Vì vậy tôi xin chọn đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương” với 2 mục tiêu sau: - Phân tích thự
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Thời gian thực hiện: Tháng 7 đến tháng 11 năm 2018
HÀ NỘI 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Muốn thành công bạn phải thực sự nỗ lực, thành quả sẽ đến Với nhiều
cố gắng nỗ lực, hôm nay tôi đã hoàn thành luận văn của mình với sự chỉ bảo, giúp đỡ của rất nhiều người mà có lẽ không bao giờ tôi có thể quên
Trước hết, với tất cả lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà - Trưởng Phòng Sau Đại học,
trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt hành trình bắt đầu từ thai nghén cho đến khi hoàn thành đề tài
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại
học, quý thầy cô trong bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược - trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện đa khoa huyện
Nam Sách, các đồng nghiệp trong Khoa Dược và Bệnh viện, bạn bè thân
thiết đã tạo điều kiện giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Và cuối cùng tôi xin dành tặng những điều tốt đẹp nhất tới những người thân yêu trong gia đình nhỏ bé của mình và luôn thầm cảm ơn người chồng đã luôn bên cạnh chia sẻ, cổ vũ, động viên tinh thần và đồng hành cùng tôi trong suốt chặng đường thực hiện đề tài
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Thu
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về kê đơn thuốc ngoại trú 3
1.1.1 Một vài nét về Quy định kê đơn thuốc ngoại trú 3
1.1.2 Một số nguyên tắc kê đơn thuốc 5
1.1.3 Quy định về nội dung kê đơn thuốc 7
1.1.4 Một số chỉ số sử dụng thuốc 8
1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú 10
1.2.1 Trên thế giới 10
1.2.2 Tại Việt Nam 13
1.3 Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách và một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện 16
1.3.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực bệnh viện 16
1.3.2 Khoa dược 16
1.3.3 Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2.2 Các biến số trong nghiên cứu 22
2.2.3 Mẫu nghiên cứu 28
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 29
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 29
2.4.1 Công thức tính về chỉ số thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú 29
2.4.2 Công thức tính về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 30
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
Trang 53.1 Thực trạng thực hiện Quy định về kê đơn thuốc ngoại trú BHYT
tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, Tỉnh Hải Dương 31
3.1.1.Thông tin liên quan đến bệnh nhân 31
3.1.2 Số chẩn đoán trung bình 32
3.1.3 Thông tin về người kê đơn 33
3.1.4 Thông tin về thuốc 34
3.2 Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 36
3.2.1 Sự phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 và phân bố thuốc trong đơn 36 3.2.2 Danh mục thuốc được kê 40
3.2.3 Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 44
3.2.4 Về sử dụng thuốc kháng sinh và vitamin 45
3.2.5 Chi phí cho thuốc trung bình của một đơn thuốc 46
3.2.6 Tương tác, mức độ tương tác thuốc và biện pháp can thiệp 48
Chương 4 BÀN LUẬN 49
4.1 Về thực trạng thực hiện Quy định về kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, Tỉnh Hải Dương 49
4.1.1 Thông tin liên quan đến bệnh nhân 49
4.1.2 Thông tin về người kê đơn 51
4.1.3 Thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc 51
4.2 Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương 53
4.2.1 Sự phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 và phân bố thuốc trong đơn 53 4.2.2 Danh mục thuốc được kê 54
4.2.3 Số thuốc trong đơn 54
4.2.4 Đơn thuốc có kê kháng sinh và vitamin 55
4.2.5 Chi phí cho một đơn thuốc 57
4.2.6 Tương tác thuốc và biện pháp can thiệp 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú 22
Bảng 2.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 26
Bảng 2.3 Công thức tính về chỉ số thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú 29
Bảng 2.4 Công thức tính về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 30
Bảng 3.5 Ghi họ tên, giới tính, địa chỉ bệnh nhân 31
Bảng 3.6 Ghi tuổi bệnh nhân 32
Bảng 3.7 Số chẩn đoán trung bình 33
Bảng 3.8 Thông tin về người kê đơn 34
Bảng 3.9 Ghi tên thuốc có 1 hoạt chất 34
Bảng 3.10 Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc 35
Bảng 3.11 Ghi hướng dẫn sử dụng thuốc 36
Bảng 3.12 Sự phân bố các nhóm bệnh theo ICD.10 36
Bảng 3.13 Sự phân bố số thuốc trong một đơn theo các chuyên khoa 38
Bảng 3.14 Tỉ lệ kê thuốc trong DMTBV, DMTTY 40
Bảng 3.15 Tỉ lệ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại trong đơn 40
Bảng 3.16 Danh mục thuốc được kê theo nguồn gốc 41
Bảng 3.17 Danh mục thuốc kê theo đường dùng 42
Bảng 3.18 Danh mục thuốc được kê theo dạng dùng 43
Bảng 3.19 Số thuốc kê trong đơn thuốc 44
Bảng 3.20 Tỉ lệ đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh, vitamin 45
Bảng 3.21 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh 46
Bảng 3.22 Chi phí cho thuốc của một đơn thuốc 46
Bảng 3.23 Tỉ lệ chi phí thuốc dành cho kháng sinh, vitamin 47
Bảng 3.24 Tỉ lệ đơn có tương tác thuốc 48
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Sơ tổ tổ chức khoa Dược- Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách 18
Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 21
Hình 3.3 Biểu đồ về chẩn đoán trong đơn 33
Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn sự phân bố thuốc trong đơn theo các nhóm bệnh 39
Hình 3.5 Biểu đồ sử dụng thuốc nội, thuốc ngoại 41
Hình 3.6 Biểu đồ danh mục thuốc kê theo nguồn gốc 42
Hình 3.7 Biểu đồ danh mục thuốc kê theo dạng dùng 43
Hình 3.8 Biểu đồ về số thuốc trong đơn 44
Hình 3.9 Biểu đồ sử dụng kháng sinh, vitamin trong đơn 45
Hình 3.10 Biểu đồ chi phí thuốc dành cho kháng sinh, vitamin 47
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong lịch sử y học, trước khi công nghiệp dược ra đời, đơn thuốc do bác sĩ kê để dược sĩ bào chế thuốc cho bệnh nhân Ngày nay, đặc biệt từ nửa cuối thế kỷ XX, công nghiệp dược phát triển như vũ bão đã làm cho việc pha chế theo đơn thầy thuốc gần như không còn nữa hoặc chỉ rất hạn chế trong một số bệnh viện lớn Vì vậy, hiện nay đơn thuốc trở thành văn bản để thầy thuốc chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa, kinh tế và pháp lý Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic), hàm lượng, cách dùng, liều dùng sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân
Trên thực tế, tình trạng chưa tuân thủ đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt các nước đang phát triển Tại Việt Nam, hiện nay hầu hết các bệnh viện đã áp dụng và triển khai thực hiện việc kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Tuy nhiên, thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc cũng không nằm ngoài xu hướng chung của thế giới Đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin; kê quá nhiều thuốc cho một đơn thuốc; giá thuốc không kiểm soát được Việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều điều đáng lo ngại, vẫn còn tình trạng kê đơn theo tên thương mại đối với trường hợp thuốc không có nhiều hoạt chất Nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ Những bất cập này đã và đang tồn tại gióng lên hồi chuông cảnh báo trong kê đơn và sử dụng thuốc
Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương là bệnh viện tuyến huyện hạng III, có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho khoảng 118.040
Trang 10người dân trong huyện và các huyện lân cận với quy mô 175 giường bệnh Mỗi ngày trung bình bệnh viện tiếp nhận khoảng 400-600 lượt khám bệnh trong đó phần lớn là bệnh nhân điều trị ngoại trú Đây là một động lực nhưng đồng thời cũng là thách thức đòi hỏi bệnh viện phải không ngừng nâng cao, cải tiến chất lượng khám chữa bệnh trong toàn viện, đặc biệt là các hoạt động kiểm soát việc kê đơn trong điều trị ngoại trú Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào tại bệnh viện về vấn đề kê đơn ngoại trú để có thể đưa ra những giải
pháp cụ thể Vì vậy tôi xin chọn đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương” với 2 mục tiêu sau:
- Phân tích thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018
- Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018
Từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kê đơn thuốc tại bệnh viện, hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về kê đơn thuốc ngoại trú
1.1.1 Một vài nét về Quy định kê đơn thuốc ngoại trú
Thực trạng bệnh nhân sử dụng thuốc tùy ý, tự mua thuốc điều trị, dùng thuốc không đúng liều, không theo hướng dẫn của thầy thuốc đã dẫn đến những tác hại nghiêm trọng tới sức khỏe người bệnh, gây khó khăn cho công tác điều trị Chính vì vậy việc kê đơn thuốc an toàn, hợp lý trở thành nhiệm
vụ cấp bách của toàn ngành y tế nói chung và công tác dược bệnh viện nói riêng Bộ y tế đã ban hành tạm thời quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn theo quyết định số 488/QĐ-BYT ra ngày 03/04/1995
Và để quy chế kê đơn ngày càng phù hợp, thích ứng được điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; ngày 28/05/2003 Bộ Y tế đã chính thức ban hành Quy chế
kê đơn và bán thuốc theo đơn lần đầu tiên kèm theo quyết định số 1847/2003/QĐ-BYT, tiếp đó ngày 01/02/2008 Bộ Y tế ra Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ban hành Quy chế kê đơn ngoại trú, bãi bỏ Quy chế kê đơn
và bán thuốc theo đơn năm 2003 Và ngày 29/02/2016, Bộ Y tế đã ra Thông
tư 05/2016/TT-BYT với nhiều điểm mới về quy định ghi tên thuốc, nội dung đơn, kê thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và có thêm hướng dẫn cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc…[5]
Đến nay, khi Luật dược 2016, Nghị định 54/2017/NĐ-CP có hiệu lực
đã có nhiều các văn bản mới được ban hành hay sửa đổi, bổ sung đáp ứng kịp thời xu hướng phát triển ngành y tế
Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú ban hành thay thế cho Thông tư 05/2016/TT-BYT có một số điểm mới cơ bản sau [6]:
+ Ban hành mẫu đơn mới
Trang 12MẪU ĐƠN THUỐC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tên đơn vị ………
Điện thoại …………
ĐƠN THUỐC
Họ tên ……… Tuổi …… nam/nữ …
Họ tên bố/mẹ/ người giám hộ(nếu người bệnh dưới 72 tháng
tuổi): ……… CMND/Căn cước công dân số………
+ Quy định mới về việc kê đơn
* Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
* Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán
và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong
Trang 13bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ
Y tế
- Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành;
- Dược thư quốc gia của Việt Nam
* Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh
* Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: Ngoài việc ghi chính xác đến số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn (như TT 05/2016/TT-BYT) thì theo Thông tư 52/2017/TT-BYT cần ghi thêm quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
* Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì ngoài việc phải ghi số tháng tuổi, ghi tên bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ ( như TT 05/2016/TT-BYT) thì theo Thông tư 52/2017/TT-BYT cần ghi thêm số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ
* Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
* Bổ sung thêm cam kết về việc sử dụng thuốc gây nghiện của người đại diện của người bệnh mà ở Thông tư 05/2016/TT-BYT chưa quy định
1.1.2 Một số nguyên tắc kê đơn thuốc
Theo điều 4 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định
về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; quy định về một số nguyên tắc kê đơn như sau [6]:
Trang 141 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
3 Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán
và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ
Y tế
b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành
c) Dược thư quốc gia của Việt Nam
5 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8
và 9 Thông tư này
6 Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh
Trang 157 Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
8 Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản
1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh
9 Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:
a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;
c) Thực phẩm chức năng;
d) Mỹ phẩm
1.1.3 Quy định về nội dung kê đơn thuốc
Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc
và mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình Tuy nhiên yêu cầu quan trọng nhất đó là đơn thuốc phải rõ ràng Đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:
1 Tên, địa chỉ của người kê đơn
2 Ngày, tháng kê đơn
3 Tên gốc của thuốc, hàm lượng
4 Dạng thuốc, tổng lượng thuốc
5 Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo
6 Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân
7 Chữ ký của người kê đơn
Trang 16Theo điều 6, Thông tư 52/2017/TT-BYT ngoài những điểm mới quy định về ghi địa chỉ, ghi tuổi của trẻ dưới 72 tháng tuổi…đã nêu, yêu cầu chung về nội dung kê đơn thuốc như sau [6]
1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong
sổ khám bệnh của người bệnh
2 Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
a) Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg
b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại
3 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
4 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
5 Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
6 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa
7 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
1.1.4 Một số chỉ số sử dụng thuốc
Trang 17Để đánh giá cũng như giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện, Bộ Y tế cũng đã ban hành nhiều văn bản quy định về các hoạt động kê đơn thuốc trong bệnh viện: Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh; Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện
Theo Thông tư 23/3011/TT-BYT có quy định [3]:
Thuốc chỉ định cho người bệnh cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh
- Phù hợp với tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh
- Phù hợp với tuổi và cân nặng
- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có)
- Không lạm dụng thuốc
Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh
- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để đề ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp
- Chỉ dùng đường tiêm khi người dùng không uống được thuốc hoặc khia sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
Các chỉ số kê đơn
Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 cũng như tại Thông tư BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện cũng đưa ra các chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD cho các cơ sở y tế ban đầu, bao gồm [4][20]:
21/2013/TT-Các chỉ số kê đơn
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN);
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;
Trang 18- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu
do Bộ Y tế ban hành
Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm;
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan
1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú
2 Thuốc kháng sinh bị lạm dụng và sử dụng quá mức ở tất cả các vùng Ở châu Âu, một số quốc gia đang sử dụng lượng thuốc kháng sinh gấp
3 lần tính theo đầu người so với các quốc gia khác có cùng mô hình bệnh tật Ở các nước đang phát triển, chỉ có 70% trường hợp viêm phổi sử dụng kháng sinh thích hợp, khoảng một nửa số trường hợp nhiễm trùng đường hô
Trang 19hấp cấp trên và trường hợp tiêu chảy do virus sử dụng kháng sinh không thích hợp;
3 Sự tuân thủ của bệnh nhân đối với chỉ định điều trị là khoảng 50% trên toàn thế giới và thấp hơn ở các nước đang phát triển;
4 Hậu quả có hại của việc sử dụng thuốc không hợp lý bao gồm các biến cố bất lợi của thuốc, tăng nhanh tính kháng kháng sinh (do sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh) và sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm qua đường máu như HIV và viêm gan B/C (do tiêm không tiệt trùng) tất cả đều gây ra bệnh tật và tử vong nghiêm trọng và chi phí hàng tỷ đô la mỗi năm;
5 Chưa đến một nửa số quốc gia đang thực hiện nhiều chính sách cơ bản cần thiết để đảm bảo sử dụng thích hợp thuốc, như theo dõi thường xuyên
sử dụng, cập nhật thường xuyên các hướng dẫn lâm sàng và có trung tâm thông tin thuốc cho người kê đơn hoặc thuốc (y học) và khu vực trị liệu ở hầu hết các bệnh viện hoặc khu vực của họ
Tổ chức Y tế thế giới ở khu vực Đông và Nam Á (WHO/SEARO) đã thực hiện các chiến lược khu vực để thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý (RUM), cập nhật tại các cuộc họp vào tháng 7 năm 2010, đề nghị thực hiện phân tích tình hình sử dụng thuốc tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe nhằm đưa ra kế hoạch phối hợp để cải thiện tình hình sử dụng thuốc, sử dụng một công cụ được thiết kế sẵn Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra các giá trị khuyến cáo đối với các chỉ số kê đơn [18]:
Tỷ lệ thuốc được kê tên chung quốc tế: 100,0
Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc thiết yếu: 100,0
Trang 20Hiện nay tình trạng kê đơn không hợp lý, không an toàn vẫn xảy ra ở nhiều quốc gia và trong các hệ thống chăm sóc sức khỏe trên thế giới
Thực trạng kê nhiều thuốc trong một đơn
Trong một nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốc hợp lý tại Pakistan năm
2014 tại 4 cơ sở y tế về các chỉ số kê đơn cho thấy số thuốc trung bình/đơn cao: cơ sở 1 là 4,70 thuốc, cơ sở 2 là 2,76 thuốc, cơ sở 3 là 3,20 thuốc và cơ
sở 4 là 3,46 thuốc [17] Cũng theo một nghiên cứu tại 10 cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Sandi Arabia năm 2010 số thuốc trung bình/ đơn là 2,4 trong
đó cao nhất là cơ sở 3 với 2,9 thuốc và thấp nhất là cơ sở 9 là 2,0 thuốc [15], cao hơn tiêu chuẩn (1,6-1,8 thuốc)
Thực trạng lạm dụng kháng sinh
Tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với bệnh nhân viêm họng khi đến thăm khám bác sĩ, tỉ lệ kê đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% lần thăm khám Trong khi đó tác giả cũng nhận định, đối với những trường hợp bệnh nhân viêm họng này có thể tự khỏi bằng cách nghỉ ngơi và uống nhiều nước [19]
Nghiên cứu tại 4 cơ sở y tế tại Pakistan năm 2014, tỉ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh lên tới 90% ở cơ sở 1 và 4, 83,3% ở cơ sở 3, cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn mà WHO khuyến cao (20,0-26,8) Riêng có cơ sở 2 tỉ lệ đơn kê kháng sinh thấp có 16,66% [17] Một nghiên cứu đánh giá việc kê đơn thuốc tại bệnh viện Dessie Referral ở Dessie – Ethiopia, trong tổng số 362 đơn thuốc khảo sát thì tỉ lệ đơn có kê kháng sinh chiếm tới 52,8% [16], cho thấy được việc lạm dụng kháng sinh rất lớn tại bệnh viện
Thực trạng thuốc được kê theo tên generic, thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu
Tại 4 cơ sở y tế của Pakistan năm 2014, tỉ lệ thuốc được kê theo tên generic rất thấp, ở cơ sở 2 chỉ có 4,81%, cơ sở 3 cao nhất cũng chỉ có 39,5%
Trang 21thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn của WHO khuyến cáo (100%) [17] Tại bệnh viện Dessie Referral, tỉ lệ thuốc được kê theo tên generic là 93,9% và tỉ
lệ thuốc nằm trong danh mục TTY là 91,7% đều thấp hơn khuyến cáo của WHO [16]
1.2.2 Tại Việt Nam
Kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới Đó là tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn…Tình trạng này đã và đang làm tăng chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, làm giảm chất lượng điều trị, đồng thời làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại ADR…
Theo các kết quả nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà tại Bệnh viện Tim Hà Nội về tình hình sử dụng thuốc qua 3 năm từ 2008-2010
Số thuốc trung bình trong đơn là 4,4 thuốc, 99% thuốc kê đơn trong BHYT thuộc DMTBV [9] Kết quả nghiên cứu của PGS.TS Trần Nhân Thắng tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2011 cho thấy số thuốc trung bình trong đơn là 4,2 thuốc, tỉ lệ kê kháng sinh là 32,3%, tỉ lệ vitamin là 30,1% [14] Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy độ chênh lệch lớn giữa thực tế điều trị với khuyến cáo của WHO
Đây là kết quả đối với các bệnh viện tuyến trên còn đối với bệnh viện tuyến huyện hạng III như Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách trong một vài năm gần đây cũng có rất nhiều nghiên cứu về tình trạng kê đơn thuốc ngoại trú và nhiều bất cập cũng đã được phát hiện
Thực trạng tuân thủ các thủ tục hành chính trong đơn
Hiện nay tại nhiều cơ sở y tế đã sử dụng phần mềm quản lý trong toàn viện, việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can thiệp có hiệu quả để làm giảm số lượng đơn có sai sót cả về thủ tục hành chính và chuyên môn Thực tế cho thấy theo kết quả nghiên cứu tại TTYT
Trang 22huyện Bạch Thông tỉnh Bắc Kạn năm 2016: 100% ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân, giới tính, tuổi bệnh nhân; việc ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác đến từng
số nhà, đường phố (thôn, bản) đạt yêu cầu; việc thực hiện đánh số khoản, gạch phần đơn trắng; sửa chữa đơn và kí tên bác sĩ ngay bên cạnh nội dung sửa được thực hiện nghiêm túc [12] Kết quả khảo sát tại Bệnh viện đa khoa
Vị Xuyên năm 2016: 100% ghi đầy đủ họ tên, tuổi bệnh nhân, tuy nhiên địa chỉ chính xác đến số nhà và gạch chéo phần đơn trắng thì chưa làm được [1] Tại Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An cho kết quả nghiên cứu tương tự như ở Bệnh viện đa khoa Vị xuyên [7]
Tuy nhiên thông tin liên quan đến thuốc thì ở hầu hết các nơi đều chưa tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chế kê đơn Kết quả nghiên cứu tại TTYT huyện Bạch Thông chỉ có 3,2% ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế; ghi nồng độ, hàm lượng thuốc cũng chỉ đạt 64,9% [12] Đối với Bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An năm 2015 chỉ có 6,3% là tuân thủ ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn, ghi nồng độ hàm lượng đạt tỉ lệ thấp 43% [10].Tỉ lệ ghi tên theo chung quốc tế cao hơn ở Bệnh viện đa khoa Hậu
Nghĩa, tỉnh Long An là 78% [7] và đạt 100% đối với Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên [1]
Thực trạng kê nhiều thuốc trong đơn
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên năm 2016, số thuốc trung bình trong một đơn là: 3,6 thuốc [1] Tại TTYT huyện Bạch Thông- Bắc Kạn là 3,88 thuốc trong đó đơn thuốc ít nhất là 1 thuốc, nhiều nhất là 6 thuốc, đơn có 4-5 thuốc chiếm đa số [12] Số thuốc trung bình trong đơn tăng cao theo nghiên cứu ở Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An
là 4,3 thuốc, đơn nhiều nhất là 7 thuốc, chủ yếu là đơn 4-5 thuốc chiếm 35,8% [7] Các con số này cao hơn nhiều so với khuyến cáo của WHO (1,6-1,8)[19]
Trang 23Cùng với tỉ lệ kê kháng sinh, vitamin tăng cao kéo theo chi phí dành cho kháng sinh, vitamin chiếm tỉ trọng lớn Nghiên cứu tại TTYT huyện Bạch Thông cho biết chi phí dành cho kháng sinh, vitamin là 14,5% và 6,9% [12] Đối với Bệnh viện huyện Vị Xuyên thì chi phí dành cho kháng sinh cao hơn
là 44,2% nhưng chi phí cho vitamin lại giảm chỉ còn 4,5% [1] Tại Bệnh viện
đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An thì tỉ lệ này lần lượt là 16,88% và 1,11% [9] Và chi phí trung bình một đơn thuốc BHYT ngoại trú là 231,351VNĐ (TTYT huyện Bạch Thông) [12] Ở TTYT thành phố Bắc Kạn năm 2016 chi phí trung bình trong đơn tương tự như TTYT huyện Bạch Thông là 232.913 VNĐ [13], còn ở Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An tương đối hợp
lý là 103.180VNĐ [7]
Tương tác thuốc trong đơn
Kết quả nghiên cứu tại TTYT huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn năm
20116 có tới 12% số đơn thuốc có tương tác, trong đó chủ yếu là những tương tác dẫn đến hậu quả giảm hấp thu thuốc khác khi dùng cùng [12] Tỉ lệ số đơn tương tác thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Vị Xuyên là 4% [1], và tỉ lệ này tương đối thấp ở Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An chỉ có 1,5% [7] Chủ yếu là tương tác ở mức độ nhẹ và trung bình, tuy nhiên với kết quả này cho thấy công tác kiểm tra tương tác thuốc trong đơn ít được thực hiện do yếu kém công tác DLS Bác sĩ, dược sĩ không thường xuyên cập nhật các thông tin mới về sử dụng thuốc…
Trang 241.3 Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách và một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện
1.3.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực bệnh viện
Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách được thành lập theo quyết định số 62/TCDC ngày 21/10/1965 của Uỷ ban hành chính tỉnh Hải Dương với 60 giường bệnh Qua nhiều thời kỳ từ Bệnh viện chuyển sang tên gọi Trung tâm
y tế huyện Nam Sách đến năm 2005 lại trở về tên Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách với nhiệm vụ là khám và chữa bệnh cho nhân dân trong huyện và các huyện lân cận
Hiện nay bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách là một trong những Bệnh viện đa khoa tuyến huyện hạng III, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hải Dương với quy mô là 175 giường bệnh, 182 biên chế và trung bình mỗi ngày đón tiếp khoảng 400-600 bệnh nhân Bệnh viện gồm 4 phòng chức năng: phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Điều dưỡng, phòng Tổ chức hành chính, phòng Tài chính kế toán Có 8 khoa lâm sàng: khoa Nội, khoa Ngoại, khoa Sản, khoa Nhi, khoa Hồi sức và tích cực chống độc, khoa Truyền nhiễm, khoa Đông y, khoa Khám bệnh Và 3 khoa cận lâm sàng: khoa Dược, khoa Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh, khoa Nhiễm khuẩn
Trong nhiều năm qua Bệnh viện từng bước nâng cấp và xây mới cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm trang thiết bị kỹ thuật mới, hiện đại phục vụ cho chẩn đoán và điều trị
Trang 25đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
*Nhiệm vụ của khoa Dược
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Trang 26- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ
sở y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các
cơ sở đó giao nhiệm vụ
hệ thống phần mềm quản lý tổng bệnh viện, với 5 máy tính và các kho được trang bị hệ thống tủ, giá, kệ, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, ẩm kế đảm bảo yêu cầu cấp phát và bảo quản thuốc tại bệnh viện
TRƯỞNG KHOA DƯỢC
Nghiệp vụ
dược
Thống kê dược
Kho và cấp phát
Kho nội trú
Kho ngoại trú
Kho vật tư tiêu hao
Dược lâm sàng, Thông tin thuốc
Nhà thuốc bệnh viện
Trang 271.3.3 Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách
Việc kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách đã được thực hiện bằng phần mềm quản lý tổng bệnh viện; mẫu đơn, tên thuốc
đã được cài đặt sẵn trong máy nên việc kê đơn có nhiều thuận lợi hơn; khắc phục được tình trạng chữ xấu khó đọc, sửa chữa nhiều trong đơn; thủ tục hành chính trong đơn cũng tránh được nhiều sai sót Tuy nhiên để tuân thủ đúng 100% theo quy định thì bệnh viện cần xem xét? Vẫn còn tình trạng thiếu chữ
ký bác sĩ kê đơn, ghi không đầy đủ địa chỉ người bệnh, thiếu hướng dẫn sử dụng thuốc cụ thể Tình trạng này không những không đúng với quy định mà còn làm ảnh hưởng đến công tác quản lý và điều trị cho người bệnh
Việc kê đúng thuốc thuộc danh mục bệnh viện, danh mục thuốc thiết yếu, đặc biệt là kê đúng danh mục thuốc theo Thông tư 40/2014/TT-BYT rất được bệnh viện chú trọng Tuy nhiên những bất cập khi kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn, chi phí tiền thuốc trong đơn tăng cao, đặc biệt là chi phí dành cho kháng sinh và vitamin lại khó kiểm soát Thực trạng chỉ định thuốc theo kinh nghiệm, điều trị bao vây chứ không theo phác đồ vẫn đang phổ biến tại viện, chưa chú ý đến tương tác, không điều chỉnh liều, không quan tâm đến các ảnh hưởng của thức ăn, nước uống khi hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân
Đó là những vấn đề còn tồn tại và cũng là nguyên nhân chính làm tăng chi phí cho người bệnh, tạo gánh nặng cho nền kinh tế, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của bệnh viện Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện luận văn này nhằm phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, chỉ ra những vấn đề còn bất cập và đưa ra những đề xuất kiến nghị, góp phần nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc, hướng tới sử dụng thuốc an toàn hợp lý và kinh tế
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách trong 4 tuần từ ngày 18/06/2018 đến 15/07/2018 lưu tại khoa Dược
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ 18/06/2018 đến 15/07/2018
Địa điểm: Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang, sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu là tiến cứu
Tóm tắt nội dung nghiên cứu (trang bên)
Trang 29Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị
ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách,
tỉnh Hải Dương
Phân tích thực trạng việc thực hiện
quyđịnh về kê đơn thuốc ngoại trú
tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018
phần đơn trắng, sửa chữa
đơn và chữ ký BS sửa chữa
- Các thông tin liên quan
đến thuốc: Kê tên thuốc,
hàm lượng, số lượng, liều
dùng, đường dùng, thời
điểm dùng
Phân tích các chỉ số kê đơn thuốcngoại trú tại Bệnh viện đa khoahuyện Nam Sách, tỉnh HảiDương năm 2018
-Phân bố bệnh theo mãICD và sự phân bố thuốctrong đơn theo các chuyênkhoa
- Danh mục thuốc được kê:Thuốc kê thuộc DMTBV,DMTTY; thuốc nội, thuốcngoại; danh mục thuốc kêtheo nguồn gốc; theođường dùng; theo dạngdùng
- Các chỉ số cơ bản: Sốthuốc trung bình; tỉ lệ đơnthuốc có kê kháng sinh,vitamin; Chi phí thuốctrong 1 đơn thuốc, chi phíthuốc kháng sinh, vitamin
- Tỉ lệ đơn thuốc có tươngtác, mức độ tương tác vàbiện pháp can thiệp
-Đối tượng nghiên cứu: Đơn
thuốc ngoại trú
có BHYT
năm 2018 -Phương pháp NC: Mô
tả cắt ngang
Kết luận Kiến nghị Kết quả
Bàn luận
Trang 302.2.2 Các biến số trong nghiên cứu
2.2.2.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú
Tính hợp lệ của đơn thuốc (theo Thông tư 52/2017/TT-BYT) : Đúng mẫu quy định có đầy đủ họ tên, tuổi, địa chỉ bệnh nhân, có đầy đủ tên, chữ ký của bác sĩ và các mục khác có ghi đúng quy định: chỉ định, liều dùng, thời điểm dùng thuốc, lưu ý khi sử dụng…(gọi là ghi đầy đủ thủ tục hành chính theo quy định của BYT)
Bảng 2.1 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân
loại biến
Nguồn thu thập
Đơn thuốc ngoại trú
- Đơn BN <72 tháng tuổi, 3= Có ghi đầy đủ số tháng tuổi, ghi tên và
số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ, 4= Có ghi số tháng tuổi+tên bố hoặc mẹ của trẻ, 5=Không ghi số tháng tuổi
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Trang 31TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân
loại biến
Nguồn thu thập
2= Không, đơn thuốc không ghi hoặc ghi thiếu địa chỉ bệnh nhân
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
5 Ghi chẩn
đoán
1= Có, đơn thuốc có ghi chẩn đoán, không viết tắt, không dùng kí hiệu 2= Không, đơn thuốc không ghi chẩn đoán hoặc viết tắt, dùng kí hiệu
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
6 Số chẩn
đoán
Số lượt chẩn đoán trong một đơn
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
ký hoặc không ghi (hoặc đóng dấu)
họ tên người kê đơn hoặc cả hai
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
Trang 32TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân
loại biến
Nguồn thu thập
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
2= Không, đơn thuốc có sửa chữa
và không có chữa ký người kê đơn ngay bên cạnh nội dung sửa
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Trang 33TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân
loại biến
Nguồn thu thập
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Trang 342.2.2.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân
loại biến
Nguồn thu thập
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
3 Thuốc thuộc
DMTBV
1= Có, Thuốc thuộc DMTBV, 2= Không, Thuốc không thuộc DMTBV
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
4 Thuốc thuộc
DMTTY
1= Có, Thuốc thuộc DMTTY 2= Không, Thuốc không thuộc DMTTY
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
Trang 35TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân
loại biến
Nguồn thu thập
9 Số thuốc
trong đơn
Số lượt thuốc được kê trong một
đơn thuốc ngoại trú BHYT Biến số
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Đơn thuốc ngoại trú
Biến số thuốc Đơn
Biến số thuốc Đơn
Biến số thuốc Đơn
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
Trang 362.2.3 Mẫu nghiên cứu
- Cách tính cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một quần thể vô hạn, ta có:
n = Z ( α )∗P(1 − P)
dTrong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)
: Mức độ tin cậy, chọn = 0,05 ứng với độ tin cậy là 95%
Z: Độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- /2) Với =0,05, tra bảng ta có Z( α ) = 1,96
d : Độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể Chọn d = 0,05
P : Tỉ lệ nghiên cứu ước tính Chọn P = 0,5 để lấy cỡ mẫu là lớn nhất Thay vào công thức, tính ra được n = 385 Để tránh sai số, loại trừ các đơn thuốc không lĩnh thuốc, các đơn kê thực phẩm chức năng Do vậy tôi chọn 400 đơn thuốc ngoại trú BHYT để tiến hành nghiên cứu
- Cách chọn mẫu
+ Cách thức chọn mẫu: Trong khoảng thời gian nghiên cứu là 4 tuần từ
18/06/2018 đến 15/7/2018 tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên theo ngày, mỗi ngày chọn ngẫu nhiên 20 đơn thuốc ngoại trú BHYT, sau 4 tuần chọn được
400 đơn thuốc ngoại trú BHYT
+ Tiêu chuẩn lựa chọn: Các đơn thuốc ngoại trú BHYT được kê tại
Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách từ thời điểm bệnh viện thực hiện thông
tư 52/2017/TT-BYT Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú bắt đầu từ 01/3/2018 Vì vậy để phù hợp với thời gian thực hiện đề tài, tiến hành chọn các đơn thuốc ngoại trú BHYT
trong khoảng thời gian nghiên cứu từ 18/6/2018 đến 15/7/2018
+ Tiêu chuẩn loại trừ: Các đơn thuốc ngoại trú không lĩnh thuốc, các
đơn kê thực phẩm chức năng
Trang 372.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Các biến số trên được thu thập từ đơn thuốc ngoại trú BHYT từ 18/06/2018 đến 15/7/2018 tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương để đánh giá thực trạng việc thực hiện quy chế kê đơn và chỉ định dùng thuốc trong điều trị ngoại trú
- Tiến hành tiến cứu các đơn thuốc ngoại trú BHYT từ 18/06/2018 đến 15/7/2018 với công cụ thu thập số liệu là phiếu lấy thông tin đơn thuốc ngoại
trú (Phụ lục 1)
2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Lập bảng số liệu: lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua xử lý
- Phương pháp vẽ biểu đồ: dùng biểu đồ hình cột, hình tròn để thể hiện các chỉ tiêu hoặc so sánh các chỉ tiêu
- Xử lý số liệu bằng cách tính toán tỉ lệ với phần mềm SPSS 19.0 (Statistical
Products for the Social Services)
2.4.1.Công thức tính về chỉ số thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2.3 Công thức tính về chỉ số thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú
2 Số chẩn đoán trung
bình trong 1 đơn thuốc =
Tổng số lượt chẩn đoán
3
Tỷ lệ % đơn thuốc có
ghi thông tin liên quan
đến người kê đơn =
Tổng số đơn thuốc ghi đầy đủ thông tin liên quan đến người kê đơn
Trang 382.4.2 Công thức tính về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2.4 Công thức tính về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
5 Tỉ lệ % đơn thuốc kê
thuốc kháng sinh =
Tổng số đơn có kê thuốc kháng sinh
6 Số thuốc kháng sinh
trung bình trong 1 đơn =
Tổng số lượt thuốc kháng sinh được kê
7 Tỉ lệ % đơn thuốc kê
thuốc vitamin =
Tổng số đơn có kê thuốc vitamin
8 Chi phí thuốc trung
bình cho 1 đơn thuốc =
Tổng chi phí thuốc đơn khảo sát
9 Tỉ lệ % chi phí thuốc
kháng sinh =
Tổng chi phí thuốc kháng sinh
10 Tỉ lệ % chi phí thuốc
Tổng chi phí thuốc vitamin
11 Tỉ lệ % đơn thuốc có
Tổng số đơn thuốc có tương tác