1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 2 tuần 34

20 4,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 tuần 34
Tác giả Ngơ Thị Hồng Thanh
Trường học Trường Tiểu học Phú Lâm 2
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 2 tuần 34

Trang 1

TUẦN 34

Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010

Tập đọc:

NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch tồn bài , ngát nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND: Tấm lịng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xĩm làm nghề nặn đồ chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một số các con vật nặn bằng bột

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:

+ bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc,

cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,…

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc từng

đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 6 HS lên đọc truyện theo vai (người dẫn

chuyện, bác Nhân, cậu bé)

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

- Hát

- Theo dõi và đọc thầm theo

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp

- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn Chú ý các câu sau Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước lớp của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 6 HS lên đọc truyện, bạn nhận xét

Tiết 2

Trang 2

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài:

- Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần chú giải

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác ntn?

- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác

như thế?

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

- Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân định

chuyển về quê?

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân

vui trong buổi bán hàn cuối cùng?

- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn là

người thế nào?

- Gọi nhiều HS trả lời

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

- Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn

nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?

- Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt bụng

và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động viên

- Hát

- 2 HS đọc nối tiếp

- 1 HS đọc phần chú giải

- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè

- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn

- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa

- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu

- Bác rất cảm động

- Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác

- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./

- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình

- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động

- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm

ơn cháu đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…

Trang 3

bác Nhân.

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai (người

dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo

- Con thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác

- Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp

Tốn:

ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT).

I MỤC TIÊU

- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm

- Biết tính giá trị của biểu thức cĩ hai dấu phép tính( trong đĩ cĩ một dấu nhân hoặc chia, nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giả bài tốn cĩ một phép chia đã học

- Nhận biết một phần mấy của một số

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS: Vở, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự

làm bài

- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết

quả của 36 : 4 không? Vì sao?

- Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu

thức trong bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?

- Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?

- Hát

- Làm bài vào vở bài tập

4 X 9 = 36 5 X 7 = 35

36 : 4 = 9 35 : 5 = 7

lớp làm bài vào vở bài tập.

2 X 2 X3 = 4 X 3 = 12

40 : 4 : 5 =10 : 5 = 2

3 X 5 – 6

=15 – 6 = 9

2 X 7 + 58 =14 + 58 = 72

Trang 4

- Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy chiếc

bút chì màu ta làm ntn?

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Vì sao em biết được điều đó?

- Hình a đã khoanh vào một phần mấy số hình

vuông, vì sao em biết điều đó?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ

kiến thức cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng

Bài giải

Số bút chì màu mỗi nhóm nhận

được là:

27 : 3 = 9 (chiếc bút)

Đáp số: 9 chiếc bút

- Hình nào được khoanh vào một tư số hình vuông?

- Hình b đã được khoanh vào một phần tư số hình vuông

- Vì hình b có tất cả 16 hình vuông, đã khoanh vào 4 hình vuông

- Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông, vì hình a có tất cả 20 hình vuông đã khoanh vào 4 hình vuông

Thứ ba ngày 11 tháng 5 năm 2010

Tốn:

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG.

I MỤC TIÊU

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, 3, 6

-Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

- Biết giải bài tốn cố gắn số đo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí trong

phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất

phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài

- Hát

- Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ

15 phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút

Bài giải

Can to đựng số lít nước mắm là:

10 + 5 = 15 (lít)

Đáp số: 15 lít

Trang 5

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất

phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi lại

đội dài của một số vật quen thuộc như bút chì,

ngôi nhà,

- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15 và

yêu cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng

vào chỗ trống trên

- Nói chiếc bút bi dài 15mm có được không? Vì

sao?

- Nói chiếc bút bi dài 15dm có được không? Vì

sao?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ

kiến thức cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng (TT)

Bài giải Bạn Bình còn lại số tiền là:

1000 – 800 = 200 (đồng)

Đáp số: 200 đồng

- Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm

- Vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như thế?

- Không được vì như thế là quá dài

Tập viết:

ƠN CHỮ HOA A, M, N

I MỤC TIÊU

- Củng cố các kỹ năng viết chữ hoa A, M, N

- HS cĩ ý thức trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở viết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ơn lại các kiến thức viết chữ hoaA, M, N

- GV Cho HS nhắc lại các quy trình viết chữ

hoa A, M , N

- Nhận xét bổ sung

2 Viết chữ hoa

- GV Cho HS thực hành viết bài

- GV thu bài chấm nhận xét

3 Củng cố dặn dị

- Nhận xét tiết học

- Y/C về nhà luyện viết

- HS nhắc lại quy trình viets chữ hoa A

M, N

- HS Viết bài

- Nộp bài chấm

Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

BÀI 3: THĂM QUAN CÁC DI TICH LỊCH SỬ Ở ĐỊA PHƯƠNG

I MỤC TIÊU

Trang 6

- HS cĩ hiểu biết về các di tích lịch sử trong khu vực địa phương minh đang sống.

- HS cĩ trách nhiệm bảo vệ những cơng trình di tích lịch sử

- Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Hoạt động 1 Cả lớp

- gv cho HS tìm hiểu nội dung thơng tin

về các di tích lịch sử trong khu vực

địa phương

Hoạt động 2 :Thảo luận

- GV cho hs thảo luận theo các câu hỏi

tìm hiểu nơi dung bài

? Kể tên các di tích lịch sử trong khu vực địa

phương ?

? Các di tích lịch sử đĩ cĩ ý nghĩa như thế

nào?

? Suy nghĩ của em về di tích lịch sử đĩ ?

- GV cho hs báo cáo

- Nhận xét

- gv cho hs nêu nội dung bài học

Hoạt đọng 2: Hoạt động cá nhân

- GV Cho hs làm bài trên phiếu học tập

- Cho HS nêu bài tập trước lớp

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dị

- Nhận xét tiết học

- Y/C hs về nhà chuẩn bị bài sau

- HS theo dõi

- HS thảo luận

- Nhận xét bổ sung

- HS nêu nội dung bài

Kể chuyện NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I MỤC TIÊU

- Dựa vào nội dung tĩm tắt , kể được từng đoạn của câu truyện

- HS khá giỏi kể lại tồn bộ câu truyện

- HS Cĩ ý thức trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

Trang 7

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại từng

đoạn dựa vào nội dung và gợi ý

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

trước lớp

- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét từng

bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Chú ý : Trong khi HS kể nếu còn lúng túng,

GV ghi các câu hỏi gợi ý Cụ thể:

+ Đoạn 1

- Bác Nhân làm nghề gì?

- Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của bác

Nhân?

- Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao?

- Vì sao con biết?

+ Đoạn 2

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

- Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân ntn?

- Thái độ của bác ra sao?

+ Đoạn 3

- Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong

buổi bán hàng cuối cùng?

- Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó

ntn?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét bạn

- Cho điểm HS

- HS kể chuyện trong nhóm Khi

1 HS kể thì HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HS kể 1 đoạn của câu chuyện

- Truyện được kể 3 đế 4 lần

- Nhận xét

- Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu

- Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộ nghĩnh đủ màu sặc sỡ như: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con gà, con vịt…

- Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ

- Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác rất vui với công việc

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế

- Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê

- Bác rất cảm động

- Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác

- Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác

- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần

3 HS kể

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- 1 đến 2 HS kể theo tranh minh

Trang 8

- Yêu cầu HS kể toàn truyện.

- Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân

nghe

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối HKII

họa

Thứ tư ngày 12 tháng 5 năm 2010

Tập đọc:

ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch tồn bài , biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý

- Hiểu ND: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của anh hùng lao động Hồ Giáo

- HS Cĩ ý thức trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ cho bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Luyện phát âm

Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ: giữ

nguyên, trong lành, ngọt ngào, cao vút, trập

trùng, quanh quẩn, quấn quýt, nhảy quẩng, nũng

nịu, quơ quơ, rụt rè… (MB, MN)

- Yêu cầu HS luyện đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn sau đó

hướng dẫn HS đọc từng đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú

- Hát

- Theo dõi và đọc thầm theo

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này

- Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp

- Tìm cách đọc và luyện đọc

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 2 HS đọc, HS cả lớp theo dõi

- Không khí: trong lành và rất

Trang 9

- Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ

Ba Vì đẹp ntn?

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm

của đàn bê vớ anh Hồ Giáo?

- Những con bê đực thể hiện tình cảm gì với

anh Hồ Giáo?

- Những con bê cái thì có tình cảm gì với anh

Hồ Giáo?

- Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê con rất

đáng yêu?

- Theo con, vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo

như vậy?

- Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những tình cảm

đặc biệt cho đàn bê?

- Anh Hồ Giáo đã nhận được danh hiệu cao

quý nào?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Cháy nhà hàng xóm

ngọt ngào

- Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng

- Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh

- Chúng chạy đuổi nhau thành một vòng xung quanh anh

- Chúng dụi mõm vào người anh nũng nịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân như đòi bể

- Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng có tính cách giống như nhhững bé trai và bé gái

- Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con

- Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người

- Anh đã nhận được danh hiệu Anh hùng Lao động ngành chăn nuôi

Tốn:

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT).

I MỤC TIÊU

- Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động

- Biết giải bài tốn liên quan đến đơn vị kg, km

- HS vận dụng làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

3 Bài mới

- Hát

Trang 10

 Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc bảng thống kê các hoạt động

của bạn Hà

- Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động

nào?

- Thời gian Hà dành cho viêc học là bao lâu?

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất

phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ

kiến thức cho HS

- Chuẩn bị: Oân tập về hình học

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Hà dành nhiều thời gian nhất cho việc học

- Thời gian Hà dành cho việc học là 4 giờ

Bài giải Bạn Bình cân nặng là:

27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg

- Đọc đề bài và quan sát hình biểu diễn

Bài giải Quãng đường từ nhà bạn Phương đến xã Đinh Xá là:

20 – 11 = 9 (km) Đáp số: 9 km

Chính tả:

NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I MỤC TIÊU

- Viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tĩm tắt truyện Người làm đồ chơi

- Làm được bài tập

- HS Cĩ ý thức trong học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả

- HS: Vở, bảng con

III HO ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC T NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’)

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- Hát

- Theo dõi bài

- 2 HS đọc lại bài chính tả

Ngày đăng: 31/10/2012, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w