Phương pháp phân tích AES
Trang 1Chương 2: PHƯƠNG PHÁP PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ (PXNT, AES)
ATOMIC EMISSION SPECTROSCOPY
Trang 2Phương pháp truyền thống dựa trên:
• Ngọn lửa, nhưng
• Hồ quang và tia lửa điện
• Plasma
Excitation offers:
• Sự nguyên tử hóa / kích thích tăng
• Khoảng rộng hơn của các nguyên tử
• Phân tích đồng thời
• Khoảng động học rộng
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Excitation & Atomization
Trang 3Mẫu bị nguyên tử hóa (atoms/ions) => Đo sự hấp thụ (AAS) ho
ặc sự phát xạ (AES)
Phương pháp nguyên tử hóa mẫu:
Mẫu bắt buộc phải chuyển vào thiết bị nguyên tử hóa
Chỉ nhận biết được nguyên tử mà không nhận biết được phân tử
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Nguyên tắc
Trang 4Điều kiện cần: Các nguyên tử hay ion ở trạng thái kích thích
• Trạng thái kích thích được tạo thành trong môi trường có nhiệt độ cao
• Các nguồn năng lượng: hồ quang điện, ngọn lửa, plasma
TT kích thích không bền (thời gian tồn tại: 10-8 đến 10-13s) => tự trở về trạng thái cơ bản và phát ra năng lượng dạng bức xạ điện t
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Trạng thái năng lượng nguyên tử và Sự xuất hiện phổ AES
Trang 5Phép đo AES: đo BXĐT phát ra khi nguyên tử (ion) từ trạng thá
i kích thích quay về trạng thái cơ bản
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Trạng thái năng lượng nguyên tử và Sự xuất hiện phổ AES
Trang 6• Nhiệt độ cần đề nguyên tử hóa tùy thuộc vào năng lượng liên kết hó
a học
• Nhiệt độ kích thích tùy thuộc vào chênh lệch năng lượngg giữa hai trạng thái của bước chuyển tương ứng Cao hơn nhiệt độ nguyên tử hóa
Nguyên tử của một nguyên tố có rất nhiều mức năng lượng khác nhau
Sư chuyển dời: có thể xảy ra giữa hai mức cơ bản và kích thích hoặc giữa 2 mức kích thích với nhau
Phổ nguyên tử phải có sự nguyên tử hóa => phá vỡ hoàn toàn cấ
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Trạng thái năng lượng nguyên tử và Sự xuất hiện phổ AES
Trang 7Độ chính xác tương đối cao
Chi phí phân tích cao
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Ưu vs Nhược
Trang 8AES relatively insensitive (small excited state population at mo derate temperature)
In practice ~60 elements detectable:
• 10 ppb range most metals
• Li, K, Rb, Cs strongest lines in IR
• Large # of lines, increase chance of overlap
Environmental samples
Kim loại là chính
Phi kim: Si, C, P
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng, Ứng dụng
Trang 9CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Đối tượng, Ứng dụng
Trang 10CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Trang 11Phương pháp phân tích quang phổ?!
• Phương pháp phân tích quang học dựa trên việc nghiên cứu sự tươn
g tác của bức xạ ánh sáng trên chất khảo sát hoặc sự hấp thụ các bứ
c xạ ánh sáng dưới một tác động hóa lý nào đó
Máy quang phổ:
• Dụng cụ quang học dùng để phân tích chùm ánh sáng phức tạp thàn
h những thành phần đơn sắc khác nhau (PHỔ)
Nguyên lý hoạt động máy quang phổ phát xạ:
• Mẫu vật cần nghiên cứu khi được kính thích bằng ánh sáng thích hợ
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Máy quang phổ phát xạ
Trang 12THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Máy quang phổ phát xạ: Sơ đồ khối
Hệ trực chuẩn và Khe máy đầu vào
Cấu tạo cơ bản:
Hệ tán sắc
Hệ buồng tối và Khe máy đầu ra
Máy tính và phần mềm điều khiển + xử lý số liệu
Bộ phận phối hợp:
Hệ thống xử lý
mẫu tự động
Hệ thống chiếu sáng, lọc sáng
Hệ thu phổ
và khuếch đại tín hiệu
Nguồn sáng
kích thích
Mẫu vật
Trang 131 Nebulizer
2 Burner
3 Monochromator
4 Detector
5 Readout device / computer
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Máy quang phổ phát xạ: Sơ đồ khối
Trang 14Three instrument types:
• Sequential (scanning and slew-scanning)
• Multichannel
• (Fourier transform FT-AES)
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Máy quang phổ phát xạ - Phân loại
Trang 15Cấu tạo của máy quang phổ tùy thuộc vào các tính chất của phổ cần phân tích
Độ cao của khe máy lối vào thay đổi theo vùng phổ của ánh sán
g tới
Độ rộng của khe máy lối vào thay đổi theo cường độ ánh sáng t ới
Năng suất phân giải của máy thay đổi phụ thuộc chủ yếu vào nă
ng suất phân giải của hệ tán sắc và độ rộng của khe máy.
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Máy quang phổ phát xạ: cấu tạo và chức năng
Trang 16Máy quang phổ đơn kênh: chỉ có 1 khe máy lối ra và cách tử đư
ợc quay để từng thành phần đơn sắc sẽ lướt qua khe ra ngoài và được thu nhận trên tế bào quang điện.
Máy quang phổ đa kênh: cách tử đứng yên và lối ra không dùng khe sáng mà dùng CCD (hoặc PDA) đặt ở mặt phẳng tiêu của bu ồng tối để chuyển tín hiệu quang đã phân tích thành tín hiệu điệ n
Máy quang phổ cách tử kép: ghép nối tiếp hai hệ tán sắc với nha
u => tăng năng suất phân ly và độ tán sắc
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Máy quang phổ phát xạ: cấu tạo và chức năng
Trang 17Năng suất phân ly:
• Khả năng tách vạch giữa 2 vạch phổ có bước sóng gần nhau nhất
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Máy quang phổ phát xạ: Các thông số đặc trưng cơ bản
g
dD D
d
Trang 18Ngọn lửa:
• Hóa hơi mẫu lỏng
• Tạo các nguyên tố hoặc phân tử đơn giản:
M+ + e- (from flame) M + hv
• Chuyển hóa các nguyên tố hoặc phân tử đơn giản từ trạng thái cơ b
ản => TT kích thích
M M*
Yêu cầu chung:
• Bảo cho phép phân tích có độ nhạy cao và cường độ của vạch phổ phải nhạy với sự biến thiên nồng độ của nguyên tố phân tích; nhưng lại không nhạy với sự dao động của điều kiện làm việc
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Yêu cầu và nhiệm vụ của nguồn kích thích
Trang 19Yêu cầu chung (tt)
• Phải ổn định và bền vững theo thời gian, để đảm bảo cho phương pháp phân tích có độ lặp lại và độ ổn định cao
• Phải không đưa thêm phổ phụ vào làm lẫn với phổ của mẫu nghiên cứu
• Phải có sơ đồ cấu tạo không quá phức tạp; nhưng lại có khả năng th
ay đổi được nhiều thông số, để có thể chọn được những điều kiện p
hù hợp theo từng đối tượng phân tích hay từng nguyên tố
• Phải làm tiêu hao ít mẫu phân tích và trong một số trường hợp phải không làm hư hại mẫu phân tích
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Yêu cầu và nhiệm vụ của nguồn kích thích
Trang 20THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Nguyên tắc: F-AES
Trang 21Flame Excitation Sources
• Vùng cháy sơ cấp
• Vùng trung gian
• Vùng cháy thứ cấp
Mẫu phải chuyển thành dung dịch,
và phun dưới dạng sương
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES
Trang 22THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Flame Excitation Sources
Trang 23Laminar Flow Burner
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Flame Excitation Sources
Trang 24Đặc điểm:
• Hiện tượng phóng điện giữa hai điện cực kim loại có hiệu điện thế
cỡ 80V
• Nhiệt độ hồ quang khoảng 3500 - 8000 C
• Nhiệt độ hồ quang phụ thuộc hiệu điện thế và mật độ dòng điện giữ
a hai điện cực Để có nhiệt độ cao phải tăng hiệu điện thế
• Mẫu có thể là dạng dung dịch hoặc là bột nhồi vào trong lỗ điện
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Arc Excitation Sources
Trang 25Phân tích định tính / bán định lượng (arc flicker)
Thường thực hiện đối với mẫu rắn
Khoảng xuất hiện lớn bởi plasma-AES
Dòng điện di chuyển giữa 2 điện cực C:
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Arc and Spark Excitation Sources
Sample pressed into electrode or
mixed with Cu powder and
pressed briquetting
Trang 26Hồ quang / tia lửa điện không ổn định – mỗi vạch đo >20s => c
ần detector đa kênh.
Photographic film:
• Rẻ
• Thời gian tích hợp dài
• Khó để phân tích / phát triển
• Sự phi tuyến của các vạch đen:
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Arc and Spark Excitation Sources
Trang 27THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Arc and Spark Excitation Sources
Trang 28Multichannel PMT instruments:
Xác định nhanh (<20 vạch) nhưng không ổn định
Phù hợp với phân tích mẫu rắn – kim loại, hợp kim, quặng, đá, đất…
Thiết bị gọn nhẹ - dễ dàng di chuyển
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Arc and Spark Excitation Sources
Trang 29Dùng để tạo nhiệt độ plasma cao
mà không cần công suất lớn
Điện được nạp vào tụ điện sau đ
ó phóng qua hai điện cực
Nhiệt độ ở tâm plasma rất cao 4
000-7000 C
Dùng để phân tích các mẫu kim
loại, hợp kim và dung dịch rất tố
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Spark Excitation Sources
Trang 30Khí chứa lượng lớn cation và electron
(1) Inductively Coupled Plasma (ICP)
• Luồng khí Argon thổi vào bên trong ống
thạch anh tạo nên plasma và để làm nguộ
i ống thạch anh
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Plasma Excitation Sources
Trang 31• Advantages:
Cho nhiệt độ cao 5000-10000 K, ổn địn
h, thời gian tồn tại lâu, không có các ph
ICP có độ nhạy, độ ổn định cao Nó hơn
hẳn hồ quang và tia điện
Phương pháp phân tích đạt độ ổn định c
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Plasma Excitation Sources
Trang 32(2) Plasma cao tần một chiều
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Plasma Excitation Sources
Trang 33THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ AES: Sơ đồ quá trình nguyên tử hóa mẫu
Trang 34(1) Electrothermal vaporizer* (ETV)
• Electric current rapidly heats crucible containing sample
• Sample carried to atomizer by gas (Ar, He)
• Only for introduction, not atomization
AES – Đối với mẫu lỏng
Trang 35(2) Nebulizer - convert solution to fine spray or aerosol:
• Ultrasonic nebulizer uses ultrasound waves to "boil" solution flowi
Trang 36(1) Electrothermal vaporizer *
(2) Direct Insertion (*) uses powder placed inside flame, plasma, arc or spark atomizer (atomizer acts as vaporizer)
• Coating on electrode in atomizer
(3) Ablation uses coating of electrodes in discharge cell and sam ple entrained in Ar or He gas
Laser ablation uses laser to vaporize sample
AES – Đối với mẫu lỏng
Trang 37Hiệu suất nguyên tử hóa cao hơn từ 2-3 lần so với ngọn lửa hoặ
c lò.
Ít chất cản (nhiễu) hơn.
Cực tiểu hóa sự oxy hóa của chất định phân?!
Hạn chế tối đa sự tự hấp thụ của nguyên tố argon trong môi trườ
ng plasma?!
Khoảng tuyến tính của đường chuẩn thường lớn hơn
LOD thấp hơn Why?!
ICP-AES vs FAES
Ưu vs Nhược
Trang 38Đặc điểm mẫu và tính chất cơ lý:
• Mẫu bột, mẫu rắn, mẫu dung dịch hay hợp kim
• Dễ bay hơi hay khó bay hơi, dẫn điện hay không dẫn điện
Tính chất và đặc trưng sự kích thích phổ của mỗi nguyên tố cần xác định mà chọn nguồn năng lượng kích thích và các thông số của nguồn kích thích
Nguồn kích thích phải đảm bảo cho phép phân tích có độ nhạy c
ao, ổn định, để có thể dễ dàng phân tích được các nguyên tố có n ồng độ nhỏ.
Nguồn kích thích phải đảm bảo cho phép phân tích tiêu tốn ít m
ẫu và khi cần phải không phá hủy mẫu.
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ: Nguyên tắc và cách chọn nguồn kích thích phổ
Trang 39• N : số nguyên tử của nguyên tố A có trong plasma (trạng thái hơi)
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ: Cường độ vạch phổ phát xạ nguyên tử
Trang 40Cường độ của vạch phổ (Ia) phụ thuộc vào:
• Số nguyên tử Ao đã bị kích thích lên trạng thái A*, (Nm)
• Thời gian tồn tại của nguyên tử A* ở trạng thái kích thích, (tm)
• Năng lượng kích thích nguyên tử A từ trạng thái cơ bản đến trạng thái kích thích, (Em)
• Xác suất chuyển mức của nguyên tử A từ trạng thái kích thích năng lượng Cm về trạng thái ban đầu năng lượng, (Amo)
Mối quan hệ I = f(C) phụ thuộc vào các yếu tố:
• Khả năng hóa hơi, bản chất của chất mẫu, chất nền;
• Thành phần của mẫu, chất phụ gia thêm vào;
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ: Cường độ vạch phổ phát xạ nguyên tử
Trang 41• Các điều kiện hóa hơi, nguyên tử hóa mẫu, kích thích phổ;
Điều kiện thực nghiệm hóa hơi,
Nguyên tử hóa và kích thích phổ một nguyên tố
• b: hằng số bản chất:
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ: Cường độ vạch phổ phát xạ nguyên tử
Trang 42Ia vs C:
Với mỗi vạch phổ, Co là khác nhau.
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ: Cường độ vạch phổ phát xạ nguyên tử
Trang 43Cường độ vạch phổ phát xạ nguyên tử (Ia):
Cường độ vạch phổ phát xạ ion (Ii):
I = f(T):
• I => max khi N(1-x) và Nx: max
Nhiệt độ tới hạn (To): nhiệt độ tạo ra cường độ của vạch phổ cực đại:
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ: Cường độ vạch phổ và nhiệt độ plasma
Trang 44THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ: Cường độ vạch phổ và nhiệt độ plasma
Trang 45Ở trạng thái hơi trong plasma, hiện tượng một nguyên tử có khả năng hấp thụ tia bức xạ do chính một nguyên tử khác cùng loại c
ủa chúng phát ra được gọi là hiện tượng tự hấp thụ (hay tự đảo).
Hiện tượng này tuân theo định luật Kirschhoff.
Hiện tượng này thường xảy ra mạnh và chủ yếu đối với các vạc
h cộng hưởng, vạch cuối cùng của phổ phát xạ của một nguyên t
ố,
Ở nồng độ càng lớn, thì hiện tượng này xảy ra càng mạnh.
Nguyên nhân làm cho I = f(C) phi tuyến khi Cx > Co.
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ: Hiện tượng tự hấp thụ (tự đảo)
Trang 46Công suất phát xạ của một vạch phổ:
• Phải pha loãng mẫu kết quả sẽ chính xác hơn
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ: Hiện tượng tự hấp thụ (tự đảo)
Trang 47Khi kích thích mẫu phân tích ta thu được phổ phát xạ của nó Ph
ổ này gồm có:
• Phổ vạch của nguyên tử và ion,
• Phổ đám của phân tử và nhóm phân tử
• Phổ nền hay gọi là bức xạ nền
Thường là phổ liên tục
Một dải đen mờ trên toàn bộ vùng phổ của mẫu phân tích
Độ đen của dải phổ nền này ở mỗi vùng phổ là khác nhau.
Ý nghĩa:
THIẾT BỊ TRONG PHÉP ĐO AES
Sự kích thích phổ: Bức xạ nền trong phổ phát xạ
Trang 48Nguyên nhân tạo ra phổ nền:
• Sự phát sáng của hạt vật rắn được đốt nóng đỏ trong plasma
Trang 49Các thông số của hệ máy đo phổ
Các điều kiện hóa hơi, nguyên từ hóa mẫu và kích thích phổ
Kĩ thuật và phương pháp được chọn để xử lí mẫu
Trang 51Các yếu tố vật lí
• Độ nhớt và sức căng bề mặt của dung dịch mẫu
MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG TRONG PHÉP ĐO AES
Phân loại
Trang 52Nồng độ axit và loại axit trong dung dịch mẫu
MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG TRONG PHÉP ĐO AES
Phân loại - Các yếu tố hóa học
Trang 53Ảnh hưởng của các Cation khác trong mẫu
MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG TRONG PHÉP ĐO AES
Phân loại - Các yếu tố hóa học
Trang 54Ảnh hưởng của các Anion
MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG TRONG PHÉP ĐO AES
Phân loại - Các yếu tố hóa học
Trang 55Thành phần nền của mẫu
Loại trừ:
• Tăng nhiệt độ của plasma kích thích phổ;
• Thêm vào mẫu các chất phụ gia có nồng độ phù hợp;
• Thay đổi nền của mẫu sang nền khác;
• Tách loại bỏ nguyên tố nền cản trở, khi ba biện pháp trên không đạt kết quả
MỘT SỐ ẢNH HƯỞNG TRONG PHÉP ĐO AES
Phân loại - Các yếu tố hóa học
Trang 56Phổ phát xạ của mẫu phân tích gồm ba thành phần:
• Phổ vạch của nguyên tử và Ion
• Phổ đám của phân tử và nhóm phân tử
• Phổ nền liên tục
Khi bị kích thích, các nguyên tử và Ion sẽ phát ra một chùm bức
xạ quang học gồm nhiều tia có bước sóng khác nhau nằm trong dải phổ quang học (190-1100nm).
Nếu thu, phân li và ghi chùm sáng đó lại ta sẽ được một dải phổ gồm các vạch phát xạ của nguyên tử và Ion của các nguyên tố có trong mẫu.
Mỗi loại nguyên tử / ion có vạch phổ phát xạ đặc trưng của loại
PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH
Nguyên tắc chung
Trang 57Cung cấp năng lượng để hóa hơi, nguyên tử hóa mẫu phân tích t
ạo ra đám hơi nguyên tử tự do và kích thích đám hơi đó phát ra phổ phát xạ của chúng.
Thu chùm sáng phát xạ đó, phân li và ghi phổ phát xạ của mẫu p hân tích.
Quan sát phổ thu được của mẫu phân tích theo các vạch đặc trưn
g của các nguyên tố để phát hiện chúng.
PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH
Các gia đoạn của quá trình phân tích quang phổ phát xạ định tính
Trang 58Những vạch phổ đặc trưng được chọn đó được gọi là vạch chứn
g minh của nguyên tố ấy
Để phát hiện một nguyên tố đạt kết quả chính xác và chắc chắn, người ta phải chọn ít nhất hai vạch chứng minh khi quan sát phổ của mẫu phân tích
Vạch được chọn phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Những vạch phổ này phải rõ ràng và không trùng lẫn với các vạch của nguyên
Trang 59Phân loại:
• Độ nhạy tuyệt đối (còn gọi là độ nhạy khối lượng): là lượng gam nh
ỏ nhất của một nguyên tố cần phải đưa vào kích thích phổ trong plasma để còn phát hiện được ít nhất hai vạch phổ đặc trưng của nguyê
n tố ấy trong một điều kiện nhất định đã chọn, nghĩa là còn chứng minh được nguyên tố ấy VD:
Pb khi trong plasma hồ quang để kích thích phổ phải có 0,000007 g Pb.
Al khi trong plasma hồ quang để kích thích phổ phải có 0,0000055 g Al.
• Độ nhạy tương đối (còn gọi là độ nhạy nồng độ): là nồng độ nhỏ nh
ất của một nguyên tố phải có ở trong mẫu phân tích để còn có thể p
PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH
Độ nhạy phổ và khả năng phát hiện