Hướng dẫn trả lời môn định giá và chuyển nhượng thương hiệu , Hướng dẫn trả lời môn định giá và chuyển nhượng thương hiệu , Hướng dẫn trả lời môn định giá và chuyển nhượng thương hiệu , Hướng dẫn trả lời môn định giá và chuyển nhượng thương hiệu , Hướng dẫn trả lời môn định giá và chuyển nhượng thương hiệu
Trang 1Hướng dẫn trả lời môn định giá và chuyển nhượng thương hiệu
Nhóm câu hỏi 1
Câu 1
- Tiếp cận về tài sản trí tuệ
Tài sản là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp phát triển, qua đó thúc đẩy nội lựcnền kinh tế Nhưng để khai thác được lợi thế này, cần phải hiểu có tiếp cận đúng
và quan trị một cách thông mình
Tài sản trí tuệ là những sản phẩm của hoạt động trí tuệ, là một yếu tố quan trọng đểthúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước Khác với những tài nguyên khác nhưlao động, vốn, tiền, đất đai , tài sản trí tuệ là nguồn tài nguyên không giới hạn màmỗi DN đều có thể tạo ra Sự tăng trưởng của tài sản trí tuệ là kết quả của hoạtđộng sáng tạo không ngừng nghỉ của con người
Hiện nay, sự tăng trưởng, sự phát triển, sự bền vững của tài sản vô hình có giá trịlớn hơn rất nhiều so với tốc độ phát triển của tài sản hữu hình mà chúng ta vô tìnhkhông để ý Đây là thiệt thòi rất lớn đối với DN DN cần phải coi trọng tài sản trítuệ và có chiến lược kinh doanh, quản trị thích hợp với tài sản trí tuệ
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng với quốc tế, tài sản trí tuệ càng được đặc biệt coi trọng vì đây là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của mỗi DN và
cả nền kinh tế
Nhưng làm sao để khai thác được hết lợi thế tài sản trí tuệ mang lại? Bên cạnh việcđầu tư vào nguồn lực con người, DN cần phải xây dựng và thực hiện chiến lược quản trị tài sản trí tuệ thông minh Điều này sẽ giúp DN giảm thiểu rủi ro trong quátrình khai thác, sử dụng tài sản trí tuệ, đồng thời phát triển những quan hệ đối tác cũng như khối tài sản trí tuệ nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh
Thông qua hoạt động kinh doanh tài sản trí tuệ, DN không chỉ thu hồi vốn chi phí đầu tư để tạo dựng và phát triển, bảo vệ tài sản trí tuệ mà còn làm cho giá trị của tàisản trí tuệ ngày càng tăng cao Các công cụ quản trị tài sản trí tuệ DN cần áp dụng gồm: kiểm kê, thẩm tra, định giá và tổ chức nhân lực chuyên nghiệp riêng để quản trị tài sản trí tuệ
Trang 2Nhưng kinh doanh tài sản trí tuệ chỉ thực sự phát huy nếu có một thể chế bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ mang tính đầy đủ và hiệu quả Để thực hiện được điều đó, hệ thống pháp luật và thực thi pháp luật sở hữu trí tuệ cần phải lập ra những nguyên tắc bảo hộ rõ ràng, có khả năng ngăn chặn cũng như phòng ngừa các hành vi cố ý xâm phạm.
- Đặc điểm của tài sản trí tuệ
TSTT là một loại tài sản vô hình, vì vậy để nhận ra được các đặc điểm của TSTT, chúng ta có thể đưa ra bảng so sánh tài sản vô hình với tài sản hữu hìnhnhư sau:
Đặc điểm so sánh Tài sản vô hình Tài sản hữu hình
Tính công khai Được một bên sử dụng mà
không cần ngăn cấm ngườikhác có sử dụng hay không
Được một bên sử dụng vàluôn phải ngăn cấm ngườikhác sử dụng
Khấu hao Không bị hao mòn; nhưng
thường bị suy giảm rất nhanh(do sự tạo ra kiến thức mới)
Bị hao mòn; có thể khấuhao nhanh hoặc chậm
Quyền sở hữu Bị giới hạn (sáng chế, nhãn
hiệu, bản quyền tác giả, giảipháp hữu ích… bị giới hạn bởithời gian và chủ sở hữu bằngđộc quyền, giấy chứng nhận)
Thường bao hàm tổng thể
và rõ ràng hơn ít nhất là đốivới các nước phát triển
Thực thi quyền sở
hữu
Tương đối khó và phức tạp Tương đối dễ Với bảng so
sánh như trên, chúng ta đã
có một cái nhìn khái quát
về các đặc điểm của tài sản
vô hình Tuy nhiên, với tưcách là một loại tài sản đặcbiệt của tài sản vô hình,TSTT còn có một số đặc
Trang 3tính kinh tế như sau:tih phicạnh tranh trong tiêu dung,khả năng mở rộng việc sửdụng, chi phí ngầm, thiếutính hữu hình ,
Câu 2
- Tài sản thương hiệu là một phần tài sản được biểu hiện bằng tiền của phầngiá trị tăng them có liên quan đến thương hiệu
- Yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu theo tiếp cận khách hàng
Sự nhận biết về thương hiệu
Nhận biết thương hiệu là khả nang mà một khách hàng tiềm năng có thể nhận biếthoặc gợi nhớ đến một thương hieuej Người mua thường lựa chọn thương hiệu màmình biết bởi vì họ cảm thấy an toàn và thoải mái hơn Một thương hiệu đượcnhiều người biết đến sẽ tin cậy hơn và chất lượng tốt hơn Sự nhận biết thươnghiệu sẽ rất quan trọng đối với các mặt hàng tiêu dung, khi mà mỗi khi mua hànghóa thì người ta thương hoạch định thương hiệu từ trước Trong trường hợp này thìnhững thương hiệu không được biết đến sẽ không có cô hội chọn lựa
Thuộc tính nyaf được đo bằng than gđo sau:
Nhắc đến lần đầu tiên khi nói đến chủng loại sản phẩm
ấn tượng hơn Do đó để gây ấn tượng thương hiệu với khách hàng là mộtđiều vô cùng quan trọng mà doanh nghiệp cần chú ý
Trang 4Câu 3
- Sự đóng góp của các tài sản thương hiệu đối với gia tăng sức mạnh thươnghiệu
Trước tiên phải hiểu: sức mah thương hiệu là gì? Tài sản thương hiệu là gì?
Sức mạnh thương hiệu là năng lức dẫn dắt của thương hiêụ trên thị trườngmục tiêu và khả năng chi phối của thương hiệu đối với hành vị tiêudung,mang lại lợi ích kỳ vọng cho chủ sở hữu:
Tải sản thương hiệu là phần tài sản được biểu thị bằng tiền của phần giá trịtăng them có liên quan đến thương hiệu
Phân tích những ý chính:
1 Chất lượng cảm nhận: là cảm nhân của người tiêu dung về chất lượng củasản phẩm mang thương hiệu Chất lượng cảm nhận ảnh hưởng rất lớn đếnsức mạnh thương hiệu, nếu một thương hiệu có cảm nhận tốt từ khách hàngthì thương hiệu của họ sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn so với các thươnghiệu khác Bởi chất lượng cảm nhận co ảnh hưởng tới hành vi mua củakhách hàng, ví dụ khi khách hàng đi mua 1 chiếc smartphone ở 1 của hàng,trong vo số thương hiệu: nokia, sam sung, iphone… thì hầu như câu trả lời
họ chọn mua iphone, bởi iphone đã đem lại cho khách hàng những cảmnhận tốt Từ đó ko cần quảng cáo nhiều, thì họ sẽ vẫn mua iphone
2 Nhận thức thương hiệu là mức độ nhận biết và hiểu biết về thương hiệu.Nhận thức thương hiệu ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh, mà kếtquả kinh doanh bị anhr hưởng thì sức mạnh thương hiệu cũng thay đổi Tạisao vậy ? Bởi nhận thức thương hiệu ảnh hưởng tới hành vi mua hàng, thay
vì mua hàng hóa chưa biết gì ? Thì khách hàng sẽ chọn những thương hiệu
mà họ biết, họ nghe đến Vậy nên kết quả kinh doanh có thể bị thay đổi từđây và từ đó sức mạnh thương hiệu cũng sẽ ảnh hương
3 Các tài sản khác như: kiểu dáng, sang chế, bí mật kinh doanh, các lợi thếthương mại, các quyền trong kinh doanh Trong kinh doanh, yếu tố khác
Trang 5biệt, yếu tố dẫn đầu có ảnh không nhỏ đến sức mạnh thương hiệu Một sảnphảm mới đưa ra trên thị trường, mà không có những yếu tố sang tạo, yếu tốkhác biệt mới các sản phẩm thay thế Thì sản phẩm mới này sẽ ko có khảnăng cạnh tranh trên thị trường, từ đó cũng ko thể đi vào tâm trí khách hàngđược
Câu 4
- Căn cứ xác lập định hướng phát triển tài sản thương hiệu
Dựa trên năng lực của chủ thể doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh
Nguồn lực hỗ trợ
Tính hấp dẫn và tốc độ trưởng thành
Rào cản và sự gia nhập của doanh nghiệp mới
Xu hướng và hành vi tiêu dung của khách hàng
Liên kết trong ngành và liên kết trong chuỗi giá trị
Câu 5
- Mục tiêu phát triển tài sản thương hiệu trong doanh nghiệp
Mục tiêu chung: giá tăng giá trị của tài sản thương hiệu và tăng cường sứcmạnh thương hiệu
Mục tiêu cụ thể: gia tăng giá trị cảm nhận của khách hàng và công chúng.Gia tăng hình ảnh và phát triển liên kết thương hiệu
- Phương án gia tăng sức mạnh nội tại để phát triển tài sản thương hiệu
Nâng cao tính lãnh đạo và tiên phong
Gia tăng chất lượng cảm nhận
Trang 6 Tăng cường năng lực đổi mới doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng nguồn lực
Duy trì và tăng cường bảo vệ thương hiệu
- Phương pháp định giá tài sản thương hiệu theo phương pháp thu nhập
Xem xét khả năng sinh ra thu nhập của một tài sản
Giả thiết: giá trị tài sản có thể được đo lường bằng giá trị hiện tại của lợi íchkinh tế ròng nhận được trong suốt chu kỳ của nó
Giá trị hiện tại của mọt khoản tiền sẽ nhận dduwocj trong tương lai là giá trịtương đương của khoản tiền đó vào thời ddieemr hiện tai, nói cách khác, mộtđồng hôm nay luôn có giá trị cao hơn một đồng ngày mai
PV=FV/ (1+ RT)
PV: giá trị hiện tại của khoản tiền
FV : giá trị khoản tiền sẽ nhận được trong tương lai
R: lãi xuất
T: các thời điểm của dòng tiền
Để có được phép tính này, ta cần phải xác định được khoản tiền trả chậm,thời điểm thanh toán cũng như những rủi ro liên quan trong quá trình thanhtoán
Câu 8
Trang 7- Thẩm định giá là việc định giá lại định kỳ cho từng giai đoạn, có thể địnhgiá cho 1 thương hiệu định kỳ hàng năm để xác định biến động theo từngnăm phục vụ cho công tác quản trị Thẩm định giá không chỉ là danh cho cơquan quản lý NN mà còn là thẩm định trong nội bộ doanh nghiệp.
- Những vấn đề cần lưu ý khi tiến hành thẩm định giá trị thương hiệu
Phân khúc thị trường: thương hiệu ảnh hưởng đến sự lựa chọn của ngườitiêu dùng, song có sự khác biệt ở mỗi thị trường Thương hiệu được định giátheo mỗi phân khúc và tổng của các phân khúc đó chính là tổng giá trị củathương hiệu
Phân tích tìa chsnh : mỗi phân khúc, xác định và dự báo doanh thu lẫn thuthập từ các tài sản vô hình có được nhờ thương hiệu
Phân tích nhu cầu; XÁC định nhu cầu của khách hàng, sau đó đo lường mức
độ ảnh hưởng của thương hiệu
Tiêu chuẩn cạnh tranh: phân tích thế mạnh và điểm yếu của thương hiệunhằm xac định lãi xuất khấu trừ thương hiệu
Tính toán giá trị thương hiệu: giá trị thương hiệu là giá trị hiện thời (NPV)của thu thập dự đoán có được nhờ thương hiệu, bị khấu trừ bởi tỷ lệ khấu trừthương hiệu
= > Khi thảm định giá về cơ bản vẫn diễn ra giống như các bước định giá lần đầunhưng trong thực tế khi thẩm định giá định kỳ thì bỏ qua một số bước: đó là chỉcập nhất thông tin, bỏ qua bước đo lường sức mạnh thương hiệu, bỏ qua chỉ số sứcmạnh thương hiệu cho ngành hàng nên quy trình thẩm định nhanh và đơn giản hơn
so với định giá lần đầu
Câu 9
- Thẩm định giá là việc định giá lại định kỳ cho từng giai đoạn, có thể định giá cho
1 thương hiệu định kỳ hàng năm để xác định biến động theo từng năm phục vụ chocông tác quản trị Thẩm định giá không chỉ là danh cho cơ quan quản lý NN màcòn là thẩm định trong nội bộ doanh nghiệp
- Động cơ của thẩm định giá thương hiệu ( động cơ là yếu tố thúc đẩy, người tasuy nghĩ, hành động)
Trang 8 Mua bán, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, vay vốn ngân hàng.: Thẩmđịnh giá để có thể mua bán được những tài sản vô hình
Xác định giá trị tài sản phục vụ tranh tụng: Thẩm định để xác định tài sảnnày là bao nhiêu, tài sản kia có giá bao nhiêu Để từ đó, có thể giải quyếtcác vụ tranh tụng nếu có xảy ra
Tính thuế và hạch toán sổ sách kế toán, báo cáo tài chính
Đầu tư và góp vốn doanh nghiệp, cổ phần
Xác định giá trị đầu tư Thẩm định để xác định giá trị tài sản là bao nhiêu,
để từ đó ra quyết định đầu tư một cách chính xác
Câu 10
- Điều kiện để chuyển giao, chuyển nhượng thương hiệu
1 Đối với bên chuyển giao
Chuyển giao những công nghệ cao, công nghệ tiên tiến
2 Đối với bên chuyển nhượng
Hệ thống kinh doanh dự định dung để nhượng quyền đã được hoạt động ítnhất 1 năm
Trường hợp thương nhân việt nam là bên nhận quyền sơ cấp từ bên nhượngquyền nước ngoài, tương nhân VN đó phải kinh doanh theo phương thứcnhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở VN trước khi tiến hành cấp lạiquyền thương mại
Đẵ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền
Hàng, hóa dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không
vi phạm quy định
3 Đối với bên nhận chuyển nhượng
Phải có đăng ký kinh doanh nghành nghề phù hợp với đối tượng của quyềnthương mại
4 Đối với các đối tượng chuyển giao
Đối tượng công nghệ được chuyển giao là một phần hoặc toàn bộ công nghệsau:
A, Bí quyết kỹ thuật
Trang 9B, Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao duwois dạng phương áncông nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật,bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu
C, giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ: đối tượng công nghệ đượcchuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp
- Chuyển giao hay chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp làviệc tổ chức, cá nhân nằm độc quyền sử dụng một đối tượng sở hữu côngnghiệp ( bên chuyển quyền sử dụng – thương được gọi là bên giao) cho phép
tổ chức cá nhân tổ chức khác ( bên nhận quyền sử dụng _ thường được gọi làbên nhận ) sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó
- Động cơ để chuyển giao thương hiệu
Gia tăng lợi nhuận tài chính
Phổ biến công nghệ mới
Vị trí độc quyền chuyển giao
Tận dụng nguồn tài nguyên, nguôn lao động lơi chuyển giao
Khuyeesch trương hình ảnh thương hiệu ở những khu vực thị trường khácnhau
Câu 11
- Nội dung cơ bản trong kế hoạch chuyển nhượng thương hiệu
1 Phân tích các yếu tố môi trường và các điều kiện chuyển giao, chuyểnnhượng
Quy định của pháp luật về đối tượng chuyển giao và chủ thể tham giachuyển giao và chuyển nhượng
Phân tích lợi ích và rủi ro khi chuyển giao và chuyện nhượng
Phân tích đối thủ cạnh tranh đang sử dụng công nghệ, tài sàn trí tuệ nào
Phân tích đối tượng đang dự định nhận chuyển giao, chuyển nhượng hoặc
sẽ chuyển giao và chuyển nhượng
2 Xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển giao, chuyển nhượng
Xây dựng chiến lược để chuyển giao chuyển nhượng
Xây dựng kế hoạch và đàm phán
Kế hoạch về thời gian
Trang 10 Dự trù kinh phí
Điều kiện và phương thức chuyển giao, chuyển nhượng
3 Thực hiện chuyển giao và chuyển nhượng thương hiệu
Chuận bị đàm phán và tiến hành đàm phán: đối tượng, nội dung đàm phán
Kí kết hợp đồng chuyển giao và chuyển nhượng : hình thức, kết cấu và nộidung chính
Tổ chức bàn giao/ tiếp nhận công nghệ và đối tượng sở hữu trí tuệ dượcchuyển giao chuyển nhượng
Tổ chức bàn giao/tiếp nhận công nghệ kèm theo và dào tạo, huấn luyện, vậnhành, kiểm soát
Thanh toán hợp đồng
4 Giám sát và xử lý các tình huống phát sinh
Bên chuyển giao
Bên nhận chuyển giao
Thanh lý hợp đồng
Câu 14
II thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
1 Trớc khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân dự kiếnnhượng quyền, bao gồm cả dự kiến nhượng quyền ban đầu và dự kiến nhượngquyền thứ cấp, phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan cóthẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 35/2006/NĐ-CP và theo hớng dẫn tạiThông tư này
2 Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Bộ Thương mại baogồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục IIban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hànhkèm theo Thông tư này;
c) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứngnhận đầu t trong trờng hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nớc ngoài;bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tơng đơng củathương nhân nớc ngoài đợc cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nớc ngoàithành lập xác nhận trong trờng hợp nhượng quyền thương mại từ nớc ngoài vàoViệt nam;
Trang 11d) Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại ViệtNam hoặc tại nớc ngoài trong trờng hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối t-ợng sở hữu công nghiệp đã đợc cấp văn bằng bảo hộ;
đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bênnhượng quyền ban đầu trong trờng hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượngquyền là bên nhượng quyền thứ cấp;
3 Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Sở Thương mại baogồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-2 tại Phụ lục IIban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III banhành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứngnhận đầu tư;
d) Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại ViệtNam hoặc tại nớc ngoài trong trờng hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối t-ợng sở hữu công nghiệp đã đợc cấp văn bằng bảo hộ;
đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bênnhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượngquyền là bên nhượng quyền thứ cấp;
4 Trong trờng hợp giấy tờ tại điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2 và khoản 3 Mục nàyđợc thể hiện bằng tiếng nớc ngoài thì phải đợc dịch ra tiếng Việt và đợc côngchứng bởi cơ quan công chứng trong nớc Trờng hợp bản sao Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tơng đơng của thương nhân nớc ngoàitại điểm c khoản 2 Mục này đợc thể hiện bằng tiếng nớc ngoài thì phải đợc dịch ratiếng Việt và đợc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nớc ngoài chứngnhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật ViệtNam
5 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
a) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại cơ quan đăng
ký phải ghi giấy biên nhận Giấy biên nhận hồ sơ đợc lập thành 03 liên theo mẫuTB-1A, TB-1B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, 01 liên giao chothương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và 02 liên lu tại cơquan đăng ký;
Trang 12b) Đối với hồ sơ cha đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản, theo mẫu TB-2A,TB-2B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, cho thương nhân nộp hồ sơ
để yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ Thời hạn xử lý hồ sơ đợc tính từ thờiđiểm thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bổ sung hồ sơđầy đủ;
c) Thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có quyền đề nghị cơquan đăng ký giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ Cơquan đăng ký có trách nhiệm trả lời đề nghị đó của thương nhân
6 Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt độngnhượng quyền thương mại
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng
ký có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhânvào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu S1, S2 và thôngbáo cho thương nhân biết bằng văn bản theo mẫu TB-3A, TB-3B tại Phụ lục II banhành kèm theo Thông tưư này;
b) Trờng hợp từ chối đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải thông báobằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối theo mẫu TB-4A, TB-4B tại Phụ lục IIban hành kèm theo Thông tư này;
c) Cơ quan đăng ký ghi mã số đăng ký trong Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyềnthương mại theo hớng dẫn nh sau:
+ Mã số hình thức nhượng quyền: NQR là nhượng quyền từ Việt Nam ra nớcngoài, NQV là nhượng quyền từ nưowsc ngoài vào Việt Nam, NQTN là nhượngquyền trong nước
+ Mã số tỉnh: 2 ký tự theo hớng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.+ Mã số thứ tự của doanh nghiệp: 6 ký tự, từ 000001 đến 999999
+ Các mã số đợc viết cách nhau bằng dấu gạch ngang
Ví dụ về ghi Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại:
+ Công ty A (đăng ký kinh doanh tại Hà Nội) là thương nhân thứ 3 đăng ký hoạtđộng nhượng quyền trong nớc đợc ghi mã số đăng ký nh sau: NQTN-01-000003.+ Công ty B (đăng ký kinh doanh tại tỉnh Bình Dơng) là thương nhân đầu tiên đăng
ký hoạt động nhượng quyền ra nớc ngoài đợc ghi mã số đăng ký nh sau: 000001
Trang 13NQR-46-7 Thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại củathương nhân, cơ quan đăng ký thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thươngmại theo hớng dẫn của Bộ Tài chính
8 Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại
Trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong nớctại khoản 2 Mục I của Thông tư này chuyển địa chỉ trụ sở chính sang tỉnh khác,thương nhân có trách nhiệm đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại tại
cơ quan đăng ký nơi mình chuyển đến Thủ tục đăng ký thực hiện theo hớng dẫntại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 của Mục này Trong hồ sơ đăng ký phải có thêm thôngbáo chấp thuận đăng ký trớc đây của cơ quan đăng ký nơi thương nhân đã đăng kýkinh doanh Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng
ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại địa bàn mới, thương nhân có tráchnhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký trớc đây để ra thông báochuyển đăng ký theo mẫu TB-6C tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
Câu 13
HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
MỤC 1: ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI Điều 5 Điều kiện đối với Bên nhượng quyền
Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sauđây:
1 Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất
01 năm
Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượngquyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thứcnhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lạiquyền thương mại
2 Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyềntheo quy định tại Điều 18 của Nghị định này
3 Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không viphạm quy định tại Điều 7 của Nghị định này
Điều 6 Điều kiện đối với Bên nhận quyền
Trang 14Thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngànhnghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.
Điều 7 Hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại
1 Hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại là hànghoá, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh
2 Trường hợp hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinhdoanh, Danh mục hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ đượckinh doanh sau khi được cơ quan quản lý ngành cấp Giấy phép kinh doanh, giấy tờ có
giá trị tương đương hoặc có đủ điều kiện kinh doanh.
MỤC 2: CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ HỢP ĐỒNG TRONG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
Điều 8 Trách nhiệm cung cấp thông tin của Bên nhượng quyền
1 Bên nhượng quyền có trách nhiệm cung cấp bản sao hợp đồng nhượng quyềnthương mại mẫu và bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại của mình cho bên
dự kiến nhận quyền ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi ký kết hợp đồng nhượngquyền thương mại nếu các bên không có thỏa thuận khác Các nội dung bắt buộccủa bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại do Bộ Thương mại quy định vàcông bố
2 Bên nhượng quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho tất cả các Bên nhậnquyền về mọi thay đổi quan trọng trong hệ thống nhượng quyền thương mại làmảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mạicủa Bên nhận quyền
3 Nếu quyền thương mại là quyền thương mại chung thì ngoài việc cung cấpthông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bên nhượng quyền thứ cấp còn phảicung cấp cho bên dự kiến nhận quyền bằng văn bản các nội dung sau đây:
a) Thông tin về Bên nhượng quyền đã cấp quyền thương mại cho mình;
b) Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại chung;
c) Cách xử lý các hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp trong trường hợpchấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại chung
Điều 9 Trách nhiệm cung cấp thông tin của bên dự kiến nhận quyền
Bên dự kiến nhận quyền phải cung cấp cho Bên nhượng quyền các thông tin màBên nhượng quyền yêu cầu một cách hợp lý để quyết định việc trao quyền thươngmại cho Bên dự kiến nhận quyền
Điều 10 Các đối tượng sở hữu công nghiệp trong nhượng quyền thương mại
Trang 151 Trường hợp Bên nhượng quyền chuyển giao cho Bên nhận quyền quyền sử dụngcác đối tượng sở hữu công nghiệp và các nội dung của quyền thương mại thì phầnchuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đó có thể được lậpthành một phần riêng trong hợp đồng nhượng quyền thương mại.
2 Phần chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp trong hợpđồng nhượng quyền thương mại chịu sự điều chỉnh của pháp luật về sở hữu côngnghiệp
Điều 11 Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại
Trong trường hợp các bên lựa chọn áp dụng luật Việt Nam, hợp đồng nhượngquyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:
1 Nội dung của quyền thương mại
2 Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền
3 Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền
4 Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán
5 Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
6 Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp
Điều 12 Ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại
Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập bằng tiếng Việt Trường hợpnhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyềnthương mại do các bên thoả thuận
Điều 13 Thời hạn của hợp đồng nhượng quyền thương mại
1 Thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên thoả thuận
2 Hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể chấm dứt trước thời hạn thoả thuậntrong các trường hợp quy định tại Điều 16 của Nghị định này
Điều 14 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
1 Hợp đồng nhượng quyền thương mại có hiệu lực từ thời điểm giao kết trừtrường hợp các bên có thoả thuận khác
2 Nếu trong hợp đồng nhượng quyền thương mại có phần nội dung về chuyển giaoquyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ thì phần đó có hiệu lực theo quy định củapháp luật về sở hữu trí tuệ
Điều 15 Chuyển giao quyền thương mại
1 Bên nhận quyền được chuyển giao quyền thương mại cho bên dự kiến nhậnquyền khác khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:
Trang 16a) Bên dự kiến nhận chuyển giao đáp ứng các quy định tại Điều 6 của Nghị địnhnày;
b) Được sự chấp thuận của Bên nhượng quyền đã cấp quyền thương mại cho mình(sau đây gọi tắt là Bên nhượng quyền trực tiếp)
2 Bên nhận quyền phải gửi yêu cầu bằng văn bản về việc chuyển giao quyềnthương mại cho Bên nhượng quyền trực tiếp Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngàynhận được văn bản yêu cầu của Bên nhận quyền, Bên nhượng quyền trực tiếp phải
có văn bản trả lời trong đó nêu rõ:
a) Chấp thuận việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận quyền;
b) Từ chối việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận quyền theo các lý doquy định tại khoản 3 Điều này
Trong thời hạn 15 ngày nêu trên, nếu Bên nhượng quyền trực tiếp không có vănbản trả lời thì được coi là chấp thuận việc chuyển giao quyền thương mại của Bênnhận quyền
3 Bên nhượng quyền trực tiếp chỉ được từ chối việc chuyển giao quyền thươngmại của Bên nhận quyền khi có một trong các lý do sau đây:
a) Bên dự kiến nhận chuyển giao không đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính màbên dự kiến nhận chuyển giao phải thực hiện theo hợp đồng nhượng quyền thươngmại;
b) Bên dự kiến nhận chuyển giao chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn lựa chọn củaBên nhượng quyền trực tiếp;
c) Việc chuyển giao quyền thương mại sẽ có ảnh hưởng bất lợi lớn đối với hệthống nhượng quyền thương mại hiện tại;
d) Bên dự kiến nhận chuyển giao không đồng ý bằng văn bản sẽ tuân thủ các nghĩa
vụ của Bên nhận quyền theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;
đ) Bên nhận quyền chưa hoàn thành các nghĩa vụ đối với Bên nhượng quyền trựctiếp, trừ trường hợp bên dự kiến nhận chuyển giao cam kết bằng văn bản thực hiệncác nghĩa vụ đó thay cho Bên nhận quyền
4 Bên chuyển giao quyền thương mại mất quyền thương mại đã chuyển giao Mọiquyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền thương mại của Bên chuyển giao được chuyểncho Bên nhận chuyển giao, trừ trường hợp có thoả thuận khác
Điều 16 Đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại
1 Bên nhận quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyềnthương mại trong trường hợp Bên nhượng quyền vi phạm nghĩa vụ quy địnhtại Điều 287 của Luật Thương mại
Trang 172 Bên nhượng quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyềnthương mại trong các trường hợp sau đây:
a) Bên nhận quyền không còn Giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tươngđương mà theo quy định của pháp luật Bên nhận quyền phải có để tiến hành côngviệc kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại
b) Bên nhận quyền bị giải thể hoặc bị phá sản theo quy định của pháp luật ViệtNam
c) Bên nhận quyền vi phạm pháp luật nghiêm trọng có khả năng gây thiệt hại lớncho uy tín của hệ thống nhượng quyền thương mại
d) Bên nhận quyền không khắc phục những vi phạm không cơ bản trong hợp đồngnhượng quyền thương mại trong một thời gian hợp lý, mặc dù đã nhận được thôngbáo bằng văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm đó từ Bên nhượng quyền
MỤC 3: ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI
Điều 17 Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
1 Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân ViệtNam hoặc thương nhân nước ngoài dự kiến nhượng quyền phải đăng ký hoạt độngnhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị địnhnày
2 Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có tráchnhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân vào Sổ đăng
ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thươngnhân về việc đăng ký đó
Điều 18 Phân cấp thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
1 Bộ Thương mại thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại sau đây:a) Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt độngnhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam;
b) Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm cả hoạt độngnhượng quyền thương mại từ lãnh thổ Việt Nam vào Khu chế xuất, Khu phi thuếquan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam
2 Sở Thương mại, Sở Thương mại Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngnơi thương nhân dự kiến nhượng quyền đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký đốivới hoạt động nhượng quyền thương mại trong nước trừ hoạt động chuyển giaoqua ranh giới Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêngtheo quy định của pháp luật Việt Nam
Điều 19 Hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Trang 18Hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bao gồm:
1 Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu do BộThương mại hướng dẫn
2 Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu do Bộ Thương mại quyđịnh
3 Các văn bản xác nhận về:
a) Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại;
b) Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoàitrong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp
đã được cấp văn bằng bảo hộ
4 Nếu giấy tờ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thể hiện bằng tiếngnước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan công chứng ở trongnước hoặc cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận vàthực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam
Điều 20 Thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
1 Bên dự kiến nhượng quyền thương mại có trách nhiệm đăng ký hoạt độngnhượng quyền thương mại theo thủ tục sau đây:
a) Gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến cơ quan nhànước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhànước có thẩm quyền thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào
Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản chothương nhân về việc đăng ký đó
c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có vănbản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;
d) Các thời hạn nêu tại khoản này không kể thời gian Bên dự kiến nhượng quyềnsửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;
đ) Sau khi hết thời hạn quy định tại khoản này mà cơ quan nhà nước có thẩmquyền từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên dự kiếnnhượng quyền và nêu rõ lý do
2 Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữucông nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu côngnghiệp