Bước vào kế hoạch năm năm 2006 2010, tình hình kinh tế xã hội của đất nước ta có nhiều biến đổi sâu sắc. Hội nhập kinh tế phát triển theo chiều sâu, Việt Nam chính chức trở thành thành viên thứ 150 của WTO. Cải cách hành chính được đẩy mạnh ở tất cả các ngành, các cấp. Yêu cầu tăng trưởng kinh tế hàng năm trên 8% GDP . Trước tình hình đó, nhu cầu chi tiêu của Ngân sách Nhà nước (NSNN) có chiều hướng ngày càng tăng nhanh. Nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng cả về quy mô, phạm vi, cơ cấu thì yêu cầu công tác kiểm soát chi càng phải được chú trọng. Vì vậy việc thực hiện kiểm soát các khoản chi NSNN là vấn đề cấp bách, là nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước để đảm bảo NSNN được chi ra tiết kiệm, có hiệu quả nhất, có điều kiện dành nguồn lực tài chính cho nhiệm vụ khác, góp phần ổn định tài chính, ổn định nền kinh tế đất nước. Nhà nước đã giao nhiệm vụ quan trọng này cho hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN). Hệ thống KBNN được thành lập theo quyết định số 07HĐBT ngày 04011990 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01041990. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của KBNN là quản lý quỹ NSNN, quỹ dự trữ tài chính, tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển (Quyết định 2352003QĐ TTg, ngày 13112003). Hệ thống KBNN ngày càng được củng cố và thực sự trở thành công cụ đắc lực trong công tác quản lý tài chính của Nhà nước. Tuy nhiên công việc kiểm soát chi rất phức tạp, vì vậy bên cạnh kết quả đạt được thì cơ chế quản lý NSNN qua KBNN còn bộc lộ nhiều hạn chế. Do đó cần phải đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN đặc biệt là hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN vì chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN. Nhận rõ được tầm quan trọng của công tác kiểm soát chi, đồng thời qua tìm hiểu thực tế, thấy rõ những vướng mắc bất cập trong công tác kiểm soát chi thường xuyên, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên của NSNN qua KBNN Quốc Oai” làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lª Thanh H¬ng
Trang 2MụC LụC
TRANG PHụ BìA
LỜI CAM ĐOAN
MụC LụC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MụC CáC BảNG
DANH MụC SƠ Đồ MINH HọA
Lời nói đầu 1
Chơng 1: chi thờng xuyên NSNN và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua hệ thống KBNN 3
1.1 Một số vấn đề cơ bản về chi thờng xuyên NSNN 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm 4
1.1.3 Nội dung chi thờng xuyên của NSNN 5
1.2 Kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua KBNN 7
1.2.1 Nguyên tắc kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua KBNN 7
1.2.2 Nội dung kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua KBNN 8
1.2.3 Quy trình kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua KBNN 13
1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm soát chi thờng xuyên của NSNN qua KBNN 21
Chơng 2: thực trạng công tác kiểm soát chi thờng xuyên nsnn qua kbnn quốc oai - Hà nội 25
2.1 Huyện Quốc Oai và KBNN Quốc Oai 25
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Quốc Oai 25
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN huyện Quốc Oai 27
2.2 Thực trạng chi thờng xuyên của NSNN và công tác kiểm soát chi thờng xuyên của NSNN qua KBNN Quốc Oai 30
2.2.1 Các căn cứ pháp lý về kiểm soát chi thờng xuyên của NSNN 30
Trang 32.2.2 Thực trạng chi thờng xuyên của NSNN và công tác kiểm soát chi
th-ờng xuyên của NSNN qua KBNN Quốc Oai 31
2.3 Đánh giá chung về thực trạng kiểm soát chi thờng xuyên của NSNN qua KBNN Quốc Oai 44
2.3.1 Những kết quả đạt đợc trong công tác kiểm soát chi thờng xuyên của NSNN qua KBNN Quốc Oai 45
2.3.2 Những hạn thế, tồn tại trong công tác kiểm soát chi thờng xuyên của NSNN qua KBNN Quốc Oai 47
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, vớng mắc trên 50
Chơng 3: phơng hớng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua kbnn quốc oai 53
3.1 Mục tiêu, phơng hớng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua KBNN Quốc Oai 53
3.1.1 Mục tiêu 53
3.1.2 Phơng hớng 54
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua KBNN Quốc Oai 57
3.2.1 Giải pháp về cơ chế kiểm soát chi 57
3.2.2 Giải pháp về tổ chức thực hiện 59
3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 67 NHậN XéT CủA CáN Bộ HƯớNG DẫN KHOA HọC
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 4Ngõn sỏch địa phương Xõy dựng cơ bản Hội đồng nhõn dõn
Uỷ ban nhõn dõn Kho bạc nhà nước
Bộ Tài chính Mục lục ngân sách Tài sản cố định
Trang 6DANH MụC SƠ Đồ MINH HọA
Số hiệu Tờn sơ đồ, đồ thị Trang
1.1 Sơ đồ bộ máy kho bạc nhà nớc Quốc oai - Hà Nội 28
Trang 7Lời nói đầu
Bớc vào kế hoạch năm năm 2006 - 2010, tình hình kinh tế - xã hội của
đất nớc ta có nhiều biến đổi sâu sắc Hội nhập kinh tế phát triển theo chiềusâu, Việt Nam chính chức trở thành thành viên thứ 150 của WTO Cải cáchhành chính đợc đẩy mạnh ở tất cả các ngành, các cấp Yêu cầu tăng trởng kinh
tế hàng năm trên 8% GDP
Trớc tình hình đó, nhu cầu chi tiêu của Ngân sách Nhà nớc (NSNN) cóchiều hớng ngày càng tăng nhanh Nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng cả về quymô, phạm vi, cơ cấu thì yêu cầu công tác kiểm soát chi càng phải đợc chútrọng Vì vậy việc thực hiện kiểm soát các khoản chi NSNN là vấn đề cấpbách, là nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nớc để đảm bảo NSNN đợc chi ra tiếtkiệm, có hiệu quả nhất, có điều kiện dành nguồn lực tài chính cho nhiệm vụkhác, góp phần ổn định tài chính, ổn định nền kinh tế đất nớc Nhà nớc đãgiao nhiệm vụ quan trọng này cho hệ thống Kho bạc Nhà nớc (KBNN) Hệthống KBNN đợc thành lập theo quyết định số 07/HĐBT ngày 04/01/1990 vàchính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1990 Chức năng, nhiệm vụ chủyếu của KBNN là quản lý quỹ NSNN, quỹ dự trữ tài chính, tổ chức huy độngvốn cho NSNN và cho đầu t phát triển (Quyết định 235/2003/QĐ -TTg, ngày13/11/2003)
Hệ thống KBNN ngày càng đợc củng cố và thực sự trở thành công cụ đắclực trong công tác quản lý tài chính của Nhà nớc Tuy nhiên công việc kiểmsoát chi rất phức tạp, vì vậy bên cạnh kết quả đạt đợc thì cơ chế quản lý NSNNqua KBNN còn bộc lộ nhiều hạn chế Do đó cần phải đổi mới, hoàn thiệncông tác quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN đặcbiệt là hoàn thiện công tác kiểm soát chi thờng xuyên qua KBNN vì chi thờngxuyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi NSNN
Nhận rõ đợc tầm quan trọng của công tác kiểm soát chi, đồng thời quatìm hiểu thực tế, thấy rõ những vớng mắc bất cập trong công tác kiểm soát chi
thờng xuyên, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát cấp phát, thanh toán các khoản chi thờng xuyên của NSNN qua KBNN Quốc Oai” làm luận văn tốt nghiệp.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3 chơng:
Trang 8Ch¬ng 1: Chi thêng xuyªn NSNN vµ sù cÇn thiÕt ph¶i hoµn thiÖn
c«ng t¸c kiÓm so¸t chi thêng xuyªn NSNN qua hÖ thèng KBNN
Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng c«ng t¸c kiÓm so¸t chi thêng xuyªn NSNN
qua KBNN Quèc Oai - Hµ Néi Ch¬ng 3: Ph¬ng híng vµ gi¶i ph¸p hoµn thiÖn c«ng t¸c kiÓm so¸t
chi thêng xuyªn NSNN qua KBNN Quèc Oai
Ch¬ng 1 chi thêng xuyªn NSNN vµ sù cÇn thiÕt ph¶i hoµn thiÖn c«ng t¸c kiÓm so¸t chi thêng xuyªn
Trang 9gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhànớc nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nớc trên cơ sởpháp luật đã định Nó phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nớc và các chủthể khác trong xã hội phát sinh khi Nhà nớc tham gia phân phối các nguồn tàichính theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
Chi NSNN là quá trình Nhà nớc phân bố và sử dụng các khoản thu đã tậptrung vào quỹ NSNN để duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thờng của bộ máyNhà nớc thực hiện chức năng nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội mà Nhà nớc
đảm nhận theo những nguyên tắc nhất định
Chi thờng xuyên của NSNN là quá trình phân bố, sử dụng vốn từ quỹNSNN để đáp ứng nhu cầu chi có thời hạn tác động ngắn gắn liền với thựchiện các nhiệm vụ của Nhà nớc về lập pháp, hành pháp, t pháp và một số dịch
vụ công cộng khác mà nhà nớc vẫn phải cung ứng Nói cụ thể hơn đó là quátrình xác lập dự toán kinh phí và phân bổ kinh phí thờng xuyên của NSNN chocác cấp, các ngành và các đơn vị thụ hởng Hay đó là việc nhận kinh phí thờngxuyên của NSNN của các cấp, các ngành, các đơn vị thụ hởng để thực hiệncác nhiệm vụ thờng xuyên trong quản lý kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh -quốc phòng đã đợc giao
1.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất, Đại bộ phận các khoản chi thờng xuyên mang tính ổn định khá
rõ nét Tính ổn định của chi thờng xuyên còn bắt nguồn từ tính ổn định trongtừng hoạt động cụ thể mà mỗi bộ phận cụ thể thuộc guồng máy của nhà nớcphải thực hiện Cho dù nền kinh tế quốc dân trong từng thời kỳ hng thịnh haysuy thoái thì những công việc thuộc về quản lý hành chính tại mỗi cơ quanchính quyền vẫn phải duy trì đầy đủ, nếu có khác chỉ là ở thứ tự u tiên tronggiải quyết công việc và khối lợng từng khoản chi
Thứ hai, Xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng
cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thờng xuyên củaNSNN có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính tiêudùng xã hội Nếu chi đầu t phát triển nhằm tạo ra các cơ sở vật chất - kỹ thuậtcần thiết để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong tơng lai, thì chi thờngxuyên lại chủ yếu đáp ứng các nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ của nhà
Trang 10nớc về quản lý kinh tế, quản lý xã hội ngay trong năm ngân sách hiện tại
Thứ ba, Phạm vi, mức độ chi thờng xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu
tổ chức của bộ máy Nhà nớc và sự lựa chọn của Nhà nớc trong việc cung ứngcác hàng hóa công cộng Với t cách là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nớcnên tất yếu quá trình phân phối và sử dụng vốn NSNN luôn phải hớng vào việc
đảm bảo sự hoạt động bình thờng của bộ máy nhà nớc đó Nếu một khi bộmáy Nhà nớc gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi thờng xuyên cho nó đ-
ợc giảm bớt và ngợc lại
1.1.3 Nội dung chi thờng xuyên của NSNN
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, các nhiệm vụ thờng xuyên
mà Nhà nớc phải đảm nhận ngày càng tăng, đã làm phong phú thêm nội dungchi thờng xuyên của NSNN Vì vậy, trong công tác quản lý chi ngời ta có thểlựa chọn một số cách phân loại các hình thức chi để tập hợp vào nội dung chithờng xuyên một cách nhanh và thống nhất
* Nếu xét theo từng lĩnh vực chi thì nội dung chi thờng xuyên của NSNN bao gồm
- Chi cho các hoạt động sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn xã
- Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nớc
- Chi cho các hoạt động quản lý Nhà nớc
- Chi cho quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
- Chi khác
* Nếu xét theo đối tợng sử dụng kinh phí từ chi thờng xuyên thì nội dung chi thờng xuyên bao gồm
- Các khoản chi cho con ngời thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp
- Các khoản chi về hàng hóa, dịch vụ
- Các khoản chi hỗ trợ và bổ sung
- Các khoản chi khác
* Nếu xét theo nội dung kinh tế của các khoản chi thờng xuyên thì nội
dung chi thờng xuyên bao gồm
- C ác khoản chi cho con ngời: nh tiền lơng, tiền công, phụ cấp, phúc lợi
tập thể, tiền thởng, các khoản đóng góp theo lơng và các khoản thanh toánkhác cho cá nhân Ngoài ra ở một số đơn vị đặc thù là các trờng còn có khoản
Trang 11chi về học bổng cho học sinh, sinh viên theo chế độ Nhà nớc qui định cũngnằm trong cơ cấu chi thờng xuyên
- C ác khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn: Hoạt động nghiệp vụ chuyên
môn trong các cơ quan, đơn vị đợc đảm bảo bằng nguồn kinh phí thờng xuyêncủa NSNN ở mỗi ngành khác nhau Chẳng hạn, ở cơ quan công chứng Nhà n-
ớc hoạt động nghiệp vụ chuyên môn là xác nhận tính hợp lệ, hợp lý các loạigiấy tờ cho mỗi tổ chức cá nhân có nhu cầu, thì ở đơn vị sự nghiệp giáo dục và
đào tạo lại là hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học Xét về nộidung kinh tế, chi nghiệp vụ chuyên môn phải là khoản chi thực sự phục vụ chohoạt động này chẳng hạn chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về thuê mớnchuyên gia, giáo viên để t vấn hay đào tạo cho đội ngũ nghiên cứu Một đơn vị
đợc đánh giá là quản lý và sử dụng kinh phí chi thờng xuyên có hiệu quả khi
tỷ trọng chi nghiệp vụ chuyên môn trong tổng số chi của đơn vị đó luôn đợc utiên sau khi đã trang trải các nhu cầu chi cho con ngời theo quy định
- Các khoản chi mua sắm, sửa chữa: Trong quá trình hoạt động, các đơn
vị còn đợc NSNN cấp kinh phí để mua sắm thêm trang thiết bị, phơng tiện làmviệc hay sửa chữa lớn các tài sản cố định đang trong quá trình sử dụng nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng tài sản đó và phục vụ kịp thời cho nhu cầu hoạt
động của đơn vị Các khoản chi đợc quy định cụ thể trong mục lục ngân sách.Mức chi mua sắm, sửa chữa phụ thuộc vào tình trạng tài sản của đơn vị thuộcdiện đợc sử dụng vốn NSNN và khả năng nguồn vốn NSNN có thể dành chonhu cầu chi này
- Các khoản chi khác: Đó là các khoản chi cha đợc xếp vào 3 nhóm mục
chi trên nh chi cho ngời có công với cách mạng, chi lơng hu và trợ cấp bảohiểm xã hội, chi hỗ trợ quỹ xuất khẩu và các khoản phụ thu, chi nộp ngân sáchcấp trên, chi khác Tất cả đều đợc xếp vào các mục trong mục lục ngân sách.Việc phân loại theo nội dung kinh tế là tiêu thức đợc dùng phổ biến nhấttrong mỗi khâu của chu trình NSNN Nó giúp cho công tác kiểm soát chi th-ờng xuyên của NSNN đợc dễ dàng, thuận lợi, nâng cao hiệu quả chi thờngxuyên
1.2 Kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua KBNN
1.2.1 Nguyên tắc kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua KBNN
* Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nớc phải đợc kiểm tra, kiểm soát
Trang 12tr-ớc, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Các khoản chi phải có trong dựtoán ngân sách nhà nớc đợc duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơquan Nhà nớc có thẩm quyền quy định và đã đợc thủ trởng đơn vị sử dụngkinh phí ngân sách nhà nớc chuẩn chi.
* Tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án… sử dụng kinh phí ngânsách nhà nớc (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nớc) phải
mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quanTài chính, Kho bạc Nhà nớc trong quá trình cấp phát, thanh toán, hạch toán kếtoán và quyết toán ngân sách nhà nớc
* Kho bạc Nhà nớc có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điềukiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sáchnhà nớc theo đúng quy định; tham gia với các cơ quan Tài chính, cơ quanquản lý nhà nớc có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngânsách nhà nớc và xác nhận số thực chi ngân sách nhà nớc qua Kho bạc của các
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nớc
Kho bạc Nhà nớc có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả vàthông báo cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nớc biết, đồng gửi cho cơ quanTài chính đồng cấp giải quyết trong các trờng hợp sau:
- Chi không đúng mục đích, đối tợng theo dự toán đợc duyệt
- Chi không đúng chế độ, định mức, chi tiêu tài chính Nhà nớc
- Không đủ các điều kiện chi theo quy định
* Mọi khoản chi ngân sách nhà nớc đợc hạch toán bằng đồng Việt Namtheo từng niên độ ngân sách, từng cấp ngân sách và theo mục lục ngân sáchnhà nớc Các khoản chi ngân sách nhà nớc bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày cônglao động đợc quy đổi và hạch toán chi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại
tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định
* Trong quá trình quản lý cấp phát, quyết toán chi ngân sách nhà nớc cáckhoản chi sai phải thu hồi giảm chi Căn cứ vào quyết định của cơ quan Tàichính hoặc quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nớcthực hiện việc thu hồi giảm chi ngân sách nhà nớc
1.2.2 Nội dung kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua KBNN
1.2.2.1 Đối với các khoản chi thờng xuyên NSNN không thuộc nội dung
Trang 13giao quyền tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan Nhà nớc
Khi có nhu cầu chi, các cơ quan các đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN nơigiao dịch các hồ sơ tài liệu, chứng từ thanh toán liên quan theo qui định.KBNN nhận đợc hồ sơ, chứng từ thanh toán này xem xét và chỉ thực hiện cấpphát, thanh toán các khoản chi thờng xuyên của NSNN khi có đủ các điềukiện sau:
- Các khoản chi thờng xuyên đã có trong dự toán chi NSNN đợc giao trừmột số trờng hợp nh: chi ứng trớc dự toán NSNN năm sau, chi đột xuất ngoài
dự toán đợc duyệt nhng không thể trì hoãn
- Các khoản chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quanNhà nớc có thẩm quyền qui định
- Các khoản chi đã đợc cơ quan tài chính hoặc thủ trởng đơn vị sử dụngNSNN hoặc ngời đợc uỷ quyền quyết định chi
- Các khoản chi phải đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán Ngoài dự toán năm
đợc giao (gửi một lần vào đầu năm), thì tuỳ tính chất của từng khoản chi thờngxuyên còn có các hồ sơ tài liệu khác gửi từng lần theo qui định
- Trờng hợp sử dụng vốn, kinh phí NSNN để mua sắm, sửa chữa trangthiết bị, phơng tiện làm việc và các công việc khác phải qua đấu thầu hoặcthẩm định giá thì còn phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy địnhcủa pháp luật
Cán bộ KBNN làm công tác kiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ, chứng từ chicủa đơn vị gửi đến Thực hiện kiểm tra theo qui định đối với từng khoản chithờng xuyên và báo cáo lãnh đạo xem xét và duyệt Căn cứ vào kết quả kiểmtra và đề nghị của cán bộ chuyên môn thì thủ trởng KBNN sẽ có quyết địnhcuối cùng
Nếu các khoản chi thờng xuyên cha đủ điều kiện thì trả lại đơn vị và đềnghị đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ, chứng từ theo qui định
Nếu phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, định mức qui định thìKBNN có quyền từ chối cấp phát, thanh toán
Nếu các khoản chi thờng xuyên có đủ điều kiện thì KBNN thực hiện cấpphát thanh toán cho đơn vị dới hai hình thức cấp tạm ứng và cấp thanh toán
* Cấp tạm ứng: Cấp tạm ứng đối với chi hành chính, chi mua sắm sửa
chữa cha đủ điều kiện cấp phát thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo hợp
Trang 14đồng Mức cấp tạm ứng tuỳ thuộc vào tính chất khoản chi theo đề nghị của
đơn vị sử dụng NSNN và phù hợp với tiến độ thực hiện Mức cấp tối đa không
đợc vợt quá các nhóm mục chi trong dự toán NSNN đợc phân bổ
Khi thực hiện thanh toán, đơn vị sử dụng NSNN có trách nhiệm gửi đếnKBNN giấy đề nghị thanh toán tạm ứng kèm theo các hồ sơ chứng từ có liênquan để KBNN kiểm soát, thanh toán
Trờng hợp đủ điều kiện, KBNN thực hiện thanh toán tạm ứng cho đơn vị.Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng thì căn cứ vào giấy đề nghịthanh toán tạm ứng, KBNN làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp thanhtoán (số đã tạm ứng) và yêu cầu đơn vị lập giấy rút dự toán NSNN để cấpthanh toán bổ sung cho đơn vị (số đề nghị thanh toán lớn hơn số tạm ứng).Nếu số đề nghị thanh toán nhỏ hơn số đã tạm ứng thì căn cứ vào giấy đềnghị thanh toán của đơn vị, KBNN làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sangcấp thanh toán (số đề nghị thanh toán tạm ứng)
Trờng hợp cha đủ điều kiện thanh toán các đơn vị sử dụng NSNN có thểthanh toán trong tháng sau Nếu đến 31 tháng 12 cha đủ thủ tục thanh toán đ-
ợc tiếp tục thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán và quyết toán vàoniên độ ngân sách năm trớc Nếu hết thời gian chỉnh lý quyết toán mà vẫn cha
đủ điều kiện đơn vị phải đề nghị cơ quan tài chính đồng cấp chuyển tạm ứngsang năm sau Nếu không đề nghị hoặc đề nghị không đợc chấp thuận thìKBNN thu hồi tạm ứng bằng cách trừ vào mục chi tơng ứng thuộc dự toán chinăm sau của đơn vị hoặc KBNN thông báo và xử lý theo qui định của cơ quantài chính
Riêng khoản tạm ứng bằng tiền mặt đến cuối năm ngân sách cha chi hếtphải nộp trả NSNN, hạch toán giảm chi năm ngân sách hiện hành trừ cáckhoản chi theo chế độ nhng cha chi
* Cấp thanh toán: cấp thanh toán đối với các khoản chi lơng, phụ cấp
l-ơng, học bổng, khoản cấp tạm ứng đủ điều kiện chuyển sang thanh toán tạmứng Mức cấp thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chi NSNN theo đề nghịcủa đơn vị sử dụng NSNN Tối đa trong năm không vợt quá dự toán năm đợccơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phân bổ
Khi nhận đợc hồ sơ của đơn vị sử dụng ngân sách, KBNN kiểm tra kiểmsoát tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, đối chiếu với dự toán NSNN đợc duyệt.Nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp
Trang 15hàng hóa, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng NSNN.
1.2.2.2 Đối với các khoản chi thờng xuyên thuộc quyền tự chủ của các cơ quan Nhà nớc
Kinh phí quản lý hành chính giao cho các cơ quan để thực hiện chế độ tựchủ đợc xác định và giao hàng năm trên cơ sở biên chế đợc cấp có thẩm quyềngiao, kể cả biên chế dự bị (nếu có) và định mức phân bổ NSNN tính trên biênchế, các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo chế độ quy định KBNNthực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí giao quyền tự chủ cho các cơ quanNhà nớc khi có đầy đủ các điều kiện sau:
+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép cơ quan thực hiện chế
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hànhchính
+ Dự toán chi của cơ quan đã đợc duyệt trong phạm vi kinh phí đợc giaoquyền tự chủ theo mục lục NSNN
+ Còn đủ kinh phí để thanh toán
+ Đã đợc thủ trởng đơn vị hoặc ngời đợc uỷ quyền chuẩn chi
+ Có đủ hồ sơ chứng từ liên quan đến từng khoản chi
+ Trờng hợp sử dụng vốn, kinh phí NSNN để mua sắm, sửa chữa trangthiết bị, phơng tiện làm việc và các công việc khác phải qua đấu thầu hoặcthẩm định giá thì còn phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy địnhcủa pháp luật
Cơ quan Nhà nớc thực hiện chế độ tự chủ có nhu cầu thanh toán sẽ gửiKBNN nơi giao dịch các hồ sơ, chứng từ thanh toán liên quan Sau khi xemxét thấy đủ điều kiện KBNN sẽ quyết định cấp phát, thanh toán kinh phí đợcgiao đợc phân bổ vào nhóm mục chi khác của mục lục NSNN Căn cứ vào tìnhhình thực hiện nhiệm vụ đợc giao, thủ trởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
tự quyết định bố trí số kinh phí đợc giao và các mục chi cho phù hợp; đợcquyền điều chỉnh giữa các mục chi nếu thấy cần thiết Kết thúc năm ngânsách, sau khi hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, phần chênh lệch này đợc xác
định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm đợc Với khoản kinh phí tiếtkiệm đợc, KBNN thực hiện thanh toán cho cơ quan theo phơng án sử dụng màthủ trởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ quyết định sau khi thống nhất ýkiến bằng văn bản với tổ chức công đoàn cơ quan và phải phù hợp với quy
Trang 16định của Nhà nớc Chẳng hạn: bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức; chikhen thởng cho cá nhân, bộ phận có thành tích trong công tác; chi cho hoạt
động phúc lợi; trợ cấp; trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập cho cán bộ,công chức
Số kinh phí tiết kiệm đợc của cơ quan Nhà nớc nếu cuối năm không sửdụng hết sẽ đợc KBNN chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng
1.2.2.3 Đối với các khoản chi thờng xuyên thuộc quyền tự chủ của các đơn
vị sự nghiệp công lập
KBNN chỉ thực hiện cấp phát, thanh toán cho các đơn vị khi có đủ các
điều kiện sau:
- Đã có trong dự toán đợc cơ quan có thẩm quyền duyệt: trờng hợp cáckhoản chi thờng xuyên đột xuất ngoài dự toán đợc duyệt nhng không thể trìhoãn đợc nh khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, KBNN căn cứ vào quyết
định của cơ quan có thẩm quyền để cấp phát, thanh toán cho đơn vị Đơn vị cótrách nhiệm bổ sung dự toán trong vòng 1 tháng kể từ ngày phát sinh khoảnchi đó Với khoản chi hoạt động thờng xuyên nếu đầu năm cha có dự toán đợcduyệt, KBNN căn cứ vào đề nghị của đơn vị xem xét tạm ứng số chi thờngxuyên bình quân 1 tháng của năm trớc đó
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyềnquy định: Với khoản chi hoạt động thờng xuyên, chi lơng, mức chi do thủ tr-ởng đơn vị quyết định trong phạm vi nguồn kinh phí đợc sử dụng phù hợp vớiquy chế chi tiêu nội bộ và quy chế trả lơng của đơn vị đã đợc đại hội côngnhân viên chức cơ quan quyết định
- Đã đợc thủ trởng đơn vị hoặc ngời đợc uỷ quyền chuẩn chi
- Tài khoản tiền gửi, dự toán kinh phí của đơn vị có đủ số d
- Trờng hợp sử dụng vốn, kinh phí NSNN để mua sắm, sửa chữa trangthiết bị, phơng tiện làm việc và các công việc khác phải qua đấu thầu hoặcthẩm định giá thì còn phải tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá theo quy địnhcủa pháp luật
Khi đơn vị có đầy đủ điều kiện thì KBNN sẽ thực hiện cấp phát, thanhtoán các khoản chi thờng xuyên Với khoản chi đã xác định đợc nội dung chiKBNN thực hiện thanh toán cho đơn vị và hạch toán theo mục lục ngân sách.Với khoản chi cha xác định đợc nội dung chi, KBNN thực hiện thanh toán cho
Trang 17đơn vị và tạm thời hạch toán vào mục chi khác Đồng thời yêu cầu đơn vị xác
định rõ mục lục chi NSNN cho từng khoản chi để hạch toán thực chi theo mụclục NSNN trớc khi thực hiện thanh toán lần sau
Cụ thể, KBNN sẽ kiểm soát chi lơng cấp bậc, chức vụ qua các mục chitrong mục lục ngân sách Với phần lơng tăng thêm từ nguồn thu sự nghiệp của
đơn vị dựa vào phơng án chi trả tiền lơng đợc duyệt đảm bảo tổng quỹ lơngkhông vợt qua 3 lần so với mức lơng tối thiểu chung do Nhà nớc quy định (với
đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí) KBNN kiểm soát chi quản lý hànhchính, nghiệp vụ chuyên môn, chi khác theo đề nghị của chủ tài khoản trongphạm vi nguồn kinh phí của đơn vị
1.2.3 Quy trình kiểm soát chi thờng xuyên NSNN qua KBNN
1.2.3.1 Kiểm soát trớc khi cấp thanh toán
* Khi có nhu cầu chi, đơn vị sử dụng ngân sách gửi KBNN nơi giao dịchcác hồ sơ, tài liệu có liên quan, bao gồm:
- Lệnh chuẩn chi
- Séc, ủy nhiệm chi
- Các hồ sơ, chứng từ khác tùy theo tính chất của từng khoản chi nh đãnêu trên
* Kho bạc Nhà nớc kiểm tra hồ sơ chi của đơn vị bao gồm:
- Kiểm tra, đối chiếu các khoản chi với dự toán, đảm bảo các khoản chiphải có trong dự toán đợc cấp có thẩm quyền giao
- Kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ chứng từ theo quy định đối với từngkhoản chi
- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo chấp hành đúng các địnhmức chế độ chi tiêu tài chính
- Kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hạch toán đảm bảo thực hiện đúng mụclục NSNN quy định
1.2.3.2 Phơng thức cấp phát thanh toán
Việc cấp phát thanh toán đợc thực hiện dới hai hình thức, cấp phát tạmứng và cấp phát thanh toán
* Cấp phát tạm ứng: việc cấp phát tạm ứng đợc thực hiện đối với các
Trang 18khoản chi cha đủ điều kiện thanh toán nh chi hành chính, chi mua sắm tài sản,sửa chữa xây dựng nhỏ hoặc tạm ứng theo hợp đồng
- Mức cấp tạm ứng :
Mức cấp tạm ứng tùy thuộc vào tính chất của từng khoản chi theo đề nghịcủa đơn vị sử dụng NSNN và phù hợp với tiến độ thực hiện Mức cấp tạm ứngtối đa không vợt quá các nhóm mục chi trong dự toán NSNN đợc phân bổ
+ Kho bạc Nhà nớc kiểm tra, kiểm soát báo cáo thực chi của đơn vị,nếu đủ điều kiện theo quy định thì thực hiện cấp phát thanh toán và thu hồitạm ứng
Nếu số đề nghị thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng: Căn cứ vào giấy đề
nghị thanh toán của đơn vị, KBNN làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sangcấp phát thanh toán (số đã tạm ứng) và yêu cầu đơn vị lập giấy rút dự toánNSNN để cấp thanh toán bổ xung cho đơn vị (số đề nghị thanh toán lớn hơn số
đã tạm ứng)
Nếu số đề nghị thanh toán nhỏ hơn số đã tạm ứng: Căn cứ vào giấy đề
nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị, KBNN làm thủ tục chuyển từ cấp tạmứng sang cấp phát thanh toán (bằng số đề nghị thanh toán tạm ứng)
+ Trờng hợp số tạm ứng cha đủ điều kiện thanh toán, các đơn vị sử dụngNSNN có thể thanh toán trong tháng sau, quý sau Tất cả các khoản đã tạmứng để chi theo dự toán NSNN đến hết 31 tháng 12 cha đủ thủ tục thanh toán,
đợc tiết tục thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán và quyết toán vàoniên độ ngân sách năm trớc Trờng hợp hết thời gian chỉnh lí quyết toán mà
Trang 19vẫn cha đủ thủ tục thanh toán, đơn vị phải đề nghị cơ quan Tài chính đồng cấpxem xét chuyển tạm ứng sang năm sau Nếu không đề nghị hoặc đề nghịkhông đợc chấp thuận thì KBNN thu hồi tạm ứng bằng cách trừ vào mục chi t-
ơng ứng thuộc dự toán chi ngân sách năm sau của đơn vị Nếu dự toán chiNSNN năm sau không bố trí mục chi tơng ứng hoặc có bố trí nhng thấp hơn sốphải thu hồi tạm ứng, KBNN thông báo cho cơ quan Tài chính biết và xử lýtheo quyết định của cơ quan tài chính
Riêng khoản tạm ứng bằng tiền mặt cuối ngày 31 tháng 12 cha chi hếtphải nộp trả NSNN và hạch toán giảm chi ngân sách năm hiện hành, trừ cáckhoản phải chi theo chế độ, nhng cha chi nh : tiền lơng, phụ cấp lơng, cáckhoản trợ cấp cho các đối tợng theo chế độ và học bổng học sinh, sinh viên
Để đảm bảo đơn vị sử dụng NSNN có tiền mặt chi trong những ngày đầu năm,
đơn vị sử dụng NSNN phải làm thủ tục với KBNN xin tạm ứng tiền mặt thuộcnguồn kinh phí NSNN năm sau
* Cấp thanh toán:
- Các khoản cấp thanh toán bao gồm:
+ Lơng, phụ cấp lơng
+ Học bổng, sinh hoạt phí
+ Các khoản chi đủ điều kiện cấp thanh toán trực tiếp
+ Các khoản tạm ứng đủ điều kiện chuyển từ cấp tạm ứng sang thanhtoán tạm ứng
- Mức cấp thanh toán:
Mức cấp thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chi NSNN theo đề nghịcủa đơn vị sử dụng NSNN Mức cấp thanh toán tối đa trong quí, năm không đ-
ợc vợt quá nhu cầu chi quý và dự toán NSNN năm đợc cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền phân bổ (bao gồm cả chi tạm ứng cha đợc thu hồi)
- Trình tự thủ tục cấp thanh toán:
+ Khi có nhu cầu cấp phát thanh toán, các đơn vị sử dụng NSNN gửi Khobạc Nhà nớc các hồ sơ, tài liệu, chứng từ thanh toán có liên quan theo chế độquy định
+ Kho bạc Nhà nớc kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp phát của hồ sơchứng từ, đối chiếu với dự toán NSNN đợc duyệt Trờng hợp đủ điều kiện theoquy định thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hóa
Trang 20dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng ngân sách.
1.2.3.3 Hình thức thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nớc
* Chi trả thanh toán theo dự toán từ KBNN
- Đối tợng chi trả, thanh toán theo dự toán NSNN từ KBNN gồm cáckhoản chi thờng xuyên trong dự toán đợc giao của các cơ quan, đơn vị sau:+ Các cơ quan hành chính Nhà nớc
+ Các đơn vị sự nghiệp
+ Các tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đợc NSNN hỗ trợ kinh phí thờng xuyên.+ Các Tổng công ty Nhà nớc đợc hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ thờngxuyên theo quy định của phát luật
- Quy trình chi trả, thanh toán theo dự toán từ Kho bạc Nhà nớc:
+ Kho bạc Nhà nớc kiểm tra kiểm soát, các hồ sơ thanh toán của đơn vị
sử dụng NSNN theo quy định, nếu đủ điền kiện theo quy định, thì thực hiệnthanh toán trực tiếp cho ngời hởng lơng, trợ cấp xã hội và cung cấp hàng hóa,dịch vụ hoặc thanh toán qua đơn vị sử dụng NSNN
+ Khi thực hiên chi trả, thanh toán theo dự toán từ KBNN, Kho bạc Nhànớc thực hiện chi cho đơn vị sử dụng NSNN theo đúng các mục chi thực tếtrong phạm vi các nhóm mục đã đợc giao trong dự toán NSNN Riêng nhómmục chi khác trong dự toán NSNN đợc phép thanh toán để chi cho tất cả cácnhóm mục, song phải hạch toán theo đúng mục thực chi
* Chi trả, thanh toán bằng hình thức lệnh chi tiền
- Đối tợng thực hiện chi trả, thanh toán bằng hình thức lệnh chi tiền bao gồm+ Những nhiệm vụ chi có tính chất chuyển nguồn vốn ngân sách nh chikinh phí ủy quyền NSTW cho NSĐP, chi bổ xung từ NSTW cho NSĐP, chichuyển nguồn của NSTW từ năm trớc sang năm sau, chi chuyển vốn cho Ngânhàng chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm theo chế độ, chi chuyểnvốn để các hộ dân vùng ngập lũ vay mua trả chậm nền nhà và làm nhà ở trongcác cụm tuyến dân c đồng bào Sông Cửu Long, cho vay làm nhà đối với dântộc thiểu số Tây Nguyên và thực hiện các chơng trình dự án khác theo quyết
định của Chính phủ, chi chuyển kinh phí để trả lơng hu và trợ cấp bảo hiểm xãhội, chi cho pháp lệnh ngời có công với cách mạng
Trang 21+ Chi chuyển vốn cho Kho bạc Nhà nớc để cấp phát và kiểm soát chi đốivới nhiệm vụ đợc giao theo chế độ quy định
+ Những nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù nh chi chơng trình biển Đông,hải đảo, chi đặc biệt cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, chi cho Đảng Cộng sảnViệt Nam
+ Những nhiệm vụ chi, cấp trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nớc
- Trách nhiệm của cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nớc trong việc kiểmsoát thanh toán theo hình thức lệnh chi tiền
+ Cơ quan Tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tínhchất của từng khoản chi, đảm bảo các điều kiện cấp phát ngân sách nhà nớctheo chế độ quy định đối với toàn bộ các khoản chi bằng lệnh chi tiền trừ tr-ờng hợp chi chuyển vốn cho KBNN để cấp phát, và kiểm soát chi
+ Kho bạc Nhà nớc có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp của lệnh chi tiền, căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền thực hiện xuất quỹngân sách nhà nớc chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt theo chế độquy định để chi trả, thanh toán cho các tổ chức cá nhân đợc hởng ngân sáchtrong phạm vi thời gian chế độ quy định Trờng hợp chứng từ không hợp lệ thìthông báo cho cơ quan tài chính biết ngay sau 1 ngày kể từ ngày nhận chứngtừ
Riêng đối với các nhiệm vụ chi cấp bằng lệnh chi nhng là chi chuyển vốncho KBNN để cấp phát và kiểm soát chi, căn cứ vào nguồn vốn do cơ quan Tàichính chuyển sang, KBNN có trách nhiệm kiểm soát chi theo quy định trớckhi thực hiện xuất quỹ ngân sách nhà nớc
* Tạm cấp kinh phí ngân sách nhà nớc
Trờng hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách và phơng án phân
bổ ngân sách nhà nớc cha đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết địnhhoặc phải điều chỉnh dự toán ngân sách theo quy định cơ quan Tài chính vàKho bạc Nhà nớc thực hiện tạm cấp kinh phí NSNN cho các nhiệm vụ chi sau:+ Chi lơng vào các khoản có tính chất tiền lơng
+ Chi nghiệp vụ và công vụ phí
+ Một số khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy, trừcác khoản chi mua sắm thiết bị, sửa chữa
Trang 22+ Cho cho dự án chuyển tiếp thuộc các chơng trình mục tiêu Quốc gia+ Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dới
- Căn cứ vào mức chi do cơ quan Tài chính thông báo (bằng văn bản),Kho bạc Nhà nớc thực hiện tạm cấp kinh phí NSNN cho đơn vị sử dụng NSNNtheo quy định Mức tạm cấp hàng tháng tối đa không vợt quá mức chi bìnhquân tháng của năm trớc
- Sau khi dự toán và phơng án phân bổ dự toán NSNN đợc cơ quan Nhànớc có thẩm quyền quyết định, KBNN thực hiện thu hồi số kinh phí tạm cấpbằng cách trừ vào các mục chi tơng ứng trong dự toán NSNN đợc phân bổ của
đơn vị sử dụng NSNN
* Chi ứng trớc dự toán cho năm sau
- Đối tợng chi ứng trớc dự toán NSNN đợc thực hiện theo quy định là:Các dự án, công trình quốc gia và công trình xây dựng cơ bản thuộc nhóm A,
đủ điều kiện thực hiện theo quy định của Quy định về quản lý đầu t và xâydựng, đang thực hiện và cần phải đẩy nhanh tiến độ Các nhiệm vụ quantrọng, cấp bách đợc xác định thuộc dự toán năm sau, nhng phải thực hiệnngay trong năm, cha đợc bố trí trong dự toán và nguồn dự phòng không đợc
đáp ứng
- Căn cứ vào quyết định của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền KBNN thựchiện chi ứng trớc cho đơn vị sử dụng NSNN theo quy định nhng tổng số chiứng trớc dự toán chi ngân sách năm sau cho các cơ quan, đơn vị không vợtquá 20% dự toán chi NSNN theo từng lĩnh vực tơng ứng năm hiện hành đã đợcgiao hoặc số kiểm tra dự toán chi NSNN đã thông báo cho cơ quan, đơn vị đó
- Kho bạc Nhà nớc thực hiện thu hồi vốn ứng trớc theo quyết định của Bộtrởng Bộ Tài chính đối với ngân sách trung ơng; Chủ tịch ủy ban nhân dân đốivới ngân sách các cấp chính quyền địa phơng
1.2.3.4 Kiểm soát sau khi cấp phát, thanh toán các khoản chi thờng xuyên NSNN qua hệ thống KBNN
Kiểm soát sau khi cấp phát, thanh toán các khoản chi thờng xuyên NSNNchính là việc kiểm tra và quyết toán kinh phí của các đơn vị Đây là bớc khôngkém phần quan trọng nhằm quản lý tốt đồng vốn ngân sách Nhà nớc đã chi ra
ở bớc này, cán bộ KBNN đợc cử tham gia cùng với cơ quan tài chính, cơ quan
Trang 23quản lý Nhà nớc có thẩm quyền kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí NSNN
đối với tất cả các khoản chi của đơn vị sử dụng NSNN
Với khoản chi lơng; chi học bổng, trợ cấp, sinh hoạt phí; chi mua sắm đồ
đùng, trang thiết bị, phơng tiện, dụng cụ làm việc; chi thờng xuyên khác cầnkiểm tra sự phù hợp của giấy rút dự toán hàng tháng của đơn vị Danh sách chilơng, chi học bổng, trợ cấp, sinh hoạt phí phải có chữ ký xác nhận của ngời đ-
ợc lĩnh tiền; kiểm tra bảng tăng, giảm biên chế quỹ lơng; trợ cấp, học bổng,sinh hoạt phí Kiểm tra hóa đơn chứng từ mua bán hàng hóa, kiểm tra phiếuchi tiền cho ngời cung cấp hàng hóa dịch vụ, cho đơn vị, kiểm tra biên bảnbàn giao nghiệm thu và hồ sơ có liên quan về các khoản chi mà đơn vị yêu cầuthanh toán, chi trả
Trong quá trình quyết toán khi phát hiện chi sai không đúng chế độ,không đúng định mức của Nhà nớc, cơ quan tài chính ra quyết định thu hồigiảm chi NSNN Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính và giấy nộp tiềncủa đơn vị, kế toán KBNN làm thủ tục thu hồi giảm chi NSNN và hạch toántheo đúng mục lục NSNN các khoản đã chi ra
Riêng về các khoản tạm ứng là vấn đề ít đợc chú ý nhng lại rất dễ gâylãng phí, thất thoát vốn NSNN Do vậy cán bộ kiểm tra phải yêu cầu đơn vị
mở sổ sách theo dõi đầy đủ, rút số d chính xác, không để đơn vị để số d tạmứng quá hạn lâu ngày
Ngoài ra việc kiểm tra thu, chi tiền; định mức tồn quỹ và phơng pháphạch toán ghi chép là cần thiết để việc kiểm tra dễ dàng và thuận lợi giúp chocác đơn vị quản lý đợc chặt chẽ
Về xử lý sai phạm các khoản chi sai chế độ, sai mục đích thì cần có sựphối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính để có biện pháp xử lý thích hợp Qua
đó kết quả kiểm tra có thể là yếu tố để cơ quan tài chính làm cơ sở quyết toánchi NSNN cho đơn vị cho sát với thực tế
Từ những vấn đề trên kết hợp các văn bản, nghị định của Chính phủ thìviệc kiểm tra, kiểm soát có thể thực hiện đợc ngay, vừa làm vừa rút kinhnghiệm và hoàn thiện để từ đó việc kiểm soát chi ngày càng đợc chặt chẽ,thuận tiện và không ảnh hởng đến hoạt động của đơn vị Qua đó hớng cho đơn
vị sử dụng Ngân sách dần dần đi vào nề nếp, góp phần cho việc kiểm soát cáckhoản chi qua KBNN dễ dàng và thuận tiện
1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm soát chi thờng xuyên của
Trang 24NSNN qua KBNN
Chúng ta đều nhận thấy chi NSNN là một lĩnh vực hết sức quan trọng, nótác động rất lớn đến tình hình kinh tế - xã hội nói chung và nền kinh tế tàichính nói riêng Chi NSNN nói chung và chi thờng xuyên NSNN nói riêng
đúng đắn sẽ tập trung sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực tài chính phục vụcho việc phát triển kinh tế, là biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm vàchống lãng phí, góp phần ổn định xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân.Ngợc lại, việc thực hiện chi không hiệu quả sẽ gây tác động xấu nh bất ổn vềtài chính tiền tệ dẫn đến khủng hoảng, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế,hơn nữa còn gây thất thoát lãng phí tài sản của Nhà nớc và gây ra hiện tợngtiêu cực trong xã hội
Do đó việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN đặc biệt các khoảnchi thờng xuyên là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nớc, của các cấp, cácngành với mục tiêu các khoản chi đảm bảo đúng mục đích, có dự toán của cấp
có thẩm quyền duyệt, có hiệu quả Vì vậy kiểm soát chi NSNN đợc hiểu làhoạt động của các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, kiểmsoát các khoản chi NSNN diễn ra ở tất cả các khâu của chu trình ngân sách(khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán) Kiểm soát chi NSNNphải đợc tiến hành đồng bộ và toàn diện đối với chi NSNN các cấp từ trung -
Nền kinh tế nớc ta trong những năm qua đã có những bớc chuyển biếntích cực Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nớc ta đã trở thành thành viên củaWTO Song nguồn đầu t cho xây dựng cơ bản, phát triển đất nớc còn hạn chế
Trang 25Vì vậy thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát cấp phát, thanh toán cáckhoản chi thờng xuyên của NSNN có ý nghĩa to lớn và hết sức quan trọng,giúp tăng nguồn vốn đầu t cho xây dựng cơ bản, thúc đẩy nhanh quá trình pháttriển đất nớc.
Kiểm soát tốt các khoản chi thờng xuyên của NSNN giúp giải quyết hàihòa mối quan hệ về lợi ích kinh tế trong quá trình sử dụng NSNN giữa các chủthể với nhau Vì quá trình chi ngân sách không chỉ đơn thuần là sự phân chiaNSNN mà là giải quyết mối quan hệ về lợi ích kinh tế liên quan đến nhiều chủthể Giúp cho Nhà nớc chủ động trong việc điều hành NSNN Thông qua kiểmsoát chi giúp Nhà nớc phát hiện những bất hợp lý, không có hiệu quả của cáckhoản chi để đa ra những quyết định, những biện pháp điều chỉnh, khắc phụcmột cách kịp thời và hữu hiệu
Tóm lại: Chơng 1 đã giải quyết đợc những vấn đề mang tính chất lý luận
sau:
Thứ nhất: Một số vấn đề cơ bản về chi thờng xuyên của NSNN, trong đó có:
- Khái niệm về chi thờng xuyên của NSNN
- Đặc điểm của chi thờng xuyên NSNN (Chi thờng xuyên có 3 đặc điểmchính là: mang tính ổn định, có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn,mang tính tiêu dùng xã hội và phạm vi mức độ chi thờng xuyên gắn chặt vớicơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nớc và sự lựa chọn của Nhà nớc trong việccung ứng các hàng hóa công cộng)
- Nội dung của chi thờng xuyên NSNN (Tùy theo từng cách lựa chọn phânloại các hình thức chi mà phân chia nội dung chi ra thành các nhóm khác nhau)
Thứ hai là các nguyên tắc, nội dung và quy trình kiểm soát chi thờng
xuyên NSNN qua KBNN
Thứ ba là sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm soát chi thờng xuyên
NSNN qua KBNN Chi NSNN là một lĩnh vực hết sức quan trọng, nó tác độngrất lớn đến tình hình kinh tế - xã hội nói chung và nền tài chính nói riêng Chithờng xuyên NSNN nói riêng đúng đắn sẽ tập trung sử dụng có hiệu quả mọinguồn lực tài chính phục vụ cho việc phát triển kinh tế, là biện pháp hữu hiệu
để thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, góp phần ổn định xã hội, nâng cao
đời sống của nhân dân Ngợc lại, việc thực hiện chi không hiệu quả sẽ gây tác
Trang 26động xấu nh bất ổn về tài chính tiền tệ dẫn đến khủng hoảng, kìm hãm sự pháttriển của nền kinh tế, hơn nữa còn gây thất thoát lãng phí tài sản của Nhà nớc
và gây ra hiện tợng tiêu cực trong xã hội Do đó việc kiểm soát chặt chẽ cáckhoản chi thờng xuyên NSNN là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nớc, của cáccấp, các ngành với mục tiêu các khoản chi đảm bảo đúng mục đích, có dựtoán của cấp có thẩm quyền duyệt và có hiệu quả
Chơng 2 thực trạng công tác kiểm soát chi thờng xuyên
nsnn qua kbnn quốc oai - Hà nội
2.1 Huyện Quốc Oai và KBNN Quốc Oai.
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Quốc Oai.
Quốc Oai là một huyện đồng bằng có một phần trung du và đồi núi nằmtrong châu thổ sông Hồng Phía bắc của huyện giáp huyện Thạch Thất, phíatây nam giáp huyện Lơng Sơn tỉnh Hòa Bình, phía đông giáp huyện Hoài Đức,
Trang 27phía nam giáp huyện Chơng Mỹ.
Tổng diện tích đất tự nhiên là 14.701 ha, trong đó đất nông nghiệp là:7.324 ha Địa hình phức tạp và đợc chia thành 3 vùng rõ rệt: vùng vàn, vùngtrũng và vùng bán sơn địa, với một thị trấn và 21 xã trong đó có một xã vùngdân tộc ít ngời (dân tộc Mờng) Với số dân lên tới 165.059 nghìn ngời, đây lànguồn nhân lực lao động dồi dào, phân bố không đều trong huyện
Huyện Quốc Oai là khu vực chuyển tiếp từ trung du xuống đồng bằng(qua đờng số 6) nối liền với các trung tâm: quận Hà Đông, quận Sơn Tây vàthị trấn Xuân Mai, tạo thành vành đai kinh tế - xã hội của thủ đô Hà Nội Đặcbiệt Quốc Oai còn là nơi nối liền các trung tâm du lịch từ chùa Thầy (QuốcOai) đến chùa Tây Phơng (Thạch Thất), chùa Trăm Gian (Chơng Mỹ), sân gôn
Đồng Mô (Sơn Tây), Ao vua (Ba Vì )
Quốc Oai có Đại lộ Thăng Long đi qua địa bàn huyện 9 km tạo điều kiệnthuận lợi cho huyện giao lu buôn bán với các thị xã, thị trấn xung quanh Đây
là thị trờng tiêu thụ trực tiếp, gần gũi với nhiều loại sản phẩm hàng hóa Đồngthời Quốc Oai có nguồn nhân lực dồi dào, hơn 50% số xã trong huyện có nghềchế biến nông sản
Khí hậu: Trong nền chung của khí hậu miền Bắc là khí hậu nhiệt đới gió
mùa ẩm có mùa khô và mùa lạnh, huyện Quốc Oai cũng thuộc dạng khí hậunày, nhiệt độ trung bình là 280C Lợng ma bình quân hàng năm từ 1.700 mm
đến 1.800mm Với tài nguyên khí hậu trên, Quốc Oai là một huyện có điềukiện nuôi trồng đợc nhiều loại động thực vật có nguồn gốc tự nhiên theo miền
địa lý khác nhau: nhiệt đới, ôn đới, thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế đadạng Xong có các yếu tố hạn chế là mùa khô cây trồng lại thờng thiếu nớc
đặc biệt trên vùng đồi gò, còn những vùng trũng thì lại thờng úng lội, khi mùa
ma bão nên cần chuẩn bị tốt công tác thuỷ lợi để phục vụ sản xuất
Về địa mạo, thổ nhỡng đất: Trên cơ sở phân tích bản đồ hình thái trắc
l-ợng thành phố Hà Nội cho thấy: địa hình vùng đồi núi phía tây huyện QuốcOai với diện tích tự nhiên là 6.603 ha chiếm 44,9% diện tích toàn huyện vàchiếm 0,09% diện tích đồi núi của thành phố Hà Nội (toàn thành phố có72,400 ha đất đồi núi) Địa hình vùng đồng bằng có diện tích là 5.047 hachiếm 34,3% diện tích toàn huyện mang đặc trng đồng bằng Bắc bộ Đồng đấthuyện Quốc Oai có độ phì nhiêu cao, có thể bố trí đợc nhiều loại cây trồng
Trang 28ngắn ngày, dài ngày, cây lơng thực, cây công nghiệp với hệ thống canh tác cótới tiêu hoặc không tới.
Nhìn chung huyện Quốc Oai có lợi thế về địa lý và vị trí kinh tế trongthành phố Hà Nội Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên, khí hậu, đất đai và môi tr-ờng cho phép phát triển vùng sinh thái nông nghiệp với một số mô hình trồngcây công nghiệp, cây ăn quả Chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ trọng cao trongnông nghiệp Đi đôi với pháp triển kinh tế, đời sống văn hoá tinh thần cũng đ-
ợc nâng lên rõ rệt Sự nghiệp giáo dục, y tế đợc quan tâm thích đáng, số hộgiàu lên ngày càng nhiều chiếm khoảng 40% Mức GDP bình quân đầu ngời658/USD/ngời năm 2010 Là huyện có truyền thống cách mạng, nhân dânQuốc Oai chăm chỉ, giàu lòng mến khách, cần cù, sáng tạo trong lao động sảnxuất và mở rộng đủ mọi thành phần kinh tế Do vậy tổng sản phẩm của huyệnnăm 2010 đạt 2.030 tỷ đồng so với kế hoạch đặt ra đạt 116,8% tăng 294 tỷ
Tuy nhiên Đảng bộ - chính quyền và nhân dân huyện Quốc Oai đã biếtkhắc phục những khó khăn, phát huy thế mạnh sẵn có của mình bằng việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển sản xuất nông nghiệp là chủ yếu sangcông nghiệp, thơng mại du lịch, hòa mình với sự chuyển đổi nhanh chóng
về kinh tế - xã hội của cả nớc hiện nay nói chung và của thành phố Hà Nộinói riêng
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN huyện Quốc Oai
KBNN Quốc Oai là một cơ quan nhà nớc nằm trên địa bàn huyện QuốcOai, có chức năng quản lý ngân quỹ quốc gia nên đóng vai trò rất quan trọng
Trang 29trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quốc Oai Đợc thành lậpngay từ khi hệ thống KBNN ra đời theo quyết định số 07/HĐBT ngày01/04/1990 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1990, ban đầu cơ sở vậtchất còn nghèo nàn, trụ sở làm việc còn mợn của ngân hàng nông nghiệp QuốcOai Tới nay KBNN Quốc Oai đã có trụ sở chính thức khang trang, ngày càng đ-
ợc đầu t trang thiết bị hiện đại, xứng đáng với vai trò nhiệm vụ đợc giao
Kho bạc Quốc Oai thờng xuyên giao dịch với 220 đơn vị khách hàng, vớigần 1000 tài khoản giao dịch, doanh số hoạt động năm 2010 lên tới 3.695.613triệu đồng Trong đó tổng thu NSNN trên địa bàn là: 406.853 triệu đồng, tổngchi NSNN trên địa bàn là 988.097 triệu đồng
Tổng số cán bộ công chức của KBNN Quốc Oai là 14 cán bộ
Trong đó:
- Đảng viên : 12 Đ/C chiếm 85,7%
- Trình độ đại học : 07 Đ/C chiếm 50%
- Trình độ trung cấp : 07 Đ/C chiếm 50%
Với tinh thần học tập và sự ham hiểu biết của cán bộ công chức, đợc sựquan tâm của lãnh đạo KBNN cấp trên cùng các đồng chí lãnh đạo đơn vị,KBNN Quốc Oai hàng năm đều cử cán bộ đi học để nâng cao trình độ lýluận và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Hiện nay có 02 Đ/C đang theo học,trong đó:
- 01 Đ/C đang theo học lớp cao cấp lý luận chính trị
- 01 Đ/C đang học đại học tại chức (Học viện Ngân hàng)
Cơ cấu cán bộ đợc chia ra nh sau: (Sơ đồ 1.1)
Đứng đầu đơn vị là giám đốc chịu trách nhiệm chung toàn đơn vị và trựctiếp phụ trách bộ phận kế toán
Phó giám đốc trực tiếp phụ trách bộ phận kế hoạch tổng hợp, công táckho quỹ, thực hiện một số nhiệm vụ khác khi đợc giám đốc uỷ quyền
Trang 30phối hợp với các bộ phận có liên quan trong việc triển khai thực hiện cácchính sách chế độ về quản lý quỹ NSNN; phát hành và thanh toán công trái,trái phiếu Chính phủ và thực hiện dịch vụ tín dụng nhà nớc; thực hiện chế độbáo cáo, thống kê thu, chi NSNN; thực hiện kiểm soát thanh toán, quyết toánvốn đầu t xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu t và xây dựng thuộcnguồn vốn NSNN các cấp, vốn chơng trình mục tiêu theo sự phân công củaKBNN thành phố; quản lý cơ sở vật chất và thực hiện công tác hành chính,văn th, bảo vệ tại KBNN Quốc Oai; chấp hành định mức tồn ngân do kho bạccấp trên quy định, tổ chức thực hiện công tác thống kê KBNN; tham gia ý kiến
về các chủ trơng phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp tài chính địa phơng
Bộ phận kế toán: Đợc thực hiện trên máy đảm bảo tính chính xác nhanh
chóng, kịp thời thông suốt trong toàn bộ hệ thống Bộ phận kế toán có nhiệmvụ: thực hiện công tác kế toán NSNN và hoạt nghiệp vụ KBNN theo quy định,kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số liệu thu, chi NSNN qua KBNN; mở tàikhoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt haychuyển khoản với cơ quan đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với KBNN; tổchức thanh toán, quyết toán liên kho bạc tại KBNN; thực hiện quyết toán cáchoạt động nghiệp vụ KBNN, tổng hợp quyết toán các hoạt động nghiệp vụKBNN trên địa bàn theo quy định
Bộ phận kho quỹ: Có nhiệm vụ thực hiện giao dịch thu chi tiền mặt đối
với các khách hàng tại KBNN Bảo quản an toàn tiền mặt, ấn chỉ có giá, vàng,bạc, kim khí, đá quý do KBNN quản lý, các tài sản tạm thu, tạm giữ và tịchthu theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền Thống kê, tổng hợp và báocáo các mặt hoạt động nghiệp vụ kho quỹ theo chế độ quy định Phối hợp vớicác phòng liên quan kịp thời làm rõ nguyên nhân các vụ thừa thiếu, mất tiền,giấy tờ có giá, tài sản quý trong kho quỹ tại KBNN huyện, đề xuất, kiến nghịcác biện pháp xử lý
2.2 Thực trạng chi thờng xuyên của NSNN và công tác kiểm soát chi thờng xuyên của NSNN qua KBNN Quốc Oai
2.2.1 Các căn cứ pháp lý về kiểm soát chi thờng xuyên của NSNN
- Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội
- Nghi định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi
Trang 31tiết và hớng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nớc.
- Thông t số 59/2009/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hớng dẫnthi hành Luật Ngân sách nhà nớc
- Thông t 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 hớng dẫn chế độ quản lý, cấpphát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN
- Công văn số 1187/KB/KHTH ngày 10/9/2003 của Kho bạc Nhà nớc ớng dẫn kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN
h Nghị định số 130/2005/NĐh CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy
định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và KP quản lýhành chính đối với cơ quan nhà nớc
- Thông t liên tịch số 03/2006/TTLT/BTC-BNV ngày 17/01/2006 hớngdẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủquy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và KP quản
lý hành chính đối với cơ quan nhà nớc
- Thông t số 18/2006/TT-BTC ngày 13/3/2006 hớng dẫn chế độ kiểm soátchi đối với các cơ quan Nhà nớc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
- Thông t số 71/2007/TT-BTC ngày 26/6/2007 của Bộ Tài chính hớng dẫnsửa đổi Thông t số 18/2006/TT-BTC
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biênchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- Thông t số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 hớng dẫn Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- Thông t số 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 của BTC hớng dẫn chế
độ kiểm soát chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm và thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế về tàichính
- Thông t số 113/2007/TT-BTC ngày 24/7/2007 sửa đổi, bổ sung Thông t
số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006
Trang 32- Thông t số 172/2009/TT-BTC ngày 26/8/2009 của Bộ Tài chính sửa đổimột số điểm của Thông t số 81/2006/TT-BTC ngày 06/9/2006 của BTC hớngdẫn chế độ kiểm soát chi đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm và thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế vềtài chính.
2.2.2 Thực trạng chi thờng xuyên của NSNN và công tác kiểm soát chi
th-ờng xuyên của NSNN qua KBNN Quốc Oai
KBNN Quốc Oai tuy có nhiều nhiệm vụ nhng nhiệm vụ trọng tâm làquản lý các hoạt động thu - chi NSNN, trong đó hoạt động chi NSNN là đặcbiệt quan trọng Công tác kiểm tra thanh toán, chi trả các khoản chi thờngxuyên cho các đơn vị hành chính sự nghiệp của KBNN là một công việc vôcùng khó khăn bởi các khoản chi thờng xuyên của NSNN có nội dung phongphú, đa dạng lại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi NSNN
Cụ thể: KBNN Quốc Oai năm 2008 thực tế chi thờng xuyên là234.953.731 nghìn đồng chiếm 50,1% tổng chi NSNN, năm 2009 thực chi th-ờng xuyên là: 300.645.471 nghìn đồng chiếm 46,9% tổng chi NSNN, năm
2010 thực tế chi thờng xuyên là: 327.396.814 nghìn đồng chiếm 41,2% tổngchi NSNN Sự biến động của các khoản chi thờng xuyên qua các năm là tơng
đối lớn và ngày càng tăng lên Tuy nhiên trong cơ cấu chi NSNN, chi thờngxuyên chiếm tỷ trọng lớn nhng dờng nh đang có xu hớng giảm nhẹ tỷ trọng
Đó là dấu hiệu tốt thể hiện ngoài nguồn NSNN chi ra để duy trì hoạt độngquản lý, điều hành bộ máy Nhà nớc và sự phát triển kinh tế xã hội trớc mắt thìphần nguồn lực tài chính dành cho chi đầu t xây dựng cơ bản, đầu t chi khoahọc kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội lâu dài đợc tăngdần tỷ trọng trong tổng chi của NSNN Điều này là tất yếu, là phù hợp với tìnhhình kinh tế Việt Nam - nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc trongthời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc Đặc biệt kinh tế nớc ta ngàycàng phát triển mạnh mẽ, mở rộng quan hệ hợp tác, hội nhập với nền kinh tếkhu vực và kinh tế thế giới Để các khoản chi này sử dụng đạt hiệu quả cao,KBNN cần phát huy vai trò của mình trong việc kiểm tra, giám sát các khoảnchi NSNN nói chung và chi thờng xuyên của NSNN nói riêng Thực trạngcông tác kiểm soát chi thờng xuyên của KBNN Quốc Oai trong những năm
gần đây đợc thể hiện qua bảng số 2.1 Thực trạng chi thờng xuyên của NSNN
qua KBNN Quốc Oai