1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÊ THỊ NHƢ ý PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY TNHH một THÀNH VIÊN SAN TA VIỆT NAM năm 2018 LUẬN văn dƣợc sĩ CHUYÊN KHOA cấp i

74 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn có được đánh giá tổng quát về thực trạng tổ chức và hoạt động cung ứng thuốc của Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam trong năm 2018, nhìn nhận lại những gì đã làm đ

Trang 1

VIỆT NAM NĂM 2018

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

VIỆT NAM NĂM 2018

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, cùng với sự nỗ lực của bản thân, đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các Thầy Cô giáo, bạn bè và người thân

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà,Trưởng Phòng Sau đại học, Trường đại học Dược Hà Nội, đã trực tiếp tận tình dìu dắt, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể cán bộ nhân viên công

ty TNHH Một Thành Viên San Ta Việt Nam, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình làm việc, thu thập tài liệu cho luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn tới những người thân yêu, bạn bè đã luôn khích lệ, động viên tạo điều kiện tốt nhất để tôi có được hoạt động như ngày hôm nay

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2019

HỌC VIÊN

LÊ THỊ NHƢ Ý

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BYT

BHYT

CBCNV

Bộ Y tế Bảo hiểm y tế Cán bộ công nhân viên

CP Chi phí

DN Doanh nghiệp

DND Doanh nghiệp dược

DNKD Doanh nghiệp kinh doanh

GSP Good Storage Practice - Thực hành bảo quản tốt

KD Kinh doanh KQKS Kết quả khảo sát

OTC Over the counter (Thuốc không cần kê đơn)

QLDN Quản lý doanh nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TW Trung ương

VNĐ Việt Nam đồng

WHO Tổ chất Y tế Thế giới

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 5

1.2.1 Phân tích cơ cấu danh mục nhóm hàng 5

1.2.2 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua 6

1.2.3 Doanh số bán 7

1.2.4 Chỉ tiêu doanh thu 7

1.2.5 Tình hình sử dụng chi phí 8

1.2.6 Chỉ tiêu lợi nhuận 8

1.2.7 Tỷ suất lợi nhuận 9

1.3 Thực trạng về kinh doanh dược tại thị trường Việt Nam 10

1.4 Một vài nét về Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam 15

1.4.1 Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam 15

1.4.2 Lĩnh vực kinh doanh 16

1.5 Tính cấp thiết của đề tài 17

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 18

2.1.2 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài 18

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Biến số nghiên cứu: 18

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: 22

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.4 Mẫu nghiên cứu: 23

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: 24

Trang 6

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Phân tích cơ cấu danh mục hàng kinh doanh của công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm 2018 26

3.1.1 Phân tích cơ cấu danh mục hàng kinh doanh theo nguồn gốc xuất xứ của công ty năm 2018 26

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo loại hàng của công ty năm 2018 27

3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý của công ty năm 2018 28

3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo dạng bào chế của công ty năm 2018 31 3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng của công ty năm 2018 32

3.1.6 Doanh số mua, doanh số bán thuốc theo nguồn gốc xuất xứ của công ty năm 2018 33

3.1.7 Doanh số mua, doanh số bán thuốc theo loại hàng của công ty năm 2018 33

3.1.8 Doanh số mua, doanh số bán theo nhóm tác dụng dược lý của công ty năm 2018 34

3.1.9 Doanh số mua, doanh số bán theo dạng bào chế của công ty năm 2018 36

3.1.10 Doanh số mua, doanh số bán theo đường dùng của công ty năm 2018 37

3.2 Phân tích một số kết quả kinh doanh của công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm 2018 37

3.2.1 Phân tích kết quả về doanh thu 37

3.2.2 So sánh tình hình chi phí đầu kỳ, chi phí cuối kỳ của công ty năm 2018 41

3.2.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty năm 2018 42

Chương 4: BÀN LUẬN 47

4.1 Về cơ cấu danh mục hàng kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm 2018 47

4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 48

4.3 Hạn chế của đề tài 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam

năm 2018 17

Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu của mục tiêu 1 18

Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu của mục tiêu 2 21

Bảng 3.4 Cơ cấu danh mục hàng kinh doanh theo nguồn gốc xuất xứ 26

Bảng 3.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo loại hàng 27

Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý 28

Bảng 3.7 Danh mục các thuốc trong nhóm tiêu hóa 30

Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục thuốc theo dạng bào chế 31

Bảng 3.9 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng 32

Bảng 3.10 Doanh số mua, bán thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 33

Bảng 3.11 Doanh mua, bán thuốc theo loại hàng 33

Bảng 3.12 Doanh mua, bán theo nhóm tác dụng dược lý 34

Bảng 3.13 Doanh số mua, doanh số bán theo dạng bào chế 36

Bảng 3.14 Doanh số mua, doanh số bán theo đường dùng 37

Bảng 3.15 So sánh đầu kỳ và kết quả doanh thu thuần cuối kỳ của công ty năm 2018 38

Bảng 3.16 So sánh đầu kỳ và kết quả doanh thu cuối kỳ thuốc theo nguồn gốc xuất xứ năm 2018 39

Bảng 3.17 So sánh kết quả doanh thu đầu kỳ và doanh thu cuối kỳ theo loại hàng năm 2018 40

Bảng 3.18 So sánh tình hình chi phí đầu kỳ và chi phí cuối kỳ của công ty năm 2018 41

Bảng 3.19 Lợi nhuận của công ty năm 2018 42

Bảng 3.20 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty năm 2018 44

Bảng 3.21 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu của công ty năm 2018 44

Bảng 3.22 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 45

Bảng 3.23 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE 45

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Dược hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt và quyết liệt Dưới áp lực cạnh tranh, không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài, nhiều doanh nghiệp đã gặp không ít khó khăn

Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế nước nhà, với những bước thăng trầm trong tiến trình lịch sử phát triển kinh tế của nền kinh tế đất nước Công

ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam luôn xây dựng và phát triển cùng với nghành Dược Việt Nam Bên cạnh mục tiêu kinh doanh hiệu quả, Công ty luôn duy trì thực hiện tốt các nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội coi đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững Với chiến lược đầu

tư mở rộng, phát triển toàn diện, công ty đã khẳng định được vị thế ngày càng vững chắc trong ngành Dược

Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam đưa ra các quyết định kinh doanh của mình, liên tục mở rộng và phát triển thị trường trên toàn quốc, xây dựng được mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước Hướng đến những sản phẩm có giá trị: thu nhập tương ứng xứng với năng lực và cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhân viên, chất lượng, hiệu quả, an toàn….Dịch vụ hoàn hảo, mang lại giá trị đặc trưng cho từng đối tượng phục vụ Xây dựng môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, sáng tạo và nhân văn

Với mong muốn có được đánh giá tổng quát về thực trạng tổ chức và hoạt động cung ứng thuốc của Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam trong năm 2018, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, những chiến lược, kế hoạch kinh doanh mới, để nâng

Trang 10

cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc, hy vọng góp phần nhỏ bé của mình

để giúp công ty ngày càng đứng vẫn và lớn mạnh trong tương lai Chính vì lý

do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích hoạt động kinh

doanh của Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm 2018”

Đề tài được thực hiện với mục tiêu sau:

1 Phân tích cơ cấu danh mục hàng kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm 2018

2 Phân tích một số kết quả kinh doanh: doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm 2018

Kết quả của đề tài, đưa ra một số ý kiến góp ý, đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, sự phát triển của công ty trong thời gian tới

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình hoạt động hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở

đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh ở doanh nghiệp [1], [2]

Như vậy, có thể khái quát lại “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và yêu cầu của các qui luật kinh tế khách quan, nhằm mục đích hoạt động kinh doanh ngày một hiệu quả cao hơn” [1], [2]

1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh cho thấy bức tranh toàn cảnh trình độ tổ

chức sử dụng các yếu tố sản xuất, các nguồn lực tài chính trong hiện tại, từ đó giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định tương lai cho doanh nghiệp mình Phân tích hoạt động kinh doanh còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và hoạt động quản lý của mọi cấp quản trị Thông qua việc

Trang 12

phân tích sẽ góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính thúc đẩy hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp phát triển [1], [2]

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả và hạn chế xảy ra rủi ro, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh cho phù hợp

Từ những ý nghĩa trên, ta thấy phân tích kinh doanh có vai trò rất quan trọng đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau Do vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất [2], [8]

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh trở thành một công cụ quan trọng trong quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc

ra quyết định kinh doanh đúng đắn

Phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau:

Kiểm tra và đánh giá hoạt động hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là phải đánh giá và kiểm tra hoạt động đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức… đã đặt ra

để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng Xác định nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đó Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

Đề xuất các giải pháp khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục những tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá hoạt động chung chung, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được

Trang 13

khai thác và những tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào các mục tiêu đã định

Quá trình kiểm tra và đánh giá hoạt động kinh doanh là để nhận biết tiến

độ thực hiện và phát hiện những thay đổi có thể xảy ra Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá mọi khía cạnh hoạt động, đồng thời căn

cứ vào các tác động ở bên ngoài để xác định vị trí và định hướng đi của doanh nghiệp, các phương án kinh doanh có còn thích hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời [2], [8]

1.2 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Lĩnh vực nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh không ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nội dung của phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp là những hoạt động kinh doanh cụ thể, được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, dưới tác động của các nhân tố kinh tế Hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng phân tích có thể là hoạt động riêng biệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh như mua vật tư hàng hóa, bán sản phẩm, sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ hoặc

có thể là hoạt động tổng hợp của cả một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh [8], [12]

Để phân tích hoạt động kinh doanh, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tương đối hoàn chỉnh để phù hợp với từng cấp quản lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất [8], [12]

1.2.1 Phân tích cơ cấu danh mục nhóm hàng

Phân tích cơ cấu nhóm hàng để tìm ra sản phẩm nào thuộc nhóm nào có

số lượng bán nhiều nhất trong năm, sản phẩm nào có số lượng bán ít nhất để đưa ra giải phát nhằm thúc đẩy doanh số cho sản phẩm đó

Trang 14

Phân tích danh mục nhóm hàng công ty khai thác có doanh thu lớn nhất

để từ đó có thể đưa vào sản xuất hoặc đi gia công về để bán ra thị trường từ

đó mang lại lợi nhuận cho công ty và còn chủ động hơn nữa trong việc cung ứng cho thị trường Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ, loại hàng, nhóm tác dụng dược lý

1.2.2 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua

 Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua xác định được nguồn hàng đồng thời tìm ra được dòng “hàng nóng” mang lại nhiều lợi nhuận và thể hiện được cái nhìn sắc bén nhạy cảm của những người làm công tác kinh doanh Việc phân tích nguồn mua và cơ cấu nguồn mua là một chỉ tiêu cần phân tích trong hoạt động doanh nghiệp

Hệ số tiêu thụ mua hàng =

Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa mua vào và bán ra

+ Chỉ tiêu này >1và tăng lên thì đánh giá hàng trong kỳ tốt vì tồn kho cuối kì giảm

+ Chỉ tiêu này <1 và giảm thì mua vào quá nhiều, bán ra chậm, hàng tồn kho cuối kỳ tăng lên là không tốt

- Tổng doanh số mua của doanh nghiệp

- Các nguồn mua phải đảm bảo yêu cầu chất lượng

- Mua của các xí nghiệp sản xuất

- Mua nguồn khác: thường là mua của các hãng, các công ty nhà nước, các công ty trách nhiệm hữu hạn khác

- Các quầy, cửa hàng của công ty tự mua

Riêng với doanh nghiệp dược trung ương và một số doanh nghiệp dược buôn bán tại thành phố lớn có chức năng xuất nhập khẩu còn có nguồn nhập khẩu 2

Trang 15

- So sánh tỷ trọng từng phần với tổng doanh số bán xem doanh nghiệp đó chủ yếu là bán theo nguồn nào

1.2.3 Doanh số bán

 Doanh số bán có ý nghĩa quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xem xét doanh số bán và tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao Doanh số bán bao gồm:

- Tổng doanh số bán của doanh nghiệp

- Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng

- Doanh số bán theo kênh bán hàng

1.2.4 Chỉ tiêu doanh thu

- Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng hàng hóa hay dịch vụ [12]

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ ngành nghề chính của doanh nghiệp: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp

đã bán ra trong kỳ Theo đó doanh thu từ ngành nghề chính của doanh nghiệp dược là: sản xuất, bán buôn, xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ kiểm nghiệm, dịch vụ thử lâm sang thuốc và dịch vụ bán lẻ thuốc [12], [13]

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế

- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Trang 16

Ý nghĩa: Doanh thu phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị

ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không [12], [13]

1.2.5 Tình hình sử dụng chi phí

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với thị trường và cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào, đầu ra nhằm đạt được mức tối đa lợi tức trong kinh doanh Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các khoản chi phí dựa trên hoạt động Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập

kế hoạch và đưa ra các quyết định kinh doanh cho tương lai Các chỉ tiêu thường được quan tâm trong phân tích sử dụng chí phí sau:

- Phí giá vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí tài chính

1.2.6 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí, là hoạt động cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình kinh doanh Lợi nhuận bao gồm [8], [11], [12]

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là bộ phận lợi nhuận chính và chủ yếu tạo nên toàn bộ lợi nhuận của công ty Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thường được xem xét thông qua 2 chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh doanh

- Lợi nhuận gộp: phản ánh chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với tổng giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch

Trang 17

vụ đã tiêu thụ Chỉ tiêu này được tính bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch

vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo, cộng doanh thu hoạt động tài chính và trừ đi chi phí hoạt động tài chính

- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác

- Lợi nhuận kế toán sau thuế: là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừ

đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận là hoạt động tài chính cuối cùng của hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích, xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận, đánh giá bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh giữa tổng lợi nhuận trong kỳ so với vốn sản xuất sử dụng để sinh ra lợi nhuận

1.2.7 Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết 1 đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Cho ta thấy vai trò và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì vai trò hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt [8], [11], [12]

Trang 18

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): phản ánh cứ 1 đồng tài sản dùng kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn [8], [11], [12]

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, phản ánh cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu dùng kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng về lợi nhuận Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu càng lớn, hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao [8], [11], [12]

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): phản ánh cứ 1 đồng doanh thu thuần dùng kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao và ngược lại [8], [11], [12]

1.3 Thực trạng về kinh doanh dược tại thị trường Việt Nam

Theo BMI, quy mô thị trường dược Việt Nam dự kiến sễ đạt mức 6,5 tỷ USD vào năm 2019, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2019-2022 là 10,6%/năm Dù ngành dược phẩm luôn được đánh giá là tiềm năng, nhưng thực tế, 05 năm qua, không phải doanh nghiệp nào cũng tận dụng được cơ hội

và có tốc độ tăng trưởng tương xướng Nguyên nhân là do không có sự đầu tư

về chất lượng, tạo sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm

Trong bối cảnh này, chỉ những doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hiện đại theo các tiêu chuẩn quốc tế đề tham gia vào đấu thầu ở các nhóm 1,2 và đấu thầu tập trung quốc gia thì mới duy trì được sự tăng trưởng ổn định và cao hơn bình quân ngành

Nước ta hiện nay chỉ mới đạt trình độ sản xuất thuốc thành phẩm từ nguyên liệu nhập khâu, chưa tự sản xuất được nguyên liệu hóa dược và chưa

tự phát minh được thuốc, nguyên liệu để sản xuất thuốc trong nước được nhập khẩu đa số từ Trung Quốc và Ấn Độ Hầu hết sản phẩm dược trong nước đều

có giá rẻ nên doanh nghiệp trong nước cạnh tranh khốc liệt trong phân khúc

Trang 19

thị trường hạn hẹp, trong khi phân khúc biệt dược có giá trị cao đều do doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh

Hiện nay theo phân loại và xếp hạng cho ngành công nghiệp dược: Tổ chất Phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO) chia công nghiệp dược theo 5 mức phát triển, Tổ chất Y tế Thế giới (WHO) và Hội nghị Thương mại

và Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNCTAD) xác định mức độ phát triển công nghiệp dược của các quốc gia theo 4 cấp độ:

Cấp độ 1: Nước đó hoàn toàn phải nhập khẩu thuốc

Cấp độ 2: Sản xuất được một số thuốc Generic; đa số thuốc phải nhập khẩu Cấp độ 3: Có công nghiệp dược nội địa; có sản xuất thuốc generic; xuất khẩu được một số dược phẩm

Cấp độ 4: Sản xuất được nguyên liệu và phát minh thuốc mới

Theo cách đánh giá này, hiện nay công nghiệp dược Việt Nam đang ở gần cấp độ 3 theo thang phân loại của WHO Còn nếu theo thang phân loại 5 mức phát triển của UNIDO thì công nghiệp dược của Việt Nam mới chỉ ở mức 3, nghĩa là “công nghiệp dược nội địa sản xuất đa số thành phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu” [3],[6]

Theo cục Quản lý Dược, tính đến ngày 6/12/2017, Việt Nam có 205 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt theo tiêu chuẩn GMP-WHO, 8 doanh nghiệp trong nước đạt tiêu chuẩn PIC/S –GMP và EU-GMP trong đó có 2 doanh nghiệp nội địa đáp ứng được tiêu chuẩn này là Imexpharm và Pymepharco, còn lại là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài [6]

Theo thống kê của cục thống kê, tính đến năm 2016 Việt Nam có 13.591

cơ sở khám chữa bệnh trên cả nước trong đó có khoảng 1.077 bệnh viện và 11.102 trạm y tế các xã phường [6]

Trang 20

Theo thống kê của bộ y tế, cả nước hiện có trên 42.169 cơ sở bán lẻ thuốc, tính bình quân có khoảng 4,6 cơ sở bán lẻ thuốc trên 10.000 dân, góp phần đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên để phòng, chữa bệnh cho người dân [6]

Đến nay Việt Nam vẫn nằm trong top đầu thế giới về tăng trưởng chi tiêu cho dược phẩm Rõ ràng tiềm năng của ngành dược phẩm là còn rất lớn

và việc thông qua hiệp định TPP đã có thêm nhiều cơ hội và thách thức cho ngành dược trong những năm tới [6]

Chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam, tầm nhìn đến năm 2030 chú trọng việc phát triển sản xuất thuốc trong nước: thuốc thiết yếu, thuốc generic, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu Hưởng ứng cuộc vận động

“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, nhằm tiết kiệm chi phí trong khám, chữa bệnh góp phần bảo đảm an sinh xã hội, phát triển công nghiệp Dược Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới

Từ thực tế đó, các nghiên cứu về kết quả kinh doanh dược đa số đều cho thấy các doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả ở mức độ khác nhau như nghiên cứu:

Theo đề tài nghiên cứu của ông Phạm Việt Hùng năm 2017 “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Kỳ Sơn - Hòa Bình năm 2016”

Kết quả đề tài phân tích cho thấy:

Cơ cấu hàng hóa: Thuốc tân dược là mặt hàng chiếm tỷ lệ lớn nhất (72,9%), tiếp theo là Thực phẩm chức năng (16,1%), mặt hàng Mỹ phẩm và Vật tư y tế chiếm một tỷ lệ nhỏ (6,0% và 5,0%)

Về doanh thu: Doanh thu bán Thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất (76,7%), Thực phẩm chức năng có doanh thu đứng thứ 2 (20,6%).Vật tư y tế là nhóm hàng có doanh thu đứng thứ 3 (2,2%) đứng cuối là doanh thu từ kinh doanh

Mỹ phẩm (0,5%) [15]

Trang 21

Đề tài nghiên cứu của ông Nguyễn Duy Thành năm 2017 “Phân tích

kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hoàng Thành năm 2016”

Kết quả đề tài phân tích cho thấy:

Về cơ cấu nguồn hàng: hàng công ty nhập khẩu chiếm tỷ lệ 34,2 %, hàng công ty khai thác chiếm tỷ lệ cao là 65,8 %

Về cơ cấu hàng hóa: Thuốc tân dược là 74 mặt hàng tỉ lệ 93,7% chủ yếu là các thuốc thiết yếu trong công tác phòng và chữa bệnh đang được trị trường chấp nhận Còn lại là thực phẩm chức năng gồm 5 sản phẩm chiếm tỉ

lệ 6,3%

Về cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý: nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần chiếm tỷ lệ cao nhất 18,9% Ít nhất là nhóm thuốc chống dị ứng chiếm tỉ

lệ 5,4% trên tổng số lượng sản phẩm của công ty [18]

Từ đề tài nghiên cứu của ông Nguyễn Như Lưu năm 2015 “Phân tích

danh mục và doanh thu hàng sản xuất của công ty cổ phần dược VTYT Thanh Hóa năm 2014”

Kết quả đề tài phân tích cho thấy:

Về cơ cấu hàng công ty sản xuất: số lượng thuốc tân dược chiếm đa số với tỷ lệ 84,04%; mặt hàng thuốc đông dược chiếm 15,96%

Về cơ cấu nguồn hàng: Hàng công ty sản xuất có số lượng lớn nhất 124 mặt hàng chiếm tỷ lệ 58,2%; hàng công ty liên doanh chiếm tỷ lệ 39,9% còn lại là hàng cắt lô chiếm tỷ lệ nhỏ 1,9%, [16]

Đề tài nghiên cứu của ông Lã Văn Trọng năm 2015 “Phân tích thực

trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh dược phẩm huyện Ngọc Lặc – Công ty cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa năm 2014”

Kết quả đề tài phân tích cho thấy:

Về cơ cấu doanh thu theo nguồn hàng: Doanh thu hàng công ty sản xuất là 7.174 triệu đồng chiếm tỷ lệ 34,2% tổng doanh thu, doanh thu hàng công ty khai thác là 13.787 triệu đồng chiếm tỷ lệ 65,8% tổng doanh thu

Trang 22

Về cơ cấu bán ra: Doanh số bán cho bệnh viện chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số bán của Chi nhánh chiếm tỷ lệ 60,24% tổng doanh thu; doanh số bán lẻ và bán cho đại lý, trạm y tế, cơ quan, xí nghiệp chiếm 39,76% tổng doanh thu

Về doanh số bán ra theo nhóm hàng hóa: doanh số bán thuốc tân dược chiếm tỷ lệ khá cao 76,51% tổng doanh thu; doanh số bán thuốc đông dược chiếm tỷ lệ 18,49% tổng doanh số; thực phẩm chức năng chiếm 4% và Bông băng, cồn gạc chiếm tỷ lệ 1%

Về doanh số bán ra theo các nhóm thuốc: Doanh số bán của nhóm kháng sinh có tỷ trọng cao nhất (41,0%), sau đó đến nhóm giảm đau chống viêm chiếm tỷ lệ 25%, nhóm vitamin và khoáng chất chiếm tỷ lệ 17%, còn lại các nhóm khác chiếm tỷ lệ nhỏ [19]

Đề tài nghiên cứu của bà Phan Thị Hồng Nữ năm 2017 “Phân tích kết

quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Dược VTYT Đăk Nông –tỉnh Đăk Nông năm 2016”

Kết quả đề tài phân tích cho thấy:

Về cơ cấu doanh số bán hàng hóa: Doanh số bán thuốc chiếm 51,8 % tổng doanh số, thực phẩm chức năng chiếm tỷ lệ 34,8%, còn lại là vật tư y tế chiếm 13,4%

Về cơ cấu doanh số bán thuốc theo nhóm tác dụng dược lý: Doanh số bán thuốc nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất 34%; đứng thứ 2 là nhóm vitamin, khoáng chất chiếm tỷ lệ 21,4%; thứ 3 là nhóm hô hấp chiếm tỷ lệ 13,4%; giảm đau xương khớp và kháng vi rút cùng có tỷ lệ khoảng 10%, còn lại là các nhóm khác 17]

Đề tài nghiên cứu của ông Lê Văn Hoàng năm 2017 “Phân tích hoạt động kinh doanh tại chi nhánh thương mại Dược mỹ phẩm – Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa năm 2017”

Trang 23

Kết quả đề tài phân tích cho thấy:

Cơ cấu hàng hóa tại chi nhánh: Danh mục hàng công ty sản xuất tại chi nhánh năm 2017 có đủ các loại mặt hàng: thuốc non β lactam, thuốc β lactam, thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt, thuốc Đông dược và thực phẩm chức năng, nhưng chủ yếu là kinh doanh thuốc Số lượng sản phẩm thuốc Tân dược nhiều gấp 5 lần số lượng sản phẩm thuốc Đông dược

Doanh thu của chi nhánh: Doanh thu của chi nhánh năm 2017 đạt 15,25

tỷ đồng mới đạt 103% chỉ tiêu đề ra Trong năm 2017, kinh doanh của chi nhánh bảo toàn được vốn của công ty giao trong quá trình kinh doanh [14] Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội, sự

đa dạng của thị trường dược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phức tạp Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanh nghiệp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân lực, cần nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Vì vậy việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết

1.4 Một vài nét về Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam

1.4.1 Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam

Trang 24

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam Trụ sở chính: 88 Đường Phạm Thị Tánh, Phường 4, Quận 8, Thành Phố

Hồ Chí Minh

Ban lãnh đạo:

Giám Đốc: Ông Nguyễn Văn Truyền

Kế toán trưởng: Bà Võ Thị Thu Huyên

Ban kiểm soát: Bà Nguyễn Thị Huyền Diệu

Thành viên Ban kiểm soát: Bà Trương Thị Bích Vân

- Kinh doanh và sửa chữa thiết bị y tế

- Kinh doanh nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thiết bị vật tư y tế

Trang 25

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân sự Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt

1.5 Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2018 do tình hình thanh quyết toán tại các đơn vị gặp nhiều khó khăn từ Bảo hiểm xã hội ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của công ty

Từ khi thành lập công ty đã đăng ký các lĩnh vực kinh doanh như: kinh doanh thuốc tân dược, đông dược cao đơn hoàn tán, kinh doanh và sửa chữa thiết bị y tế, kinh doanh nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thiết bị vật

tư y tế Nhưng đến thời gian này công ty chỉ mới khai thác các sản phẩm về thuốc, trước tình hình đó để có cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh công

ty nhìn nhận các lợi thế, xác định các vấn đề tồn tại, khó khăn, thiếu sót trong hoạt động kinh doanh

Tôi thực hiện nghiên cứu đề tài này để hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm 2018, nhằm góp ý đề

ra các phương hướng, hoạt động kinh doanh hiệu quả trong thời gian tới

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam

2.1.2 Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài

Thời gian nghiên cứu: năm 2018

Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 15/7/2019 đến ngày 23/11/2019

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam

Địa chỉ: 88 đường 152, Cao Lỗ, phường 4, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu:

Các biến số nghiên cứu được trình bày trong bảng

Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu của mục tiêu 1

STT Tên biến Giaỉ thích/

Định nghĩa biến Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

thuốc tân dược và thuốc đông dược

Biến phân loại:

- Tân dược

- Đông dược

Trang 27

STT Tên biến Giaỉ thích/

Định nghĩa biến Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

Biến phân loại:

Biến phân loại:

đường tiêm, đường khác

Biến phân loại:

Là số tiền doanh nghiệp

bỏ ra để mua hàng hóa Biến dạng số

Biến dạng số

Trang 28

STT Tên biến Giaỉ thích/

Định nghĩa biến Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

tư 40/2014/TT-BYT

Biến dạng số

Trang 29

Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu của mục tiêu 2

STT Tên biến

Giaỉ thích/

Định nghĩa biến

Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập

1 Doanh thu

Là toàn bộ số tiền thu được và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Biến dạng số

2 Chi phí

Là sự hao phí bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Biến dạng số

3 Lợi nhuận

Là số tiền lợi nhuận từ tổng doanh thu trừ tổng chi phí

Biến dạng số

Trang 30

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

SƠ ĐỒ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Cơ cấu thuốc theo dạng bào chế

Doanh

số bán

Doanh thu

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SAN TA VIỆT NAM NĂM 2018

Phân tích cơ cấu danh mục hàng kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm

2018

Phân tích một số kết quả kinh doanh: doanh số mua, doanh số bán, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam

Lợi nhuận

Trang 31

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Nguồn thu thập: từ các tài liệu sẵn có, cụ thể:

- Các số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm 2018, biến số nghiên cứu được thu thập từ phòng nhân sự, phòng kế toán, phòng kinh doanh

- Các số liệu về nhân sự được thu thập từ phòng Hành chính - Nhân sự của công ty

- Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo hoạt động kinh doanh trong báo cáo tài chính năm 2018 của công ty đã được kiểm toán thu thập từ phòng kế toán của công ty

- Bảng xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế Nhà nước thu thập từ phòng

kế toán của công ty

- Số liệu về hoạt động kinh doanh được thu thập từ phòng kế toán, phòng kinh doanh

2.2.4 Mẫu nghiên cứu:

Báo cáo hoạt động kinh doanh công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm 2018

Trang 32

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

- Xử lý số liệu: Xử lý số liệu và kết quả thu được trong đề tài bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 và Word 2010

- Phương pháp phân tích số liệu

+ Thống kê số liệu

+ Sắp xếp số liệu tùy theo mục đích phân tích, chỉ tiêu nghiên cứu

+ Tính toán các giá trị và tỷ lệ % của các biến

+ Trình bày kết quả qua bảng số liệu, đồ thị

 Chỉ tiêu doanh thu bán:

Tổng doanh thu thuần = doanh thu thuần bán hàng + doanh thu hoạt động tài chính + doanh thu khác

 Chỉ tiêu nguồn vốn:

Tổng vốn = nợ phải trả + vốn chủ sở hữu

Vốn lưu động thường xuyên = tài sản lưu động – nợ phải trả

 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận = doanh thu – chi phí

Lợi nhuận thuần = tổng doanh thu thuần – tổng chi phí

Lợi nhuận ròng = lợi nhuận thuần - thuế TNDN

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ROA

Lợi nhuận ròng *100%

Tỷ suất LNR/TTS (ROA) =

Tổng tài sản

Trang 33

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tích cơ cấu danh mục hàng kinh doanh của công ty TNHH một thành viên San Ta Việt Nam năm 2018

3.1.1 Phân tích cơ cấu danh mục hàng kinh doanh theo nguồn gốc xuất

xứ của công ty năm 2018

Danh mục hàng kinh doanh của công ty được chia làm 2 nguồn: hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu

Bảng 3.4 Cơ cấu danh mục hàng kinh doanh theo nguồn gốc xuất xứ S

Tỷ lệ (%)

Gía trị (triệu vnđ)

Tỷ lệ (%)

1 Hàng sản xuất trong nước 182 89,2 172.162 96,1

- Doanh thu của thuốc nhập khẩu là 7 tỷ đồng trên tổng doanh thu thuốc

là 179,5 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ (3,9%); doanh thu của thuốc trong nước là 172,5 tỷ đồng trên tổng doanh thu thuốc là 179,5 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ (96,1%) Kết quả cho thấy doanh thu thuốc sản xuất trong nước chiếm một tỷ trọng lớn gấp 24,6% doanh thu thuốc nhập khẩu

Trang 35

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo loại hàng của công ty năm 2018

Danh mục hàng kinh doanh của công ty được chia làm 2 loại hàng: tân dược và đông dược

Bảng 3.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo loại hàng

STT Loại hàng

Số lƣợng

Tỷ lệ (%)

Giá trị (triệu vnđ)

Tỷ lệ (%)

1 Thuốc tân dược 180 88,2 160.077 89,3

2 Thuốc đông dược 24 11,8 19.120 10,7

Nhận xét:

- Thuốc tân dược là 180 sản phẩm trên tổng là 204 sản phẩm, chiếm tỷ

lệ (88%), thuốc đông dược là 24 sản phẩm trên tổng là 204 sản phẩm, chiếm

tỷ lệ (12%) Kết quả cho thấy thuốc tân dược chiếm một tỷ trọng lớn gấp

7,5% sản phẩm thuốc đông dược

- Doanh thu của thuốc tân dược là 160,4 tỷ đồng trên tổng doanh thu thuốc là 179,5 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ (89,3%); doanh thu của thuốc đông dược

là 19,1 tỷ đồng trên tổng doanh thu thuốc là 179,5 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ (10,7%) Kết quả cho thấy doanh thu thuốc tân dược chiếm một tỷ trọng lớn gấp 8,3% doanh thu thuốc đông dược

Trang 36

3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý của công ty năm 2018

Danh mục hàng kinh doanh của công ty đƣợc chia làm 09 nhóm theo thông tƣ 30

Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục thuốc tân dƣợc theo nhóm tác dụng dƣợc lý

Số khoảng mục Doanh thu

Số lƣợng

Tỷ lệ (%)

Giá trị (triệu vnđ)

Tỷ lệ (%)

1 Tiêu hóa (nhóm 4) 30 16,6 56.649 35,4

2 Khoáng chất và vitamin

(nhóm 8)

23 12,7 29.813 18,6

3 Thuốc giảm đau, hạ sốt; kháng

viêm, giản cơ (nhóm 2)

Trang 37

Nhận xét:

- Nhìn vào biểu đồ biểu diễn nhóm tác dụng ta dễ dàng thấy nhóm 3 và 4

là nhóm thuốc có số lượng cao nhất là 30 sản phẩm, chiếm tỷ lệ 16,6% trên tổng 180 sản phẩm Tiếp đến là nhóm 2 và 8 là những nhóm có số lượng sản phẩm tiêu thụ cao thứ hai với số lượng lần lượt là: 27, 23 sản phẩm, chiếm tỷ

lệ 15% và 12,7% trên tổng 180 sản phẩm Những nhóm thuốc còn lại : nhóm

1, 5, 6, 7 và 9 có sản phẩm tiêu thụ thứ ba, với số lượng trung bình là 13 sản phẩm, chiếm tỷ trung bình 14,6% trên tổng 180 sản phẩm

- Trong đó nhóm 4 có doanh thu cao nhất 56.649 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 35,4% trên tổng doanh thu thuốc tân dược năm 2018 Doanh thu nhóm 8 và nhóm 2 chiếm tỷ lệ cao thứ hai đạt giá trị lần lượt là 29.813 triệu đồng và 24.235 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 18,6% và 15,1% trên tổng doanh thu thuốc tân dược Doanh thu đứng thứ ba là nhóm 6 và nhóm 3 đạt 14.558 triệu đồng và 11.821 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 9,1% và 7,4% trên tổng doanh thu thuốc tân dược Còn lại là nhóm 5 và 7 đạt doanh thu là 5.621 triệu đồng và 5.997 triệu đồng trên tổng doanh thu thuốc tân dược, chiếm tỷ lệ trung bình 3,6% trên tổng doanh thu thuốc tân dược Nhóm thuốc có doanh thu thấp nhất là nhóm 9 đạt 3.973 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 2,5% trên tổng doanh thu thuốc tân dược

Ngày đăng: 30/10/2020, 17:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w