Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Châu NguyênKèm theo Hướng dẫn phần mềm Misa.SME.Net kèm theo hóa đơn chứng từ
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–o0o—–
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2020
ĐƠN XIN XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Kính gửi:Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Châu Nguyên.
Tôi là: Nguyễn Minh Thành Sinh ngày: 30/12/1992 CMND/CCCD số:212563793 Cấp ngày:16/08/2007 Tại: C.A Tỉnh Quảng Ngãi.
Sinh viên khoa: Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Trường: Đại Học Mỏ - Địa Chất.
Được sự đồng ý của quý công ty, thời gian qua tôi đã trực tiếp đến thực tập tại phòng kế toán của quý công ty Qua quá trình thực tập từ ngày 12 tháng 10 đến ngày 26 tháng 10, tôi đã được làm quen với công việc thực tế, với môi trường làm việc và tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của quý công ty Trong quá trình thực tập, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện từ phía công ty cũng như các anh/chị làm việc tại phòng kế toán Nhờ có sự giúp đỡ này bản thân tôi đã được học hỏi và tích lũy thêm kinh nghiệm cho bản thân Đây là sự giúp đỡ vô cùng ý nghĩa và quan trọng đối với tôi.
Thời gian thực tập đã kết thúc nên tôi làm đơn này kính mong ban lãnh đạo công
ty xác nhận cho tôi về việc tôi đã thực tập tại công ty trong khoảng thời gian trên.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Xác nh n c a đ n v th c t p ận của đơn vị thực tập ủa đơn vị thực tập ơn vị thực tập ị thực tập ực tập ận của đơn vị thực tập Ng ười làm đơn i làm đ n ơn vị thực tập
(Ký và ghi rõ h tên) ọ tên)
Nguy n Minh Thành ễn Minh Thành
Nguyễn Minh Thành MSSV: 1934013073
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Nguyễn Minh Thành MSSV: 1934013073
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong những năm trở lại đây, Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh
mẽ, ngày càng phát triển hơn, cùng với xu thế hội nhập toàn cầu hóa và việc Việt Namgia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO đã mang lại không ít những cơ hội cũngnhư thách thức đối với nền kinh tế cũng như đối với các doanh nghiệp Việt Nam Để
có thể tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải tìm cách để có thể cắt giảm chiphí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận đồng thời vẫn phải đảm bảo chất lượng sảnphẩm để tăng khả năng cạnh tranh của mình
XDCB là một ngành vật chất vô cùng quan trọng đóng vai trò cốt lõi trong nềnkinh tế quốc dân Hiện nay, các doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo hình thức đấuthầu nên việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảochất lượng công trình, sản phẩm là vô cùng quan trọng, đóng vai trò trọng yếu để nângcao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành trong và ngoàinước Do đó công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâmhàng đầu của các nhà quản lý Đây là khâu phức tạp nhất của toàn bộ công tác kế toán
ở doanh nghiệp bởi kế toán chi phí, giá thành liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào
và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, là công việc chính và chủ yếu trong hoạtđộng doanh nghiệp Đảm bảo việc hạch toán chi phí, giá thành chính xác, kịp thời, phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trìnhhạch toán ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng
Nhận thức được vấn đề, cùng với những kiến thức đã học và qua thời gian thựctập tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Châu Nguyên vừa qua, em đãchọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Châu Nguyên” cho luận văn tốtnghiệp cuối khóa
Kết cấu bài luận văn của em ngoài phần “Mở đầu” và “Kết luận” gồm có 3chương như sau:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Châu Nguyên Chương II: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Châu Nguyên
Sau một thời gian thực tập, luận văn của em đã được hoàn thành Em xin chânthành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của TS.Phạm Minh Hải và các cán bộ kế toánphòng Tài chính – Kế toán của Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng ChâuNguyên
Do kiến thức của em còn hạn chế cũng như thời gian thực tập ở Công ty chưađược nhiều nên luận văn của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉbảo, góp ý từ các thầy cô để Luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Trang 5CHƯƠNG INHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp chi phối công tác kế toán
XDCB là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất TSCĐ chonền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế vàquốc phòng của đất nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật đốivới các ngành sản xuất vật chất, tác động mạnh mẽ đến hiệu quả của quá trình sản xuấtkinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp là một khâu trong quy trình thực hiện kếhoạch đầu tư XDCB để tạo ra sản phẩm là các công trình, HMCT xây lắp Đây là khâuthi công công trình, khâu này được thực hiện sau các khâu thăm dò, khảo sát, thiết kế,lập dự toán
Ngành và những sản phẩm của ngành có những đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp về kỹ thuật từng côngtrình, các công việc thường diễn ra ngoài trời, phụ thuộc nhiều vào thời tiết như nắng,mưa, lũ lụt… nên đôi khi làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công Do đó việc tổ chức quản
lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán Quá trình sản xuất xây lắp phải sosánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo đồng thời đòi hỏi việc tổ chức quản lý,giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế dự toán
- Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhưng mang tính chất đơn chiếc, mỗi công trình đượctiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc theo yêu cầu khách hàng vàtheo thiết kế kỹ thuật của công trình đó Việc thực hiện phải theo đúng tiến độ côngtrình, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng như trong hợp đồng ký kết Sau khihoàn thành, các công trình được nghiệm thu và bàn giao cho khách hàng
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kế toán CPSX và tính giá thànhsản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầuchung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản xuất vừa phải đảmbảo phù hợp với đặc thù của loại hình doanh nghiệp xây lắp, đảm bảo thực hiện tốtviệc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh
1.2 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉtiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiếtvới doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nên được chủ doanh nghiệp rấtquan tâm
Tổ chức kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,hợp lý và đúng đắn, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tàisản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Đó là một trong nhữngđiều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá sản phẩm, là cơ sở đểđánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xácđịnh kết quả kinh doanh
Nguyễn Minh Thành MSSV: 1934013073
Trang 61.2.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1.1 Chi phí sản xuất
CPSX là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phícần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất trong một thời kỳnhất định được biểu hiện bằng tiền
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần
có ba yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động Quá trìnhsản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố này để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ
1.2.1.2 Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định gồm những chi phí về lao độngsống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để hoàn thành một khối lượngxây lắp nhất định hay chính là toàn bộ chi phí tính cho từng công trình, HMCT, khốilượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao vàđược chấp nhận thanh toán
Chỉ tiêu giá thành nếu được xác định một cách chính xác, trung thực có thể giúpcho các doanh nghiệp cũng như nhà nước có cơ sở để xem xét, đánh giá thực trạnghoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp, đường lối thích hợp chotừng giai đoạn cụ thể
1.2.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhautrong quá trình sản xuất, chế tạo ra sản phẩm Việc tính đúng, tính đủ CPSX quyếtđịnh đến tính chính xác của giá thành sản phẩm Chi phí biểu hiện hao phí còn giáthành biểu hiện kết quả sản xuất Đây là hai mặt thống nhất của một vấn đề vì vậychúng giống nhau về bản chất là: giá thành và chi phí đều bao gồm các chi phí về laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất chếtạo sản phẩm Tuy nhiên giữa CPSX và giá thành sản phẩm cũng có những khác nhaucần được phân biệt Cụ thể như sau:
- CPSX luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định không phân biệt cho loại sản phẩmnào, đã hoàn thành hay chưa, còn giá thành sản xuất sản phẩm gắn liền với khối lượngsản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ nhất định đã sản xuất hoàn thành
- CPSX bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ trong quá trình sản xuất thi công.Giá thành sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh trong kỳ, CPSX dở dang đầu kỳ,phần chi phí phát sinh từ chi phí kỳ trước được phân bổ cho kỳ này nhưng không gồmCPSX dở dang cuối kỳ, chi phí trả trước phát sinh trong kỳ nhưng được phân bổ chochi phí kỳ sau, phần chi phí thiệt hại (mất mát, hao hụt, chi phí thiệt hại do phá đi làmlại…)
Về mặt lượng, mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được thể hiện thông quacông thức giá thành tổng quát sau:
1.2.2 Yêu cầu quản lý đối với CPSX và giá thành sản phẩm
Mục tiêu cuối cùng của kinh doanh bao giờ cũng là lợi nhuận Một công tymuốn tồn tại và phát triển thì bắt buộc kinh doanh phải có lãi Trong đó giá thành và
Giá thành
sản xuất
CPSX dở dangcuối kỳ
CPSX phát sinhtrong kỳ
CPSX dở dangđầu kỳ
+
-=
Trang 7vấn đề chủ chốt là doanh nghiệp phải phấn đấu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhưngvẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Do đó công tác hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm liên quan trực tiếpđến mục tiêu này đóng vai trò rất quan trọng, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời vềCPSX và giá thành sản phẩm cho nhà quản trị, giúp nhà quản trị biết được CPSX vàgiá thành sản phẩm thực tế của từng công trình, HMCT để phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện các định mức dự toán chi phí, kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó đề ra cácbiện pháp hữu hiệu kịp thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảcao
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm
Tổ chức kế toán CPSX, tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng đắn
có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm
Do đó, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong hệ thống kếtoán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan
- Căn cứ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, yêucầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đúng đắn đối tượng kế toán CPSX,đối tượng tính giá thành, lựa chọn phương pháp tập hợp CPSX theo các phương ánphù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràngtrách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộ phận
kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc,chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thốnghoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp
- Tổ chức tập hợp chi phí và phân bổ từng loại chi phí theo đúng đối tượng tập hợpCPSX đã xác định bằng phương pháp đã chọn, cung cấp kịp thời các thông tin, số liệutổng hợp về các khoản CPSX và yếu tố chi phí quyết định, xác định đúng đắn chi phíphân bổ cho các sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành sản phẩm xây lắptheo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành Ghi chép, tính toán đầy
đủ chi phí giá thành sản phẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần vàhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cungcấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản trịdoanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sảnxuất – tiêu thụ sản phẩm
1.3 Phân loại CPSX và giá thành sản phẩm
1.3.1 Phân loại CPSX
CPSX trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung, tính chất và côngdụng kinh tế khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau.Việc phân loại CPSX một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng, tạo điềukiện cho các nhà quản trị kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chiphí để hướng tới tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Nguyễn Minh Thành MSSV: 1934013073
Trang 8CPSX thường được phân loại theo các tiêu thức:
* Phân loại CPSX theo yếu tố
Việc phân loại CPSX theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quá trình quản lý chi phí
Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí giúp cho việc xây dựng và phântích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí.Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
- CPNVL: là chi phí về các loại NVL dùng cho hoạt động xây lắp như CPNVL chính,chi phí vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí vật liệukhác
- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động vàcác khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của người lao động, đó là các khoảntrích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của các TSCĐ dùng vào hoạt động củadoanh nghiệp theo quy định phải trích khấu hao
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí về các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí điện, nước, điện thoại,…
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí trên
* Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Phân loại CPSX theo khoản mục rất thuận tiện cho công tác tính giá thành sảnphẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau Qua đó sẽ giúp nhữngnhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lại hiệu quảkinh tế cao
Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
- CPNVLTT: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp
- CPNCTT: là chi phí tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp xây lắp mà khôngbao gồm các khoản trích theo lương
- CPSDMTC: bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp chohoạt động xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kếthợp bằng máy
- CPSXC: là những khoản chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội,các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lương của toàn bộ công nhân viênchức từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận, chi phí vật liệudụng cụ phục vụ cho các đội
* Phân loại CPSX theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoànthành
Cách phân loại này thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồngthời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh
Theo tiêu thức này, CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chia thành:
- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việchoàn thành như chi phí về nguyên liệu, nhân công trực tiếp… Tuy nhiên, chi phí biếnđổi nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì có tính cố định
Trang 9- Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoànthành như chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phương tiện kinhdoanh…Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì biến đổi nếu số lượngsản phẩm thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và địnhphí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí,quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí
Ngoài các cách phân loại trên có thể phân loại CPSX theo các tiêu thức: theo mối quan
hệ với mức độ hoạt động, theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán tậphợp CPSX,…
1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Tùy theo từng tiêu thức khác nhau, tùy vào yêu cầu quản lý và việc hạch toán
mà giá thành được chia ra nhiều loại khác nhau Sau đây là một số cách phân loại giáthành chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp:
* Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí: xuất phát từ những đặc điểm của sản phẩmxây dựng là có giá trị lớn, thời gian xây dựng lâu dài, để đáp ứng yêu cầu quản lý nóichung và yêu cầu quản lý giá thành nói riêng thì giá thành sản phẩm xây lắp còn đượcchia ra thành:
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành: là toàn bộ CPSX để hoàn thành một khối
lượng hoặc giai đoạn xây lắp theo quy định
- Giá thành HMCT hoặc công trình hoàn thành toàn bộ: là toàn bộ CPSX để hoàn
thành công trình, HMCT xây lắp đạt giá trị sử dụng
* Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp Giá
thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do nhà nướcquy định Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước
và thuế GTGT đầu ra Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể tính được giá thành dự toántheo công thức:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công Giá thành kếhoạch được xác định khi bắt đầu sản xuất sản phẩm
Giá thành kế hoạch
sản phẩm xây lắp = Giá thành dự toánsản phẩm xây lắp - thành dự toánMức hạ giá - Chênh lệchđịnh mức
- Giá thành thực tế: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các CPSX xây lắp thực tế để hoàn thành
sản phẩm xây lắp Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán về CPSX đã đượctập hợp cho sản phẩm xây lắp đã thực hiện được trong kỳ
Thu nhậpchịu thuếtính trước-
Giá trị dự toáncủa công trình,HMCT
=
Trang 10Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác địnhđược các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh kếhoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
1.4 Kế toán CPSX trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.1 Đối tượng kế toán CPSX
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn để CPSX được tập hợp theo đó.Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán CPSX.Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi phát sinh chi phí(phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí(sản phẩm, công trình, HMCT, đơn đặt hàng…)
Để xác định đối tượng tập hợp chi phí cần phải căn cứ vào đặc điểm, công dụngcủa chi phí trong sản xuất cũng như cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trìnhcông nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng trình độ của các nhà quảntrị doanh nghiệp, cán bộ, nhân viên kế toán và yêu cầu quản lý chi phí, tính giá thànhcủa doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp CPSX có thể là các côngtrình, HMCT xây lắp, các giai đoạn quy ước có giá trị dự toán riêng của HMCT haynhóm các công trình, các đơn vị thi công (Công ty, đội thi công xây lắp), các đơn đặthàng
1.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX được sử dụng trong kế toán CPSX để tập hợp vàphân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định Tùy theo từngloại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp CPSXcho phù hợp
- Phương pháp phân bổ gián tiếp
+ Điều kiện áp dụng: CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX, không tổchức ghi chép ban đầu CPSX phát sinh riêng cho từng đối tượng
+ Nội dung: CPSX phát sinh chung cho nhiều đối tượng được tập hợp theo từng nơiphát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chiphí này cho từng đối tượng chịu chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:
Xác định hệ số phân bổ
Hệ số phân bổ =
Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = Ti * H
Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
H là hệ số phân bổ
1.4.3 Kế toán CPNVLTT
1.4.3.1 Nội dung
Trang 11CPNVLTT xây lắp là những CPNVL chính, NVL phụ, các cấu kiện, các bộphận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trìnhxây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như sắt thép, ximăng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi,… Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp không bao gồm vậtliệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình
1.4.3.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
- Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh CPNVLTT, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpTài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xây lắp,các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
- Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật tư,HĐGTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư, biên bản giao nhận vật tư, bảng kê thanh toántạm ứng, giấy yêu cầu vật tư, hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp, phiếu chi, ủy nhiệmchi…
Xuất NVLdùng cho SX
Mua NVL
về nhậpkho
Cuối kỳ kết chuyểnCPNVLTT tính Zsp
Mua NVL về dùng ngaycho các HMCT
TK 632
TK 141 (1413)
Quyết toán tạm ứng về giá trị khối
lượng xây lắp giao khoánnội bộ đã
hoàn thành bàn giaođược duyệt
Phần CPNVLTT vượttrên mức bình thường
TK 133
Trang 12CPNCTT bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày công lao động củacông nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp
kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và côngnhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trongdanh sách hay thuê ngoài Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xâylắp được tính vào CPSXC của hoạt động xây lắp
CPNCTT vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào CPSX xây lắp
mà được ghi nhận vào GVHB trong kỳ
1.4.4.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xây lắp,các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
- Chứng từ sử dụng: hợp đồng lao động, danh sách công nhân hợp đồng, biên bản xácnhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, bảng chấm công,bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương
1.4.4.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.4.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.4.5.1 Nội dung
CPSDMTC là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và chi phí khác có liênquan đến sử dụng máy thi công và được chia thành 2 loại là chi phí thường xuyên vàchi phí tạm thời
TK 622 (chi tiết theođối tượng)
Cuối kỳ kết chuyểnCPNCTT tính Zsp
Tiền lương phải trả chocông nhân xây lắp
TK 141 (1413)
TK 632Quyết toán tạm ứng về giá trị
khối lượng xây lắp giao khoánnội bộ đã hoàn thành bàn giao
được duyệt
Phần CPNCTT vượttrên mức bình thường
TK 335
Trích trước chi phí nhân công nghỉ phép
Trang 13Áp dụng với doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thicông hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy Không hạch toán vào tàikhoản này các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công.
CPSDMTC vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào CPSX xây lắp
mà được ghi nhận vào GVHB trong kỳ
1.4.5.2 Tài khoản, chứng từ kế toán sử dụng
- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh CPSDMTC, kế toán sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xây lắp,các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
TK 623 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
+ TK 6231: Chi phí nhân công
+ TK 6232: Chi phí vật liệu
+ TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
- Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng tính và phân bổ lương, hợp đồng thuê máy,HĐGTGT, bảng kê thanh toán tạm ứng, bảng tính và phân bổ khấu hao máy thicông…
1.4.5.3 Trình tự kế toán
- Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài MTC
Số tiền phải trả về dịch vụthuê máy thi công
TK 632
TK 133Thuế GTGT
được khấu trừ
Phần CPSDMTC vượttrên mức bình thường
Trang 14- Trường hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán CPSDMTC trong trường hợp từng đội xây lắp có MTC riêng
TK 623 (chi tiết theo
TK 111, 112, 331,…
TK 152, 153,…
Xuất kho VL,CCDC sd cho MTC
Mua VL, nhiên liệu,
Tiền lương phải trả công nhân
điều khiển máy
TK 632
Phần CPSDMTC vượttrên mức bình thường
Trang 15- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội MTC riêng
(1) Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà thực hiện phươngthức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau
(2) Các bộ phận trong doanh nghiệp xác định kết quả riêng (doanh nghiệp thựchiện phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau)
1.4.6 Kế toán chi phí sản xuất chung
Để phản ánh CPSXC, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, HMCT, từng khối lượng xây lắp,các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng
TK 627 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
Kết chuyểnCPNVLTT
TK 334
Giá bánnội bộ (2)Kết chuyển
CPNCTT
TK 111, 112, 331, 214,…
Giá thành dịch vụcủa đội MTC (2)Kết chuyển
CPSXC
Trang 16+ TK 6272: Chi phí vật liệu
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
- Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng tính lương, bảng tổng hợp lương và cáckhoản trích theo lương, giấy yêu cầu vật tư, HĐGTGT, phiếu xuất kho vật tư, công cụdụng cụ, bảng kê chi phí bằng tiền khác, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng kêthanh toán tạm ứng
1.4.6.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 627 (chi tiết theo
TK 334, 338
Các khoản thu hồi
Lương, các khoản trích theolương phải trả cho nhân viênquản lý công trình
Cuối kỳ kết chuyểnCPSXC để tính Zsp
TK 142, 242
Phân bổ dần chi phí
Trích trước chi phíphải trả
TK 133Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 1413
Trang 171.4.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.4.7.1 Nội dung
Theo quy định hiện hành trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp chỉ hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Do đó, cuối kỳ CPSX sau khitập hợp riêng theo từng khoản mục sẽ được kết chuyển để tập hợp CPSX của toàndoanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng, công trình xây lắp
Để tổng hợp CPSX phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, dịch vụ,lao vụ cả doanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang Tài khoản này được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (đội sản xuất,công trường, phân xưởng…), theo từng công trình, HMCT hoặc nhóm HMCT, chi tiếtcho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ khác
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2:
tư hay chờ tiêu thụ
TK 627 (chi tiết)
Kết chuyển CPSXC
Trang 191.5 Đánh giá sản phẩm làm dở
Sản phẩm làm dở ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, HMCT dở dangchưa hoàn thành hay khối lượng xây dựng dở dang trong kỳ chưa được bên chủ đầu tưnghiệm thu, chưa được chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán,xác định phần CPSX mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩmxây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương thức thanh toán giữa bên giao thầu vớibên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp đãxác định
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có kết cấu phức tạp, do đó việc xác định mức
độ hoàn thành của nó rất khó khăn Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang kế toán cầnkết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định mức độhoàn thành khối lượng xây lắp dở dang
- Nếu quy định thanh toán khi công trình, HMCT hoàn thành toàn bộ và doanh nghiệpxây lắp xác định đối tượng tính giá thành là công trình, HMCT hoàn thành thì CPSXtính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng CPSX xây lắp phát sinh lũy kế từkhi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, HMCT chưa hoàn thành
- Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạt đếnđiểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành, đồng thời doanh nghiệpxây lắp xác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc hay giai đoạn xâylắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý có giá trị dự toán riêng hoàn thành thì sản phẩmxây lắp dở dang là khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp chưa hoàn thành Dovậy, CPSX tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính toán trên cơ sở phân
bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinh cho các khối lượng hay giai đoạn xây lắp đãhoàn thành và chưa hoàn thành trên cơ sở tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chiphí dự toán Trong đó, các khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang có thể được tínhtheo mức độ hoàn thành
Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định
Ngoài ra, đối với công trình, HMCT có thời gian thi công ngắn theo hợp đồng đực chủđầu tư thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ công việc thì giá trị sản phẩm làm dởcuối kỳ chính là toàn bộ CPSX thực tế phát sinh từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê,đánh giá
1.6 Tính giá thành
1.6.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm
1.6.1.1 Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm là xác định đối tượng mà hao phívật chất của doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định
dở dangcuối kỳ
Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắp dởdang đầu kỳ
Chi phí thực tế củakhối lượng xây lắpthực hiện trong kỳ
+
×
=Giá trị dự toán của khốilượng xây lắp hoàn thànhbàn giao trong kỳ
Giá trị dự toán củakhối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ+
Trang 20lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh Để xácđịnh được đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào các đặc điểm tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ sản phẩm, chu kỳ công nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của sảnphẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩmđều có một dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành được xác định là cáccông trình, HMCT, các giai đoạn công việc, các khối lượng xây lắp có dự toán riêng
đã hoàn thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành đúng, phù hợp với điều kiện, đặc điểmcủa doanh nghiệp xây lắp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ và kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ củadoanh nghiệp xây lắp
1.6.1.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần phải tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành thíchhợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được hợp lý, khoa học,đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của các sản phẩm lao vụ kịp thời, đầyđủ
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng củangành XDCB nên kỳ tính giá thành trong XDCB thường là:
- Đối với các loại sản phẩm mà được sản xuất liên tục, cung cấp cho những đối tượngkhác liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn như gạch, ngói, vôi thì kỳ tính giá thành thường
là 1 tháng
- Đối với những sản phẩm, đơn đặt hàng có thời gian sản xuất thi công dài, công việcđược coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng thì khi hoànthành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
- Với những công trình, HMCT thì kỳ tính giá thành là thời gian mà sản phẩm xây lắpđược coi là hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao thanh toán cho chủ đầu tư
- Đối với những công trình lớn hơn, thời gian thi công dài hơn thì khi nào có một bộphận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thì lúc đódoanh nghiệp tính giá thành thực tế của bộ phận đó
- Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi côngnhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụng thìtừng phần việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế kỹ thuật có ghitrong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thanh toán thì doanh nghiệp xây lắp tính giáthành thực tế cho khối lượng bàn giao
1.6.2 Các phương pháp tính giá thành
Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đốitượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành mà kế toán giá thành mà kế toán giáthành sử dụng phương pháp tính khác nhau cho phù hợp Trong doanh nghiệp xây lắpthường áp dụng phương pháp tính giá thành sau:
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổ biến trong doanh nghiệpxây lắp là sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, sản phẩm cuối cùng là các công trình,
Trang 21HMCT được xây dựng và bàn giao, đối tượng kế toán chi phí phù hợp với đối tượngtính giá thành.
Giá thành HMCT xây lắp đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộng cácchi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành ở sổ chi tiết CPSX Tuy nhiên dođặc điểm của sản xuất xây lắp và phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoànthành trong kỳ, có thể có một phần công trình hoặc khối lượng công việc hoặc giaiđoạn hoàn thành được thanh toán với người giao thầu, vì vậy trong kỳ ngoài việc tínhgiá thành các HMCT đã hoàn thành, phải tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thànhbàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán
Giá thành xây lắp trong kỳ được tính theo công thức:
- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp với đối tượng tính giá thành là từng công trình,HMCT Theo phương pháp này, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một sổtính giá thành Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từng đơn đặt hàng,theo từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng tươngứng Trong trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều HMCT sau khi tính giá thành cho đơnđặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng HMCT theo công thức:
- Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản lượng đãđịnh hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các định mứcvật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác Đồng thời việc quản lý,hạch toán CPSX và giá thành phải dựa trên cơ sở hệ thống định mức
1.7 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phátsinh tại mỗi doanh nghiệp phải được phản ánh đầy đủ trên một hệ thống sổ kế toánnhất định Theo chế độ kế toán hiện hành, có tất cả 5 hình thức kế toán là: Nhật ký - Sổcái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính
1.7.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán này thường áp dụng với các đơn vị có quy mô vừa, có nhiềulao động kế toán, sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán Theo hình thức này, mọinghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh vào Sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gianphát sinh và cuối kỳ lên Sổ Cái Ngoài ra doanh nghiệp còn mở một số Sổ Nhật ký đặcbiệt
CPSX thực tế phátsinh trong kỳ+
thực tế của
HMCT
Giá thành
dự toáncủaHMCT
Giá thành thực tế của các HMCT vàđơn đặt hàng hoàn thành
Trang 22BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm được thực hiện trên các bảng
phân bổ chi phí, Sổ chi tiết tài khoản và trên hệ thống sổ tổng hợp như Nhật ký chung
và Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 Dựa trên hệ thống Sổ chi tiết, Sổ Cái và kết
quả đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán tiến hành lập bảng tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 1.8 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trước hết được thực hiện trên
các bảng phân bổ chi phí, sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627, 154 và tiếp theo trên
sổ tổng hợp Nhật ký - Sổ Cái Sau đó, kế toán căn cứ vào các sổ chi tiết CPSX, biên
bản kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và Nhật ký - Sổ Cái để lập bảng tính giá thành
sản phẩm
Sơ đồ 1.9 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái
Trang 23Sơ đồ 1.10 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
Nguyễn Minh Thành MSSV: 1934013073
Trang 24Chứng từ gốc (Bảng phân bổ NLVL, CCDC, TL, KHTSCĐ…)
NHẬT KÝ CHỨNG TỪBảng kê
Hình thức kế toán này thường áp dụng đối với đơn vị có quy mô vừa, quy mô
lớn, có nhiều lao động kế toán, sử dụng nhiều tài khoản Theo hình thức kế toán này,
các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có cùng nội dung sẽ được tập hợp để đưalên Chứng từ ghi sổ và cuối kỳ lên Sổ Cái trên cơ sở các chứng từ ghi sổ kèm theo cácchứng từ gốc
Việc hạch toán CPSX được thực hiện trên sổ kế toán chi tiết theo đối tượnghạch toán chi phí và Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627, 154 Việc tập hợp CPSX kinhdoanh toàn doanh nghiệp trên Sổ Cái được căn cứ vào các chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.11 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 25- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳĐối chiếu, kiểm tra
1.7.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm
kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết
hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ
quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các
loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi
bằng tay
Sơ đồ 1.12 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Nguyễn Minh Thành MSSV: 1934013073
Trang 26Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
1.8 Trình bày thông tin về CPSX và giá thành sản phẩm trên báo cáo kế toán
Trường hợp công trình, HMCT chưa hoàn thành, chưa đạt điểm dừng kỹ thuật
và chưa được nghiệm thu thanh toán
Trong trường hợp này thông tin về CPSX được trình bày như sau:
- Trên BCĐKT trình bày trên chỉ tiêu “Hàng tồn kho”
- Trên Thuyết minh BCTC trình bày tại mục “Thông tin bổ sung cho các khoảnmục trình bày trong BCĐKT” – Hàng tồn kho và mục “Chi phí sản xuất kinhdoanh theo yếu tố”
Trường hợp công trình, HMCT đã hoàn thành hoặc đã đạt điểm dừng kỹ thuậthợp lý, được chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán
Trong trường hợp này thông tin về chi phí, giá thành được trình bày như sau:
- Trên BCĐKT trình bày tại mục “Hàng tồn kho” – Thành phẩm nếu nhập kho
- Trên BCKQHĐKD trình bày trên chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”
- Trên Thuyết minh BCTC trình bày tại mục “Chi phí sản xuất kinh doanh theoyếu tố”
Trang 27CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Xuân Anh
- Quy mô công ty: 50 người
- Điện thoại liên hệ: 091 4797795
- Giấy phép kinh doanh: 4300309780
- Ngày hoạt động: 27/09/2004
- Mã số thuế: 4600255511- 006
Để mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường về việc xâydựng và dịch vụ ngày càng nhiều công ty đã mở rộng kinh doanh thêm nhiều loại hìnhdịch vụ đi kèm với việc xây dựng nhà ở, trường học và nhà xưởng tại các khu côngnghiệp
2.1.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tập trung chủ yếu vào cáclĩnh vực:
- Xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp giao thông, thủy lợi,đường dây tải điện và trạm biến áp, hạ tầng cơ sở
- Tư vấn xây dựng, lập dự án đầu tư, quản lý dự án công trình dân dụng, côngnghiệp
- Các công trình kỹ thuật dân dụng khác như: phá dỡ, lắp đặt hệ thống điện, hệthống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí, bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặtkhác trong xây dựng
- Sản xuất và mua bán kết cấu thép và cho thuê máy móc, thiết bị, đò dùng hữuhình phục vụ cho xây dựng và vận chuyển hang hóa
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã có những bước phát triển lớn về mọi mặt.Các công trình mà Công ty thi công ngày càng được khách hàng đánh giá cao về mặttiến độ và chất lượng như: Hệ thống cầu đường, sửa chữa đường sắt, tại huyện BìnhSơn tỉnh Quảng Ngãi
Nguyễn Minh Thành MSSV: 1934013073
Trang 282.1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính
Những năm gần đây, Công ty đã có được những kết quả nhất định trên các mặthoạt động SXKD, được thể hiện qua bảng:
Chỉ tiêu Ngày 31/12/2017 Ngày 31/12/2018 Ngày 31/12/2019
1.Tổng Tài Sản 35.874.937.190 38.876.345.987 40.537.478.717
- Tài sản ngắn hạn 22.856.450.976 24.987.109.285 25.825.495.124
- Tài sản dài hạn 13.018.486.214 13.889.236.702 14.711.983.5932.Tổng Nguồn Vốn 35.874.937.190 38.876.345.987 40.537.478.717
- Nợ phải trả 33.287.569.314 35.988.978.111 37.147.731.103
- Vốn chủ sở hữu 2.587.367.876 2.887.367.876 3.389.747.614
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: VNĐ
1 DTBH & CCDV 44.765.489.620 45.340.456.700 57.211.533.630
2 GVHB 40.023.456.721 40.31.0560.890 51.079.042.404
3 LNKT trước thuế 742.032.899 798.895.810 889.147.614
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.1.2 Đặc điểm tổ chức tại Công ty
Khi có hợp đồng giao khoán thi công xây dựng, các đội phải lập biện pháp thicông, chuẩn bị nguồn vốn, vật tư thiết bị, nhân lực để đảm bảo việc thi công xây dựngcông trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng
Khi công trình hoàn thành, đội phải lập hồ sơ hoàn công đối với các công trình
do Công ty ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư và các công trình được Công tygiao thực hiện Kết hợp với Phòng Kế hoạch Kỹ thuật – Vật tư tiến hành nghiệm thubàn giao công trình Gửi các chứng từ liên quan về Phòng Tài chính Kế toán để thựchiện thanh quyết toán công trình
- Xưởng kết cấu thép
Xưởng là nơi tổ chức sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch của Công ty giaocho đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, quy cách, chủng loại sản phẩm theo quy định
và tổ chức lắp dựng sản phẩm sản xuất ra tại công trình (khi có hợp đồng lắp dựng)
Xưởng kết cấu thép có trách nhiệm thực hiện đúng những quy trình sản xuất đểsản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu; nghiên cứu, xem xét đề xuất những biện pháp
để nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động; chịu trách nhiệm về chất lượngsản phẩm do xưởng sản xuất Tổ chức nghiệm thu chất lượng sản phẩm theo công
Trang 29đoạn và theo từng sản phẩm Tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửachữa máy móc thiết bị định kỳ.
2.1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Công ty hoạt động trong lĩnh vực XDCB, là ngành sản xuất có những đặc điểmriêng biệt khác với các ngành sản xuất khác, sản phẩm cuối cùng của ngành xây dựng
là các công trình, HMCT có quy mô lớn, kết cấu phức tạp nên quy trình công nghệcũng phức tạp và có nhiều điểm khác biệt
Công ty tiến hành phân công thi công theo từng đội xây lắp Tuỳ theo từng côngtrình, HMCT cụ thể mà phải thực hiện các công việc khác nhau nhưng hầu hết đềutuân theo một quy trình chung:
- Mua hồ sơ và lập kế hoạch đấu thầu công trình: Công ty tiến hành tham giađấu thầu các công trình
- Ký hợp đồng nhận thi công công trình: Công ty chính thức nhận thi công côngtrình và tiến hành lên kế hoạch thực hiện công trình
- Chuẩn bị thi công: xác định thời điểm thi công, chuẩn bị nguồn nhân lực như
kỹ sư, công nhân, ban điều hành, các loại thiết bị máy móc cần thiết cho thi công
- Tiến hành thi công: thực hiện các quy trình của lĩnh vực xây dựng: đào móng,đóng cọc, đóng cốp pha, đổ bê tông, xây, hoàn thiện,…
- Hoàn thành công trình: tiến hành nghiệm thu thanh toán về khối lượng thicông, trên cơ sở đó phòng kế toán tiến hành thanh toán với nội bộ Công ty và thanhtoán quyết toán với chủ đầu tư
- Thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư
Sơ đồ 2.1 Quy trình thi công công trình xây lắp của Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Châu Nguyên:
Nguyễn Minh Thành MSSV: 1934013073
Mua hồ sơ và lập kế hoạch đấu thầu công
trình
Ký hợp đồng nhận thi công công trình
Chuẩn bị thi côngThi công công trìnhThanh toán các hạng mục công trình
Quyết toán công trình với chủ đầu tư và đội
sản xuấtThanh lý hợp đồng với chủ đầu tư
Trang 30Phó giám đốc Phó giám đốc
Giám đốc
P Tổ chức Hành chính
P Tài chính
Kế toán
P Kế Hoạch Kỹ thuật – Vật tư
P Thị Trường
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH MTV Thương mại
và Xây dựng Châu Nguyên
(Nguồn: Phòng Tố chức - Hành chính)
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban
- Giám đốc Công ty:
Là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, đồng thời là người chịutrách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc Công ty về mọi hoạt động của Công ty.Quản lý chỉ đạo các đầu mối và bộ máy giúp việc, thực hiện nghĩa vụ báo cáo,nghĩa vụ trích nộp, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng sảnphẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với quy định chung của Nhà nước trình giám đốcCông ty phê duyệt
- Phó giám đốc Công ty:
Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc, cấp trên vàpháp luật về những việc làm được phân công
- Phòng thị trường:
Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phân phối, từng bước mởrộng thị trường Nghiên cứu và tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác địnhhướng kinh doanh và xuất nhập khẩu
Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty trong các nghiệp vụ thu tiềnbán hàng hóa, thanh toán tiền mua hàng hóa - dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinhdoanh trên cơ sở các cam kết và quy định của pháp luật hiện hành
Phối hợp với phòng Kế hoạch Kỹ thuật - Vật tư, xưởng và các đội xây lắp quản
lý, theo dõi, thực hiện các hợp đồng kinh tế cho đến khi hoàn thành việc thanh lý hợpđồng đã ký kết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành
- Phòng Tài chính – Kế toán
Chịu trách nhiệm lo nguồn vốn và tổng hợp, ghi chép chứng từ theo chế độhạch toán của đơn vị kinh tế phụ thuộc, theo phân cấp quản lý của công ty Đồng thờilàm báo cáo đảm bảo về nguyên tắc tài chính giúp giám đốc Công ty quản lý sử dụngtiền vốn có hiệu quả
Trang 31Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ
Kế toán thanh toán Kế toán Thuế + TSCĐ
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật - vật tư
Có nhiệm vụ tham mưu giúp giám đốc Công ty trong việc xây dựng chiến lượcphát triển và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty hàng tháng, hàngquý, hàng năm, đồng thời theo dõi điều độ sản xuất đối với các đơn vị trong Công ty,thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.4.1 Bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Châu Nguyên
Phòng Tài chính - Kế toán gồm 5 người với nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên về
mọi hoạt động tài chính kế toán, thực hiện các chế độ tài chính của Nhà nước để chỉđạo, tổ chức, kiểm tra hệ thống kế toán của Công ty
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình biến động của các khoản thu chi về tiền mặt;
theo dõi về thanh toán công nợ của Công ty
- Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ: Thực hiện thanh toán lương, thưởng, các khoản
trích theo lương cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty, lập bảng phân bổ tiền lương
và các khoản trích theo lương đồng thời đảm nhận toàn bộ về thu, chi và tiền tồn quỹcủa Công ty
- Kế toán đội công trình + vật tư: Có nhiệm vụ tập hợp nhập xuất các chi phí để phê
duyệt chi phí công trình; nhập xuất vật tư các công trình sản xuất kết cấu tại xưởng kếtcấu thép
- Kế toán thuế + TSCĐ: Kê khai thuế hàng tháng, theo dõi thu nộp ngân sách; theo
dõi biến động tăng giảm TSCĐ
2.1.4.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Xí nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, các biểu mẫu và sổ sách kế toántheo chế độ quy định hiện hành và áp dụng hình thức Nhật ký chung Hệ thống sổ sáchcủa xí nghiệp gồm có: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Các sổ kế toán chi tiết
Nguyễn Minh Thành MSSV: 1934013073
Trang 32Phần mềm kế toán Misa SME.NET
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Công ty áp dụng phần mềm kế toán Misa SME.NET Phần mềm này thích hợp
cho cả bốn hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ Cái,Chứng từ ghi sổ Phần mềm kế toán của Công ty sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung,
do vậy hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra kế toán cập nhật số liệuvào máy, tổng hợp số liệu theo yêu cầu của phần mềm, sau đó phần mềm này sẽ xử lý
và cho phép người sử dụng khai thác các loại báo cáo chi tiết, tổng hợp, báo cáo tàichính đã được thiết kế sẵn theo quy định hiện hành
Sơ đồ 2 4 Kế toán trong điều kiện áp dụng phần mềm Misa.SME.Net
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
2.1.4.3 Giới thiệu về phần mềm kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa SME.NET
- Ưu điểm của phần mềm:
+ Tốc độ nhập dữ liệu vào máy tính nhanh hơn nhiều so với kế toán thủ công, tiết kiệmchi phí và sức người
+ Độ chính xác cao
+ Thông tin các hồ sơ kế toán được tự động cập nhật, tự kết xuất ra các sổ tổng hợp, sổchi tiết
- Trích dẫn giao diện nền của phần mềm
Màn hình 00 Giao diện cài đặt của phần mềm misa SME.NET
Trang 33Màn hình 01 Giao diện nền
Nguyễn Minh Thành MSSV: 1934013073
Trang 342.1.4.4 Các chính sách chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
- Chế độ kế toán áp dụng tại xí nghiệp: Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán
doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm (dương lịch)
- Kỳ kế toán: hạch toán theo quý.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
cơ cấu và đối tượng tập hợp chi phí
- CPSX bao gồm:
+ CPNVLTT: bao gồm chi phí NVL chính và chi phí NVL phụ
+ CPNCTT: bao gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất gồm lươngchính, lương phụ và các khoản phụ cấp theo lương không bao gồm các khoản tríchtheo lương
+ CPSDMTC: các khoản phải trả về dịch vụ thuê máy thi công
+ CPSXC: bao gồm lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý côngtrình, trị giá thực tế CCDC xuất kho dùng cho quản lý đội xây dựng, khấu hao TSCĐdùng cho công trình, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, các khoản tríchtheo lương của công nhân trực tiếp xây lắp
Công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm do Kế toán trưởngthực hiện trên phần mềm kế toán Standard 6.0
+ Đối với các nghiệp vụ phát sinh tại Công ty, kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp phápcủa chứng từ sau đó sẽ nhập liệu theo đúng công trình, HMCT
+ Đối với các nghiệp vụ phát sinh tại nơi thi công, đội sẽ làm nhiệm vụ thu thập chứng
từ Định kỳ hàng tháng, đội sẽ tập hợp chứng từ về phòng kế toán Công ty Chứng từ
do đội tập hợp về bao gồm các chứng từ gốc, Bảng kê phiếu xuất kho, Bảng kê hànghóa, dịch vụ mua vào chịu thuế GTGT, Bảng chấm công, đã được xác nhận của độitrưởng đội thi công Căn cứ vào các chứng từ kế toán đội tập hợp về, kế toán tại phòng
kế toán Công ty sẽ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và nhập liệu theo từngcông trình, HMCT
Xí nghiệp đã thực hiện xây dựng các định mức tiêu hao về lượng căn cứ vàotình hình năng lực sản xuất thực tế Việc xuất kho NVL phục vụ sản xuất, thi côngđược thực hiện theo định mức đã xây dựng
Về định mức chi phí, xí nghiệp xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng
- Cấp phối bê tông
Trang 35Mác Độ sụt Xi măng (kg) Cát (kg) Đá (kg) Nước (lít) Phụ gia (lít/m3)
2.2.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
2.2.2.1 Đối tượng tập hợp CPSX
Đối tượng tập hợp CPSX của Công ty được xác định là từng công trình, HMCTnhư CT đường Sơn La, CT nhà máy may Hà Nam, CT Châu Nguyên – Quảng Ngãi,
CT nhà máy gạch Việt Ý – Thái Nguyên,…
Phương pháp tập hợp CPSX: Công ty sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợpCPSX Theo phương pháp này, chi phí phát sinh cho công trình nào thì hạch toán vàocông trình đó Kế toán ở Công ty theo dõi NVL, lao động ở đội thi công Sau khi cácchứng từ cùng các bảng kê được tập hợp, kế toán Công ty sẽ tiến hành kiểm tra tínhhợp lý, hợp lệ của các chứng từ, loại trừ các khoản chi phí không hợp lý sau đó phânloại các khoản chi phí để tập hợp vào các khoản mục phí (được thể hiện trên các sổ chitiết các tài khoản chi phí) rồi vào Sổ Cái các TK 621, 622, 623, 627 Cuối quý kếtchuyển các khoản chi phí để tính giá thành sản phẩm
2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là từng công trình, HMCT hoàn thành
Kế toán tính giá thành theo phương pháp trực tiếp Giá thành HMCT xây lắp đãhoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộng các chi phí phát sinh từ khi khởi côngđến khi hoàn thành ở sổ chi tiết CPSX
2.2.3 Tổ chức khai báo mã hóa ban đầu
Mã hóa là cách thức để thực hiện việc phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp các đốitượng cần quản lý Khi bắt đầu công việc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩmcủa mỗi công trình, HMCT kế toán phải thực hiện mã hóa công trình, HMCT
Các danh mục: danh mục tài khoản, danh mục kho hàng, danh mục vật tư, danhmục vụ việc, danh mục đơn vị khách hàng, danh mục bộ phận
Cách thức mã hóa các danh mục trong phần hành chi phí, giá thành:
- Danh mục vật liệu: mã hóa theo tên vật liệu, viết in hoa, không dấu
Trang 36TK 154 – CPSX kinh doanh dở dang
Các tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình
- Danh mục vụ việc: mã hóa theo tên công trình, viết in hoa, không dấu
VD: CT Châu Nguyên - CHAUNGUYEN
Công trình được giao cho đội xây lắp 1 thi công Đội trưởng là Ông Vũ Đức Thắng
- Mã công trình là CHAUNGUYEN (CT Châu Nguyên – Quảng Ngãi)
2.2.4 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.4.1 Nội dung cụ thể CPNVLTT
CPNVLTT là khoản mục chi phí đóng vai trò quan trọng trong các yếu tố đầuvào, thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm hoàn thành Vì vậy việc hạchtoán CPNVLTT chính xác, đầy đủ có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác địnhlượng tiêu hao trong sản xuất thi công, đảm bảo tính chính xác của giá thành côngtrình xây dựng cũng như phản ánh tình hình sử dụng vật liệu đối với từng công trình,HMCT
Tại Công ty, CPNVLTT được hạch toán trực tiếp vào các công trình, HMCTtheo giá thực tế của từng loại NVL
Khoản mục CPNVLTT của Công ty gồm:
+ Chi phí NVL chính: sắt thép, gạch ngói, xi măng, cát, đá, tôn tấm,…
+ Chi phí vật liệu phụ: vôi, sơn, keo,…
- Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật
tư, HĐGTGT, Biên bản giao nhận vật tư, Bảng kê thanh toán tạm ứng, Hợp đồng kinh
tế với nhà cung cấp
- Tài khoản kế toán sử dụng:
Toàn bộ CPNVLTT phát sinh được tập hợp trên TK 621 (chi tiết từng côngtrình)
2.2.4.2 Quy trình kế toán
Do đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp nên kế toán CPNVLTT được hạch toántheo từng công trình, CPNVLTT được khoán cho từng đội xây lắp Các đội căn cứ vàonhu cầu NVL trong từng giai đoạn thi công để chủ động trong việc mua NVL phục vụcho quá trình thi công công trình NVL mua về có thể sử dụng ngay hoặc nhập khocông trình chờ xuất dùng
Trang 37* Trường hợp 1: NVL mua về có nhập kho, xuất kho cho thi công công trình
NVL thường nhập, xuất qua kho: xi măng, thép, gạch lát, ngói,
Khối lượng NVL mua về được tính dựa trên dự toán và nhiệm vụ sản xuất thicông công trình Các đội sẽ tạm ứng mua vật tư theo từng HMCT đã tính toán trong dựtoán Theo đó, đội trưởng đội thi công viết giấy đề nghị tạm ứng trình lên Kế toántrưởng xí nghiệp Sau khi giấy đề nghị tạm ứng được giám đốc và kế toán trưởng kýduyệt thì Xí nghiệp sẽ tạm ứng cho các đội bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng Sau
đó các đội tiến hành thu mua NVL, đội trưởng đội thi công tự quản lý và sử dụng vật
tư theo kế hoạch trong dự toán Cuối tháng, đội trưởng phải hoàn các chứng từ hợp lệliên quan tới các khoản chi tạm ứng để kế toán xí nghiệp quyết toán tạm ứng
Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 05 tháng 01 năm 2019
Kính gửi: (Bà) Kế toán trưởng
Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Châu Nguyên
Tên tôi là: Vũ Đức Thắng
Địa chỉ: Đội xây lắp 1 - XN Kết cấu thép Xây dựng
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 350.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: tạm ứng chi phí thi công tháng 01/2019
Thời hạn thanh toán: 30 ngày
Giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Trong kỳ, căn cứ vào định mức vật tư, nhu cầu vật tư thực tế, tổ trưởng các tổlập giấy yêu cầu xuất vật tư trình cho đội trưởng duyệt Khi được chấp nhận, thủ khocăn cứ vào giấy yêu cầu đã được duyệt để tiến hành làm phiếu xuất kho
PXK được lập làm 3 liên: 1 liên người nhận vật tư giữ, 1 liên thủ kho dùng đểghi vào thẻ kho, 1 liên nhân viên kinh tế ở các đội tập hợp chuyển về phòng kế toán
Trang 38Biểu 2.2 Bảng kê phiếu xuất kho NVL CT TNHH TM&XD Châu Nguyên Qúy I/201 9:
TRÍCH BẢNG KÊ PHIẾU XUẤT KHO NVL
CT Châu Nguyên-Quảng Ngãi
Qúy I/2019
Trang 39Biểu 2.3 Phiếu xuất kho
Họ tên người nhận hàng: Vũ Tuấn Anh
Lý do xuất kho: Phục vụ xây dựng CT TNHH TM&XD Châu Nguyên
Xuất tại kho: KAP
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho Phòng vật tư Tổng giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận được phiếu xuất kho do nhân viên kinh tế đội thi công gửi lên,
kế toán xí nghiệp tiến hành nhập vào phần mềm Standard 6.0
Từ giao diện nền của phần mềm, chọn “Chứng từ P2”/chọn “Xuất vật tư”.
Tại màn hình nhập dữ liệu ghi:
Tại ô Kho nhập KAP
Tại ô Ngày nhập 12/01/2019
Tại ô Số nhập 10
Tại ô Họ tên nhập Vũ Tuấn Anh
Tại ô Diễn giải nhập Xuất vật tư CT Châu Nguyên
Tại ô Vụ việc nhập KC CT Châu Nguyên
Công ty TNHH MTV Thương mại và
Xây dựng Châu Nguyên
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 01 năm 2019
Có: TK 152
Trang 40Màn hình 02 Cách lập phiếu xuất kho trên phần mềm Misa.SME.Net
Khi ghi xong, máy tự động cập nhật số liệu lên Sổ nhật ký chung , Sổ chi tiết
TK 621 (CT TNHH TM&XD Châu Nguyên), Sổ cái TK 621
* Trường hợp 2: Đối với NVL mua ngoài giao tại chân công trình
NVL thường mua ngoài giao tận chân công trình: cát vàng, cát đen, cát nền,
đá 1x2, gạch đỏ,
Căn cứ vào tiến độ thi công và dự toán CPNVLTT phục vụ cho thi côngcông trình, đội trưởng đội thi công ký hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp NVLđược vận chuyển tới tận chân công trình đang thi công Kế toán xí nghiệp sẽ tập hợpchi phí trên liên 2 HĐGTGT do nhà cung cấp giao trên phiếu kế toán (cập nhậtchứng từ khác)