 Tăng kỹ năng quản lsy và tăng khả năng tiếp cận thông tin với thị trường

- Tác hại khi thuê ngoài logistics

 Qui trình tác nghiệp bị gián đoạn

 Chi phí hợp tác quá cao

 Dò rỉ dữ liệu và thông tin nhạy cảm

- Các yếu tố cấu thành dịch vụ khách hàng của logistics:

 Thời gian: là yếu tố quan trọng cung cấp lợi ichs mong đợi khi khách hàng

đi mưa hàng Thường được đo bằng tổng lượng thời gian từ thời điểm kháchhàng ký đơn đặt hàng tới lúc hàng được giao hay khoảng thời gian bổ sunghàng hó trong dự trữ

Trang 8

 Độ tin cậy: thường được thể hiện qua 1 số khía cạnh như: dao động thời giangiao hàng, phân phối an toàn, sửa chữa đơn hàng,

 Thông tin: là yếu liên quan đến các hoạt động giao tiếp, truyền tin cho kháchhàng về hàng hóa, dịch vụ, quá trình cung cấp dịch vụ một cách trính xác,,nhanh chóng, dễ hiểu

 Sự thích nghi: thích nghi là cách nói khác về tính linh hoạt của dịch vụlogistics trước những yêu cầu đa dạng và bất thường của khách hàng

- Các chỉ tiêu đo lường dihj vụ khách hàng:

- Tiêu chuẩn DVKH hay mức độ phục vụ khách hàng tổng hợp được đo lườngqua mức độ ( tỷ lệ %) hài lòng của khách hàng Tiêu chuẩn này cho biết khảnăng doanh nghiệp có thể đáp ứng được các yêu cầu về DVKH ở ngưỡng giớihạn nào hay mang lại bao nhiêu % hài lòng cho khách ( chỉ tiêu tổng hợp)

 Tính linh hoạt: Cho biết khả năng thích nghi với các nhu cầu DVKH đặc biệt

và sự thay đổi của khách hàng

 Khả năng sửa chwuax các sai lệch: mức độ tiếp thu và chỉnh sửa những saisót tác nghiệp với khách hàng một cách nhanh chosnh và hiệu quả

 Độ tin cậy dịch vụ: sự tin tưởng, uy tín của DVKH và doanh nghiệp vớikhách hàng

- Mức dịch vụ kh được thể hiện chủ yếu qua các chu kỳ thực hiện đơn hàng.Thời gian để hoàn thành các hoạt động trong một chu kỳ đơn hàng là yếu tốthen chốt quyết định chất lượng DVKH Mức DVKH có ảnh hưởng rất lớn đếnlòng trung thành của Kh, chỉ khi có dịch vụ kh tốt thì mới có lòng trung thành.Nếu có được lòng trung thành thì doanh thu sẽ ổn đinh, đồng thời nếu dịch vụkhách hàng tốt còn là yếu tố của các khách hàng mới tìm đến và đây là doanh

Trang 9

thu mới cho công ty Vậy nên mức dvkh có ảnh hưởng rất lớn ddeeens lòngtrung thành và doanh thu.

Câu 8

- Tại doanh nghiệp, khi nói đến việc cung cấp hàng hóa cho khách hàng ở đâu

ra, chúng ta sử dụng thuật ngữ chu kỳ đáp ứng đơn hàng

- Các bước cơ bản trong một chu kỳ đơn hàng: 5 b

 Hình thành đơn đặt hàng: là hoạt động thu thập những yêu cầu về hàng hóa

và dịch vụ của khách hàng

 Truyền tin về đơn hàng: là truyền tải yêu cầu đặt hàng từ nơi tiếp nhận tớinơi xử lý đơn hàng Có 2 cách truyền tin về đơn hàng đó là chuyển bằng sứcngười và chuyển bằng phương tiện điện tử

 Xử lý đơn hàng: là một hoạt động diễn ra trước khi thực hiện một đơn đặthàng Bao gồm: (1)kiểm tra độ chinh xác của các thông tin đặt hàng như

mô tả về sản phẩm, số lượng giá (2) kiểm tra tính sẵn có của những sảnphamar được đặt hàng (3) chuẩn bị văn bản từ chối đơn đặt hàng, nếu cần(4) kiểm tra tình trạng tín dụng của khách hàng (5)sao chép lại thông tinkhách hàng (6) viết hóa đơn

 Thực hiện đơn hàng: bao gồm những hoạt động (1) tập hợp hàng hóa trongkho, sản xuất hoặc mua (2) đóng gói để vận chuyển (3) xây dựng chươngtringh giao hàng (4) chuẩn bị chứng từ vận chuyển

 Thông báo vè tình trạng thực hiện đơn đặt hàng: hoạt động này không ảnhhưởng đến tổng thời gian thực hiện đơn hàng

- Qúa trình cung ứng hàng hóa cho khách hàng hay logistics trục tiếp trong bánhàng là một tập hợp các thao tác nhằm đáp ứng chính xác nhssdt các yêu cầuđơn hàng của khách hàng trong các giao dịch với chi phí thấp nhất có thể

- Vị trí của quá trình cung ứng hàng hóa trong bán hàng, cho thấy các Dvkh dologistics tạo ra tập trung chủ yếu vào quá trình cung ứng hàng hóa cho kháchhàng Mực tiêu chung là cung cấp trình độ dvkh mong đợi có tính chiến lượcvới tổng chi phí thấp nhất, mực dịch vụ này còn gọi là mức dvkh tối ưu

Trang 10

 Mục tiêu chi phí đáp ứng dịch vụ nhưng phải đảm bảo giảm thiểu chi phícho quá trình fcung ứng bằng cách tối ưu hóa các quá trình , đổi mới côngnngheej và tăng năng suat phục vụ

Câu 9

- Dữ trữ hàng hóa là sự tích lũy và ngưng đọng vật tư, nguyên liệu, bán thànhphẩm, thành phẩm và hàng hóa tại bất kỳ vị trí nào trong hệ thống logisticsnhằm đáp ứng nhu cầu của sản xuất và phân phối tại doanh nghiệp

- Các chức năng cơ bản:

 Cho phép đạt được mức sản lượng kinh tế trong sản xuất và phân phối

 Cân bằng cung cầu

 Cho phép tạo sự chuyên môn hóa trong lĩnh vực sản xuất

 Chống lại những thay đổi bất thường

- Nguyên tắc và lợi ích phân loại hàng hóa dự trữ theo qui tắc Pareto( quy tắcABC)

 Nguyên tắc: Trong quản lý dự trữ, qui tắc này ứng dụng để chia toàn bộhàng hóa dự trữ tại doanh nghiệp thành 3 nhóm: Nhóm sản phẩm A có tỷtrọng mặt hàng dự trữ ( hoặc tỷ trọng khách hàng, đơn đặt hàng, người cungứng thấp (20%), nhưng có tỷ trọng doanh số cao (80%) Nhóm B có tỷtrọng mặt hàng dự trữ cao hơn (30%), nhưng tỷ trọng doanh số thấp hơn(15%) Nhóm C có tỷ trọng mặt hàng dự trữ cao nhất (50%), nhưng tỷ trọngdoanh số thấp nhất (5%)

 Lợi ích: Quy tắc phân loại hàng hóa ABC giúp phân chia hàng hóa dự trữtheo tầm quan trọng của chúng, từ đó có các chính sách quản lý phù hợp = >

Là một nguyên tắc được áp dụng phổ biến trong sắp xếp các nhóm đốitượng có tầm quan trọng khách nhau trong một tổng thể các hiện thowngjkinh tế và đời sống xã hội

Câu 10

- Mua được hiểu là một phần chiến lược logistics chuỗi cung ứng, bao gồmnhững hoạt động liên quan đến xác định nhu cầu, định vị và lựa chọn nhà cungcấp, đàm phán các điều khoản, theo dõi và đánh giá để đảm bảo hiệu suất cungcấp và phát triển các nhà cung cấp

Trang 11

- Qúa trình mua hàng là tập hơp các quyết định về chính sách và phương phápcps tính kế tiếp và chu kỳ trong triển khai thực hiện các thương vụ mua Gồm 6bướic

 Phân tích nhu cầu mua

 Quyết định mua hay tự làm

 Phương thức mua

 Chọn nhà cung cấp

 Tiếp nhận hàng hóa/dịch vụ

 Đánh giá sau mua

- Nhà cung cấp tốt có tầm quan trọng trong hoạt động logistics và trong kinhdoanh của doanh nghiệp

 Nhà cung cấp tốt sẽ có các tiêu chuẩn phù hợp với doanh nghiệp đảm bảocung caassp vật tư, nguyên liệu, hàng hóa với số lượng đầy đử, chất lượng,ổng định, chính xác… đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp vớichi phí thấp

 Nhà cung cấp tốt sẽ nỗ lực phát triển tạo nên các mối quan hệ chiêsn lược,lâu daaif, điều này giúp kinh doanh ổn định và đúng hướng

 Nhà cung cấp tốt giúp gia tăng sức mạnh vật chất và giá trị thương hiệu chodoanh nghiệp từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh, tạo tiền đề cho sự pháttriển bền vững của doanh nghiệp

- Nhà cung cáp tiềm năng là những doanh nghiệp có khả năng và điều kiện cungứng tốt các đầu vào cho doanh nghiệp nhưng chưa thực sự tham ga vào hoạtđộng trao đổi mua bán với doanh nghiệp

- Quy trình nghiên cứu và chọn nhà cung cấp tiền măng

1 Chuẩn bị: cần xác định rõ nhu cầu mua trong chiến lược mua dài hạn củadoanh nghiệp

2 Tiềm kiếm các nhà ucng cấp tiềm năng: dựa vào nhu cầu đã xác định đểhình thành các tiêu chuẩn đã chọn

3 Nghiên cứu và lựa chọn: kết nối và liên hệ với các nhà cung cấp trong danhsascch tiềm năng để có được các thông tin cụ thể và chính xác về các nhàcung ứng

4 Xây dựng quan hệ: doanh nghiệp cần chủ động liên hê với nhà cung cấp đểtập hợp các tài liệu và hồ sơ của các nhà cung cấp có tiềm năng cao đã chọn

Trang 12

5 Đánh giá quan hệ: theo thời gian nếu các nhà cung ứng đạt dược nhữngtiêu chuẩn đề ra thì sẽ củng cố quan hệ lâu dài và bổ sung vào mạng lướicác nhà cung cấp hiện tại Nếu ko đạt tiêu chuẩn cần tiếp tục theo dõi đánhgiá thậm trí loại bỏ tương tác nếu thấy cần thiết

Câu 11

- Vận chuyển hàng hóa là sự di chuyển hàng hóa trong không gian bằng sứcnguowif hay phương tiện vận tải nhằm thực hiện các yêu cầu của mua bán, dựtrữ trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Vận chuyển hàng hóa nhằm thực hiện hai mục tiêu là nâng cáo chất lượng dịch

vụ logistics và giảm tổng chi phí cho toàn bộ hệ thống

- Phân loại vận chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp:

I Theo phương thưc vận chuyển

 Đường sắt: là loại hình vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng phươngtiện có bánh được thiết kế chạy trên loại đường đặc biệt là đường ray

 Đường thủy: là phương tiện vận tải ra đời từ rất sớm, từ khi mà khoa học kỹthuật chưa phát triển tới trình độ cao thì đã có có các thuyền buôn lên vượtsong, biển và đại dương

 Đường không: là phương thức vận chuyển hiện đại và có tốc độ phát triểnnhanh nhất trong những năm gần đây

 Đường bộ: là phương thực vận chuyển phổ biến nhất ở các quốc gia và tạiviệt nam

 Đường ống: có chi phí rất cao và chi phí biến đổi thấp nhất là phương thứchữu hiệu để vận chuyển chất lỏng và khí hóa lỏng

II Phân loại theo đặc trung sở hữu

 Vận chuyển riêng là loại hình vận chuyển do các doanh nghiệp kinh doanh

tự đầu tư phương tiện vận tải và tổ chức quản lý vận chuyển hàng hóa củamình

 Vận chuyển hợp đồng là người vận chuyển hợp đồng cung cấp dịch vụ vậntải cho khách hàng có chọn lọc.Cở sở hợp đồng là sự thỏa thuận vê chi phí

và dịch vụ giwuax người vận chuyển và chủ hàng mà không bị nhà nước chiphối và quy định cước phí

Trang 13

 Vận chuyển công cộng thường là các doanh nghiệp nhà nước , có tráchnhiệm cung cấp dịch vụ vận chuyển phục vụ mọi khách hàng có nhu cầu vớimức giá chung do nhà nước quy định mà không có su phân biệt đối xử III Phân loại theo khả năng phối hợp phương tiện vận tải

 Vận chuyển đơn phương thức là loại hình vận tải sử dụng một phương thựcvận tải duy nhất , người vận tải phát hành chứng từ vận tải của mình

 Vận tải đa phương thức ;à vận tải liên hợp ,la fhinfh thức vận chuyển hànghóa thông qua việc phối hợp ít nhất hai loại phương tiện vận tải khác nhau,trên cơ sở một hợp đồng duy nhất, một chứng từ vận tải , một chế độ trashcnhiệm và chỉ một người chui trách nhiệm hòa toàn về hàng hóa trong suốthành trình chuyen chở từ điểm nhận hàng đến điểm giao hàng

- Trong những năm gần đây tại Việt Nam, vận tải đa phương tiện không ngừngphát triển nhanh chóng Ưu điểm chủ yếu của vận chuyển đa phương thức là cókhả năng cung ứng dịch vụ “ từ cửa đến cửa” nhờ việc kết nối các phương thứccũng như kết nối các phương tiện trên một hành chình vận cuyển phực vtapj và

sử dụng MTO là đầu mới chụi trách nhiệm duy nhất để giúp đơn giản hóa cácthù tục giao nhận hàng

Câu 12

- Các quyết định cơ bản về quản lý kho hàng

 Quy hoạch không gian và phân bố vị trí nhà kho

Trong nhà kho có thẻ áp dụng 2 hệ thống qui hoạch tổng thể là qui hoạch động vàqui hoạch cố định

Quy hoạch tĩnh: mỗi loại hàng hóa được định vị cố định ở csc khu vực nhà kho lựachọn Lợi thế là xác định ngya được vị trí bảo quản hàng hóa để đưa hàng vào vàlấy hàng ra

Quy hoạch động: cho phép thay đổi vị trí hành háo dữ trữ tại kho theo thời giannhập lô hàng mới với mục dịch sử dụng hiểu quả diện tích và không gian kho

 Xác lập mục tiêu bố trí và sắp xếp không gian nhà kho

 Nguyên tắc bố tí và quy hoạch nha kho

 Quy hoạch mặt bằng nghiệp vụ kho

 Tổ chức lao động nhà kho

 Các loại lao động kho

Trang 14

 An toàn trong kho

 Nguyên tắc

- Mục tiêu, nguyên tắc, các bước trong quy hoashcj mặt bằng nhà kho

 Mực tiêu: tạo hình dánh hữu dụng phù hợp với công năng và diện tích nhàkho, giúp bảo về hàng hóa tốt nhất Nâng cao hiệu quả di chuyển và bảoquản hàng hóa trong kho Giusp nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí,tạo điều kiện cơ khí hóa và tự động hóa nhà kho trong tương lai

 Nguyên tắc: sử dụng tốt nhất không gian nhà kho, tận dụng tốt các kỹ thuật

di chuyển trong nhà kho, phù hợp với đặc trung hàng hóa dữ trữ tại kho

 Các bước quy hoạch mặt bằng nhà kho

1 Tính toán các loại diện tích chủ yếu trong kho: có 3 loại diện tích chủ yếu cầnxác định

 Diện tích nghiệp vụ chính: bao gồm diện tich bảo quản, giao nhận, phânloại, đóng gói và di chuyển

 Diện tích nghiệp vụ phụ goofmm phòng hàng mẫu, phòng thí nghiệm, diễntích chưa bao bì

 Diện tích hành chính sinh hoạt: diện tích bố trí thiết bị kỹ thuật, diện tíchkhác như hành lang, cầu thang và thang máy…

2 Bố trí sơ đồ vị trí các loại diện tích đảm bảo tính liên đới và kế tiếp Các vị tró

cơ bản dduwoj thiết lập chính xác qua sơ đồ chi tiết: tiếp nhạn, chuyền tải, chuẩn bịhàng…

3 Bố trí các dòng/ luồng hàng dữ trữ dịch chuyển nhàm tránh sự chồng chéo áchtắc trong di chuyển bốc dỡ và thuận lợi cho các khâu tiếp nhận và phát hàng

4 Xác định vị trí để hàng trong kho Việc xác định sơ đồ vị trí để hàng hóa trongkho tuy fthuoojc vào hệ thống qui hoạch hàng hóa với các phương pháp cơ bản.Câu 13

- Bao bì là một phương tiện đặc biệt đi kèm với hàng háo để bảo vệ, bảo quản,vận chuyển và giwois thiệu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất,phân phối và tiêu dung hàng hóa

- Đóng bao bì la một tập hợp các kỹ thuật định lượng, bao bọc hoặc bảo vệ cácsản phẩm nhằm hỗ trợ cho việc xếp dỡ, vận chuyển, phân phối, kho bãi, bán lẻ,

Trang 15

tiêu thụ được đảm bảo an toàn , năng suất va hiệu quả ĐÔngf thời tăng khảnăng phục hồi , tái sử dụng hoặc tiêu hủy kết hợp với tối đa hóa doanh thu vàlợi nhuận của sản phẩm

- Chức năng logistics của bao bì hàng hóa

 Chứa đụng, bảo quản vf bảo vệ hàng hóa

 Hộ trợ giao nhận, vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa

 Theo dõi và xsc nhận vị trí hang hóa

 Thông tin về hàng hóa và bao bì

- Yêu cầu đối với bao bì trong quản trị logistics

 Vật liệu chế tạo bao bì phải phù hợp với tính chất cơ, lý hóa học và đặcđiểm kỹ thuật của sản phẩm để duy trì chất lượng của snar phẩm trong quátrình chứa đựng và di chuyển

 Đảm bảo chi phí hợp lý

 Kết cấu bao bì phai đáp ứng được độ bền chắc, độ dẻo giai, để chụi đựngđược sự va chạm, kéo, đẩy trong quá trình lưu trữ, bốc xếp và vận chuyển,hạn chế tối đa hư hỏng do va chạm, rung lắc, sức nén khi thực hiện cácnghiệp vụ trên

 Kích thước bao bi cần được tiêu chuẩn hóa nhằm tạo điều kiện thuận lợitrong ứng dụng công nghệ bốc dỡ, vận chuyển, cho phép sử dụng tối đadienj tích và dung tích kho, cũng như dung tích của phương tiện vận tỉa

 Thể hiện ro những yêu cầu cần lưu ý trong quá trình xếp dỡ hàng, vậnchuyển trên bao bì như: phiếu bao gói nơi đến, nơi xuất phát, sức chứa, các

ký hiệu an toàn, quy định xếp hàng…

Câu 14

- Logistics ngược là quá trình tổ chức, thực hiện và kiemr soát một cách hiểuquả dòng chảy của nguyên liệu, bán thanhf phẩm, thành phẩm và bao bì từ cáctiêu dung đến các điểm thu hồi với mục đích tận dụng các giá trị còn lại hoặcthái hồi một cách hợp lý

- Đặc điểm logistics ngược:

 Vận chuyển từ nhiều điểm tới một điểm:

 Chất lượng hàng hóa và bao bì thường không đồng nhất

 Gía cả sản phẩm không đồng nhất và phụ thuộc vào nhiều yếu tố

 Tốc độ thường không được ưu tiên

 Chi phí thu hồi thường cao và khó dự tính

 Mâu thuẫn về sở hữu và trách nhiệm vật chất

Trang 16

- Sơ đồ hóa dòng logistics ngược 344

- Nguyên nhân của logistics ngược

 Dòng thu hồi các sản phẩm không bán được hoặc sản phẩm bị khuyế t tật

 Dòng thu hồi bao bì do tháo dỡ các sản phẩm đã qua sử dụng

 Thu hồi và tái sử dụng các bao bì sản phẩm

 Dòng thu hồi và tái sử dụng pallet, container

- Vai trò của logistics ngược

 Logistics ngược tạo sử thống nhất cho quá trình logistics xuôi

 Logistics ngược góp phần nâng cao trình độ DVKH

 Logistics ngược giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiepej

 Logistics ngược giúp tạo dựng hình ảnh “ xanh” cho doanh nghiệp

 Giúp các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng tập trung vào việc phát triểncác năng lực cốt lõi, tăng tính chuyên môn hóa trong kinh doanh

 Giảm chi phí đầu từ vào logistics và tải sản logistics, giảm thiểu các rủi rotrong kinh doanh và cung ứng hàng hóa

 Hỗ trợ doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng cải thiện tinh linh hoạt , tăng tốc

độ cung ứng hàng hóa, nâng cao chất lượng cung ứng và mức DVKH

 Giúp mở rộng nhanh chóng mạng luwois kinh doanh và thị trường, hỗ trợquảng bá hình ảnh doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

- Phân loại doanh nghiệp logistics theo mức độ dịch vụ

 Logistics bên thứ nhất hay logistics tự cung ứng (1Pl): chỉ những người sởhữu hàng hóa trong chuỗi cung ứng tự mình tổ chức và thực hiện các hoạtđộng logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân doanh nghiệp

 Logitics bên thứ hai: là những doanh nghiệp có khả năng cung cấp dịch vụlogistics đơn lẻ cho khascch hàng nhưng chưa tích hợp bằng nhiều dịch vụ

Trang 17

với nhau Hầu như chỉ tapap chung vào các dịch vụ truyền thống như vậntải, kho hàng, thủ tục hải quan, thanh toán

 Logistics bên thứ ba: la những doanh nghiệp có thể thay mặt chủ hàng tổchức thực hiện và quản lý các dichhj vụ logistics cho từng bộ phận chứcnăng Thay mặt cho chủ hàng thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu, cung cấpchứng từ giao nhận vận tải và vận chuyển nội địa, thay mặt cho nguowifnhập khẩu làm thủ tục thông quan hàng hóa và đưa hàng tới điểm quy định

 Logistics bên thứ tư còn gọi là nhà cung cấp logistics chủ đạo, do 4 pl có khảnăng hợp nhất, gắn kết cascc nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng vận hành các giải pháplgositcs hoàn chình cho một chuỗi cung ứng Có KHẢ NĂNG quản ls vàthực hiện hoạt động logistics phưc tạp

- Sự liên kết 2PL, 3PL, 4PL : Để có đủ năng lực cung cấp các giải pháp chuỗicung ứng hoàn chỉnh, 4PL cần phải kết lối với 2PL,3PL để phối hợp dịch vụ từ

họ qua sự trợ giúp của hệ thống thông tin hiện đại

 4PL là điểm liên lạc duy nhất, là nơi thực hiện việc quản lý, điều phối, tổnghợp tất cả các nguồn lực và giám sát các chức năng của các 3PL trông suốtchuỗi cung ứng

 4PL không dựa vào tải sản sở hữu mà dựa vào năng lực quản lý để liên kếtcác 3pl, từ đó đạt được sức manh lớn hơn, phạm vi và linh vực hoạt độngrông hơn, bao trùm cả các 3pl

Câu 16

- Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thựchiện một haowjc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho,lưu bãi, làm thủ tục hải qua, các thủ tục giấu tườ khác, tư vấn khách hàng, đónggói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vu khác có liên quan tớihàng hóa theo thỏa thuận với khashc hàng để hưởng thù lao

- Phân loại dịch vụ logistics bao gồm:

 Các dịch vụ lgositics chủ yếu, bao gồm: dịch vụ bốc xếp, dịch vụ kho bãi

và lưu trữ hàng hóa, dịch vụ đại lý vận tải, dịch vụ bổ trợ như tiếp nhận, lưukho và quản lý thông tin liên quan, xử lý lại hàng hóa bị trả lại, hàng hóa tồn

Trang 18

kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó, hoạt động chothuê và thue mua container

 Các dịch vụ logits liên quan đến vận tải gồm dịch vụ vận tải hàng hải, vậntải thủy nội địa, vận tải hàng không, vận tải đường sắt, vận tải đường bộ, vậntải đường ống

 Các dịch vụ logistics liên quan khác: dich vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật,dịch vụ bưu chính, dịch vụ thương mại bán buôn, dịch vụ thương mại bán

 Tại việt nam

 Những kiến thức về logistics và các hoạt động về logistics tiến vào việt namtrong thời gian gần đây, trước hết và chủ yếu thông qua công ty giao nhậnvận tỉa nước ngoài và một số nguời được đào tạo tại nước ngoài

 Những năn gần đây, cùng với sự phát triển của nên kinhte, và sự gia tăngcủa hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư Dịch vụ logistics tại việt nam đãtừng buowsc phát triển và còn mạnh mẽ hơn trước khi Việt Nam gia nhậpWTO

 Trong những năm gần đây, logistics được phát triển mạnh mẽ và đượcchuyên môn hóa , trở thành dịch vụ xương sống của thuwogw mại quốc tế.Theo bộ công thương, logistics tại việt nam chiếm 15-20% GDP ước tínhGDP 2006 KHOẢNG 57,5 ty USD như vậy chi phs logsitcs chiếm khoảng8,6-11,1 tỷ USD Tuy nhiên logistics việt nam chủ yếu là vừa và nhỏ, chonên việc to chức kinh doanh còn manh mún, chưa chuyên nghiệp, nguồnnhân lực hạn chế Các doanh nghiệp ko đáp ứng đc nhu cầu và hệ quả là thịphần bị thu hẹp Đó chưa kể sự cạnh tranh ko lanh manh từ các doanhnghiệp lgostics từ nước ngoài

Câu 17

Trang 19

- Logistics thương mại điện từ là quá trình hoạch định chiến lược, triển khai vàthực hineej tất cả các hệ thống và qui trình logistics cần thiết, cũng như cáchoạt động quản lý và cấu trúc vận hành của các doanh vật chất trong TMĐT.

- Những khác biệt giwuax logistics truyền thống và logistics thương mại điện từ( SGT 398)

Câu 18

- Logistics quốc tế là hoạt động lập kế hoahcj, thực hiện và kiểm soát sự dichuyển và dự trữ của các sản phẩm, dịch vụ, các dòng thông tin có liên quan từđiểm khời nguồn đến các điểm tiêu dùng có vị trí tại các quốc gia khác nhau

- Các nhân tố làm gia tăng tính phức tạp và chi phí cho logistics quốc tế ( SGT414)

- Nguyên nhân chsinh dẫn đến sự phát triển logistics quốc tế ở Việt Nam

 Do địa lý thuận lợi, nằm ở trung tâm châu á- thái bình dương Đường bờbiển dài ( hơn 3000km) = > thuận lời phát triển dịch vụ loigistics

 Tiến trình hội nhập, mở cửa nền kinh tế Lượng hàng hóa sản xuất, lưuthông và xuất khẩu gia tăng

 Chính sách pháp lỹ,thúc đẩy logistics quốc tế tại việt na

II Nhóm câu hỏi 2

Câu 1

- Chiến lược logistics là tập hợp các nguyên tắc định hướng và quan điểm xuyênsuốt giúp phối hợp các mục tiêu, kế hoạch, chính sách giwuax các bộ phậntham dự trong hệ thống logistics của doanh nghiệp

- Nêu khái quát các chiến lược logistics tại một doanh nghiệp

Trang 20

 Chiến lược giảm chi phí: mục tiêu tối thiểu hóa các chi phí biến đổi liênquan đến sự di chuyển và dự trũ hàng hóa trong mạng lưới kinh doanh củadoanh nghiệp

 Chiến lược giảm vốn đầu từ: là chiến lược trực tiếp tối thiểu hóa mức đầu

tư cho hệ thống logistics

 Chiến lược cải tiến dịch vụ, gia tăng gái trị còn được gọi là chiến lược phânbiệt=> Mục tiêu nhằm tìm kiếm mức doanh thu cao trên cơ sở duy trì mứccung ứng dịch vụ logistics cao

 Chiến lược phối hợp: các chiến lược này tập trung vào tập dụng sức manhjtích hợp của các hoạt động logistics trong chuỗi cung ứng cua doanh nghiệp

 Chiến lược phản ứng nhành: chiến lược này nhấn mạnh vào tốc độ đáp ứngcao với yêu cầu thị trường và chấp nhận mức độ tăng chi phí có thể

- Qúa trình logistics: Các doanh nghiệp sẽ thuộc về một trong bốn dạng quá trìnhlogistics sau

 Hệ thống logistics cân bằng: doanh nghiệp cần bằng trong logistics đầu vào

và đầu ra Coi trọng đầu vào và đầu ra, vẫn có thể duy trì chiến lược tậptrung vào dịch vụ khách hàng

 Trọng tâm đầu vào: phức tạp ở đầu vào nhưng lại đơn giản ở dòng đầu ra

 Trọng tâm đầu ra: ngược lại, đầu vào đơn giản và đầu ra phức tạp

 Dòng logistics ngược: hầu hết tại các doanh nghiệp đều phát sinh các dònghàng hóa sai hỏng hoặc bao bì di chuyển ngược chiều trong csc quá trìnhđầu vào và đầu ra của hệ thống

- Các hoạt động logistic cơ bản

 Dịch vụ khách hàng: được hiểu là toàn bộ keet quả đầu ra, là thước đo chấtlượng phục vụ của hệ thống logistics, là điểm khởi đầu cho toàn bộ dâychuyền logistics Do đô muốn quản lý tốt logistics phải có sự quan tâmthsich đáng đến dịch vụ khách hàng

 Hệ thống thông tin: quản lý doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải hìnhthành một hệ thống thông tin tinh vi, chính xác dể kết nối nhanh nhậy vàchia sẻ kịp thời thông tin trong doanh nghiệp và các đối tác chuooxic ungứng

 Quản lý dự trữ: dự trũ là sự tích lũy và ngưng đọn sản phẩm, hàng háo tạicác vị trí nhất định trong hệ thống mạng lưới logistic của mỗi dây chuyềncung ứng, tạo điều kiện cho các quá trình kinh doanh diễn ra liên tục, nhịpnhành và thông suốt

Trang 21

 Quản trị vận tải: là việc sử dụng các phương tiện chuyên chở để khắc phụckhoẳng cách về không gian của sản phẩm và hàng hóa trong mạng lướilogistics theo yêu cầu của khách hàng.

 Quản trị cung ứng và mua hàng: nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra thì quảntrị cung ứng và mua hàng là đầu vào Mua hàng bao gồm những hoạt độngliên quan đến nguyên vật liệu, máy móc, trang theist bị, các dihcj vụ phục vụcho hoạt động của doanh nghiệp

 Quản trị kho và bao bì đóng gói: bao gồm việc thiết kế mạng lưới kho tang,tính toán và trạng bị nhà kho, tổ chức các nghiệp vụ kho, quản lý hệ thốngthông tin giấy tờ chứng từ, tổ chức quản lý lao động trong kho…

Câu 18

- Logistics quốc tế là hoạt động lập kế hoahcj, thực hiện và kiểm soát sự dichuyển và dự trữ của các sản phẩm, dịch vụ, các dòng thông tin có liên quan từđiểm khời nguồn đến các điểm tiêu dùng có vị trí tại các quốc gia khác nhau

- Thích nghi phổ biến của doanh nghiệp trong vận tai quốc tế:

Vận tải có những thay đôi đáng kể do KDQT không chỉ đòi hỏi di chuyển hàngháo ở những khoảng cách xa hơn, mà các hành trình vận tải cũng phức tạp hơn khidonh nghiệp đối mặt với cascc quy định luật pháp, điều kiện hạ tầng giao thông,phương tiện vận tải, các điều kiện địa ls tự nhiên

 Tổng chi phí vận chuyển = F (khoảng cách, địa lý, cơ sở hạ tầng, thuận lợihóa thươn g mai, công nghệ, chi phí nguyên liệu) => Các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu phải cân nhắc kỹ lưỡng tổng chi phí vận chuyển

 Phương thức và phương tiện vận tải: tập trung chủ yếu vào hàng hải, hàngkhông, mặt đất Phương thức vận tải chủ yếu là đa phương tiện

 Sử dụng container làm chuyên chở chính trong vận tải quốc tế

 Các nút chính trong vận tải quốc tế là các cổng và trung tâm logistics Trungtâm logistics thực hiện hoạt động truyền tải hàng hóa Cổng logistics quốcgia thươngf đặc trung cho sự chuyển đổi giữa các loại phương tiện vận tảikhác nhau

- Phân biệt mức độ thích nghi của logistics cảu các hình thức kdqt

Trang 22

 Thích nghi với các chiến lược xâm nhập thị trường quốc tế Các phươngthức xâm nhập thị trường quốc tế hình thành các kênh thương mại khác nhau

và do đó tảo ra cac phương án kênh logistics khác nhâu Do đó cần xậy dựng

và lựa chọn các hệ thống logistics tương thích với các chiến lược xâm phậmnày

 Thích nghi với vận tải quốc tế: Vận tải có những thay đôi đáng kể doKDQT không chỉ đòi hỏi di chuyển hàng háo ở những khoảng cách xa hơn,

mà các hành trình vận tải cũng phức tạp hơn khi donh nghiệp đối mặt vớicascc quy định luật pháp, điều kiện hạ tầng giao thông, phương tiện vận tải,các điều kiện địa ls tự nhiên

 Thích nghi với nguồn cung ứng quốc tế: logistics quốc tế bao trùm lên cácdòng vận động cua rnguyeen liệu và bán thành phẩm tới nhà máy sản xuất

và thành phẩm từ nhay máy tới khách hàng của công ty trên toàn thế giới

DO Đó phải cạnh tranh gay gắt để làm sao mua được nguyên vật liệu tốthơn, khối lượng nhều hơn, giá rẻ hơn… Nguồn cung quốc tế cho phép tăngcường sự đa dạng và cơ hội cho cấc nguồn nguyên liệu đầu vào này

 Dự trữ bao bi và nhãn dán trong cưng ứng quốc tế: do khoảng cách giao dịch

và các rào cản thông thường trong vận chuyển quốc tế, cần duy trì mức đọlưu kho lớn hơn mức thông thường trên thị trường quốc tế, thương là trên50% tổng tài sản ( nội địa từ 10-20 tổng tài sản %)

Câu 17

- Đặc trưng của mô hình TMĐT là có độ phủ thị trường rộng, độ phân tán hànghóa cao, quy mô nhỏ lẻ, tần xuất mua lớn, mặt hàng đa dạng, thường yêu cầuvới thời gian giao hàng nhanh chóng, miến phí và giao hàng tận nơi

 Các dòng di chuyển hàng hóa lúc này mở rộng đáng kể về phạm vị, khoảngcách, tích phức tạp, nên logistics TMĐT cần bổ sung nhiều giải phápđể thíchnghi so với logistics truyền thống

 Thay vì đáp ứng đơn hàng lớn, có dự báo, theo lịch phân phối cụ thể, tới địađiểm giao hàng tập trung thì logistics TMĐT phải đáp ứng những đơn hàngnhỏ hơn, đa dạng hơn, khó dự báo hơn, theo chu kỳ ngắn hơn, tới các vị tríphân tán hơn

 Các gian hàng trong TMĐT chỉ có thể cing cấp các sản phẩm ảo cho kháchhàng trước khi mua, do đó yêu cầu đổi, trả hàng trong TMDT là một điềukiện quan trọng để đảm bảo chất lượng phục vụ = > do đó cần thiết kế các

Trang 23

dòng thu hồi và thanh toán trong logistics TMĐT một cách cần thận và chitiết để hoàn thiện các giao dịch trong phương thức này,

 Kênh phân phối truyền thốn , vài trò của các trung gian thương mại là rấtquan trọng để hỗ trợ cho dòng hàng hóa được thông suốt khi vận chuyển.Nhưng khi áp udngj TMDT, với sự hỗ trợ của CNTT và mạng Interner cókhả năng tiếp xúc với khách hàng một cách dễ dàng hơn 1 số trương hợp cóthể bỏ qua trung gian để bán hàng trực tiếp tới khách hàng

- Các chi phí logistics cơ bản

 Chi phí dịch vụ khách hàng: là thước đo của toàn bộ hệ thống logistics tạidoanh nghiệp, dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến thị phần, đếntoognr chi phí bỏ ra, cuối cùng là lợi nhuận Chi phí dịch vụ khách hàng baogồm tất cả các chi phí để hoàn tất yêu cầu của đơn hàng ( chi phí phân loại,bao bì )chi phí cung cấp dịch vụ, phụ từng

 Chi phí vận tailà khoản mục lơn nhất trong chi phí logistics, chụi ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố như chủng loại hàng hoa, quy mô sản xuất, tuyến đườngvận tải…chi phí vận tải tỷ lệ nghịch với khối lượng vận tải và tỷ lệ thuậnvới quãng đường dic chuyển

 Chi phí kho bãi, bảo quản nhằm đảm bảo các nghiệp vụ kho được diễn raxuyên xẻ, bao gồm chi phí khảo sát , chọn địa điểm, và xây dựng kho Chiphs tỷ lệ thuận với khối lượng kho hàng, và khối lượng kho hàng lại ảnhhưởng tới dịch vụ khách hàng, tới doanh thu cuả công ty

 Chi tphis trao đổi thông tin: doanh nghiệp phải bỏ ra 1 khoản chi phí khôngnhỏ để giải quyết đơn đặt hàng , thiết lập kênh phân phối và xác định nhucầu thị trường…

 Chi phí sản xuất thu mua, chuẩn bị hàng: bao bì gắn liền với tòan bộ qustrình logistics trong kênh phân phối và trong hệ thống logistics của doanhnghiệp Khoản chi phí này dung để thu mua, sản xuấ,t cung cấp cho kháchhàng Bao gồm chi phí xây dựng cơ sở, lắp đặt máy móc, trang thiết bị, tìmnhà cung cấp nguyên vật liệu, thu mua nguyên vật liệu

 Chi phí dự trữ: dự trữ là hình thái của sự vận động các sản phẩm hữu vật tư nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm…trong sản xuất nhằmthỏa mãn với chi phí thấp nhất dự trữ đảm bảo 3 chức năng: chức năng cânđối cung- cầu, chức năng điều hòa các biến động, chắc năng giảm chi phí.Cấu thành nên chi phí dự trữ bao gồm các chi phí như: chi phí vốn, chi phí

Ngày đăng: 17/11/2020, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w