1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài nghiên cứu môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

40 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài nghiên cứu môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

 BÁO CÁO MÔN HỌC

PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA 5-BSAT VỚI MỘT SỐ KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP BẰNG PHẦN MỀM

Thành Phố Hồ Chí Minh, Ngày 26 Tháng 08 Năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám HiệuTrường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh và các thầy cô khoa CôngNghệ Hóa Học đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như cung cấp cơ sở vật chất đầy đủ hỗtrợ chúng em trong quá trình học tập

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô TS Nguyễn Thị Thu Trang, khoa Khoa Học

Cơ Bản đã trang bị những kiến thức nền cần thiết cho chúng em về môn “PHƯƠNGPHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” Chúng em cũng chân thành cám ơn thầyPGS.TS Lê Văn Tán đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn về “PHƯƠNG PHÁPLUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”, chúng em cũng rất trân trọng và cám ơn sựhướng dẫn tận tình của thầy trong quá trình chúng em thực hành trình bày một báo cáonghiên cứu hoàn chỉnh

Trong quá trình thực hiện, với kiến thức và kinh nghiệm ít ỏi nên chúng emkhông thể không tránh khỏi những sai xót và hạn chế Chúng em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của các Thầy để hoàn thiện cho bài tập nhóm

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, Tháng 8 năm 2018

Sinh viên thực hiện: CHHO7B

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Phần đánh giá:

Ý thức thực hiện:

Nội dung thực hiện:

Hình thức trình bày:

Tổng hợp kết quả:

Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:

MỤC LỤC GIỚI THIỆU 1

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng 08 năm 2018

Giáo viên hướng dẫn (Ký ghi họ và tên)

PGS.TS Lê Văn Tán

Trang 4

TỔNG QUAN 2

1 Phức chất 2

1.1 Khái niệm về phức chất 2

1.2 Cấu tạo của phức chất 2

1.3 Liên kết hóa học trong phức chất 2

1.4 Ứng dụng của phức chất 2

2 Giới thiệu về 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone và phức chất với các kim loại chuyển tiếp 3

2.1 Giới thiệu về 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone 3

2.2 Giới thiệu về kẽm (Zn) 4

2.3 Giới thiệu về Niken (Ni) 4

2.4 Giới thiệu về Coban (Co) 4

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1 Phương pháp nghiên cứu 5

2 Các phương pháp quang phổ xác định cấu trúc của phức chất 5

2.1 Cơ sở lý thuyết về quang phổ 5

2.2 Bức xạ điện từ 6

2.3 Sự tương tác giữa phân tử và bức xạ điện từ 6

2.4 Phổ hồng ngoại (IR) 7

2.5 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) 8

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 9

1 Phổ FT-IR 9

1.1 Phổ FT-IR của 5-BSAT 9

1.2 Phổ FT-IR của phức Zn(II)-5-BSAT 10

Trang 5

1.5 So sánh sự thay đổi cấu trúc của của 5-BSAT và phức với các kim

loại bằng phổ FT-IR 14

2 Phổ 1H-NMR 15

2.1 Phổ 1H-NMR của 5-BSAT 15

2.2 Phổ 1H-NMR của Zn(II)-5-BSAT 17

2.3 Phổ 1H-NMR của Ni(II)-5-BSAT 17

2.4 Phổ 1H-NMR của Co(II)-5-BSAT 19

2.5 So sánh sự thay đổi cấu trúc của 5-BSAT và phức với các kim loại thông qua phổ 1H-NMR 20

3 Phổ UV-Vis 21

3.1 Phổ UV-Vis của 5-BSAT 21

3.2 Phổ UV-Vis của Zn(II)-5-BSAT 22

3.3 Phổ UV-Vis của Ni(II)-5-BSAT 22

3.4 Phổ UV-Vis của Co(II)-5-BSAT 22

3.5 So sánh phổ UV-Vis của các phức chất 23

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

PHỤ LỤC 26

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Bảng tổng hợp tác động của bức xạ điện từ đến sự thay đổi năng lượng trong phân tử và các phương pháp phổ tương ứng 6 Bảng 2 Bảng tổng hợp nhóm chức tương ứng với số sóng dao động 7 Bảng 3 Bảng tổng hợp đỉnh hấp thụ cực đại của 5-BSAT và các phức với các kim loại

23

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 Công thức cấu tạo (2D, 3D) và danh pháp của 5-BSAT 3

Hình 2 Dạng Thiol và Thion của 5-BSAT 4

Hình 3 Công thức cấu tạo (2D, 3D) và phổ FT-IR của thuốc thử 5-BSAT 9

Hình 4 Cấu trúc hóa học (2D, 3D) của phức Zn(II)-5-BSAT 10

Hình 5 Phổ FT-IR của phức Zn(II)-5-BSAT 10

Hình 6 Cấu trúc hóa học (2D, 3D) của phức Ni(II)-5-BSAT 11

Hình 7 Phổ FT-IR của phức Ni(II)-5-BSAT 12

Hình 8 Cấu trúc hóa học (2D, 3D) của phức Co(II)-5-BSAT 13

Hình 9 Phổ FT-IR của phức Co(II)-5-BSAT 13

Hình 10 Phổ 1 H-NMR của 5-BSAT 15

Hình 11 Phổ 1 H-NMR của phức Zn(II)-5-BSAT 17

Hình 12 Phổ 1 H-NMR của phức Ni(II)-5-BSAT 17

Hình 13 Phổ 1 H-NMR của phức Co(II)-5-BSAT 19

Hình 14 Phổ UV-Vis của 5-BSAT 21

Hình 15 Phổ UV-Vis của phức Zn(II)-5-BSAT 22

Hình 16 Phổ UV-Vis của phức Ni(II)-5-BSAT 22

Hình 17 Phổ UV-Vis của phức Co(II)-5-BSAT 23

Trang 8

GIỚI THIỆU

Ngày nay, ung thư là một căn bệnh nguy hiểm gây ra hàng triệu cái chết trên toànthế giới Căn bệnh này có thể xảy đến đối với bất cứ ai, bất kể giới tính cũng như là độtuổi Hiện nay, ung thư là một mối quan tâm to lớn của cả thế giới Khi số người mắcbệnh ngày càng gia tăng mà vẫn chưa có một liệu pháp nào chữa trị thật sự hữu hiệu.Vấn đề này đặt ra thách thức to lớn đối với các nhà khoa học rằng phải tìm ra liệu pháphữu hiệu để chữa trị ung thư Vì ung thư đã và đang cướp đi hạnh phúc của hàng triệungười

Một trong những thành tựu mà các nhà khoa học đã có được đó là việc tìm thấyđược hợp chất thiosemicarbazone vào thế kỷ 20 thông qua đặc tính sinh học của chúngnhư kháng khuẩn, kháng viêm, đặc biệt là tính kháng khối u với những tế bào ung thư.Những bài báo đầu tiên nói về các ứng dụng y tế đã được đăng tải Vào những năm 50thuốc chống bệnh lao và bệnh phong ra đời Vào những năm 60, các đặc tính khángvirus đã được phát hiện, bên cạnh đó cũng có nhiều công trình nghiên cứu lớn vềthiosemicarbazone dẫn đến sự kết hợp của methisazone tạo ra hợp chất giúp điều trịbệnh đậu mùa Không những vậy, hoạt tính này được cải thiện khi các dẫn xuấtthiosemicarbazone tham gia tạo phức với các ion kim loại nguyên tố chuyển tiếp như

Trang 9

TỔNG QUAN

1 Phức chất

1.1 Khái niệm về phức chất

Phức chất là những hợp chất hóa học tồn tại trong dung dịch hoặc trong tinh thể

mà phân tử của chúng bao gồm cầu nội: ion phức mang điện âm/dương và cầu ngoại:ion trái dấu [ CITATION Kiê06 \l 1033 \m Gia13]

1.2 Cấu tạo của phức chất

Phức chất bao gồm: chất tạo phức (M) là một ion hoặc 1 nguyên tử trung hòađiện của nguyên tố chuyển tiếp họ d, f chiếm vị trí trung tâm; phối tử (L) là phân tửhoặc các ion bao quanh nguyên tố trung tâm để tạo nên phân tử/ion phức [ CITATIONGia13 \l 1033 \m Sươ13 \m Kiê06]

Số phối trí là số các nguyên tử/ion hay phân tử liên kết trực tiếp với nguyên tử(ion) trung tâm

Dung lượng phối trí của phối tử: là số vị trí mà phối tử có thể chiếm ở xungquanh chất tạo phức (ion, nguyên tử trung tâm)

1.3 Liên kết hóa học trong phức chất

Có ba thuyết lượng tử giải thích sự tạo thành, cấu trúc và tính chất của phức chất:thuyết liên kết hoá trị, thuyết trường tinh thể và thuyết trường phối tử

Theo thuyết liên kết hóa trị: liên kết trong phức là liên kết cho nhận

Theo thuyết trường tinh thể: liên kết trong phức là liên kết tĩnh điện

Thuyết trường phối tử: đây là phương pháp tổng quát nhất vì xét đến cấu trúcelectron của cả chất tạo phức lẫn các phối tử

1.4 Ứng dụng của phức chất

Nhờ sự đa dạng trong cấu trúc mà phức chất được ứng dụng rộng rãi trong nhiềulĩnh vực như công nghiệp xúc tác, hóa học phân tích và hóa sinh Các nghiên cứu cũngcho thấy sự có mặt của các nguyên tử giàu electron như Nitơ, Oxi hay lưu huỳnh trongcấu trúc của các phối tử giúp tăng cường khả năng tạo liên kết củaligands[ CITATION Kri08 \l 1033 \m Sươ13]

Trang 10

2 Giới thiệu về 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone và phức chất với các kim loại chuyển tiếp

2.1 Giới thiệu về 5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone

Thiosemicarbazone là các phối tử rất linh hoạt, chúng có thể kết hợp với các ionkim loại như các phân tử trung hòa hoặc chúng có thể cho proton để tạo thành các phối

tử mang điện âm Ngoài ra các thiosemicarbazone khi kết hợp với các kim loại chuyểntiếp có khả năng tạo các phức chất mới với hoạt tính sinh học tăng lên đáng kể, đángchú ý như: tính kháng nấm, kháng u, kháng virus… Một số thiosemicarbazone có khảnăng kháng ung thư [ CITATION Kri08 \l 1033 \m Ngu07] Dựa trên nền tảng đó, cácnghiên cứu hiện nay hướng tới tổng hợp các phức chất trên cơ sở thiosemicarbazonevới mong muốn tìm được hợp chất có hoạt tính sinh học cao, ít độc để sử dụng trong ydược

5-bromosalicylaldehyde thiosemicarbazone (5-BSAT) có công thức phân tửC8H8BrN3OS là phối tử có khả năng tạo phức tuyệt vời với nhiều kim loại chuyển tiếpquan trọng như Zn2+, Co2+, Cu2+, Cd2+, Fe2+ … [ CITATION Kho13 \l 1033 ] Trong yhọc, phức của 5-BSAT với các kim loại chuyển tiếp như Fe, Zn, Cu, Co được ứngdụng để phát hiện hàm lượng các nguyên tố vi lượng trong cơ thể [ CITATION Ngu07

\l 1033 \m alD93 \m Ram08] Khi tạo phức, 5-BSAT thường là phối tử 2 càng hoặc 3càng

OH

N N H

S

NH2Br

(E)-2-(5-bromo-2-hydroxybenzylidene)hydrazinecarbothioamide

Hình 1 Công thức cấu tạo (2D, 3D) và danh pháp của 5-BSAT

Trang 11

OH

N N

Zn+2 là nguyên tố vi lượng có trong cấu trúc của nhiều protein và enzyme của tất

cả các sinh vật sống Tương tác giữa Zinc(II)- sulfur rất được quan tâm trong nghiêncứu sinh hóa vì sulfur giúp hoạt hóa các enzyme, vitamin và protein Zn cũng lànguyên tố kim loại chuyển tiếp quan trọng trong quá trình tổng hợp DNA và RNA[ CITATION Kri08 \l 1033 ] Trong y học, người ta ứng dụng khả năng tạo phức giữa5-BSAT và Zn để xác định hàm lượng kẽm trong cơ thể

2.3 Giới thiệu về Niken (Ni)

Niken là kim loại nhóm VIIIB với cấu hình electron là 3d84s2 Số oxi hóa phổbiến của niken là +2 Số phối trí của Ni(II) là 4 và 6, trong đó +6 là số phối trí đặctrưng của niken Trong những phức chất với số phối trí +4 của niken, số ít được tạonên với phối tử trường yếu có cấu hình tứ diện với phối tử trường mạnh có cấu hìnhhình vuông [ CITATION Sươ13 \l 1033 ]

2.4 Giới thiệu về Coban (Co)

Coban là thành phần quan trọng của vitamin B12 là loại vitamin ngăn ngừa bệnhthiếu máu [CITATION alL18 \l 1033 \m Kho13] Co2+ có khả năng tạo phức với nhiềuphối tử vô cơ, hữu cơ do có bán kính nhỏ (0.72 Å) Các phức của Coban kém bền vớiaxetate, sunfate, thiosunfate; bền với amoniac, oxalate, xitrate, pirophotphate; cácphức khá bền với xianua, EDTA, trietylentetramine, etylenđiamine… Co2+ chủ yếu tạophức tứ diện có số phối trí 4 và phức bát diện có số phối trí 6 Phức chất tứ diện củaCo(II) thường có màu xanh lam, còn phức chất bát diện thường có màu đỏ-hồng

Br

OH

N NH S

NH 2

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu

Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Tán cùng sự hỗ trợ của phần mềmChemOffice, cụ thể là ChemBioDrawUltra và ChemBio3DUltra, chúng tôi tiến hànhphân tích sự thay đổi cấu trúc của thuốc thử 5-BSAT khi tạo phức với các ion kim loại:

Zn, Co, Ni với cơ sở cấu trúc đã có từ phần mềm về: phổ 1H-NMR, phổ 13C-NMR, phổUV-VIS và phổ FT-IR

ChemOffice là bộ công cụ hiệu quả hỗ trợ các nhà nghiên cứu, các nhà khoa họcbiểu diễn, lưu trữ và phân tích dữ liệu và thông tin về các hợp chất hóa học cũng nhưcấu trúc, tính chất của chúng ChemOffice gồm các công cụ như ChemDraw,Chem3D, ChemFinder và ChemACX, BioOffice, BioAssay, BioViz và BioDraw… ChemDraw và ChemBioDrawUltra là các phần mềm hỗ trợ biểu diễn các côngthức hóa học, đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học, đồng phân quang học với cáckiểu công thức khác nhau như công thức Fisher, phối cảnh, Newmen …

ChemBio3DUltra dùng để vẽ các công thức phân tử 3 chiều đẹp, tiện dụng, cóthể copy và paste qua các trình ứng dụng khác dưới dạng ảnh, bạn cũng có thể lưu lạivới nhiều định dạng như file ảnh (gif, jpeg), file phim (avi)… để chèn vào các trìnhứng dụng khác như văn bản, bài giảng điện tử… Ngoài ra Chem 3D có thể biểu thị têngọi, tính bền, độ dài liên kết, khối lượng phân tử…Gần đây, các phiên bản mới củaChemBio3D Ultra còn hỗ trợ tính năng dự đoán phổ hấp thụ của các chất như: phổcộng hưởng từ hạt nhân, phổ hồng ngoại , phổ tử ngoại khả kiến…

2 Các phương pháp quang phổ xác định cấu trúc của phức chất

2.1 Cơ sở lý thuyết về quang phổ

Sự ra đời của các hợp chất hữu cơ (HCHC) được tổng hợp hoặc các HCHC đượcphân lập từ hợp chất thiên nhiên đã thúc đẩy sự phát triển của các phương pháp phântích cấu trúc của HCHC từ nửa sau thế kỉ XX Đặc biệt, sự ra đời và phát triển của cácphương pháp phổ hiện đại đã giúp các nhà nghiên cứu tiết kiệm được thời gian và chiphí trong việc xác định cấu trúc HCHC [ CITATION LêH16 \l 1033 \m Côn09]

Trang 13

Phổ hồng ngoại (IR), phổ tử ngoại – khả kiến (UV-Vis), phổ khối lượng/khối phổ(MS), và phổ Cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) là các phương pháp phổ thường được sửdụng trong việc xác định cấu trúc HCHC Mặc dù mỗi phương pháp phổ sẽ cung cấpthông tin khác nhau về cấu trúc của HCHC, song các phương pháp này đều ghi nhậnquá trình tương tác của các bức xạ điện từ đến các phân tử trong HCHC cần xácđịnh[ CITATION LêH16 \l 1033 \m Côn09]

2.2 Bức xạ điện từ

Như đã đề cập ở trên, điểm chung của các phương pháp phổ là ghi nhận quá trìnhtương tác của bức xạ điện từ đến các phân tử trong HCHC cần xác định thông qua sựphát xạ và hấp thụ năng lượng, gọi chung là bức xạ điện từ [ CITATION Sươ13 \l

1033 ]

Bức xạ điện từ là dải bước sóng khác nhau từ ánh sáng nhìn thấy đến tia gamma,

nó vừa có tính chất sóng vừa có tính chất hạt [ CITATION LêH16 \l 1033 ] Các sónglan truyền trong không gian với các đặc trưng sau: bước sóng (λ, nm) (khoảng cáchgiữa hai đầu mút của một sóng), vận tốc truyền sóng (c, m/s) và tần số (υ, nuy) (số lầndao động của song trong một giây và đây là đặc trưng của bức xạ điện từ)[ CITATION LêH16 \l 1033 \m Sươ13 \m Côn09]

2.3 Sự tương tác giữa phân tử và bức xạ điện từ

Ở trạng thái cơ bản, trạng thái năng lượng của phân tử được xác định dựa vào sựchuyển động của phân tử, khi phân tử tương tác với bức xạ điện từ, năng lượng củaphân tử có thể thay đổi, kết quả phân tử có thể hấp thụ hoặc bức xạ năng lượng Mỗi

sự thay đổi trong năng lượng của phân tử đòi hỏi một tần số bức xạ điện từ riêng[ CITATION LêH16 \l 1033 ]

Bảng 1 Bảng tổng hợp tác động của bức xạ điện từ đến sự thay đổi năng lượng

trong phân tử và các phương pháp phổ tương ứng

ST

Năng lượng thay đổi

2 Tia tử ngoại và khả

-6 – 10-4 Electron phân tử Phổ tử ngoại

và khả kiến

Trang 14

3 Tia hồng ngoại 10-4 – 10-2 Dao động phân tử Phổ IR

5 Sóng radio >102 Cộng hưởng spin, cộng

hưởng từ hạt nhân Phổ NMR

2.4 Phổ hồng ngoại (IR)

Bức xạ hồng ngoại nằm trong vùng bước sóng từ 10-4 – 10-2 cm và thường được

biểu diễn dưới dạng số sóng [số sóng (cm-1)= 104

μmm] Trong phân tích cấu trúc HCHC,thường chỉ sử dụng số sóng từ 4000 – 400 cm-1 Cường độ của các mũi hấp thụ có thểđược biểu diễn thông qua độ truyền qua (T) hoặc độ hấp thụ (Abs) Biểu thức liên hệgiữa A và T [ CITATION LêH16 \l 1033 \m Côn09]:

3700 - 3200 Alcohol (-OH), amide/amine (-N-H), alkyne đầu mạch (-C≡H)

3200 - 2700 Alkyl (C-H, mũi < 3000), aryl/vinyl (C-H, mũi >3000),

aldehyde (C-H), carboxylic acid (O-H)

Trang 15

2.5 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)

Như đã đề cập ở trên, khi phân tử hấp thụ năng lượng từ bức xạ sóng radio, cácspin năng lượng thấp sẽ dịch chuyển lên spin có trạng thái năng lượng cao Hiện tượng

đó được gọi là cộng hưởng từ hạt nhân [ CITATION LêH16 \l 1033 ]

Các hạt nhân có số proton lẻ/notron lẻ (1H, 13C, 14N, 31P, 19F ) đều có cộng hưởng

từ hạt nhân, còn các hạt nhân có số proton/notron chẵn (12C, 16O)

Từ phổ cộng hưởng từ hạt nhân, ta có thể thu được giá trị độ dịch chuyển hóa học

δ (ppm), độ lớn hay cường độ tích phân của của các tín hiệu và hằng số tương tác spin giữa các hạt nhân[ CITATION Sươ13 \l 1033 ]

spin-Các proton của HCHC thường hấp thu trong khoảng 0-10 ppm và 13C của HCHCthường hấp thu trong khoảng 1-220 ppm

Trang 16

NH2Br

Hình 3 Công thức cấu tạo (2D, 3D) và phổ FT-IR của thuốc thử 5-BSAT

Trên phổ FT-IR, các peaks xuất hiện ở tần số 3250 cm-1 và 2922 cm-1 đặc trưngcho dao động bất đối xứng và đối xứng của nhóm NH2 và vân phổ rộng ở 3454 cm-1đại diện cho nhóm OH [ CITATION alS03 \l 1033 ]

Tại tần số ở 3161 cm-1 có xuất hiện dao động của nhóm NH (NH-CS, thioamit)bên cạnh đó trên phổ không xuất hiện của dải phổ có tần số 2800 – 2500 cm-1, điều đócho thấy rằng 5-BSAT tại điều kiện lúc đo phổ chỉ tồn tại ở dạng thion Ngoài ra, trên

Trang 17

Ở các vân hấp thụ mạnh, tại tần số 1545 cm-1 và 1475 cm-1 xuất hiện dạo độngtương ứng với các dao động của nhóm C=N và NH Tại tần số 1612 cm-1 xuất hiện daođộng của nhóm C=C thơm, tuy nhiên tại đó dao động biến dạng của nhóm NH2 cũngxuất hiện nên dao động của NH2 có thể bị dao động của nhóm C=C che đi Một số tần

số khác có xuất hiện các dao động như ở vân 1352 cm-1 và vân 1118 cm-1 sẽ tương ứngvới các dao động của nhóm N-N và nhóm C-O

1.2 Phổ FT-IR của phức Zn(II)-5-BSAT

Hình 4 Cấu trúc hóa học (2D, 3D) của phức Zn(II)-5-BSAT

Hình 5 Phổ FT-IR của phức Zn(II)-5-BSAT

Trên phổ hấp thụ hồng ngoại của cả phối tử và phức chất đều thấy xuất hiện dảihấp thụ ở vùng 3200 – 3400 cm-1, dải hấp thụ đặc trưng của nhóm – NH Tuy nhiên,cường độ của dải này trong phổ của phức chất giảm khá mạnh Điều này có thể giảithích là khi tham gia tạo phức nguyên tử của nhóm NH đã bị chuyển sang nguyên tử S

và sau đó nguyên tử H này bị thay thế bởi nguyên tử kim loại Trong phổ của phức

Trang 18

chất ta thấy có sự dịch chuyển của nhóm C=N từ 1545 cm-1 về 1543 cm-1, sự chuyểndịch tuy ít nhưng cường độ của peak này giảm khá mạnh trên phổ phức chất, điều nàychứng tỏ rằng nguyên tử N có tham gia tạo liên kết phối trí với kim loại trung tâm.Ngoài nguyên tử N ra còn có nguyên tử S tham gia liên kết với ion kim loại trungtâm Một dải dao động hóa trị của nhóm C=S thay đổi từ 1061 cm-1 trong thuốc thửthành 935 cm-1 và cường độ giảm rõ rệt trong phức dấu hiệu cho thấy có sự tham giacủa nguyên tử lưu huỳnh trong phối hợp tạo phức với Zn(II) Do sự thiol hóa của phầnkhung thiosemicarbazone và S sẽ tham gia liên kết với kim loại nên có sự chuyển dịchtần số về phía thấp hơn.

1.3 Phổ FT-IR của phức Ni(II)-5-BSAT

Hình 6 Cấu trúc hóa học (2D, 3D) của phức Ni(II)-5-BSAT

Trang 19

Hình 7 Phổ FT-IR của phức Ni(II)-5-BSAT

Trên phổ hấp thụ hồng ngoại của cả phối tử và phức chất đều thấy xuất hiện dảihấp thụ đặc trưng của nhóm NH ở vùng 3200 – 3400 cm-1, cường độ của dải nàykhông thay đổi nhiều trong phổ của phức chất Do khi tham gia tạo phức nguyên tử Ncủa nhóm –CH=N đã tham gia liên kết với kim loại, nguyên tử H của nhóm –NHkhông bị tách nên nguyên tử N của nhóm –NH không tham gia liên kết Bên cạnh đó,

sự xuất hiện của dải hấp thụ đặc trưng cho dao động hoá trị của liên kết N=C ở 1593

cm-1 cũng góp phần chứng minh rằng nguyên tử N của nhóm –CH=N– tham gia liênkết

Dao động hóa trị của nhóm C = S thay đổi trong một khoảng rộng từ 1200 –

1050 cm-1, nó có xu hướng giảm cường độ và dịch chuyển về phía tần số thấp hơn.Điều này có thể được giải thích là do trong quá trình tạo phức có sự tham gia củanguyên tử S tạo liên kết với ion kim loại trung tâm Khi so sánh phổ phổi tử và phứcchất ta thấy một dải dao động hóa trị của nhóm C=S thay đổi từ 1060 cm-1 trong thuốcthử thành 937 cm-1 trong phức lưu huỳnh tham gia tạo phức với Ni (II) Do sự thiolhóa của phần khung thiosemicarbazone và S sẽ tham gia liên kết với kim loại nên có

sự chuyển dịch tần số về phía thấp hơn

Trang 20

1.4 Phổ FT-IR của phức Co(II)-5-BSAT

Hình 8 Cấu trúc hóa học (2D, 3D) của phức Co(II)-5-BSAT

Hình 9 Phổ FT-IR của phức Co(II)-5-BSAT

Trên phổ không thấy dải hấp thụ sắc nhọn ở tần số 3454 cm-1 đặc trưng cho nhóm

OH Bên cạnh đó, dải hấp thụ ở tần số 1060 cm-1 đặc trưng cho nhóm C-O biến mất.Điều đó cho thấy, H trong OH bị cắt đứt và O tạo liên kết phối trí với ion kim loại

Sự xuất hiện các dao động hóa trị đối xứng và bất đối xứng ở tần số 3551 cm-1 và

3458 cm-1 được cho là của nhóm OH nước kết tinh, ngoài ra còn có dao động ở tần số

Ngày đăng: 06/11/2020, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w