1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án sinh 7 tuần 8 (1)

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trong 1 tuần III.BẢN MÔ TẢ CHỦ ĐỀ Nghành Giun tròn Mô tả được hình dạng, cấu tạo và đặc điểm sinh lí của một số đại diện thuộc nghành Giun tròn -Giải thích được đặc đểm cấu tạo cơ thể

Trang 1

Ngày soạn: 16 / 10 / 2020

CHƯƠNG III: CÁC NGHÀNH GIUN

TIẾT14, 15 CHỦ ĐỀ 4:NGHÀNH GIUN TRÒN

I.CĂN CỨ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ (theo hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ

năng sinh 7)

-Đặc điểm chung của ngành giun phân biệt với các ngành khác

-Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong thích nghi với lối sống

-Vòng đời (các giai đoạn phát triển), các loài vật chủ trung gian

-Hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống (khả năng xâm nhập vào cơ thể) của các đại diện

-Dựa vào các giai đoạn phát triển trong vòng đời của đa số giun tròn => đề xuất

biện pháp phòng chống một số giun tròn kí sinh

II.THỜI DAN DỰ KIẾN.

-Trong 1 tuần

III.BẢN MÔ TẢ CHỦ ĐỀ

Nghành

Giun tròn

Mô tả được hình dạng, cấu tạo và đặc điểm sinh lí của một số đại diện thuộc nghành Giun tròn

-Giải thích được đặc đểm cấu tạo

cơ thể của nghành giun tròn thích nghi với đời sống

kí sinh -Hiểu được cách thức lây bệnh của một số loài giun tròn

-Chứng minh sự đa dạng phong phú của động vật thuộc nghành Giun trũn

-Đưa ra được các biện pháp phòng tránh tác hại của Giun tròn

-Vận dụng kiến thức

để giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến nghành giun tròn

IV MỤC TIÊU CHUNG

1 Kiến thức

- Trinh bày được khái niệm về ngành Giun tròn Nêu được những đặc điểm chính của ngành

Trang 2

- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun tròn Ví dụ: Giun đũa, trình bày được vòng đời của Giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng

- Mở rộng hiểu biết về các Giun tròn (giun đũa, giun kim, giun móc câu, ) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành Giun tròn

- Nêu được khái niệm về sự nhiễm giun, hiểu được cơ chế lây nhiễm giun

và cách phòng trừ giun tròn

2 Kĩ năng

- Quan sátt một số tiêu bản đại diện cho ngành Giun tròn

- Quan sát một số đại diện của nghành Giun tròn

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng hoạt động nhóm

- Biết được tác hại và cách phòng tránh bệnh Giun tròn

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun kí sinh cho người

và gia súc

4 Định hướng c á c năng lực

a Các năng lực chung

- Năng lực tự học

+ HS xác định được các đặc điểm hình dạng cấu tạo, di chuyển, sinh sản của một

số động vật thuộc nghành Giun tròn

+ Nhận biết được một số động vật thuộc ngành giun tròn

+ Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn, biết tác hại và phòng chống

- Năng lực giải quyết vấn đề

+ Được hình thành thông qua: Thu thập thông tin từ sách, báo, internet Thư viện

- Năng lực quản lí

Trang 3

+ Quản lí bản thân: Lập thời gian biểu cá nhân(nhóm), dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp Biết cách thực hiện các biện pháp phòng chống, biết bảo vệ bản thân, gia súc trước tác hại của giun tròn

-Quản lí nhóm: Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân

- Năng lực giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, HS với người dân Sử dụng ngôn ngữ trong báo cáo

-NL hợp tác:

+Hợp tác với bạn cùng nhóm, với giáo viên

+Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận

-NL sử dụng CNTT và truyền thụng: Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin

-NL sử dụng ngôn ngữ

+Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: Giác bám, ấu trùng, cơ bắp, đốt…

+Trình bày đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic

b.Các kĩ năng khoa học

-Quan sát: Quan sátt một số động vật giun tròn trên tranh vẽ, video…

-Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: phân loại động vật giun tròn

-Tìm mối liên hệ: Cấu tạo,chức năng giữa môi trường với điều kiện phát sinh và cách phòng tránh động vật giun tròn

-Đưa ra các định nghĩa: giun tròn

c.Vận dụng kiến thức liên môn

-Kiến thức môn sinh học:

+Đặc điểm của cơ thể sống

+Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng

-Môn toán học

+Hình dạng: tròn

V CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Máy chiếu

Trang 4

- Tranh giun đũa.

- Tranh vòng đời của giun đũa

- Hệ thống câu hỏi và bài tập phù hợp với mức độ

2 Học sinh

- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, cho những bài mới

- HS kẻ phiếu học tập vào vở

- HS kẻ bảng 1SGK vào vở

VI.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ :

Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các con đường nào?

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

GV: Chiếu 1 đoạn video trong đó có đoạn ăn uống thức ăn uống không hợp vệ sinh

GV? em hãy cho biết trong đoạn video trên những loại thức ăn nào không hợp vệ sinh?

HS: Nhận xét

GV: vậy ăn những thức ăn đó sẽ gây ra các bệnh gì?

HS: sẽ bị bệnh giun

GV: vậy trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về giun đũa thuộc ngành giun tròn,

trước tiên chúng ta tìm hiểu về “Giun đũa"

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động I: CẤU TẠO, DINH DƯỠNG, DI CHUYỂN CỦA GIUN ĐŨA

Hoạt động của gi áo viên

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,

quan sát hình 13.1, 13.2, thảo luận

nhóm hoàn thành câu hỏi

? Trình bày cấu tạo của giun đũa?

? Giun đũa di chuyền bằng cách nào?

Gv phân tích sâu việc đẻ nhều trứng và

vai trò của lớp vỏ cu ticun

* Lớp vỏ cuticun là chiếc áo giáp hóa

Hoạt động của học sinh

- HS tự nghiên cứu thông tin , quan sát hình 13.1, 13.2, thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi

Y/C nêu được:

- Hình dạng

- Cấu tạo: Lớp vỏ cu ticun, thành cơ thể khoang cơ thể

Các nhóm cử đại diện trả lời , các nhóm

Trang 5

học giúp chúng chống được tác dụng rất

mạnh của dịch tiêu hóa trong ruột

người Khi lớp vỏ này mất hiệu lực, thì

chúng sẽ bị tiêu hóa như những thức ăn

khác

khác nhận xét bổ sung-> kết luận

Cấu tạo:- Hình trụ dài 25cm

- Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển

- Chưa có khoang cơ thể chính thức

- Ống tiêu hoá thẳng: có thêm ruột sau và lỗ hậu môn

- Tuyến sinh dục dài cuộn khúc

- Lớp cuticun  làm căng cơ thể

* Di chuyển: Cơ thể cong duỗi  chui rúc ( Khả năng di chuyển hạn chế )

* Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều

Hoạt động II SINH SẢN CỦA GIUN ĐŨA

Hoạt động của gi áo viên

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin ,

thảo luận nhóm hoàn thành hiệu lệnh

? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun

đũa?

-Yêu cầu HS trả lời ? các nhóm bổ

sung nhận xét-> tiểu kết luận

Yêu cầu HS quan sát hình 13.3 và 13.4,

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

? Trình bày vòng đời của giun đũa bằng

sơ đồ ?

- Gọi HS lên bảng trình bày vòng đời

của giun đũa

? Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau

sống vì có liên quan đến bệnh giun đũa?

? Tại sao y học khuyên mỗi người nên

tẩy giun 1- 2 lần trong năm ?

GV lưu ý: Trứng và ấu trùng phát triển

ngoài môi tường nên dễ lây nhiễm, dễ bị

tiêu diệt

Tác hại : Gây tắc ruột, tắc ống mật, suy

Hoạt động của học sinh

1 Cơ quan sinh sản

HS nghiên cứu thông tin , thảo luận nhóm hoàn thành hiệu lệnh SGK và thảo luận nhóm hoàn thành, trả lời ? Y/c nêu được:

- Cơ quan sinh dục dạng ống dài:

+ Con cái 2 ống + Con đực 1 ống +Thụ tinh trong + Đẻ nhiều trứng

2 Vòng đời giun đũa

- HS quan sát hình 13.3 và 13.4, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Cử đại diện lên bảng viết sơ đồ vòng đời của giun đũa  HS khác nhận xét bổ sung

Y/c nêu được:

-Vòng đời: Nơi trứng và ấu trùng phát triển, con đường xâm nhập vào vật chủ

là nơi kí sinh

-Trứng giun trong thức ăn sống hay bám vào tay

- Diệt giun đũa hạn chế đựơc số lượng

Trang 6

dinh dưỡng… trứng.

Kết lụân: * Cơ quan sinh dục dạng ống dài: - Con cái 2 ống

- Con đực 1 ống

- Thụ tinh trong , đẻ nhiều trứng

* Vòng đời của giun đũa

Giun đũa Trứng Ấu trùng trong trứng Thức ăn sống (trong ruột người )

Ruột non Phổi, tim, gan, máu Ruột non ( ấu trùng)

* Phòng chống :

- Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống

- Tẩy giun định kì

Hoạt động III MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC

Hoạt động của gi áo viên

- GV yêu cầu HS quan sát hình 14.1,

14.2, 14.3, 14.4 và nghiên cứu thông tin

SGK, thảo luận nhóm để trả lời các câu

hỏi :

? Kể tên các loại giun tròn ký sinh ở

người, động vật và thực vật mà em

biết ?

? Các loài giun tròn thường kí sinh ở

đâu và gây ra các tác hại gì cho vật

chủ ?

? Hãy giải thích sơ đồ vòng đời của

giun kim ở hình 14,4 ?

? Giun kim gây cho trẻ em những điều

phiền toái nào ?

? Do thói quen nào ở trẻ mà giun khép

kín được vòng đời ?

? Để đề phòng được bệnh giun, chúng

ta cần phải có những biện pháp gì? Tác

dụng cụ thể của từng biện pháp ?

*GV thông báo thêm: Còn có một số

giun như : Giun mỏ, giun tóc, giun chỉ,

giun gây sần ở thực vật, có loại giun

truyền qua muỗi

Hoạt động của học sinh

- HS quan sát hình 14.1, 14.2, 14.3, 14.4

và nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi

- Các nhóm cử đại diện trả lời Y/c nêu được:

- Kí sịnh trong người, động vật, thực vật, làm cho vật chủ gầy yếu

- Giun kim gây ngứa hậu môn

- Do thói quen mút tay

- Giữ vệ sinh, diệt muỗi tẩy giun theo định kì

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung -> kết luận kiến thức

Trang 7

- GV nhận xét bổ sung -> kết luận kiến

thức

Kết lụân

- Đa số giun tròn ký sinh như: Giun chỉ, giun kim, giun tóc, giun móc

- Giun tròn ký sinh ở cơ, ruột (người,động vật) Rễ, thân, quả (thực vật)  gây nhiều tác hại

- Cần giữ vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống để tránh giun

3.3 Hoạt động luyện tập, vận dụng

Câu 1 :Đặc điểm nào sau đây không có ở các đại diện của ngành Giun tròn?

A Sống trong đất ẩm, nước hoặc kí sinh trong cơ thể các động vật, thực vật và người

B Cơ thể hình trụ, thuôn 2 đầu, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức

C Phân biệt đầu - đuôi, lưng - bụng

D Cơ quan tiêu hoá bắt đầu từ miệng và kết thúc ở hậu môn

Câu 2: Vai trò của lớp cuticun đối với giun tròn là

A giúp thẩm thấu chất dinh dưỡng

B tạo ra vỏ ngoài trơn nhẵn

C tăng khả năng trao đổi khí

D bảo vệ giun tròn khỏi sự tiêu huỷ của các dịch tiêu hóa

Câu 3: Vì sao tỉ lệ mắc giun đũa ở nước ta còn ở mức cao?

A Nhà tiêu, hố xí… chưa hợp vệ sinh, tạo điều kiện cho trứng giun phát tán

B Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa khiến ruồi, muỗi phát triển làm phát tán bệnh giun

C Ý thức vệ sinh cộng đồng còn thấp (ăn rau sống, tưới rau bằng phân tươi…)

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 4: Loài giun nào gây ra bệnh chân voi ở người?

A Giun móc câu B Giun chỉ C Giun đũa D Giun kim

Câu 5: Số lượng trứng mà giun đũa cái đẻ mỗi ngày khoảng

A 2000 trứng

B 20000 trứng

C 200000 trứng

D 2000000 trứng

Câu 6: Giun đũa gây ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe con người?

A Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hóa, làm cơ thể suy nhược

Trang 8

B Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người

C Sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể người

D Cả A và B đều đúng

Câu 7: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:

Trứng giun đũa theo …(1)… ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí phát triển thành dạng

…(2)… trong trứng Người ăn phải trứng giun, đến …(3)… thì ấu trùng chui ra, vào máu, qua gan, tim, phổi rồi về lại ruột non lần hai mới kí sinh tại đây

A (1): phân; (2): ống; (3): ruột già

B (1): phân; (2): ấu trùng; (3): ruột non

C (1): nước tiểu; (2): kén; (3): ruột non

D (1): mồ hôi; (2): ấu trùng; (3): ruột già

Câu 8 Phát biểu nào sau đây về giun đũa là đúng ?

A Có lỗ hậu môn

B Tuyến sinh dục không phát triển

C Cơ thể dẹp hình lá

D Sống tự do

3.4 Hoạt động mở rộng

-Các em tìm hiểu thêm các thông tin từ sách, báo, internet Thư viện về giun tròn Câu 1: Giải thích sự sinh sản và ṿòng đời của giun đũa ?

*Giun đũa phân tính.Tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống : cái 2 ống, đực 1 ống và dài hơn chiều dài cơ thể

Giun đũa thụ tinh trong Con cái đẻ số lượng trứng rất lớn, lẫn vào phân người ( khoảng 200.000 trúng/ngày )

*Ṿòng đời giun đũa : Giun đũa đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoài, gặp ẩm và thoáng khí, phát triển thành dạng ấu trùng trong trứng, người ăn phải trứng giun (qua rau sống, quả tươi…) , đến ruột non, ấu trùng chui ra, vào máu, đi qua tim, phổi, rồi lại về ruột non lần thứ 2 mới chính thức kí sinh ở đây

Câu 2: Tác hại của gium kim

Khi ở trong ruột, giun kim có thể gây những tổn thương kích thích niêm mạc ruột, làm rối loạn tiêu hóa hoặc gây tình trạng viêm ruột mạn tính, có thể gâyy nổi mẩn

dị ứng, nếu giun kim chui vào ruột thừa có thể gây viêm ruột thừa, đôi khi giun kim chui sang bộ phận sinh dục (nhất là trẻ em nữ) gây viêm sinh dục, âm hộ, âm đạo, rối loạn tiểu tiện và thậm chí rối loạn kinh nguyệt;

Nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn ở vùng da quanh hậu môn do trẻ ngứa, khó chịu đưa tay vào gãi gây trầy, xướt, loét;

Trang 9

Rối loạn giấc ngủ ban đêm do ngứa quanh vùng hậu môn; trẻ em mắc bệnh giun kim kéo dài nhiều năm, tái đi tái lại sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ, phát triển cơ thể trí tuệ, trẻ gầy, xanh, bụng ỏng và kém ăn, cuối cùng suy dinh dưỡng

Biện pháp phòng ngừa giun kim

- Rửa hậu môn cho trẻ vào buổi tối trước khi đi ngủ và sáng sớm;

- Không nên để trẻ mặc quần thủng đáy hoặc không mặc quần, không để trẻ chơi lê

la ở nền đất bẩn; giữ tay sạch, cắt ngắn móng tay, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiện

- Tất cả các vật dụng như giường, chiếu, áo gối thường xuyên đưa đi phơi nắng (nếu có thể);

- Cải tạo tập quán vệ sinh tốt tại nhà, vườn trẻ, trường mẫu giáo, mầm non, và nơi sống tập thể (công nông lâm trường, xí nghiệp có khu nội trú)

Đề phòng trẻ mắc giun kim, gia đình cần:

- Tẩy giun định kỳ cho cả gia đỡnh đặc biệt là trẻ em 6 tháng/ lần

- Giữ gìn vệ sinh cho trẻ: rửa tay thường xuyên bằng nước sạch và xà phòng…các loại hoa quả phải được rửa sạch trước khi ăn

- Cắt móng tay thường xuyên, cần mang giày dép khi ra ngoài đất, không ngồi lê trên đất

- Không đại tiện, không phóng uế bừa bói Xử lý các chất thải, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ

Câu 3: Nêu tác hại của giun đũa (giun trũn) đối với sức khỏe con người ? Từ

đó hãy đề xuất các biện pháp để hạn chế những tác hại này ?

Tác hại của giun đũa đối với sức khỏe con người :

- Giun đũa kí sinh ở ruột non của người chúng lấy chất dinh dưỡng của cơ thể Đôi khi làm tắc ruột, tắc ống mật dẫn đến rối loạn tiêu hóa Tiết độc tố gây hại cho cơ thể Người mắc bệnh giun đũa là 1 ổ phát tán bệnh cho cộng đồng

Các biện pháp hạn chế những tác hại này :

- Ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống và uống nước lã

- Rửa tay trước khi ăn, dùng lồng bàn đậy thức ăn …

- Diệt trừ ruồi nhặng, vệ sinh nơi công cộng

- Sử dụng hố xí hợp vệ sinh

Tẩy giun sán định kỳ 1- 2 lần/năm

VII DẶN DÒ

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Tìm hiểu về giun đũa

Trang 10

Ngày soạn: 24 / 10 / 2020

CHƯƠNG III: CÁC NGHÀNH GIUN

TIẾT16, 17,18 CHỦ ĐỀ 5 :NGHÀNH GIUN ĐỐT

I.CĂN CỨ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ (theo hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ

năng sinh 7)

-Đặc điểm chung của ngành giun phân biệt với các ngành khác

-Hình dạng, cấu tạo ngoài, thích nghi với lối sống

II.THỜI DAN DỰ KIẾN.

-Trong 1,5 tuần

III.BẢN MÔ TẢ CHỦ ĐỀ

Nghành

Giun đốt

Mô tả được cấu tạo ngoài

và đặc điểm sinh lí của một

số đại diện thuộc nghành Giun đốt

-Giải thích được đặc đểm cấu tạo

cơ thể của nghành giun đốt thích nghi với đời sống kí sinh

-Chứng minh sự đa dạng phong phú của động vật thuộc nghành Giun đốt

-Vận dụng kiến thức

để giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến nghành giun đốt

IV MỤC TIÊU CHUNG

1.Kiến thức

- Trình bày được khái niệm về ngành Giun đốt Nêu được những đặc điểm chính của ngành

- Mô tả được hình thái, cấu tạo ngoài và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun đốt Ví dụ: Giun đất, phân biệt được các đặc điểm cấu tạo; hình thái và sinh lí của ngành Giun đốt so với ngành Giun tròn

- Biết được hình dạng, các đặc điểm bên ngoài: phần đầu, phần đuôi, đặc điểm mỗi đốt thích nghi với lối sống trong đất.Các đặc điểm sinh lí: di chuyển, dinh dưỡng,, sinh sản,… thích nghi với lối sống trong đất.Qua đó phân biệt giun đốt với giun tròn

- Mở rộng hiểu biết về các Giun đốt (Giun đỏ, đỉa, rươi, vắt ) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành này

- Trình bày được các vai trò của giun đất trong việc cải tạo đất nông nghiệp

2 Kĩ năng

- Quan sát một số đại diện của nghành Giun đốt

Ngày đăng: 14/11/2020, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w