1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam

80 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang thực hiện bước chuyển đổi cơ chế kinh tế việc hiện đại hoá cơ sở thực tế đang diễn ra rất nhanh ở khắp nơi, làm thay đổi bộ máy Nhà nước từng ngày, điều này không chỉ có ý nghĩa là công việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà cùng với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một các hiệu quả nhất, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất, kinh doanh đặc thù của ngành xây lắp. Để quản lý chi phí trong xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp xây lắp đã sử dụng những biện pháp công cụ quản lý khác nhau. Một trong những công cụ được nhà quản lý quan tâm hàng đầu đó là công tác kế toán mà cụ thể là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp xây lắp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế gắn liền với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được là doanh nghiệp đó phải tối đa hoá lợi nhuận. Muốn vậy thì một trong những nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho các doanh nghiệp xây lắp là nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm xây lắp, để thực hiện nhiệm vụ đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đóng vai trò quan trọng. Để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, thì việc tạo lập, quản lý và sử dụng vốn đầu tư như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất chính là sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp vì nếu không có vốn thì không thể tạo ra được sản phẩm để cung ứng cho thị trường, cũng có nghĩa là quá trình sản xuất kinh doanh là không thể tiến hành được, nhưng nếu có vốn mà không quản lý được, chi phí bỏ ra lớn hơn so với doanh số thu về thì việc phá sản là nguy cơ có thể nhìn thấy trước. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam là Đơn vị kinh doanh, luôn mang khẩu hiệu chung “Chất lượng cao, giá thành hạ nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất”. Như vậy việc tiết kiệm chi phí để hạ giá thành là điều vô cùng quan trọng, là mục tiêu sống còn đối với tất cả các doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng đó và qua quá trình tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán của Công ty tại phòng kế toán, em lựa chọn đề tài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: "Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam ”.

Trang 1

MỤC LỤC

Chứng từ hạch toán 41

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 49

Tiết kiệm nguyên vật liệu: 73

Nâng cao năng suất lao động: 74

Giảm các khoản chi phí sản xuất chung: 74

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CK/TM Chuyển khoản/ Tiền mặt

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVL Chi phí nguyên vật liệu

CP SD MTC Chi phí sử dụng máy thi công

SD MTC Sử dụng máy thi công

PGS- TS Phó Giáo sư- Tiến sy

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐÔ

Chứng từ hạch toán 41

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 627 49

Tiết kiệm nguyên vật liệu: 73

Nâng cao năng suất lao động: 74

Giảm các khoản chi phí sản xuất chung: 74

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang thực hiện bước chuyển đổi cơ chế kinh

tế việc hiện đại hoá cơ sở thực tế đang diễn ra rất nhanh ở khắp nơi, làm thay đổi bộmáy Nhà nước từng ngày, điều này không chỉ có ý nghĩa là công việc của ngànhxây dựng cơ bản tăng lên mà cùng với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng giatăng Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn một các hiệu quả nhất, khắc phụcđược tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất, kinh doanh đặc thùcủa ngành xây lắp

Để quản lý chi phí trong xây dựng cơ bản, các doanh nghiệp xây lắp đã sửdụng những biện pháp công cụ quản lý khác nhau Một trong những công cụ đượcnhà quản lý quan tâm hàng đầu đó là công tác kế toán mà cụ thể là kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong doanh nghiệp xây lắp kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác định là khâutrọng tâm của công tác kế toán vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nhữngchỉ tiêu kinh tế gắn liền với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thì điều kiện để doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển được là doanh nghiệp đó phải tối đa hoá lợi nhuận Muốn vậythì một trong những nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho các doanh nghiệp xây lắp lànhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm xây lắp, để thực hiện nhiệm vụ đó, công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đóng vai trò quantrọng

Để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngàycàng khốc liệt như hiện nay, thì việc tạo lập, quản lý và sử dụng vốn đầu tư như thếnào để mang lại hiệu quả cao nhất chính là sự quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp vì nếu không có vốn thì không thể tạo ra được sản phẩm để cung ứng cho thịtrường, cũng có nghĩa là quá trình sản xuất kinh doanh là không thể tiến hành được,nhưng nếu có vốn mà không quản lý được, chi phí bỏ ra lớn hơn so với doanh sốthu về thì việc phá sản là nguy cơ có thể nhìn thấy trước

Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam là Đơn vị kinhdoanh, luôn mang khẩu hiệu chung “Chất lượng cao, giá thành hạ nhằm nâng cao

Trang 5

sức cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất”.

Như vậy việc tiết kiệm chi phí để hạ giá thành là điều vô cùng quan trọng, làmục tiêu sống còn đối với tất cả các doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng

đó và qua quá trình tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán của Công ty tại phòng kế

toán, em lựa chọn đề tài Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: "Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng

và Thương mại Lepro Việt Nam ”.

Bố cục của Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận baogồm:

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LYCHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LEPRO VIỆTNAM

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠILEPRO VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁTHÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠILEPRO VIỆT NAM

Trong quá trình thực hiện Chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, em nhận được sựhướng dẫn tận tình của Thầy giáo TS Trần Mạnh Dũng, cùng nhiều Cán bộ trongCông ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam Dù đã rất cố gắngnhưng do hạn chế về thời gian và kiến thức cũng như kinh nghiệm làm việc thực tếnên Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của Thầy giáo TS Trần Mạnh Dũng và các Cán bộ trongPhòng kế toán để Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI LEPRO VIỆT NAM1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam

Xây dựng cơ bản là một ngành mang tính chất công nghiệp khá điển hìnhnhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế kinh quốc dân So với các ngành kinh tếkhác, xây dựng có những đặc điểm ky thuật đặc trưng riêng và nó được thể hiện rõtrong sản phẩm và phương pháp tổ chức sản xuất

Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng với quy

mô hoạt động trên toàn quốc, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại LeproViệt Nam đã tạo ra nhiều sản phẩm có ý nghĩa và chất lượng cao, đóng góp chocông cuộc xây dựng nền móng công trình ngôi nhà đất nước phát triển Cũng nhưcác đơn vị khác, sản phẩm của Công ty luôn mang một màu sắc riêng nhưng rất đặctrưng của ngành xây dựng cơ bản Nó là những công trình, hạng mục công trình, vậtkiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc và thời gian thi côngcông trình thường dài, đòi hỏi phải có kế hoạch, tiến độ thi công, biện pháp ky thuậttốt để rút ngắn thời gian xây dựng, tiết kiệm vật tư, lao động, chi phí quản lý để hạgiá thành sản phẩm Vì vậy công ty đã lập các chương trình dự toán, thiết kế thicông cho từng công trình, hạng mục công trình nhận thầu để dễ dàng cho quá trình

tổ chức quản lý và hạch toán Trên thực tế, quá trình sản xuất xây lắp phải so sánhvới dự toán và lấy dự toán làm thước đo cho mọi tiến độ phát triển của từng côngtrình, hạng mục công trình

Trong giai đoạn cuối thi công, sản phẩm xây lắp không thể nhập kho và đượctiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước Do đó,tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp thường là thể hiện không rõ ràng

Ngoài ra, sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiệnsản xuất như xe, máy móc, phương tiện thiết bị công…phải di chuyển theo địa điểmđặt sản phẩm nên gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý chi phí và tính giá thànhsản phẩm cho các sản phẩm hoàn thành bàn giao Đồng thời, sản phẩm xây lắp đượcsử dụng trong thời gian dài nên đòi hỏi phải đảm bảo thi công phải đúng theo chấtlượng, tiêu chuẩn ky thuật như trong dự toán thiết kế, tạo điều kiện bàn giao công

Trang 7

trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn cho Công ty.

Mặt khác, công tác sản xuất sản phẩm xây lắp diễn ra trong điều kiện ngoàitrời nên gặp rất nhiều rủi ro gây thiệt hại lớn, bất ngờ như thiệt hại về nguyên vậtliệu hư hỏng do thời tiết ẩm ướt gây han, rỉ, hay ngừng sản xuất do bão, lũ…Do đó,từng khoản mục thiệt hại công trình cần phải theo dõi, quản lý chặt chẽ và cóphương pháp hạch toán phù hợp với những nguyên nhân xảy ra Hơn nữa, hoạtđộng xây lắp thường diễn ra trong điều kiện thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theođịa điểm và giai đoạn thi công; quá trình sản xuất diễn ra trong phạm vi hẹp nhưngvới số lượng nhân công và vật liệu lớn đòi hỏi công tác tổ chức xây lắp diễn ra vớisự đồng bộ, chặt chẽ giữa các giai đoạn và bộ phận công việc

Do đặc thù riêng của ngành có sản phẩm là các công trình, hạng mục côngtrình nên sản phẩm dở dang của Công ty chính là những công trình, hạng mục côngtrình chưa hoàn thành hay khối lượng xây lắp chưa được nghiệm thu trong kỳ vàchấp nhận thanh toán

Hiện nay, Công ty áp dụng phương thức sản xuất chung là khoán gọn côngtrình, hạng mục công trình, khối lượng công việc cho các đơn vị trong nội bộ củadoanh nghiệp Đây là phương thức thúc đẩy tính tự giác của toàn cá nhân tham giahoạt động công trình; không kể ban lãnh đạo mà cả từng đội cũng phải linh hoạtthúc tiến hoạt động của mình nhằm hoàn thành chỉ tiêu Do vậy, Công ty cần hìnhthành ngay bên giao khoán, bên nhận khoán và giá khoán

Bên cạnh đó, Công ty kinh doanh ngành xây dựng chính là ngành có biện phápcung cấp sản phẩm tới khách hàng đơn giản, gọn nhẹ nhất Khi tiêu thụ chỉ qua thủtục bàn giao giữa hai bên Chủ đầu tư (bên A) và Doanh nghiệp xây lắp (bên B) trên

cơ sở nhận khối lượng, chất lượng công việc theo đúng thiết kế dự toán đã quy định.Nói chung, những đặc điểm của sản phẩm Công ty đều thống nhất với đặcđiểm chung của ngành xây dựng cơ bản Nó được triển khai trong Công ty vớiphương châm chất lượng công trình, hạng mục công trình tốt, giữ uy tín trên thịtrường đã giúp doanh nghiệp vững bước đi lên trong nhiều năm hoạt động

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam

1.2.1 Quy trình công nghệ của Công ty

Để có những sản phẩm mang đầy đủ những đặc tính của ngành cũng như thểhiện phương châm hoạt động của mình Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại

Trang 8

Lepro Việt Nam cũng có một dây chuyền sản xuất công nghệ riêng Quy trình côngnghệ là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí.Nên dựa trên cơ sở này xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí thì kế toán sẽ lựachọn được phương pháp tính giá thành phù hợp và tính chính xác giá thành sảnphẩm xây lắp Do đó việc hiểu rõ quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm xâylắp là một công việc cần thiết, tất yếu để có những hướng đi đúng đắn.

Quy trình công nghê sản xuất của Công ty được thể hiện theo Sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

Nhìn chung quy trình sản xuất nghệ của Công ty bao gồm:

• Đấu thầu và nhận thầu công trình công

• Lập dự toán công trình và ký hợp đồng với Chủ đầu tư

Tổ chức hồ sơ

đấu thầu

Thông báo trúng thầu

Chỉ địnhthầu

Hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư

Bảo vệ phương án và

biện pháp thi công

Lập phương án

tổ chức thi công

Thành lập ban chỉ huy công trường

Tiến hành tổ chức thi công

theo kế hoạch được duyệt

Công trình hoàn thành làm

quyết toán và bàn giao cho

Trang 9

• Tiến hành hoạt động xây lắp theo quy trình công nghệ :

* Khảo sát, đào đất làm móng

1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty được bố trí hợp lý, phù hợp với quy trìnhcông nghệ của Công ty Để có thể đi vào thực thi một dự án công trình cụ thể thìCông ty cũng phải lập dự toán tất cả các phương án sản xuât về vốn, chi phí và cửcác đội công trình cụ thể thực hiện

Các phương án dự trù trên lý thuyết sẽ được các phòng ban thực hiện như thamdự đấu thầu một dự án công trình, xây dựng các kế hoạch đầu tư do Phòng kinh tế-

kế hoạch tiến hành, dự toán kinh phí cho hoạt động công trình sẽ do Phòng tàichính- kế toán thực hiện, cung ứng các vật tư thiết bị phục vụ cho công trình doPhòng vật tư- thiết bị, tổ chức nhân sự cho công trình do Phòng tổ chức- hành chínhthi hành;

Riêng về phần thực tế sản xuất tạo ra sản phẩm sẽ do các đội, tổ thực hiện.Thông thường một công trình, hạng mục công trình cụ thể công ty chỉ phân công chomột đội thực hiện Trong từng đội sẽ có các tổ như tổ sắt, tổ thép, tổ mộc, tổ nề, tổ cốtthép, tổ bêtông, tổ hàn, tổ lao động phổ thông… Hàng tháng, công việc của từng tổ sẽđược đội trưởng phân công ngay khi đầu tháng cho từng tổ trưởng và tổ trưởng sẽ phổbiến lịch làm việc cho từng cá nhân trong tổ mình để hoàn thành khối lượng công việccủa tổ đã được bàn giao Tổ trưởng vừa quản lý các thành viên trong tổ mình và hoạtđộng tiến trình trong tổ, đồng thời cùng làm việc với các thành viên trong tổ, chịu tráchnhiệm trực tiếp trước đội trưởng về mọi hoạt động diễn ra trong tổ mình

Trang 10

Bên cạnh phân công khoán gọn lượng công việc cho từng tổ như vậy, độitrưởng có trách nhiệm bao quát toàn bộ tiến trình hoạt động của tất cả các tổ trong đội vàthực hiện điều chỉnh hoạt động của toàn đội sao cho hợp lý nhất Và đội trưởng là ngườitập hợp tất cả các chi phí hoạt động của đội và chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo vềnhân công, tài sản công trình của toàn đội công trình của mình.

Nhìn chung, về cơ bản thì cơ cấu của giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm bốnloại chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Trong đó, chi phí nguyên vật liệu trựctiếp và chi phí nhân công trực tiếp luôn chiếm chủ đạo trong quá trình tính toán vàtập hợp tính giá thành sản phẩm

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam

1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Theo mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thì công tác quản lý chi phísản xuất liên quan đến hầu hết tất cả các bộ phận trong toàn thể Công ty.Nhữngphòng ban của Công ty phân chia chịu trách nhiệm trực tiếp và gián tiếp trong quátrình tính giá thành của các công trình, hạng mục công trình:

• Ban Giám đốc gồm:

• Giám đốc Công ty: là người quản lý cao nhất về toàn bộ giá thành sản phẩmcủa tất cả công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành cũng như đang thi

Hội đồng quản trị

Phòng Ky thuật – An toàn

Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng vật

tư, thiết bị

Ban giám đốc

Trang 11

công Và là người phê duyệt cuối cùng các báo cáo về giá thành sản phẩm, chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Nhà nước

• Phó giám đốc: Có 2 Phó Giám đốc

- Phó giám đốc kinh tế- kế hoạch: Quản lý các kế hoạch, chi phí trongquá trình thi công công trình

- Phó giám đốc thi công: Quản lý các hoạt động sản xuất tại các côngtrình

• Phòng tổ chức- hành chính: Chịu trách nhiệm tập hợp và báo cáo về toàn bộchi phí liên quan đến công từng công trình

• Phòng kinh tế- kế hoạch: thực hiện hỗ trợ trong công tác thực hiện dự toánvà theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch chi phí giá thành theo yêu cầu của BanGiám đốc và Phó Giám đốc Đồng thời, thực hiện quá trình phân tích biến độnggiá cả trong quá trình hoạt động của Công ty nhằm giúp ban lãnh đạo quản lýgiá thành

• Phòng ky thuật- an toàn: Có chức năng triển khai, đôn đốc, chỉ đạo và chịutrách nhiệm về công tác kĩ thuật thi công công trình nhằm đảm bảo chất lượngvà tiến độ thi công cũng như vấn đề an toàn lao động theo đúng qui định về kĩthuật thi công an toàn

• Phòng tài chính- kế toán: là nơi trực tiếp và quan trọng nhất trong quá trìnhtập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp của từng công trình và toàn

bộ tất cả các công trình, hạng mục công trình Đây chính là nơi trung tâm củacác tài liệu có liên quan đến chi phí giá thành và chịu trách nhiệm lập các bảnbáo cáo đưa lên Ban giám đốc phê duyệt và chịu trách nhiệm về tính trung thựcvà chính xác, hợp lý của chúng trước ban lãnh đạo của toàn Công ty

• Phòng vật tư, thiết bị: Chịu trách nhiệm cung ứng các loại vật tư thiết bịđồng thời theo dõi việc quản lý điều động thiết bị thi công cho các công trình

• Các đội công trình: Là lực lượng trực tiếp thi công các công trình xây dựng,có nhiệm vụ triển khai và hoàn thành các khối lượng xây lắp

Tuy các phòng ban có sự phân công chuyên môn hóa cho từng bộ phận nhưngluôn có sự phối hợp chặt chẽ với nhau trong công việc Chức năng, nhiệm vụ củaphòng ban được phân chia hợp lý, đảm bảo cho sự vận hành, hoạt động của Công

Trang 12

ty Đồng thời đây cũng là phương thức kiểm soát chặt chẽ chi phí phát sinh trongquá trình hoạt động của Công ty.

1.3.2 Giới thiệu phần mềm kế toán mà Công ty đang áp dụng

Hiện nay, để tăng cường sự chặt chẽ trong quá trình quản lý tất cả mọi hoạtđộng kế toán cũng như giảm tải khối lượng công việc cho nhân viên kế toán Công

ty đã áp dụng phần mềm kế toán IMAX ACOUTING – R.0108 vào thực hiện côngtác kế toán

Chương trình kế toán này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo chế độ kế toán Nhànước và Luật kế toán hiện hành quy định về sổ sách báo cáo Sử dụng phần mềmnày cho phép kế toán kiểm soát và cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhanhchóng, công tác lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị cuối năm một cách kịpthời, chính xác

Biểu mẫu 1.1 Giao diện phần mềm kế toán tại Công ty

Trình tự ghi sổ trong phần mềm kế toán:

• Chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT, phiếu nhập xuất kho, biên bản giao nhận

• Sổ, thẻ chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, bảng kê bán hàng

• Hằng ngày, các chứng từ kế toán được kế toán cập nhật ngay vào phần mềm

kế toán Sau đó phần mềm kế toán sẽ tự động xử lý các thông tin theo chương

Trang 13

trình đã định sẵn để in hoặc hiển thị các báo cáo theo yêu cầu của kế toán viên.

• Cuối tháng và cuối năm, nhân viên kế toán sẽ in các sổ tổng hợp, sổ chi tiết,báo cáo tài chính và báo cáo quản trị Sau đó đối chiếu các số liệu có khớp nhaukhông Cuối cùng kế toán sẽ bảo quản và lưu trữ sổ sách theo quy định củacông ty

Quá trình nhập dữ liệu của kế toán trong phần mềm:

• Mỗi kế toán chi tiết sẽ được phân quyền theo sự cho phép của kế toán trưởngvề phần hành kế toán của mình với 1 tên đăng nhập và password sử dụng phầnmềm riêng để đảm bảo việc bảo mật dữ liệu:

• Sau khi nhập tên và mật khẩu ta có màn hình của phần mềm kế toán như sau:

Biểu mẫu 1.2 Màn hình chính phần mềm kế toán tại Công ty

• Hệ thống menu trong IMAX ACOUTING – R.0108 được tổ chức dưới dạngmenu 3 cấp

 Cấp thứ nhất bao gồm các phân hệ nghiệp vụ sau:

1 Hệ thống

2 Kế toán tổng hợp

3 Kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay

4 Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

Trang 14

5 Kế toán mua hàng và công nợ phải trả

6 Kế toán hàng tồn kho

7 Kế toán tài sản cố định

8 Kế toán chi phí và tính giá thành

 Cấp menu thứ hai liệt kê các chức năng chính trong từng phân hệnghiệp vụ Các chức năng chính này tương đối thống nhất trong tất cảcác phân hệ và bao gồm các chức năng sau:

1 Cập nhật số liệu

2 Lên báo cáo

3 Khai báo danh mục từ điển và tham số tuỳ chọn

4 In các danh mục từ điển

 Cấp thứ ba liệt kê ra từng chức năng nhập liệu cụ thể hoặc báo cáo cụthể được nêu ra trong menu cấp thứ hai tương ứng

Kế toán chỉ được vào phân hệ kế toán của mình chứ không được phép vào cácphân hệ kế toán khác vì đã được phân quyền Nếu chứng từ mà nhập sai khi đã lưuvào máy thì không chỉnh sửa được mà phải báo cáo lại với kế toán trưởng và chỉ có

kế toán trưởng hoặc thủ trưởng đơn vị mới có quyền sửa lại chứng từ

Quy trình in sổ kế toán được thực hiện trong phần mềm kế toán:

• Chương trình cho phép in chứng từ trực tiếp từ chương trình ra máy in Việcnày giúp cho thông tin luôn kịp thời và giảm thiểu sai sót

• Trong chương trình đã cài đặt sẵn các mẫu chứng từ Từ màn hình trích dẫnvào Kế toán tổng hợp/sổ kế toán/Theo hình thức Nhật Ký Chung Từ đó ta cócác loại sổ cần in:

 Sổ nhật ký chung

 Sổ nhật ký thu tiền

 Sổ nhật ký chi tiền

 Sổ nhật ký bán hàng

 Sổ nhật ký bán hàng và Sổ cái của một số tài khoản

Đối với kế toán chi phí và tính giá thành được làm trong phân hệ kế toán chiphí và giá thành Có chức năng tập hợp và phân bổ các chi phí, tính và lên các báocáo về giá thành

Trang 15

Số liệu liên quan đến giá thành chủ yếu được cập nhật từ các phân hệ khácnhau Cụ thể như sau:

• Các chi phí nguyên vật liệu, CCDC được cập nhật ở phân hệ kế toán hàng tồn kho

• Các chi phí liên quan đến dịch vụ mua ngoài, chi phí trực tiếp bằng tiền khác đượccập nhật ở phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả và phân hệ kế toán vốn bằngtiền

• Các bảng phân bổ chi phí như: TSCĐ, lương, bảo hiểm được cập nhật ở phân hệ

kế toán tổng hợp ở menu “Phiếu kế toán”

• Các bút toán phân bổ, kết chuyển chi phí được cập nhật ở phân hệ kế toán tổng hợp

ở menu “Phiếu kế toán”, “Bút toán phân bổ tự động”, “Bút toán kết chuyển tự động”.Số liệu này được chuyển sang phân hệ kế toán chi phí và tính giá thành

Trong phân hệ chi phí và tính giá thành chủ yếu đề cập các thông tin liên quanđến định mức, tỷ lệ phân bổ

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LEPRO VIỆT NAM

2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam

2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.1.1 Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, nhiên liệu, được xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuấtsản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, tổ đội, công trình, hạng mục công trình, )thì hạch toán trực tiếp trên đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đượcthì phải áp dụng các phương pháp phân bổ thường được sử dụng để phân chi phícho các đối tượng có liên quan

Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao,theo hệ số, theo trọng lượng, theo số lượng sản phẩm

Tiêu thức phân bổ:

Chứng từ kế toán sử dụng:

• Hóa đơn giá trị gia tăng

• Phiếu nhập kho

• Phiếu xuất kho

• Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình

• Phiếu đề nghị tạm ứng

• Bảng thanh toán tiền tạm ứng

Chi phí nguyên vật liệu phân bổ

cho từng đối tượng =

Tổng tiêu thức phân bổ

cho từng đối tượng x

Tỷ lệ

(hệ số phân bổ)

Tỷ lệ phân bổ =

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng

Trang 17

• Phiếu Thu, phiếu chi

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Căn cứ vào quy trình hạch toán, phương pháp hạch toán (hình thức Nhật kýchung và phương pháp kê khai thường xuyên) và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

kế toán sử dụng tài khoản sau:

Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng, từng công trình

Trên phần mềm kế toán thì công việc mã hóa tài khoản được kế toán trưởngtiến hành vào giai đoạn đầu của kỳ kế toán

Truy cập phần mềm sau đó vào Menu kế toán tổng hợp/ danh mục từ điển/danh mục tài khoản

Hệ thống tài khoản là xương sống của toàn bộ hệ thống kế toán Hầu hết mọithông tin kế toán đều được phản ánh trên các tài khoản Vì vậy việc xây dựng hệthống tài khoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý và khai thác thông tin tiếptheo Điều này đặc biệt càng đúng trong việc xử lý số liệu kế toán trên máy

Ví dụ: Cần mở thêm tài khoản 621 chi tiết cho từng công trình ta cần phải mãhoá các thông tin như sau Kế toán vào kế toán tổng hợp/danh mục từ điển/danhmục tài khoản Khi xuất hiện bảng danh mục tài khoản ấn F4 để thêm mới tàikhoản chi tiết và nhập các thông tin tài khoản cần mở:

Ví dụ:

Số tài khoản: 6213

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Kết cấu tài khoản 621:

Bên nợ: tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến từngcông trình, hạng mục công trình

Bên có: cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản 154để tính giá thành từng công trình, hạng mục công trình

Trang 18

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Chi phí nguyên vật liệu là chi phí chính cấu thành nên giá thành xây lắp Vìvậy, để nhằm quản lý tốt loại chi phí này thì Công ty đã mở chi tiết tài khoản 621cho từng đội và tại các đội lại mở chi tiết cho từng công trình mà mình thực hiện

Ví dụ: Ở Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại LEPRO Việt Nam

Tài khoản 6213 mở chi tiết cho quá trình hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp.Tài khoản 621(BTM) được mở chi tiết cho công trình Nhà máy May BTMTài khoản 621(CL) được mở chi tiết cho công trình Nhà máy chế biến gỗ Cửu Long.Nguyên vật liệu đối với công ty xây dựng thường là những nguyên vật liệu cókhối lượng lớn, cồng kềnh Vì vậy, Công ty tiến hành giao khoán cho các độitrưởng, đội phó phụ trách các công trình tự mua vật tư rồi chuyển thẳng tới châncông trình, lập kho tạm thời tại đó Như vậy người phụ trách công trình căn cứ vàophiếu báo giá vật tư để làm giấy tạm ứng, yêu cầu Phòng Tài Chính- Kế Toán ứngtiền mua vật tư

Phương pháp kế toán của TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu được thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ 2.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 154

TK 632Chi phí NVL vượt

quá mức bình quân

Trang 19

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán

Sơ đồ 2.2: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí NVL trực tiếp tại Công ty

Màn hìnhnhập chứng từ

Sổ cái

TK 621

Sổ chi tiết

TK 621Nhật ký chung

Bảng cân đối số phát

sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ quy

Trang 20

CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ TM LEPRO VIỆT NAM

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Số: 08Ngày 01 tháng 9 năm 2012

- Kính gửi: Giám đốc Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại LEPRO Việt Nam

- Tên tôi là: Ngô Anh Tuấn

- Địa chỉ: Phòng Ky thuật – An toàn

- Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 88.000.000 đồng

(Bằng chữ : Tám mươi tám triệu đồng chẵn)

- Lý do tạm ứng: Mua vật tư công trình nhà máy May (BTM)

- Thời hạn thanh toán: Từ ngày 01/09/2012 đến 07/09/2012

Thủ trưởng đơn vị

kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền vay/cập nhật số liệu/Phiếu chi tiền mặt

Sau khi cập nhật các thông tin ta có màn hình trích dẫn theo Biểu mẫu 2.1

Trang 21

Biểu mẫu 2.1: Phiếu chi tiền mặt

Sau khi in chứng từ ra kế toán sẽ lấy chữ ký của những người có liên quan

Trang 22

Ta có mẫu hoá đơn thuế giá trị gia tăng như sau:

Liên 2: Giao cho khách hàng 0047631

Ngày 05 tháng 9 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty CP Tư vấn và xây lắp công trình miền Bắc

Địa chỉ: P1303 toà nhà 172 Ngọc khánh- Giảng võ- Ba Đình- Hà Nội

MS: 0104128942

Điện thoại: 043.5578906

Họ tên người mua: Ngô Anh Tuấn

Địa chỉ: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại LEPRO Việt Nam

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 8.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi tám triệu đồng chẵn.

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người lập

(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng và số lượng hàng hoá mua về, nhân viên

kÕ to¸n của đội sẽ viết phiếu nhập kho nguyên vật liệu và chuyển chứng từ về

phòng kế toán Trên cơ sở đó kế toán vật liệu sẽ nhập chứng từ vào phần mềm kế

toán/kế toán mua hàng và công nợ phải trả/ cập nhật số liệu/ phiếu nhập mua hàng

Từ phiếu nhập kho cần khai báo các thông tin cần cập nhật trong phần mềm:

Ví dụ:

 Mã giao dịch: nhập khác

 Mã khách hàng: MIENBAC (Cty CP Tư vấn và xây lắp Công trình Miền

bắc)

 Địa Chỉ : P1303 tòa nhà 172 Ngọc Khánh- Giảng Võ- Ba Đình- Hà Nội

Trang 23

 Người giao hàng: Bùi Hoàng Hải

 Diễn giải: theo hợp đồng số 03/151 ngày 3 tháng 9 năm 2012

 Ngày hạch toán: 07 tháng 9 năm 2012

 Sau khi cập nhật xong số liệu vào máy ta được màn hình trích dẫn dưới đây:

Biểu mẫu 2.2: PHIẾU NHẬP KHO

Sau khi in chứng từ ra kế toán sẽ lấy chữ ký của những người có liên quan

Chứng từ ngày 07 tháng 09 năm 2012 Số PN 599061

Nhập kho nguyên vật liệu chính KH3-PT

Nợ TK 1521: 80.000.000

Trang 24

Nợ TK 1331: 8.000.000

Có TK 331: 88.000.000

Khi có nhu cầu xuất nguyên vật liệu, thủ kho sẽ viết phiếu xuất kho Căn cứvào phiếu xuất kho kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy kế toán hàng tồnkho/cập nhật số liệu/phiếu xuất kho

Quy trình nhập liệu “phiếu xuất kho” kế toán vào phần mềm kế toán/ kế toánhàng tồn kho/ cập nhật số liệu/ phiếu xuất kho

Biểu mẫu 2.3: PHIẾU XUẤT KHO

Sau khi in chứng từ kế toán lấy chữ ký của những người có tên trên phiếu xuất.Nhân viên kinh tế đội căn cứ vào phiếu xuất kho để nhập dữ liệu:

Trang 25

Nợ TK 621 (CL) : 30.578.690

Có TK 1521 : 30.578.690

Đối với công trình Nhà máy May BTM, sau khi xuất nguyên vật liệu phục vụcho thi công công trình, nhân viên kinh tế phụ trách công trình sẽ căn cứ vào phiếuxuất kho để nhập dữ liệu vào máy

sổ chi tiết tài khoản 621 cho từng công trình và vào sổ Cái tài khoản 621, kếtchuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang để tính sản phẩm dở dang vào cuối tháng 9:

Chứng từ ngày 30/09/2012 Số PKT

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621 (CL)-> 154 (CL)

Nợ TK 1541 (CL) : 124.570.680

Trang 27

CÔNG TY CP XD VÀ TM LEPRO VIỆT NAM

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 (BTM) (Trích)

Công trình nhà máy May BTM

Đơn vị tính: Đồng

15749

Xuất cấp đá dăm 0,075-50mm ( làm móng lớp dưới)

15751

Xuất cấp đá dăm 0,075-50mm ( làm móng lớp trên)

Ngày 30 tháng 09 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên và đóng dấu)

Trang 28

CÔNG TY CP XD VÀ TM LEPRO VIỆT NAM

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 (CL) (Trích)

Công trình: Nhà máy chế biến gỗ Cửu Long

Đơn vị tính: Đồng

Ngày 30 tháng 09 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên và đóng dấu)

Từ sổ chi tiết của tài khoản 621 cho từng công trình, kế toán chi phí tập hợpcác nghiệp vụ phát sinh vào sổ Cái tài khoản 621 của Công ty

Trang 29

CÔNG TY CP XD VÀ TM LEPRO VIỆT NAM

SỔ CÁI Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tháng 9 năm 2012

Đơn vị tính: Đồng

Trang NKC

TK đối ứng

Ngày 30 tháng 09 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên và đóng dấu)

Tương tự như vậy, trong tháng 9 lượng NVL xuất dùng cho 2 công trình này:

Trang 30

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lương khoán theo thời gian đốivới công nhân trực tiếp sản xuất Ta có công thức tính lương như sau:

TLCN = Đơn giá tiền lương x Số ngày làm việc

Dưới Công trường, nhân viên kế toán đội có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi tìnhhình lao động của công nhân để làm căn cứ tính lương việc theo dõi thông quabảng chấm công, hợp đồng lao động sau đó kế toán lập bảng thanh toán lươngtrên cơ sở bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và gửi về phòng kế hoạch tổnghợp Phòng kế hoạch tổng hợp và phòng tổ chức hành chính sẽ duyệt tổng lươngtrong tháng mà xí nghiệp được hưởng và gửi toàn bộ chứng từ này cho Phòng kếtoán tài vụ thẩm tra và phát lương

Chứng từ kế toán sử dụng:

• Bảng chấm công, chấm làm thêm giờ

• Bảng tính thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội

• Hợp đồng lao động

• Bảng nghiệm thu khối lượng hoàn thành

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

TK sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 6223- Chi phí nhân công trực tiếp để

tập hợp các khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất Công ty

Trang 31

TK 622 (BTM) được mở chi tiết cho chi phí NCTT của công trình Nhà máy MayBTM.

TK 622 (CL) được mở chi tiết cho chi phí NCTT của công trình Nhà máy chếbiến gỗ Cửu Long

Kết cấu tài khoản 622:

Bên Nợ: Phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương, các khoản tạmứng , các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép tính vào chi phí công trình chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm của công trình đó

Bên có: Phản ánh cuối kỳ kết chuyển các khoản tính vào chi phí nhân côngtrực tiếp của công trình sang tài khoản 154 để tính giá thành công trình

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán :

Sơ đồ 2.3: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty

Sổ quy

Chứng từ gốcBảng tính và phân bổ tiền lương và BHXH, phiếu chi

Sổ quy

Trang 32

CÔNG TY CP XD VÀ TM LEPRO VIỆT NAM

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 9 năm 2012Công trình: Nhà máy gỗ Cửa Long

Số ngày trong tháng

Trang 33

STT Mã

CN

Ngày 30 tháng 09 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

- 0 : Nghỉ không lương

- + : Đi làm

Trang 34

CÔNG TY CP XD VÀ TM LEPRO VIỆT NAM

BẢNG TÍNH LƯƠNG

Tháng 9 năm 2012Công trình: Nhà máy gỗ Cửa Long

Đơn vị tính: Đồng

Tổng ngàycông

Tiền lươngphải trả

Ngày 30 tháng 09 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên và đóng dấu)

Để tính lương của một công nhân (Nguyễn Vinh Quang) ta làm như sau:

Số ngày công trên bảng chấm công :30 ngày

Đơn giá tiền lương khoán : 25.000 đồng/ngày công

Tiền lương phải trả = 30 x 25.000

Nguyễn Vinh Quang = 750.000 đồng

Đối với các công nhân khác ta cũng tính lương tương tự như vậy trong bảngtính lương

Trang 35

CÔNG TY CP XD VÀ TM LEPRO VIỆT NAM

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG

Tháng 9 năm 2012Công trình: Nhà máy gỗ Cửa Long

Đơn vị tính: Đồng

Tổ, nhóm

Lương khoán

Lương ngoài giờ

Ngày 30 tháng 09 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên và đóng dấu)

Sau khi Phòng Tổ chức- Hành chính lập xong Bảng tính lương và Bảng thanhtoán lương thì chuyển sang Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức- Hành chínhkiểm tra lại tính đúng đắn, hợp lý của Bảng tính lương và Bảng thanh toán lương

Kế toán Công ty lập phiếu chi lương cho đội Kế toán nhập dữ liệu vào máy tính:Chứng từ ngày 30/09/2012 Số PKT 36

Tiền lương CNTT T9 (CL)

Nợ TK 622(CL) : 20.250.000

Có TK 3342: 20.250.000

Thủ quy trên cơ sở phiếu chi lương, chi tiền cho đội trưởng các đội

Đối với công trình Nhà máy May BTM, kế toán nhập dữ liệu vào máy:

Trang 36

công trình trong tháng do nhân viên thực hiện:

Kế toán tiến hành lên sổ Cái TK 622

Trang 37

CÔNG TY CP XD VÀ TM LEPRO VIỆT NAM

SỔ CÁI Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp

TK đối ứng

Ngày 30 tháng 09 năm 2012

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên và đóng dấu)

Trong tháng 9 chi phí nhân công trực tiếp cho 2 công trình được tập hợp:

Trang 38

2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

2.1.3.1 Nội dung

Chi phí sử dụng máy thi công là những khoản chi phí liên quan đến việc sửdụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình như chiphí nhân công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí vật liệu,

Chi phí sử dụng máy thi công gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời:

• Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lương phụcủa công nhân điều khiển máy, phục vụ máy, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí sửa chữa nhỏ, điện,nước, bảo hiểm xe, máy) chi phí khác bằng tiền

• Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại

tu, trùng tu, ) chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều lán, bệ, đường ray chạymáy, ) chi phí tạm thời có thể phát sinh trước (được hạch toán bên Nợ TK 142 hoặc TK242) sau đó phân bổ dần vào TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công, hoặc phát sinh saunhưng phải tính trước vào chi phí sản xuất xây, lắp trong kỳ (do liên quan tới việc sử dụngthực tế máy thi công trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hành trích trước chi phí, ghi Có

TK 335 - Chi phí phải trả, Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Chứng từ kế toán sử dụng:

• Hóa đơn giá trị gia tăng

• Giấy đề nghị tạm ứng

• Thanh toán tiền tạm ứng

• Bảng tính và phân bổ chi phí máy thi công

• Bảng chấm công

• Bảng tính lương và các khoản trích theo lương

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công.

Tài khoản này được dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đốivới trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phương thứcthi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

Trang 39

Kết cấu tài khoản 623:

Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công liên quan đến từngcông trình, hạng mục công trình

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản 154 để tínhgiá thành công trình, hạng mục công trình

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Gồm hai trường hợp sau:

• Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán riêng chođội máy thì việc hạch toán được tiến hành như sau:

Doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ máy lẫn nhau giữacác bộ phận theo Sơ đồ 2.5

Sơ đồ 2.5: Hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công

• Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội máy, thi côngriêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công thì toàn bộchi phí sử dụng máy thi công sẽ hạch toán theo Sơ đồ 2.6

Chi phí liên quan đến đội máy thi công

Kết chuyển CP đội máy Phân bổ chi phí vào

giá thành công trình

TK 632

Trang 40

Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công

Xuất kho CCDC,NVL cho đội

Khấu hao xe máy thi công sử

dụng ở đội máy thi công

TK 133

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trích trước tiền lương nghỉ phép Cho công nhân điều khiển máy

Ngày đăng: 13/08/2015, 09:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS- TS. Nguyễn Minh Phương (2002). Giáo trình “Kế toán quản trị” NXB Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS- TS. Nguyễn Minh Phương
Nhà XB: NXBĐại học KTQD
Năm: 2002
2. GS- TS. Đặng Thị Loan (2006). Giáo trình “Kế toán tài chính doanh nghiệp” NXB Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanhnghiệp
Tác giả: GS- TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại học KTQD
Năm: 2006
3. PGS- TS. Nguyễn Văn Công (2006). Giáo trình “Lý thuyết thực hành kế toán tài chính” NXB Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết thực hành kếtoán tài chính
Tác giả: PGS- TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Đại học KTQD
Năm: 2006
4. Giáo trình“Kế toán xây dựng cơ bản”, Đỗ Minh Thành (2004), NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán xây dựng cơ bản
Tác giả: Giáo trình“Kế toán xây dựng cơ bản”, Đỗ Minh Thành
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2004
5. Giáo trình “Chế độ kế toán doanh nghiệp” Quyển 1- Hệ thống tài khoản kế toán, NXB Thống kê, BTC (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
6. Giáo trình “Chế độ kế toán doanh nghiệp” Quyển 2- Báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán, NXB Thống kê, BTC (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Hệ thống kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Doanh nghiệp: hướng dẫn lập chứng từ kế toán, hướng dẫn ghi sổ kế toán, NXB Tài chính (2006) Khác
8. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
9. Trang Web www.tapchiketoan.com.vn, wwww.kiemtoan.com.vn Khác
10. Các số liệu và tài liệu thực tế của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối số phát - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam
Bảng c ân đối số phát (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán : - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán : (Trang 31)
Bảng cân đối số phát - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Lepro Việt Nam
Bảng c ân đối số phát (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w