- Ch÷a mét sè bµi tËp trong vë bµi tËp sinh häc nh»m cñng cè hÖ vµ thèng ho¸ kiÕn thøc cña phÇn: TÕ bµo thùc vËt, rÔ vµ th©n?. - VËn dông kiÕn thøc ®Ó gi¶ thÝch mét sè hiÖn tîng thùc tÕ[r]
Trang 1- HS nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- HS phận biệt đợc vật sống và vật không sống từ đó lấy ví dụ minh hoạ
- HS nhận biết đợc sự đa dạng và phong phú của thế giới sinh vật trong tự nhiên cùngvới những mặt lợi và mặt hại của chúng và lấy đợc ví dụ chứng minh
- Tranh vẽ thể hiện các nhóm sinh vật hình 2.1 sgk
- Bảng phụ có nội dung của bảng trang 6 và 7 sgk
Hằng ngày chúng ta đợc tiếp xúc với các đồ vật, cây cối và các con vật khác nhau
Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và vật sống Vậy đâu
cây cối, đồ vật và con vật ở
xung quanh em mà em biết?
- GV hớng dẫn HS thảo
luận nhóm theo kĩ thuật đắp“
bông tuyết” câu hỏi:
? Con gà, cây đậu cần có
điều kiện gì để sống?
? Cái bàn có cần những
điều kiện giống nh con gà và
cây đậu để tồn tại không?
- HS kể tên: Cây nhãn,cây bởi, cây chanh, cây cải,cây đậu; con chó, con mèo,con gà, con lợn; cái bàn ,cáighế, cái bảng, viên phấn
- HS thảo luận nhóm, th
kí nhóm ghi lại ý kiến thốngnhất chung của nhóm, đạidiện nhóm báo cáo, cácnhóm khác bổ sung
I Đặc điểm của cơ thể sống.
1 Nhận dạng vật sống và vật không sống.
1 Tiết 1
Mở đầu sinh học
Trang 2? Sau một thời gian chăm
sóc thì trong 3 đối tợng (con
gà, cái bàn, cây đậu) thì đối
- HS tự rút ra kết luận
Vật sống là vật lấythức ăn, nớc uống,biết lớn lên và sinhsản
Vật không sống làvật không lấy thức ăn,không lớn lên vàkhông sinh sản
Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống – 10 phút
- Mục tiêu: HS nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- GV yêu cầu một vài HS
lên bảng hoàn thiện bảng phụ
+ Trao đổi chất với môitrờng
+ Lớn lên và sinh sản
- HS chú ý
2 Đặc điểm của cơ thể sống.
Đặc điểm của cơthể sống là:
- Có sự trao đổichất với môi trờng(Lấy các chất cầnthiết và loại bỏ cácchất thải ra ngoài)
- Lớn lên
- Sinh sản
Hoạt động 3 Tìm hiểu sự đa dạng của sinh vật trong tự nhiên – 10 phút.
- Mục tiêu: HS nhận biết đợc sự đa dạng và phong phú của thế giới sinh vật trong
tự nhiên cùng với những mặt lợi và mặt hại của chúng và lấy đợc ví dụ chứng minh
- Đồ dùng: Hình 2.1 sgk trang 8, bảng phụ trang 7
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện
trong sgk trang 7 vào vở
- GV yêu cầu HS xem
thông tin sgk trang 8 và quan
sát hình 2.1:
? Hãy quan sát bảng thống
kê và xếp loại xem ví dụ nào
thuộc thực vật, ví dụ nào
thuộc động vật, ví dụ nào
không thuộc động vật cũng
không thuộc thực vật?
? Có thể chia thế giới sinh
- HS thực hiện trongsgk
- HS hoàn thiện bảng
- HS trả lời câu hỏi:
- HS đọc thông tin kếthợp với quan sát hình trả lờicác câu hỏi
II Nhiệm vụ của sinh học.
1 Sinh vật trong tự nhiên.
Thế giới sinh vậttrong tụ nhiên rất đadạng và phong phú
Có thể phân chiagiới sinh vật thànhnhững nhóm lớn sau:
Vi khuẩn, Nấm, Thực
Trang 3vật thành mấy nhóm?
- GV nhận xét và chốt kiến
thức
vật, Động vật
Hoạt động 4 Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học – 7 phút
- Mục tiêu: HS tái hiện đợc nhiệm vụ của môn Sinh học THCS nói chung và môn
Sinh học 6 nói riêng
và với môi trờng, tìmcách sử dụng hợp lý,phát triển và bảo vệchúng phục vụ đờisống con ngời
4 Củng cố – 3 phút
? So sánh sự khác nhau giữa vật sống và vật không sống? Lấy ví dụ?
5 Dặn dò – 2 phút
- Làm bài tập 3 trang 9
- Tìm hiểu trớc bài 3 Đặc điểm chung của thực vật “ ”
- Kẻ bảng trang 11 và 12 vào vở bài tập
đặc điểm chung của thực vật
- HS liệt kê và phân tích đợc các đặc điểm chung của thực vật
- HS nhận biết đợc sự đa dạng và phong phú của thực vật trong tự nhiên
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh mô tả sự đa dạng và phong phú của thực vật
- Kỹ năng phân tích các đặc điểm chung của thực vật
đại cơng về thế giới thực vật
Trang 43 Các hoạt động
Hoạt động 1 Sự phong phú đa dạng của thực vật – 15 phút.
- Mục tiêu: HS nhận biết đợc sự đa dạng và phong phú của thực vật trong tự nhiên
thông qua quan sát tranh ảnh
- Các nhóm thảo luận,cùng đa ra ý kiến thốngnhất
- Các nhóm báo cáonhững nhóm khác nhậnxét và bổ sung theo yêucầu của GV
- HS kết luận
- HS đọc bài
- HS chú ý
1 Sự đa dạng và phong phú của thực vật
Thực vật sốngmọi nơi trên trái đấtchúng có nhiều dạngkhác nhau, thích nghivới nhiều môi trờngsống khác nhau
Hoạt động 2 Đặc điểm chung của thực vật – 20 phút.
- Mục tiêu: HS liệt kê và phân tích đợc các đặc điểm chung của thực vật.
- Đồ dùng: bảng phụ trang 11.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá
nhân làm bài tập trong trang 11
sgk – 3 phút
- GV tiếp tục HS thống nhất
nhóm nhỏ (2 ngời) trong thời gian
1 phút
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn
Yêu cầu HS lên hoàn thiện vào
bảng phụ, gọi một vài học sinh
khác nhận xét
- GV đa ra các hiện tợng yêu
cầu HS suy nghĩ và nhận xét:
+ Con gà, con mèo biết chạy, đi
+ Cây trồng vào chậu đặt ở cửa
sổ sau 1 thời gian ngọn cây cong về
- HS lên bảng hoànthiện bài tập vào bảngphụ
- HS giải thích và nhậnxét các hiện tợng trên
- HS đọc bài
- HS kết luận
2 Đặc điểm chungcủa thực vật
- Tự tổng hợp đợcchất hữu cơ
- Phần lớn không
có khả năng dichuyển
- Phản ứng chậmvới các kích thích từbên ngoài
4 Củng cố – 4 phút
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
1 Đặc điểm để phân biệt thực vật với các sinh vật khác là:
A Sống khắp nơi trên Trái Đất
B Rất đa dạng và phong phú
C Có khả năng vận động, lớn lên và sinh sản
D Tự dỡng, phần lớn không di chuyển và phản ứng chậm với các kích thích củamôi trờng
2 Hiện nay, chúng ta phải trồng thêm cây xanh và bảo vệ chúng vì:
A Cây xanh có vai trò quan trọng trong đời sống con ngời
B Cây xanh bổ sung nhu cầu lơng thực hằng ngày của xã hội
C Cây xanh bổ sung và phục hồi nguồn tài nguyên rừng bị tàn phá
Trang 5D Cả 3 lý do trên.
5 Dặn dò – 1 phút
- Làm bài tập, học bài
- Nghiên cứu trớc bài ở nhà
- Chuẩn bị: một số cây: Cây cải, cây dơng xỉ, cây rêu
- HS nhận biết đợc thực vật có hoa và thực vật không có hoa, lấy ví dụ minh hoạ
- HS nhận biết đợc cây một năm và cây lâu năm, kể tên một số cây một năm và câylâu năm
- Khai thác rừng bừa bãi
- Thực vật có vai trò to lớn đối với đời sống con ngời
Thực vật có rất nhiều đặc điểm chung nhng giữa chúng cũng có rất nhiều đặc điểm khác nhau Đó là những đặc điểm nào?
3 Các hoạt động.
Hoạt động 1 Xác định cơ quan sinh sản và cơ quan dinh dỡng – 10 phút.
- Mục tiêu: HS quan sát và xác định đợc cơ quan sinh sản và cơ quan dinh dỡng
của một cây có hoa
- Đồ dùng: Mẫu vật: Cây cải, cây dơng xỉ, cây rêu, cây đỗ, hình 4.1
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình
4.1 đối chiếu với bảng
? Hãy kể tên các cơ quan của
cây?
Chức năng của các cơ quan
đó?
- HS quan sát hìnhtrả lời câu hỏi
- Cơ quan sinh ỡng gồm: rễ, thân và lá.
d-Chức năng nuôi dỡng cây.
- Cơ quan sinh sản gồm: hoa, quả và hạt.
Chức năng duy trì và
- Cơ quan sinh ỡng gồm: rễ, thân vàlá Chức năng nuôi d-ỡng cây
d Cơ quan sinh sảngồm: hoa, quả và hạt.Chức năng duy trì vàphát triển nòi giống.5
Tiết 3
Trang 6- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài
tập: Hẫy điền các từ còn thiếu vào
Hoạt động 2 Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa – 18 phút
- Mục tiêu: HS phân biệt đợc cây có hoa và cây không có hoa, lấy đợc ví dụ minh
hoạ
- Đồ dùng: mẫu vật cây có hoa và cây không có hoa, bảng phụ trang 13.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm quan sát các cơ quan
sinh dỡng và cơ quan sinh sản của
các cây trong mẫu vật đã mang đi
rồi phân chia chúng thành 2 nhóm
- GV bổ xung thêm bằng các
tranh ảnh, mẫu vật thật
- GV tiếp tục yêu cầu HS hoàn
thiện bảng trang 13 vào vở Gọi 2
HS hoàn thiện bảng phụ
- HS hoạt động nhóm,từng nhóm cử đại diệnlên bảng giới thiệu trớclớp về các cây có hoa vàcác cây không có hoa
- HS hoạt động cá
nhân hoàn thiện bảngtrang 13
1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài
tập trong sgk trang 15 vào vở bài
tập
- HS chú ý
- HS đọc „1 trả lờicâu hỏi
- HS hoàn thiện bàitập vào vở bài tập
Thực vật có hoa lànhững thực vật mà cơquan sinh sản là hoa,quả và hạt
Thực vật không cóhoa là những thực vật
có cơ quan sinh sảnkhông phải là hoa, quả
và hạt
Hoạt động 3 Phân biệt cây một năm và cây lâu năm – 5 phút
- Mục tiêu: HS phân biệt đợc các cây một năm và cây lâu năm, lấy ví dụ.
2 Cây một năm và cây lâu năm
Có cây sống trong vòng 1 năm, có cây sống lâu năm
Trang 7- GV chốt kiến thức.
4 Củng cố – 6 phút
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
1 Nhóm cây đều là những cây có hoa là:
A Cây thông, cây sen, cây súng, cây hoa mời giờ
B Cây dơng xỉ, cây mận, cây ngọc lan
C Cây mít, cây khế, cấy xoài, cây bằng lăng
D Cây liễu, cây sơri, cây dừa, cây pơmu
2 Nhóm cây gồm những cây không có hoa là:
A Cây cải, cây hành, cây vú sữa
B Cây rêu, cây thông, cây trắc bách diệp
C Cây chuối, cây đu đủ, cây bí
D Cây mớp, cây ổi, cây dầu
3 Nhóm cây gồm toàn cây một năm là:
A Cây mít, cây bởi, cây đậu
B Cây lúa, cây ngô, cây hành, cây da chuột
C Cây cà chua, cây dừa, cây bắp cải
D Cây sầu riêng, cây sơri, cây măng cụt
4 Nhóm cây gồm toàn những cây lâu năm là:
A Cây cao su, cây hoa sữa, cây ngọc lan
B Cây lúa, cây hành, cây da chuột
C Cây cà chua, cây su hào, cây bắp cải
D Cây ớt, cây đậu xanh, cây da gang
- HS nhận biết và mô tả đợc các bộ phận của kính lúp và kính hiểm vi
- Trình bày các bớc sử dụng kính hiểm vi và biết cách sử dụng chúng kính
Trang 8Có những khi chúng ta phải quan sát một vật rất nhỏ, và muốn quan sát đợc dễ dàng chúng ta phải nhờ một số dụng cụ có chức năng phóng to vật đó là kính lúp và kính hiểm vi Vậy chúng có cấu tạo nh thế nào và cách sử dụng ra sao?
3 Các hoạt động
Hoạt động 1 Tìm hiểu về kính lúp và cách sử dụng kính lúp – 15 phút
- Mục tiêu: HS mô tả các bộ phận của kính lúp và biết các bớc tiến hành sử dụng
- GV yêu cầu HS tập quan sát
các mẫu cây rêu mà các nhóm đã
đọc „ trong sgk, trả lờicâu hỏi
- HS nghiên cứusgk trình bày lại cáchcầm kính cho cả lớpnghe
- Các thành viêntrong nhóm lần lợt sủdụng kính quan sát câyrêu và vẽ hình lá rêu
- HS đa hình lá rêu cho
GV kiểm tra
1 Kính lúp và cách sử dụng
Kính lúp cấu tạogồm 2 phần:
- Tay cầm bằng kimloại (bằng nhựa)
- Tấm kính trong lồi
2 mặt
Cách sử dụng: (sgk)
Hoạt động 2 Tìm hiểu kính hiểm vi và cách sử dụng – 20 phút
- Mục tiêu: HS mô tả các bộ phận của kính hiểm vi và biết các bớc tiến hành sử
dụng kính hiểm vi
- Đồ dùng: Kính hiểm vi và một số tiêu bản thực vật.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm đọc „ trong sgk và quan
sát hình 5.3 về cầu tạo của kính
hiển vi và quan sát kính hiểm vi,
trên kính hiểm vi? Bộ phận nào là
quan trọng nhất? Vì sao?
? Cách sử dụng kính hiểm vi?
- GV củng cố lại
- GV làm thao tác sử dụng
kính cho HS quan sát Sau đó phát
cho mỗi nhóm một tiêu bản để
quan sát
- HS trao đổi và chỉtrên kính hiểm vi các
bộ phận của kính và trả
lời các câu hỏi
- Các nhóm nhậntiêu bản và quan sát
2 Kính hiểm vi và cách sử dụng.
Kính hiểm vi gồm
ba phần chính:
- Chân kính
- Thân kính gồm ốngkính và ốc điều chỉnh
b Dùng để chính quan sát thấy mẫu vật
c Là nơi đặt mắt vào để quan sát mẫu vật
d Kính sát với vật cần quan sát
e Tập trung ánh sáng vào vật mẫu
f Là nơi đặt tiêu bản để quan sát, có kẹp giữ
g Giá đỡ kính
5 Dặn dò – 1 phút
- Lớp chuẩn bị một quả cà chua và một củ hành
Trang 9quan sát tế bào thực vật
- Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi
- Tập vẽ hình quan sát kính hiển vi
- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu)
Hoạt động 1 Quan sát tế bào dới kính hiểm vi – 20 phút
- Mục tiêu: HS biết cách làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà
chua, cố định trên bàn kính và quan sát đợc hình dạng của hai loại tế bào này
- Đồ dùng: Một quả cà chua, một củ hành, kính hiểm vi (3 chiếc), bản kính, lá
kính, nớc cất, ống hút, giấy thấm, kim nhọn, kim mũi mác
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của bài thực
hành GV phân công 2 nhóm nghiên cứu phần a và
1 nhóm nghiên cứu phần b yêu cầu HS đọc cách tiến
hành làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành, tế bào
thịt quả cà chua và cách quan sát tiêu bản đã làm
trên kính hiểm vi nh đã phân công
- GV tiến hành làm mẫu để HS quan sát, sau đó
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm và quan sát
tiêu bản của các tế bào
- GV đi tới các nhóm để giúp đỡ, nhắc nhở và giải
đáp các thắc mắc của HS
- HS đọc thông tin, nhắc lạicác thao tác tiến hành làm tiêubản và cách quan sát tiêu bản tếbào biểu bì vảy hành và tế bàothịt cà chua
- Nhóm HS chọn một ngời đểchuẩn bị kính hiểm vi, nhữngngời còn lại chuẩn bị tiêu bản
- HS tiến hành thí nghiệmtheo hớng dẫn của GV
Hoạt động 2 Vẽ hình tế bào đã quan sát đợc dới kính hiểm vi – 15 phút
- Mục tiêu: HS tái hiện lại kết quả quan sát đợc bằng cách vẽ hình.
- Đồ dùng: Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua và tế bào thịt
quả cà chua
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh phóng to giới thiệu :
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt cà chua
- GV hớng dẫn HS cách vừa quan sát vừa vẽ
hình
- HS quan sát GV làm mẫu sau đó vẽ hình nh đã hớng dẫn
- HS đối chiếu hình vẽ nhóm mình
9 Tiết 5
Trang 10- GV quan sát và chú ý chỉnh sửa cho những HS
4 Kiểm tra đánh giá - 4 phút
- GV yêu cầu HS tự nhận xét trong nhóm về các thao tác làm tiêu bản và các bớc sửdụng kính hiểm vi
- GV nhận xét đánh giá chung cho các nhóm về cả ý thức và kết quả, cho điểm những nhóm làm tốt và nhắc nhở những nhóm cha tích cực
- Yêu cầu HS lau kính xếp vào hộp và vệ sinh lớp học
5 Dặn dò – 1 phút
- Nghiên cứu trớc bài: Cấu tạo tế bào thực vật.
cấu tạo tế bào thực vật
3 Các hoạt động
Hoạt động I Tìm hiểu hình dạng và kích thớc của tế bào - 12 phút
- Mục tiêu: HS mô tả đợc hình dạng và kích thớc của tế bào thực vật qua đó phát
hiện đợc các cơ quan của thực vật đều đợc cấu tạo bằng tế bào
- Đồ dùng: Tranh phóng to hình: 7.1, 7.2 và 7.3.
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh hình 7.1, 7.2 và
7.3 yêu cầu HS quan sát hình vẽ,
trao đổi nhóm theo kĩ thuật khăn“
trải bàn” (5 nhóm) trả lời câu hỏi.
? Tìm những điểm giống nhau
cơ bản trong cấu tạo thân, rễ, lá?
? Em có nhận xét gì về hình
dạng tế bào?
? Trong cùng một cơ quan tế
bào có giống nhau không?
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả trao đổi, GV nhận xét và
cho điểm nếu cần
- HS trao đổi nhómtheo hớng dẫn và trả lờicâu hỏi
Giống nhau là đều
đ-ợc cấu tạo bằng tế bào
Các tế bào có nhiều hìnhdạng khác nhau ngay cả
trong cùng một cơ quan
- HS báo cáo kết quả,nhận xét đối chiếu chonhau
- HS đọc thông tin
1 Hình dạng, kích thớc của tế bào
- Cơ thể thực vật
đợc cấu tạo bằng nhiều tế bào
- Các tế bào đều
có hình dạng và kích Tiết 6
Trang 11- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc
thông tin trong sgk cá nhân suy
thớc khác nhau
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo tế bào – 17 phút
- Mục tiêu: HS mô tả đợc các thành phần chủ yếu của tế bào thực vật.
- Đồ dùng: Tranh câm cấu tạo tế bào thực vật.
- HS lên xác địnhcác bộ phận của tế bàotrên tranh câm và nêuchức năng từng bộ phậncủa tế bào
Hoạt động 3 Tìm hiểu về khái niệm mô - 8 phút
- Mục tiêu: HS trình bày đợc khái niệm mô là gì, lấy ví dụ minh hoạ.
- Đồ dùng: Hình 7.5
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh các loại mô,
yêu cầu HS quan sát và đa ra câu
các tế bào trong một mô nhất là mô
phân sinhh làm cho các cơ quan
cảu thực vật lớn lên
- HS quan sát tranh,
đa ra nhận xét
- HS chú ý nghegiảng
4 Củng cố – 5 phút
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng:
1 Cấu tạo tế bào thực vật gồm các thành phần chính sau:
A Màng sinh chất, chất tế bào và nhân
B Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân
C Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân và không bào
D Màng sinh chất, chất tế bào, nhân, không bào và lục lạp
2 Mô là một nhóm tế bào có đặc điểm:
A Có hình dạng khác nhau, thục hiện các chức năng riêng
B Có hình dạng giống nhau, cùng thực hiện các chức năng riêng
C Có hình dạng và cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng
D Có hình dạng và cấu tạo khác nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng
3 ở thực vật, nơi diễn ra mọi hoạt động sống cơ bản của tế bào:
C Không bào D Lục nạp
4 Điểm khác biệt về cấu tạo giữa tế bào thực vật với tế bào động vật là:
A Màng sinh chất, lục nạp B Vách tế bào, lục nạp
C Chất tế bào, lục nạp D Lục nạp
5 Dặn dò
- Nghiên cứu trớc bài 8 Sự lớn lên và phân chia của tế bào
11 Tiết 7
Trang 12sự lớn lên và phân chia của tế bào
- HS mô tả đợc quá trình lớn lên và phân chia của tế bào
- HS suy luận đợc ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia ở tế bào thực vật, chỉ có tế bào mô phân sinh mới có khả năng phân chia
- GV treo tranh câm cấu tạo tế bào và gọi HS lên bảng
? Mô tả cấu tạo của tế bào? Xác định thành phần quan trọng nhất của tế bào? Vì sao?
- HS lên bảng mô tả theo yêu cầu của GV
Đơn vị cấu tạo của thực vật là tế bào Thực vật lớn lên và to ra, vậy cơ sở của sự lớn lên đó là do đâu?
3 Các hoạt động
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào – 15 phút
- Mục tiêu: HS mô tả đợc quả trình lớn lên của tế bào thực vật.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm
nhỏ theo kĩ thuật Đắp bông tuyết
trả lời câu hỏi
? Tế bào lớn lên nh thế nào?
? Nhờ đâu mà tế bào lớn lên đợc?
Tế bào không to ra mãi mà
chúng chỉ to tới một kích thớc nhất
định rồi chúng phân chia để cho ra
các tế bào con khác Vậy quá trình
phân chia của tế bào diễn ra nh
thế nào?
- HS nghiên cứu thôngtin, quan sát hình vẽ
- HS trao đổi nhóm vàtrả lời câu hỏi
Tế bào non có kích
th-ớc nhỏ, sau đó to dần lên tới một kích thớc nhất định ở tế bào trởng thành Sự lớn lên của vách tế bào, màng nguyên sinh, chất tế bào.
ở tế bào non, không bào nhỏ và nhiều, ở tế bào trởng thành không bào chứa đầy dịch tế bào.
Nhờ quá trình trao đổi chất.
1 Sự lớn lên của tế bào
Tế bào con lànhững tế bào non, cókích thớc nhỏ, nhờquá trình trao đổi chấtchúng lớn dần lênthành tế bào trởngthành
Trang 13Hoạt động 2 Tìm hiểu sự phân chia của tế bào – 15 phút
- Mục tiêu: HS mô tả đợc quá trình lớn lên ở tế bào thực vật.
- Đồ dùng: Hình 8.2 phóng to.
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh sơ đồ sự phân
chia của tế bào, yêu cầu HS quan
sát, đọc „2 và thực hiện trao đổi
nhóm lớn trả lời các câu hỏi
? Tế bào phân chia nh thế nào?
- Các nhóm trao đổitoàn lớp
- HS chú ý nghe giảng
2 Sự phân chia tế bào
- Diễn biến của quátrình phân bào:
+ Từ một nhân phânchia thành 2 nhântách xa nhau
+ Sau đó chất tế bàocũng phân chia vàxuất hiện vách ngăn,ngăn tế bào mẹ thành
2 tế bào con
+ Các tế bào contiếp tục lớn lên đếnkhi bằng tế bào mẹ
- Các tế bào ở môphân sinh có khảnăng phân chia
- Tế bào lớn lên vàphân chia giúp câysinh trởng và pháttriển
4 Củng cố – 7 phút
GV phát các phiếu học tập cho các nhóm bàn (12 nhóm) mỗi nhóm làm bài tập có nội dung sau:
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
1 Các tế bào con lớn dần lên thành tế bào trởng thành nhờ quá trình:
A Phân bào B Trao đổi chất
C Tổng hợp D Cả 2 quá trình B và C
2 Cho thông tin sau:
1 Chất tế bào phân chia.
2 Một nhân hình thành 2 nhân tách xa nhau ra.
3 Vách tế bào hình thành, ngăn đôi tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
Quá trình phân bào diễn ra theo trình tự:
4 Sau 2 lần phân bào, từ một tế bào mệ tạo ra mấy tế bào con?
A 2 tế bào con B 4 tế bào con
C 8 tế bào con D 16 tế bào con
5 Một tế bào ở mô phân sinh phân chia liên tiếp tạo ra 64 tế bào con Số lân phân
chia mà tế bào đã trải qua là:
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả GV gợi ý các câu 4 và 5
Nếu 1 tế bào trải qua n lần phân chia thì số tế bào con tạo ra là: 2 n tế bào.
- GV tổng kết và cho điểm mỗi nhóm
5 Dặn dò – 2 phút.
- Mỗi nhóm (2 ngời) chuẩn bị các vật mẫu sau: Cây lúa, cây hành, cây hẹ, cây ngô, cây mít con, cây ổi con, cây cải củ, cây xoan con
(Chú ý mỗi cây phải có rễ và rửa sạch đất Cần hớng dẫn HS không nên lấy nhiều
để đảm bảo giáo dục môi trờng.)
13
Ch ơng 2 rễ
Trang 14- HS phân biệt đợc 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm, từ đó lấy ví dụ cho mỗi loại.
- HS mô tả và phân biệt cấu tạo và chức năng các miền của rễ
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân loại thực vật dựa vào kiểu rễ chính
- Kỹ năng quan sát mẫu vật, tranh
- GV treo sơ đồ sự phân chia của tế bào gọi HS lên bảng
? Hãy mô tả sự phân chia của tế bào? ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào?
- GV sử dụng kỹ thuật Động não
? Rễ cây có vai trò gì? (Giữ cho cây mọc trên đất, hút nớc và muối khoáng )
? Có phải rễ của tất cả các cây đều giống nhau? (Không)
3 Các hoạt động
Hoạt động 1 Tìm hiểu các loại rễ chính – 20 phút
- Mục tiêu: - HS phân biệt đợc 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm, từ đó lấy ví dụ cho
mỗi loại, rèn luyện kỹ năng phân loại thực vật dựa vào kiểu rễ chính
- Đồ dùng: Mẫu vật: Cây lúa, cây hành, cây hẹ, cây ngô, cây mít con, cây ổi con, cây
cải củ, cây xoan con Tranh 9.1 và 9.2 sgk Bảng phụ
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm, làm bài tập theo yêu cầu 1
trong sgk trang 29 Sau đó hoàn
thành vào phiếu học tập sau:
+ Từng HS kiểm tracác rễ cây cẩn thận vàphân loại chúng thành
2 nhóm riêng
+ HS trao đổi thốngnhất khi xếp cây vàocác nhóm Hoànthành trong phiếu họctập
+ Sau khi thống nhấtcác nhóm HS viết vàophiếu học tập những
1 Các loại rễ
a Quan sát và ghi thông tin.
Có hai loại rễchính:
- Rễ cọc gồm rễ cái
to, khoẻ và các rễcon
Tiết 8
Trang 15- GV yêu cầu HS tiếp tục làm 2.
Đồng thời GV treo tranh câm hình
9.1 để HS quan sát, yêu cầu HS điền
các đặc điểm của rễ vào phiếu học
tập
- GV treo tranh hình 9.2 sgk Yêu
cầu HS quan sát phần rễ cây sau đó
trả lời câu hỏi sgk
- GV chốt lại các kiến thức trên
qua phiếu học tập
đặc điểm mà các emdùng để phân loại rễcây làm 2 nhóm
- HS quan sát kỳnhóm cây A chú ý đếnkích thớc rễ, cáchmọc trong đất Kếthợp tranh trong sgkghi lại vào phiếu họctập HS tiếp tục làm
nh thế đối với các cây
ở nhóm B
- Các nhóm HS báocáo và thống nhất đặt
tên rễ cây: Rễ cọc và
Rễ chùm
- HS quan sát và trả
lời nhanh phần xếploại rễ cây ở hình 9.2SGK
- Rễ chùm gồmnhiều rễ con mọc ra
từ gốc thân
b Nhận biết rễ cọc
và rễ chùm qua tranh, mẫu vật thật
2 Đặc điểm chung của rễ
Có 1 rễ cái to, khoẻ
đâm thẳng , nhiều rễcon mọc xiên, từ rễcon mọc thêm nhiều
rễ con nhỏ hơn
Gồm nhiều rễ to dàigần bằng nhau mọctoả ra từ gốc thânthành chùm
Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu tạo các miền của rễ – 15 phút
- Mục tiêu: HS mô tả và phân biệt cấu tạo và chức năng các miền của rễ.
- Đồ dùng: Hình 9.3 phóng to Các miếng ghép có nội dung: Miền trởng thành, miền hút, miền sinh trởng, miền chóp rễ.
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh câm hình 9.3 lên
bảng, yêu cầu HS dùng các miếng
ghép để dán vào tranh
? Rễ có mấy miền? Kể tên các
miền của rễ?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin,
treo bảng phụ có nội dung:
GV, chọn các miếngghép có các nội dung:
Miền trởng thành, miền hút, miền sinh trởng, miền chóp rễ
để dán vào tranh câm
- HS tiếp tục thựchiện lệnh theo yêucầu
2 Các miền của rễ.
Rễ gồm có 4 miền:
- Miền trởng thành
có chức năng dẫntruyền
- Miền hút hấp thụnớc và muối khoáng
- Miền sinh trởnglàm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ chechở cho đầu rễ
4 Củng cố – 4 phút
Miền nào là miền quan trọng nhất của rễ? Vì sao?
15
Trang 16Miền hút Vì nó có chức năng hút nớc và muối khoáng – thực hiện chức năngchính của rễ.
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
1 Trong các nhóm cây sau đây, nhóm cây nào đều là cây có rễ chùm?
A Cây nhãn, cây sầu riêng, cây đào B Cây cam, cây cao su, cây mai
C Cây xoài, cây ớt, cây hoa mimosa D Cây hành, cây lúa, cây ngô
2 Trong các nhóm cây sau đây, nhóm cây nào đều là cây có rễ chùm?
A Cây bởi, cây cà chua, cây lúa B Cây mít, cây hành, cây ổi
C Cây xoài, cây ớt, cây ngô D Cây hành, cây lúa, cây đậu
- -Ngày soạn : 12 – 09 – 2009 Ngày giảng 6A: 14 – 09 – 2009
6B: 19 – 09 – 2009
i mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS mô tả đợc cấu tạo và chức năng của miền hút
- HS phân tích đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng củachúng
- HS vận dụng kiến thức đã học giả thích một số hiện tợng thực tế có liên quan đến
rễ cây
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh về cấu tạo miền hút của rễ
- Kỹ năng phân tích và so sánh cấu tạo các bộ phận của miền hút
3 Thái độ
- Thái độ yêu thích môn học và có ý thức bảo vệ thực vật
II đồ dùng dạy học
1 Giáo viên
- Tranh phóng to hình 10.1, 10.2, 7.4 sgk, phóng to bảng cấu tạo chức năng miền
hút, các miếng bìa ghi sẵn tên các bộ phận của miền hút: Vỏ, biểu bì, thịt vỏ, bó mạch, ruột, mạch rây, mạch gỗ, trụ giữa.
- Miền hút hấp thụ nớc và muối khoáng
- Miền sinh trởng làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ
Miền hút có cấu tạo nh thế nào? Cấu tạo đó phù hợp với chức năng hút nớc và muối khoáng nh thế nào?
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ – 15 phút
- Mục tiêu: HS mô tả đợc đặc điểm cấu tạo miền hút của rễ.
- Đồ dùng: Tranh phóng to 10.1, 10.2, các tấm bìa có nội dung: Vỏ, biểu bì, thịt
vỏ, bó mạch, ruột, mạch rây, mạch gỗ, trụ giữa.
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh phóng to hình
10.1 và 10.2 sgk giới thiệu:
+ Lát cắt ngang qua miền hút và
- HS theo dõi tranhtrên bảng ghi nhớ đợc
2 phần vỏ và trụ giữa
Sơ đồ cấu tạo miền hút của rễ.
(Phụ lục)Tiết 9
Trang 17tế bào lông hút.
+ Miền hút gồm 2 phần vỏ và trụ
giữa (Chỉ giới hạn các phần trên
tranh)
- GV treo bảng ghi sơ đồ cấu tạo
của miền hút còn thiếu một số bộ
phận GV chuẩn bị sẵn các miếng
giấy và yêu cầu HS lên bảng gán
vào sơ đồ cho hoàn thiện
- GV yêu cầu HS nhận xét phần
làm của bạn
- GV chốt kiến thức cho điểm
Cấu tạo của miền hút phù hợp
với những chức năng nào của miền
hút?
- HS ghép các têncòn thiếu để hoànthiện sơ đồ
- HS tự nhận xét
- HS ghi sơ đồ vào
vở
Hoạt động 2 Tìm hiểu chức năng của miền hút – 15 phút
- Mục tiêu: HS phân tích đợc đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức
năng của chúng
- Đồ dùng: Bảng cấu tạo chức năng miền hút
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong bảng sgk Bảng cấu“
tạo và chức năng của miền hút”
đợc:
Các chức năng của cấu tạo bộ phận miền hút ở cột 3 bảng trong sgk.
Vì mỗi một lông hút
đều có các thành phần cấu tạo nh một
tế bào thực vật Bao gồm : Màng tế bào, vách tế bào, chất tế bào, nhân tế bào, không bào.
Lông hút không tồ tại mãi, già sẽ rụng vì
nó là một tế bào khi già có thể chết đi và thay thế một tế bào mới.
Tế bào lông hút không có chất diệp lục Tế bào thực vật
có chất diệp lục.
- HS chú ý kiếnthức
Chức năng các bộ phận của miền hút.
? Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút? Vì sao?
Không phải, có những cây nh bèo tây, bèo tấm không có miền hút vì chúng có rễchìm trong nớc, nớc đợc hấp thụ qua toàn bộ bề mặt rễ
Hãy khoanh tròn vào trớc câu trả lời đúng về cấu tạo trong miền hút của rễ:
A Cấu tạo của miền hút gồm vỏ và trụ giữa
17
Trang 18B Vỏ gồm: biểu bì, thịt vỏ có chức năng hút nớc và muối khoáng rồi chuyển vàotrụ giữa.
D Trụ giữa gồm các bó mạch và ruột có chức năng vận chuyển các chất và chứacác chất dự trữ
D Cả 3 ý trên đều đúng
- Đáp án : D
5 Dặn dò – 5 phút
- Làm bài tập theo nhóm Làm bài báo cáo theo mẫu trong sgk
- Nghiên cứu trớc bài 11
- HS quan sát và nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đợc vai trò của nớc
và một số loại muối khoáng chính đối với cây
- Xác định đợc con đờng rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan dựa vào tranh vẽ
- HS liệt kê đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của cây
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho các mục đích của sgk đềra
- HS vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu giải thích một số hiện tợng trong thiênnhiên
Hoạt động 1 Tìm hiểu nhu cầu nớc của cây - 17 phút
- Mục tiêu: HS phát hiện ra các loại cây đều rất cần nớc Nhu cầu đó phụ thuộc vào
Trang 19dung thí nghiệm 1 trong sgk, cá
nhân suy nghĩ và trả lời câu hỏi
? Bạn Minh làm thí nghiệm nhằm
mục đích gì?
? Dự đoán kết quả thí nghiệm,
giải thích?
- GV đa ra kết quả thí nghiệm 1
khẳng định lại cho HS nhận thấy cây
rất cần nớc, nếu không có nớc cây
sẽ chết
? Vậy lợng nớc trong các bộ phận
của cây nh thế nào?
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả
cho năng suất cao?
- GV vấn đáp HS trả lời các câu
Kết quả cây ở chậu
B bị chết Do không
có nớc.
- HS chú ý quan sátkết quả thí nghiệmcủa GV
- HS báo cáo kết quả
thí nghiệm ở nhà
- HS trao đổi nhómthực hiện lệnh
- HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 2 Tìm hiểu nhu cầu muối khoáng của cây - 17 phút
- Mục tiêu: HS phát hiện cây cần các loại muối khoáng khác nhau Qua đó thiết kế thí
nghiệm chứng minh nhu cầu muối khoáng của cây
- Đồ dùng: Kết quả thí nghiệm 3 của GV, hình 11.1.
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh hình 11.1 sgk,
kết quả thí nghiệm mà GV tự thiết
kế
- Yêu cầu HS tự hoạt động cá
nhân trả lời câu hỏi ở thí nghiệm 3
+ Rễ cây chỉ hấp thụ đợc các
muối khoáng hoà tan trong nớc
+ Muối khoáng giúp cho cây sinh
trởng và phát triển mạnh
+ Cây cần nhiều loại muối
khoáng, trong đó có các loại muối
khoáng cây nhiều nhất là: muối
đạm, muối lân, muối kali
- HS đọc „ và thựchiện
- Các nhóm trao đổinhận xét cho nhau
2 Nhu cầu muối khoáng của cây.
Cây không chỉ cần
n-ớc mà còn còn cần cácloai muối khoáng, trong
đó cần nhiều: muối đạm,muối lân, muối kali.Nhu cầu nớc và muốikhoáng là khác nhau đốivới từng loại cây, cácgiai đoạn khác nhautrong chu kì sống củacây
4 Củng cố - 2 phút
? Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nớc và muối khoáng?
Cây cần nhiều nớc và muối khoáng vào các giai đoạn sinh trởng, mọc cành, đẻ nhánh và lúc sắp ra hoa Vì ở các giai đoạn này, cây phải tạo nhiều chất hữu cơ để lớn lênhoặc ra các bộ phận mới của cây
19
Trang 205 Dặn dò - 4 phút
GV yêu cầu HS chuẩn bị thí nghiệm theo nhóm:
- Thí nghiệm 1: Mỗi nhóm làm thí nghiệm ở bài 14 Thân dài ra do đâu? có ghi
? Vai trò của nớc và muối khoáng đối với cây?
Nớc rất cần cho cây, nhng cần nhiều hay ít còn phụ thuộc vào từng loại cây, từnggiai đoạn sống của cây và các bộ phận khác nhau của cây
Cây không chỉ cần nớc mà còn còn cần các loai muối khoáng, trong đó cần nhiều:muối đạm, muối lân, muối kali
Nhu cầu nớc và muối khoáng là khác nhau đối với từng loại cây, các giai đoạn khác nhau trong chu kì sống của cây
? Nớc và muối khoáng hoà tan hấp thụ từ đất vào cây nh thế nào?
3 Các hoạt động
Hoạt động 1 Tìm hiểu con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ - 15 phút
- Mục tiêu: HS mô tả đợc con đờng đi của nớc và muối khoáng từ đất vào cây thông
mô tả về con đờng hút nớc và muối
khoáng hoà tan
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn bài
tập mục lên bảng, yêu cầu HS
trao đổi nhóm nhỏ và hoàn thiện bài
tập vào vở
- GV yêu cầu HS lên chữa bài tập
trên bảng phụ
- GV chữa bài tập và chỉ trên tranh
cho HS quan sát, giảng giải thêm để
HS hiểu về con đờng đi của nớc và
muối khoáng hoà tan từ đất vào cây
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức
cũ, đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm
nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng
hoà tan?
? Tại sao sự hút nớc và muối
khoáng của rễ không thể tách rời
nhau?
- GV vấn đáp HS và chốt kiến
thức
? Vậy quá trình hút nớc và muối
khoáng của cây chịu những điều
kiện bên ngoài nào?
- HS quan sát tranhtheo hớng dẫn củaGV
- HS trao đổi hoànthiện bài tập trênbảng phụ
- HS chọn từ điềnvào chỗ trống Một
HS lên chữa bài HSkhác theo dõi nhậnxét
- HS nghiên cứuthông tin và trả lờicâu hỏi
- HS chú ý nghegiảng
ii Sự hút nớc và muối khoáng của rễ
1 Rễ cây hút nớc và muối khoáng.
Kết luận:
- Rễ cây hút nớc vàmuối khoáng hoà tannhờ lông hút
- Nớc và muối khoángtrong đất đợc lông húthấp thụ chuyển qua vỏtới mạch gỗ đi lên các bộphận của cây: rễ, thân vàlá
- Cây chỉ hấp thụ đợcmuối khoáng hoà tantrong nớc
Hoạt động 2 Tìm hiểu những điều kiện ảnh hởng đến sự hút nớc
và muối khoáng của cây - 20 phút
- Mục tiêu: HS liệt kê đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng
của cây, vận dụng kiến thức đã học để bớc đầu giải thích một số hiện tợng trong thiênnhiên
Tiết 11
Trang 21- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục „ phần
a và b sgk trang 38 trả lời câu hỏi:
? Đất trồng đã ảnh hởng tới sự
hút nớc và muối khoáng nh thế nào?
Ví dụ cụ thể minh hoạ?
? Thời tiết và khí hậu ảnh hởng
nh thế nào đến quá trình hút nớc và
muối khoáng của cây.
? Nh vậy có những điều kiện nào
ảnh hởng tới sự hút nớc và muối
khoáng của cây? Cho ví dụ?
? Hiện nay do có nhiều sâu bệnh
nên con ngời đã sử dụng rất nhiều
loại thuốc bảo vệ thực vật Theo em
việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
có ảnh hởng đến sự hút nớc và muối
khoáng hay không và ảnh hởng nh
thế nào?
? Ngoài ảnh hởng đến cây, việc sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật còn ảnh
hởng nh thế nào đến môi trờng?
? Rễ cây ngoài việc hút nớc và
muối khoáng còn làm cho cây có thể
đứng vững, việc đó còn có lợi gì
khác đối với đất?
- GV chốt kiến thức
- HS đọc mục SGK kết hợp với bàitập trớc trả lời câuhỏi:
+ Lông hút là bộ phận chủ yếu của rễ hút nớc và muối khoáng hoà tan.
+ Vì rễ cây chỉ hút
đợc muối khoáng hoà tan.
+ Làm cho việc hút nớc và muối khoáng của cây bị chậm lại
+ Có tác dụng giữ
đất, chống quá trình rửa trôi gây sói mòn
đất
2 Những điều kiện bên ngoài ảnh hởng
đến sự hút nớc và muối khoáng của cây.
- Các yếu tố bênngoài nh thời tiết, khíhậu, các loại đất khácnhau có ảnh hởng đến
sự hút nớc và muốikhoáng của cây
- Cần cung cấp đủ
n-ớc và muối khoáng hoàtan thì cây trồng mớisinh trởng và phát triểntốt
- -Ngày soạn : 26 – 09 – 2009 Ngày giảng 6A: 28 – 09 – 2009
6B: 29 – 09 – 2009
i mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS phân biệt đợc 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút Mô tả đợc
đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng
- HS nhận dạng đợc một số rễ biến dạng thờng gặp: rễ củ, rễ móc, giác mút
- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trớc khi cây ra hoa
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát các loại rễ thờng gặp
- Kỹ năng so sánh, phân tích đặc điểm của các loại rễ thờng gặp
3 Thái độ
- Yêu thích môn học và có ý thức bảo vệ thực vật
II đồ dùng dạy học
1 Giáo viên
- Kẻ sẵn bảng đặc điểm các loại rễ biến dạng SGK tr 40
- Tranh, mẫu một số loại rễ đặc biệt
Trang 222 Khởi động - Kiểm tra 10 phút.
Đề bài
Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái A, B, C hoặc D đứng trớc phơng án trả lời đúng:
Câu 1 Trong các nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn rễ chùm?
A Cây lúa, cây ngô, cây bởi, cây xoài
B Cây cải, cây đậu, cây hành, cây tre
C Cây lúa, cây ngô, cây hành, cây tỏi
D Cây ngô, cây cau, cây dừa, cây ổi
Câu 2 Trong các nhóm cây sau đây, nhóm cây nào gồm toàn rễ cọc?
A Cây hồng xiêm, cây nhãn, cây lúa
B Cây táo, cây vải, cây xoài
C Cây ngô, cây mít, cây na
D Cây táo, cây vải, cây cau, cây mít
Câu 3 Miền hút của rễ có chức năng:
A Vận chuyển các chất
B Hấp thụ nớc và muối khoáng
C Chứa các chất dự trữ
D Che trở cho đầu rễ
Câu 4 muốn cho cây trồng có năng suất cao ta cần bón phân nh thế nào?
A Bón đúng loại phân
B Bón đúng lúc
C Bón đủ phân
D Cả ba biện pháp trên
Câu 5 Trong nông nghiệp, việc cày xới cho đất tơi xốp là rất quan trọng vì:
A Giúp cho rễ con, lông hút luồn lách vào đất, hấp thụ nớc và muối khoáng dễdàng
B Tăng khả năng giữ nớc và không khí của đất
C Giúp vi khuẩn cố định đạm hoạt động tăng đạm cho đất
Hoạt động 1 Tìm hiểu đặc điểm hình thái của các loại rễ biến dạng - 15 phút
- Mục tiêu: HS nhận dạng và mô tả đặc điểm hình thái của các loại rễ biến dạng, lấy
ví dụ minh hoạ
- Đồ dùng: Mỗi nhóm chuẩn bị : củ sắn, cà rốt, cành trầu không, tranh cây bần, cây
bụt mọc và kẻ bảng trang 40 vào vở
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh 12.2 tổ chức HS
hoạt động nhóm: quan sát hình, mẫu
vật, dựa vào đặc điểm hình thái, xếp
chúng vào các nhóm riêng biệt
- GV hớng dẫn các nhóm để phân
loại: màu sắc, hình dạng cấu tạo
ngoài của rễ
- GV yêu cầu các nhóm bào cáo
kết quả phân loại của nhóm mình
? Dựa vào đâu mà chúng ta có
đ-ợc sự phân loại nh vậy?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm
hoàn thiện bảng phụ:
- HS hoạt động nhóm,quan sát tranh, mẫu vật,phân loại theo yêu cầuvào bảng phụ Chú ýtheo hớng dẫn của giáoviên
- HS bào cáo kết quả
Dựa vào đặc điểm hình thái của rễ.
- HS hoàn thiện bảngphụ vào vở:
ST
T
1 Rễ củ Cây khoai lang, cây sắn,
cây củ cải, cây cà rốt Rễ phình to, bên trong có chứanhiều tinh bột (chất dự trữ)
2 Rễ móc Cây trầu không, cây hồ
tiêu, cây vạn niên thanh Rễ phụ mọc ra từ thân, cành trênmặt đất vào trụ bám.3
Rễ thở Cây bụt mọc Cây sống trong điều kiện thiếukhông khí Rễ mọc ngợc lên để hô
hấp
4 Giác mút Cây tơ hồng Rễ biến thành giác mút đâm sâu
Trang 23vào cây, thân hoặc cành của câykhác.
- GV gọi HS lên bảng hoàn thiện,
GV nhận xét chốt kiến thức - HS hoàn thiện và ghinhớ theo bảng
Hoạt động 2 Tìm hiểu chức năng của các loại rễ biến dạng - 15 phút
- Mục tiêu: HS phân tích đợc sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các loại rễ
biến dạng
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS dựa vào đặc
điềm của các loại rễ biến dạng, hoàn
thiện bảng trang 40 theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu nhóm HS trao đổi
hoàn thiện các câu hỏi:
? Chức năng của các loại rễ biến
dạng?
? Vì sao phải thu hoạch rễ củ trớc
khi chúng ra hoa tạo quả và này
mầm?
? Ngoài đồng có một loại cây cỏ
dừa, ở loài cây này rễ của chúng có
thêm những cái phao xốp, theo em
phao đó có vai trò gì?
- GV nhận xét chốt kiến thức và
đ-a rđ-a bảng phụ chuẩn kiến thức yêu
cầu HS hoàn thiện vào vở
ra hoa và tạo quả
- Giúp cho rễ nổi trênmặt nớc thực hiện chứcnăng hô hấp
- HS chú ý theo dõihoàn thiện vào vở
Bảng phụ chuẩn kiến thức:
1 Rễ củ Cây khoai lang,cây sắn, cây củ
cải, cây cà rốt
Rễ phình to, bêntrong có chứa nhiềutinh bột (chất dự trữ)
Chứa chất dự trữcho cây sử dụngkhi ra hoa tạo quả
2 Rễ móc Cây trầu không,cây hồ tiêu, cây
vạn niên thanh
Rễ phụ mọc ra từthân, cành trên mặt đấtvào trụ bám
Giúp cây bámvào giá thể đểsống
Cây sống trong điềukiện thiếu không khí
Rễ mọc ngợc lên để hô
hấp
Giúp cây thựchiện chức năng hôhấp, lấy oxi
4 Giác mút Cây tơ hồng
Rễ biến thành giácmút đâm sâu vào cây,thân hoặc cành củacây khác
Giúp cây lấychất dinh dỡng từcây chủ
4 Dặn dò - 4 phút
- Chuẩn bị mỗi nhóm HS: Một cành đa hoặc mỡ, mít
- Cây rau má, cây cỏ mần trầu, cây rau mồng tơi, cây mớp
- -23 Tiết 13
Ch ơng 3 thân
Trang 24- Mô tả đợc cấu tạo ngoài của thân.
- Phân biệt đợc chồi nách, chồi lá và chồi hoa
- Nhận dạng đợc các loại thân : Thân đứng (thân gỗ, thân cột, thân cỏ), thân leo(thân cuốn, tua cuốn), thân bò
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh và mẫu vật các loại thân
- Kỹ năng khai thác kiến thức từ mẫu vật và từ thông tin trong sgk
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thân - 20 phút
- Mục tiêu: HS mô tả đợc cấu tạo ngoài của thân.
- Đồ dùng: Mẫu vật gồm cành đa, cành mít hoặc cành mỡ …
- GV yêu cầu đặt 1 cành cây gần
1 cây nhỏ và tìm đặc điểm giống
- HS trình bày trớclớp
- HS quan sát cây vàchỉ các bộ phận củathân:
+ Thân , cành đều cócấu tạo giống nhau: Cóchồi, có lá
+ Vị trí của chồi mọc
ở đâu thì mọc thành bộphận ở chỗ đó Ví dụ:
chồi mọc ở cành thì
1 Cấu tạo ngoài của thân
- Thân cây gồm:Thân chính, cành, chồingọn và chồi nách
- ở ngon thân vàcành có chồi ngọn
- ở dọc thân vàcành có chồi nách.Chồi nách phát triềnthành cành mang láhoặc cành mang hoahoặc hoa
Trang 25- GV nhấn mạnh: Chồi nách gồm
2 loại:
+ Chồi lá, chồi hoa
+ Chồi hoa, chồi lá nằm ở kẽ lá
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm bàn Nghiên cứu 2 và quan
sát hình 13.2 so sánh sự khác nhau
của chồi hoa và chồi lá
phát triển thành cành,chồi mọc ở ngọn thì
+ Cấu tạo chồi hoagồm: Mô phân sinhngọn và mầm hoa
+ Cấu tạo của chồi lá
gồm: Mô phân sinhngọn và mầm lá
+ Giống nhau là đều
có mô phân sinh ngọn
Khác nhau là chồi hoathì có mầm hoa, trồi lá
có mầm lá
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự phân chia các loại thân - 17 phút.
- Mục tiêu: HS nhận dạng đợc các loại thân và phân chia chúng dựa vào vị trí của
? Có mấy loại thân chính? Lấy ví
dụ cho mỗi loại?
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS
HS khác hoàn thiện vào
vở bài tập
- HS chú ý nghegiảng
2 Các loại thân
Có 3 loại thân chính:
- Thân đứng gồm:+ Thân gỗ cứng cao,
có cành (Cây đa, cây
mỡ, cây đào) + Thân cột cứng , caokhông cành (cây cau,cây cọ, cây dừa)
+ Thân cỏ: mềm,yếu, thấp (cỏ mần trầu,lúa …)
- Thân leo: Leobằng nhiều cách nhthân quấn (mồng tơi),tua cuốn (mớp, đậu hàlan)
- Thân bò: mềm, bòlan sất đất (Rau má)
stt Tên cây Thân gỗ Thân đứngThân cột Thân cỏ Thân cuốnThân leoTua cuốn Thân bò
1 Cây đậu đũa
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:
1 Điểm giống nhau giữa thân và cành là:
A Đỉnh thân và cành đều có chồi ngọn, dọc thân và cành đều có chồi lá
B Dọc thân và cành đều có chồi ngọn
C Đều do chồi ngọn phát triển thành
D Đỉnh thân và cành đều có chồi lá
2 Điểm giống nhau giữa chồi lá và chồi hoa là:
A Đều có mô phân sinh và mầm lá B Đều có mầm lá
C Đều có mầm hoa và mầm lá D Đều có mô phân sinh và mầm lá
3 Những cây nào sau đây đều có thân cột?
25
Trang 26A Cây lúa, cây ổi B Cây cừa, cây cau.
C Cây đậu, cây mớp C Cây bạch đàn, cây gỗ lim
4 Những cây nào sau đây đều có thân leo?
A Cây cọ, cây nhãn B Cây lúa, cây cải
C Cây dừa, cây xoài D Cây đậu, cây mớp
5 Những cây nào sau đây đều có thân gỗ?
A Cây mớp, cây nhãn B Cây dừa, cây cải
C Cây nhãn, cây xoài D Cây đậu, cây khoai lang
6 Trên thân cây có những loại chồi nào?
A Chồi nách, chồi hoa B Chồi lá, chồi hoa
C Chồi nách, chồi ngọn D Chồi ngọn, chồi lá
5 Dặn dò - 1 phút
- Mang kết quả của thí nghiệm bài 14 đi học
- Nghiên cứu trớc bài mới
? Có mấy loại thân chính? Lấy ví dụ cho mỗi loại?
Chúng ta thấy cây không ngừng cao lên, vậy cây cao lên, dài ra do nguyên nhân nào? Tại sao trong trồng trọt ta thờng thấy các bác nông dân cắt ngọn đỗ đi? Việc làm
đó có lợi gì?
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự dài ra của thân - 15 phút
- Mục tiêu: HS thiết kế đợc thí nghiệm chứng minh thân dài ra do phần ngọn (Do
mô phân sinh ngọn)
- Đồ dùng: Báo cáo kết quả của HS thí nghiệm đã tiến hành ở nhà, kết quả thí
nghiệm đối chứng của GV
- Cách tiến hành:
? Mục đích, cách tiến hành thí
nghiệm? mục đích chứng minh Thí nghiệm nhằm
thân dài ra do phần ngọn.
1 Sự dài ra của thân
a Thí nghiệm.
Tiết 14
Trang 27- GV cho HS báo cáo kết quả thí
nghiệm và ghi nhanh kết quả lên
bảng
- GV đa ra thí nghiệm đối chứng
và đa ra kết quả GV đã tiến hành
làm phong phú thêm dẫn chứng
- GV cho HS thảo luận nhóm thực
hiện lệnh
- GV tổ chức cho HS trao đổi toàn
lớp bằng cách gọi từ đại diện nhóm
? Các loại cây khác nhau, sự dài
ra của thân có giống nhau không?
Lấy ví dụ minh hoạ?
- GV nhận xét và giảng giải cho
HS
+ Khi bấm ngọn, cây không cao
đợc, chất dinh dỡng tập trung cho
chồi lá và chồi hoa phát triển
+ Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với
cây lấy gỗ, sợi mà không bấm ngọn
vì cần thân, sợi dài
- Cho HS rút ra kết luận
? ứng dụng của bấm ngọn và tỉa
cành đợc tiến hành nh thế nào trong
trồng trọt?
- Đại diện một sốnhóm HS báo cáo kếtquả thí nghiệm củanhóm mình
- Nhóm HS thảo luậntheo 3 câu hỏi sgk đa ra
đợc nhận xét:
Cây bị ngắt ngọn thấp hơn cây không ngắt ngọn.
Thân dài ra do phần ngọn.
Do sự phân chia của
tế bào mô phân sinh ngọn.
- Đại diện nhóm trả
lời, nhóm khác nhận xét
và bổ sung
- HS đọc thông tinsgk rồi chú ý nghe GVgiải thích ý nghĩa củabấm ngọn, tỉa cành
- HS rút ra kết luận
Kết luận: Thân dài
ra do phần ngọn (môphân sinh ngọn)
Các loại cây khácnhau thì sự dài ra củathân cũng không giốngnhau
Hoạt động 2 Giải thích những hiện tợng thực tế - 15 phút
- Mục tiêu: HS giải thích đợc những hiện tợng bấm ngọn tỉa cành trong trồng trọt.
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm trả lời 2 câu hỏi trong sgk
- GV nghe phần trả lời, bổ sung
của các nhóm
? Những cây nào thờng bấm
ngọn, những cây nào thờng tỉa
cành?
? Hiện tợng bấm ngọn đỗ đã nêu
ra ở đầu giờ đợc giải thích nh thế
2 Giải thích những hiện tợng thực tế Kết luận: Bấm
ngọn những loại câylấy quả, hạt, thân để ăncòn tỉa cành với nhữngcây lấy gỗ, lấy sợi
4 Củng cố - 5 phút
GV treo bảng phụ có nội dung là 2 bài tập sau:
1 Hãy đánh dấu nhân (x) vào những cây đợc sử dụng biện pháp bấm ngọn:
Trang 282 Hãy đánh dấu nhân (x) vào những cây không sử dụng biện pháp ngắt ngọn:
- Gọi HS đọc mục Em có biết“ ”
- Nghiên cứu trớc bài 15 và ôn tập lại bài 10 Cấu tạo miền hút của rễ.
- Hoàn thiện trớc bảng trang 49 vào vở
Cấu tạo trong của thân non
- HS kể tên các bộ phân cấu tạo trong của thân non, chức năng của từng bộ phận
- So sánh đợc cấu tạo trong của thân non với cấu tạo trong của rễ
- Mô tả đợc cấu tạo của vỏ và trụ giữa của thân phù hợp với chức năng
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh hình cấu tạo trong của thân non
- Kỹ năng so sánh cấu tạo trong của thân với cấu tạo trong của rễ
- Ôn tập lại kiến thức bài 10
- Nghiên cứu trớc bài 15 Cấu tạo trong của thân non.
- Đồ dùng: Hình 10.1 phóng to, một cây đã đợc tròng trong chậu từ trớc.
- Cách tiến hành: GV treo hình 10.1 lên và gọi HS lên bảng:
? Mô tả cấu tạo trong của rễ?
- GV cho HS quan sát một cây đợc trồng trong chậu:
? Hãy xác định vị trí và màu sắc của thân non?
Vậy cấu tạo trong của thân non nh thế nào? Có gì khác với cấu tạo trong của rễ?
3 Các hoạt động
Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo trong của thân non - 18 phút
- Mục tiêu: HS liệt kê đợc các bộ phận cấu tạo nên thân non và nhận biết đợc chức
1 Cấu tạo trong của thân non.
Bảng 1
Tiết 15
Trang 29- HS chú ý nghiên cứu
và hoàn thiện bảng
- HS lên hoàn thiệnbảng
- HS hoàn thiện bảngvào vở bài tập
- HS mô tả cấu tạo củathân trên tranh
Hoạt động 2 So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ - 17 phút
- Mục tiêu: HS so sánh đợc sự giống và khác nhau về cấu tạo trong giữa thân non và
miền hút của rễ
thân non và của miền hút
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
lớn thực hiện lệnh trang 50 - sgk
- GV đến các nhóm hớng dẫn những
nhóm còn cha xác định đợc
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận
- HS lên chỉ trên tranhcác bộ phận cấu tạo nênthânh non và miền hút
- HS trao đổi nhóm thựchiện lệnh
- Đại diện nhóm HS báocáo kết quả thảo luận
- HS tiếp tục trao đổinhóm nhỏ và hoàn thiệnphiếu học tập theo yêucầu của GV
- HS hoàn thiện
2 So sánh cấu tạo của thân non với miền hút của rễ.
có vách hoá gỗ dày, không
có chất tế bào
Vận chuyển nớc và muốikhoáng
Thịt vỏ Một số tế bào có diệp lục Tế bào không có diệp lục
Bó mạch Mạch rây nằm ngoài, mạch gỗ Mạch rây nằm xen kẽ mạch gỗ
29
Trang 30Hoạt động 1 Tìm hiểu tầng phát sinh - 15 phút
- Mục tiêu: HS nhận biết đợc thân to ra là do các tầng phát sinh (gồm có tầng sinh vỏ
(Yêu cầu: Phát hiện
đ-ợc tầng sinh vỏ và sinhtrụ.)
- HS lên bảng trả lờichỉ trên tranh điểm khácnhau cơ bản giữa thânnon và thân trởng thành
- HS các nhóm tập làmtheo GV tìm tầng sinh
vỏ và sinh trụ
1 Tầng phát sinh
Tiết 16
Trang 31cạo cho bong lớp lớp vỏ màu nâu để
lộ phần màu xanh (tầng sinh vỏ)
Tiếp tục dùng dao khía sâu vào cho
đến lớp gỗ, khẽ tách lớp vỏ đó ra sờ
tay vào phần gỗ thấy nhớt đó là tầng
sinh trụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong sgk, thảo luận nhóm theo 3
câu hỏi trong lệnh
- GV gọi đại diện nhóm lên boá
cáo kết quả
- GV nhận xét phần trao đổi của
HS các nhóm yêu cầu học sinh rút ra
kết luận cuối cùng của hoạt động
này
- HS đọc mục thôngtin phần 1 trong sgk trao
đổi nhóm thống nhất ýkiến ghi ra bảng phụ
- HS của nhóm mangmẫu của nhóm lên chỉ vịtrí của tầng phát sinh vànội dung trả lời, nhómkhác bổ sung rút ra kếtluận
Thân cây to ra nhờ
sự phân chia của các
tế bào ở mô phân sinhcủa tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
Hoạt động 2 Nhận biết vòng gỗ hằng năm - Tập xác định tuổi của cây - 10 phút
- Mục tiêu: HS nhận biết đợc vòng gỗ hàng năm và xác đinh tuổi của cây bằng việc đếm
số vòng gỗ hằng năm thông qua quan sát mẫu vật
- Đồ dùng: Đoạn thân gỗ già ca ngang (thớt gỗ tròn), hình 16.2 và 16.3 phóng to.
mục Em có biết“ ” quansát hình 16.2 và hình16.3 trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm báocáo kết quả nhóm khácnhận xét và bổ sung
- HS các nhóm đếm sốvòng gỗ trên miếng gỗcủa mình rồi trình bàytrớc lớp nhóm khác bổsung
2 Vòng gỗ hằng năm
Hằng năm cây sinh
ra các vòng gỗ, dựavào số vòng gỗ có thểxác định đợc tuổi củacây
Hoạt động 3 Tìm hiểu khái niệm dác và ròng - 10 phút
- Mục tiêu: HS phân biệt đợc dác và ròng trong những cây gỗ, đặc biệt là cây gỗ già.
- Đồ dùng: Hình 16.2 phóng to.
- Cách tiến hành:
- GV treo hình 16.2 phóng to yêu
cầu HS đọc thông tin sgk, hoạt động
cá nhân hoàn thiện các câu hỏi:
? Hãy chỉ trên tranh vẽ phần dác
và ròng?
? Sự khác nhau cơ bản giữa dác
và ròng?
? Ngời ta thờng chọn phần nào
của gỗ để làm nhà, làm trụ cầu, tà
động cá nhân trả lời 2câu hỏi
- HS dựa vào vị trí củadác và ròng để trả lờicâu hỏi (phần bong ra làdác, phần cứng chắc làròng)
- Dựa vào tính chấtcủa dác và ròng để trả
lời (ngời ta dùng phầnròng để làm)
- HS trả lời câu hỏi củaGV
- HS chú ý
3 Dác và ròng
Những cây gỗ lâunăm có dác và ròng
- Dác là lớp gỗ màusáng phía ngoài gồmnhững tế bào sống cóchức năng vậnchuyển nớc và muốikhoáng
- Ròng là lớp gỗmàu thẫm phía trong,gồm những tế bàochết, vách dày cóchức năng nâng đỡcây
Ròng rắn chắc hơnrác do vậy ngời ta th-ờng dùng phần ròng
Trang 32- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
5 Dặn dò - 2 phút
- Tìm đọc cuốn Vì sao? Thực vật học“ ” chuẩn bị thí nghiệm theo nhóm cho phần 1 bài 17 sgk trang 54 Chú ý nhắc học sinh đọc trớc bài 17, làm thí nghiệm (đặt cành hoa vào nớc rồi dùng dao cắt bỏ 1 đoạn trong nớc để bọt khí không làm tắc mạch dẫn) Mangkết quả thí nghiệm phần 2 (đã dặn) đi
- Ôn tập lại phần cấu tạo và chức năng của bó mạch
vận chuyển các chất trong thân
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự vận chuyển nớc và muối khoáng hoà tan - 17 phút
- Mục tiêu: HS mô tả đợc sự vận chuyển của nớc và muối khoáng hoà tan trong thân,
qua đó tự thiết kế thí nghiệm để chứng minh sự vận chuyển nớc và muối khoáng hoà tan
là nhở mạch gỗ
- Đồ dùng: Kết quả thí nghiệm của GV tiến hành trớc
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí
nghiệm cho biết dụng cụ và cách
tiến hành thí nghiệm
- GV cho HS cả lớp xem thí
nghiệm của mình trên cành mang
hoa (cành hoa Huệ) cành mang lá
Cắm một cành hoa vào bình nớc màu rồi để ra chỗ thoáng.
1 Sự vận chuyển
n-ớc và muối khoáng hoà tan.
a Thí nghiệm
sgk Tiết 17
Trang 33-bằng kính hiển vi xác định chỗ bị
nhuộm màu, có thể trình bày hay vẽ
lên bảng cho cả lớp theo dõi
- Trên cơ sở quan sát yêu cầu HS
- Các nhóm thảo luậntrả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả của nhómmình nhóm khác bổsung
- HS chú ý và nghegiảng,
b Kết luận
Nớc và muốikhoáng đợc vậnchuyển từ rễ lên thânnhờ mạch gỗ
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ - 18 phút
- Mục tiêu: Mô tả đợc sự vận chuyển chất hữu cơ trong thân, giải thích một số hiện
t-ợng thực tế
- Đồ dùng: Kết quả thí nghiệm hình 17.2.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm,
quan sát kết quả thí nghiệm, hoàn
thiện lệnh trong sgk trang 55
? Trong thân, chiều đi của nớc và
muối khoáng với các chất hữu cơ đi
nh thế nào?
? Khi cắt vỏ cây, làm đứt mạch
rây ở thân thì cây có sống đợc
không? Tại sao?
- GV giáo dục ý thức bảo vệ cây
tránh tớc vỏ cây để chơi đùa, chằng
buộc dây thép vào thân cây, không
dựa xe vào cây
- HS hoàn thiện cáccâu hỏi của GV
- HS chú ý nghe giảng
- HS chú ý
2 Vận chuyển chất hữu cơ
a Thí nghiệm
sgk
-b Kết luận
Các chất hữu cơtrong thân đợc mạchrây vận chuyển đinuôi cây
Trong cây nớc vàmuối khoáng đi ngợcchiều với chất hữu cơ
4 Củng cố - 4 phút
? Những cây gỗ lâu năm bị rỗng ruột có sống đợc không? Vì sao?
Ruột (ròng) là những tế bào đã chết, không làm nhiệm vụ vận chuyển các chất do
đó cây vẫn sống khi bị rỗng ruột nhờ phần rác vận chuyển nớc và muối khoáng, phần vỏvận chuyển các chất hữu cơ
Trang 34- Nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng củamột số thân biến dạng qua quan sát mẫu và tranh ảnh.
- Nhận dạng đợc một số thân biến dạng trong thiên nhiên thờng gặp
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát mẫu về biến dạng của thân
- Thu nhận kiến thức qua quan sát mẫu vật
- So sánh các loại thân biến dạng thờng gặp để xếp chúng vào các dạng khác nhau
Hoạt động 1 Quan sát một số thân cây biến dạng - 20 phút
- Mục tiêu: HS mô tả đặc điểm và nhận biết đợc các loại thân biến dạng thờng gặp
sung cho nhau
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk
trả lời 4 câu hỏi sgk
- GV nhận xét và tổng kết: Một số
loại thân biến dạng làm chức năng
khác là dự trữ chất khi ra hoa kết
- HS đặt mẫu lên bànquan sát tìm xem cóchồi, lá không?
- HS quan sát tranh
ảnh và gợi ý của GV đểchia củ thành nhiềunhóm
- Yêu cầu HS:
Đặc điểm giống nhau:
Có chồi, lá thân
Đều phình to chứa chất dự trữ.
Đặc điểm khác nhau:
Củ gừng, dong ta (có hình rễ) dới mặt đất
- HS đọc mục thông
1 Quan sát và ghi lại những thông tin
về một số loại thân biến dạng
Trang 35- GV cho HS quan sát thân cây
x-ơng rồng, thảo luận theo câu hỏi:
- GV cho HS nghiên cứu sgk rồi
rút ra kết luận chung cho hoạt động
- GV chốt kiến thức
tin sgk trang 58, trao đổinhóm theo hoàn thiệncâu trả lời
- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả nhóm khác
bổ sung
- HS quan sát thân,gai, chồi ngọn của cây x-
ơng rồng Dùng quenhọn chọc vào thân quansát hiện tợng thảo luậnnhóm
- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả nhóm khác
bổ sung
Hoạt động 2 Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng - 15 phút
- Mục tiêu: HS nhận biết đợc sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các loại thân
biến dạng thờng gặp
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hoạt động độc lập
theo yêu cầu của sgk trang 59
- GV treo bảng phụ yêu cầu một
vài HS lên bảng hoàn thiện bảng
- Một HS đọc bảng đểghi nhớ kiến thức
2 Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng.
Bảng phụ.
Tên mẫu vật Đặc điểm của thân biến
dạng Chức năng đối với cây Tên thân biến dạng
Su hào đấtThân củ nằm trên mặt Dự trữ chất dinh dỡng Thân củ
Củ khoai tây Thân củ nằm dới mặt đất Dự trữ chất dinh dỡng Thân củ
Củ gừng Thân rễ nằm trong đất Dự trữ chất dinh dỡng Thân rễ
Củ dong ta Thân rễ nằm trong đất Dự trữ chất dinh dỡng Thân rễ
- Làm bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị kiến thức theo câu hỏi để chuẩn bị kiểm tra viết 45 phút:
Câu hỏi ôn tập
1 Đặc điểm chung của thực vật là gì?
2 Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
Lấy ví dụ minh hoạ?
3 Tế bào thực vật có kích thớc và hình dạng nh thế nào?
4 Kể tên các thành phần chính của tế bào? Thành phần nào là quan trọng nhất? Vì
sao?
5 Kể tên các miền của rễ? Chức năng của từng miền?
6 Mô tả cấu tạo của miền hút?
7 Hãy thiết kế thí nghiệm chững minh nhu cầu cần nớc của cây? Qua thí nghiệm
em rút ra kết luận gì?
8 Mô tả đờng đi của nớc và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây?
9 Thân to ra do đâu?
10 Chức năng của mạch rây và mạch gỗ trong thân?
11 So sánh cấu tạo trong của thân với của rễ?
12 So sánh dác và ròng? Ngời ta thờng dùng phần nào của gỗ để làm nhà, làm trụ
cầu, làm tà vẹt?
35