I.Mục tiêu bài học:- KT: Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng của ngời mẹ khi đứa con lần đầu tiên đếntrờng, qua đó thấy đợc tình cảm và tấm lòng của ngời mẹ dành cho con.. - “Con là mầm đất
Trang 1I.Mục tiêu bài học:
- KT: Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng của ngời mẹ khi đứa con lần đầu tiên đếntrờng, qua đó thấy đợc tình cảm và tấm lòng của ngời mẹ dành cho con
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng HĐ1: Khởi động:
1.ổn định2.Kiểm tra: vở ghi, vở soạn vàSGK của HS
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung VB
? VB này là lời của ai? Nói về
điều gì?
? Tìm những chi tiết miêu tả việclàm, cử chỉ của mẹ vào đêm trớcngày khai trờng
? Qua đó bộc lộ tâm trạng gì củamẹ?
- “Con là mầm đất tơi xanh
Nở trong tay mẹ, mẹ ơm mẹ trồng Hai tay mẹ bế mẹ bồng
Nh con sông chảy nặng dòng phùsa
Mẹ nhìn con đẹp nh hoaCon trong tay mẹ thơm ra giữa đời Sao tua rua đã lên rồi
Con ơi có cả đất trời bên con Cho dù đạn réo ma bomCon trong tay mẹ vẫn ngon giấc
- Trình bày vở soạn
- Nghe - hiểu
Đọc, tóm tắt ND, chú thíchTình cảm, nhẹ nhàngKhai trờng: mở trờng buổi
ko ngủ đợc, nhớ về ngàyktrờng đtiên của mình
- Vì mẹ rất yêu con, quantâm đến con, bởi mẹ đã đ-
ợc hởng tình yêu thơng ấy
từ bà ngoại, tình cảm ấy là
1 sự tiếp nối thế hệ, làtruyền thống hiếu học
- “Không có mặt trời thì
hoa không nở, không cóngời mẹ thì cả anh hùng vànhà thơ đếu không có”
M.G
I/ Đọc, chú thích
1 Đọc:
2 Chú thích-Xuất xứ văn bản :
- Giải nghĩa từ:
II/ Tìm hiểu VB
1 Tâm trạng của mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng của con :
- xốn xang, bồi hồi trớcbớc đời đầu tiên của con
- Mẹ có tấm lòng sâunặng, quan tâm sâu sắc
đến con > ngời mẹ yêu con vôcùng
là 1 cách thể hiện trong
VB biểu cảm
Trang 2Vẫn mơ tiếp giấc mơ hồng
Ru con tiếng mẹ bay vòng quanh
nôi”
? Ngời mẹ đang nói chuyện trực
tiếp với con không?Theo em ngời
mẹ đang nói với ai?
? Cách viết này có tác dụng gì?
? Câu văn nào nói lên tầm quan
trọng của nhà trờng với thế hệ trẻ?
? Hiểu đợc tqtrọng đó, mẹ đã định
nói với con ntn trong buổi ngày
mai khi con đến trờng?
? Em hiểu “TG kỳ diệu” đó là gì?
? Đọc xong VB, em hiểu thêm
điều gì về mẹ và vai trò của nhà
tr-ờng?
? Tại sao VB có tựa đề “Cổng
tr-ờng mở ra”-? VB này có cốt
truyện và có 1 chuỗi sviệc nh ở
lớp 6 không?
H- Quan sát đoạn VB nói về ý
nghĩ của mẹ về giáo dục nớc Nhật
trong văn bản “Cổng trờng mở ra”
- HS trao đổi ý kiến 2 BT SGK
- Giúp tác giả đi sâu vào
TG tâm hồn, miêu tả tinh
tế tâm trạng hồi hộp, trăntrở, xao xuyến, bângkhuâng
> Nội tâm nv bộc lộ sâusắc, đậm chất trữ tình biểucảm
HS tự bộc lộ
-Không mà chủ yếu chỉ làtâm trạng
- “Ai cũng sau này”
> cả XH qtâm, quyềncủa trẻ em là đợc học tập
- “Đi đi mở ra” > lời
- TG của niềm vui > nhà trờng là tất cảtuổi thơ
* Vai trò của nhà trờngvới thế hệ trẻ
2 Ghi nhớ: (SGK) III/ Luyện tập
- KN: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản, phân tích diễn biến tam lý nhân vật
- TĐ: Có thái độ đúng mực với cha mẹ, trân trong và yêu kính cha mẹ
II.Chuẩn bị :
Trang 3- Giáo viên: bài soạn, bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: Soạn bài
III Các hoạt động dạy và học:
? Em hiểu thế nào là: lễ độ, hối
hận, vong ân bội nghĩa
? Hãy TT bức th của ngời cha ?
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung VB
? VB này viết về điều gì?
? Enricô đã giới thiệu bức th của
bố ntn? Tởng tợng và kể lại
? Biết đợc lỗi lầm của con, ngời
cha đã có thái độ ra sao? Câu nói
nào thể hiện? Từ ngữ nào diễn tả?
? Tìm những từ ngữ, hình ảnh, lời
lẽ trong bức th thể hiện thái độ
buồn bã, tức giận của bố?
? Tại sao thể hiện sự tức giận của
mình mà ngời bố lại gợi đến mẹ?
? Bố đã nêu lên nỗi đau gì khi 1
đứa con mất mẹ để giáo dục
Enricô?
? Hãy tìm 1 số từ ghép trong đoạn
này nói lên nỗi đau của đứa con
? Qua bức th, em thấy bố đã giáo
dục enricô điều gì?
? Tất cả những thái độ của bố đợc
bày tỏ bằng cách viết ntn? Trong
bức th, thỉnh thoảng bố lại gọi
con: “Enricô của bố ạ ” – cách
- HS tóm tắt
- Miêu tả thái độ,tình cảm và nhữngsuy nghĩ của ngời bốtrớc lỗi lầm của con
và sự tôn trọng của
ông đối với vợ mình
- Trả lời
- “Sự hỗn láo củacon nh một nhát dao
đâm vào tim bố vậy”
“Thà rằng bố không
có con, còn hơn làthấy con bội bạc”
- Cho con thấy đợccông ơn của mẹ,khơi gợi tình cảmtrong con đối vớimẹ
- Đọc đoạn VB “Con
sẽ cay đắng thơngyêu đó”
- yếu đuối, chở che,cay đắng, đau lòng,thanh thản, lơngtâm,
- Bắt con phải xin lỗi
mẹ Cho con thờigian thử thách
- Cầu xin mẹ hôncon
- Phải lễ phép, biếtkính trọng và ghinhớ công ơn của bố
mẹ và phải thànhkhẩn sửa chữa lỗilầm
- Thể hiện tình cảmyêu thơng, trìu mến
* Với con khi con mắc lỗi lầm:
Trang 4? Ngời mẹ không trực tiếp xuất
hiện trong câu chuyện, nhng ta
vẫn thấy hiện lên rất rõ nét Vì
sao?
? Qua bức th ngời bố gửi con, em
thấy Enrico có một ngời mẹ ntn?
? Cách để cho nv bộc lộ qua cái
nhìn của ngời khác có t/d gì?
? Từ hình ảnh ngời mẹ hiền trong
tâm hồn con, bố đã viết 1 câu thật
hay nói về lòng hiếu thảo, đạo
đức làm ngời Em hãy tìm những
câu nói ấy?
?Tại sao bố không nói chuyện với
Enrico mà lại viết th?
-> Bài học ứng xử trong gđ, ở
tr-ờng, ngoài XH
GV
:“Mẹ tôi“ chứa chan tình
phụ tử, mẫu tử, là bài ca tuyệt đẹp
của những tấm lòng cao cả
Đ Amixi đã để lại trong lòng ta
hình ảnh cao đẹp thân thơng của
ngời mẹ hiền, đã giáo dục bài học
hiếu thảo đạo làm con
- Rút ra bài học
Hoạt động 3:
Hớng dẫn HS luyện tập
1 Hãy chọn 1 đoạn trong th của
bố enrico có nội dung thể hiện
vai trò vô cùng lớn lao của mẹ
2 Liên hệ với bản thân mình xem
đã lần nào nỡ gây ra 1 sự việc
khiến mẹ buồn phiền?
- Enrico đợc sốngtrong 1 gđình hạnhphúc
- Bố đã kể về mẹ choEnrico nghe > ngời
mẹ xuất hiện qua cáinhìn của bố
> lý giải cho nhan
đề “Mẹ tôi”
- Tăng tính kháchquan của sviệc, thểhiện tình cảm và thái
độ của ngời kể
Thảo luận:Tình cảm
sâu sắc thờng tế nhị,kín đáo
Viết th là chỉ nóiriêng cho ngời mắclỗi biết, vừa giữ đợc
sự kín đáo, tế nhịkhông làm ngời mắclỗi mất lòng tự trọng
- HS đọc phần ghi nhớ: SGK
- HS tự lựa chọn
- Có thể chọn phầnghi nhớ
mẹ là tình cảm thiêng liênghơn cả Thật đáng xấu hổ vànhục nhã cho kẻ nào chà
Trang 5I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS cảm nhận và hiểu được những tỡnh cảm thiờng liờng, đẹp đẽ của cha mẹ đốivới con cỏi từ tõm trạng của mẹ trước ngày khai giảng của con
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi người
2 Thái độ: Giỏo dục tỡnh cảm biết ơn, yờu kớnh cha mẹ và trỏch nhiệm của học sinhđối với gia đinh
3 Kỹ Năng: Rốn kĩ năng đọc, cảm thụ, phõn tớch văn bản nhật dụng
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: bài soạn, bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: Soạn bài
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
HĐ1: Khởi động:
1 ổn định
2 Kiểm tra:
- VB “Mẹ tôi” đã đem đến cho em bài
học gì? hãy đọc 1 đoạn VB mà em cho
phức” tiếng nào là tiếng chính, tiếng
phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính?
? Vai trò của tiếng chính, phụ?
? Quan hệ giữa tiếng chính và phụ?
Nhận xét về vị trí của tiếng chính?
? Các tiếng trong 2 từ ghép “Quần áo”
“Trầm bổng” có quan hệ với nhau ntn?
Có phân ra tiếng chính, tiếng phụ
- Khái quát KT, gọi hs đọc ghi nhớ:
Hoạt động 3:Tìm hiểu nghĩa của từ
ghép
? So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với
nghĩa của từ “bà” (lớp 6 đã học cách
giải nghĩa)
? Cả bà nội và bà ngoại đều có chung 1
nét nghĩa là “bà”, nhng nghĩa của 2 từ
này khác nhau Vì sao?
? Tơng tự “thơm”, “thơm phức”
? So sánh nghĩa của từ ghép C- P với
nghĩa của tiếng chính?
Vậy từ ghép C-P có t/c gì?
? So sánh nghĩa của từ “quần áo” với
nghĩa của mỗi tiếng “quần”, “áo”
- Do t/dụng bổnghĩa của tiếngphụ
- Phân tích VD
- Hẹp hơn, cụthể hơn
- Bà nội: sinh ra cha
- Thơm: có mùi thơm dễ chịukhiến ngời ta thích ngửi
- Thơm phức: rất thơm
- Thơm mát: nhẹ nhàng, tự nhiên-> Từ ghép C-P có tính chất phânnghĩa
- Quần: 1 thứ trang phục có 2 ốngthờng mặc phía dới cơ thể
- áo: phía trên cơ thể
- Quần áo: chỉ trang phục nói
Trang 6? Tơng tự “trầm bổng”
? So sánh nghĩa của từ ghép ĐL với
nghĩa của từng tiếng?
Vậy từ ghép ĐL có t/c gì?
- Khái quát, gọi hs đọc ghi nhớ :
GV: Đ a tình huống Thảo luận:
Có 1 bạn nói: “tớ mới mua 1 cuốn sách
vở” Theo em bạn ấy nói “1 cuốn sách
vở” là đúng hay sai Vì sao? Chữa lại
- Trả lời
- Đọc ghi nhớ
- Thảo luận,tbày, nxét
- Sách vở là từghép ĐL mangnghĩa kquát,chỉ chung >
chung mang nghĩa khái quát
- Trầm: âm thanh ở mức độ thấp
- Bổng: cao
- Trầm bổng: âm thanh lúc caolúc thấp nghe vui tai
-> Từ ghép đẳng lập có tính chấthợp nghĩa
1 Kiến thức: HS nắm được: Muốn đạt được mục đớch giao tiếp thỡ văn bản phải cú tớnh
liờn kết Sự liờn kết ấy cần được thể hiện trờn cả hai mặt: hỡnh thức ngụn ngữ và nộidung ý nghĩa
2 T tởng: Cần vận dụng những kiến thức đó học để bước đầu xõy dựng được những
văn bản cú tớnh liờn kết
3 Kĩ năng: Rốn kĩ năng và thúi quen sự dụng liờn kết khi xõy dựng văn bản
II.Chuẩn bị:
1 GV: Bảng phụ, Văn bản mẫu
2 HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định
2 Kiểm tra: Có mấy loại từ ghép? nghĩa của từ ghép?
3 Bài mới: * Giới thiệu: HS nhắc lại VB là gì? VB có những t/chất nào?
- VB là các tác phẩm văn học và văn kiện ghi bằng giấy tờ
- VB là 1 thể thống nhất và trọn vẹn về nội dung ý nghĩa, hoàn chỉnh về hình thức
Hoạt động 1: Ttìm hiểu về liên I/ Liên kết và ph ơng tiện liên kết
Trang 7kết và phơng tiện liên kết trong
VB
? Những câu trong VD đợc trích
trong VB nào? ndung ?
? Theo em, nếu bố Enrico chỉ viết
mấy câu này thì Enrico có hiểu
điều bố muốn nói không?
? Từ ngữ “còn bây giờ” và từ “con”
giữ vai trò gì trong câu văn đoạn
văn?
? Từ 2VD cho biết 1VB có tính
liên kết trớc hết phải có điều kiện
gì?
? Cùng với điều kiện ấy các câu
trong VB phải sử dụng các phơng
tiện gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
HĐ 2: Hớng dẫn luyện tập
-HS đọc, hiểu y/c
-GV sửa chữa , bổ sung
Nờu yờu cầu BT, thảo luận theo
- thống nhất vềnội dung, trọn vẹn
về hình thức (hoànchỉnh)
- từ, câu
- Đọc ghi nhớ
- Đọc, hiểu
- Làm bài, trỡnhbày, nhận xột
- Tiếp thu
- Thảo luận
- Báo cáo-HS nhận xột
- Làm bài, nhậnxột
1 nội dung khác nhau
- thiếu cái tâm trạng, thái độ củangời cha với sự thiếu lễ độ củaEnrico
* Liên kết về nội dung các câucùng hớng về chủ đề chính, gắn bóchặt chẽ
* Liên kết về phơng diện hình thứcngôn ngữ
Để đoạn văn cú liờn kết chặtchẽ điền lần lượt theo thứ tự: bà,bà,chỏu, bà, bà, chỏu, thế là
4 Bài tập 4( bổ sung) Viết một
đoạn văn ngắn 5-7 cõu trong đú cú
sử dụng sự liờn kết, chỉ ra cỏcphương tiện liờn kết đú
Đoạn văn:
Thu đó về Thu xụn xao lũng
Trang 8(2), trăng thu (4), mựa thu (5), sắc
thu(6), trời thu(7)
-> hướng về nội dung một
HS đọc phần đọc thờm SGK
- Nghe, hiểu người Lỏ reo xào xạc Giú thu nhố
nhẹ thổi, lỏ vàng nhẹ bay Nắngvàng tươi rực rỡ Trăng thu mơmàng Mựa thu là mựa của cốm,của hồng Trỏi cõy ngọt lịm ăn vớicốm vũng dẻo thơm Sắc thu ,hương vị mựa thu làm say mờ hồnngười Nhất là khi ta ngắm trời thutrong xanh bao la
4 Củng cố: Liờn kết văn bản là gỡ? Liờn kết trong văn bản gồm những loại nào?
5 Dặn dò: Học ghi nhớ, làm BT 4,5, soạn: “ Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”
-Ngày soạn:
Ngày dạy: Lớp : 7A: Sĩ số:
Ngày dạy: Lớp: 7B: Sĩ số:
Tuần 2: Tiết 5,6 - Bài 2 – Văn bản:
Cuộc chia tay của những con búp bê I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS thấy được những tỡnh cảm chõn thành sõu sắc của hai anh em trong truyện
- Thấy được cỏi hay của truyện là cỏch kể rất chõn thật và cảm động
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu và phân tích h/đ, tâm trạng của nhân vật.
3 T tởng: Cảm nhận được nỗi đau đớn, xút xa của những ban nhỏ chẳng may rơi vào
hoàn cảnh bất hạnh Biết thụng cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
II Chuẩn bị:
1 Giỏo viờn: giỏo ỏn
2 Học sinh: vẽ tranh(SGK) , soạn bài
III.Các HĐ dạy và học:
1 ổn định:
- Cho biết những phơng tiện liên kết trong VB?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: HD đọc, tóm
tắt VB.
- Theo dõi chú thích và nêu
những hiểu biết của em về
về Quyền trẻ em 1992
2 Bố cục:
- P1 Từ đầu giấc mơthôi”: Thành nghĩ về những
- P4 Còn lại: cảnh 2 anh emchia tay
Trang 9mấy? Tác dụng?
- Nhận xét cách mở đầu truyện
có giống với bố cục 3 phần
th-ờng thấy ở thể loại truyện đã
học ở lớp 6 không?
? Tìm những chi tiết trong
truyện diễn tả tâm trạng đau
? Chi tiết nào trong cuộc chia
tay của Thuỷ với lớp học làm
cô giáo bàng hoàng và khiến
rõ nỗi đau, sự đổ vỡ quá lớn
khi gia đình tan vỡ Hai anh
em không còn quyền đợc sống
hạnh phúc cùng cha mẹ dới
một mái ấm gđ
? Hãy tìm các chi tiết trong
truyện để thấy 2 anh em Thành
Thuỷ rất mực gần gũi, thơng
yêu chia sẻ và quan tâm đến
? Lời nói và hành động của
Thuỷ khi thấy anh chia hai con
búp bê có gì mâu thuẫn?
Theo em có cách nào giải
quyết đợc mâu thuẫn ấy
> ngời đọc ngạc nhiên, hồihộp
- Suốt đêm 2 anh em đềukhóc, nớc mắt “tuôn ra nhsuối, ớt đẫm cả gối và haicánh tay áo”
- Thuỷ lặng lẽ đặt tay lên vaianh
- Thành khẽ vuốt mái tóc em
- Rất xúc động
- Đứng nép vào gốc cây Cắnchặt môi im lặng mắt đăm
đăm nhìn
- Thuỷ sẽ không đi học nữa,
do nhà bà ngoại xa trờng quá,
mẹ bảo sẽ sắm cho em thúnghoa quả ra chợ bán
> Thuỷ đã bị tớc đi quyền
đợc đi học, đợc vui chơi
- Thuỷ khóc nấc lên, trèo lên
xe lại tụt xuống
tụ, hai anh em không phảichia tay
- Tiếp thu
- Thuỷ để lại con em nhỏ đểchúng không bao giờ phải xanhau
> gợi trong lòng ngời đọclòng thơng cảm cho cảnh ngộcủa hai anh em, thơng cho sự
> nỗi đau khổ của Thuỷ vàThành trớc bi kịch gia đình
đã đợc Khánh Hoài thể hiệnqua nhiều chi tiết xúc động,chứa chan tình nhân đạo
2 Tình cảm hai anh em
- Thành và Thủy rất mựcgần gũi, thơng yêu, chia sẻ
và quan tâm đến nhau
- Thuỷ vá áo cho anh
- Thành giúp em học, chiềunào cũng đón em, vừa đivừa trò chuyện
- Thành nhờng hết đồ chơicho em, Thuỷ để lại con “vệsỹ”
- Rất đỗi thơng yêu
- Anh nhờng tất cả cho em
- Em để lại hết cho anh
Trang 10? Theo em, đặt đầu đề truyện
là “cuộc chia tay của những
con búp bê” có ý nghĩa gì?
? Tác giả muốn nhắn gửi đến
mọi ngời điều gì?
? Nhận xét cách kể chuyện của
tác giả? Cách kể này có t/dụng
gì trong việc làm nổi rõ nội
dung, tt của truyện?
đình, về nghĩa vụ của cha mẹ
đối với con cái.?
bất hạnh quá lớn của Thành
và Thuỷ
- Đoạn kết
- Thành kinh ngạc vì thấymọi việc đề diễn ra bình th-ờng
> Đây là 1 diễn biến tâm lýlàm tăng thêm nỗi buồn sâuthẳm, trạng thái thất vọng bơ
vơ của nvật trong truyện
- Thể hiện đợc chủ đề câuchuyện
- Gia đình đổ vỡ, bố mẹ lyhôn, con cái chịu nhiều thiệtthòi, đau đớn
- Kể chuyện bằng nghệ thuậtmiêu tả tâm lý nvật, tả cảnhvật xung quanh
- Lời kể chân thành, giản dị,phù hợp với tâm trạng nvật
> Chi tiết này khiến ngời
đọc thấy sự chia tay của 2
em nhỏ là không nên có >thức tỉnh các bậc làm chalàm mẹ
* Ghi nhớ: SGK
III/ Luyện tập
4 Củng cố: Nêu ND và NT chính của VB.
5 Dặn dò: Về nhà:
- Học ghi nhớ, tóm tắt VB, làm bài tập luyện tập
- Soạn: “ Bố cục văn bản” trả lời cõu hỏi SGK, xem trước bài tập
- HS hiểu rừ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản trờn cơ sở đú ý thức xõy dựng
bố cục khi tạo lập văn bản
- Hiểu thế nào là bố cục rành mạch và hợp lớ để bước đầu xõy dựng được những bố cụcrành mạch hợp lớ cho cỏc bài văn
Trang 112 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết tính phố biến và sự hợp lớ của cỏc dạng ba phần,
nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, từ đú cú thể làm mở bài, thõn bài và kết bài đỳnghướng hơn, đạt kết quả tốt hơn
3 Thái độ: Có ý thức xác định và xây dựng bố cục trong tìm hiểu và tạo lập văn bản.
2 Kiểm tra: Liên kết là gì? Nêu các phơng tiện liên kết trong văn bản?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Tìm hiểu mục I.1:
? Nêu nội dung chính của 1 lá đơn
- Khái quát, gọi hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục I 2:
- Gọi HS đọc vd
? Câu chuyện trên đã có bố cục cha?
? Bản kể trong ngữ văn 6 và bản kể
VD có những câu văn về cơ bản là
giống nhau, nhng tại sao bản kể VD
lại khó nắm đợc trong đó nói
chuyện gì?
Gợi ý: Gồm mấy đoạn? Các câu
văn có tập trung quanh 1 ý lớn
không? ý đoạn này có phân biệt đợc
với ý đoạn kia không?
- Chốt ý
> Muốn đợc tiếp nhận dễ dàng thì
các đoạn trong VB phải rõ ràng, bố
cục phải rành mạch
- Gọi HS ví dụ
? Cách kể chuyện trên bất hợp lý ở
chỗ nào?
? Hãy sắp xếp lại bố cục truyện?
? Nêu các điều kiện để bố cục đợc
> không đạt mục đích giaotiếp
- 2 đoạn
> bố cục không rõ ràng
- Sắp xếp ngợc trình tự > câu chuyện không còn nêu
đợc ý nghĩa phê phán và khôngcòn buồn cời nữa
> bố cục phải hợp lý để giúpcho VB đạt mức cao nhất mục
Trang 12? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần mở
bài, thân bài, kết bài trong VB miêu
bài, còn phần kết bài chẳng qua chỉ
là sự lặp lại 1 lần nữa của mở bài,
nói nh vậy có đúng không? vì sao?
- Ghi lại bố cục của truyện “Cuộc
chia tay của những con búp bê”?
- Nhận xét, đánh giá
- Gọi hs nêu y/c BT
? Bố cục của bản báo cáo đã rành
- Nghe, tiếp thu
đích giao tiếp mà ngời tạo lập
- MB: đa ngời đọc đến với đềtài mình viết một cách hứngthú
- KB: chốt lại vấn đề, nêu cảmtởng phải để lại ấn tợng tốt đẹpcho ngời đọc
- Hai anh em chia đồ chơi
- hai anh em chia tay cô giáo
- cảnh chia tay của hai anh em
BT3:
- Bố cục cha rành mạch và hợp
lý Các điểm 1, 2, 3 ở phầnthân bài mới chỉ kể lại việchọc tốt chứ cha trình bày kinhnghiệm học tốt (4) lại khôngnói về vấn đề học tập
Trang 131 KT: Cú những hiểu biết bước đầu về mạch lạc văn bản và sự cần thiết phải làm cho
văn bản cú mạch lạc, khụng đứt đoạn hoặc quẩn quanh
2 TT: Chỳ ý sự mạch lạc trong cỏc bài tập làm văn
3 KN: Rốn kĩ năng viết văn bản cú mạch lạc
II Chuẩn bị:
1 GV: Giỏo viờn: giỏo ỏn, văn bản mẫu, bảng phụ.
2 HS: Học sinh: soạn bài , Trả lời câu hỏi SGK
III.Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Bố cục của văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản?
3.Bài mới : Giới thiệu: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhng văn
bản lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của 1 văn bản
đợc phân cắt lành mạch mà lại không mất đi sự liên kết với nhau
? Các từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi,
chia ra, chia đi, & 1 loạt từ ngữ
chi tiết khác biểu thị ý không muốn
phân chia cứ lặp đi lặp lại theo em
2 Các điều kiện để có 1 VB
có tính mạch lạc
a Bài tập:
- Sự đau khổ, bất hạnh đến vôcùng của hai anh em Thành
và Thuỷ khi bố mẹ chia taynhau
- Toàn bộ sự việc xoay quanh
sự việc chính “cuộc chia tay” > chủ đề liên kết các sựviệc thành 1 thể thống nhất
- Đây chính là phơng tiện
Trang 14* T/C thảo luận nhóm:
? Trong VB có đoạn kể việc hiện tại,
có đoạn kể việc quá khứ, có đoạn kể
việc ở nhà, có đoạn kể truyện ở
tr-ờng, hôm qua, sáng nay Cho biết
các đoạn ấy đợc nối với nhau theo
mối liên hệ nào?
- Treo đáp án
- Nhận xét, chhót ý, đánh giá
? Việc đảm bảo cho các tình tiết
trong VB có mối liên hệ thông suốt
- HS đọc bài tập 1, nờu yờu cầu
- T/C thảo luận ý a,b (6 phút)
-GV kết luận, đánh giá
- Gọi HS đọc đoạn văn của Tụ Hoài
? í chớnh của đoạn văn là gỡ?
- Liên hệ thời gian và tâm lý-> Tự nhiên và hợp lý
- Liên hệ thời gian
- Cỏc ý, cỏc đoạn trong vănbản đều hướng về chủ đề đú + Thỏi độ của người cha
về hành động của con + Người cha nhắc lại cụnglao và tỡnh cảm của người mẹđối với En-ri-cụ
b Văn bản: Lóo nụng dõn vàcỏc con
+ Đoạn kết: 4 cõu kết: nhấn
Trang 15? Chỉ ra sự mạch lạc cuả đoạn văn?
- Nhận xét, đánh giá
mạnh chủ đề thờm một lầnnữa để khắc sõu
c Đoạn văn ( bổ sung) của
Tụ Hoài
- í chủ đạo xuyờn suốtđoạn văn: sắc vàng trự phỳ,đầm ấm của làng quờ vàomựa đụng giữa ngày mựa + Cõu đầu giới thiệu baoquỏt về sắc vàng trong thờigian ( mựa đụng, giữa ngàymựa) trong khụng gian( làngquờ)
+ Miờu tả những biểu hiệnphong phỳ của sắc vàng + Nhận xột , cảm nhận củatỏc giả về sắc vàng đú
-> Trỡnh tự ba phần nhấtquỏn, rừ ràng-> làm cho bốcục mạch lạc
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu được khỏi niệm ca dao dõn ca
Trang 16- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của ca daodõn ca thuộc chủ đề tỡnh cảm gia đỡnh và chủ đề tỡnh yờu quờ hương đất nước.
2 T tởng: Giỏo dục lũng biết ơn tổ tiờn, kớnh trọng ụng bà, cha mẹ, anh chị em ruột thịt
và cỏc mối quan hệ khỏc Từ đú cú ý thức trước những hành động của mỡnh
3 Kĩ năng: Rốn kĩ năng phõn tớch, cảm thụ thơ trữ tỡnh dõn gian.
II Chuẩn bị:
1.Giỏo viờn: Giỏo ỏn, bảng phụ, phiếu học tập.
2 Học sinh: soạn bài, sưu tầm cỏc bài ca dao về tỡnh cảm gia đỡnh.
II.Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: - Thế nào là mạch lạc trong VB?
- Nêu các điều kiện để có sự mạch lạc trong VB?
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
- Gọi HS đọc bài ca dao số 1
? Bài ca dao là lời của ai? Nói với
ai? Hình thức?
? Bài ca dao đã diễn tả tình cảm
gì?
? Chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,
hình ảnh, âm điệu của bài ca dao
này?
? Bài ca dao đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để biểu hiện công lao
to lớn của cha mẹ?
? Từ láy “mênh mông” diễn tả
thêm ý gì khi nói về công ơn cha
mẹ?
? Từ nào trong câu ca dao nói lên
lời khuyên tha thiết của cha mẹ?
? Em còn biết những câu ca dao
nào nữa nói về công ơn trời biển
của cha mẹ?
- Gọi HS đọc bài ca dao số 2:
? Bài ca dao là tâm trạng của ai?
- Diễn tả công lao củacha mẹ vô cùng to lớn
ánh đời sống, tâm hồn của họ
* Dân ca: là những bài hát trữtình dân gian của mỗi miềnquê Dân ca có lời thơ là cadao
> cả 2 đều thuộc thể loại thơtrữ tình
> Bài học về đạo làm conthật vô cùng sâu xa, thấm thía
- Sử dụng lối ví von quenthuộc lấy những cái to lớn,vĩnh hằng của tự nhiên để sosánh với công cha, nghĩa mẹ
Là biểu tợng truyền thống củavăn hoá phơng Đông, là cảmnghĩ dân gian, dễ hiểu
2 Bài 2:
- Tâm trạng nỗi lòng của ngờicon gái đi lấy chồng xa quê,nhớ thơng mẹ già
Trang 17những chi tiết ntn?
? Tâm trạng đó gắn với thời gian
nào?
- Điệp từ “chiều chiều” > sự triền
miên của thời gian và tâm trạng
? Không gian diễn ra tâm trạng?
Ngời phụ nữ đứng nh tạc tợng vào
không gian, nỗi buồn nhớ trào
dâng trong lòng
? Ngời con gái mang nỗi niềm gì?
? Nỗi nhớ ấy đợc đặc biết diễn tả
bằng động từ gì?
> Bài ca giản dị, mộc mạc mà
đau khổ, xót xa
- Gọi HS đọc bài ca dao số 3:
? Bài ca dao thứ 3 diễn tả điều gì?
? Những tình cảm đó đợc diễn tả
ntn? Có gì độc đáo?
? Đọc câu ca dao, em bắt gặp lối
nói rất quen thuộc nào trong ca
? Để diễn tả sự gắn bó của anh em
trong gia đình, ca dao đã sử dụng
cách nói nào?
? Bài ca dao khuyên nhủ điều gì?
( câu cuối)
? Những biện pháp nghệ thuật nào
đợc 4 bài ca dao sử dụng?
Khái quát, gọi HS đọc GN.
- Học thuộc lòng các bài ca dao đã
hoc và nắm chắc nội dung,nghệ
- buổi chiều là gợi cáitàn lụi, buồn, gợi tìnhthơng nhớ
- “ngõ sau” vắng lặng > gợi cảnh ngộ cô
đơn của ngời pn dớichế độ pk
- Nghe, hiểu
- Nhớ về quê mẹ, thấymình lẻ loi, đau xót
- Tiếp nhận
- Đọc bài 3
- Nuột lạt gợi nhớ đếncông lao của ông bà
- So sánh hình ảnh:
nh thể tay chân
- Trả lời
- Thể thơ lục bát,giọng điệu tâm tình,h/ả truyền thống, lốidiễn đạt bình dị
- So sánh tăng cấp “ baonhiêu bấy nhiêu” > Lòngbiết ơn ông bà vô hạn của concháu
4.Bài 4:
- Tình cảm anh em thân thơngtrong 1 nhà
- Nhắc nhở anh em phải sốnghoà thuận, đùm bọc, nhờngnhịn
* Ghi nhớ: (SGK) III/ Luyện tập
1 BT/SGK Tìm thêm những câu ca daodân ca nói về t/c gđ
Trang 18- Soạn những câu hát về tình yêu
quê hơng, đất nớc con ngời
- Thuộc cỏc bài ca dao và biết thờm một số bài ca dao thuộc chủ đề
2 T tởng: Giỏo dục tỡnh yờu quờ hương đất nước
3 Kỹ năng: Rốn kĩ năng đọc, cảm thụ và phõn tớch thơ trữ tỡnh dõn gian
2 Kiểm tra: Em thuộc những câu ca dao nào nói về tình cảm gia đình? Em cảm nhận
đợc điều gì khi học những câu ca dao đó?
3 Bài mới: Giới thiệu: Bên cạnh những câu ca dao, dân ca khẳng định những giá trị
về tình cảm gia đình là những câu ca ca ngợi về quê hơng đất nớc.Vậy những câu ca đóthể hiện cụ thể ntn?
? Vì sao chàng trai – cô gái
lại dùng những địa danh với
những đặc điểm nh vậy để hỏi
- Rất hóm hỉnh, bí hiểm
Chàng trai đã chọn đợc néttiêu biểu của từng địadanh để hỏi
đất nớc ta
> tình yêu quê hơng đậm
đà
Trang 19? Em hiểu biết thêm điều gì về
quê hơng đất nớc ta qua lời hát
đối đáp?
- Gọi HS đọc bài 2 :
? Bài ca dao có nội dung gì?
? Bài ca dao đợc mở đầu bằng
một lời mời “rủ nhau ” Phân
?Những địa danh đợc nêu ra
trong bài là những địa danh
ntn?
? Em có nhận xét gì về cách tả
cảnh trong bài ca dao này?
? Câu ca dao có gợi cho em
nhớ đến 1 câu chuyện truyền
thuyết nào không?
? Câu hỏi cuối bài ca dao có
tác dụng gì? “Hỏi ai gây dựng
nên non nớc này?”? Em có
biết 1 số câu ca dao khác ca
ngợi cảnh đẹp của Hà Nội?
đờng nét, có màu sắc tơi mát
> bức tranh sơn thuỷ hữu
tình
- Câu cuối là lời mời, lời nhắn
gửi “Ai vô xứ Huế thì vô”
? Phân tích đại từ “ai” và chỉ
ra những tình cảm ẩn chứa
trong đó?
- Qua đó bài ca dao còn thể
hiện nội dung tình cảm gì ?
- “Rủ nhau đi cấy đi càyBây giờ khó nhọc có ngàyphong lu”
- Họ rủ nhau đi xemnhững cảnh đẹp đặc sắc, t-ợng trng cho HN
>yêu và say mê Hà Nội
- Điệp từ “xem” và liệt kêcảnh đẹp cho thấy sự háohức và tự hào của ngờidân
- Nxét, bổ sung
- Truyền thuyết Hồ Gơm
- Câu hỏi tự nhiên, giàu
âm điệu, nhắn nhủ tâmtình
- Đọc bài 3
- Phát biểu
- Phát hiện, tbày
- Trả lời
- Nghe, tiếp thu
- Bài ca dao kết thúc ở câulục với dấu chấm lửng làmột hiện tợng độc đáo ítthấy trong ca dao
- Ai - đại từ phiếm chỉhàm chứa nhiều nghĩa - -
- Tả từ cái bao quát “cảnhkiếm hồ” > cái cụ thể
“chùa, tháp, đền” > 1trong những trình tự tảcảnh theo không gian rấttiêu biểu
3.
Bài 3:
- Ca ngợi cảnh đẹp trên ờng vào xứ Huế
đ Từ láy “quanh quanh” > sự uốn lợn, khúckhuỷu, gập ghềnh xa xôi
- Sử dụng thành ngữ “nonxanh nớc biếc”, so sánh
“nh tranh hoạ đồ”
> thể hiện tình yêu, lòng
tự hào, ý tình kết bạn tinh
tế và sâu sắc
Trang 20- Gọi HS đọc bài ca dao 4.
? Hai dòng đầu có gì đặc biệt
đồng
- Trả lời
- Phát hiện, trình bày
- Hình ảnh thiếu nữ trẻtrung, xinh tơi, đầy sứcsống, làm chủ tự nhiên,làm chủ cuộc đời, rất đángyêu > một sự hài hoàtuyệt đẹp giữa cảnh và ng-
ời Cảnh làm nền cho conngời xuất hiện, cảnh lạithêm đẹp, thắm tình ngời
- Điệp từ, đảo ngữ và đốixứng đợc s/d rất hay tạocảm giác choáng ngợp trớc
sự trải dài
- Bức tranh đẹp và đầy sứcsống ca ngợi vẻ đẹp củacon ngời lao động
1 KT: Nắm được cấu tạo của hai loại từ lỏy: từ lỏy toàn bộ và từ lỏy bộ phận
2 TT: Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ lỏy tiếng Việt
Trang 213 KN: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ lỏy để sử
dụng tốt từ lỏy
II Chuẩn bị :
1 GV: Bảng phụ,các ngữ liệu.
2 HS: Học thuộc bài cũ và đọc trớc bài từ láy.
III Các hoạt động dạy và học:
máo, liêu xiêu có đặc điểm âm
thanh gì giống nhau, khác nhau?
? Vì sao các từ láy “bần bật”,
“thăm thẳm” lại không nói đợc là
“bật bật” “thẳm thẳm”?
? Em hãy phân loại từ láy?
? Láy toàn bộ có đặc điểm ntn?
? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa
oa, tích tắc, gâu gâu đợc tạo
? So sánh nghĩa của từ láy so với
nghĩa của tiếng gốc?
? So sánh nghĩa của các từ láy:
mềm mại, đo đỏ, mạnh mẽ, khoẻ
khoắn với các tiếng gốc làm cơ
- Nhắc lại KT
- Đọc vd
- Từ phức có sựhoà phối âmthanh
- Dựa vào sự mô phỏng âmthanh, biểu thị tính chất to lớn,mạnh mẽ của âm thanh, hoạt
động, không có tiếng gốc
- Tạo nghĩa dựa vào đặc tính của
âm thanh vần Nguyên âm “i” làng.âm có độ mở nhỏ nhất >nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanhhình dáng
- Nhấp nhô: khi nhô lên, khi hạxuống
- Phập phồng: khi phồng khixẹp
- Bập bềnh: khi nổi khi chìm
- Biểu thị 1 trạng thái vận động
- Mềm mại: sắc thái biểu cảm(gợi cảm giác dễ chịu)
- Đo đỏ: giảm nhẹ
Trang 22sở cho chúng?
? Trong trờng hợp từ láy có tiếng
gốc có nghĩa thì từ láy có nghĩa
- Đánh giá, cho điểm
- Gọi HS lên bảng điền từ láy
2 Ghi nhớ: (SGK)
III/ Luyện tập Bài tập 1 Tìm từ láy trong
đoạn văn –Cuộc chia tay –
- Láy toàn bộ: bần bật, thămthẳm
- Láy bộ phận: nức nở, tức tởi,rón rén, lặng lẽ,
Bài tập 2 Điền các tiếng láy:
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối,khang khác, thâm thấp, chênhchếch, anh ách
Bài tập 3 Chọn từ thích hợp
điền vào chỗ trống.
a/ nhẹ nhàng b/ nhẹ nhõma/ xấu xa b/ xấu xí a/ tan tành b/ tan tác
Bài tập 4 Đặt câu.
BT5: Các từ đó là từ ghép BT6: Các từ đó là từ ghép
4 Củng cố “ Dặn dò :
- Củng cố : Hệ thống kiến thức toàn bài.
- Dặn dò : Về nhà :
+ Học thuộc ghi nhớ và hoàn thiện các bài tập còn lại.
+Chuẩn bị bài : Quá trình tạo lập văn bản và Viết bài văn số 1 ở nhà.
1 KT: Giỳp HS : Củng cố những kiến thức cú liờn quan đến việc tạo lập văn bản và
làm quen hơn nữa với cỏc bước của quỏ trỡnh tạo lập văn bản
2 TT: Cú khỏi niệm tạo lập văn bản đơn giản, gần gũi với đời sống và cụng việc học
tập của cỏc em
3 KN: Cú thúi quen thực hiện đầy đủ cỏc bước trong quỏ trỡnh tạo lập văn bản
II Chuẩn bị.
1 GV : Các văn bản mẫu, bảng phụ.
2 HS : Trả lời các câu hỏi trong mục I /T.25
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định :
Trang 232 Kiểm tra: Có mấy loại từ láy? Nghĩa của từ láy đợc tạo lập do đâu?Lấy VD phân
tích
3 Bài mới: Giới thiệu:
HĐ1: TH các b ớc tạo lập vb :
- Khi nào ngời ta có nhu cầu tạo lập
văn bản ? VD điều gì thôi thúc ngời
ta viết th ?
- Để tạo lập 1 VB trớc tiên xác định
rõ 4 vấn đề Đó là những vấn đề gì?
- Chốt 4 vấn đề đó đều quan trọng,
nghĩa là ta phải định hớng cxác
- Sau khi xác định 4 vấn đề đó, cần
phải làm gì để viết đợc VB?
- Chỉ có dàn bài mà cha viết thành
văn thì đã tạo đc vb cha? Việc viết
1 Khi có nhu cầu biểu đạt
1 vấn đề gì đó cho ngờikhác hiểu-> tạo VB
b/ Bạn đã xác định không
đúng đối tợng giao tiếp.Bản báo cáo này phải đợctrình bày với HS chứkhông phải với thầy côgiáo (viết cho ai?)
3 BT3.
Dàn bài là cái khung >càng viết ngắn gọn càngtốt, chỉ cần đủ ý Câukhông nhất thiết phải đủ
và liên kết
* Các mục, các phần cầnthể hiện bằng 1 hệ thống
ký hiệu: I – 1 – a – b– c