Nêu đặc điểm người tài trong tổ chức? Theo bạn, người tài trong tổ chức cần có những đặc điểm nào để trở thành lãnh đạo của tổ chức và hãy phân tích những đặc điểm đó Hãy lựa chọn 01 chức năng Quản trị nhất định, phân tích, lấy ví dụ về cách áp dụng chức năng đó trong thực tiễn quản trị. ĐỀ 021Câu 1: Nêu đặc điểm người tài trong tổ chức? Theo bạn, người tài trong tổ chức cần có những đặc điểm nào để trở thành lãnh đạo của tổ chức và hãy phân tích những đặc điểm đó.11.Người tài trong tổ chức12.Điều kiện để người tài trở thành lãnh đạo trong tổ chức1Câu 2: Hãy lựa chọn 01 chức năng Quản trị nhất định, phân tích, lấy ví dụ về cách áp dụng chức năng đó trong thực tiễn quản trị.31.Một vài nét cơ bản về chức năng quản trị32.Phân tích chứng năng hoạch định5Câu 3: Bài tập tình huống1. Vận dụng các mô hình của David C. McClelland, Maslow, Alderfer để phân tích các chương trình tạo động lực cho nhân viên tại bộ phận phần mềm của Delta One.72. Phân loại đề xuất của nhân viên về các chương trình tạo động lực mới theo Thuyết hai nhóm yếu tố của Herberg.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC
NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
ĐỀ 02 1
Câu 1: Nêu đặc điểm người tài trong tổ chức? Theo bạn, người tài trong tổ chức cần có những đặc điểm nào để trở thành lãnh đạo của tổ chức và hãy phân tích những đặc điểm đó 1
1 Người tài trong tổ chức 1
2 Điều kiện để người tài trở thành lãnh đạo trong tổ chức 1
Câu 2: Hãy lựa chọn 01 chức năng Quản trị nhất định, phân tích, lấy ví dụ về cách áp dụng chức năng đó trong thực tiễn quản trị 3
1 Một vài nét cơ bản về chức năng quản trị 3
2 Phân tích chứng năng hoạch định 5
Câu 3: Bài tập tình huống 7
1 Vận dụng các mô hình của David C McClelland, Maslow, Alderfer để phân tích các chương trình tạo động lực cho nhân viên tại bộ phận phần mềm của Delta One 7
2 Phân loại đề xuất của nhân viên về các chương trình tạo động lực mới theo Thuyết hai nhóm yếu tố của Herberg 9
PHỤ LỤC 1 11
PHỤ LỤC 2 : 12
ĐỀ 02 Câu 1: Nêu đặc điểm người tài trong tổ chức? Theo bạn, người tài trong tổ chức cần có những đặc điểm nào để trở thành lãnh đạo của tổ chức và hãy phân tích những đặc điểm đó.
1 Người tài trong tổ chức
Trang 3Một nhân sự được cho là có năng lực khi có kiến thức, kĩ năng và giá trị phù hợp với công việc của hôm nay và nhất là tiềm năng trong tương lai Năng lực liên quan tới 3
“đúng”: kỹ năng đúng, vị trí đúng và công việc đúng Nhân tài là người có năng lực để hoàn thành xuất sắc một hoặc một số nhiệm vụ nhất định trong một ngành, một lĩnh vực
cụ thể, có lý tưởng chính trị, mục đích sống trong sáng vì xã hội, đóng góp tài năng của mình cho sự phát triển xã hội, được xã hội thừa nhận, trọng dụng và tôn vinh Nhân tài
là người hội tụ đủ cả năng lực và phẩm chất, vừa có đức vừa có tài
Người tài khác với người bình thường ở chỗ họ có những đặc điểm tâm sinh lý cá nhân
ưu việt (các tố chất bẩm sinh hoặc các kỹ năng, kỹ xảo làm việc tài giỏi do tập luyện kiên trì, khổ công v.v ) nhờ đó họ trở thành những người có chất lượng cao hơn hẳn những người khác ở cùng một vị trí đảm nhận Để tổ chức phát triển ổn định, nhanh chóng, bền vững; tổ chức phải hiểu rõ người có chất lượng, người tài và có cách sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, thay thế thích hợp Qua đúc kết thực tế, người tài
thường là người có những biểu hiện và đặc điểm như sau:
- Có óc quan sát nhanh nhạy, thấy được bản chất của sự vật
- Có phương pháp làm việc khoa học: Làm việc có kế hoạch mang lại nhiều điều
bổ ích cho con người Làm việc khoa học giúp chủ động, tổ chức bố trí công việc một cách hợp lý và mang lại năng suất làm việc hiệu quả
- Giỏi ứng biến, luôn sáng tạo và không đầu hàng trước bất kỳ trở ngại, thử thách nào
- Thông minh, sắc sảo, có khả năng học tập giỏi
- Có năng lực tổ chức và tập hợp mọi người làm việc
- Luôn theo đuổi mục tiêu đến cùng
- Có sức chịu đựng lớn (bền bỉ, nhẫn nại)
- Sống có cá tính, không phụ họa học đòi theo phong trào v.v
2 Điều kiện để người tài trở thành lãnh đạo trong tổ chức
Cán bộ lãnh đạo tổ chức là người làm lao động quản trị, đứng đầu tổ chức (hoặc một phân hệ) và chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả hoạt động của tổ chức (hoặc của phân hệ) mà họ đảm nhận Lãnh đạo là người vừa có kinh nghiệm vừa có kỹ năng tốt Người làm lãnh đạo phần lớn được cất nhắc từ những nhân tài của tổ chức Để người tài trong tổ chức trở thành lãnh đạo cần có những đặc điểm sau:
Trang 4- Có năng lực chuyên môn: đây là một yêu cầu khá quan trọng của đội ngũ cán bộ
quản trị nói chung, của cán bộ lãnh đạo nói riêng Yêu cầu về năng lực chuyên môn được thể hiện thành những đòi hỏi cụ thể như: Biết lường hết mọi tình huống có thể xảy ra cho tổ chức, cho bộ phận và cho phạm vi chức trách của mỗi người tùy thuộc chức trách đảm nhận Cán bộ lãnh đạo phải lo chung cho cả tổ chức; Cán bộ lãnh đạo phải biết giao việc đúng cho cấp dưới và tạo điều kiện để cho cấp dưới thực hiện thành công Nếu cấp trên không giao việc cho cấp dưới thì cấp dưới làm việc không hết lòng
và cấp trên vì ôm đồm công việc mà không còn thì giờ giải quyết các mối quan hệ ngoài hệ thống, ngoài bộ phận mà họ phụ trách
- Có tầm nhìn và hoạch định chiến lược: Tầm nhìn xa và hoạch định chiến lược là
một nhan tốt quan trọng để người tài biến thành người quản lý, và từ người quản lý phát triển thành lãnh đạo Một tầm nhìn xa sẽ giúp lãnh đạo vạch trước những chiến lược hoạt động dài hạn, dự đoán trước những biến động có thể xảy ra trong tương lai để chuẩn bị, tìm cách thích nghi và đón đầu cơ hội Khi nhìn thấy được hướng phát triển mới mang về cơ hội thành công đột phá thì người lãnh đạo mới có thể vạch ra kế hoạch thực hiện và đưa tổ chức đi đúng hướng Chẳng hạn, 9 năm trước, khi còn là đơn vị sản xuất nhỏ và may gia công, người đứng đầu ở May Sài Gòn đã nhận thấy, để công ty phát triển và lớn mạnh, công ty cần sản xuất theo mô hình FOB (chủ động nguyên liệu, phát triển sản phẩm dựa trên mẫu của khách hàng và sản xuất) Kết quả, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2004 - 2011 là 89%/năm về doanh thu và 60,4%/năm về lợi nhuận Người có tầm nhìn xa và hoạch định chiến lược sẽ giúp doanh nghiệp, tổ chức phát triển
- Chính trực có đạo đức công tác: Nhìn người và nhìn việc để phán xử công bằng là
yếu tố cần thiết tạo ra môi trường làm việc lành mạnh Hơn ai hết, lãnh đạo là người đi đầu thể hiện sự chính trực mới khiến mọi người kiêng nể và tạo nên một tập thể đoàn kết cán bộ lãnh đạo phải có phẩm chất đạo đức nhất định (thể hiện bởi các phẩm chất tốt đẹp như: vững vàng, tự chủ, sáng tạo, công tâm, công bằng, trung thực,
có văn hóa và tôn trọng con người, có thiện chí và tình đồng loại đối với nhau, không tham lam, v.v ) Càng có vị trí trách nhiệm cao, đòi hỏi về mặt đạo đức càng lớn Mặt khác yêu cầu ý thức tuân thủ luật pháp cũng là một đòi hỏi mang tính đạo đức xã hội mà cán bộ lãnh đạo phải lưu ý thường xuyên để tránh bị vi phạm
- Biết tự học tập: Xã hội và tri thức luôn vận động và tâm điểm là con người.
Người tài muốn trở thành người lãnh đạo phải biết học tập để rèn luyện nâng cao giá trị cho bản thân nhưng cũng là để tăng giá trị tài sản vô hình cho doanh nghiệp Qua việc không ngừng học hỏi, người tài, lãnh đạo sẽ tích lũy được nhiều kiến thức để kinh doanh bài bản, chuyên nghiệp và theo kịp những thay
Trang 5đổi của thời đại, của sức ép cạnh tranh không có chỗ cho cách làm cũ, tư duy cũ Học gần như đã là bản năng với mỗi người lãnh đạo
- Có sức khoẻ để làm việc minh mẫn và dẻo dai: Sự nghiệp lãnh đạo có ý nghĩa
hết sức to lớn, nó đem lại hạnh phúc, giàu có, bình yên cho tổ chức; nhưng đó lại
là sự nghiệp vô cùng gian khó, trắc trở Nếu người lãnh đạo không có một thể lực tốt sẽ không thể gánh vác có hiệu quả Do đó, người lãnh đạo tổ chức phải biết cách rèn luyện cơ thể, biết đan xen làm việc với nghỉ ngơi khoa học thì mới có thể duy trì và bảo vệ sức khỏe của cá nhân mình được lâu dài, để làm việc có hiệu suất cao
- Phải biết tổ chức tốt đời sống gia đình riêng Người lãnh đạo nếu không biết
cách tổ chức gia đình hợp lý (dành thời gian nhất định cho gia đình, có kiến thức cấu trúc phong thủy gia đình khoa học), thì khó có thể lãnh đạo tổ chức có hiệu quả Thực tế trong và ngoài nước, xưa và nay đã chứng minh, hầu hết những người lãnh đạo tổ chức tan vỡ sự nghiệp chủ yếu là từ bản thân gia đình (đặc biệt
là con cái)
- Là người chân thành, hòa đồng và biết lắng nghe: Người biết lắng nghe sẽ biết
tiếp thu và tổng hợp ý kiến từ nhiều phía giúp hoàn thiện bản thân hơn, người lãnh đạo biết lắng nghe, chân thành và hòa đồng sẽ sâu sát tình hình công ty, hiểu rõ suy nghĩ của nhân viên, từ đó đưa ra chiến lược quản trị nhân sự phù hợp và nhận được sự kính trọng
từ nhân viên
Câu 2: Hãy lựa chọn 01 chức năng Quản trị nhất định, phân tích, lấy ví dụ về cách
áp dụng chức năng đó trong thực tiễn quản trị.
1 Một vài nét cơ bản về chức năng quản trị
Chức năng quản trị là những nhiệm vụ cơ bản, quan trọng mà chủ thể quản trị phải thực hiện trong quá trình quản trị tổ chức Nhưng do tính chất, đặc điểm của các tổ chức ở những giai đoạn phát triển khác nhau có những điểm không giống nhau; và bản thân chủ thể quản trị cũng có những cách nhận thức khác nhau nên việc phân loại các chức năng quản trị thường cũng không giống nhau
a Theo cấu trúc quản trị: Quản trị có 2 chức năng:
- Chức năng khẳng định và xác lập quyền lực quản trị
- Chức năng xử lý quan hệ (giữa chủ thể quản trị tổ chức với đối tượng bị quản trị
và môi trường
Trang 6b Theo phương hướng tác động: Quản trị có 2 chức năng sau:
- Chức năng đối nội: là chức năng quản trị nội bộ tổ chức bao gồm:
+ Nêu rõ chính sách, mục tiêu chính sách của tổ chức
+ Vận động người ủng hộ, giải quyết từng loại khó khăn
+ Tổ chức bộ máy và lề lối làm việc chuẩn xác
+ Đào tạo, sử dụng cán bộ và nhân tài
+ Tạo thời cơ và tận dụng các thời cơ
+ Có phương pháp nghệ thuật hoạt động đúng
- Chức năng đối ngoại: Là chức năng vận hành tổ chức trong môi trường biến
động bên ngoài (phân biệt ta, bạn, thù, tìm khâu xung yếu, tìm sự khác biệt, v.v)
c Theo giai đoạn tác động: Quản trị có 5 chức năng:
- Chức năng hoạch định: Là chức năng quan trọng nhất của quản trị, nhằm định ra
chương trình, mục tiêu, chiến lược mà tổ chức cần đạt
- Chức năng tổ chức: nhằm hình thành các nhóm chuyên môn hóa, các phân hệ tạo
nên tổ chức để cùng góp phần vào hoạt động của tổ chức đạt tới mục tiêu mong muốn
- Chức năng điều khiển: nhằm phối hợp hoạt động chung của nhóm, của phân hệ
trong tổ chức
- Chức năng kiểm tra: nhằm kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt
động và các cơ hội đột biến của tổ chức Đây là chức năng quan trọng nhất của
cá nhân người lãnh đạo
- Chức năng điều chỉnh: nhằm sửa chữa các sai sót nảy sinh trong quá trình hoạt
động, tận dụng các cơ hội để thúc đẩy tổ chức phát triển nhanh chóng
d Theo nội dung tác động:
- Quản trị có nhiều chức năng bộ phận như chức năng đối ngoại, chức năng quản trị nội
bộ con người trong tổ chức, chức năng quản trị vốn, chức năng quản trị khoa học công nghệ, chức năng xây dựng văn hóa tổ chức, chức năng quản trị sự thay đổi, chức năng quản trị rủi ro v.v…Trong các cách phân loại chức năng quản trị kể trên, cách phân loại
Trang 7theo giai đoạn tác động có ý nghĩa quan trọng nhất vì nó bao hàm trong mọi cách phân loại khác
2 Phân tích chứng năng hoạch định
2.1 Khái niệm
- Hoạch định là chức năng quan trọng nhất trong các chức năng quản trị, bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình hành động trong tương lai của tổ chức Chức năng hoạch định là chức năng cơ bản của tất cả các nhà quản trị ở mọi cấp trong một tổ chức đồng thời còn là căn cứ để xác lập nên các chức năng quản trị còn lại khác Nhờ công tác hoạch định, người lãnh đạo các tổ chức sẽ tổ chức điều khiển và kiểm tra các hoạt động của các phân hệ và của cả tổ chức nhằm đảm bảo thực hiện được tất cả các mục tiêu đã được thông qua trong hoạch định
- Hoạch định là một phương pháp tiếp cận hợp lý để đạt được tới các mục tiêu định trước Vì phương pháp tiếp cận này không tách rời khỏi môi trường, nên việc hoạch định tốt phải xét tới bản chất của môi trường mà các quyết định và hành động của việc hoạch định được dự kiến để hoạt động trong đó
- Thực chất của chức năng hoạch định là nhằm hoàn thành những mục đích và mục tiêu của tổ chức đặt ra Xuất phát từ bản chất của một tổ chức là tính cấu trúc, để thực hiện các mục đích chung của tổ chức thông qua sự hợp tác chặt chẽ mọi người trong tổ chức
2.2 Chức năng của hoạch định
1 Việc hoạch định một tổ chức giúp cho tổ chức có thể đối phó với mọi sự không
ổn định và thay đổi trong nội bộ tổ chức của mình cũng như ngoài môi trường Bởi vì việc hoạch định là việc đòi hỏi phải thực hiện trong một thời gian dài và kết quả của
nó là ở trong tương lai, mà tương lai lại rất ít khi chắc chắn; tương lai càng xa thì kết quả hoạch định xẩy ra càng kém chính xác Nhiều biến cố xẩy ra ở cả hai phía bên trong tổ chức cũng như bên ngoài môi trường, khiến cho các người lãnh đạo tổ chức
Trang 8khó mà lường trước được Thậm chí ngay cả khi tương lai có độ chính xác cao, thì việc hoạch định vẫn là cần thiết Đó là vì: Thứ nhất do thủ lĩnh các tổ chức vẫn phải tìm cách tốt nhất để đạt được các mục tiêu đề ra cho tổ chức
2 Thứ hai, cần phải đưa ra các hoạch định để sao cho mỗi bộ phận của tổ chức phải biết đóng góp như thế nào vào các công việc phải làm Việc hoạch định sẽ đưa ra các mục tiêu cho tổ chức Vì toàn bộ công việc hoạch định là nhằm vào các mục tiêu của tổ chức cho nên chính hoạt động hoạch định sẽ tập trung sự chú ý của cả tổ chức vào mục tiêu này Việc hoạch định được xem xét toàn diện sẽ thống nhất được những hoạt động tương tác giữa các bộ phận trong cả tổ chức
3 Việc hoạch định sẽ tạo ra khả năng cho việc điều hành tác nghiệp của tổ chức Nó thay sự hoạt động manh mún, không được phối hợp của các cá nhân, của mỗi bộ phận trong tổ chức bằng sự nỗ lực theo định hướng chung với những quyết định được cân nhắc kỹ lưỡng
4 Việc hoạch định làm cho việc kiểm tra được dễ dàng bởi vì các nhà lãnh đạo tổ chức sẽ không thể kiểm tra công việc của các cấp dưới nếu không có các mục tiêu
đã được xác định làm chuẩn mực để đo lường
2.3 Nội dung của hoạch định
Nội dung hoạch định: Gồm 2 nhân tố quan điểm và đường lối tổ chức
Quan điểm: Là tầm nhìn, là sự hiểu biết, là tham vọng, là mong muốn của người
lãnh đạo trong việc tổ chức, vận hành và phát triển tổ chức
Đường lối tổ chức: Là phương thức, biện pháp nguồn lực, trình tự,nguyên tắc mà
tổ chức sẽ thực hiện để đạt đến mục đích, mong muốn (sứ mệnh) của tổ chức Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội, các mối quan hệ của tổ chức để đạt được các mục tiêu đặt ra trong thời hạn ngắn nhất
Trang 92.4 Các bước của quá trình hoạch định chiến lược
Bước 1: Xác định sứ mệnh, mục tiêu của tổ chức: Sứ mệnh là một khái niệm dùng
để chỉ lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và hoạt động của tổ chức Sứ mệnh phản ánh nhiệm vụ quan trọng nhất của tổ chức đối với môi trường và thường được thể hiện thông qua các triết lý kinh doanh ngắn gọn
Bản tuyên bố sứ mệnh của doanh nghiệp được xác định rõ ràng, đúng đắn sẽ góp phần tạo nên sự thống nhất ở tất cả các cấp, các bộ phận, các cá nhân khác nhau trong toàn doanh nghiệp; góp phần củng cố và tăng cường hình ảnh của doanh nghiệp trước cộng đồng, xã hội; đồng thời là căn cứ để huy động các nguồn tài nguyên, là tiêu chuẩn để cung cấp các nguồn lực, giúp việc chuyển các mục tiêu thành các chiến lược được dễ dàng hơn
Bước 2: Xác định mục tiêu
Mục tiêu được xác định trên cơ sở sứ mệnh, mục tiêu cụ thể hơn so với sứ mệnh Mục tiêu là những cột mốc, đích hay kết quả mà tổ chức mong muốn đạt được trong một thời gian nhất định Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả mọi quyết định và hình thành các tiêu chuẩn đo lường kết quả thực hiện
Khi xác định mục tiêu cần lưu ý một số điểm sau:
Mục tiêu phải có tính chuyên biệt: Nghĩa là khi xác định mục tiêu, phải chỉ ra được những gì liên quan đến mục tiêu, phạm vi không gian, thời gian, địa điểm thực hiện mục tiêu, các kết quả mong muốn
Mục tiêu phải linh hoạt để có thể thay đổi nhằm thích ứng với những thay đổi không dự đoán trước được
Mục tiêu phải có khả năng đo lường được: Yêu cầu này gắn với yêu cầu về tính chuyên biệt của mục tiêu Mặt khác, mục tiêu còn là tiêu chuẩn để đánh giá các hoạt động, do đó tiêu chuẩn sẽ chính xác hơn khi nó có khả năng đo lường
Mục tiêu phải có tính khả thi: Vì mục tiêu đề ra quá cao hoặc quá thấp sẽ không có tác dụng định hướng và tạo động lực cho sự phát triển
Mục tiêu phải có tính phù hợp: Các mục tiêu đề ra phải tương xứng và phù hợp với nhau Việc thực hiện mục tiêu này không làm triệt tiêu việc thực hiện mục tiêu khác
Bước 3: Phân tích môi trường bên ngoài: Môi trường bên ngoài là tập hợp tất cả các
yếu tố bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng đến quá trình tồn tại và phát triển của
Trang 10doanh nghiệp Môi trường bên ngoài có hai loại: môi trường vĩ mô (môi trường tổng quát) và môi trường vi mô (môi trường cạnh tranh)
Bước 4: Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp
Phân tích nội bộ doanh nghiệp là phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các yếu tố đó bao gồm: trình độ kỹ thuật công nghệ, năng lực tài chính, khả năng về đội ngũ, trình độ quản lý, hiệu quả hoạt động marketing, công tác nghiên cứu và phát triển, văn hóa doanh nghiệp
Mục đích của phân tích các yếu tố bên trong là chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, trong khi mục đích phân tích môi trường bên ngoài là chỉ ra những
cơ hội và mối đe dọa đối với doanh nghiệp
Bước 5: Hình thành chiến lược
Ví dụ: Chiến lược của Shopee bước chân vào thị trường thương mại điện tử ở Việt Nam
Thương mại điện tử là một ngành đang phát triển và có tiềm năng vô cùng lớn tại Việt Nam, đặc biết là trong bối cảnh dịch bệnh Covid 19 Theo thống kê năm 2020, thị phần của thị trường thương mại điện tử Việt Nam đang được phân chia như sau: Dẫn đầu toàn ngành đang là Shopee (71,43%), thứ 2 là Lazada (12,86%), thứ 3 là Tiki (10,19%) và cuối cùng là Sendo (5,52%) Bằng chiến lược kỹ càng, khôn khéo dù chen chân vào thị trường Việt Nam sau nhưng shopee đang là người dẫn đầu ngành trong lĩnh vực này:
Sứ mệnh của Shopee: Shopee luôn tập trung vào việc đẩy mạnh bảo vệ người tiêu
dùng và xây dựng văn hóa bán hàng
Mục tiêu của Shopee: Tin tưởng vào sức mạnh khai triển của công nghệ và mong
muốn góp phần làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn bằng việc kết nối cộng đồng người mua và người bán thông qua việc cung cấp một nền tảng thương mại điện tử
Những nhân tố bên ngoài khiến shopee thành công:
- Sự phát triển của thương mại điện tử, thương mại điện tử là ngành kinh tế tỷ đô, hiện nay ở Việt Nam chưa có quá nhiều đối thủ cạnh tranh
- Chính phủ có những chính sách các công ty tập đoàn nước ngoài đổ vốn vào Việt Nam: Tối giản thủ tục mở, thành lập doanh nghiệp, ưu đãi về thuế., vv
- Thu nhập bình quân trong những năm gần đây của Việt Nam không ngừng ra tăng
- Người tiêu dùng Việt Nam trẻ, tiếp xúc với công nghệ từ rất sớm, thích tìm tòi,