1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an sinh 8 ki I 2 cot chuan

202 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên *Mục tiêu: HS thấy đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích.. Hoạ

Trang 1

Tuân:1 Ngày soạn:06/9/2018

Tiết:1 Dạy bù

ngày:09/9/2018-8A

Bài 1: Bài mở đầu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS thấy rõ đợc mục đích, ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể ngời

- Xác định đợc vị trí của con ngời trong giới động vật

III ph ơng pháp : Giảng giải ,vấn đáp, hoạt động nhóm.

Iv Tiến trình bài học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trong chơng trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?

( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)

- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xơng sống có vị trí tiến hoá cao

nhất?

(Lớp thú bộ khỉ tiến hoá nhất)

3 Bài mới:

Lớp 8 các em sẽ nghiên cứu về cơ thể ngời và vệ sinh

Hoạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên

*Mục tiêu: HS thấy đợc con ngời có vị trí cao nhất trong thế giới sinh vật do cấu

tạo cơ thể hoàn chỉnh và các hoạt động có mục đích

*Tiến hành:

Hoạt động của GV&HS Nội dung

- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK

- Xác định vị trí phân loại của con ngời

trong tự nhiên?

- Con ngời có những đặc điểm nào khác

biệt với động vật thuộc lớp thú?

-Đọc thông tin, trao đổi nhóm và rút ra kết

luận

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập  SGK

- Đặc điểm khác biệt giữa ngời và động vật

lớp thú có ý nghĩa gì?

- Cá nhân nghiên cứu bài tập

- Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúng

- Sự khác biệt giữa ngời và thúchứng tỏ ngời là động vật tiến hoánhất, đặc biệt là biết lao động, cótiếng nói, chữ viết, t duy trừu tợng,hoạt động có mục đích  Làm chủthiên nhiên

Trang 2

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh

*Mục tiêu: HS chỉ ra đợc nhiệm vụ cơ bản của môn học, đề ra biện pháp bảo vệ

cơ thể, chỉ ra mối liên quan giữa môn học với khoa học khác

*Tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc  SGK mục II để

trả lời :

- Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh

giúp chúng ta hiểu biết những gì?

- Cá nhân nghiên cứu  trao đổi

- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể

ng-ời và vệ sinh có quan hệ mật thiết với

những ngành nghề nào trong xã

hội?

- Quan sát tranh + thực tế  trao đổi

nhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộ

+Nêu đợc mối quan hệ giữa cơ thể và môitrờng

+ Nắm đợc mối liên quan với những mônkhoa học khác nh :y học, tâm lý hoc, hộihoạ, thể thao

* ý nghĩa:

+ Biết cách rèn luyện thân thể , phòngchống bệnh tật, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệmôi trờng

+Tích luỹ kiến thức cơ bản để đi sâu vàocác ngành nghề liên quan

Hoạt động 3 : Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh

*Mục tiêu: HS chỉ ra đợc phơng pháp đặc thù của bộ môn đó là học qua quan sát

mô hình, tranh, thí nghiệm, mẫu vật

*Tiến hành:

- Yêu cầu HS nghiên cứu  mục III

ời và vệ sinh:

- Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản,mẫu vật thật để hiểu rõ về cấu tạo, hìnhthái

- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lícác cơ quan, hệ cơ quan

- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện ợng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rènluyện thân thể

t-4 Củng cố:

? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con ngời và động vật thuộclớp thú? Điều này có ý nghĩa gì?

Trang 3

? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể ngời và sinh vật”.

5 H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK

- Kẻ bảng 2 vào vở

- Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú

Tuần :2 Ngày soạn:6/9/2018 Tiết :2 Ngày dạy:10/9/2018- 8A

Bài 2 : cấu tạo cơ thể ngời

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức

- Rèn t duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm

III ph ơng pháp: Quan sát, hỏi đáp, hoạt động nhóm.

IV Tiến trình bài học:

1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa ngời và thú? Từ đó xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên

- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể ngời và vệ sinh”

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể

Trang 4

*Mục tiêu : HS chỉ rõ các phần cơ thể, trình bày đợc sơ lợc thành phần, chức

năng các hệ cơ quan

*Tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm hiểu

bản thân để trả lời:

- Cơ thể ngời gồm mấy phần? Kể tên các phần đó?

- Cơ thể chúng ta đợc bao bọc bởi cơ quan nào? Chức

năng của cơ quan này là gì?

- Dới da là cơ quan nào?

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ

quan nào?

- Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực, khoang

bụng?

- Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản thân, trao đổi

nhóm Đại diện nhóm trình bày ý kiến

(GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể ngời để HS khai thác

- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ quan

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành bảng 2 (SGK)

vào phiếu học tập

- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng Đại diện nhóm điền

kết quả vào bảng phụ, nhóm khác bổ sung  Kết luận:

+ Khoang ngực chá tim, phổi

+Khoang bụng chứa dạ dày,ruột, gan, tuỵ thận, bóng đái và cơ quan sinh sản

2 Các hệ cơ quan:

- Hệ cơ quan gồm cáccơ quan cùng phối hợphoạt động thực hiệnmột chức năng nhất

- Miệng, ống tiêu hoá

và tuyến tiêu hoá

- Nâng đỡ, ận động cơ thể

- Lấy và biến đổi thức ăn thànhchất dd cung cấp cho cơ thể vàthải phân

- Vận chuyển chất dd, oxi tới tế

Trang 5

- Thận, ống dẫn nớctiểu và bóng đái.

- Não, tuỷ sống, dâythần kinh và hạch thầnkinh

- Cơ quan sinh dục nam

- Cơ quan sinh dục nữ

- Các tuyến nội tiết

bào và vận chuyển chất thải,cacbonic từ tế bào đến cơ quanbài tiết

- Thực hiện trao đổi khí oxi, khícacbonic giữa cơ thể và môi tr-ờng

- Lọc máu

-Tiếp nhận và trả lời kích từmôi trờng, điều hoà hoạt độngcủa cơ thể

-Duy trì nòi giống

-Tiết hooc môn góp phần điềuhoà các quá trình sinh lý của cơthể

4 Củng cố:

HS trả lời câu hỏi:

- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơquan?

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:

1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:

a Trái ngợc nhau b Thống nhất nhau

c Lấn át nhau d 2 ý a và b đúng

2 Những hệ cơ quan nào dới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơquan khác

a Hệ thần kinh và hệ nội tiết

b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp

c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết

d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh

5 H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK

Tuần:2 Ngày soạn: 6/9/2018 Tiết:3 Ngày dạy: 12/9/2018-8A

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức

- Rèn t duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Trang 6

- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.

.Ii.CHuản bị:

- Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2

III ph ơng pháp: Giảng giải ,vấn đáp,hỏi đáp, hoạt động nhóm

Iv Tiến trình bài học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?

- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu?

cho 1 VD chứng minh?

3 Bài mới:

VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều đợc cấu tạo từ tế bào

- GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể

? Nhận xét về hình dạng, kích thớc, chức năng của các loại tế bào?

- GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhng đều có đặc điểm giống nhau

Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào

*Mục tiêu: HS nắm đợc các thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên

sinh, nhân

*Tiến hành:

- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết cấu tạo một tế

-Màng sinh chất có cấu trúc kép gồm 2 lớp phốtpholipit

Các phốtpholipit của 2 lớp này có đuôi a xít béo hớng

vào nhau tạo nên một màng không thấm Tuy nhiên tế

bào vẫn có thể trao đổi chất đợc với môi trờng là nhờ các

kên dẫn protein vắt qua màng , các prôtêin cũng tạo ra lỗ

màng để cho nuớc và một vài loại phân tử các chất hoà

tan có thể lọt qua

- Màng của lới nội chất tạo nên các kênh dẫnvà xoang,

phân bố rộng khắp và vận chuyển các chất trong tế bào:

Trên lới nội chất có ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin

Màng ở bộ máy gôngi có khả năng tạo nên các túi màng,

có chức năng thu nhận prôtêin do ribôxôm tạo ra để bao

gói, hoạt hoá rồi phân phát tới các bào quan khác hoặc

tập hợp các sản phẩm tiết, các chất cạn bã trong hoạt

động sinh lý của tế bào để thải ra ngoài

- Ti thể có cấu trúclà màng kép gồm 2 màng: màng trong

và màng ngoài, màng trong gấp nếp hớng vào chất nền

Trong chất nền của ti thể chứa nhiều enzim tham gia

phản ứng phân giải các bonhiđrat Mặt khác màng trong

I Cấu tạo tế bào:

Cấu tạo tế bào gồm 3phần:

+ Màng sinh chất + Tế bào chất gồmnhiều bào quan nh: lớinội chất, ribôxôm,tithể,bộ máy gôngi,trung thể

+ Nhân

Trang 7

của ti thể còn có nhiều chất mang điện tử và em zim tổng

hợp ATP

- Thành phần quan trọng nhất trong nhân là nhiễm sắc

thể,thành phần chủ yếu của NST là AND đóng vai trò

quyết định tính chất sống của tế bào

Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào

*Mục tiêu: HS nắm đợc chức năng quan trọng của các bộ phận trong tế bào.

Thấy đợc cấu tạo phù hợp với chức năng và sự thống nhất giữa các thành phầncủa tế bào

- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 để ghi

nhớ chức năng các bào quan trong tế bào

- Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi nhớ kiến

thức

- Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao?

- Lới nội chất có vai trò gì trong hoạt động

sống của tế bào?

- Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ đâu?

- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?

- Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về

chức năng giữa màng, chất tế bào và nhân?

- Dựa vào bảng 3 để trả lời

II Chức năng của các bộ

phận trong tế bào:

-Nội dung bảng3.1 SGK

Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào

*Mục tiêu: HS nắm đợc 2 thành phần hoá học chính của tế bào là chất hữu cơ và

vô cơ

*Tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc  mục III SGK và

trả lời câu hỏi:

- Cho biết thành phần hoá học chính

của tế bào?

- HS dựa vào  SGK để trả lời

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên

tế bào có ở đâu?

- Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi

ngời cần có đủ prôtêin, gluxit, lipit,

vitamin, muối khoáng và nớc?

- Trao đổi nhóm để trả lời

+ Các nguyên tố hoá học đó đều có

a Chất hữu cơ:

+ Prôtêin: C, H, O, S, N

+ Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H: 1O)+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳloại)

+ Axit nuclêic: ADN, ARN

b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na,

Trang 8

- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.

*Tiến hành:

- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2

SGK để trả lời câu hỏi:

- Hằng ngày cơ thể và môi trờng có mối

quan hệ với nhau nh thế nào?

- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm,

thống nhất câu trả lời

+ Cơ thể láy từ môi trờng ngoài oxi, chất

hữu cơ, nớc, muối khoáng cung cấp cho

tế bào trao đổi chất tạo năng lợng cho cơ

thể hoạt động và thải cacbonic, chất bài

tiết

- Kể tên các hoạt động sống diễn ra

trong tế bào.

- Hoạt động sống của tế bào có liên

quan gì đến hoạt động sống của cơ thể?

- Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng

của tế bào là gì?

+ HS rút ra kết luận

- 1 HS đọc kết luận SGK

IV Hoạt động sống của tế bào:

- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổichất, lớn lên, phân chia, cảm ứng

- Hoạt động sống của tế bào liên quan

đến hoạt động sống của cơ thể + Trao đổi chất của tế bào:cung cấpnăng lợng cho hoạt động sống của cơthể

+ Sự phân chia và lớn lên của tế bàogiúp cơ thể lớn lên tới trởng thành vàsinh sản

+ Sự cảm ứng của tế bào: giúp cơ thểtiếp nhận và trả lời kích thích=> Tế bào

là đơn vị chức năng của cơ thể

4 Củng cố:

Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)

Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:

Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:

a Các cơ quan trong cơ thể đều đợc cấu tạo bởi tế bào

b Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể

c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết

d a và b đúng

(đáp án d đúng)

5 H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)

Tuần:3 Ngày soạn: 15/9/2018

Tiết:4 Ngày dạy: 8A

Bài 4 : Mô

Trang 9

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:HS nêu đợc định nghĩa mô.

- Phân biệt đợc các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh

- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.

Ii Đồ dùng dạy học:Tranh phóng to hình 4.1  4.4 SGK

III ph ơng pháp : Giảng giải ,vấn đáp, hoạt động nhóm, quan sát.

Iv Tiến trình bài học:

1 Tổ chức:Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

3 Bài mới:

VB: Từ câu 2 => Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng,ngời ta có thể xếp loại thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, cácnhóm đó gọi chung là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?

Hoạt động 1: Khái niệm mô

*Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm mô.

*Tiến hành:

- HS trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập 

- Yêu cầu HS đọc  mục I SGK và trả lời câu hỏi:

- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau

mà em biết?

- Giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau?

- Dựa vào mục “Em có biết” ở bài trớc để trả lời

- Vì chức năng khác nhau

- GV phân tích: chính do chức năng khác nhau mà tế

bào phân hoá có hình dạng, kích thớc khác nhau Sự

phân hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi

- Vậy mô là gì?

- HS rút ra kết luận

I.Khái niệm mô:

*Mô là một tập hợp các tếbào chuyên hoá có cấu tạogiống nhau, đảm nhiệmchức năng nhất định

Hoạt động 2: Các loại mô

*Mục tiêu : HS phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy đợc cấu

tạo phù hợp với chức năng của từng mô

- HS nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với  SGK, trao

đổi nhóm để hoàn thành vào phiếu học tập của

nhóm

II.Các loại mô:

Trang 10

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- GV treo tranh H 4.1 cho HS nhận xét kết quả

- Yêu cầu HS đọc  mục II SGK kết hợp quan sát

H 4.2, hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học

tập

- HS trao đổi nhóm, hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhận xét các

nhóm khác

- GV treo H 4.2 cho HS nhận xét GV đặt câu hỏi:

- Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu đợc xếp vào

loại mô đó?

(Nếu quan niệm huyết tơng của máu là chất nền và

xét về nguồn gốc các tế bào máu đợc tạo ra từ các

tế bào giống nh nguồn gốc tế bào sụn, xơng thì có

thể xếp máu thuộc mô liên kết)

- Mô sụn, mô xơng có đặc điểm gì? Nó nằm ở

phần nào?

- GV nhận xét, đa kết quả đúng

- Yêu cầu HS đọc kĩ  mục III SGK kết hợp quan

sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:

- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim giống và

khác nhau ở điểm nào?

- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo nh thế

nào?

- Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp vào phiếu học

tập

-Hoàn thành phiếu học tập của nhóm đại diện

nhóm báo cáo kết quả

- GV nhận xét kết quả, đa đáp án

- Yêu cầu HS đọc kĩ  mục 4 kết hợp quan sát H

4.4 để hoàn thành tiếp nội dung phiếu học tập

- Cá nhân đọc kĩ  kết hợp quan sát H 4.4; trao đổi

nhóm hoàn thành phiếu học tập theo nhóm

- Báo cáo kết quả

- GV nhận xét, đa kết quả đúng

? Kể tên các loại mô ? Nêu đặc điểm chức năng?

-Mô biểu bì:

+Đặc điểm:Gồm các tế bàoxếp xít nhau thành lớp dàyphủ mặt ngoài cơ thể,lóttrong các cơ quan rỗng.+ Chức năng:Bảo vệ, hấp thụ

và tiết

+Ví dụ: Tập hợp các tế bàodẹt tạo nên bề mặt da

- Mô liên kết:

+Đặc điểm: Gồm các tế bàoliên kết nằm rải rác trongchất nền

+ Chức năng:Nâng đỡ, liênkết các cơ quan

+Ví dụ : mô máu

-Mô cơ:

+ Đặc điểm: Gồm tế bàohình trụ, hình thoi dài, trong

Cấu tạo, chức năng các loại mô

quan rỗng.

- Nằm trong các tuyến của cơ

thể.

- Bảo vệ che chở, hấp thụ.

- Tiết các chất.

- Chủ yếu là tế bào, các

tế bào xếp sít thành một lớp dày.

2 Mô liên kết

- Mô sợi

- Mô sụn

Có ở khắp nơi nh:

- Dây chằng Nâng đỡ, liên

Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền.

Trang 11

- Thành nội quan

Co dãn tạo nên

sự vận động của các cơ quan và cơ thể.

- Hoạt động theo

ý muốn.

- Hoạt động không theo ý muốn.

- Hoạt động không theo ý muốn

Chủ yếu là tế bào, phi bào ít Các tế bào cơ dài, xếp thành bó, lớp.

- Tế bào có nhiều nhân,

có vân ngang.

- Tế bào phân nhánh,

có nhiều nhân, có vân ngang.

- Tế bào có hình thoi,

đầu nhọn, có 1 nhân.

4 Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ

sống, có các dây thần kinh chạy

đến các hệ cơ

quan.

- Tiếp nhận kích thích và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp hoạt động các cơ

quan đảm bảo

sự thích ứng của cơ thể với môi tr- ờng.

- Gồm các tế bào thần kinh (nơron và các tế bào thần kinh đệm).

- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục.

2 Mô liên kết có cấu tạo:

a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau

b Các tế bào dài, tập trung thành bó

c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)

5 H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Làm bài tập 4 vào vở

Trang 12

Tuần :3 Ngày soạn: 15/9/2018

Tiết : 5 Ngày dạy: 8A

19/9/2018-Bài 6 : Phản xạ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.

- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thần kinh

trong cung phản xạ

-Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể

2 Kỹ năng:Quan sát kênh hình, thông tin , nắm bắt kiến thức.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.

Ii Chuẩn bị :

- Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Cung phản xạ SGK

- Bảng phụ, phiếu học tập

III ph ơng pháp : Giảng giải ,vấn đáp, hoạt dộng nhóm, quan sát.

Iv Tiến trình bài học:

1 Tổ chức:Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Thu báo cáo của HS ở giờ trớc

3 Bài mới:

VB:

- Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?

-Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tợng tiết nớc bọt?

- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?

- Hiện tợng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra nhthế nào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này

Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron

*Mục tiêu : HS chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó thấy đợc chiều hớng

lan truyền xung thần kinh trong sợi trục

*Tiến hành:

Hoạt động của GV&HS Nội dung

- Yêu cầu HS nghiên cứu  mục I SGK

kết hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu hỏi:

- Nêu thành phần cấu tạo của mô thần

kinh

- Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo

nơron và mô tả cấu tạo 1 nơron điển

hình ?

- 1 HS lên bảng gắn chú thích

- GV treo tranh cho HS nhận xét, rút ra

kết luận

-HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron

- Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời các câu

hỏi

I.Cấu tạo và chức năng của nơron:

a c ấu tạo nơron gồm:

- Thân: chứa nhân, xung quanh có tuangắn (sợi nhánh)

- Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tậncùng phân nhánh có cúc ximáp

Trang 13

- Dựa vào chức năng dẫn truyền, ngời ta

chia nơron thành 3 loại:

- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS

nghiên cứu tiếp  SGK kết hợp quan sát

H 6.2 để tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại

nơron

- Nghiên cứu  SGK kết hợp quan sát H

6.2; trao đổi nhóm, hoàn thành kết quả vào

- Nơron hớng tâm (nơron cảm giác)

- Nơron trung gian (nơron liên lạc)

- Truyền xung thần kinh từcơ quan đến TƯ thần kinh(thụ cảm)

Nơron trung gian

(nơron liên lạc)

- Nằm trong trung ơngthần kinh

- Liên hệ giữa các nơron

? Em có nhận xét gì về hớng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hớng tâm và litâm (Ngợc chiều)

Hoạt động 2: Cung phản xạ

*Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ.

Biết giải thích 1 số phản xạ ở ngời bằng cung phản xạ và vòng phản xạ

Trang 14

đó chỉ là sự thay đổi về sự trơng nớc của các

- Hãy giải thích phản xạ kim châm vào

tay, tay rụt lại?

- Bằng cách nào trung ơng thần kinh có thể

Ví dụ : Khi ngứa ta đa tay lên gãi có thể

động tác gãi lần đầu cha đúng chỗ ngứa

Thông tin ngợc báo về Trung ơng thần kinh

tình trạng vẫn ngứa Trung ơng phát lệnh

thành xung thần kinh theo dâyly tâm tới các

cơ tay để điều chỉnh giúp tay gãi đúng chỗ

ngứa Nh vậy các xung thần kinh ở phản xạ

gãi đúng chỗ ngứa đã dẫn truyền theo các

nơ ron tạo nên một vòng khép kín là vòng

phản xạ

- Yêu cầu HS đọc  mục 3

- Khái niệm vòng phản xạ?

-HS đọc  nêu khái niệm vòng phản xạ

- 1 HS đọc kết luận cuối bài

Trang 15

Tuần:4 Ngày soạn: 20/9/2018 Tiết:6 Ngày dạy: 24/9/2018-8A

Bài 5: Thực Hành

quan sát tế bào và mô

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời mô cơ vân

- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng(mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phậnchính của tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân

- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.

2 Kỹ năng:Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào.

+ Rèn luyện kỹ năng quan sát tế bào và mô dới kính hiển vi

v3 Thái độ:Giáo dục ý thức nghiêm túc, giữ gìn kính hiển vi, vệ sinh phòng học

+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%

+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn

III ph ơng pháp: Thực hành quan sát, quan sát, hoạt động nhóm.

Iv Tiến trình bài học:

1 Tổ chức:Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2 loạimô đó

- Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể

và khả năng co dãn

3 Bài mới:

VB: Từ câu hỏi kiểm tra, GV nêu: để kiểm chứng điều đã học, chúng ta tiếnhành nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành

- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành

- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô

Hoạt động 2: Hớng dẫn thực hành Mục tiêu: HS làm đợc tiêu bản và quan sát thấy tế bào mô cơ vân.

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung

- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh

lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh

lí để axit thấm dới lamen

- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ

- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh

- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%

- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%

Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy

b Quan sát tế bào:

- Thấy đợc các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang

Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác

*Mục tiêu: HS quan sát và vẽ lại đợc hình tế bào mô sụn, mô xơng, mô cơ vân,

mô cơ trơn, phân biệt điểm khác nhau giữa các loại môn

Trang 17

lợt quan sát 4 loại mô Vẽ hình vào vở.

Kết luận:

- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau

- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo thành nhóm

- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK

- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích

- Đọc mục “Em có biết”

Tuần :4 Ngày soạn:20/9/2018 Tiết :7 Ngày dạy: 26/9/2018-8A

2 Kỹ năng:Quan sát tranh Nhận biết kiến thức.

3 Thái độ:Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh bộ xơng.

II.CHUẩn bị:

- Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK

- Mô hình bộ xơng

III ph ơng pháp: Giảng giải ,vấn đáp, hoạt động nhóm, quan sát tìm tòi.

Iv Tiến trình bài học:

1 Tổ chức:Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phản xạ là gì? Cho 1 Vd về phản xạ và phân tích đờng đi của xung thần kinhtrong phản xạ đó

3 Bài mới:

VB:

? Hệ vận động gồm những cơ quan nào?

? Bộ xơng ngời có đặ điểm cấu tạo và chức năng nh thế nào?

Hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 7

Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xơng

Trang 18

*Mục tiêu: HS chỉ rõ đợc vai trò chính của bộ xơng, nắm đợc 3 thành phần chính

của bộ xơng và phân biệt 3 loại xơng

*Tiến hành:

Hoạt động của GV&HS Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát H 7.1 và trả lời

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm

- Tìm hiểu điểm giống và khác nhau

- HS nghiên cứu H 7.2; 7.3 kết hợp với

thông tin trong SGK để trả lời

- HS thảo luận nhóm để nêu đợc:

+ Giống: có các thành phần tơng ứng

+ Khác: về kích thớc, cấu tạo đai vai

và đai hông, xơng cổ tay, bàn tay, bàn

chân

+ Sự khác nhau là do tay thích nghi

với quá trình lao động, chân thích

nghi với dáng đứng thẳng

- HS dựa vào kiến thức ở thông tin kết

hợp với tranh H 7.1; 7.2 để trả lời

+ Xơng thân gồm cột sống và lồngngực

+ Xơng chi gồm xơng đaivà xơngchi

- Đặc điểm mỗi phần: SGK

+ Xơng chi trên nhỏ bé, linh hoạt.+ Xơng chi dới to, khoẻ, dài, chắcchắn, ít cử động

=> Bộ xơng ngời thích nghi với quá trìnhlao động và đứng thẳng

2 Vai trò của bộ x ơng:

- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơthể

- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơquan

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục

III và trả lời câu hỏi:

- Khớp xơng là nơi hai hay nhiều đầu

x-ơng tiếp giáp với nhau

- Có 3 loại khớp xơng:

+ Khớp động: 2 đầu xơng có sụn, giữa làdịch khớp (hoạt dịch), ngoài có dây chằnggiúp cơ thể có khả năng cử động linhhoạt

Trang 19

- Khả năng cử động của khớp động

và khớp bán động khác nhau nh thế

nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

- Nêu đặc điểm của khớp bất động?

- Quan sát kĩ H 7.4, trao đổi nhóm và

rút ra kết luận

- GV lứu ý HS: trong bộ xơng ngời

chủ yếu là khớp động giúp con ngời

vận động và lao động

- Cho HS đọc kết luận SGK

-Ví dụ : Khớp cổ tay, khớp cổ chân+ Khớp bán động: giữa 2 đầu xơng có

đệm sụn giúp cử động hạn chế

Ví dụ: Khớp các đốt sống

+ Khớp bất động: 2 đầu xơng khớp vớinhau bởi mép răng ca hoặc xếp lợp lênnhau, không cử động đợc

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa

- Đọc mục “Em có biết”

Tuần:5 Ngày soạn:29/9/2018 Tiết :8 Ngày dạy:01/10/2018-8A

Bài 8: cấu tạo và tính chất của xơng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nắm đợc cấu tạo chung 1 xơng dài

- Nêu đợc cơ chế lớn lên và dài ra của xơng và khả năng chịu lực của xơng

- Xác định đợc thành phần hoá học của xơng để chứng minh đợc tính đàn hồi vàcứng rắn của xơng

Trang 20

(Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ nh trên theonhóm).

III ph ơng pháp : Giảng giải ,vấn đáp hoạt động nhóm.thực hành thí nghiệm.

Iv Tiến trình bài học:

1 Tổ chức:Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Bộ xơng ngời đợc chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào?

- Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân nh thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì

đối với hoạt động của con ngời?

- Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?

3 Bài mới:

VB: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK)

GV: Những thông tin đó cho ta biết xơng có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao

x-ơng có khả năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay

Hoạt động 1: Cấu tạo của xơng

*Mục tiêu: HS chỉ ra đợc cấu tạo của xơng dài, xơng dẹt và chức năng của nó.

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I SGK

kết hợp quan sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ chú thích

và trả lời câu hỏi:

- Xơng dài có cấu tạo nh thế nào ?

- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình

- Cấu tạo hình ống của thân xơng, nan

x-ơng ở đầu xx-ơng xếp vòng cung có ý nghĩa gì

II.Cấu tạo của x ơng:

1 Cấu tạo và chức năng của x -

+ Chức năng: SGK bảng 8.1.

Trang 21

- GV: Ngời ta ứng dụng cấu tạo xơng hình

ống và cấu trúc hình vòm vào kiến trúc xây

dựng đảm bảo độ bền vững và tiết kiệm

nguyên vật liệu (trụ cầu, cột, vòm cửa)

- Nêu cấu tạo và chức năng của xơng dài?

Nghiên cứu bảng 8.1, ghi nhớ thông tin và

trình bày

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I.3 và

quan sát H 8.3 để trả lời:

- Nêu cấu tạo của xơng ngắn và xơng dẹt?

-HS Nghiên cứu thông tin , quan sát hình 8.3

Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xơng

- Yêu cầu HS đọc  mục II và trả lời câu hỏi:

- Xơng to ra là nhờ đâu?

-HS nghiên cứu  mục II và trả lời câu hỏi

- GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí nghiệm chứng minh

vai trò của sụn tăng trởng: dùng đinh platin đóng vào

vị trí A, B, C, D ở xơng 1 con bê B và C ở phía trong

sụn tăng trởng A và D ở phía ngoài sụn của 2 đầu

x-ơng Sau vài tháng thấy xơng dài ra nhng khoảng

cách BC không đổi còn AB và CD dài hơn trớc

-Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai trò của sụn

tăng trởng

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- GV lu ý HS: Sự phát triển của xơng nhanh nhất ở

tuổi dậy thì, sau đó chậm lại từ 18-25 tuổi

- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác nặng dẫn tới

sụn tăng trởng hoá xơng nhanh, ngời không cao đợc

nữa Tuy nhiên màng xơng vẫn sinh ra tế bào xơng

- HS chốt lại kiến thức

GV giải thích hiện tợng liền xơng khi gãy xơng: Trẻ

em gãy xơng sau khi bó bột dễnhanh liền xơng hơn

ngời trởng thành do các tế bào lớp sụn tăng trởng

- Xơng dài ra do các tế bàolớp sụn tăng trởng phân chia

Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xơng

Trang 22

*Mục tiêu : Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra đợc 2 thành phần cơ bản của xơng

có liên quan đến tính chất của xơng – Liên hệ thực tế

*Tiến hành:

- GV biểu diễn thí nghiệm: Cho xơng đùi ếch vào

ngâm trong dd HCl 10%

- Gọi 1 HS lên quan sát

- Hiện tợng gì xảy ra

- Dùng kẹp gắp xơng đã ngâm rửa vào cốc nớc lã

- Thử uốn xem xơng cứng hay mềm?

- Đốt xơng đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn, khi

+ HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận

-GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao thay đổi ở trẻ

em, ngời già

- 1 HS đọc kết luận SGK

III Thành phần hoá học

và tính chất của x ơng:

-Xơng gồm 2 thành phần hoáhọc là:

+ Chất hữu cơ (cốt giao).+ Chất khoáng:Chủ yếu làcanxi

-Sự kết hợp 2 thành phần nàylàm cho xơng có tính chấtmềm dẻo và rắn chắc

4 Củng cố:

Cho HS làm bài tập 1 SGK

Trả lời câu hỏi 2, 3

5 H ớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Đọc trớc bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

Tuần:5 Ngày soạn: 29/9/2018 Tiết:9 Ngày dạy: 03/10/2018-8A

Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

Trang 23

I Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

- Giải thích đợc tính chất căn bản của cơ là sự co cơ

- Nêu đợc mối quan hệ giữa cơ và xơng trong sự vận động

2.Kỹ năng :So sánh, nhận biết, thu thập thông tin, khái quát hoá vấn đề.

3 Thái độ :Giáo dục ý thức giữ gìn,vệ sinh hệ cơ.

Ii Chuẩn bị :

- Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK

- Tranh vẽ hệ cơ ngời

- Búa y tế

- Nếu có điều kiện: chuẩn bị ếch, dd sinh lí 0,65%, máy ghi nhịp co cơ

III ph ơng pháp: Giảng giải ,vấn đáp.Quan sát, thảo luận nhóm.

Iv Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo chức năng của xơng dài?

- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xơng?

3 Bài mới:

GV dùng tranh hệ cơ ở ngời giới thiệu một cách khái quát về các nhóm cơchính của cơ thể nh phần thông tin đầu bài SGK

Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

*Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo của tế bào cơ liên quan đến các vân ngang.

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên&HS Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và

quan sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để

trả lời câu hỏi:

- Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?

- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?

- HS nghiên cứu thông tin SGK và

quan sát hình vẽ, thống nhất câu trả

- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xơng,giữa phình to là bụng cơ

- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn

là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấmhình chữ Z Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh

và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩasáng và đĩa tối

+ Đĩa tối: là nơi phân bố tơ cơ dày, đĩasáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh

Hoạt động 2: Tính chất của cơ

*Mục tiêu:HS thấy rõ tính chất căn bản của cơ là sự co và dãn cơ Bản chất

củaco cơ và dãn cơ

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan

sát H 9.2 SGK (nếu có điều kiện GV

biểu diễn thí nghiệm)

II Tính chất của cơ:

Trang 24

- Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự co

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ

đầu gối, quan sát H 9.3

- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì

co cơ

- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vàovùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bàocơ co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại

và to về bề ngang

- Khi kích thích tác động vào cơ quanthụ cảm làm xuất hiện xung thần kinhtheo dây hớng tâm đến trung ơng thầnkinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm cơco

Hoạt động 3: ý nghĩa của hoạt động co cơ

*Mục tiêu:HS thấy đợc ý nghĩa của hoạt động co cơ.mối quan hệ của cơ và xơng

trong sự vận động

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên&HS Nội dung

- Quan sát H 9.4 và cho biết :

- Sự co cơ có tác dụng gì?

- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt động co,

dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi)

ở cánh tay

- HS quan sát H 9.4 SGK

- Trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung

- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận

- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối bài

III ý nghĩa của hoạt động co cơ:

- Cơ co giúp xơng cử động đểcơ thể vận động, lao động, dichuyển

- Trong sự vận động cơ thểluôn có sự phối hợp nhịp nhànggiữa các nhóm cơ

4 Củng cố:

- HS làm bài tập trắc nghiệm :

Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:

a Sợi cơ có vân sáng, vân tối

b Bó cơ và sợi cơ

c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to

d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó

e Cả a, b, c, d

Trang 25

Câu 1: Đặc điểm phù hợp chức năng co cơ của tế bào cơ:

+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào cơ dài

+ Mỗi đơn vị cấu trúc cơ tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ Khi tơ cơ mảnhxuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ

Câu 2 : Khi đứng cả cơ gấp và duỗi cẳng chân cùng co, nhng không co tối đa.

Cả hai cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xơng chânthẳng để trọng tâm rơi vào chân đó

Câu 3 :

- Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi cùng co tối đa ( của 1 bộ phận cơ thể)

- Cơ gấp và duỗi của 1 bộ phận cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năngtiếp nhận kích thích do đó mất trơng lực cơ (trờng hợp bại liệt)

Trang 26

Tuần 6 Ngày soạn: 06/10/2018

Tiết 10 Ngày 8A

- Trình bày đợc nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu đợc lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thờng xuyênluyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức

2 Kỹ năng:Thu thập thông tin, phân tích, khái quát.

3.Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ.

II ph ơng pháp : Giảng giải ,vấn đáp, hoạt động nhóm, thí nghiệm.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

- ý nghĩa của hoạt động co cơ?

- Câu 2,3 SGK

3 Bài mới :

VB: Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi:

- Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả

Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung

- Yêu cầu HS làm bài tập SGK

- Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về sự liên

quan giữa cơ, lực và sự co cơ?

- HS chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập:

1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo

+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật

Trang 27

-HS tìm hiểu thông tin SGK kết hợp với kiến

thức đã biết về công cơ học, về lực để trả lời, rút

ra kết luận

- Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu tố đã nêu?

- GV giúp HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS liên hệ trong lao động

+ HS liên hệ thực tế trong lao động

+ Trạng thái thần kinh.+ Nhịp độ lao động

+ Khối lợng của vật dichuyển

+ Lần 1: co ngón tay nhịp nhàng với quả cân

500g, đếm xem cơ co bao nhiêu lần thì mỏi

+ Lần 2 : với quả cân đó, co với tốc độ tối đa,

đếm xem cơ co đợc bao nhiêu lần thì mỏi và

có biến đổi gì về biên độ co cơ

- GV hớng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK và điền

vào ô trống để hoàn thiện bảng

- HS dựa vào cách tính công HS điền kết quả

vào bảng 10

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :

- Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối lợng

của vật nh thế nào thì công cơ sản sinh ra

lớn nhất ?

- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều

lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ trong

quá trình thí nghiệm kéo dài ?

- Hiện tợng biên độ co cơ giảm khi cơ làm

việc quá sức đặt tên là gì ?

- HS theo dõi thí nghiệm, quan sát bảng 10,

trao đổi nhóm và nêu đợc :

+ Khối lợng của vật thích hợp thì công sinh ra

lớn

+ Biên độ co cơ giảm dẫn tới ngừng khi cơ làm

việc quá sức

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK để trả

lời câu hỏi :

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?

II.Sự mỏi cơ :

- Công của cơ có trị số lớn nhấtkhi cơ co nâng vật có khối lợngthích hợp với nhịp co cơ vừa phải

- Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việcnặng và lâu dẫn tới biên độ co cơgiảm=> ngừng

1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

- Cung cấp oxi thiếu

đến khi bình thờng

- Để lao động có năng suất caocần làm việc nhịp nhàng, vừa sức(khối lợng và nhịp co cơ thíchhợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ,thoải mái

Trang 28

Hoạt động 3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

*Mục tiêu :Thấy đợc vai trò quan trọng của luyện tập cơ và chỉ ra các phơng

phápluyện tập phù hợp

*Tiến hành :

Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

- Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố

nào ?

- Những hoạt động nào đợc coi là sự luyện tập

cơ?-? Luyện tập thờng xuyên có tác dụng nh thế

nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết

quả gì đối với hệ cơ?

- Nên có phơng pháp nh thế nào để đạt hiệu quả?

- Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung Nêu đợc:

+ Tăng thể tích cơ (cơphát triển)

+ Tăng lực co cơ và làmviệc dẻo dai, làm tăngnăng suất lao động

+ Xơng thêm cứng rắn,tăng năng lực hoạt độngcủa các cơ quan; tuầnhoàn, hô hấp, tiêu hoá Làm cho tinh thần sảngkhoái

- Tập luyện vừa sức

4 Củng cố:

- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK

? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?

? Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?

Trang 29

? Nêu biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và biện pháp chốngmỏi cơ.

- Cho HS chơi trò chơi SGK

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK

- Nhắc HS thờng xuyên thực hiện bài 4 ở nhà

Tuần 6 Ngày soạn:06/10/2018 Tiết 11 Ngày dạy:10/10/2018-8A

Bài 11 : Tiến hoá của hệ vận động

- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thờng của

hệ cơ và xơng

- Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh

2 Kỹ năng : Phân tích, tổng hợp,t duy lô gíc Nhận biết kiến thức qua kênh hình

2 Kiểm tra bài cũ :

- Công của cơ là gì ? công của cơ đợc sử dụng vào mục đích gì ?

Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m

- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?

- Nêu những biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và các biện phápchống mỏi cơ

3 Bài mới :

VB: Chúng ta đã biết rằng ngời có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú,nhng ngời đã thoát khỏi động vật và trở thành ngời thông minh Qua quá trìnhtiến hoá, cơ thể ngời có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xơng.Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động

Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú

Trang 30

*Mục tiêu:Chỉ ra đợc những nét tiến hoá cơ bản của bộ xơng ngời so với xơng

thú.Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng,lao động của hệ vận động ở ngời

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên&HS Nội dung

- GV treo tranh bộ xơng ngời và tinh tinh, yêu cầu

HS quan sát từ H 11.1 đến 11.3 và làm bài tập ở

bảng 11

- HS quan sát các tranh, so sánh sự khác nhaugiữa

bộ xơng ngời và thú

- Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng 11

- GV treo bảng phụ 11 yêu cầu đại diện các nhóm

Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và xơng thú

- Lớn, phát triển về phíasau

- Hẹp

- Bình thờng

- Xơng ngón dài, bàn chânphảng

- Nhỏ

- Những đặc điểm nào của bộ xơng

ngời thích nghi với t thế đứng

thẳng và đi bằng 2 chân ?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- HS trao đổi nhóm hoàn để nêu đợc các

đặc điểm: cột sống, lồng ngực, sự phânhoá tay và chân, đặc điểm về khớp tay vàchân

Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú

*Mục tiêu:Chỉ ra đợc hệ cơ ở ngời phân hoá thành các nhóm nhỏ phù hợp với

các động tác lao động khéo léo của con ngời

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên & HS Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả

lời câu hỏi :

- Hệ cơ ở ngời tiến hoá so với hệ cơ thú

nh thế nào ?

- Cá nhân nghiên cứu SGK, quan sát

hình vẽ, trao đổi nhóm để thống nhất ý

II Sự tiến hoá của hệ cơ ng ời so với hệ cơ thú :

- Cơ nét mặt biểu hiện tình cảm của conngời

- Cơ vận động lỡi phát triển

- Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm cơ

Trang 31

- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá giúp HS rút ra

kết luận

nhỏ phụ trách các phần khác nhau Tay

cử động linh hoạt, đặc điệt là ngón cái

Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao

đổi nhóm để trả lời các câu hỏi:

+ Thờng xuyên tiếp xúc với ánhnắng:Nhờ vitamin D cơ thể mới chuyểnhoá đợc can xi để tạo xơng

+ Rèn luyện thân thể :Tăng lực cocơ và làm việc dẻo dai, xơng thêmcứng, phát triển cân đối

+ Chống cong, vẹo cột sống cầnchú ý:

Trang 32

TuÇn 7 Ngµy so¹n:13/10/2018 TiÕt 12 Ngµy d¹y:15/10/2018-8A

Bài 12: THỰC HÀNH

TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

A/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

- Thành thạo trong thao tác băng bó và cố định xương bị gãy

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá

3 Thái độ:

- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn, liên hệ thực tế

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ rèn luyện hệ vận động

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Trang 33

I Ổn định lớp:

Nắm sĩ số, nề nếp lớp

II Kiểm tra bài cũ:

Làm thế nào để có một hệ vận động khoẻ mạnh, cơ thể phát triển cân đối?

III Nội dung bài mới:

1/ Đặt vấn đề.

Để có một cơ thể phát triển cân đối, hệ vận động khoẻ mạnh, không chỉ cần

có những biện pháp trên mà còn phải biết cách xử lý đúng trong trường hợp saikhớp hay gãy xương Trong những tình huống như vậy em phải thực hiện nhữngthao tác gì? Đó là nội dung của bài thực hành hôm nay

2/ Triển khai b i.ài

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV kiểm tra sự chuẩn bị của các

nhóm, nêu yêu cầu của bài thực hành

Hoạt động 1:

GV Những nguyên nhân nào có thể

dẫn đến gãy xương?

HS trao đổi, thống nhất câu trả lời

Yêu cầu phân biệt được các trường

hợp gãy xương

GV: Khi bị gãy xương chúng ta cần

phải làm gì?

HS dựa vào vốn hiểu biết của mình

tự hoàn thiện câu trả lời GV chỉnh

lại cho đầy đủ và chính xác

Hoạt động 2:

GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu

thông tin và hình SGK, chia nhóm,

hướng dẫn HS hoàn thành bài tập

thực hành

1 Nguyên nhân gãy xương

- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãyxương:

- Khi bị gãy xương cần phải sơ cứungay tại chổ, không được nắn bóp bừabãi

2 Tập sơ cứu và băng bó

Trang 34

Các nhóm tiến hành thực hành theo

hướng dẫn của GV

GV theo dõi các nhóm, có kế hoạch

giúp đỡ các nhóm yếu

GV hỏi: Em cần làm gì khi tham gia

giao thông, lao động, học tập, vui

chơi tránh cho mình và người khác

khỏi bị gãy xương?

HS trả lời: Yêu cầu phải nêu được:

+ Đảm bảo an toàn giao thông

+ Tránh đùa nghịch, đá bóng trên

đường,

+ Tránh dẫm lên tay, chân của các

bạn khác

GV hướng dẫn HS viết bản tường

trình: Viết báo cáo tường trình cách

sơ cứu và băng bó xương khi gặp

người bị gãy xương cẳng tay?

* Băng bó cố định:

- Với xương tay: Dùng băng quấn chặt

từ trong ra cổ tay làm dây đeo vào cổ

- Với xương chân: Băng từ cổ chânvào, nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài

từ sườn đến gót chân buộc cố định ởphần thân

IIV Củng cố:

- GV đánh giá giờ thực hành

- Cho điểm các nhóm chuẩn bị tốt, thực hành đúng, đẹp

- Nhắc nhở các nhóm, cá nhân HS chưa thực hiện được phải thực hiện lại ởnhà cho thành thạo

V Dặn dò:

- Hoàn thành bản tường trình

- Đọc bài 13: "Máu và môi trường trong cơ thể"

Trang 35

Tuần 7 Ngày soạn:13/10/2018 Tiết 13 Ngày dạy: 17/10/2018-8A

I Mục tiêu :

1- Kiến thức

- Nêu đợc thành phần cấu tạo và chức năng của máu

- Nêu đợc môi trờng trong cơ thể

? Em đã nhìn thấy máu cha? Máu có đặc điểm gì?

Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống?

Hoạt động 1: Máu

*Mục tiêu:Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan đến các thành

phần cấu tạo

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H

13.1 và trả lời câu hỏi:

- Máu gồm những thành phần nào?

- Có những loại tế bào máu nào?

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ SGK

- HS nghiên cứu SGK và tranh, sau đó nêu

đ-ợc kết luận

1- Huyết tơng

2- Hồng cầu

3- Tiểu cầu

- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5 loại):

Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu trong H

Trang 36

- Khi cơ thể mất nớc nhiều (70-80%) do tiêu

chảy, lao động nặng ra nhiều mồ hôi máu

có thể lu thông dễ dàng trong mạch nữa

không? Chức năng của nớc đối với máu?

- Thành phần chất trong huyết tơng gợi ý gì

về chức năng của nó?

- HS trao đổi nhóm, bổ sung và nêu đợc :

+ Cơ thể mất nớc, máu sẽ đặc lại, khó lu

thông

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó có

đặc tính gì?

- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có

màu đỏ tơi còn máu từ các tế bào về tim rồi

tới phổi có màu đỏ thẫm?

- HS thảo luận nhóm và nêu đợc :

+ Hồng cầu có hêmoglôbin có đặc tính kết

hợp đợc với oxi và khí cacbonic

+ Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 nên có

màu đỏ tơi Máu từ các tế bào về tim mang

nhiều CO2 nên có màu đỏ thẫm

- Huyết tơng có chức năng:

+ Duy trì máu ở thể lỏng để luthông dễ dàng

+ Vận chuyển các chất dinh ỡng, các chất cần thiết và các chấtthải

-Hồng cầu có Hb có khả năng kếthợp với O2 và CO2 để vận chuyển

O2 từ phổi về tim tới tế bàovà vậnchuyển CO2 từ tế bào đến tim vàtới phổi

Hoạt động 2: Môi trờng trong cơ thể.

*Mục tiêu:HS thấy đợc vai trò của môi trong cơ thể là giúp tế bào liên hệ với

môi trờng ngoài thông qua trao đổi chất

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung

- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ của máu, nớc

mô, bạch huyết

- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm, trả lời

câu hỏi :

- Các tế bào cơ, não của cơ thể có thể trực tiếp trao

đổi chất với môi trờng ngoài đợc không ?

- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi

tr-ờng ngoài phải gián tiếp thông qua yếu tố nào ?

- HS trao đổi nhóm và nêu đợc :

+ Không, vì các tế bào này nằm sâu trong cơ thể,

II.Môi tr ờng trong cơ thể

:

- Thành phần :Môi trờngbên trong gồm : Máu, nớc

Trang 37

không thể liên hệ trực tiếp với môi trờng ngoài.

+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi

tr-ờng ngoài gián tiếp qua máu, nớc mô và bạch huyết

(môi trờng trong cơ thể)

- Vậy môi trờng trong gồm những thành phần nào ?

- Môi trờng bên trong có vai trò gì ?

- GV giảng giải về mối quan hệ giữa máu, nớc mô và

4 Củng cố:

Bài tập trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:

Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:

a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b Nguyên sinh chất, huyết tơng

c Prôtêin, lipit, muối khoáng

d Huyết tơng

Câu 2 Vai trò của môi trờng trong cơ thể:

a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào

b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài

c Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất

d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống

Trang 38

Tuần 8 Ngày soạn:19/10/2018 Tiết 14 Ngày dạy: 22/10/2018.8At3

Bài 14: Bạch cầu - miễn dịch

I Mục tiêu :

1.K iến thức :

-HSnêu đợc thành phần cấu tạo và chức năng của bạch cầu

- HS nắm đợc 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm

- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch

- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?

- Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ vớinhau nh thế nào?

3 Bài mới:

VB: Khi bị dẫm phải gai, hiện tợng cơ thể sau đó nh thế nào?

- HS trình bày quá trình từ khi bị gai đâm tới khi khỏi

- GV: Cơ chế của quá trình này là gì?

Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

*Mục tiêu:

Chỉ ra 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh đó là:đại thự bào Lim phô B, lim phô T

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung

Có mấy loại bạch cầu ?

- HS liên hệ đến kiến bài trớc và nêu 5

loại bạch cầu

- GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu

tạo và các loại bạch cầu : 2 nhóm

Trang 39

+ Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa nhân,

đa thuỳ Căn cứ vào sự bắt màu ngời ta

chia ra thành : Bạch cầu trung tính,

bạchcầu a axit, a kiềm

- Vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ

thể, bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo

vệ ?

- Sự thực bào là gì ?

- HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và 14.4

kết hợp đọc thông tin SGK, trao đổi

nhóm để trả lời câu hỏi của GV

+ Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ

thể, các bạch cầu tạo 3 hàng rào bảo

vệ

+ Thực bào là hiện tợng các bạch cầu

hình thành chân giả bắt và nuốt các vi

khuẩn vào tế bào rồi tiêu hoá chúng

+ Bạch cầu trung tính và đại thực bào

- Những loại bạch cầu nào tham gia

- Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ

thể nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách

nào ?

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Giải

thích hiện tợng mụn ở tay sng tấy rồi

khỏi ?

?-Hiện tợng nổi hạch khi bị viêm ?

- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơthể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằngcách tạo nên 3 hàng rào bảo vệ :

+ Sự thực bào : bạch cầu trung tính vàbạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt vànuốt các vi khuẩn, virut vào trong tếbào rồi tiêu hoá chúng

+ Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệuhoá kháng nguyên

+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể

bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết

ra các prôtêin đặc hiệu (kháng thể)làm tan màng tế bào bị nhiễm để vôhiệu hoá kháng nguyên

- Lu ý : bạch cầu a axit và a kiềm cũngtham gia vào vô hiệu hoá vi khuẩn,virut nhng với mức độ ít hơn

Hoạt động 2: Miễn dịch

*Mục tiêu:HS trình bày đợc khái niệm miễn dịch, nêu đợc các loại miễn dịch.

*Tiến hành:

Hoạt động của giáo viên&HS Nội dung

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả

lời câu hỏi :

II Miễn dịch :

- Khái niệm :Miễn dịch là khả năng cơ

Trang 40

- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự

nhiên và miễn dịch nhân tạo ?

- vì sao phải tiêm phòng ?

- Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng

bệnh nào ?Hiệu quả ra sao ?

- HS liên hệ thực tế và trả lời

thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dùsống ở môi trờng có vi khuẩn, virut gâybệnh

- Phân loại :Có 2 loại miễn dịch :+ Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khảnăng không mắc 1 số bệnh (miễn dịchbẩm sinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy(miễn dịch tập nhiễm)

Ví dụ :Ngời nào đã từng mắc bệnh sởithì sau đó sẽ không mắc bệnh đó nữa.+ Miễn dịch nhân tạo : do con ngời tạo

ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòngbệnh hoặc tiêm huyết thanh

Ví dụ : ngời nào đợc tiêm phòng vácxin phòng bệnh lao ngời ấy sẽ có miễndịch với bệnh lao

4.Củng cố :

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :

Câu 1 : Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào :

Câu 2 : Hoạt động nào của limpho B

a Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên

b Thực bào bảo vệ cơ thể

c Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể

Câu 3 ; Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cách nào ?

a Tiết men phá huỷ màng

b Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu

c Dùng chân giả tiêu diệt

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK

- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch

Ngày đăng: 09/11/2020, 20:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w