- Văn tù sù: PTBĐ, thể loại truyện dân gian, viết ðýợc một bài vãn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, ðịa ðiểm, diễn biến, kết quả, ý nghĩa… - Tiếng Việt: cấu tạo từ v
Trang 1Ngày : 08/11/2020
Tiết 34,35
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
A Mục tiêu cần ðạt:
Giúp HS.
1.Kiến thức:
* Giúp HS củng cố kiến thức về
- Văn tù sù: PTBĐ, thể loại truyện dân gian, viết ðýợc một bài vãn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, ðịa ðiểm, diễn biến, kết quả, ý nghĩa…
- Tiếng Việt: cấu tạo từ và cách giải thích nghĩa của từ
2.Kĩ năng:
-Nhận biết và vận dụng kiến thức để viết bài văn tự sựtheo bố cục 3 phần
- Nhận diện cấu tạo từ và vận dụng kiến thức giải thích nghĩa của từ
3.Thái độ: Nghiêm túc, tích cực, độc lập khi làm bài.
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Ma trận đề kiểm tra:
Mức
độ
Chủ đề
Văn tự sự Đoạn trích từ VB
đã học; thể loại VHDG; PTBĐ của đoạn trích
Nội dung của đoạn trích
Viết được bài văn tự sự kể lại một truyền thuyết hoặc một truyện cổ tích đã học bằng lời văn của HS
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1,5 1,5 15%
0,5 0,5 5%
1 6 50%
3 8 80%
Tiếng Việt Nhận biết từ phức Nêu các cách
giải nghĩa từ;
giải thích được nghĩa của từ
Trang 2Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 1 10%
1 1 10%
2 2 20% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
2,5 2,5 25%
1,5 1,5 15%
1 6 60%
5 10 100%
Ma trận, Đề kiểm tra,đáp án ,biểu điểm
2 Học sinh:Ôn lại các kiến thức đã học.
C TIẾN TRÌNH KIỂM TRA
1.Ổn định lớp:.
2 Nêu yêu cầu của tiết kiểm tra
3.Tiến hành kiểm tra:
Hoạt động 1: GV giao đề cho HS
I Đề bài:
Câu 1: ( 4 đ)
Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi:
“ Giặc đã đến chân núi Trâu Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt”.
(Trích Ngữ văn 6 - Tập 1)
a Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của
truyện dân gian?
b Nêu nội dung và phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?
c Tìm các từ phức có trong câu: Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo
giáp sắt đến
d Nêu các cách giải thích nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ lẫm liệt?
Câu 2: ( 6 đ)
Kể lại một truyền thuyết hoặc một truyện cổ tích đã học bằng lời văn của em
Hoạt động 2 Hướng dẫn cách làm bài.
Hoạt động 3:
- HS làm bài
- GV theo dõi HS làm bài
Hoạt động 4:
- Hết giờ, gv thu bài, kiểm tra số lượng bài, nhận xét giờ làm bài
Trang 3
III Đáp án, biểu điểm.
Câu 1: (5,0 điểm)
a.(1,0 điểm)
+ Tên văn bản: Thánh Gióng
+ Thể loại: Truyền thuyết
b (1,0 điểm)
+ Nội dung của đoạn văn: Sự lớn lên của Gióng thể hiện sức mạnh của toàn dân, của lòng yêu nước
+ Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
c.(1,0 điểm)
Các từ phức: lúc đó, sứ giả, ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
d.( 1 đ)
- Có hai cách giải nghĩa từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm.
Câu 2: (6,0 điểm)
a Mở bài: (0,5 điểm)
Giới thiệu chung về câu chuyện định kể
b Thân bài: (5,0 điểm)
Kể diễn biến câu chuyện theo trình tự thời gian bằng lời văn của HS:
- Trung thành với nội dung câu chuyện
- Lời kể linh hoạt, sáng tạo( Có đan xen yếu tố biểu cảm)
c Kết bài (0,5 điểm)
Nêu cảm nghĩ của em hoặc ý nghĩa của câu chuyện
Ngày / 8 /11/2020
Trang 4Tiết 39 40 : LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
A Mục tiêu cần đạt: HS cần
1 Kiến thức:
- Nắm kiến thức về chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự
- Yêu cầu của việc kể câu chuyện của bản thân
2 Kỹ năng:
- Biết lập dàn bài, trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước
lớp
3 Thái độ:
- Giáo dục tính tự tin, làm chủ trước tập thể
B Chuẩn bị:
- GV: Sọan bài
- HS: HS lập dàn bài
C Hoạt động dạy học:
1 ổn định :
2 Bài cũ: Nêu bố cục một bài văn kể chuyện?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- HS đọc 4 đề trong SGK
- Chọn 1 đề để lập dàn ý
H Phần mở bài nên nêu ý gì?
H Phần thân bài nên sắp xếp như thế nào?
I Tìm hiểu đề, lập dàn bài:
Đề 1: Kể về một chuyến về quê
Đề 2: Kể về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn
Đề 3: Kể về một cuộc đi thăm di tích lịch sử
Đề 4: Kể về một chuyến ra thành phố
I Mở bài: giới thiệu lí do ra thành phố
Đi cùng ai? Ai đưa đi?
II Thân bài
- Đi vào thời gian nào? Phương tiện?
- Trên đường đi thấy những gì?
- Gần đến thấy gì?
- Vào giữa thành phố thấy gì?
- Cảnh ở đây như thế nào?
- Có gì khác nông thôn? Nhà cửa?
Đường sá, quán hàng…
- Mua sắm những gì ở thành phố?
Trang 5H Kết bài trình bày những gì?
- GV hướng dẫn HS lập dàn bài đề 2
- Dạo chơi thành phố thấy gì?
- Cách ăn mặc, nói năng, giao tiếp của người thành phố có gì khác ở nông thôn nơi em ở?
III Kết bài
Cảm nghĩ của em.Em có ước mơ gì?
Đề 2:
I Mở bài
- Nhân dịp nào đi thăm?
- Ai tổ chức? Đoàn gồm những ai? Dự định đến thăm gia đình nào? ở đâu?
II Thân bài
- Chuẩn bị cho cuộc đi thăm?
- Tâm trạng của em trước cuộc đi thăm?
- Trên đường đi? đến nhà liệt sĩ? Quang cảnh gia đình?
- Cuộc gặp gỡ, thăm viếng diễn ra như thế nào? lời nói , việc làm?
- Quà tặng?
- Thái độ, lời nói của thành viên trong gia đình liệt sĩ
III Kết luận
- Ra về Ấn tượng về cuộc đi thăm
- Hướng dẫn HS nói theo dàn ý
- Chọn 1 số HS nói trước lớp ->GV cho
điểm
- GV nxét tổng kết các mặt, cho điểm
II Luyện nói:
GV hướng dẫn các em nói theo dàn ý