Bài giảng Miễn dịch học: Chương 4 Kháng thể dịch thể, cung cấp cho người học những kiến thức như: Quy luật hình thành kháng thể dịch thể đặc hiệu; Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kháng thể dịch thể; Kháng thể đa dòng (polyclonal Ab) và kháng thể đơn dòng (monoclonal Ab); Một số phương pháp miễn dịch sử dụng phản ứng kháng nguyên - kháng thể (Ag-Ab). Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Chương 4 Kháng thể dịch thể
Kháng thể dịch thể đặc hiệu là các phân tử có bản chất là glycoprotein
thường gọi là -globulin hay immunoglobulin (Ig)
Kháng thể do các tế bào B đã biệt hóa (tế bào plasma) tiết ra để hệ
miễn dịch nhận biết và vô hiệu hóa tác nhân lạ
Mỗi kháng thể chỉ có thể nhận diện một epitope duy nhất của kháng
nguyên
Trong huyết thanh, Ig chiếm khoảng 20% tổng lượng protein trong
huyết thanh Ở người trưởng thành ước tính có khoảng 1020 phân tử Ig,
với trên 109 loại phân tử khác nhau
Các Ig có nhiều lớp khác nhau: IgA, IgD, IgM, IgG, IgE,
Trang 3 Tất cả mọi phân tử kháng thể đều có chung một cấu trúc cơ bản giống
nhau; cấu trúc lõi đối xứng được cấu tạo bởi hai chuỗi nặng (Heavy-H)
và hai chuỗi nhẹ (Light-L) giống hệt nhau Các chuỗi liên kết bằng cầu
nối disunfua -S-S-
Chuỗi nhẹ (Light-L)
Chuỗi nhẹ có trọng lượng phân tử thấp; khoảng 24kDa với 214 amino
acid Có 02 loại chuỗi nhẹ là và Chia làm 02 vùng:
• Vùng dễ biến đổi (Variable region light, V L ) nằm ở đầu N với 107
amino acid, chứa một số đoạn trình tự sắp xếp amino acid rất dễ thay
đổi được gọi là vùng siêu biến (Hypervariable region)
• Vùng hằng định (Constant region light, C L ) nằm ở đầu C cũng có
107 amino acid, trình tự sắp xếp amino acid ở vùng này ít thay đổi
Chuỗi nặng (Heavy-H)
Có trọng lượng phân tử khoảng 55-70kDa với 440-446 amino acid
Vùng dễ biến đổi (Variable region heavy, V H ) nằm ở đầu N với
khoảng 116 amino acid, cũng chứa một số vùng siêu biến
Vùng hằng định (Constant region heavy, C H ) nằm ở đầu C gồm có 03
tiểu vùng CH1, CH2, CH3
Vùng giáp ranh giữa CH1 và CH2 gọi là vùng bản lề, có cấu trúc linh
hoạt giúp cho 02 cánh của phân tử Ig dễ dàng đóng mở từ 0-1800, nhờ
đó nó dễ dàng kết hợp với kháng nguyên
Vùng thay đổi của H và L nằm kề nhau, tham gia vào việc hình thành vị
trí kết hợp kháng nguyên hay trung tâm hoạt động của kháng thể
(paratop) Đây không phải là đoạn peptide liên tục mà là một hoặc một
số amino acid nằm cách quãng, nơi tiếp xúc với epitop của kháng
nguyên
Trang 4Vùng bản lề của Ig dễ bị tác động bởi các loại protease khác nhau
Tác động bởi enzyme papain
Hai mảnh F ab (Antigen binding fragment) giống nhau, mỗi mảnh
chứa toàn bộ 01 chuỗi nhẹ và một phần chuỗi nặng đoạn CH1, mảnh này
chứa 01 vị trí liên kết kháng nguyên
Một mảnh F c (Crystallizable fragment) gồm 02 đoạn CH2 và CH3 của
chuỗi nặng, mảnh này dễ kết tinh, không có hoạt tính kháng thể nhưng
có một số tính chất sinh học; có tính kháng nguyên khi đưa vào cơ thể
Trang 5 Các phân tử kháng thể có thể được chia thành nhiều lớp khác nhau dựa
trên sự khác biệt về cấu trúc vùng C của chuỗi nặng
Các lớp kháng thể còn được gọi là isotyp và gồm có 5 lớp được đặt tên là:
IgA, IgD, IgE, IgG, và IgM
Ở người, các isotyp IgA và IgG có thể được chia thành các tiểu lớp và đặt
tên là: IgA1, IgA2, IgG1, IgG2, IgG3, IgG4
Các chuỗi nặng được đặt tên theo chữ cái Hy Lạp tương ứng với isotyp
kháng thể: IgA chứa α, IgD chứa δ, IgE chứa ε, IgG chứa γ và IgM chứa μ
IgG, IgD và IgE được tiết ra dưới dạng đơn phân tử tức ở dạng đơn vị
kháng thể cơ bản (bao gồm 2 chuỗi nặng và 2 chuỗi nhẹ), IgM và IgA thì
thường tạo nên những phức hợp đa phân tử
IgM và IgA chứa một polypeptid phụ với trọng lượng phân tử 15 kD gọi là
chuỗi J (liên kết), gắn với các phân tử kháng thể bởi các cầu nối disulphua
và có chức năng làm bền vững các phức hợp đa phân tử này
Trang 6 Chiếm số lượng lớn nhất trong tổng sô các Ig (80% ở người), phẩn lớn
kháng thể lưu động thuộc lớp này
Đây là kháng thể duy nhất có thể xuyên qua nhau thai
Căn cứ vào sự khác biệt tính kháng nguyên của mảnh Fc lớp IgG chia
thành 04 dưới lớp: IgG1, IgG2, IgG3, IgG4
Vai trò chính của IgG là hoạt hóa bổ thể (trừ IgG4) theo con đường cổ
điển và opsonine hóa
Trên bề mặt tế bào đại thực bào, bạch cầu nhân đa hình, mast có thụ thể
với Fc
Là lớp kháng thể chủ yếu trong đáp ứng miễn dịch thứ phát
Lớp IgG
Lớp IgM
Trang 7 Chiếm 5-10% tổng số Ig huyết thanh, có trọng lượng phân tử lớn nhất
IgM được tạo thành từ 05 đợn vị cơ bản, được nối với nhau bởi chuỗi J
Chuỗi J là polypeptide gồm 118-125 amino acid, chuỗi này có tính
kháng nguyên, trong phân tử IgM nó bị che lấp, chúng chỉ xuất hiện khi
IgM bị biến đổi
Đây là lớp kháng thể xuất hiện đầu tiên sau kích thích kháng nguyên,
sau đó IgG sẽ thay thế
Do cấu trúc của mình IgM dễ dàng kết hợp với kháng nguyên, chúng có
khả năng hoạt hóa bổ thể mạnh nhất
Lớp IgA
Trang 8 IgA huyết thanh chiếm 15-20% tổng số Ig trong huyết thanh, thường
tồn tại dưới dạng monomer (>80%); số còn lại tồn tại dưới dạng
polymer do 2-3 monomer nối với nhau bằng chuỗi J, tăng cao khi
nhiễm trùng
IgA trong dịch tiết có dạng dimer nối với nhau bằng 02 chuỗi phụ có
trọng lượng 1,5kDa: chuỗi J là một polypeptide, chuỗi thứ 2 là
“secretory component” cũng là polypeptide có chức năng nối 02
monomer và giúp IgA chống lại tác động của enzyme đường tiêu hóa
Có trong nước bọt, nước mắt, sữa, dịch tiết của phổi và ruột…
IgA tiết kháng thể tại chỗ, ngăn cản sự xâm nhập của kháng nguyên
vào cơ thể
Trẻ em lấy một lượng lớn IgA từ sữa mẹ chịu được pH thấp
Lớp IgE
Chiếm tỷ lệ thấp khoảng 0,04% tổng số Ig huyết thanh
Dễ bị biến tính bởi nhiệt
Đây là lớp kháng thể dễ gây dị ứng
Trên bề mặt các tế bào ái kiềm, mast có thụ thể cho phần Fc của lớp kháng
thể này
Trang 9 Chức năng của IgD chưa thực sự rõ ràng
Nó thường tăng trong bệnh nhiễm khuẩn
mãn tính nhưng không đặc hiệu cho loại
bổ thể theo con đường xen kẽ Tham giá opsonin hóa
Xuất hiện đầu tiên sau kích thích Ngưng kết hồng cầu, vi khuẩn, vius Liên kết kháng nguyên hoạt hóa bổ thể
theo con đường cổ điển
Tham gia phản ứng viêm, dị ứng, quá mẫn khi liên kết với
tế bào mast
Hoạt hóa các lympho
B
Trang 10 Kháng thể sẽ sinh ra sau một thời gian từ khi kháng nguyên xâm nhập
(phụ thuộc vào bản chất và số lần xâm nhập của kháng nguyên)
Lượng kháng thể đạt mức cao nhất sau 2-3 tuần, sau đó giảm dần và có thể
biến mất
Kháng nguyên vào cơ thể lần đầu, đáp ứng miễn dịch gọi là đáp ứng miễn
dịch sơ cấp hay miễn dịch tiên phát Từ lần thứ 02 gọi là đáp ứng miễn
dịch thứ cấp hay miễn dịch thứ phát Sự khác biệt giữa 02 loại miễn dịch
là do tế bào nhớ miễn dịch
Quy luật hình thành kháng thể dịch thể đặc hiệu
Ảnh hưởng của kháng nguyên: Bản chất và cấu trúc kháng nguyên,
đường xâm nhập vào cơ thể của kháng nguyên, liều lường kháng
nguyên…
Ảnh hưởng của các lần đưa kháng nguyên: Kháng thể xuất hiện sớm
hơn với số lượng lớn hơn nếu đưa kháng nguyên nhắc lại
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kháng thể dịch thể
Trang 11Kháng thể đa dòng (polyclonal Ab) và kháng thể
đơn dòng (monoclonal Ab)
Sản xuất kháng thể đa dòng
Trang 12Sản xuất kháng thể đơn dòng
vào năm 1975 bằng kỹ thuật dung hợp (Fusion) hai loại tế bào
Trang 13 Khi môi trường nuôi tế bào có chứa Aminopterin (A), A ức chế sinh tổng
hợp base nito cần thiết cho tổng hợp ADN Tế bào không sống được
trong môi trường này
Khi bổ sung vào môi trường Hypoxanthin (H) và Thymidin (T) thì các
tế bào sống do có enzyme Hypoxanthine-guanine phosphoribosyl
transferase (HGPRT) chuyển hóa H và T thành các basenito cần thiết
Tế bào Myeloma không có khả năng tổng hợp HPRT nên không sống
được trên môi trường có bổ sung HAT
Tế bào lympho B có khả năng tổng hợp HGPRT nên sống được trong môi
trường chứa HAT, nhưng nó lại không nhân lên được
Tế bào lai Hybridoma sinh HGPRT nên phát triển được trong môi trường
HAT và có khả năng tiết kháng thể đặc hiệu
Nguyên lý của phương pháp
Trang 14Một số phương pháp miễn dịch sử dụng phản ứng
kháng nguyên - kháng thể (Ag-Ab)
Ngưng kết tế bào: Ngưng kết hồng cầu
Trang 15Ngưng kết tế bào: Ngưng kết tế bào trong xác định nhóm vi khuẩn
Thường sử dụng để phát hiện
một số vi khuẩn mang kháng
nguyên F hoặc H: E coli,
Samonella, Vibrio…
Trang 16Ngưng kết miễn dịch
Khuếch tán miễn dịch (Immunodiffusion)
Trang 17Kỹ thuật Western Blot
Trang 18Kỹ thuật ELISA (Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay)
Trang 20Kỹ thuật ChIP (Chromatin ImmunoPrecipitation)
Trang 21Kỹ thuật Co-IP(Co-ImmunoPrecipitation)