Nhân loại đang đứng trước 4 vấn đề bức xúc: Hoà bỡnh cho mọi quốc gia và dõn tộc. Dân số và chất lượng cuộc sống. Chống ô nhiễm môi trường; Bảo vệ và phát triển bền vũng môi truờng. Chống đói nghèo, nâng cao sản xuất và đáp ứng nhu cầu cuộc sống của mọi người. Bốn vấn đề bức xúc này có mối quan hệ mật thiết với nhau tác động qua lại lẫn nhau. Tuy nhiên xét về mối quan hệ nhân quả thỡ dan số chớnh là một trong những nguyờn nhõn chủ yếu của 3 vấn đề cũn lại bởi vỡ con người là một sản phẩm của lịch sử. Con người là chủ thể sáng tạo ra lịch sử đó. Nước ta đang chuyển đổi dần sang nền kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa, cú sự quản lý vĩ mụ của nhà nước. Đảng và nhà nước ta đó đề ra nhiều mục tiêu chiến lược để phát triển thị trường lao động. Tỉnh thừa thiên huế là một tỉnh miền Trung thuộc vùng kinh tế trọng điểm. Dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh trong thập kỷ vừa qua (19912000). Tốc độ tăng trưởng của tỉnh đạt 7, 3% năm. Bên cạnh nhũng thành công đạt được thị trường lao động tỉnh Thừa Thiên Huế cũn nhiều hạn chế, thiếu xút và chưa hoàn thiện. Đặc biệt giải quyết việc làm cho người lao động, giảm thất nghiệp: Thứ nhất, về cung lao động dư lực lượng lao động giảm đơn chưa qua đào tạo. Thiếu lực lượng lao động có trỡnh độ kỹ thuật cao qua đào tạo. Thứ hai, về cầu lao động, khả năng thu hút lục luợng lao động trong 3 nghành: Nông lâm Ngư nghiệp Cụng nghiệp Xõy dựng Thương mại dịch vụ Cỏc ngành này cũn nhiều bất cập, khu vực nông thôn tham gia lực lượng lao động quá đông áp dụng khoa học kỹ thuật cũn nhiều hạn chế bất cập lực lượng lao động khu vực dịch vụ ít cần phải có những chính sách điều tiết của nhà nước cũn hạn chế thiếu xút. Mục đich nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng: Cung >Cầu hoặc Cầu >Cung Để từ đó đưa ra các giải pháp, những chính sách điều tiết để tạo điều kiện hơn nữa cho cung cầu gặp nhau, giao động quanh vị trí cân bằng, trên cơ sở đó dự báo cung cầu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế đên năm 2015 và nêu lên một số giải pháp kiến nghị về việc xây dựng, quản lý và sử dụng lực lượng lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay cũng như tương lai. Đối tượng nghiên cứu của cung lao động là dân sô trong độ tuổi lao động: Nam tuổi từ 15 đến 60 tuổi Nữ tuổi từ 15 đến 55 tuổi trừ đi một số đối tượng sau: Học sinh sinh viên trong độ tuổi lao động đang đi học. Người trong độ tuổi lao động làm việc nội trợ. Người trong độ tuổi lao động bị tàn tật. Đối tượng nghiên cứu của cầu lao động: Các ngành kinh tế: nông lâm ngư nghiệp, công nghiệpxây dựng, thương mại dịch vụ. Cỏc khu vực thành thị, nụng thụn. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là kết hợp chặt chẽ các phương pháp toán học, thống kê học, phương pháp phân tích và sử dụng một số phần mềm thông dụng EVIES, SPSS…. Để giải quyết những vấn đề trên đề tài của em sẽ đi nghiên cứu một số mảng sau: Chương I: Những lý luận cơ bản có liên quan đế dự báo cung cầu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế. Chương II: Dự báo cung cầu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế Chương III: Một sồ giải pháp kiến nghị.
Trang 1Mở Đầu
Nhân loại đang đứng trước 4 vấn đề bức xúc:
-Hoà bình cho mọi quốc gia và dân tộc
-Dân số và chất lượng cuộc sống
-Chống ô nhiễm môi trường; Bảo vệ và phát triển bền vũngmôi truờng
-Chống đói nghèo, nâng cao sản xuất và đáp ứng nhu cầucuộc sống của mọi người
Bốn vấn đề bức xúc này có mối quan hệ mật thiết với nhau tác độngqua lại lẫn nhau Tuy nhiên xét về mối quan hệ nhân quả thì dan số chính làmột trong những nguyên nhân chủ yếu của 3 vấn đề còn lại bởi vì conngười là một sản phẩm của lịch sử Con người là chủ thể sáng tạo ra lịch
Thứ nhất, về cung lao động dư lực lượng lao động giảm đơn chưaqua đào tạo Thiếu lực lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao qua đào tạo
Trang 2Thứ hai, về cầu lao động, khả năng thu hút lục luợng lao động trong
3 nghành:
- Nông lâm- Ngư nghiệp
- Công nghiệp - Xây dựng
- Thương mại- dịch vụ
Các ngành này còn nhiều bất cập, khu vực nông thôn tham gia lựclượng lao động quá đông áp dụng khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế bấtcập lực lượng lao động khu vực dịch vụ ít cần phải có những chính sáchđiều tiết của nhà nước còn hạn chế thiếu xót
Mục đich nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở phân tích thực trạng:
Cung >Cầu hoặc Cầu >Cung
Để từ đó đưa ra các giải pháp, những chính sách điều tiết để tạo điềukiện hơn nữa cho cung cầu gặp nhau, giao động quanh vị trí cân bằng, trên
cơ sở đó dự báo cung cầu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế đên năm 2015 vànêu lên một số giải pháp kiến nghị về việc xây dựng, quản lý và sử dụnglực lượng lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay cũng như tương lai
Đối tượng nghiên cứu của cung lao động là dân sô trong độ tuổi laođộng:
- Nam tuổi từ 15 đến 60 tuổi
- Nữ tuổi từ 15 đến 55 tuổi
trừ đi một số đối tượng sau:
- Học sinh- sinh viên trong độ tuổi lao động đang đi học
- Người trong độ tuổi lao động làm việc nội trợ
- Người trong độ tuổi lao động bị tàn tật
Đối tượng nghiên cứu của cầu lao động:
-Các ngành kinh tế: nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp-xây dựng,thương mại - dịch vụ
Trang 3- Cỏc khu vực thành thị, nụng thụn.
Phương phỏp nghiờn cứu chủ yếu của đề tài là kết hợp chặt chẽ cỏcphương phỏp toỏn học, thống kờ học, phương phỏp phõn tớch và sử dụngmột số phần mềm thụng dụng EVIES, SPSS…
Để giải quyết những vấn đề trờn đề tài của em sẽ đi nghiờn cứu một số mảng sau:
Chương I: Những lý luận cơ bản cú liờn quan đế dự bỏo cung cầu laođộng tỉnh Thừa Thiờn Huế
Chương II: Dự báo cung cầu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương III: Một sồ giải phỏp kiến nghị
Trang 4ChươngI: Những lý luận cơ bản có liên quan đến dự báo cung
cầu lao động tỉnh Thừa Thiên Huế
1 Đặc điểm cơ bản của cung, cầu lao động
1.1 Đặc điểm cơ bản của cung lao động
Sức lao động là thành phần chủ yếu của lực lượng lao động sản xuất,hiệu quả của lao động nói chung là phụ thuộc vào mức độ phát triển của sứclao động có ý nghĩa đặc biệt như đã biết:
Sức lao động là khả năng lao động là tổng hợp khả năng về thể lực
và trí lực mà cá nhân con người sử dụng khi họ sản xuất ra những giá trị sửdụng đó Như vậy, xét về mặt xã hội mà nói thì sức lao động có ở tất cảnhững người đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân ( bộ phận hoạt động,lẫn cả những người chưa đủ khả năng của mình vào sử dụng trong lao động( bộ phận tiềm năng)
Rõ ràng, sức lao động là một phạm trù kinh tế chỉ khả năng laođộng, mới có nội dung nhất định về số lượng Song nó còn phản ánh đượctiềm năng thực tế của sức lao động như giới hạn về số lượng và các đặc tính
về nhân khẩu học tương ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Khoa học kinh tế ngày nay càng phát triển không những bổ sung vàhoàn thiện các quy luật kinh tế nói chung mà còn đi sâu vào từng lĩnh vực
và từng bộ phận của đời sống xã hội khám phá ra những quy luật đặc thùcủa chúng đáp ứng thiết thực cho phát triển xã hội Lực lượng lao độngđược đưa vào sử dụng theo yêu cầu thực tiễn công tác kế hoạch thống kê
đó là bộ phận dân số có khả năng lao động và được xác định như sau:
“ Lực lượng lao động xã hội bao gồm những người trong độ tuổi laođộng đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người thất nghiệp,
Trang 5song có nhu cầu tìm việc làm” Như vậy, không phải tất cả mọi người trong
độ tuổi lao động đều thuộc lực lượng lao động xã hội
Lực lượng lao động là giới hạn về số lượng của lao động: được quyđịnh trong một số độ tuổi và dân số ( tuỳ thuộc vào mỗi nước) cơ cấu củalực lượng lao động thường phụ thuộc vào giới tính, độ tuổi và trình độ cácmặt về nhân thái học khác giới hạn về mặt số lượng này được xác định bởihiệu quả kinh tế của việc sử dụng lực lượng lao động và sự quan tâm tìnhhình phát triển của xã hội Lực lượng lao động là tiềm năng thực tế của sứclao động ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nhất định Qua
đó có thể đánh giá được khả năng và việc huy động sử dụng thực tế sức laođộng cũng như hướng khai thác và sử dụng lực lượng lao động có hiệu quảnhất định
Ở nước ta theo văn bản quy định của Nhà nước tuổi lao động đối vớinam từ 16-60 tuổi, đối với nữ là từ 16-55 tuổi Như vậy lực lượng lao độngcủa nước ta được tính toàn bộ số người trong độ tuổi lao động trừ đi một sốđối tượng Tuy rằng lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dântheo hiến pháp quy định Song thực tế song thực tế không phải ai muốn làmviệc đêu có việc làm và ngược lại người có khả năng lao động nhưng khôngmuồn làm việc theo cách tính ở trên có đôi chút thổi phồng lực lượng laođộng
Giới hạn dưới của lực lượng lao động giới hạn này thể hiện đượctuổi thanh niên bắt đầu lao động sản xuất Ở các nước phát triển có trình độkhoa học kĩ thuật cao, nhu cầu đào tạo giáo dục cũng cao Do đó mà giớihạn của lực lựng lao động tuổi qui định thường cao hơn Nước ta có mấyvấn đề cần chú ý:
- Đô thị hoá thấp và chênh lệch hoá giữa các vùng
- Trình độ, trang bị kỹ thuật thấp
Trang 6- Đại bộ phận nằm trong nông nghiệp và một số ngành nghề đòi hỏinhiều lao động mang tính thủ công, năng xuất lao động thấp… Vì vậy thuhút diện rộng vào hoạt động sản xuất ở những lứa tuổi còn thấp hơn tuổi 16.
Giới hạn trên của lực lượng lao động: thông thường giới hạn trên củalực lượng lao động cũng được quy định ở độ tuổi bắt đầu về hưu của ngườilao động một số nước có xu hướng nâng cao tuổi về hưu, trong đó nước ta
có xu hướng về hưu sớm Chính sách tuổi về hưu phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, nhưng ở đây ta cần nhận thấy rằng chỉ có một tỉ lệ nhỏ số người củacùng thế hệ đế tuổi về hưu mới có chế độ về hưu, đặc biệt trong quá trìnhkhuyến khích trong nền kinh tế có nhiều thành phần Số đông đảo còn lạithậm trí bao gồm những người về hưu ta khó xác định được đến tuổi nào thì
họ về hưu
1.2 Đặc điểm của cầu lao động
Thu nhập là mục tiêu đồng thời cũng là động lực của người lao động.Thu nhập của người lao động phụ thuộc vào năng suất lao động của ngườilao động, có thể coi thu nhập là mức giá mà người sử dụng lao đọng trả chongười lao động Có một số loại hình lao đông không có thu nhập
Rõ ràng, thu nhập là một phạm trù kinh tế chỉ nhu cầu lao động là quyềnđồng thời là nghĩa vụ của người lao động
2.thành phần của cung cầu lao động
2.1 thành phần của cung lao động
- Cung lao động là lực lượng lao động xã hội
- Cung lao động thực tế: bao gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở lênđang làm việc và đang thất nghiệp
-Cung lao động tiềm năng: bao gồm tât cả những người đủ 15 tuổi trở lênđang làm việc và nhữnh người đang thất nghiệp những người trong độ tuổi
Trang 7lao động có khả năng lao động đang đi học, làm việc nồi trợ trong gia đìnhmình hoặc không có nhu cầu tìm việc làm và tình trạng khác
- Cung tiềm năng trong thị trường lao động là khả năng cung cấp nguồn laođộng cho thị trường lao động
2.2 Thành phần của cầu lao động
-Cầu lao động là khả năng thuê mướn lao động trên thị trường laọ động -Cầu thực tế: là nhu cầu thực tế cần sử dụng lao động tại một thời điểmnhất định
-Cầu tiềm năng: là số lượng lao động tương ứng với tổng số chỗ làm việc
có được sau khi tính đến các yếu tố ảnh hưởng tạo việc làm trong tương lainhư vốn đất đai tư liệu sản xuất, công ngệ, chính trị, xã hội
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung cầu lao động
3.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới cung lao động
Sự phát triển dân số là cơ sở hình thành nên lực lượng lao động phụ thuộcvào quy mô dân số và tốc độ tăng dân số Tuy nhiên, sự ảnh hưởng của dân
số tới lực lượng lao động phải sau một thời gian nhất định phụ thuộc vào
Lao Động Thất Nghiệp
Thất Nghiệp Ngắn Hạn
Thất Nghiệp Dài Hạn
Trang 8giới hạn dưới của độ tuổi lao động ( thời gian để đứa trẻ sinh ra ở thời kỳnày sẽ bước vào độ tuổi lao động ở thời kỳ sau ).
Cung sức lao động là bộ phận của sức lao động được đưa ra trên thịtrường, nó phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng của nguồn nhân lực, nócòn phụ thuộc vào số người ( tỷ lệ tham gia lao động )
- Khi tiền lương thực tế tăng lên tạo ra khả năng tăng số người có nhucầu tìm việc làm và ngược lại khi tiền công giảm tạo ra khả nănggiảm mức cung lao động
- Khi điều kiện sống thấp kém, người lao động có xu hướng tăng thờigian làm việc để tăng thu nhập nhưng khi đời sông cao thì họ muốngiảm thời gian làm việc để tăng thời gian nghỉ ngơi
Sự tác động của nhà nước thông qua hệ thống chính sách xã hồi
cung lao động là có hạn:
- Tăng thời gian làm việc giảm thời gian giải trí
- Tăng thời gian giải trí, giảm thời gian làm việc
thu nhập tỷ lện thuận với thời gian làm việc và tỷ lệ nghịch với thời giangiải trí
3.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu lao động:
Khi sản xuất được mở rộng về quy mô nhu cầu của con người về sốlượng và chủng loại sản phẩm ngày càng lớn sẽ có tác động làm tăng nhucầu về lao động Chiến lược về phát triển kinh tế xã hội không chỉ kíchthich nâng cao nhu cầu lao động mà còn có tác động điều tiết lao động vàonhững lĩnh vực, những ngành mà ở đó không đem lại lợi nhuận
Khi áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sễ dẫn đến làm tăng năngxuất lao động, chi phí lao động giảm từ đó mà tăng lợi nhuận, tăng tích luỹđầu tư cho việc mở rộng xuản xuất và tăng cầu lao động
Trang 9Hệ thống chính sách của nhà nước luôn luôn hướng vào cầu lao độngthông qua các chính sách:
-Chính sách kinh tế xã hội
-Chính sách kích thích thu hút lao động và các nguồn nguồn phục vụ đờisống dân sinh
-Chính sách di chuyển dân cư giữa các vùng
4 Mối quan hệ giữa cung và cầu lao động:
Người lao động luôn luôn muốn có thu nhập cao, điều kiện lao độngthuận lợi Người sử dụng lao động luôn luôn muôn sử dụng tối đa sức laođộng của người lao động Do đó chúng có mối qua hệ vừa thống nhất vừamâu thuẫn với nhau trong mối quan hệ đó người sử dụng lao động có vai tròquyết định
Xu hướng phát triển máy móc mang tính quy luật của quan hệ cung cầu
về thị trường lao động: Mất cân đối đến cấn đối tạm thời đến mất cân đốiđến cân đối tạm thời và sự mất cân đối ở giai đoạn sau cũng tốt hơn giaiđoạn trước
- Cung lao động là rất lớn, cầu lao động đang mở rộng
-Thị trường lao động thừa thiên huế mới hình thành, kinh nghiệm điều tiếtthị trường chưa nhiều
5 Các khái niệm tham khảo
- Dân số làm việc: Là một bộ phận của hiện thường trực để tham gia sảnxuất, tiêu dùng sản phẩm và thực hiện các dịch vụ kinh tế Mặc dù các côngviệc nội trợ có một chức năng sống còn của xã hội nhưng người thưc hiện
nó lại không tính vào dân số làm việc nếu người đó chỉ làm việc nhà
- Dân số hoạt động kinh tế: Trong nhiều trường hợp để cho tiện người tathường dùng ( dân số hoạt động kinh tế ) thay cho dân số lam việc
Trang 10-Lao động kiếm lời hầu hết các cuộc điều tra trước kia dân số hoạt độngkinh tế được khái niệm ( lao động kiếm lời ) theo định nghĩa lao động kiếmlời bao gồm tất cả những người trên 10 tuổi mặc dù có hay không việc làmtại thời điểm điều tra chung
- Nguồn lao động: Bao gồm nhưng người trong độ tuổi lao động có khảnăng lao động
- Nguồn nhân lực là nơi sản sinh nuôi dưỡng và cung cấp nguồn lực conngười cho sự phát triển
- Người thất nghiệp là người từ độ tuổi 15 trở lên trong nhóm dân số hoạtđộng kinh tế trong thời kì điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầukiếm việc làm
- Nhưng người có việc làm: toàn bộ số người từ 16 tuổi trở lên và (đang làmviệc ) đó là những người làm bất kể công việc gì được trả tiền công trongtrang trại gia đình
-Có việc làm hiện không làm việc đó là những người không làm việc vàkhông tìm được việc làm nhưng họ vẫn có việc làm hiện tạm thời nghỉ việc,
vì lý do đang kỳ nghỉ, ốm, thời tiết sấu hoặc lý do cá nhân
Trang 11Chơng II
I Dự báo cung - cầu về lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế tới năm 2015
1 Quan điểm dự báo
1.1 Theo nghị quyết của Tỉnh Đảng bộ Thừa Thiên Huế
Thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội toàn quốc Đảng Cộng sảnViệt nam lần thứ IX và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huếkhoá XII nhiệm kỳ 2001-2005 với những quan điểm cụ thể sau:
Phấn đấu đến năm 2010, Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trựcthuộc Trung ơng và thành phố Huế là đô thị loại I
Về dân số gia đình và trẻ em: Tăng cờng hơn nữa các hoạt động
truyền thông dân số, giáo dục nhằm thay đổi hành vi; thực hiện các nộidung về chăm sóc sức khoẻ sinh sản và KHHGĐ, coi trọng công tác t vấnnâng cao chất lợng dân số
Về văn hoá-giáo dục: Tiếp tục đổi mới, tạo sự chuyển biến căn bản và
toàn diện về chất lợng giáo dục, nhất là giáo dục phổ thông, khắc phụcnhững mặt yếu về giáo dục đào tạo ở các vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc ítngời Phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, từng bớc thực hiệnphân luồng giáo dục nhằm nâng cao tỷ lệ lao động đợc đào tạo nghề, mởrộng số trờng đạt chuẩn quốc gia Tạo điều kiện để đại học Huế phát triểnquy mô và nâng cao chất lợng đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xãhội của tỉnh
Về y tế: Thực hiện có hiệu quả các chơng trình mục tiêu quốc gia về y
tế, dân số; coi trọng chăm sóc sức khoẻ ban đầu, làm tốt công tác phòngngừa các bệnh xã hội, dịch bệnh nguy hiểm… tăng c tăng cờng kiểm tra chất lợng,
vệ sinh an toàn thực phẩm Củng cố mạng lới y tế cơ sở Đẩy mạnh xã hộihoá trong lĩnh vực y tế, thực hiện công tác bảo hiểm y tế cho đối tợng chínhsách và ngời nghèo
Về phát triển kinh tế: Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khơi dậy
và phát huy tối đa nội lực trên cơ sở phát triển nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa Gắn kinh tế địa phơng với kinh tế thống nhấtcủa cả nớc, từng bớc hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế trong bốicảnh toàn cầu hoá để đẩy mạnh cải cách kinh tế là cơ sở cho tăng trởng kinh
tế của tỉnh
Trang 12Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá
và hội nhập trên cơ sở tập trung phát triển nhanh du lịch, thơng mại, côngnghiệp Đồng thời chú trọng ngành kinh tế cơ bản ng nghiệp, lâm nghiệp.Phát triển nền nông nghiệp toàn diện, bền vững, theo hớng sản xuất hànghoá lớn, năng suất, chất lợng và hiệu quả cao Nghiên cứu và thực hiện thí
điểm các mô hình liên kết kinh tế giữa các đầu t với ngời nông dân, nhằmthúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp
Thực hiện phát triển bền vững, gắn tăng trởng kinh tế với công bằngxã hội, giảm bớt sự chênh lệch về mức sông giữa các cộng đồng dân c; tạoviệc làm, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độ dân trí cho dân ctrong tỉnh Quan tâm thoả đáng về phúc lợi xã hội và các chính sách đầu tphát triển kinh tế-xã hội ở khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng đồngbào các dân tộc thiển số Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo đến mức thấp nhất
Phát huy yếu tố con ngời, nâng cao chất lợng nguồn nhân lực Cóchính sách thu hút chuyên gia từ các lĩnh vực và lực lợng lao động trẻ, nhất
là những ngời đợc đào tạo là ngời địa phơng Khuyến khích mọi ngời dânlàm giầu chính đáng cho mình và cho xã hội
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với nhiệm vụ an ninh-quốcphòng Đảm bảo vừa phát triển kinh tế mạnh, bền vững vừa đảm bảo vaitrò, vị trí quan trọng của tỉnh trong chiến lợc an ninh quốc phòng khu vựcmiền trung và của cả nớc
1.2 Theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa ThiênHuế từ nay đến năm 2015 với mục tiêu phát triển kinh tế, phát triển xã hội
và bảo vệ môi trờng đã đợc UBND tỉnh phê duyệt với các mục tiêu của cảthời kỳ 2001-2010 nh sau:
- Huy động mọi nguồn lực để phát triển kinh tế với tốc độ tăng
trởng cao, bình quân thời kỳ 2006-2010 là từ 9-10%/năm
- - Đa mức GDP bình quân đầu ngời năm 2010 gấp 1,9 đến 2
lần mức năm 2000
Phơng hớng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu theo quy hoạch:
Trang 13Ngành công nghiệp-xây dựng: Với mục tiêu phấn đấu giá trị tổng sản
lợng ngành giai đoạn 2006-2010 tăng bình quân hàng năm là 19-20%, nâng
tỷ trọng GDP ngành trong GDP toàn tỉnh vào năm 2010 từ 30-31%
Ngành nông-lâm-ng nghiệp: ổn định tăng trởng GDP ngành với nhịp
độ 4-4,5%/năm thời kỳ đến 2015 Đa tỷ trọng ngành nông-lâm-ng trongGDP toàn tỉnh vào khoảng 15-17% năm 2010
Ngành thong mại-dịch vụ: Hoàn thành khu thơng mại-đô thị Chân
Mây, tại đây sẽ có trung tâm thông tin quốc tế, sở giao dịch chứng khoáncùng hệ thống hỗn hợp nhiều ngành nghề nh thơng mại, du lịch, tài chính,ngân hàng với trình độ văn minh thơng mại cao, hình thành khu thơng mạicủa khẩu A lới-Tù Muội xúc tiến các hoạt động thơng mại dịch vụ vớiCHĐCN Lào, khai thác trục hành lang Đông-Tây Mục tiêu cho ngành dulịch đóng góp khoảng 16-17% vào GDP toàn tỉnh năm 2010
Về phát triển dân số và lao động: tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số
kế hoạch hoá gia đình, đạt mức sinh thay thế và năm 2010 Tỷ lệ dân số đôthị khoảng 60% năm 2015, gắn quá trình đô thị hoá với dịch chuyển cơ cấulao động nông thôn, tạo nhiều việc làm cho ngời lao động Phấn đấu đạt tỷ
lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 khoảng 55%, giảm và giữ không tăng
tỷ lệ lao động không có việc làm dới 4%
2 Căn cứ dự báo
2.1 Những căn cứ dự báo dân số
Dự báo dân số Thừa Thiên Huế dựa trên số liệu Tổng điều tra dân số
và nhà ở năm 1999 Với quy mô dân số năm gốc 1044875 ngời, trong đónam 514621 ngời; nữ 530254 ngời
Căn cứ dự báo: vào năm 2010 đạt mức sinh thay thế; tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên hàng năm khoảng 1,4%; tỷ lệ chết duy trì ở mức trung bình của cảnớc; xuất c ròng khoảng 0,5%/năm; tỷ lệ dân số đô thị vào năm 2015 là60%; tuổi thọ bình quân của nam và nữ cao hơn trung bình toàn quốc
2.2 Những căn cứ dự báo cung về lao động
Căn cứ chính để dự báo cung về lao động:
Về mặt số lợng:Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên đi học tăng nhanh để
đáp ứng nhu cầu về lao động có CMKT cho phát triển kinh tế-xã hội, do vậy
sẽ làm giảm bớt sức ép về cung lao động trong thời gian tới
Trang 14Về mặt chất lợng: Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật
(CMKT) của lực lợng lao động có xu hớng tăng, trong đó trình độ côngnhân kỹ thuật tăng cao nhất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội củatỉnh
2.3 Những căn cứ dự báo cầu về lao động
Dựa vào các số liệu sử dụng để dự báo cầu về lao động cho thời kỳ
2004-2015 gồm có: (số liệu quá khứ khoảng thời gian 1996-2003)
Giá trị GDP các ngành: nông-lâm-ng nghiệp; công nghiệp-xây dựng;
th-ơng mại và dịch vụ
Số lao động làm việc trong các ngành nông-lâm-ng nghiệp; công
nghiệp-xây dựng; thơng mại và dịch vụ (Số liệu đợc lấy từ niên giám thống kê
tỉnh, toàn quốc và điều tra lao động việc làm của Bộ LĐTB-XH).
Các giá trị và tỷ lệ tăng trởng GDP của các ngành, năng suất lao độngbình quân ngành nông-lâm-ng nghiệp; công nghiệp-xây dựng; thơng mại
Tốc độ tăng GDP ngành thơng mại-dịch vụ khoảng 14-15%/năm
Nhân khẩu học (Demproj)-chơng trình dự báo dân
Kế hoạch hoá gia đình (FamPlan)- chơng trình dự báo nhu cầu phơngtiện tránh thai
Chi phi-lợi ích (Benefit Cost)-Chơng trình so sánh chi phí thực hiệnchơng trình KHHGĐ với lợi ích đợc tạo ra bởi chơng trình đó
Trang 15 AIDS (mô hình tác động của AIDS-AIM)- chơng trình dự báo hậuquả của dịch bệnh AIDS.
Các tác động lên KT-XH của gia tăng dân số và mức sinh cao(RAPID
Ch
ơng trình dự báo Demproj:
Demproj, viết tắt từ Demographic Projection (dự báo nhân khẩu học),
đợc xây dựng theo phơng pháp thành phần, tối đa có thể dự báo tới 150 năm,khá phổ biến và tiện ích, đặc biệt đợc ứng dụng rộng rãi trong việc dự báodân số phục vụ cho quy hoạch lao động, giáo dục, y tế Demproj cho phép
dự báo trực tiếp dân số đô thị và nông thôn, các thay đổi quá trình đô thịhoá
Ph
ơng án dự báo : Dự báo theo chơng trình mục tiêu: (đạt mức sinh thay thế
và năm 2010)
3.2 Dự báo cung về lao động: Phơng pháp thành phần
Sử dụng phơng pháp thành phần: Dự báo cung lao động tiến hànhbằng cách lấy dân số từ 15 tuổi trở lên trừ đi dân số từ 15 tuổi trở lên khônghoạt động kinh tế
động KTvì tàn tật
+
Số ngờikhônghoạt
động KTvì nội trợ
+
Số ời
ng-đang
đi học
+
Số ngờikhônghoạt động
KT vì lý
do khácCông thức tính:
DS khđkt (t)=TT(t) + NT(t) + HS(t) + KH(t)
Trong đó:
Trang 16Số ngời không hoạt
động KT vì tàn tật
= Tỷ lệ tàntật
x
Dân số từ 15 tuổitrở lên
KH(t)=TL khác (t) xDS 15 tuổi trở lên(t)
Các tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên không tham gia hoạt động kinh tế
đợc dự báo thông qua các số liệu điều tra Lao động việc làm ở tỉnh ThừaThiên Huế hàng năm của Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội
Trang 17Dự báo cầu lao động rất phức tạp do vậy có 3 cách dự báo cầu lao
toán cho đề án này đã sử dụng phơng pháp năng suất lao động để dự báo.
Các công đoạn của ph ơng pháp năng suất lao động:
Công đoạn 1: Dự báo giá trị gia tăng (hoặc GDP theo ngành), tínhtheo giá cố định của các ngành: nông nghiệp, công nghiêp-xây dựng,thơng mại dịch vụ
Công đoạn 2: Dự báo năng suất lao động theo ngành:
Bớc 1: Thu thập số liệu NSLĐ của các năm trong quá khứ Để có số
liệu năng suất lao động, cần thu thập số liệu GDP và số lao động (sốviệc làm) của các ngành của các năm đó
Sau đó: NSLĐ ngành = GDP ngành / VL ngành
Bớc 2: Tính tỷ lệ tăng trởng trung bình của năng suất lao động theo
ngành trong quá khứ, ta sử dụng phơng pháp bình phơng tối thiểu đểtìm hàm số tuyễn tính của dãy số năng suất lao động hàng năm đã đ-
ợc Logarit hoá (cơ số e) Tức là tìm đợc: Ln[NSLĐ(t)]=a + k.t
Khi có hệ số ớc lợng k ta tính đợc tỷ lệ tăng trởng trung bìnhNSLĐ nh sau:
r=100 x (ek-1) = 100 x [EXP(k)-1]
Công đoạn 3: Dự báo việc làm theo ngành
Sau khi dự báo đợc GDP theo ngành và năng suất lao động theongành Dự báo việc làm theo ngành theo công thức sau:
VL ngành (t) = GDP ngành (t)/ NSLĐ ngành (t)Trong đó: VL ngành (t): Số việc làm trong ngành dự báo
GDP ngành (t): Giá trị gia tăng (hay GDP) của ngành dựbáo
NSLĐ ngành (t): Năng suất lao động của ngành dự báo
Trang 18Sau khi đã tính đợc việc làm theo các ngành kinh tế (qua dự báo xu ớng năng suất lao động theo ngành), ta có các chỉ tiêu về việc làm:
h Tỷ lệ tăng trởng của việc làm theo ngành
- Cơ cấu việc làm theo ngành
4 Kết quả dự báo cung lao động
Kết quả dự báo dân số Thừa Thiên Huế thời kỳ 2004 đến năm 2015theo phơng án lựa chọn
4.1 Kết quả dự báo dân số tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015
Dân số tỉnh Thừa Thiên Huế dự báo vào năm 2015 là 1.264.987 ngời,trong đó dân số thành thị chiếm 56,5% và dân số nông thôn là 43,5% (Xembiểu )
Trang 19Biểu : Các chỉ tiêu dân số tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2005-2015
Tổng dân số 1.129.155 1.142.323 1.155.397 1.168.383 1.181.284 1.194.103 1.264.987 Dân số Nam 555.626 562.286 568.891 575.442 581.941 588.388 623.916 Dân số Nữ 573.529 580.037 586.506 592.941 599.344 605.716 641.071
Dân số thành thị 396.785 423.916 451.645 479.738 508.307 537.347 714.718 Dân số nông thôn 732.370 718.407 703.752 688.645 672.978 656.757 550.269
Tỷ lệ dân số thành thị 35,14 37,11 39,09 41,06 43,03 45 56,5
Tỷ lệ dân số nông thôn 64,86 62,89 60,91 58,94 56,97 55 43,5
+ Dân số trong tuổi lao động
Dân số trong độ tuổi lao động tăng dần, mức tăng bình quân khoảng
18 ngàn ngời/năm, đến năm 2015 dân số trong độ tuổi lao động là 796334ngời chiếm 63% tổng dân số Trong đó: tỷ lệ này ở nam giới có xu hớngtăng cao hơn nữ giới; tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động ở thành thị tăngdần, ở nông thôn giảm dần, đến năm 2015 dân số trong độ tuổi lao động ởthành thị chiếm 59,08%, nông thôn chiếm 40,92%
Bảng : Cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động theo khu vực và giới tính
+ Dân số trên tuổi lao động: Toàn tỉnh số ngời trên tuổi lao động
tăng dần và chiếm bình quân 10% tổng dân số Trong đó:
Trang 20+Dân số b ớc vào tuổi lao động
Bảng 21: Số ngời đến 15 tuổi hàng năm thời kỳ dự báo
+Số ra khỏi tuổi lao động có sự tăng dần từ 5415 ngời năm 2005 lên
4.2 Kết quả dự báo cung lao động tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015
Dân số từ 15 tuổi trở lên năm 2015 tỉnh Thừa Thiên Huế là 899844ngời Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên tăng hàng năm là 2,4%/năm thời kỳ dựbáo
Trang 21+ Dân số từ 15 tuổi trở lên theo khu vực: Khu vực thành thị tăng đều
hàng năm từ 37,14% năm 2005 lên đến 58,3% năm 2015; ở khu vực nôngthôn giảm dần tơng ứng năm 2005 là 62,86% đến năm 2015 giảm xuốngcòn 41,7% (xem biểu)
Trang 22Bảng : Phân bố dân số từ 15 tuổi trở lên theo giới tính và khu vực
Tỷ lệ (%) Số ngời
Tỷ lệ (%) Số ngời
Tỷ lệ (%)
+ Dân số từ 15 tuổi trở lên theo giới tính: Nam giới chiếm tỷ lệ bình
quân 48,50%; nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn bình quân 51,50%
4.3 Kết quả dự báo Dân số hoạt động kinh tế-cung lao động
4.3.1 Về quy mô và số lợng
Căn cứ để ớc lợng tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên không tham gia hoạt
động kinh tế thông qua là hệ thống số liệu từ năm 1996 đến năm 2003
Trang 23ốm đau, tàn tật Khác Toàn
+ ở Khu vực thành thị: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên không tham gia hoạt
động kinh tế với lý do đi học luôn có xu hớng tăng và chiếm tỷ lệ cao nhất(năm 2003 là 18,06%); lý do già chiếm tỷ lệ khá cao và luôn duy trì với tỷ
lệ 12,5%
+ ở Khu vực nông thôn: Tỷ lệ dân số không HĐKT với lý do đi học cũng
có xu hớng tăng (vào năm 2003 tỷ lệ này là 14,22%), tỷ lệ dân số khôngKHKT do già cũng gần nh khu vực thành thị và tỷ lệ này chung cho toàntỉnh cũng là 13,32% năm 2003
+Về xu hớng đi học và đào tạo nghề, cả thành thị và nông thôn tỉnh Thừa
Thiên Huế đều có xu hớng học nhiều hơn, và theo định hớng phát triển giáodục nhằm nâng cao trình độ văn hoá, trình độ CMKT của ngời dân theo mụctiêu của tỉnh, nh vậy dân số không hoạt động kinh tế vì đi học tăng cao hơn.Tuy nhiên, ở khu vực thành thị tăng cao hơn khu vực nông thôn.(ở khu vựcthành thị tỷ lệ này tăng 2,4%/năm, đến năm 2015 là 24,15%; khu vực nôngthôn tăng 2,9%/năm, đến năm 2015 là 20,3%) (Xem phụ biểu)
+ Các lý do nh nội trợ; ốm đau; do nguyên nhân khác tỷ lệ trong dân số
15 tuổi trở lên nhỏ và có xu hớng ổn định về mặt tỷ lệ