Theo Marx, lao động là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội lao động có năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Trong nền kinh tế thị trường khi sức lao động được coi là hàng hoá thì việc xác định đúng giá trị của nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ với người lao động, người sử dụng lao động mà còn với toàn xã hội. Để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, người lao động phải tái sản xuất sức lao động của mình. Tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người lao động được dùng để bù đắp sức lao động mà họ bỏ ra, do vậy họ đòi hỏi một mức lương xứng đáng đủ đáp ứng yêu cầu cuộc sống. Bên cạnh đó quản lý tiền lương là yêu cầu cấp thiết tác động đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua tiền lương, xã hội không chỉ được đảm bảo phát triển ổn định mà nó còn phản ánh ý nghĩa tích cực và nhân đạo thông qua việc giải quyết tốt nhu cầu và lao động của mỗi cá nhân. Đi liền với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên. Như vậy qua việc hạch toán, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, cải thiện đời sống con người và bình ổn xã hội. Các chế độ chính sách về tiền lương và các khoản trích theo lương đã được nhà nước ban hành, song nó được vận dụng linh hoạt ở mỗi đơn vị phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tính chất công việc. Nhận thức rõ vai trò quan trọng của tiền lương, của công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, sau khi được thực tập tại Công ty tư vấn thiết kế xây dựng, với sự động viên của thầy giáo Tiến sĩ Phạm Văn Đăng Phó vụ trưởng vụ chế độ kế toán Bộ Tài chính em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tư vấn thiết kế xây dựngCDC ”. Mục tiêu của luận văn là: dựa trên cơ sở lý luận kết hợp với kiến thức thực tế thu nhận được từ việc xem xét thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty tư vấn thiết kế xây dựngCDC. Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty tư vấn thiết kế xây dựng CDC. Với mục tiêu trên, luận văn gồm 3 phần chính: Chương I: Lý luận chung về hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Chương II: Thực trạng hạch toán kế toán lao động tiền lương, các khoản trích theo lương tại Công ty Tư vấn thiết kế xây dựng (CDC). Chương III: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán lao động tiền lương tại Công ty Tư vấn thiết kế xây dựng (CDC).
Trang 1Lời mở đầu
Theo Marx, lao động là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại củaquá trình sản xuất Lao động đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra của cải vậtchất và tinh thần cho xã hội lao động có năng suất, chất lợng và đạt hiệu quả cao
là nhân tố đảm bảo cho sự phát triển của mỗi quốc gia
Trong nền kinh tế thị trờng khi sức lao động đợc coi là hàng hoá thì việc xác
định đúng giá trị của nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ với ngời lao
động, ngời sử dụng lao động mà còn với toàn xã hội
Để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, ngời lao động phải tái sản xuất sức lao
động của mình Tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động đợc dùng để
bù đắp sức lao động mà họ bỏ ra, do vậy họ đòi hỏi một mức lơng xứng đáng đủ
đáp ứng yêu cầu cuộc sống Bên cạnh đó quản lý tiền lơng là yêu cầu cấp thiếttác động đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua tiền lơng, xã hộikhông chỉ đợc đảm bảo phát triển ổn định mà nó còn phản ánh ý nghĩa tích cực
và nhân đạo thông qua việc giải quyết tốt nhu cầu và lao động của mỗi cá nhân
Đi liền với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm BHXH, BHYT, KPCĐ
Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành viên
Nh vậy qua việc hạch toán, phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng vàogiá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho ngời lao động sẽgóp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suấtlao động, cải thiện đời sống con ngời và bình ổn xã hội
Các chế độ chính sách về tiền lơng và các khoản trích theo lơng đã đợc nhà nớcban hành, song nó đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi đơn vị phụ thuộc vào đặc điểm
tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tính chất công việc
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của tiền lơng, của công tác hạch toán kế toántiền lơng và các khoản trích theo lơng, sau khi đợc thực tập tại Công ty t vấnthiết kế xây dựng, với sự động viên của thầy giáo Tiến sĩ Phạm Văn Đăng - Phó
vụ trởng vụ chế độ kế toán - Bộ Tài chính em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Hoànthiện công tác hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công
ty t vấn thiết kế xây dựng-CDC ”
Mục tiêu của luận văn là: dựa trên cơ sở lý luận kết hợp với kiến thức thực tế thunhận đợc từ việc xem xét thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng tại Công ty t vấn thiết kế xây dựng-CDC Từ đó đề xuấtmột số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng trong công ty t vấn thiết kế xây dựng - CDC
Với mục tiêu trên, luận văn gồm 3 phần chính:
50
Trang 2Chơng I: Lý luận chung về hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Chơng II: Thực trạng hạch toán kế toán lao động tiền lơng, các khoản trích theo lơng tại Công ty T vấn thiết kế xây dựng (CDC).
Chơng III: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán lao động tiền lơng tại Công ty T vấn thiết kế xây dựng (CDC).
Trong quá trình tiến hoá của loài ngời, lao động là hoạt động cơ bản nhất Lao
động quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời do đó nó không chỉ
là quyền mà là nghĩa vụ của mỗi ngời đối với xã hội Có thể hiểu lao động nhsau: "Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời nhằm tác độngvào giới tự nhiên, để chiếm lấy những vật chất trong tự nhiên, biến chúng thànhnhững vật có ích đối với đời sống của mình"
Trang 3Nền sản xuất xã hội đợc cấu thành từ ba yếu tố cơ bản là lao động, đối tợng lao
động và t liệu lao động, trong đó lao động là yếu tố quan trọng nhất bởi nó mangtính chủ động và quyết định Ngời lao động bỏ sức lực - kết hợp với t liệu lao
động tác động lên đối tợng lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Tuynhiên sức lao động không phải là vô tận mà nó yêu cầu phải đợc tái tạo lại để
đảm bảo cho sự sống của con ngời cũng nh sự liên tục của quá trình sản xuất xãhội Và nh vậy ngời sử dụng sức lao động phải trả cho ngời có sức lao động haophí một khoản thù lao Khoản thù lao này đợc gọi là tiền lơng
Đến nay các khái niệm về thị trờng, giá cả đã đợc thừa nhận một cách rộng rãinên " tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu
tố sức lao động mà ngời sử dụng (Nhà nớc hay chủ doanh nghiệp) phải trả chongời cung ứng sức lao động tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng
và pháp luật hiện hành của Nhà nớc Tóm lại, tiền lơng vừa là một phạm trù củaphân phối vừa là phạm trù trao đổi tiêu dùng
Tuy nhiên trên thực tế cái mà ngời lao động yêu cầu không phải là một khối lợngtiền lơng mà họ quan tâm đến khối lợng t liệu sinh hoạt mà họ nhận đợc thôngqua tiền lơng Vấn đề này liên quan đến hai khái niệm về tiền lơng, tiền lơngdanh nghĩa và tiền lơng thực tế
Tiền lơng danh nghĩa là khối lợng tiền trả cho nhân viên dới hình thức tiền tệ Đó
là số tiền thực tế ngời lao động nhận đợc Tuy vậy, cùng với một số tiền khácnhau ngời ta sẽ mua đợc khối lợng hàng hoá dịch vụ khác nhau ở các thời điểm,
địa điểm khác nhau do sự biến động thờng xuyên của giá cả
Tiền lơng thực tế đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
mà ngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa Tiền lơng thực tếphụ thuộc vào: Tiền lơng danh nghĩa và chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịchvụ
Nh vậy, tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế có mối quan hệ mật thiết với nhau do:
Tiền lơng thực tế = Tiền lơng danh nghĩa
Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụKhi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả điều này có nghĩa
là thu nhập thực tế của ngời lao động tăng lên Khi tiền lơng không đảm bảo đờisống cán bộ công nhân viên khi đó tiền lơng không hoàn thành vai trò quantrọng là tái sản xuất sức lao động Nh vậy, tiền lơng luôn phải gắn liền với thực
tế để đảm bảo cho sự phát triển nguồn lực con ngời
1.1.1.1 Chức năng của tiền lơng
52
Trang 4Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Tiền lơng đảm bảo cung cấp cho ngời lao động nguồn vật chất cần thiết đểthực hiện quá trình tái sản xuất sức lao động
Chức năng công cụ quản lý của Nhà nớc:
Với doanh nghiệp thì lợi nhuận là mục tiêu cao nhất vì vậy họ luôn tìm cáchtận dụng sức lao động của công nhân để giảm thiểu chi phí sản xuất, nh vậy
đôi khi dẫn đến tình trạng bóc lột quá mức ngời lao động Để đảm bảo quyềnlợi cho ngời lao động mà vẫn khuyến khích sản xuất ở các doanh nghiệp, Nhànớc ban hành các chính sách lao động và tiền lơng phù hợp với tình hình kinh
tế xã hội buộc cả ngời sử dụng lao động và cung cấp lao động tuân theo
Chức năng điều tiết lao động:
Tiền lơng tạo ra động lực và là công cụ điều tiết lao động giữa các vùng, cácngành trên toàn lãnh thổ, góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý Đó là
điều kiện cơ bản để Nhà nớc thực hiện kế hoạch cân đối vùng ngành-lãnh thổ
Trang 5Lãnh đạo doanh nghiệp phối hợp với tổ chức công đoàn cung cấp để xâydựng quy chế trả lơng Quy chế trả lơng đợc phổ biến công khai đến từng ngờilao động trong doanh nghiệp và đăng ký với cơ quan thẩm quyền giao đơn giátiền lơng.
Nguyên tắc kỹ thuật cụ thể:
Trả lơng ngang nhau cho những ngời lao động ngang nhau
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng của tiền
l-ơng
Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất lao động điều này có nghĩa là mức lơngtối thiểu đợc ấn định theo giá sinh hoạt phải đảm bảo cho ngời lao động đơngiản nhất trong điều kiện lao động bình thờng để bù đấp sức lao động giản
đơn và một phần tái sản xuất sức lao động mở rộng
Trả lơng phải dựa trên thoả thuận giữa ngời sử dụng và ngời lao động dựatrên chất lợng, năng suất, hiệu quả công việc và quy định tiền lơng của Nhà n-ớc
Chống chủ nghĩa bình quân tiền lơng để khuyến khích ngời lao động
Tóm lại, tiền lơng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại phát triển của mỗidoanh nghiệp Tuy nhiên, để thấy hết tác dụng của nó thì chúng ta phải nhậnthức đúng, đầy đủ về tiền lơng, lựa chọn phơng thức trả lời thích hợp, khi đó ngờilao động sẽ hăng hái sáng tạo trong công việc
1.1.1.3 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp.
Hình thức trả lơng theo thời gian
Trả lơng theo thời gian giản đơn:
Số tiền trả cho ngòi lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làmviệc không xét đến thái độ và kết quả lao động
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho ngời lao động không thể định mức,hoặc công việc của ngời lao đông chỉ đòi hỏi đảm bảo chất lợng sản phẩm màkhông đòi hỏi năng suất lao động
Lơng tháng: áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên làm việc ở bộ phậngián tiếp
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có )
54
Trang 6 Lơng ngày: áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên làm việc gián tiếp, khuyếnkhích ngời lao động đi làm đều:
Mức lơng =
Lơng tháng
Số ngàylàm
22 ngày làm việc thực tế thực tế
Việc áp dụng 22 ngày làm việc chỉ thực hiện với những đơn vị áp dụng đốivới chế độ làm việc 5 ngày/ tuần của Nhà nớc Đối với những đơn vị vẫn làmviệc 6 ngày/ tuần thì công thức là:
Mức lơng =
Lơng tháng
Số ngàylàm
26 ngày làm việc thực tế thực tế
Lơng giờ: áp dụng đối với ngòi làm việc tạm thời từng công việc:
ở nớc ta, chỉ áp dụng lơng ngày và lơng tháng Chế độ trả lơng ngày này có u
điểm là dễ tính, dễ trả lơng cho ngời lao động nhng nhợc điểm lớn nhất của nó làmang tính bình quân, không khuyến khích ngời lao động tích cực trong côngviệc và không khuyến khích nguyên tắc phân phối lao động Xu hớng chung chế
độ trả lơng này ngày càng giảm dần
Trả lơng theo thời gian có thởng :
Bản chất của chế độ này là kết hợp giữa việc trả lơng theo thời gian đơn giản
và tiền thởng khi công nhận vợt mức những chỉ tiêu số lợng và chất lợng qui
định Hình thức này áp dụng cho công nhân làm việc phục vụ
Mức lơng = Lơng theo thời gian giản đơn + Tiền thởng
Hình thức trả lơng này đã khắc phục đợc nhợc điểm không khuyến khíchngời lao động và nó đã phản ánh đợc trình độ thành thạo nhng việc xác địnhchính xác lợng tiền lơng hợp lý là khó khăn Nó cha đảm bảo phân phối theolao động
Ngoài hai phơng thức trên Nhà nớc còn đa ra 2 cách trả lơng khác có gắnliền với mức độ phức tạp hay tính trách nhiệm cuả cán bộ hay kết hợp thờigian với kết quả lao động cuối cùng
Trả lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp, trách nhiệm, mức
Trang 7độ hoàn thành công việc :
Trả lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệmcác công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày thực tế khônggắn với hệ số mức lơng đợc xếp theo Nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 củaChính phủ
Công thức tính nh sau:
.h
.n.hn
VT
i m
1
j j j
t i
T i : tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc
n i : ngày càng thực tế trong kỳ của ngời thứ i
m : số ngời của bộ ohận làm lơng thời gian
V t : Quỹ tiền lơng tơng ứng với mức độ hoàn thành công việc của bộ phận làm lơng thời gian theo công thức:
Vt = Vc – (Vsp Vk)Trong đó:
V c : Quỹ tiền lơng trực tiếp trả cho ngời lao động
V sp : Quỹ tiền lơng của bộ phậnlàm lơng sản phẩm
V k : Quỹ tiền lơng của bộ phận làm lơng khoán
h i : Hệ số tiền lơng của ngời thứ i ứng với công việc đợc giao, mức độ phức tạp, tính trách nhiệm công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thành Hệ số h i dodoanh nghiệp xác định theo công thức:
hi = d1i d2i
d1 d2
Trong đó:
k : hệ số mức hoàn thành
d 1i : Điểm số mức độ phức tạp của công việc ngời i làm
d 2i : Điểm tính trách nhiệm của công việc ngời i đảm nhận
d 1 + d 2 : Tổng số điểm mức độ phức tạp và tính trách nhiệm của công việc giản đơn nhất trong doanh nghiệp.
56
Trang 8Trả lơng cho ngời lao động vừa theo hệ số mức lơng đợc xếp tại nghị định 26/
CP, vừa theo kết quả của từng ngời, từng bộ phận :
t i : Suất lơng ngày theo nghị định 26/CP
n i : Số ngày làm thực tế của ngời i
T 2i : Tiền lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ hoàn thành công việc
và ngày càng thực tế của ngời i, không phụ thuộc vào hệ số lơng xếp theo QĐ 26/CP.
i i m
1
j j j
cd t
.hn
V-VT
Trong đó:
V t : Quý tiền lơng tơng ứng với mức độ hoàn thành công việc của bộ phận làm lơng theo thời gian.
V cd : Quỹ tiền lơng theo Nghị định số 26/CP của bộ phận làm lơng thời gian tính theo công thức:
T ij : tiền lơng theo 26/CP của từng ngời làm lơng thời gian.
n i : Số ngày làm công thực tế của ngời i.
h i : Hệ số tiền lơng tơng ứng công việc đợc giao (đã xác định phần trên).
Việc áp dụng 2 phơng pháp tính có tính đến mức độ phức tạp, mức độ hoànthành trên đã khắc phục đợc các nhợc điểm của việc tính lơng theo thời gian tuynhiên việc tính toán là hoàn toàn khó khăn, đòi hỏi nhiều công sức và thời gian
Trang 9Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Từ khi đợc áp dụng đến nay, hình thức này đã tỏ ra ngày càng phù hợp và nó
đạt đợc một số tác dụng sau:
Kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động
Góp phần thúc đẩy việc cải tiến, quản lý doanh nghiệp, nhất là công tác lao
động và thực hiện tốt kế hoạch kinh tế
Khuyến khích công nhân ra sức học tập kỹ thuật, nghiệp vụ nâng cao trình độ,phát huy sáng tạo, cải tiến phơng pháp lao động…để nâng cao năng suất laođể nâng cao năng suất lao
động
Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lơng theo sản phẩm
đem lại hiệu quả kinh tế cao phải có điều kiện kinh tế cơ bản sau :
Bố trí công nhân đúng ngành nghề, đúng chức năng và đúng bậc thợ
Xây dựng mức lơng lao động khoa học tạo khả năng tính toán đơn giá tiềnchính xác đảm bảo lợi ích cho từng cá nhân cũng nh lợi ích chung của doanhnghiệp
Tổ chức sản xuất lao động phải hợp lý ổn định Tạo điều kiện cho ngời lao
động phát huy cao nhất khả năng làm việc
Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra
đảm bảo chất lợng và công bằng trong lao động
Theo quy định hiện hành, Giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọn cáchình thức trả lơng phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp của mình Có các chế
độ trả lơng sau:
Hình thức trả lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp: Tiền lơng đợc tính trả theocông thức:
T = Vđg qTrong đó:
T : Tiền lơng của một lao động nhận đợc
V đg : Đơn giá tiền lơng sản phẩm
q : Số lợng sản phẩm hoàn thành
Ưu điểm: Ngời lao động xác định ngay đợc tiền lơng của mình do khuyến
khích họ quan tâm đến năng suất chất lợng sản phẩm của họ
58
Trang 10Nhợc điểm: Không có tinh thần tập thể.
Hình thức trả lơng sản phẩm tập thể: Có 2 cách xác định lơng mà các doanhnghiệp có thể áp dụng
Cách 1: Trả lơng theo ngày công thực tế, hệ số mức lơng theo Nghị định
26/CP và hệ số đóng góp để hoàn thành công việc Công thức tính nh sau:
j j m
VT
T i : Tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc.
n i : Thời gian thực tế làm của ngời thứ i.
V sp : Quỹ tiền lơng sản phẩm của tập thể
m : Số lợng thành viên trong tập thể
t j : Hệ số mức lơng đợc xếp theo Nghị định 26/CP của ngời thứ i
h j : Hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của ngời thứ i và đợc tính theo công thức:
n 1
j dij : Tổng số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc
của ngời thấp nhất trong tập thể theo các chỉ tiêu j.
Việc đa ra các chỉ tiêu phải thể hiện nội dung cơ bản:
Trang 11 Những ngời đợc hởng hệ số cao nhất phải là ngời có trình độ tay nghề cao,ngày giờ công cao đảm bảo chất lợng sản phẩm, bảo đảm an toàn lao động.
Những ngời đợc hởng hệ số trung bình là ngời bảo đảm ngày giờ công, chấphành quy định đạt năng suất cá nhân
Những ngời đợc hởng hệ số thấp là ngời không đảm bảo ngày công quy
định, không đạt năng suất cá nhân, không chấp hành kỹ thuật an toàn lao
động
Ngoài cách tính hi theo công thức trên, có thể chọn bảng lập sẵn hệ số hi đợc
áp dụng ở nhiều doanh nghiệp
Cách 2: Trả lơng theo hệ số cấp bậc công việc đảm nhận và số điểm đánh giá
mức độ đóng góp để hoàn thành công việc Công thức đợc tính nh sau:
j j m
VT
t i : Hệ số cấp bậc công việc của ngời i đảm nhận
d i : Hệ số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của ngời thứ i.
Ưu điểm: Việc tính toán đã đợc thực hiện rõ ràng, khuyến khích công nhân
trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm tập thể
Nhợc điểm: Mang nặng tính chủ quan, việc tính toán phức tạp.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công việc của
họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm
Do vậy thu nhập về tiền lơng của công nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết quả sảnxuất của công nhân chính
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính Nhợc điểm: Do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính nên việc trả lơng
60
Trang 12cha đợc chính xác, cha đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân phụ bỏra.
Hình thức trả lơng khoán :
Chế độ này áp dụng cho những công việc nếu giao chi tiết bộ phận sẽ không
có lợi bằng giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoàn thành trong một thờigian nhất định Hình thức này thờng đợc áp dụng trong xây dựng cơ bản, nôngnghiệp…để nâng cao năng suất lao
Ưu điểm: Theo chế độ này ngời công nhân biết trớc đợc khối lợng tiền lơng
mà họ sẽ nhận đợc sau khi hoàn thành công việc đảm bảo tiến độ yêu cầu Do
đó họ sẽ cố gắng đáp ứng yêu cầu đợc giao bằng nhiều phơng thức để ngờigiao khoán yên tâm
Nhợc điểm: Để đáp ứng thời gian hoàn thành chất lợng đôi khi không đợc
đảm bảo
Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng :
Ưu điểm: Khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động.
Nhợc điểm: Có thể dẫn đến tình trạng quá tải máy móc do công nhân quá
quan tâm đến khối lợng công việc
Chế độ trả lơng
Để quản lý lao động tiền lơng Nhà nớc qui định chế độ tiền lơng Nhà nớc gồm
2 loại: Tiền lơng cấp bậc và tiền lơng chức vụ
Chế độ tiền lơng cấp bậc :
Chế độ cấp bậc thờng đợc áp dụng tính lơng cho công nhân đợc xây dựngdựa trên số lợng và chất lợng lao động Tiền lơng theo cấp bậc thể hiện sựkhác biệt của các công việc Gồm 3 yếu tố:
Thang lơng
Mức lơng
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Ưu điểm: Tránh những gian lận khi xét lơng
Nhợc điểm: Mang tính bình quân chủ nghĩa, không khuyến khích ngời lao
động
Trang 13Chế độ trả lơng theo chức vụ: chế độ này áp dụng với nhân viên hởng lơngtheo thời gian và đợc thực hiện thông qua bảng lơng do Nhà nớc ban hành.
Ưu điểm: Phân biệt rõ ràng vị thế mỗi cán bộ
Nhợc điểm: Mang tính chất cân bằng, không khuyến khích ngời lao đông.
Phản ánh đợc tính chất công việc
Một số chế độ khác khi tính lơng
Chế độ trả lơng khi ngừng việc, làm ra sản phẩm xấu hỏng Khi ngừng việc cóthể là do nguyên nhân chủ quan hay khách quan thì ngời lao động vẫn đợc h-ởng lơng, tuy nhiên tiền lơng nhận đợc thấp hơn mức thông thờng
Chế độ nghỉ phép :
Hàng năm công nhân đợc nghỉ tối thiểu 12 ngày phép, nếu làm việc từ 5năm liên tục thì hởng thêm 1 ngày, nếu làm việc từ 30 năm trở lên đợc hởngthêm 6 ngày Khi ngời lao động nghỉ phép thì họ vẫn đợc hởng lơng phép.Tiền lơng nghỉ phép bằng100 tiền lơng theo cấp bậc Nếu không nghỉ phépthì họ đợc nhận thêm một khoản bằng 100 lơng cấp bậc đối những ngàyphép đợc hởng bên cạnh tiền lơng tháng của mình Công thức tính lơng phép :
Tiền lơng phép =
290.000 Hệ số cấp bậc TL Số ngày nghỉ
phép22
1.1.1.4 Quản lý quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp.
Để xác định quỹ tiền lơng, mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình đơn giátiền lơng thích hợp với đặc điểm riêng và sự đồng ý của cớ quan Nhà nớc cóthẩm quyền Quỹ tiền lơng kế hoạch năm đợc xác định
12 V
H H TL
H pc : Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân
V vc : Quỹ lơng của bộ máy gián tiếp cha tính trong định mức lao động tổng hợp
Đơn giá tiền lơng
Để xác định đơn giá tiền lơng có thể theo một trong các cách đợc nêu trong
62
Trang 14thông t liên bộ số 20/LB ngày 2/6/1993 của liên Bộ Lao động Thơng binh và Xãhội – Tài chính.
= Đơn giá Tổng sản phẩm hàng Quỹ tiền lơng
Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản trong việc tính toán
Nhợc điểm: Chỉ áp dụng ở các doanh nghiệp có ít mặt hàng.
Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí :
áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhiều loại sản phẩmnhng cha có định mức lao động cho từng loại
DTKH CPKH
Trong đó:
ĐG dt-cf : Đơn giá tính trên doanh thu trừ tổng chi phí
V KH : Quỹ tiền lơng năm kế hoạch
DT KH : Doanh thu kế hoạch
CP KH : Chi phí kế hoạch (gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp lệ)
Quỹ tiền lơng = Đơn giá Tổng doanh thu Tổng chi phí
Đơn giá tiền l ơng tính trên lợi nhuận:
ĐGln =
VKH
PKH
Trong đó:
Trang 15ĐG ln : Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận.
V KH : Quỹ tiền lơng năm kế hoạch
P KH : Lợi nhuận kế hoạch của doanh nghiệp
Đơn giá tiền l ơng tính trên doanh thu:
ĐGdt =
VKH
DTKH
Trong đó:
ĐG dt : Đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu
V KH : Quỹ tiền lơng năm kế hoạch
DT KH : Doanh thu năm kế hoạch
đúng đủ về tiền lơng, và có phơng thức trả lơng thích hợp Khi đó ngời lao động
sẽ đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và xã hộinói chung
1.1.2 Các khoản trích theo lơng:
1.1.2.1 Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH đợc hình thành từ các nguồn sau:
Đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng lao động Theo chế độ hiệnhành, tỉ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao
động nộp đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao động góp vàtrừ vào lơng tháng
Nhà nớc đóng góp và hỗ trợ để bảo đảm thực hiện các chế độ BHXH đối với
64
Trang 16 Chi lơng hu (thờng xuyên và 1 lần)
Trợ cấp cho ngời bị tai nạn lao động và ngời phục vụ ngời bị tai nạn lao
động, trợ cấp dụng cụ cho ngời bị tai nạn lao động
Chi trợ cấp ốm đau, thai sản
Trợ cấp bệnh nghề nghiệp
Tiền tuất và mai táng phí
Tiền mua BHYT
Lệ phí chi trả và các khoản chi khác
Đóng góp xây dựng quỹ BHXH tạo quyền lợi cho mỗi các nhân, góp phần ổn
định kinh tế xã hội và mang tính tơng trợ cộng đồng thể hiện tinh thần tơng thântơng ái của dân tộc ta và tính nhân văn trong định hớng phát triển của Đảng vàNhà nớc
1.1.2.2 Bảo hiểm y tế
BHYT không bắt buộc tất cả các thành viên trong xã hội, chỉ có những ng ờitham gia đóng BHYT mới đợc hởng bảo hiểm Quỹ này cũng đợc hỗ trợ mộtphần bởi Nhà nớc
Công nhân viên trong các doanh nghiệp đều phải đóng BHYT Quĩ này đợc hìnhthành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lơng của cán bộ viênchức thực tế phát sinh trong tháng Tỉ lệ trích BHYT hiện hành là 3%, trong đó2% tính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động
1.1.2.3 Kinh phí công đoàn
Trang 17Đối tợng trích nộp kinh phí công đoàn
Cơ quan hành chính Nhà nớc, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lợng vũ trang, tổchức chính trị - xã hội nghề nghiệp
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế nơi có tổ chức công đoàn hoạt
động theo luật công đoàn và Điều lệ công đoàn Doanh nghiệp có vốn đầu t
n-ớc ngoài không thuộc đối tợng nộp kinh phí công đoàn theo quy định nhngthực hiện việc đảm bảo và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức công đoàn hoạt
động tại điều154 và điều 155 của Bộ luật lao động
Mức và căn cứ để trích nộp KPCĐ
Cơ quan hành chính sự nghiệp thực hiện mức nộp KPCĐ bằng 2% quỹ tiền
l-ơng theo ngạch bậc và khoản phụ cấp ll-ơng quy định tại Nghị định 25/CP vànghị định 06/CP của Chính phủ
Các doanh nghiệp thực hiện mức trích nộp KPCĐ bằng 2% quỹ tiền lơng, tiềncông và phụ cấp phải trả cho ngời lao động ( kể cả lao động hợp đồng)
Các khoản phụ cấp lơng tuỳ từng loại đợc trích KPCĐ
Nếu doanh nghiệp thực hiện chế độ trả lơng cho cán bộ công đoàn chuyêntrách thì số tiền lơng này đợc coi là một phần trong số tiền nộp lên công đoàncấp trên
1.1.3 Các khoản thu nhập khác
1.1.3.1 Chế độ phụ cấp tiền lơng
Đối với ngời lao động bên cạnh tiền lơng họ còn nhận đợc các khoản thu nhậpkhác từ ngời sử dụng lao động nh phụ cấp thởng…để nâng cao năng suất lao
1.1.3.2 Chế độ tiền thởng
Tiền thởng thực chất là một khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy đủ hơnnguyên tắc phối theo lao động Tiền thởng là phần phụ thêm và phụ thuộc vàokết quả sản xuất kinh doanh
1.2 Hạch toán kế toán tiền lơng và các khoản trích theolơng
Tiền lơng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với ngời lao động cũng nh xã hội,
66
Trang 18nó đặt con ngời đứng trớc quyền và nghĩa vụ cơ bản, quyền, nghĩa vụ lao động
và hởng thành quả lao động Vì vậy nhiệm vụ đặt ra với công tác hạch toán tiềnlơng là:
Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian vàkết quả lao động, tính lơng và tính trích các khoản theo lơng, phân bố chi phínhân cống đúng đối tợng
Hớng dẫn các bộ phận có liên quan lập đúng và đủ chứng từ ghi chép ban đầu
về lao động tiền lơng
Phân tích tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Lập các báo cáo về lao động tiền lơng
Muốn đạt đợc các yêu cầu đặt ra, công tác hạch toán tiền lơng tiến hành hạchtoán tổng hợp và hạch toán chi tiết
1.2.1 Hạch toán chi tiết.
Hạch toán nghiệp vụ tiền lơng trong doanh nghiệp là việc ghi chép, phản ánhchính xác những thông tin về lao động, thời gian và kết quả lao động để làm cơ
sở cho kế toán tổng hợp tiền lơng
Mục đích của hạch toán nghiệp vụ tiền lơng trong doanh nghiệp là đa ra mộtthông tin cụ thể về thời gian, kết quả và tiền lơng lao động cho từng cá nhân ngờilao động
1.2.1.1 Hạch toán số lợng lao động
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao
động Sổ này cung cấp thông tin cho ngời quản lý về số lợng, kết cấu lao độngtrong doanh nghiệp Ngoài ra để thể hiện rõ thông tin nh trình độ, tuổi đời…để nâng cao năng suất lao củangời lao động còn có sổ theo dõi lao động
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động(mở riêng cho từng ngờilao động) để quản lý lao động về số lợng và chất lợng, về biến động và chấphành chế độ đối với ngời lao động
1.2.1.2 Hạch toán thời gian lao động
Muốn năng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán việc sửdụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sử dụng để hạch toánthời gian lao động là "Bảng chấm công" "Bảng chấm công" đợc lập riêng chotừng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việccủa mỗi ngời lao động "Bảng chấm công"do tổ trởng ( hoặc trởng các phòng,
Trang 19ban)trực tiếp ghi và để nơi công khai để CNVC giám sát thời gian lao động củatừng ngời Cuối tháng, " Bảng chấm công" đợc dùng để tổng hợp thời gian lao
động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất
1.2.1.3 Hạch toán kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khácnhau, tuỳ theo từng loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp Mặcdầu sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đều bao gồmcác nội dung cần thiết nh tên công nhân, tên công việc hay sản phẩm, thời gianlao động, số lợng lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn vàchất lợng công việc hoàn thành…để nâng cao năng suất laoĐó là các báo cáo về kết quả nh "phiếu giao,nhận sản phẩm","phiếu khoán ", "hợp đồng giao khoán", "phiếu báo làm thêmgiờ"…để nâng cao năng suất lao
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập (tổ trởng) ký, cán bộ kiểm tra kỹthuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân xởng, trởng bộ phận) Sau
đó các chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để tổng hợpkết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lơng xác nhận.Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lơng, tínhthởng Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất, nhânviên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động Trên cơ sở cácchứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày( hoặc địnhkỳ), nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động của từng ngời, từng bộphận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản
lý liên quan Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao
động để tổng hợp kết quả chung của toàn doanh nghiệp
1.2.1.4 Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Thủ tục, chứng từ hạch toán
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao
động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp lập" Bảng thanh toán tiền lơng "chotừng tổ, đội, phân xởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính l-
ơng cho từng ngời Trên bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng, phụcấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh Khoảnthanh toán tiền về trợ cấp BHXH cũng đợc lập tơng tự Sau khi kế toán trởngkiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt y, " Bảng thanh toán tiền lơng vàBHXH" sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và BHXH cho ngời lao động.Thông thờng, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản kháccho ngời lao động đợc chia làm 2 kỳ: Kỳ một tạm ứng, kỳ hai nhân lại số cònlại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập Các khoản thanh toán lơng,thanh toán BHXH, bảng kê danh sách những ngời cha lĩnh lơng cùng với các
68
Trang 20chứng từ và báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán
để kiểm tra, ghi số
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động củagiá thành sản phẩm, kế toán trởng thờng áp dụng phơng pháp trích trớc chi phícông nhân trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi nh mộtkhoản chi phí phải trả Cách tính nh sau:
Cũng có thể trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác định một tỷ
lệ trích trớc tiền lơng phép kế hạch của công nhân trực tiếp sản xuất một cáchhợp lý
1.2.1.5 Hạch toán thanh toán BHXH
Đối tợng hởng BHXH:
Trong trờng hợp ngời lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh khi bị
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí mất sức hay tử tuất…để nâng cao năng suất lao sẽ đợc hởngkhoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấpBHXH
Chứng từ :
Giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản, tai nạn
Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH
Báo cáo chi trợ cấp ốm đau thai sản
Bảng thanh toán BHXH
1.2.2 Hạch toán tổng hợp
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng
Trang 21Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng các tài khoản sau
Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
Các khoản khấu trừ vào tiền lơng của
Tài khoản 338 - "Phải trả phải nộp khác "
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quanpháp luật, các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, cáckhoản khấu trừ vào lơng theo quyết định của toà án, giá trị tài sản thiếu chờ xử
lý các khoản vay mợn tạm thời, ký quỹ ký cợc ngắn hạn, các khoản thu hộ,giữ hộ
Tài khoản 338 chi tiết làm 3 tài khoản cấp 2 liên quan đến nội dung tiền
KPCĐ cho công đoàn cấp trên
Trích KPCĐ tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh
SDCK: KPCĐ vợt chi SDCK: KPCĐ cha nộp, cha chi
Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hộiBHXH phải trả cho ngời lao động hoặc
nộp cho cơ quan quản lý quỹ
Trích BHXH vào chi phí kinh doanhhoặc trừ vào thu nhập của ngời lao
động
SDCK: BHXH cha đợc cấp bù SDCK: BHXH cha nộp
70
Trang 22Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế
kinh doanh hoặc trừ vào thu nhập củangời lao động
SDCK: BHYT cha nộpTài khoản 431- "Quỹ khen thởng phúc lợi"
Tài khoản 431 chi tiết làm 2 tài khoản:
TK 4311 - quỹ khen thởng
TK 4312 - Quỹ phúc lợi
Kết cấu Tài khoản 431
Tài khoản 431 : Quỹ khen thởng phúc lợiTình hình chi tiêu quĩ khen thởng, phúc
lợi
Tình hình trích lập quĩ khen thởng,phúc lợi
SDCK: Quĩ khen thởng phúc lợi hiệncòn của doanh nghiệp
Ngoài ra, kế toán hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản thunhập khác còn phải sử dụng các tài khoản có liên quan: TK 335, TK 622, TK
641, TK 642, TK111…để nâng cao năng suất lao
1.2.2.2 Hạch toán kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng và thanh toán BHXH
Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền
l-ơng phải trả cho công nhân viên và phân bố cho các đối tợng sử dụng, kế toánghi
Nợ TK 622 : Phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 (6271) : Phải trả công nhân viên phân xởng
Nợ TK 641 (6411) : Phải trả nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6421) : Phải trả bộ phận quản lý
Có TK 334 : Tổng số thù lao lao động phải trả
Đối với doanh nghiệp khi trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sảnxuất:
Nợ TK 622 ( chi tiết đối tợng )
Có TK 335
Trang 23Trích BHYT, BHXH và KPCĐ
Nợ TK622, 6271 , 6411 , 6412 : Tính vào chi phí kinh doanh ( 19% )
Nợ TK 334 : Trừ vào thu nhập của công nhân viên ( 6% )
Có TK 338 : Tổng số BHYT, BHXH, KPCĐ phải trích
3382 (2%): KPCĐ
3383 (20%): BHXH
3384 (3%): BHYT
Số tiền thởng trả cho công nhân viên
Nợ TK 431 (4311): Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK 334 : Tổng số tiền thởng phải trả
Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên, đối tợng hởng BHXH
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên Theo quy định sau khi
đóng BHXH, BHYT thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không vợt quá30% số còn lại
Nợ TK 334 : Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3338 ) : Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141 : Tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138 : Các khoản bồi thờng thiệt hại
Thanh toán thù lao, BHXH, tiền thởng cho công nhân viên
Nếu thanh toán bằng tiền :
Nợ TK 334 : Các khoản đã thanh toán
Có TK 111 : Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112 : Thanh toán bằng chuyển khoản
Nếu thanh toán bằng vật t, hàng hoá :
BT1: Ghi nhận giá vốn vật t, hàng hoá
Nợ TK 632
72
Trang 24Cã TK liªn quan ( 152 , 153 , 154 , 155 )
BT2: Ghi nhËn gi¸ thanh to¸n
Nî TK 334 : Tæng gi¸ thanh to¸n ( c¶ thuÕ VAT )
Cã TK 512 : Gi¸ thanh to¸n kh«ng thuÕ VAT
Cã TK 333 ( 3331 ) : ThuÕ VAT ph¶i nép
Trang 25Sơ đồ1: Hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên
TK 141, 138, 333 TK 334 TK 622
CNTT sản xuất Các khoản khấu trừ vào thu
nhập của CNVC (tạm ứng, TK 6271 bồi thờng, thuế ) Nhân viên PX
TK 3383, 3384 TK 641, 642
NV bán hàng Phần đóng góp cho quỹ quản lý DN
BHXH, BHYT
TK 4311 Tiền thởng
TK 512, 3331
TK 3383 Thanh toán lơng, thởng BHXH phải
các khoản khác bằng hiện vật trả trực tiếp
Sơ đồ 2: Hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 334 TK 338 TK622,627,641,642
Số BHXH phải trả Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ trực tiếp cho CNVC lệ quy định tính vào chi phí
74
Tiền
l ơng tiền th ởng, BHXH,
và các khoản khác phải trả
CNVC
Trang 26kinh doanh ( 19%)
TK 111, 112 TK334
Nộp KPCĐ, BHXH, Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy
BHYT định trừ vào thu nhập của CNVC ( 6% )
TK 111,112
Chi tiêu KPCĐ tại Số BHXH, KPCĐ chi vợt mức
cơ sở đợc cấp bù
Sơ đồ 3: Hạch toán trích trớc tiền lơng phép kế hoạch của CNSX ở
những doanh nghiệp sản xuất thời vụ.
TK 334 TK 335
TK 622
Tiền lơng phép thực tế Trích trớc tiền lơng phép theo
Phải trả cho CNSX trong kỳ kế hoạch công nhân TTSX
Cuối niên độ kế toán điều chỉnh số chênh lệch tiền lơng nghỉ phép thực tế phát sinh lớn hơn chi phí đã trích trớc
Trang 27nớc chúng ta hãy tham khảo chế độ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
Chế độ lơng này dựa trên 4 nguyên tắc:
Nguyên tắc công bằng: Có nguyên tắc này do"Sở nghiên cứu tiền lơng côngchức ", một tổ chức đợc coi là công bằng, vô t, đa ra sự so sánh mức lơng và
có ý kiến cụ thể để điều chỉnh mức lơng cho hợp lý
Nguyên tắc thích ứng vật giá: Nhằm đảm bảo cho thu nhập thực tế của côngchức không bị giảm xuống do nguyên nhân gia tăng của vật giá
Nguyên tắc cùng làm cùng hởng : Chỉ ra bằng công việc nh nhau thì tất yếuphải đợc đãi ngộ nh nhau
Nguyên tắc tăng lơng định kỳ : Hàng năm công chức nào đủ năm làm việc đợcxếp thành danh sách để tăng lơng
Tuy nhiên các nguyên tắc trên không phải lúc nào cũng đợc thực hiện do vẫn cònhiện tợng đảm bảo công bằng cho công chức trong Chính phủ, còn đối với xínghiệp t thì cha triệt để hay trong thời gian khó khăn nguyên tắc " Tăng lơng
định kỳ" không đợc Chính phủ đảm bảo tuyệt đối…để nâng cao năng suất lao
Theo luật pháp Anh nếu việc điều chỉnh mức lơng không đợc chấp nhận thì cóthể đa ra"Toà án trọng tài quyết định" đây là điều khoản khác nhau cơ bản vềvấn đề tiền lơng ở Anh và Việt Nam Tiền lơng ở Việt Nam nếu là công chứcNhà nớc thì do Nhà nơc quyết định không đợc đa ra toà án mà chỉ có thể xem xétlại, và việc quy định mức lơng chi tiết chỉ đợc đa ra với cán bộ công nhân viênNhà nớc còn không áp dụng với lao động ngoài quốc doanh(chỉ áp dụng mứctrần) Đây là những điểm khác nhau cơ bản
Trang 28Xác định tiền lơng và điều chỉnh một cách công khai
Cơ cấu nghiên cứu quyết định các vấn đề về tiền lơng phải có những ngời đạidiện của công nhân viên chức tham gia để phản ánh yêu cầu lợi ích các mặt
Biểu lơng của Mỹ có 4 loại
Biểu lơng hành chính nói chung của đại đa số công nhân viên chức
Biểu lơng của bu điện
Biểu lơng của số ít quan chức hành chính cao cấp
Biểu lơng hành chính giành cho công nhân
Biểu lơng hành chính nói chung có 18 bặc, mỗi bậc đều phải theo mức, cùnglên cấp cao số mức càng ít Cứ mỗi năm nói chung tăng lên một bặc lơng, 10năm lên 1 bặc Những ngời có học lực cao, trình độ công tác cao thì mức lơngban đầu tơng đối cao
Do tiền lơng của các xí nghiệp t doanh tại Mỹ cao hơn nhân viên công chức Nhànớc, đến năm 1972 Mỹ đa ra định luật " Luật đối chiếu, so sánh tiền lơng tại liênbang " quy định lơng của viên chức tại xí nghiệp t doanh Điều này tránh trờnghợp nhân viên nhà nớc không an tâm công tác đua nhau sang xí nghiệp t doanh
1.3.2.2 Trợ cấp
Ngoài tiền lơng công chức liên bang còn đợc hởng các loại trợ cấp khác nhau nh:
Trang 29Hình thức chứng từ ghi sổ: kế toán căn cứ các chứng từ gốc (Bảng thanh toántiền lơng, bảng thanh toán BHXH…để nâng cao năng suất lao) ghi vào chứng từ ghi sổ (Đồng thời phải
đăng ký CTGS đã lập vào sổ đăng ký CTGS để lấy số hiệu và ngày tháng) sau đóvào sổ cái (SC) các TK 334,338
Nếu áp dụng hình thức nhật ký chứng từ (NKCT), tiền lơng, BHXH, BHYT vàKPCĐ sẽ đợc hạch toán trên các sổ kế toán chủ yếu sau: Sổ nhật ký-chứng từ,bảng kê, SC các liên quan (TK334,TK338)
Hình thức nhật ký - sổ cái: kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (Bảng thanh toánlơng, bảng thanh toán BHXH, các chứng từ thanh toán) để ghi vào Nhật ký - sổcái
78
Trang 30Hình thức sổ kế toán nhật ký chung(NKC): Hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT
và KPCĐ đợc thực hiện trên các sổ kế toán nh: Sổ NKC, sổ NK đặc biệt, sổ cáicác TK334, TK338, TK622, TK627, Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ đăng ký CTGS Sổ cái
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết Sơ đồ 5: Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
chung
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán Sơ đồ 4: Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký - sổ cái
Sổ quỹ Sơ đồ 6: Hình thức sổ kế toán: Nhật ký - sổ cái
Trang 31Trên đây là lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ởphần này đã nêu đợc khái quát về khái niệm chung và những vấn đề liên quan
đến tiền lơng, các khoản trích theo lơng và các khoản thu nhập khác cũng nhcách hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp về tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng Ngoài ra còn nêu lên một số đặc điểm hạch toán kế toán lao động tiền l ơng
và các khoản trích theo lơng của Anh và Mỹ Với điều kiện nớc ta hiện nay thìviệc nghiên cứu kinh nghiệm các nớc đi trớc trong lĩnh vực kế toán, trên cơ sởchuẩn mực kế toán quốc tế là việc làm hết sức cần thiết Nhất là khi chúng ta
đang từng bớc sửa đổi và hoàn thiện hơn nữa hệ thống kế toán doanh nghiệp chophù hợp với điều kiện kinh tế của đất nớc, với thông lệ và chuẩn mực kế toánquốc tế Trên đây mới chỉ là lý luận còn trong thực tế tuỳ theo đặc điểm của từngdoanh nghiệp mà có sự vận động khác nhau, mang những nét đặc thù riêng, có
sự khác biệt nhất định Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải lựa chọn mộtphơng thức kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của mình để phản ánh một cáchtrung thực, đầy đủ nhất
80
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Bảng kê Sổ quỹ kiêm Sổ chi tiết
báo cáo quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi chú:
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Ghi hàng ngày
Trang 32Chơng 2
Thực trạng hạch toán kế toán lao động tiền lơng, cáckhoản trích theo lơng và sử dụng quỹ lơng tại công ty tvấn thiết kế xây dựng (CDC)
Ngày 5 tháng 5 năm 1993 CDC đợc thành lập lại theo quyết định số TCLĐ của Bộ trởng Bộ xây dựng
158A/BXD-Số lợng cán bộ nhân viên của công ty khi mới thành lập chỉ có 5 ngời gồm: 1thạc sĩ kết cấu làm giám đốc, 1 cử nhân tài chính làm kế toán trởng và 3 kiếntrúc s, kỹ s xây dựng
Ngày nay, Công ty t vấn Thiết kế xây dựng (CDC) là một trong các công ty t vấnhàng đầu thuộc Bộ Xây Dựng, và là đơn vị thứ hai của ngành xây dựng đợc tổchức quốc tế cấp chứng chỉ ISO 9001-1994, hoạt động trên nguyên tắc hạch toán
độc lập, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Công ty CDC đã có nhiều kinh nghiệm và
uy tín trong việc cung cấp dịch vụ t vấn lập dự án đầu t xây dựng, khảo sát địachất, thiết kế quy hoạch, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công cho các dự
án xây dựng các khu dân c, các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹthuật, cải tạo môi trờng v.v.v
Trụ sở chính của CDC: Nhà CIC-CDC, 37 Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trng - HàNội
Chi nhánh CDC: Số 67/46L, Đờng Đinh Tiên Hoàng, Quận Bình Thạnh
CDC đã hợp tác thành công với tập đoàn t vấn Hyder của Anh quốc và thành lập
1 công ty liên doanh lấy tên là công ty liên doanh t vấn Hyder- CDC Liên doanh
đợc cấp giấy phép hành nghề từ tháng 2 năm 1994 và đã chính thức tiến hànhcác công tác thiết kế kỹ thuật và quản lý dự án cho các công trình có vốn đầu t n-
ớc ngoài trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
Địa chỉ văn phòng của liên doanh t vấn Hyder-CDC: Tầng 14, VietcombankTower - 198 Trần Quang Khải, Hà Nội
Nhân viên của liên doanh bao gồm các chuyên gia trong và ngoài nớc, các nhânviên tăng cờng khác từ các văn phòng của tập đoàn Hyder trên thế giới và công
Trang 33ty CDC khi cần thiết Các kỹ s Việt Nam đợc luân phiên đào tạo tại các vănphòng Hyder ở Châu á, Châu úc, và đợc hỏi kinh ngiệm làm việc ở nớc ngoài.
Đội ngũ cán bộ chủ chốt ở Việt Nam luôn đáp ứng nhu cầu của dự án Đặc biệtkhi cần thiết, mọi đòi hỏi thêm về nhân lực và kinh nghiệm chuyên ngành đềusẵn sàng đợc hỗ trợ thêm từ nguồn lực của tập đoàn Hyder trong vùng Châu áThái Bình Dơng hoặc từ hệ thống văn phòng trên toàn thế giới
CDC là doanh nghiệp hạng I của Bộ xây dựng với tổ chức có cơ cấu mới baogồm đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và tin tởng rằng có thể đem lại lợi ích rõ rệtcho các nhà đầu t của Việt Nam cũng nh nớc ngoài
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty t vấn thiết kế xây dựng
2.1.2.1 Chức năng
Công ty t vấn thiết kế xây dựng là doanh nghiệp nhà nớc có chức năng chủ yếu
là t vấn và thiết kế Bao gồm các loại hình sau đây:
T vấn lập dự án đầu t, khảo sát xây dựng, khiết kế qui hoạch chi tiết, tổng thầu tvấn, thiết kế và lập tổng dự toán; thẩm định thiết kế mỹ thuật, tổng dự toán vàquyết toán các công trình xây dựng
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ tự hạch toán kinh doanh độc lập đảm bảo bù đắp đợc chiphi bỏ ra, kinh doanh có lãi và sử dụng nguồn vốn của nhà nớc cấp có hiệu quả Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tàisản, các quỹ, các chuẩn mực kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do nhà nớcquy định
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty t vấn thiết kế xây dựng
Công ty t vấn thiết kế xây dựng là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập Cơcấu tổ chức gọn nhẹ và phù hợp với quy mô công ty Bao gồm: ban giám đốc, dới
là các phòng ban và các xí nghiệp trực thuộc
2 Trung tâm công nghệ nớc và môi trờng:
Cung cấp trọn gói hoặc một phần dịch vụ t vấn, thiết kế các dự án về cấp thoát
n-ớc, xử lý nớc thải, xử lý chất thải rắn và môi trờng theo hợp đồng
82
Trang 343 Xí nghiệp t vấn thiết kế cơ điện
T vấn thiết kế phần cơ điện trong nhà thuộc các công trình xây dựng dân dụng,công nghiệp
4 Xí nghiệp xây lắp
Thực hiện các hợp đồng kinh tế về việc thi công và lắp đặt thiết bị
5 Xí nghiệp khảo sát địa chất
Thực hiện các hợp đồng kinh tế thuộc các lĩnh vực: đo đạc, khảo sát địa hình
6 Xí nghiệp t vấn thiết kế kết cấu
Thiết kế sơ bộ, phần kết cấu các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng cơ
sở
7 Phòng quản lý kỹ thuật và chất lợng
Kiểm tra toàn bộ sản phẩm của công ty trớc khi trình giám đốc dự án phê duyệt.Quản lý, lu trữ và bảo quản hồ sơ chất lợng
8 Xí nghiệp t vấn và trang trí nội ngoại thất
Trang 35Phßng TC-KT Trung t©m TV§T vµ QLDA Chi nh¸nh TP HCM
XÝ nghiÖp TVTKKC
XÝ nghiÖp KS§C
XÝ nghiÖp TV vµ TTNNT Phßng QLKT vµ CL Trung t©m DTTH
XÝ nghiÖp XL Trung t©m CNN vµ MT Trung t©m DTTH
Trang 36Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình xây dựng dân dụng,công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trờng
9 Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Lập dự án đầu t xây dựng các công trình dân dụng, hạ tầng đô thị và côngnghiệp
10 Trung tâm t vấn đầu t và quản lý dự án
Cung cấp trọn gói hoặc một phần dịch vụ t vấn đầu t và quản lý dự án cho kháchhàng theo hợp đồng kinh tế của công ty với khách hàng
13 Xí nghiệp thiết kế và thi công trang trí nội ngoại thất:
Thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công và thiêt kế bản vẽ thicông phần kiến trúc các công trình dân dụng và công nghiệp
14 Xí nghiệp t vấn thiết kế kiến trúc và quy hoạch:
Thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công và thiết kế bản vẽ thicông kiến trúc các công trình dân dụng và công nghiệp
15 Phòng tổ chức hành chính:
Phòng tổ chức hành chính đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất các công tác tổ chứclao động, tiền lơng và hành chính quản trị
2.2 tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán tại công ty t vấn thiết kế xâydựng
Trang 37Bộ máy kế toán tại công ty gồm 4 ngời:
Kế toán trởng:
Giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tàichính, thông tin kinh tế trong toàn đơn vị, đồng thời kiểm tra kế toán và kiểm traviệc thực hiện các chính sách của nhà nớc trong nội bộ công ty và trong các đơn
vị trực thuộc.Tổ chức phổ biến và hớng dẫn thi hành kịp thời các chế độ chínhsách tài chính, kế toán do nhà nớc ban hành và công ty quy định Chịu tráchnhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác kế toán tài chính của công ty
Kế toán viên 1:
Thống kê, theo dõi các hợp đồng kinh tế, các nghiệm thu hợp đồng A-B, các hợp
đồng giao khoán nội bộ Lập báo cáo tiền về hàng tháng
Theo dõi sổ kế toán chi tiết để tính giá thành theo khoản mục chi phí của từngcông trình, dự án và khoá sổ khi công trình hoàn thành hoặc theo định kỳ quý,năm Tổng hợp toàn bộ chi phí của tất cả các hợp đồng, dự án để lập bảng kêdanh mục các công trình dự án hoàn thành theo định kỳ quyết toán quý, năm
Kế toán viên 2:
Tham gia công tác đòi tiền các hợp đồng
Viết hoá đơn bán hàng Lập tờ khai và bảng kê thuế đầu GTGT đầu và, đầu rahàng tháng
Lập bảng kê hoá đơn bán hàng, doanh thu và thuế theo định kỳ hàng tháng,quý,năm, và tổng hợp cả năm theo từng công trình Quyết toán hoá đơn bán hàng.Tính toán và nộp ngân sách theo định kỳ hàng tháng, theo dõi, báo cáo và quyếttoán với cơ quan thuế
Quản lý, đóng gói và lu trữ có hệ thống các chứng từ kế toán, sổ sách kế toántổng hợp và chi tiết
Trang 38Theo dõi chi tiết, tổng hợp và quyết toán thuế thu nhập cá nhân, tổng hợp tổngquỹ lơng theo kỳ quyết toán quý, năm.
2.2.2 Hình thức sổ kế toán:
Công ty t vấn thiết kế xây dựng sử dụng hình thức sổ nhật ký chung
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật kýchung, theo trình tự thời gian phát sinh, sau số liệu đợc tập hợp theo đối tợngtrên hệ thống sổ cái
Để đáp ứng nhu cầu xử lý và cung cấp thông tin nhanh, chính xác, kịp thời, sátvới tình hình thị trờng Công ty đã sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung trênmáy vi tính.Việc áp dụng máy vi tính vào quản lý hạch toán kế toán là rất hợp lý
và mang hiệu quả cao trong công việc Để phù hợp và đơn giản hoá công tácquản lý hạch toán kế toán cũng nh là việc sử dụng máy vi tính trong doanh
Kế toán tr ởng
Kế toán viên 1
Kế toán viên 2
Thủ quỹSơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Trang 39Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ cái
Sổ nhật ký chung Chứng từ gốc
nghiệp, công ty t vấn thiết kế xây dựng đã sử dụng phần mềm kế toán CIC củatrung tâm tin học xây dựng thuộc Bộ xây dựng
Trong đó: Số lợng lao động trực tiếp có 96 ngời chiếm 61,15%
Số lợng lao động gián tiếp có 61 ngời chiếm 38,85%
Bảng 1: Bảng cơ cấu lao động ở Công ty t vấn thiết kế xây dựng