BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LÊ THỊ PHƯỢNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ THUỐC ĐĂNG KHOA Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS... Các nhà sản xuất nội địa và chuyển giao côn
TỔNG QUAN
Thị trường dược phẩm
1.1.1 Tổng quan về ngành dược phẩm Việt Nam
Mục tiêu của chính phủ & chủ trương chính sách
Theo Chiến lƣợc Quốc gia phát triển ngành dƣợc Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 („Chiến lƣợc Quốc gia‟), chính phủ Việt Nam đã xác định ngành dƣợc phẩm là ngành công nghiệp chủ chốt trong việc phát triển kinh tế và tạo ra phúc lợi cho người dân trong tương lai Các lĩnh vực trọng tâm trong Chiến lƣợc Quốc gia bao gồm:
1 Bảo hiểm y tế toàn dân
2 Tiếp cận dược phẩm chất lượng với giá cả hợp lý của người bệnh
3 Phát triển ngành công nghiệp dƣợc phẩm nội địa Để đạt đƣợc những mục tiêu trong các lĩnh vực trọng tâm trên, chính phủ đã ban hành nhiều chính sách Chính sách này bao gồm các mục tiêu kinh tế vĩ mô và mục tiêu ngành (Nghị quyết Số 2), Chiến lƣợc Quốc gia phát triển ngành dƣợc Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định Số 68), và Phê duyệt Chương trình Sức khỏe Việt Nam (Quyết định Số 1092) [11]
Theo Nghị quyết số 02, chính phủ đặt mục tiêu cải thiện môi trường kinh doanh trong nước và khả năng cạnh tranh để lọt vào nhóm 4 quốc gia hàng đầu ASEAN Về lâu dài, chính phủ đặt mục tiêu tăng 15 – 20 hạng, 5 –
10 hạng, 5 – 7 hạng trên các bảng xếp hạng theo thứ tự tương ứng [11]
Trong Chiến lƣợc Quốc gia về phát triển ngành dƣợc phẩm, chính phủ đặt mục tiêu giảm sự phụ thuộc vào việc nhập khẩu và tập trung vào hiện đại hóa để ngành dược Việt Nam trở nên ngang tầm với các nước bạn trên thế giới Trong ngắn hạn (đến cuối năm 2020), mục tiêu này sẽ bao gồm:
- Đảm bảo nguồn cung kịp thời cho 100% nhu cầu dƣợc phẩm dùng trong phòng bệnh và chữa bệnh
- Mở rộng sản xuất nội địa để đáp ứng đƣợc 80% nhu cầu dƣợc phẩm trong nước (về mặt giá trị)
Về lâu dài chính phủ đặt mục tiêu đáp ứng nhu cầu y tế cơ bản trong nước qua việc nội địa hóa sản xuất
Trong Chiến lƣợc Quốc gia, Chính phủ đặt mục tiêu giải quyết các nhu cầu y tế của người bệnh nhằm tăng cường sức khỏe, vóc dáng, tuổi thọ và mức sống của người dân Việt Nam [11]
Mở rộng việc tham gia bảo hiểm y tế toàn dân: Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu đáng ghi nhân về Bảo hiểm y tế toàn dân trong hai thập kỷ qua, vừa tiếp tục hướng đến mục tiêu tăng độ bao phủ bảo hiểm y tế và tỷ lệ tham gia ít nhất 90% vào năm 2020 và 95% vào năm 2025 Cùng với mục tiêu gia tăng chi tiêu y tế bình quân đầu người, chỉ tiêu dược phẩm bình quân đầu người tại Việt Nam và các quốc gia khác
Người bệnh được tiếp cận với dược phẩm chất lượng giá hợp lý:
Một vài giải pháp đã tăng cường tiếp cận dịch vụ tới người dân như: Phòng khám kháng kháng sinh, chương trình lá phổi và phòng chống các bệnh không truyền nhiễm, phòng chống bệnh cao huyết áp và tiểu đường, chương trình sức khỏe thanh thiếu niên Việt Nam…
Phát triển ngành dược phẩm nội địa: Là một cốt trụ trong 3 lĩnh vực trọng tâm của Chiến lƣợc Quốc gia, cơ quan chính phủ đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, trường đại học và công ty dược phẩm trong công tác xây dựng năng lực cho bác sỹ y khoa tại Việt Nam Một số giải pháp như: Chương trình Cùng sống khỏe (từ năm 2012); Chương trình thử nghiệm lâm sàng; Hệ thống quản lý tiêm chủng, Chương trình giáo dục y tế trực tuyến,…
Thương mại và đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài thể hiện qua lƣợng vốn FDI đạt mức 15,5 tỷ USD trong năm 2018 với tốc độ tăng trưởng kép 5 năm là 10,4% Tính đến năm 2018, ngành dược Việt Nam đã chứng kiến năm mươi dự án FDI đăng ký thành lập với tổng số vốn khoảng 500 triệu USD Trong đó khoảng 60% là dự án sản xuất thuốc, 20% thuộc công tác hậu cần và lưu trữ dược phẩm, 20% là các loại dự án khác [11]
Những thách thức trọng yếu Đầu tư vào thị trường Việt Nam có triển vọng tích cực, tuy nhiên, cần hợp tác với chính phủ để tạo ra thị trường tốt nhất cho ngành dược Một số hoạt động trọng tâm đƣợc đề cập đến nhƣ:
Thử nghiệm lâm sàng: Các thử nghiệm lâm sàng sẽ củng cố sự tiến bộ của nền y tế và đem lại những kết quả kinh tế xã hội hữu hình Ngoài lợi ích kinh tế trực tiếp của các thử nghiệm, một quy trình thử nghiệm lâm sàng hợp lý và hiệu quả thúc đẩy phát triển năng lực của nguồn nhân lực trên diện rộng, thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững tại Việt Nam Nếu các thử nghiệm dƣợc thực hiện hiệu quả, Việt Nam có tiềm năng trở thành trung tâm phát triển dƣợc phẩm trong khu vực Thông tƣ số 29/2018/TT-BYT về thử thuốc trên lâm sàng nhấn mạnh quyết tâm của chính phủ trong việc tạo điều kiện phát triển thử nghiệm thuốc lâm sàng Tuy nhiên, việc thủ tục nộp đơn xin giấy phép cho thử nghiệm đi kèm thông tƣ 29 còn phức tạp, tốn thời gian Cần đơn giản hóa quá trình này Một số yếu tố ảnh hưởng đến thử nghiệm lâm sàng nhƣ: (1) Đánh giá từ chuyên gia; (2) Trung tâm thử nghiệm lâm sàng còn thiếu; (3) Thiếu tổ chức đủ điều kiện tổ chức huấn luyện an toàn GCP đúng chuẩn; (4) Cấp đại học đang thiếu nguồn lực nghiên cứu lâm sàng và phát triển ngành dƣợc và (5) chƣa có hiệp hội nào đại diện cho các thử nghiệm lâm sàng tại Việt Nam
Tài chính y tế: Tỷ lệ chi phí ngoài bảo hiểm y tế tương đối cao trong cơ cấu tài chính y tế ở Việt Nam có thể làm cho tài chính y tế thiếu sự bền vững trong dài hạn Dân số Việt nam đã bước vào thời kỳ lão hóa, Việt Nam có thể trở thành một trong những quốc gia già hóa nhanh nhất thế giới từ năm
2017 Chi phí ngoài bảo hiểm y tế tại Việt Nam chiếm khoảng 45% trong tổng chi tiêu y tế trong năm 2016, cao hơn các quốc gia trong khu vực nhƣ
Indonesia (37%), Malaysia (38%) Mặc dù vậy phí bảo hiểm xã hội trên đầu người ở Việt Nam ở mức thấp khoảng 50 USD/người/năm Viện trợ từ bên ngoài cho nền y tế Việt Nam cũng tiếp tục giảm khi Việt Nam chuyển dịch sang nền kinh tế mới nổi Có nghĩa, Hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam phải giải quyết thách thức về quản lý chi tiêu trong thời gian tới [11]
Tiếp cận dược phẩm phát minh: Việt Nam là nước có tỷ lệ sản phẩm thuốc gốc thấp nhất tại châu Á với thấp hơn 4% Trong khi đó các sản phẩm thuốc không kê đơn chiếm 70% thị phần và sản phẩm thuốc generic chiếm 26% thị phần còn lại So với các nước trong khu vực, mức độ tiếp cận được dược phẩm phát minh tại Việt Nam còn tương đối thấp [11]
Các nhà sản xuất nội địa và chuyển giao công nghệ: các chính sách và ƣu đãi nội địa chƣa rõ ràng đƣợc xem là thách thức tiềm ẩn cho các doanh nghiệp trong mở rộng sản xuất nội đia và các chương trình chuyển giao công nghệ tại Việt Nam
Hợp tác công tư: Những quy định và ƣu đãi trong hợp tác công tƣ tại
Phân tích hoạt động kinh doanh
1.2.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho cơ sở kinh doanh, mục đích mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tƣ
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, phân tích các hoạt động tại cơ sở, đánh giá hiệu quả, nguồn tiềm năng cần khai thác, đề ra giải pháp nâng cao hiệu qủa hoạt động, tạo ra lợi nhuận [8]
1.2.2 Yêu cầu phân tích hoạt động kinh doanh
Việc phân tích hoạt động kinh doanh cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Tính chính xác: Việc đảm bảo số liệu chính xác phụ thuộc vào
- Kinh nghiệm của người thu thập và phân tích số liệu
- Các chỉ tiêu, biến số nghiên cứu
- Phương pháp phân tích số liệu
Tính đầy đủ: Số liệu thu thập và nguồn số liệu đảm bảo đầy đủ, đa chiều, cần thiết
Tính khách quan: Tiếp nhận và phân tính số liệu trung thực, , đa chiều, đúng bản chất thông tin
Tính kịp thời: Tiến hành định kỳ để có những thay đổi, khắc phục, giải pháp kịp thời tại ra lợi nhuận cho nhà đầu tƣ
1.2.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Việc phân tích hoạt động kinh doanh cho phép cơ sở bán lẻ thuốc nói chung và nhà thuốc nói riêng nhìn nhận đúng về điểm mạnh cũng nhƣ hạn chế của đơn vị mình, từ đó có những điều chỉnh phù hợp với chiến lƣợc kinh doanh và mang lại lợi nhuận Đây cũng là biện pháp quan trọng để đề phòng rủi ro Bên cạnh đó, việc phân tích hoạt động kinh doanh cũng cần thiết với các đối tượng bên ngoài, đặc biệt là các nhà đầu tư, người cho vay….thông qua kết quả phân tích này đƣa ra những quyết định đầu tƣ đúng đắn [7]
1.2.4 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hướng tới kết quả hoạt động, không dừng lại ở việc đánh giá kết quả thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà cần phải đi sâu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng Phân tích hoạt động kinh doanh cần xác định các đặc trƣng về mặt lƣợng của từng giai đoạn của hoạt động kinh doanh
15 nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, đồng thời xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động đó [3]
Các tiêu chí đánh giá hoạt động kinh doanh: Có nhiều tiêu chí để đánh giá hoạt động kinh doanh Trong phần tổng quan này để cập đến một số tiêu chí cơ bản trong phạm vi nghiên cứu của đề tài là doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu phân tích doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, bao gồm:
- Doanh thu bán hành và cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
- Doanh thu thuần: là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ nhƣ chiết khấu, giảm giá hàng bán, thuế, hàng bán bị trả lại…
Doanh thu là một tiêu chí quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở thời điểm phân tích, cho thấy hiện trạng của đơn vị có hoạt động hiệu quả hay không [1]
Chỉ tiêu phân tích lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thường dược xem xét qua 2 chỉ tiêu:
- Lợi nhuận gộp: phản ánh chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần với tổng giá vốn sản phẩm Chỉ tiêu này đƣợc tính bằng doanh thu bán hàng trừ đi khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn bán hàng
- Lợi nhuận thuần: Là lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh thuần, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đƣợc tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng trừ chi
16 phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa đã cung cấp trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích, xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận thông qua so sánh với vốn sản xuất để sinh lời
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì kết quả kinh doanh càng hiệu quả
Tỷ suất sinh lợi nhuận trên tài sản: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp, 1 đồng vốn đàu tƣ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sinh lợi từ nguồn vốn đầu tƣ bỏ vào doanh nghiệp, 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu lãi ròng (khoản lợi sau khi trừ chi phí phát sinh).
Thực trạng hoạt động kinh doanh của một số nhà thuốc tại Việt Nam
Nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh nhà thuốc cũng đã đƣợc triển khai tại một số nơi, đặc biệt trong những năm gần đây, bao gồm cả nhà thuốc tƣ nhân và nhà thuốc thuộc các bệnh viện Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu này chỉ đề cập tới các nghiên cứu tại các nhà thuốc tƣ nhân
Các nghiên cứu này đều nhằm mục tiêu phân tích cơ cấu mặt hàng bán ra của nhà thuốc và kết quả hoạt động, doanh thu theo các nhóm, phương pháp nghiên cứu đều là mô tả cắt ngang hồi cứu Các biến số và tiêu chí khác nhau nhƣng nhìn chung đều phân tích doanh thu theo một số nhóm (nhóm dƣợc lý, thời gian,…) và phân tích kết quả kinh doanh qua lợi nhuận, chi phí và tỷ suất Tuy nhiên, các nghiên cứu này tập trung chủ yếu ở các tỉnh thành
17 phía nam, ít các nghiên cứu ở các tỉnh miền Bắc Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh là mang tính đặc thù cho từng nhà thuốc Do vậy, việc tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh tại nhà thuốc Đăng Khoa là cần thiết, hiện chƣa có nghiên cứu, đánh giá nào về nội dung này tại đây Nghiên cứu này sẽ cũng cấp các số liệu, đánh giá khách quan, chính xác về hoạt động của nhà thuốc từ đó làm căn cứ, cơ sở cho việc điều chỉnh, phát triển lâu dài, bền vững Các nghiên cứu khác đã triển khai trong những năm gần đây tại các địa phương khác góp phần cung cấp số liệu tham khảo, so sánh, giúp đƣa ra những phân tích mang tính khách quan
1.3.1 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của một số nhà thuốc tư nhân tại Việt Nam
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của một số nhà thuốc đƣợc tổng hợp trong bảng sau:
TT Nhà thuốc Doanh thu (n, %)
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của các nhà thuốc đa phần là các mặt hàng thuốc (chiềm 70-80%), tiếp đến là dụng cụ y tế và thấp nhất là nhóm thực phẩm chức năng
1.3.2 Kết quả hoạt động của một số nhà thuốc tư nhân tại Việt Nam
Các nghiên cứu nhìn chung chỉ ra doanh thu bán không đồng đều giữa các tháng, cao nhất vào các tháng cuối và đầu năm, thấp vào giữa năm Lợi nhuận và vốn cũng vậy Nghiên cứu tại Nhà thuốc Thu tại Đồng Nai năm
2015, doanh thu cao nhất là tháng 1 với hơn 500 triệu đồng, tháng 2 và 12 thấp hơn với hơn 400 triệu, các tháng khác chỉ tầm hơn 300 triệu [12] Nghiên cứu của Nguyễn Trung Hƣng tại Hồ Chí Minh năm 2017 cũng chỉ ra doanh thu cao nhất là tháng 1 với hơn 446 triệu đồng, tiếp là tháng 12 với hơn 414 triệu và tháng 2 với gần 400 triệu, thấp nhất là tháng 8 với 279 triệu đồng [9] Với doanh thu gần 625 triệu vào tháng 1, gần 536 triệu vào tháng 2 là cao nhất và thấp nhất là doanh thu tháng 8 với chỉ hơn 400 triệu, nghiên cứu tại nhà thuốc Tùng Vân cho thấy xu hướng tương tự [7]
Tương đương với doanh thu và lợi nhuận, lượt khách hàng mua thuốc cũng tăng cao vào đầu và cuối năm, thấp dần về giữa năm Tháng 1 là cao nhất với gần 5 nghìn người và thấp nhất là tháng 8 với chỉ gần 3 nghìn khách
Con số này tại Hồ Chí Minh năm 2017 tại nhà thuốc Gia Nguyên là cao nhất đạt 4100 khách (tháng 1), thấp nhất đạt 2950 khách (tháng 8) [9] Năm 2019, đề tài tại nhà thuốc Tùng Vân chỉ ra lƣợt khách cao nhất là tháng 1 với 5631 người và thấp nhất là tháng 8 với 3705 người [7]
Doanh thu phân theo các nhóm dược lý thường được các nghiên cứu tiến hành Nghiên cứu tại nhà thuốc Thu chỉ ra nhóm ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn là thuốc có doanh thu bán cao nhất, tỷ trọng 20,35%, thấp nhất là cơ xương khớp, gút (tỷ trọng 0,1%) [12] Báo cáo hoạt động kinh doanh tại nhà thuốc Gia Nguyên năm 2017 cũng chỉ ra nhóm ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có doanh thu và tỷ trọng cao nhất (744 triệu, 17,64%), tuy nhiên, nhóm thấp nhất là thuốc phụ khoa với 0,39% [9] Nghiên cứu tại nhà thuốc Tùng Vân cũng chỉ ra kết quả hơi khác với nhóm có tỷ trọng cao nhất 17,23%
19 là nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt và chống viêm, thấp nhất là nhóm lợi tiểu với
Các nghiên cứu cũng chỉ ra thuốc không kê đơn có doanh thu và lợi nhuận cao hơn nhóm có kê đơn Cụ thể, sự chênh lệch này là không nhiều với doanh thu nhóm không kê đơn/nhóm kê đơn ở nhà thuốc Thu tương ứng là 1,886 tỷ/1,783 tỷ, lợi nhuận tương ứng là 14,5% và 12,3% [12] Nghiên cứu của Nguyễn Trung Hƣng năm 2017 cũng cho thấy nhóm không kê đơn doanh thu khoảng 1,655 tỉ, tỷ trọng 39,26% cao hơn nhóm không kê đơn (doanh thu 1,254 tỷ) [9] Nhà thuốc Tùng Vân theo nghiên cứu năm 2019 chỉ ra sự chênh lệch khá nhiều giữa doanh thu, lợi nhuận của 2 nhóm kê đơn và không kê đơn Cụ thể nhóm kê đơn doanh thu chỉ tầm gần 1,7 tỷ, tỷ trọng 29,43% trong khi nhóm không kê đơn doanh thu gấp gần 3 lần với gần 4 tỷ và tỷ trọng 70,57% [7].
Thông tin về địa bàn nghiên cứu
Thanh Trì là một huyện ven đô nằm ở phía Đông Nam của thành phố
Hà Nội, cách trung tâm thành phố Hà Nội tầm 10km, phía đông tiếp giáp với huyện Gia Lâm, Hà Nội và huyện Văn Giang, tỉnh Hƣng Yên với ranh giới tự nhiên là sông Hồng, phía Tây giáp quận Hà Đông và quận Thanh Xuân, phía Nam giáp huyện Thanh Oai và huyện Thường Tín, phía Bắc giáp quận Hoàng
Mai với ranh giới tự nhiên là sông Tô Lịch Tổng diện tích tầm 63 km 2, dân số năm 2019 là 274.347 người Huyện gồm thị trấn Văn Điển và 15 xã, trong đó có xã Tứ Hiệp
Các nhà thuốc đƣợc mở ra ngày càng nhiều, huyện Thanh trì hiện có 28 nhà thuốc và 373 quầy thuốc Bên cạnh việc mang lại sự thuận tiện và đáp ứng nhu cầu của người dân thì cũng thể hiện sự bão hòa và tính cạnh tranh trong kinh doanh Do vậy, nhà thuốc cần phát huy các ƣu điểm và khắc phục
20 các nhƣợc điểm, cũng nhƣ phát triển các mắt hàng kinh doanh đáp ứng nhu cầu người dân và mang lại lợi nhuận cho chủ cơ sở
Quầy thuốc Đăng Khoa đƣợc thành lập năm 2017 tại số 3 dãy B1 khu thập thể Z179 Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội Nhà thuốc đƣợc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dƣợc số 04-5327/DDKKDDD-HNO ngày 29/4/2021 của Sở Y tế Hà Nội Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc số 5327/GPP-QT ngày 29/4/2021 của Sở Y tế Hà Nội Nhà thuốc hiện đang kinh doanh nhiều mặt hàng thuốc, dƣợc phẩm, dụng cụ y tế Mặc dù hoạt động được vài năm, nhà thuốc là địa điểm tin cậy của người dân trong khu vực
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của nhà thuốc Đăng Khoa
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Nhà thuốc Đăng Khoa, số 3 dãy B1 – Khu tập thể Z179 – Tứ Hiệp – Thanh Trì – Hà nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: 01/01/2020 đến 31/12/2020
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu
Tên biến Định nghĩa biến Phân loại biến Nguồn số liệu thu thập
MT1: Mô tả cơ cấu mặt hàng kinh doanh tại nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020
1 Hàng bán ra theo nhóm hàng
Tổng số mặt hàng bán ra theo các nhóm hàng
- Mặt hàng là thuốc có số đăng kí là SĐK: VD,VS,…
-Mặt hàng là thực phẩm chức năng có số đăng kí là ATTP-XNCB,ATTP- TNCB,TCCS,
Phân loại (Thuốc/Thực phẩm chức năng/Vật tƣ y tế
-Mặt hàng là vật tƣ y tế có số đăng kí là SPCĐ-TTB,…
2 Thuốc bán ra theo mã
Là thuốc đã bán ra đƣợc phân loại theo mã ATC
Phân loại (hệ tim mạch, đường tiêu hóa
3 Thuốc bán ra theo quy định kê đơn
Là thuốc bán ra có hoạt chất thuộc danh mục thuốc kê đơn hoặc danh mục thuốc không kê đơn
Phân loại (kê đơn/không kê đơn)
Là nước sản xuất của thuốc đó
-Thuốc sản xuất trong nước là thuốc có cơ sở sản xuất tại Việt Nam
-Thuốc nhập khẩu là thuốc có cơ sở sản xuất tại nước ngoài và nhập vào Việt Nam
Phân loại (trong nước, nước ngoài)
Thuốc bán ra theo thời gian
Là khoảng thời gian theo tháng của thuốc đƣợc bán
Là dạng bào chế của mỗi thuốc đƣợc bán ra (đƣợc ghi
Phân loại (Viên nén/Viên
23 bào chế trên nhãn) nang/Thuốc dạng cốm… )
Là phân nhóm kháng sinh đƣợc bán ra
Là các mặt hàng có doanh thu cao nhất trong năm Định danh Tài liệu sẵn có
Phân danh mục thuốc theo phương pháp ABC
Phân loại Tài liệu sẵn có
Mục tiêu 2: Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020
Là toàn bộ tiền thu đƣợc từ hoạt động bán hàng theo tháng
Số (VNĐ) Tài liệu sẵn có
Là toàn bộ chi phí ban đầu nhƣ Tủ quầy, biển quảng cáo, điều hòa, máy tính, đèn điện, bình chữa cháy, quạt, nhà, TTB, lương
Số (VNĐ) Tài liệu sẵn có
3 Chi phí cố định theo tháng Điện nước, thuế, internet, chi phí khác
Số (VNĐ) Tài liệu sẵn có
4 Giá vốn bán hàng theo tháng
Là số tiền bỏ ra để mua hàng hóa
Số (VNĐ) Tài liệu sẵn có
5 Tồn kho Là số tiền tồn kho năm
Số (VNĐ) Tài liệu sẵn có
Là lợi nhuận thu đƣợc sau khi trừ giá vốn
Số (VNĐ) Tài liệu sẵn có
Là lợi nhuận thu đƣợc sau khi trừ các chi phí
Số (VNĐ) Tài liệu sẵn có
- Kỹ thuật thu thập số liệu: Thu thập hồi cứu, sử dụng tài liệu sẵn có, các báo cáo kinh doanh năm 2020 của nhà thuốc, phần mềm bán hàng của nhà thuốc
- Công cụ thu thập: Thiết kế biểu mẫu thu thập số liệu trên phần mềm Excel
- Mô tả cụ thể quá trình thu thập
Bước 1: Nguồn số liệu lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong phần mềm bán hàng của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020
Bước 2: Số liệu sẽ được lọc và đưa vào nghiên cứu theo nội dung và biến nghiên cứu tương ứng Cụ thể, chiết xuất tổng số mặt hàng bán ra và tổng doanh thu của nhà thuốc năm 2020, sắp xếp từ cao xuống thấp nhặt ra 10 mặt hàng có doanh thu cao nhất trong năm
Tiếp theo, tạo lệnh lọc số mặt hàng bán ra và doanh thu theo nhóm hàng hóa, và theo từng tháng Trong số mặt hàng bán ra và doanh thu theo
25 nhóm hàng hóa, tách riêng số liệu nhóm thuốc, sau đó lọc số liệu này theo các nhóm:
- thuốc kê đơn và không kê đơn
- theo nguồn gốc xuất xử thuốc sản xuất trong nước hay nhập từ nước ngoài Tách riêng nhóm thuốc nhập khẩu và sắp xếp từ cao xuống thấp để lọc ra cơ cấu thuốc nhập khẩu bán chạy nhất
- phân 13 nhóm theo mã ATC
Các số liệu sau khi lọc đƣợc xuất ra file excel
Bước 3: Lọc số liệu tồn kho của nhà thuốc thời điểm cuối năm (tháng
12) lưu lại dạng file excel
Bước 4: thu thập số liệu về các chi phí của nhà thuốc dựa trên báo cáo, hóa đơn điện nước, internet, các loại phí, thuế, chi phí ban đầu, đưa vào bảng excel tính toán chi phí
Bước 5: Chiết xuất số liệu về giá vốn nhập thuốc theo các nhóm ở bước
2, đƣa vào bảng excel, tính toán các biến số lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, chi phí, tỷ suất…theo công thức
Chọn toàn bộ danh mục thuốc, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế đã bán ra trên phần mềm bán hàng từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 Tổng số có
Thu thập số liệu về doanh thu từng tháng, tên hàng hóa, nhóm hàng hóa, giá vốn, giá bán theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu từ phần mềm và các báo cáo xuất ra file Excel Làm sạch số liệu, kiểm tra lại độ chính xác và bổ sung các thông tin cần thiết Phân loại theo các danh mục, chỉ tiêu nghiên cứu
Sử dụng các công thức tính toán tần số, tỷ lệ, so sánh qua phần mềm Excel 2016, kết quả thể hiện qua bảng tính hoặc sơ đồ, biểu đồ phù hợp để đƣa ra các bàn luận
Doanh thu thuần= Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn bán hàng
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp - Các loại chi phí
Tỷ trọng chi phí = Chi phí mỗi hạng mục/Tổng chi phí x100%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận thuần/Doanh thu x100%
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí = Tổng lợi nhuận/ Tổng chi phí x 100%
Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn = Lợi nhuận/giá vốn x 100%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô tả cơ cấu mặt hàng kinh doanh tại nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 27 1 Cơ cấu các mặt hàng bán ra theo nhóm hàng (Thuốc, TPCN, Dụng cụ y tế)
3.1.1 Cơ cấu các mặt hàng bán ra theo nhóm hàng (Thuốc, TPCN, Dụng cụ y tế)
Bảng 3.1 Cơ cấu các mặt hàng bán ra theo nhóm hàng năm 2020 Đơn vị: VNĐ
Nhóm hàng hóa Số lƣợng mặt hàng Doanh thu
Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ
Nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 có tổng 964 mặt hàng, nhóm thuốc chiếm đa số với 73,44% Đây cũng là nhóm có doanh thu cao nhất với 713.048.200 VNĐ, chiếm 78,96%
Nhóm thực phẩm chức năng có số mặt hàng thấp nhất với 104 mặt hàng (10,79%) nhƣng doanh thu lại cao hơn nhóm dụng cụ y tế với 101.321.500 VNĐ chiếm 11,22%
Bảng 3.2 Mười mặt hàng có doanh thu cao nhất của nhà thuốc Đăng
Khoa năm 2020 Đơn vị: VNĐ
STT Tên mặt hàng Doanh thu Tỷ trọng
2 Nacl xúc miệng 500ml (chai) 16.590.000 13,08
3 Azithromycin 500mg hậu giang (viên) 16.300.000 12,86
8 Khẩu trang y tế đắt (cái) 9.485.000 7,48
10 Bổ phế nam hà siro (lọ) 8.100.000 6,39
Mười mặt hàng có doanh thu cao nhất tại nhà thuốc Đăng Khoa năm
2020 bao gồm cả các sản phẩm thuốc và dụng cụ y tế Trong đó, doanh thu cao nhất là Medlon với 19.840.000 VNĐ chiếm 15,65% tổng doanh thu của
10 sản phẩm cao nhất Thuốc kháng sinh cũng nằm trong top sản phẩm bán
29 chạy nhất, Azithromycin đứng thứ 3 với doanh thu 16.300.000 đồng chiếm
12,86% Mặt hàng có doanh thu thấp nhất trong 10 mặt hàng là thuốc bổ phế nam hà với 8.1000.000 VNĐ chỉ chiếm 5,53%
3.1.2 Cơ cấu các mặt hàng bán ra theo mã ATC
Bảng 3.3 Cơ cấu các mặt hàng bán ra theo mã ATC năm 2020 Đơn vị: VNĐ
Cơ quan giải phẫu mà thuốc tác động
Số lƣợng mặt hàng Doanh thu
1 A Đường tiêu hóa và chuyển hóa 27 3,81 71.460.500 10,02
2 J Kháng khuẩn tác dụng toàn thân 44 6,21 168.212.500 23,59
3 B Máu và cơ quan tạo máu 42 5,93 39.492.500 5,54
6 G Hệ sinh dục, tiết niệu và hocmon sinh dục 33 4,66 32.480.000 4,56
Cơ quan giải phẫu mà thuốc tác động
Số lƣợng mặt hàng Doanh thu
Các chế phẩm hocmon tác dụng toàn thân ngoại trừ hocmon sinh dục
12 P Thuốc chống ký sinh trùng, côn trùng và ghẻ 19 2,68 9.797.500 1,37
Khi phân tích theo mã ATC, cơ cấu các mặt hàng thuốc bán ra của nhà thuốc Đăng khoa năm 2020 đƣợc chia làm 13 nhóm với 708 mặt hàng, trong đó nhiều nhất là nhóm hô hấp với 119 mặt hàng (16,81%), thấp nhất là nhóm thuốc chống côn trùng và ký sinh trùng (19 mặt hàng, chiếm 2,68%)
Nhóm kháng khuẩn tác dụng toàn thân chỉ có 44 mặt hàng nhƣng đạt doanh thu 168.212.500 VNĐ Đây là nhóm có doanh thu cao nhất, chiếm
23,59% Nhóm hô hấp có doanh thu cao thứ 2 với doanh thu là 131.994.500 VNĐ chiếm 18,52% Nhóm đường tiêu hóa và chuyển hóa có doanh thu 71.460.500 VNĐ chiếm 10,02% là nhóm cao thứ 3 Các nhóm khác đều có tỷ lệ doanh thu dưới 10% với lợi nhuận dưới 25 triệu Trong đó, thấp nhất là nhóm thuốc chống ký sinh trùng, côn trùng và ghẻ với doanh thu 9.797.500 VNĐ, chỉ chiếm 1,37% Chênh lệch doanh thu giữa nhóm cao nhất và thấp nhất là 19 lần
Bảng 3.4 Cơ cấu các nhóm kháng sinh đã bán ra năm 2020 Đơn vị: VNĐ
Số lƣợng mặt hàng Doanh thu
Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ
Penicillin: amoxicillin, ampicilin, penicillin, amoxicillin/acid clavulanic
Cephalosporin: Thế hệ 1: cephalexin, cephadnocid
Thế hệ 3: cefdinir, cefixim, cefpodoxim
Số lƣợng mặt hàng Doanh thu
Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ
Nhận xét: Đối với nhóm kháng sinh đã bán ra năm 2020 tại nhà thuốc Đăng Khoa, tổng số mặt hàng là 44 Trong đó, riêng nhóm betalactam đã chiếm đến 59,1% tổng số mặt hàng kháng sinh bán ra và 77,9% tổng doanh thu Kháng sinh macrolid xếp vị trí thứ 2 với 20,5% số mặt hàng và 16,9% tổng doanh thu nhóm kháng sinh năm 2020 Các nhóm còn lại có số lƣợng mặt hàng và tỷ lệ phần trăm doanh thu không đáng kể
Azythromycin, Cefuroxim và amoxicillin+acid clavulanic là hai loại kháng sinh đƣợc bán ra chủ yếu của nhà thuốc năm 2020 Trong đó, cefuroxim chiếm tới 50% số mặt hàng
3.1.3 Cơ cấu bán ra thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc kê đơn và không kê đơn bán ra năm 2020 Đơn vị: VNĐ
Nhóm Số lƣợng mặt hàng Doanh thu
Số lƣợng Tỷ lệ % Giá trị Tỷ lệ (%)
Cơ cấu nhóm thuốc kê đơn và không kê đơn đƣợc phân loại theo Thông tƣ số 23/2014/TT-BYT ngày 30/6/2014 về việc ban hành Danh mục thuốc không kê đơn
Tổng các mặt hàng thuốc của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 là 708 mặt hàng, trong đó nhóm không kê đơn là 462, cao gấp 1,9 lần số mặt hàng nhóm thuốc kê đơn
Kết quả cho thấy doanh thu của nhóm thuốc không kê đơn tại nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 là 482.804.936 VNĐ chiếm 67,71% cao hơn 2,1 lần nhóm không kê đơn (doanh thu 230.243.264 VNĐ, tỷ lệ 32,29%)
3.1.4 Cơ cấu các mặt hàng bán ra theo nguồn gốc xuất xứ
Bảng 3.6 Cơ cấu các mặt hàng thuốc bán ra theo nguồn gốc xuất xứ năm 2020 Đơn vị: VNĐ
Nguồn gốc xuất xứ Số lƣợng mặt hàng Doanh thu
2 Thuốc sản xuất trong nước 493 69,63 478.740.561 67,14
Các mặt hàng thuốc ở nhà thuốc Đăng Khoa đa phần là thuốc nội (sản xuất trong nước) với 493 mặt hàng, cao gấp 2,3 lần số mặt hàng thuốc nhập khẩu Thuốc sản xuất trong nước cũng là nhóm có doanh thu (478.740.561 VNĐ) cao hơn gấp đôi nhóm thuốc nhập khẩu từ các nước khác Tỷ lệ doanh thu của nhóm thuốc sản xuất trong nước là 67,14%, nhóm thuốc nhập khẩu là 32,86%
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc nhập khẩu bán ra thường xuyên của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 Đơn vị: VNĐ STT Hoạt chất Số lƣợng Doanh thu Tỷ trọng
Cơ cấu 8 thuốc nhập khẩu bán ra thường xuyên của nhà thuốc đứng đầu là kháng sinh Amixicillin+acid clavulanic với 7.100.000 VNĐ chiếm 34,8% Thứ hai là betahistine Dihydrochloride có doanh thu 3.084.900 VNĐ chiếm 15,1% Các hoạt chất khác doanh thu không cao
3.1.5 Cơ cấu các mặt hàng bán ra theo dạng bào chế
Bảng 3.8 Cơ cấu các mặt hàng bán ra theo dạng bào chế năm 2020 Đơn vị: VNĐ
Số lƣợng mặt hàng Doanh thu
Số lƣợng Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%)
Theo dạng bào chế, viên nén, viên nang và siro/bột/cốm là 3 dạng chính trong cơ cấu danh mục sản phẩm của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 Các dạng bào chế khác có tỷ lệ nhỏ và đƣợc gộp chung thành 1 nhóm Viên nén là dạng bào chế có số lƣợng mặt hàng cao nhất với 368 mặt hàng, cao gấp 4,7 lần nhóm siro/bột/cốm (với 78 mặt hàng)
Thuốc dạng viên nén có doanh thu cao nhất (371.712.027 VNĐ) cao gấp gần 5 lần nhóm siro/bột/cốm (77.080.510 VNĐ) Viên nén có tỷ lệ trên tổng doanh thu là 52,13% cao gấp 4,8 lần nhóm thấp nhất là siro/bột/cốm (tỷ lệ 10,81%) Các dạng bào chế khác có 90 mặt hàng chiếm 12,71%, doanh thu là 90.485.817 VNĐ chiếm 12,69%
Phân tích một số kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà thuốc Đăng
Bảng 3.9 Tồn kho của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 (tháng 12) Đơn vị: VNĐ
Tồn kho của nhà thuốc Đăng Khoa chốt 31/12/2020 là 238.327.691 VNĐ Nhóm thuốc có số tồn kho cao nhất với 180.437.895 VNĐ chiếm
75,71% Thấp nhất là nhóm dụng cụ y tế với 28.265.664 VNĐ chiếm 11,86%
Chênh lệch giữa 2 nhóm là 6,4 lần
So với doanh thu trung bình tháng, lượng tồn kho dự trữ tương ứng 3,2 tháng Tính riêng từng nhóm, nhóm thuốc có tồn kho dự trữ là 3 tháng, thấp nhất trong các nhóm; cao nhất là nhóm dụng cụ y tế với 3,8 tháng
3.2.2 Lượng khách hàng và doanh thu năm 2020
Bảng 3.10 Lƣợng khách hàng và doanh thu theo tháng trong năm 2020 của nhà thuốc Đăng Khoa Đơn vị: VNĐ
TT Tháng Lƣợt mua Tỷ lệ % Doanh thu Tỷ trọng
Số lƣợng khách mua hàng biến động giữa các tháng, thấp nhất là tháng 4 với 1553 lƣợt chiếm 7,37% và cao nhất vào tháng 1 với 2110 lƣợt chiếm 10,01% Lƣợt khách mua hàng tháng cao nhất chênh 1,36 lần tháng thấp nhất
Số lượt khách mua hàng có xu hướng giảm từ đầu năm đến giữa năm sau đó lại tăng dần lên vào các tháng cuối năm
Doanh thu của nhà thuốc không đồng đều giữa các tháng, cao nhất là tháng 12 với 92.205.458 VNĐ, chiếm 10,21%, thấp nhất vào tháng 4 với 57.075.269 VNĐ, chiếm 6,32%, chênh lệch 1,6 lần
Doanh thu và lƣợng khách hàng nhìn chung có mối liên quan, các tháng có lƣợt khách cao thì doanh thu cao hơn
3.2.3 Cơ cấu chi phí năm 2020
Bảng 3.11 Vốn bán hàng, doanh thu và lợi nhuận gộp của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 Đơn vị: VNĐ
STT Tháng Doanh thu Vốn bán hàng
Tỷ trọng lợi nhuận gộp %
STT Tháng Doanh thu Vốn bán hàng
Tỷ trọng lợi nhuận gộp %
Vốn nhập hàng hàng tháng cũng biến động, không đều, cao nhất vào tháng 1 đầu năm với gần 65 triệu VNĐ, tiếp đến là tháng 2 với 57.646.669 VNĐ Vốn nhập hàng thấp nhất là tháng 5 với 43.901.523 VNĐ Tháng 5 đến tháng 10 vốn có xu hướng dao động không nhiều trong khoảng 43 đến 45 triệu Các tháng cuối năm, vốn nhập hàng có xu hướng hơi tăng nhẹ nhưng vẫn thấp hơn những tháng đầu năm với 46.686.100 VND vào tháng 11 và 48.167.258 VNĐ vào tháng 12
Doanh thu không đồng đều giữa các tháng, cao nhất là tháng cuối và đầu năm với 92.205.458 VNĐ vào tháng 12 và 91.663.605 VNĐ vào tháng 1
Doanh thu thấp nhất là tháng 4 với 57.075.269 VNĐ, bằng 0,62 lần doanh thu tháng cao nhất
Về lợi nhuận, tháng 12 có lợi nhuận gộp cao nhất với 44.038.200 VNĐ chiếm 14,18% do doanh thu cao và vốn nhập hàng không cao Tiếp đến là tháng 11 với lợi nhuận là 40.552.365 VNĐ chiếm 13,06% Tháng 1 có doanh thu cao nhƣng do vốn nhập cao nên lợi nhuận không cao, chỉ chiếm 8,59% Tháng 4 có doanh thu thấp, vốn nhập mức trung bình nên lợi nhuận gộp không cao, chỉ 5.412.478 VNĐ chiếm 1,74%, thấp nhất trong tất cả các tháng Các tháng khác có mức lợi nhuận gộp trùng bình khoảng 20-25 triệu, chiếm 6-8% tổng lợi nhuận gộp
Bảng 3.12 Cơ cấu chi phí của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 Đơn vị: VNĐ
Loại chi phí Khoản chi Giá trị Tỷ lệ Trung bình tháng
Chi phí cố định Khấu hao CSVC 17.040.000 9,7 1.420.000
Lương (dược sĩ+bán hàng)
Chi phí cho hoạt động của nhà thuốc ban đầu bao gồm trang thiết bị, tủ, quầy kệ, thuế, máy tính, máy in, biển quảng cáo, điều hòa, quạt, phí đăng ký kinh doanh, bình chữa cháy, ẩm kế, phí thẩm định…Đây là chi phí cố định và khấu hao Chi phí này đƣợc tính tổng và khấu trừ trong 5 năm, trung bình 1 năm là 17,04 triệu đồng, tính trung bình 1 tháng là 1.420.000 VNĐ
Các chi phí biến đổi khác bao gồm tiền thuê nhà, lương nhân viên, điệ nước, internet, các loại thuế, phí môi trường… Trong đó, phần lương nhân viên (8 triệu đồng) là chi phí cao nhất, chiếm 54,8% tổng chi phí Một số chi phí như điện, nước, internet, phí môi trường, chi phí khác (sửa chữa nhỏ, các loại thuế,…) đƣợc tính chung trong cả năm và chia đều theo các tháng
Tổng chi phí năm 2020 của nhà thuốc Đăng Khoa là 175.200.000 VNĐ, trung bình hàng tháng là 14.600.000 VNĐ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu các loại chi phí của nhà thuốc Đăng
Chi phí cố định Chi phí biến đổi
Cơ cấu chi phí của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 có chi phí biến đổi, chi cho các hoạt động thường xuyên chiếm tỷ lệ cao (90,3%), bao gồm: Lương, thuê nhà, thuế các loại, chi phí điện nước, internet, văn phòng phẩm, sữa chữa nhỏ….Chi phí đầu tƣ ban đầu chiếm khoảng 9,7% tổng chi phí, đây là các loại chi phí ban đầu, cố định không thay đổi đƣợc mà nhà thuốc buộc phải chi trả Chi phí biến đổi cao gấp gần 10 lần chi phí cố định
3.2.4 Phân tích lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Bảng 3.13 Lợi nhuận gộp của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 theo nhóm hàng (mã ATC) Đơn vị: VNĐ
Cơ quan giải phẫu mà thuốc tác động Giá vốn Doanh thu Lợi nhuận gộp
1 A Đường tiêu hóa và chuyển hóa 44.818.610 71.460.500 26.641.890
2 J Kháng khuẩn tác dụng toàn thân 115.789.995 168.212.500 52.422.505
3 B Máu và cơ quan tạo máu 23.799.978 39.492.500 15.692.522
6 G Hệ sinh dục, tiết niệu 19.548.418 32.480.000 12.931.582
Cơ quan giải phẫu mà thuốc tác động Giá vốn Doanh thu Lợi nhuận gộp và hocmon sinh dục
Các chế phẩm hocmon tác dụng toàn thân ngoại trừ hocmon sinh dục
Thuốc chống ký sinh trùng, côn trùng và ghẻ
Theo bảng kết quả, lợi nhuận gộp của nhà thuốc phân theo nhóm mặt hàng theo mã ATC, thuốc đƣợc chia làm 13 nhóm Trong đó, giá vốn cao nhất ở nhóm thuốc kháng khuẩn tác dụng toàn thân với 115.789.995 VNĐ, thấp nhất ở nhóm thuốc chống ký sinh trùng, côn trùng và ghẻ với 5.361.118
VNĐ, chênh lệch gấp 23 lần Nhóm kháng khuẩn toàn thân cũng là nhóm tạo
45 ra lợi nhuận cao nhất với 52.422.505 VNĐ, nhóm thuốc chống ký sinh trùng, côn trùng và ghẻ có lợi nhuận thấp nhất với 4.436.382 VNĐ, chênh lệch 13 lần Nhóm hô hấp là nhóm có lợi nhuận cao thứ 2 với 37.213.694 VNĐ và cao thứ 3 là nhóm đường tiêu hóa và chuyển hóa với 26.641.890 VNĐ
Bảng 3.14 Lợi nhuận gộp của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 theo thuốc kê đơn, không kê đơn Đơn vị: VNĐ
TT Nhóm thuốc Giá vốn Doanh thu Lợi nhuận gộp
Bảng 3.14 cho thấy doanh thu và lợi nhuận của nhóm thuốc phân theo thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn Tổng doanh thu của các mặt hàng thuốc là 713.048.200 VNĐ với lợi nhuận gộp là 235.977.770 VNĐ
Kết quả cho thấy doanh thu của nhóm thuốc không kê đơn tại nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 là 482.804.936 VNĐ, lợi nhuận gộp là 159.780.548 VNĐ VNĐ, tỷ trọng 67,71% cao hơn nhóm không kê đơn hơn 2 lần (nhóm không kê đơn có doanh thu 230.243.264 VNĐ, lợi nhuận 76.197.222 VNĐ và tỷ trọng chiếm 32,29%)
Bảng 3.15 Tỷ suất lợi nhuận của nhà thuốc Đăng Khoa năm 2020 theo tháng Đơn vị: VNĐ
Chi phí các loại/tháng
Tháng 01 26.670.392 14.600.000 12.070.392 13,2 18,57 82,67 Tháng 02 27.334.072 14.600.000 12.734.072 15,0 22,09 87,22 Tháng 3 24.959.522 14.600.000 10.359.522 13,1 19,13 70,96 Tháng 4 5.412.478 14.600.000 -9.187.522 -16,1 -17,78 -62,93 Tháng 5 24.552.676 14.600.000 9.952.676 14,5 22,67 68,17 Tháng 6 18.285.749 14.600.000 3.685.749 5,6 7,80 25,24 Tháng 7 14.760.214 14.600.000 160.214 0,3 0,35 1,10 Tháng 8 23.677.771 14.600.000 9.077.771 13,5 20,73 62,18 Tháng 9 26.364.614 14.600.000 11.764.614 16,7 26,58 80,58 Tháng 10 34.018.450 14.600.000 19.418.450 24,7 43,41 133 Tháng 11 40.552.365 14.600.000 25.952.365 29,7 55,59 177,76 Tháng 12 44.038.200 14.600.000 29.438.200 31,9 61,12 201,63
Theo bảng kết quả, tổng doanh thu năm 2020 của nhà thuốc là 903.089.701 VNĐ, vốn nhập hàng 592.463.200 VNĐ, các chi phí là 175,2 triệu đồng Do đó, lợi nhuận thuần thu đƣợc là 135.426.503 VNĐ Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là 15%, đây là kết quả kinh doanh khả quan của nhà thuốc năm 2020
Tháng 4 nhà thuốc có lợi nhuận thuần là âm, tổng vốn nhập thuốc và các loại chi phí cao hơn doanh thu bán đƣợc, cụ thể: lợi nhuận thuần là -9.187.522 VNĐ, thấp nhất trong tất cả các tháng, vốn nhập thuốc 51.662.791 VNĐ, chi phí 14.600.000 VNĐ
Các tháng còn lại có lợi nhuận thuần dương nhưng không đồng đều và biến động nhiều giữa các tháng Những tháng đầu và cuối năm có doanh thu cao hơn các tháng còn lại, nhƣng vốn nhập hàng cao ở các tháng đầu năm, do vậy lợi nhuận thuần các tháng đầu năm không cao Lợi nhuận thuần cao nhất là tháng 12 với 29.438.200 VNĐ, tiếp đến là tháng 11 với 25.952.365 VNĐ Tháng có lợi nhuận thuần dương thấp nhất là tháng 7 với 160.214 VNĐ, nhỏ hơn rất nhiều lần so với tháng 12
Vì có lợi nhuận âm nên tháng 4 có tỷ suất lợi nhuận /doanh thu âm Các tháng cuối năm có tỷ suất lợi nhuận/doanh thu cao hơn, cao nhất là tháng 12 với 31,9%, tiếp đến tháng 11 với 29,7% và tháng 10 với 24,7% Các tháng còn lại tỷ suất này dao động trong khoảng 11-14% Tháng 7 là thấp nhất với 0,3%