Phương pháp lập và phân tích BCTC trong các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản
lý kinh tế- tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính- kế toán làmột lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm tổ chức hệ thốngthông tin có ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệtquan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nớc, mà còn vô cùng cần thiết
và quan trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp
Để thực hiện vai trò quan trọng đó của mình, cuối mỗi kỳ, kế toán tổnghợp và đa ra các thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trên hệ thốngBáo cáo Tài chính (BCTC) Căn cứ vào hệ thống thông tin tổng hợp phản ánh trêncác BCTC, những ngời quan tâm đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp có thểtiến hành phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trong kỳ đã qua và có thể đa ra những nhận định về tình hình tàichính của doanh nghiệp trong tơng lai Để có thể thực hiện đợc vai trò quan trọng
đó của mình thì đòi hỏi hệ thống BCTC phải thể hiện một cách tổng quát, đầy đủ
và chính xác các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Muốnvậy thì việc lập và phân tích BCTC phải đợc tiến hành một cách hợp lý và khoahọc
Bên cạnh đó trong gần hai mơi năm qua, cùng với việc đôỉ mới căn bảnnền kinh tế nớc ta thì hệ thống kế toán Việt Nam cũng đang đợc chuyển đổi chophù hợp với cơ chế thị trờng, thông lệ và chuẩn mực quốc tế về kế toán Là mộtphần hành của hệ thống kế toán tài chính, hệ thống BCTC cũng đang có những b-
ớc chuyển đổi đáng kể
Vì vai trò quan trọng đã nêu trên của BCTC trong thực tiễn và với mục
đích tìm hiểu và làm rõ hơn về việc lập và phân tích thông tin thể hiện trên BCTC
mà em đã chọn đề tài " Phơng pháp lập và phân tích BCTC trong các doanh nghiệp Việt Nam" Tuy nhiên, do sự hạn chế về mặt thời gian và khối lợng công
việc đợc cho phép, em chỉ xin phép đi sâu nghiên cứu về Bảng Cân Đối Kế Toán
Trang 2Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong một kỳ kế toán,
nó cung cấp thông tin một cách toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốncũng nh tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Báo cáo kế toán là nguồn thông tin quan trọng không chỉ cho doanhnghiệp mà còn cho nhiều đối tợng khác ở bên ngoài có quyền lợi trực tiếphoặc gián tiếp đối với hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có các cơ quanchức năng của Nhà nớc
Căn cứ vào mục đích cung cấp thông tin cũng nh tính pháp lệnh củathông tin đợc cung cấp thì báo cáo kế toán trong doanh nghiệp đợc phânthành: BCTC và báo cáo kế toán quản trị
BCTC là một phân hệ thuộc hệ thống báo cáo kế toán, đó là những
báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng nh tìnhhình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Những báocáo này do kế toán soạn thảo theo định kỳ để phục vụ cho yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp cũng nh của các đối tợng khác ở bên ngoài nhng chủ yếu
là phục vụ cho các đối tợng ở bên ngoài
BCTC là một báo cáo bắt buộc, đợc Nhà nớc quy định thống nhất vềdanh mục các báo cáo và hệ thống các chỉ tiêu, phơng pháp lập, nơi gửi báocáo và thời gian gửi các báo cáo
Theo quy định hiện nay thì hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nambao gồm 4 báo cáo:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Thuyết minh BCTC
Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ
đạo, điều hành các ngành, các tổng công ty… có thể quy định thêm các có thể quy định thêm cácBCTC chi tiết khác nh:
Báo cáo giá thành, sản phẩm dịch vụ
Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh
Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng
Báo cáo chi tiết công nợ
2 Mục đích và yêu cầu của BCTC.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và là nội dung chủ yếu của hoạt động sản
Trang 3xuất kinh doanh Bởi vậy, hệ thống BCTC của doanh nghiệp đợc lập vớimục đích sau:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tàisản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giátình hình và kết quả hoạt động; thực trạng tài chính của doanhnghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tơng lai
Nh vậy có thể nói rằng, BCTC là một bộ phận quan trọng trong quản
lý kinh tế của các doanh nghiệp, các ngành và toàn bộ nền kinh tế quốcdân
Để thực sự trở thành công cụ quan trọng trong quản lý, BCTC cầnphải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây:
BCTC phải đợc lập chính xác, trung thực, đúng với biểu mẫu Nhànớc đã quy định, có đầy đủ chữ ký của những ngời có liên quan để
đảm bảo tính pháp lý của báo cáo
Các chỉ tiêu phản ánh trong BCTC phải thống nhất về số liệu giữacác báo cáo khác nhau của một chỉ tiêu nào đó
BCTC phải lập và gửi đúng hạn quy định cho từng báo cáo cụ thể.Theo quy định hiện hành, các BCTC quý gửi chậm nhất là sau 15ngày kể từ ngày kết thúc quý và BCTC năm chậm nhất là sau 30 ngày kể từngày kết thúc niên độ kế toán
Nơi nhận BCTC đợc quy định nh sau:
Doanh nghiệp Nhà nớc: Cơ quan Tài chính, thuế, cục thống kê
Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài:Cơ quan thuế, cục thống kê
và bộ KH và ĐT
Các loại doanh nghiệp khác: Cơ quan thuế và cục thống kê
Trờng hợp có các văn bản pháp lý quy định về thời gian lập và nộpBCTC khác với quy định này thì doanh nghiệp phải thực hiện theo các quy
định tại văn bản có tính pháp lý cao hơn
3.Vai trò của BCTC.
BCTC là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp
mà còn phục vụ chủ yếu cho các đối tợng bên ngoài doanh nghiệp nh các cơquan quản lý Nhà nớc, các nhà đầu t hiện tại và tiềm năng, các chủ nợ, cácnhà quản lý… có thể quy định thêm cácMỗi đối tợng quan tâm đến BCTC ở một góc độ khác nhau.Song, đều có một mục đích chung nhất là tìm hiểu, nghiên cứu những thôngtin cần thiết phục vụ cho việc đề ra các quyết định phù hợp với mục đíchcủa mình.Sau đây, chúng ta sẽ xem xét vai trò của BCTC thông qua một số
đối tợng chủ yếu:
Đối với Nhà nớc: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc
thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nớc đối với nền kinh tế, giúpcho các cơ quan tài chính Nhà nớc thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc độtxuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tínhthuế và các khoản nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nớc
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC cung cấp những thông tin
quan trọng về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính vàtriển vọng về tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở của số liệu phản ánh
Trang 4trên BCTC, các nhà quản lý sẽ phân tích đánh gía đợc một cách khái quáttình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn và khả năng phát triển của doanhnghiệp.
Đối với các nhà đầu t, các nhà cho vay: BCTC của doanh nghiệp sẽ
giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, hiệu quả của quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Từ đó giúp họ quyết định phơng án đầu t haycho vay đối với doanh nghiệp
Đối với nhà cung cấp: BCTC giúp họ quyết định có tiếp tục bán
hàng hay không hoặc sử dụng phơng thức thanh toán hợp lý để thu hồi tiềnhàng một cách nhanh chóng
Đối với các kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu t và cung cấp tín
dụng có lý do để mà lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các báocáo tài chính do họ cung cấp nhằm mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt
động Vì vậy, các nhà đầu t và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền
ra thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán BCTC, các nhà quản lý
đ-ơng nhiên phải chấp thuận vì họ cần vốn Nh vậy, BCTC đóng vai trò nh là
đối tợng của kiểm toán độc lập
4 Tiêu chuẩn để đánh gía thông tin kế toán hữu ích trên BCTC.
Để thông tin trên BCTC mang tính hữu ích, uỷ ban chuẩn mực kếtoán quốc tế ( IASC) đã đa ra các tính chất định tính mà BCTC phải đạt đợclà: tính dễ hiểu, tính thích hợp, tính đáng tin cậy và tính so sánh đợc.Cáctính chất định tính nói trên chính là tiêu chuẩn để đánh giá tính hữu ích củacác thông tin trình bày trên BCTC, đồng thời nó cũng là cơ sở để đa ra ýkiến về tính trung thực và hợp lý hoặc trình bày hợp lý của các thông tintrên BCTC Ngoài ra IASC còn đa ra một số khái niệm nhằm làm cho cácthông tin trên BCTC đạt đợc các tính chất trên nh: Khái niệm trọng yếu,trình bày trung thực, nội dung hơn hình thức, tính khách quan, thận trọng và
đầy đủ
4.1 Tính dễ hiểu.
Một đặc tính chủ yếu của thông tin trên BCTC là phải dễ hiểu đối vớingời sử dụng Ngời sử dụng ở đây đợc hiểu là ngời có kiến thức về kinhdoanh và hoạt động kinh tế , hiểu biết về kế toán ở mức độ vừa phải, sẵnlòng nghiên cứu các thông tin đợc cung cấp với mức độ tập trung suy nghĩvừa phải Tuy nhiên, những thông tin về những vấn đề phức tạp cũng cầnphải trình bày trong BCTC vì sự thích hợp của nó đối với nhu cầu đa ra cácquyết định kinh tế của ngời sử dụng, không nên bị loại trừ vì lý do là nóquá khó hiểu đối với ngời sử dụng
4.2 Tính thích hợp.
Để có ích, các thông tin phải thích hợp với những nhu cầu đề ra quyết
định kinh tế của ngời sử dụng Những thông tin có tính chất thích hợp lànhững thông tin có tác động đến quyết định kinh tế của ngời sử dụng bằngcách giúp họ đánh giá các sự kiện quá khứ, hiện tai, tơng lai, hoặc xácnhận, chỉnh lý các đánh gía quá khứ của họ
Tính thích hợp của các thông tin còn chịu ảnh hởng bởi tính trọngyếu của thông tin đó
Trang 5Các thông tin đợc coi là trọng yếu nếu bỏ sót hoặc xác định sainhững thông tin đó có thể ảnh hởng nghiêm trọng tới quyết định kinh tế củangời sử dụng thông tin Mức độ trọng yếu tuỳ thuộc vào mức độ của khoảnmục hoặc mức độ sai lầm mà trong hoàn cảnh cá biệt nào đó đã bị bỏ sóthoặc xác định sai.Vì vậy, khái niệm trọng yếu đa ra một ngỡng hơn là một
định tính mà thông tin phải chứa đựng nếu nó là hữu ích
4.3 Tính đáng tin cậy.
Để có ích thông tin cũng phải đáng tin cậy Thông tin có chất lợng
đáng tin cậy khi chúng không mắc những sai lầm nghiêm trọng hoặc phản
ánh méo mó một cách cố ý và có thể phụ thuộc vào ngời sử dụng khi sửdụng các thông tin đó cho một mục đích khách quan, hợp lý
Các thông tin có thể thích hợp nhng lại không đáng tin cậy về bảnchất hoặc cách trình bày, bởi vì các thông tin này có thể có những sai lầm
mà ngời ta cha phát hiện ra Ví dụ: Trong một vụ kiện tụng, tranh chấp, khitrị giá của khoản tiền bồi thờng còn đang đợc tranh cãi thì sẽ là không hợp
lý khi ta công nhận toàn bộ số tiền này trong BCĐKT, nhng sẽ là hợp lý khi
ta trình bày khoản tiền đó ở tài liệu bổ sung
Để đảm bảo tính đáng tin cậy của thông tin về bản chất hoặc cáchtrình bày, thông tin trong các BCTC phải thoả mãn các tính chất sau:
Một vấn đề liên quan quan trọng của tính chất định tính về tính sosánh đợc là ngời sử dụng phaỉ đợc thông báo về các chính sách kế toán màdoanh nghiệp áp dụng để lập các BCTC cũng nh mọi thay đổi về các chínhsách này và những ảnh hởng của các thay đổi đó
I Nội dung và phơng pháp lập Bảng Cân Đối Kế Toán
Trang 6Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ gía trị hiện có của doanh nghiệptheo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tàisản đó Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh gía khái quát tình hình tàichính của doanh nghiệp.
BCĐKT là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong côngtác quản lý của bản thân doanh nghiệp cũng nh cho nhiều đối tợng khác ởbên ngoài trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nớc Do vậy BCĐKTphải đợc lập theo đúng mẫu quy định, phản ánh trung thực tình hình tài sảncủa doanh nghiệp và phải nộp cho các đối tợng liên quan đúng thời hạn quy
1.2.1 Phần tài sản: Phản ánh 2 loại tài sản chủ yếu là tài sản lu động
và tài sản cố định của doanh nghiệp
Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của BCĐKT thểhiện vốn của doanh nghiệp có ở thời điểm lập BCĐKT
Xét về mặt pháp lý, đây là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
1.2.2 Phần nguồn vốn: Phản ánh các nguồn hình thành tài sản của
doanh nghiệp Phần này bao gồm công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu
Xét về mặt kinh tế: Đây là các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn thểhiện các nguồn hình thành tài sản mà doanh nghiệp hiện có
Xét về mặt pháp lý: Đây là các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý
về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đôí tợng cấp vốn cho doanhnghiệp( Nhà nớc, cổ đông, ngân hàng… có thể quy định thêm các)
2 Nguyên tắc chung để lập BCĐKT
Trong BCĐKT hiện nay, hầu hết các chỉ tiêu phản ánh đều có sựthống nhất với nội dung và tên gọi của các tài khoản kế toán Đó là điều rấtthuận lợi cho việc lập BCĐKT
Về nguyên tắc chung lập BCĐKT có thể khái quát hoá nh sau:
Trớc khi lập BCĐKT, nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất cảcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiếtliên quan, thực hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm
kê vào sổ kế toán trớc khi khoá sổ Đối chiếu công nợ phải thu,phải trả, đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, số liệutrên sổ kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số d cáctài khoản
Sau khi kiểm tra số liệu ghi trên cột " số cuối kỳ" của BCĐKT ngày31/12 năm trớc thì số liệu ở cột này sẽ đợc chuyển vào cột số đầunăm của BCĐKT năm nay
Số d bên Nợ của tài khoản loại I, loại II sẽ đợc ghi vào bên tài sản,trừ một số trờng hợp ngoại lệ để phản ánh chính xác giá trị thực củatài sản hiện có tại doanh nghiệp, nên một số tài khoản sau đây,
Trang 7mặc dù có số d bên Có nhng đợc ghi vào chỉ tiêu bên tài sản củaBCĐKT bằng cách ghi đỏ hoặc để số tiền của chỉ tiêu trong dấungoặc đơn, đó là những TK sau : 214, 129, 139, 159, 229
Số d bên Có của các TK loại III, IV sẽ đợc sử dụng để ghi các chỉtiêu phần nguồn vốn, ngoại trừ một số tài khoản mặc dù có thể có
số d Nợ nhng vẫn phản ánh trên các chỉ tiêu nguồn vốn bằng cáchghi đỏ hoặc ghi số tiền của chỉ tiêu trong dấu ngoặc đơn Đó là cáctài khoản sau: 412, 413, 421
3 Nguồn số liệu và phơng pháp lập BCĐKT.
3.1 Nguồn số liệu.
Để lập BCĐKT căn cứ vào các tài liệu chủ yếu sau đây:
BCĐKT ngày 31/12 năm trớc
Sổ cái tài khoản tổng hợp và phân tích
Bảng đối chiếu số phát sinh và các tài liệu liên quan khác
3.2 Phơng pháp lập BCĐKT.
3.2.1 Ph ơng pháp lập các chỉ tiêu thuộc phần "tài sản"
-Đối với "cột đầu năm "căn cứ vào số liệu "cột cuối kỳ" của bảngcân đối kế toán ngày 31/12 năm trớc để ghi
- Đối với "cột cuối kỳ" đợc lập cụ thể nh sau:
3- Tiền đang chuyển
II- Các khoản đầu t tài chính
ngắn hạn
1- Đầu t chứng khoán ngắn hạn
2- Đầu t ngắn hạn khác
100 110
111112113
120
121128
Cộng các mục từ I đến VI
Cộng các mục từ I(Mã số111+mã 112+mã 113)
Lấy số d nợ của TK 111-Tiềnmặt
Lấy số d nợ của TK 112-TGNHLấy số d Nợ của TK113-
Tiền đang chuyển Cộng mục II (mã số121+128+129)
Lấy số d Nợ TK 121Lấy số d Nợ TK 1283- Dự phòng giảm giá đầu t
Trang 81-Phải thu của khách hàng
- Phải thu nội bộ khác
4- Các khoản phải thu khác
5- Dự phòng các khoản phải
thu khó đòi (*)
IV- Hàng Tồn kho
1 Hàng mua đang đi đờng
2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
3 Công cụ, dụng cụ trong kho
4.Chi phí sản xuất, kinh doanh
3 Chi phí chờ kết chuyển
4 Tài sản thiếu chờ xử lý
140
141142143144
145146147149
150
151152153154155
160
161162
200
Lấy tổng số d Nợ chi tiết của
TK 131Lấy tổng số d Nợ chi tiết của
TK 331Lấy số d Nợ của TK 133Lấy mã số 134+mã số 135Lấy số d Nợ TK 1361Lấy số d Nợ TK 1368
Lấysố Nợ TK 1388,388… có thể quy định thêm cáctheo
số liệu chi tiết Lấy số d Nợ của TK 139
Cộng mục IV(mã số 141 đến hết mã 149)
Lấy số d Nợ của TK 151Lấy số d Nợ của TK 152Lấy số d Nợ của TK 153Lấy số d Nợ của TK 154
Lấy số d Nợ của TK 155Lấy số d Nợ của TK 156Lấy số d Nợ của TK 157Lấy số d Nợ của TK 159
Cộng mục V(mã số 151 đến hết155)
Lấy số d Nợ của TK 141Lấy số d Nợ của TK 1411Lấy số d Nợ của TK 1412Lấy số d Nợ của TK 1381Lấy số d Nợ của TK 144
Cộng mục VI(mã số 161+mã
số 162)Lấy số d Nợ của TK 1611Lấy số d Nợ của TK 1612
Trang 9215216217
218219
220
221222228229
230 240 241
Cộng các mục từ I đến V
Cộng mục I(mã số 211+214+217)Cộng mục 1 ( mã số 212 + 213) Lấy số d Nợ của TK 211
Lấy số d Có của TK 2141
Cộng mục 2 ( mã số 215 + mã
số 216)Lấy số d Nợ của TK 212Lấy số d Có của TK 2142Cộng mục 3 ( mã số 218 + 219)
Lấy số d Nợ của TK 213Lấy số d Có của TK 2143
Cộng mục II(mã số 221+222+228+229)Lấy số d Nợ của TK 221Lấy số d Nợ của TK 222Lấy số d Nợ của TK 228Lấy số d Nợ của TK 229Lấy số d Nợ của TK 241Lấy số d Nợ của TK 244Lấy số d Nợ của TK 242
Tổng cộng tài sản
(250 = 100+200)
250
Ghi chú : Số liệu các chỉ tiêu có dấu (*) đợc ghi bằng số âm dới hình
thức ghi trong ngoặc đơn hoặc ghi đỏ
3.2.2 Ph ơng pháp lập các chỉ tiêu thuộc phần "nguồn vốn"
-Đối với "cột đầu năm "căn cứ vào số liệu "cột cuối kỳ" của bảngcân đối kế toán ngày 31/12 năm trớc để ghi
- Đối với "cột cuối kỳ" đợc lập cụ thể nh sau:
Trang 103 Phải trả cho ngời bán
4 Ngời mua trả tiền trớc
5 Thuế và các khoản phải
2 Tài sản thừa chờ xử lý
3 Nhận ký quỹ , ký cựoc dài
hạn
B - Nguồn vốn chủ
sở hữu
I- Nguồn vốn , quỹ
1 Nguốn vốn kinh doanh
2 Chênh lệch đánh giá lại tài
316317318
320
321322
330
331332333
400
410
411412413
Cộng các mục I,II,III( mã số310+320+330)
Cộng mục I( mã số từ 311 đếnhết 318)
Lấy số d Có của TK 311Lấy số d Có của TK 315Lấy số d Có của TK 331Lấy số d Có chi tiết TK 131 và số
d TK 3387Lấy số d Có của TK 333
Lấy số d Có của TK 334Lấy số d Có của TK 336
Lấy số d Có của TK 338, trừ haitiểu khoản 3381 và 3387
Cộng mục II(mã số 321+322)
Lấy số d Có của TK 341Lấy số d Có của TK 342
Cộng mục III (mã số331+332+333)
Lấy số d Có của TK 335Lấy số d Có của TK 3381Lấy số d Có của TK 344
Cộng các mục I,II(mã số410+420)
Cộng mục I( Mã số từ 411
đến 417)Lấy số d Có của TK 411Lấy số d Có của TK 412Lấy số d Có của TK 413
Trang 113 Quỹ quản lý của cấp trên
4 Nguồn kinh phí sự nghiệp
- Nguồn kinh phí sự nghiệp
420
421422
423424425426427
Lấy số d Có của TK 414Lấy số d Có của TK 415Lấy số d Có của TK 421Lấy số d Có của TK 441
Cộng mục II (Mã số từ 421 đến427)
Lấy số d Có của TK 416Lấy số d Có của TK 431
Lấy số d Có của TK 451Lấy số d Có của TK 461Lấy số d Có của TK 4611Lấy số d Có của TK 4612
TK 001: Tài sản thuê ngoài
TK 002: Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
TK 003: Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý
TK 007: Ngoại tệ các loại
TK 008: Hạn mức kinh phí
TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản
4.Liên hệ với kế toán quốc tế về nội dung và phơng pháp lập BCĐKT.
4.1 Liên hệ với hệ thống kế toán Bắc Mỹ.
Trong hệ thống kế toán Bắc Mỹ, BCĐKT đợc gọi là báo cáo tình trạngtài chính, là báo cáo tóm tắt tình hình tài chính của doanh nghiệp sau một
kỳ kinh doanh nhất định Bảng cũng có kết cấu hai bên hoặc một bên, tuynhiên bảng nào cũng bao gồm các khoản mục sau đây:
Trang 12Tài sản: khác với hệ thống kế toán Việt Nam, phần tài sản trong
BCĐKT của hệ thống kế toán Bắc Mỹ không phân chia thành phần A: Tàisản lu động và đầu t ngắn hạn; phần B: Tài sản cố định và đầu t dài hạn màliệt kê tất cả các khoản mục phản ánh số tài sản mà doanh nghiệp đang nắmgiữ, quản lý và sử dụng với mục tiêu thu đợc các lợi ích trong tơng lai Vềmặt kinh tế thông qua khoản mục này, kế toán thấy đợc một cách tổng quát
về tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp
Công nợ phải trả: Phần này cho thấy tổng số nợ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải trả trong đó chi tiết số nợ ngắn hạn cũng nh dài hạn Phầncông nợ phải trả phản ánh trách nhiệm của doanh nghiệp với nhà nớc, vớingân hàng, với khách hàng, với ngời lao động
Nguồn vốn chủ sở hữu : Phần này cho thấy đợc số vốn chủ sở hữu mà
doanh nghiệp hiện có vào thời điểm lập BCĐKT Số liệu dùng để lập chỉtiêu này là căn cứ vào số liệu trên báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu Cụ thể làcăn cứ vào số vốn chủ sở hữu đầu kỳ, số vốn đầu t thêm hoặc rút bớt trong
kỳ và số lợi nhuận thuần của doanh nghiệp sau một thời gian kinh doanh
Lu ý rằng nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà
đầu t đóng góp mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Nói cáchkhác, nguồn vốn chủ sở hữu không phải là khoản nợ phải trả
Để lập các chỉ tiêu này, kế toán lấy số liệu từ số d cuối kỳ của các tàikhoản trên sổ cái Các tài khoản có số d Nợ đợc đa vào phần tài sản, các tàikhoản có số d Có đợc đa vào công nợ phải trả hoặc nguồn vốn chủ sở hữu
Ta có mẫu BCĐKT theo hình thức hai bên nh sau:
Tổng cộng tài sản Tổng cộng nguồn vốn
4.2 Liên hệ với hệ thống kế toán Anh.
-Trong hệ thống kế toán Anh, BCĐKT đợc hiểu là bảng danh mục liệt
kê các số d theo nhóm tài sản, nguồn vốn và công nợ
-Để lập BCĐKT, ta lấy số d của các tài khoản tài sản, nguồn vốn vàcông nợ BCĐKT đợc sử dụng cho nhiều đối tợng nh các giám đốc ngânhàng , kế toán viên và các chủ đầu t… có thể quy định thêm các Vì họ phải đọc nhiều BCĐKT của
Trang 13các doanh nghiệp khác nhau nên để tạo thuận lợi cho họ trong việc so sánhcác bảng tổng kết này , thông tin trong BCĐKT phải đợc sắp đặt một cách
có hệ thống và thống nhất về cách trình bày BCĐKT Anh đợc trình bày nhsau :
* Phần tài sản : ghi ở bên trái BCĐKT bao gồm 2 nhóm tài sản : tài
sản cố định và tài sản lu động Tài sản cố định đợc liệt kê trớc tài sản lu
động trong BCĐKT Tài sản đợc xem là tài sản cố định khi nó :
có thời hạn sử dụng lâu dài, và
đợc mua để sử dụng trong kinh doanh hay sản xuất ,và
không chỉ đợc mua với mục đích bán lại
Tài sản lu động bao gồm tiền mặt gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ ,hàng hoá để bán lấy lãi và những tài sản thời gian sử dụng ngắn
Tài sản lu động bao gồm:Tiền mặt gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ,hàng hoá để bán lấy lãi và những tài sản có thời gian sử dụng ngắn
Tài sản lu động đợc sắp xếp theo một thứ tự nhất định, tuỳ theo khảnăng chuyển hoá nó thành tiền mặt dễ hay khó Tiền mặt đợc sắp xếp saucùng Tài sản nào càng khó chuyển hoá đợc thành tiền mặt càng đợc sắpxếp ở thứ tự u tiên hơn
* Nguồn vốn và công nợ: Ghi bên phải BCĐKT
Bên dành cho nguồn vốn và công nợ đợc trình bày theo thứ tự sau:
4.3 Liên hệ với hệ thống kế toán Pháp.
Trong hệ thống kế toán Pháp, BCĐKT đợc gọi là bảng tổng kết tàisản và đợc định nghĩa là báo cáo kế toán quan trọng, là một tài liệu tổnghợp những thông tin đợc tập trung vào một ngày xác định Ngày xác định làngày cuối cùng của kỳ báo cáo
Kết cấu:
Tài sản
Trịgíagộp
TrừKH
và dựphòng
Trịgiá
thuần
Nguồn tàitrợ
Trị giáthuần
3- Kết qủa niên độ4- Kết qủa chuyểnsang niên độ mới5- Dự phòng