Các bước xây dựng danh mục thuốc a Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứn
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐẶNG THỊ ĐỢI
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2020
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Trung tâm Y tế Thành phố Móng cái
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đỗ Xuân Thắng
là người thầy đáng kính đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà
Nội đặc biệt là các thầy cô bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã tạo điều kiện
cho tôi được học tập, rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua; đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm y tế thành phố
Móng Cái; Phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Tài chính kế toán, Khoa dược
đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt trong học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp những
ý kiến chân thành cho tôi để hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2022
Học viên
Đặng Thị Đợi
Trang 3MỤC LỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Khái quát về danh mục thuốc bệnh viện 3
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện 3
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc 3
1.1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 3 1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 5
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 5
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN 6
1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 7
1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 8
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc ở các Trung tâm y tế tuyến huyện tại Việt Nam 9
1.3.1 Thực trạng sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 9
1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 10
1.3.3 Thực trạng tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 11
1.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 12
1.3.5 Thực trạng tình hình sử dụng thuốc nhập khẩu theo Thông tư 03/2019/TT-BYT 13
1.3.6 Thực trạng tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược 13
1.3.7 Phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN 14
1.4 Vài nét cơ bản của Trung tâm Y tế TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 17
1.4.1 Đặc điểm địa hình 17
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm 17
Trang 41.4.3 Mô hình tổ chức của Trung tâm 17
1.4.4 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm 18
1.4.5 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2020 19
1.4.6 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái 19
1.4.7 Khoa dược của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái 20
1.5 Tính cấp thiết của đề tài 22
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2.Thời gian nghiên cứu: 23
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Biến số nghiên cứu: 23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu: 26
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Móng Cái 31
3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc hóa dược, thuốc đông y - thuốc từ dược liệu 31
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 31
3.1.3 Cơ cấu các nhóm thuốc kháng sinh 35
3.1.4 Cơ cấu các thuốc sử dụng thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin 36
3.1.5 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 37
3.1.6 Cơ cấu các thuốc nhập khẩu trong DMTSD theo TT 03/2019/TT-BYT 38
Trang 53.1.7 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có trong
Thông tư 03/2019/TT-BYT 38
3.1.8 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần của thuốc hóa dược 40
3.1.9 Cơ cấu thuốc sử dụng theo đường dùng 40
3.1.10 Cơ cấu thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc (BDG) 41
3.1.11 Cơ cấu nhóm kỹ thuật theo Thông tư 15/2019/TT-BYT 41
3.2 Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc Trung tâm y tế thành phố Móng Cái đã sử dụng năm 2020 43
3.2.1 Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC 43
3.2.2 Phân tích VEN 46
3.2.3 Phân tích cơ cấu các thuốc theo ma trận ABC/VEN 47
3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 48
3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN 49
Chương 4: BÀN LUẬN 51
4.1 Cơ câu danh mục thuốc đã được sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Móng Cái năm 2020 51
4.1.1 Về cơ cấu DMT hóa dược/thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 51
4.1.2 Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý 51
4.1.3 Về cơ cấu phân nhóm thuốc kháng sinh 54
4.1.4 Về cơ cấu phân nhóm kháng sinh cephalosporin 54
4.1.5 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 55
4.1.6 Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 03/2019/TT-BYT 55
4.1.7 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 03/2019/TT-BYT 56
4.1.8 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 57
4.1.9 Về cơ cấu thuốc generic, thuốc biệt dược 57
4.1.10 Về cơ cấu thuốc theo nhóm kỹ thuật theo 15/2019/TT-BYT 58
Trang 64.2 Về Phân tích giá trị DMT sử dụng tại TTYT thành phố Móng Cái năm
2020 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 60
4.2.1 Phân tích ABC 60
4.2.2 Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ABC Phân tích ABC
ADR Phản ứng có hại của thuốc
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BVĐK Bệnh viện đa khoa
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN 7
Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu của một số Trung tâm tuyến huyện 10
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý tại một số Trung tâm y tế tuyến huyện 11
Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số Trung tâm y tế tuyến huyện 12
Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước tại một số Trung tâm y tế tuyến huyện 12
Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng thuốc generc, thuốc biệt dược tại một số Trung tâm y tế tuyến huyện 14
Bảng 1.7 Cơ cấu DMT theo phân tích ABC tại một số Trung tâm y tế tuyến huyện 15
Bảng 1.8 Cơ cấu DMT theo phân tích VEN tại một số Trung tâm y tế 15
tuyến huyện 15
Bảng 1.9 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT 16
Bảng 1.10 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái năm 2020 được phân loại theo mã quốc tế ICD10 19
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược/ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 31
Bảng 3.12 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2020 theo nhóm tác dụng dược lý 32
Bảng 3.13 Cơ cấu các nhóm kháng sinh sử dụng tại TTYT TP Móng Cái 35
Bảng 3.14 Cơ cấu thuốc sử dụng thuộc nhóm kháng sinhCephalosporin 36
Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 37
Bảng 3.16 Cơ cấu các thuốc nhập khẩu trong DMTSD theo Thông tư 03/2019/TT-BYT 38
Bảng 3.17 Cơ cấu nhóm thuốc NK có trong danh mục TT 03/2019/TT-BYT theo nhóm tác dụng dược lý 39
Trang 10Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc hóa dược đơn/đa thành phần trong DMTSD 40
Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 40
Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc (BDG) trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái 41
Bảng 3.21 Cơ cấu nhóm thuốc theo Thông tư 15/2019/TT-BYT 42
Bảng 3.22 Kết quả phân tích ABC 43
Bảng 3.23 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý 44
Bảng 3.24 Kết quả phân tích VEN 46
Bảng 3.25 Kết quả phân tích ABC/VEN 47
Bảng 3.26 Phân tích cụ thể nhóm AN 48
Bảng 3.27 Phân tích cụ thể nhóm BN 49
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình tổ chức, bộ máy của Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái 18 Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dƣợc Trung tâm y tế thành phố Móng Cái 222
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc có vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, là một trong ba yếu tố quyết định đến chất lượng, hiệu quả trong công tác khám bệnh, chữa bệnh Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian
sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng
Hiện nay, còn tồn tại nhiều bất cập trong sử dụng thuốc tại các bệnh viện như: sử dụng tỷ lệ cao các thuốc không thiết yếu, lạm dụng kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm Việc sử dụng thuốc không hợp lý không những ảnh hưởng tới hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe mà còn tăng chi phí cho người bệnh Vì vậy, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện HĐT&
ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB; giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo tính kịp thời, có chất lượng,
kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, an toàn
Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái là Trung tâm Y tế hạng II, trực thuộc Sở Y tế Tỉnh Quảng Ninh, có 250 giường bệnh nội trú, gồm 21 khoa, phòng (gồm 6 phòng chức năng, 11 khoa lâm sàng, 4 khoa cận lâm sàng) Với lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện khá lớn, vì vậy việc sử dụng hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế luôn được quan tâm Tới thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào liên quan đến tình hình sử dụng thuốc được
tiến hành tại đơn vị này Do đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân
Trang 13tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh năm 2020” với các mục tiêu sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh năm 2020
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh năm 2020 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng hoạt động sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, nhằm đưa ra những vấn đề bất cập tồn tại, đề xuất với nhà quản
lý một số giải pháp để góp phần xây dựng được Danh mục thuốc hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách, tiết kiệm chi phí thuốc tại Trung tâm Y tế
trong giai đoạn hiện nay
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Khái quát về danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với MHBT(Mô hình bệnh tật), kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những thuốc này trong một phạm vi thời gian, không gian, trình độ xã hội, khoa học kỹ thuật nhất định luôn sẵn có bất cứ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý
DMT sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả DMT bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị [1]
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng
có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;
c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và phân loại VEN;
d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần….)
1.1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/04/2016 do Quốc hội ban hành
Trang 15về việc quy định về chính sách của Nhà nước về dược [9]
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của Chính phủ ban hành về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Dược [10]
Thông tư số 22/2011/TT- BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế ban hành
về việc quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện [11] Khoa Dược có vai trò chủ đạo, đầu mối trong việc quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện
Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế ban hành về việc quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [8]
Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/1017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành về việc quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt [12]
Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành về việc hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm
vi thanh toán của quỹ BHYT [1]
Thông tư số 05/2015/TT- BYT ngày 17/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và các vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế: Danh mục thuốc được sắp xếp thành 11 nhóm theo y lý y học cổ truyền; Danh mục vị thuốc bao gồm 349 vị thuốc từ cây, con, khoáng vật làm thuốc được sắp xếp thành 30 nhóm theo y lý y học cổ truyền [2]
Thông tư số 03/2019/TT- BYT ngày 28/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc [14]
Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập[3]
Trang 161.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể:
- Các phương pháp định tính:
- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu:
Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp phân tích này
sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc [6] [8]
Để phân tích DMT được sử dụng tại bệnh viện thường sử dụng các phương pháp sau:
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
a/ Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [8]
b/ Các bước thực hiện
Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/ 2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của HĐT& ĐT [8]
c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:
Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà chỉ
có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Trang 17Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật (ICD)
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào.Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN
- Khái niệm: Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua
sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [8]
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau [8]:
+ Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp
cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
+ Thuốc E (Essential drugs): Là thuốc thiết yếu dùng trong các
trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Thuốc N (Non-Essential drugs): Là thuốc không thiết yếu dùng
trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc
mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao
không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
- Ý nghĩa của phân tích VEN:
Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần
ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể
Trang 18- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp
- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu
- Việc sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu
- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V, E để tránh hết kho
1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ gữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC
Trang 191.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a) Khái niệm:là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào
đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [8]
b) Vai trò và ý nghĩa
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong
các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [6]
c) Các bước thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử
dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện
Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm
điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin
về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính
Trang 20đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết Hội đồng thuốc
và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc ở các Trung tâm y tế tuyến huyện tại Việt Nam
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí của bệnh viện có thể chiếm 40- 60% đối với ngân sách các nước đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển Tuy nhiên tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9% (năm 2009) và 58,7% tổng giá trị viện phí hàng năm trong bệnh viện [17]
Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng thuốc trong các bệnh viện hiện nay gặp nhiều khó khăn, bất cập Hiện nay thuốc điều trị luôn gắn với quyền lợi BHYT đang có nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng Chi phí về thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT Năm
2010 tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi phí năm 2011 là 15.568 tỷ đồng chiếm 61,3% [17]
1.3.1 Thực trạng sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu [1] và Thông tư 05/2015/TT-BYT về Danh mục thuốc đông dược, vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế[2] làm nền tảng để các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Trang 21Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ
truyền, thuốc dược liệu của một số Trung tâm tuyến huyện
%
% SKM
GTSD (Triệu đồng)
% GTSD
1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Danh mục các thuốc bệnh viện được phân chia thành nhiều nhóm tác dụng dược lý khác nhau Hiện nay các thuốc sử dụng tại các bệnh viện có sự mất cân đối rất lớn và có sự lạm dụng kháng sinh và các thuốc nhóm hỗ trợ điều trị, điều trị triệu chứng như: các vitamin và khoáng chất, corticoid và thuốc đông dược Đặc biệt đáng chú ý là nhóm thuốc kháng sinh, hiện nay việc sử dụng thuốc kháng sinh rộng rãi, chưa đáp ứng được thời gian điều trị, liều lượng là mối quan ngại không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới Việc
sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý luôn là một vấn đề được quan tâm, do vậy BYT năm 2013 đã phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng
thuốc giai đoạn 2013-2020
Phân tích DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại các trung tâm tuyến huyện ( Lục Nam, An Dương, Hàm Yên, Điện Biên) chỉ ra 5 nhóm thuốc có giá trị lớn nhất chiếm tới hơn 70% tiền sử dụng thuốc, trong đó nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn dược sử dụng nhiều nhất, thông tin dược trình bày theo Bảng 1.3
Trang 22Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý tại một số
Trung tâm y tế tuyến huyện
TT Trung tâm y tế
/năm nghiên cứu
Số nhóm
Tài liệu tham khảo
[23]
1.3.3 Thực trạng tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng thuốc kháng sinh luôn là vấn đề đƣợc quan tâm trong vấn đề
sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất Theo các báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh của Cục quản lý khám chữa bệnh năm 2009-2010 kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng kinh phí sử dụng tiền thuốc
Theo thống kê của Bộ Y tế về báo cáo sử dụng kháng sinh của các bệnh viện tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại 22 BVĐK Trung ƣơng là 28%, tại 15 bệnh viện viện chuyên khoa tuyến tỉnh là 32%, tại 54 BVĐK tuyến tỉnh cao nhất 43% [26]
Phân tích thực trạng thanh toán BHYT trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán BHYT nhiều nhất chiếm 43,7% thì kháng sinh chiếm 10 hoạt chất chiếm tỷ lệ cao nhất 21,92% tiền thuốc BHYT
Trang 23Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số Trung tâm y tế tuyến huyện
STT Trung tâm y tế /năm nghiên
cứu
Số
KM
GTSD (Triệu đồng)
%
1 Trung tâm y tế huyện Lục Nam
tỉnh Bắc Giang năm 2019 80 5.268,91 31,70 [22]
2 Trung tâm y tế huyện Hàm Yên
tỉnh Tuyên Quang năm 2019 54 9.954,20 55,99 [20]
3 Trung tâm y tế huyện Điện Biên
tỉnh Điện Biên năm 2019 84 7.152,62 56,75 [23]
1.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012, Cục quản lý Dược đã tổ chức diễn đàn “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ trong ngành dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài
Năm 2019, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 03/2019/TT-BYT [14] thay thế Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 nâng tổng số thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp lên 640 thuốc
Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước tại
một số Trung tâm y tế tuyến huyện
huyện Điện Biên
tỉnh Điện Biên năm
2019
408 90 3.339,42 318 14.257,92 [23]
Trang 241.3.5 Thực trạng tình hình sử dụng thuốc nhập khẩu theo Thông tư 03/2019/TT-BYT
Việc phân tích các thuốc trong Thông tư 03/2019/TT-BYT là rất cần thiết vì nó là cơ sở để xây dựng DMT trong các năm tới, nhằm hạn chế việc lạm dụng các thuốc ngoại nhập không thật sự cần thiết Đây là vấn đề cấp thiết của ngành Dược hiện nay Theo nghiên cứu của Trung tâm y tế thị xã Từ sơn tỉnh Bắc Ninh năm 2019, nhóm thuốc nhập khẩu có trong thông tư 03/2029/TT-BYT có 51 hoạt chất chiếm tỷ lệ khoản mục (33,1%), kinh phí sử dụng là 3.397,7 triệu VNĐ chiếm (37,2% ) GTSD [28] Tại Trung tâm y tế huyện An Dương Thành phố Hải Phòng năm 2019, nhóm thuốc nhập khẩu có trong thông tư 03/2029/TT-BYT có 65 hoạt chất chiếm tỷ lệ khoản mục (60,7%), kinh phí sử dụng là 5.512,7 triệuVNĐ chiếm 65,2% [21] Tại Trung tâm y tế huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang năm 2019, nhóm thuốc nhập khẩu có trong thông tư 03/2029/TT-BYT có 28 hoạt chất chiếm tỷ lệ khoản mục (38,3%), kinh phí sử dụng là 5.472,7 triệuVNĐ chiếm 71,99% [20]
1.3.6 Thực trạng tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược
Từ vài năm trở lại đây, công tác đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập được chỉ đạo quyết liệt và có bước đổi mới quan trọng, giảm được giá thuốc thuộc nhóm Generic tới 35% (so với khi thực hiện đấu thầu theo cơ chế cũ) Riêng đối với công tác đấu thầu thuốc, quản lý giá thuốc biệt dược chưa được triển khai hiệu quả Hiện nay đã có hàng trăm loại thuốc biệt dược gốc
đã hết thời hạn bảo hộ và có thuốc generic tương tự được chứng minh tương đương sinh học với thuốc biệt dược gốc đáp ứng yêu cầu điều trị theo tiêu chuẩn cao nhất được các nước tham gia ICH (nhóm 1) áp dụng, trong đó có nhiều loại thuốc đã có 02 đến 03 số đăng ký với giá rẻ hơn nhiều so với thuốc biệt dược và chi phí mua các loại biệt dược này rất lớn [30]
Trang 25Chi phí sử dụng thuốc Biệt dược gốc trong khám chữa bệnh BHYT năm 2016 là 8.225,9 tỷ đồng bằng 26% tổng chi phí thuốc Trong đó:
Tỷ lệ sử dụng Biệt dược gốc tại bệnh viện tuyến trung ương bằng 47%
số chi thuốc tại bệnh viện tuyến trung ương, tại tuyến tỉnh bằng 24% số chi thuốc tại bệnh viện tuyến tỉnh và tại tuyến huyện bằng 7% số chi thuốc tại bệnh viện tuyến huyện
Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng thuốc generc, thuốc biệt dược tại một số Trung
tâm y tế tuyến huyện
STT Trung tâm y tế / năm
Trung tâm y tế huyện
Điện Biên tỉnh Điện
Biên năm 2019
337 332 12.533,43 5 70,71 [23]
1.3.7 Phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
Theo nghiên cứu HĐT&ĐT đã thành lập tại tất cả các bệnh viện công lập
Cơ cấu tổ chức của hội đồng thuốc và điều trị theo hướng dẫn của Bộ Ytế và khuyến cáo của WHO nhưng hoạt dộng của HĐT&ĐT thiếu kế hoạch cụ thể và mang tính hình thức, thể hiện ở nội dung các cuộc họp sơ sài và không thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ đã được quy định HĐT&ĐT chưa biết cách sử dụng các phương pháp khoa học như: ABC/VEN để phân tích và đánh giá DMT
đã sử dụng trong bệnh viện để làm cơ sở cho việc xây dựng DMT năm sau, các tiêu chí đánh giá lựa chọn thuốc chưa cụ thể, mang tính hình thức, chưa đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn [32]
Trang 26Một số bệnh viện đã tiến hành phân tích ABC và phân tích VEN để xác định vấn đề tồn tại cũng nhƣ phân bổ ngân sách mua thuốc
Bảng 1.7 Cơ cấu DMT theo phân tích ABC tại một số Trung tâm y tế tuyến huyện
Trung tâm y tế huyện
Điện Biên tỉnh Điện
Trung tâm y tế huyện
Văn Giang Hƣng Yên
Trung tâm y tế huyện
Điện Biên tỉnh Điện
Trung tâm y tế huyện
Văn Giang Hƣng Yên
Trang 27Bảng 1.9 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT
TTYT Văn Giang [33]
Tại Trung tâm y tế huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang năm 2019 nhóm thuốc AN gồm 12 thuốc chiếm 3,69 % về số khoản mục và chiếm 16,1% về giá trị tập trung hầu hết là các thuốc dƣợc liệu- chế phẩm YHCT chiếm tỷ lệ
sử dụng lớn[22]
Trung tâm y tế huyện Văn Giang Hƣng Yên năm 2019 nhóm thuốc AN gồm 3 thuốc chiếm 0,94 % về số khoản mục và chiếm 3,11% về giá trị kinh phí, là thuốc không tối cần nhƣng có giá trị sử dụng lớn [33]
Trang 281.4 Vài nét cơ bản của Trung tâm Y tế TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
1.4.1 Đặc điểm địa hình
Thành phố Móng Cái nằm ở phía đông bắc tỉnh Quảng Ninh, cách thủ đô
Hà Nội 316 km về phía đông bắc Diện tích 518,278 km2, Dân số trên 8 vạn người, bao gồm 5 dân tộc; Thành phố Móng Cái có 17 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó bao gồm 8 phường và 9 xã; Kinh tế thu nhập tương đối cao, chủ yếu làm hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu; du lịch biển, đảo, du lịch biên giới, du lịch văn hóa tâm linh kết hợp mua sắm, du lịch sinh thái núi - hồ,
du lịch nghỉ dưỡng
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái là cơ quan hành chính sự nghiệp chịu
sự quản lý trực tiếp của Sở Y tế Quảng Ninh và UBND thành phố Móng Cái, thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính: Cung cấp dịch vụ chuyên môn như khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, kỹ thuật về y tế dự phòng - Dân số - KHHGĐ, các dịch vụ Y tế khác theo quy định của pháp luật Trong những năm qua, tập thể cán
bộ, viên chức và người lao động luôn đoàn kết, nhất trí cao, phát huy tốt truyền thống thực hiện công tác Y đức trong chăm sóc và điều trị người bệnh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, góp phần tích cực trong công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa và các vùng lân cận Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái có quy mô tương đương đơn vị khám chữa bệnh hạng II; phục vụ công tác khám chữa bệnh cho người dân thành phố Móng Cái và các khu vực lân cận Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị nghiệp công lập, từ 28/12/2018 Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái là một trong những đơn vị sự nghiệp trong tỉnh thực hiện tự chủ 100%
về tài chính
1.4.3 Mô hình tổ chức của Trung tâm
Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái là Trung tâm Y tế hạng II, trực thuộc Sở Y tế Tỉnh Quảng Ninh, có 250 giường bệnh nội trú, gồm 20 khoa,
Trang 29phòng (gồm6 phòng chức năng, 09 khoa lâm sàng, 4 khoa cận lâm sàng và khối dự phòng) với tổng số biên chế:183 cán bộ viên chức, lao động
Hình 1.1 Mô hình tổ chức, bộ máy của Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái 1.4.4 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm
- Nhân lực: Tổng số cán bộ, viên chức, người lao động hiện có là 189 (biên chế chính thức 88)
- Số dược sĩ có trình độ đại học còn thấp: Tỷ lệ DSĐH/Bác sỹ = 03/45, DSĐH/DSTH = 03/09 và điều này sẽ hạn chế cho công tác dược lâm sàng tại
1.Khoa GMHT-Thận NT;
HSCC-2.Khoa KB 3.Khoa Ngoại; 4
Khoa Nội
5 Khoa Sản;
6.Khoa Nhi
7 Khoa Truyền nhiễm
8.Khoa KCB theo
KHỐI CẬN LÂM SÀNG
1.Khoa Dược
2 Khoa KSNK 3.Khoa CĐHA- TDCN
3 Khoa xét nghiệm
KHỐI DỰ PHÒNG
1.Khoa Kiểm soát dịch bệnh-
Y tế công cộng-
An toàn thực phẩm
Trang 30bệnh viện Đội ngũ y bác sĩ thiếu, viên chức có trình độ chuyên môn sâu, tay nghề giỏi và các bác sỹ chuyên khoa lẻ… do đó ảnh hưởng đến quá trình, khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn
1.4.5 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2020
Giường bệnh: Số giường kế hoạch: 250 giường; Giường thực kê: 365 giường
Hoạt động khám chữa bệnh luôn được đơn vị chú trọng Tập trung nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện tốt Y đức; cải tiến lề lối làm việc, thực hiện tốt quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp
Y tế Chất lượng Trung tâm ngày càng được cải thiện Tổng số lượt khám bệnh năm 2020 là 90.576 trong đó điều trị nội trú là 12.661 lượt đạt 108% so với kế hoạch Cơ bản các hoạt động chuyên môn đều đạt và vượt chỉ tiêu đề
ra và tăng so với cùng kỳ
1.4.6 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái
Mô hình của Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau:
Bảng 1.10 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái năm
2020 được phân loại theo mã quốc tế ICD10
10
Số lượt bệnh nhân Tỷ lệ
1
Chương XXI: Yếu tố ảnh hưởng đến tình
trạng sức khoẻ và việc tiếp xúc với cơ
quan y tế
Z00-Z99 12.031 13,28
2 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và
chuyển hoá E00-E90 12.015 13,27
3 Chương X: Bệnh hệ hô hấp J02-J69 10.292 11,36
4 Chương XI : Bệnh hệ tiêu hoá K02-K93 9.878 10,91
5 Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một
số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài S02-T99 6.932 7,65
6 Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ O03-O99 6.544 7,22
7 Chương XIII: Bệnh cơ-xương và mô liên kết M05-M99 5.171 5,71
Trang 31TT Tên nhóm bệnh Mã ICD
10
Số lượt bệnh nhân Tỷ lệ
8 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ H00-H59 4.420 4,88
9 Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu-sinh dục N00-N99 4.169 4,60
10 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn I00-I99 3.514 3,88
11 Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm H65-H95 3.422 3,78
12 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00-B99 3.068 3,39
13 Chương II: Khối u C00-D48 2.733 3,02
14
Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và
những phát hiện lâm sàng và cận lâm sàng
bất thường, không phân loại ở nơi khác
R10-R99 2.292 2,53
15 Chương XII: Bệnh da và mô dưới da L00-L99 1.283 1,42
16 Chương VI: Bệnh hệ thần kinh G00-G99 941 1,04
17 Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và
một số rối loạn liên quan cơ chế miễn dịch D50-D89 573 0,63
18 Chương XVI: Một số bệnh xuất phát
trong thời kì chu sinh P00-P96 438 0,48
19 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi F00-F99 397 0,44
20 Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài
của bệnh tật và tử vong W20-Y98 234 0,26
21 Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh
và bất thường của nhiễm sắc thể Q05-Q89 229 0,25
1.4.7 Khoa dược của Trung tâm y tế thành phố Móng Cái
Tổ chức và hoạt động của khoa Dược được thực hiện theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [11] Khoa Dược là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc Trung tâm
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Chức năng: Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho
Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Trang 32- Nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” + Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định + Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc), hóa chất xét nghiệm
Trang 33* Khoa Dược -Trung tâm Y tế TP Móng Cái được tổ chức như sau:
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Trung tâm y tế thành phố Móng Cái
Thực trạng về nhân lực khoa Dược của bệnh viện năm 2020 còn thiếu (gồm
09 cán bộ: 01 dược sỹ chuyên khoa cấp I; 03 dược sỹ đại học, 05 dược sỹ trung học) không đủ để sắp xếp hết các vị trí công việc theo quy định của thông tư 22/2011/TT-BYT, nên một số cán bộ của khoa Dược phải hoạt động kiêm nhiệm nhiều việc
1.5 Tính cấp thiết của đề tài
Do vậy Danh mục thuốc bệnh viện xây dựng mang tính thủ công, tự phát do đó nhiều khi lượng thuốc sử dụng phụ thuộc vào danh mục sẵn có chứ không phải theo phác đồ điều trị tối ưu Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái
từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại cơ sở Vì vậy, việc thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh năm 2020” là thực sự cần thiết. Từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ
cấu danh mục thuốc phù hợp hơn góp phần tiết kiệm chi phí thuốc trong công tác khám chữa bệnh tại đơn vị
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh năm 2020 ( Trừ vị thuốc YHCT)
2.1.2.Thời gian nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 03/01/2022 đến 03/5/2022
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu:
Khoa Dược - Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu:
- Với Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y
tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh năm 2020 Gồm các biến số nghiên cứu như sau:
STT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập
- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư 05/TT-BYT
Biến phân loại:
1.Thuốc hóa dược 2.Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Bảng thu thập số liệu
tư số 30/2018/TT- BYT -Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư 05/TT-BYT
Biến phân loại:
+27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược
+11 nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phân loại theo y lý y học cổ truyền
Bảng thu thập số liệu
3 Nhóm thuốc
kháng sinh
- Là các nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được quy định tại Thông
tư số 30/2018/TT- BYT
Biến phân loại:
Betalactam, Quinolon
…, Khác
Bảng thu thập số liệu
Trang 35STT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập
Bảng thu thập số liệu
- Thuốc nhập khẩu: thuốc do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam
Biến phân loại:
1.Thuốc sản xuất trong nước
2.Thuốc nhập khẩu
Bảng thu thập số liệu
tư 03/2019/TT-BYT
Là thuốc nhập khẩu không
có trong DMTSD theo Thông tư 03/2019/TT- BYT
Biến phân loại:
1.Thuốc nhập khẩu
có trong TT 03
2 Thuốc nhập khẩu không có trong TT 03
Bảng thu thập số liệu
- Thuốc đa thành phần: là thuốc có từ hai thành phần hoạt chất trở lên
Biến phân loại:
1.Thuốc đơn thành phần
2.Thuốc đa thành phần
Bảng thu thập số liệu
Bảng thu thập số liệu
- Thuốc generic: Là thuốc
có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và được thay
Biến phân loại:
1.Thuốc Biệt dược gốc (BDG)
2.Thuốc generic
Bảng thu thập số liệu
Trang 36STT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập
-Là Thuốc biệt dược, tương đương sinh học được phân nhóm theo quy định tại điều 8 chương II thông tư 15/2019/TT-BYT
-Thuốc dược liệu, thuốc
cổ truyền được phân chia thành 03 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật cụ thể được quy định tại điều 9 chương
II thông tư BYT;
15/2019/TT-Biến phân loại:
- Thuốc generic +Nhóm 1
+Nhóm 2 +Nhóm 3 +Nhóm 4 +Nhóm 5
- Thuốc đông y thuốc từ dược liệu + Nhóm 1
+ Nhóm 2
- Thuốc biệt dược, tương đương sinh học
Bảng thu thập số liệu
-Với mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh năm 2020 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ABC/VEN
- Thuốc hóa dược quy định tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT
- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư 05/TT-BYT
Biến phân loại:
+ 27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược
+ 11 nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Bảng thu thập số liệu
12 Phân loại
V,E,N của
thuốc
-Thuốc nhóm V là các thuốc sống còn
-Thuốc nhóm E là các thuốc thiết yếu dùng để điều trị bệnh nặng
-Thuốc nhóm N là các thuốc không thiết yếu dùng
để điều trị bệnh nhẹ
Biến phân loại:
+Thuốc nhóm V +Thuốc nhóm E
+Thuốc nhóm N
Bảng thu thập số liệu
Trang 37STT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập
- Phân loại V, E, N cho thuốc hóa dƣợc, chế phẩm YHCT do chủ đề tài thực hiện
Biến phân loại: (27 nhóm tác dụng dƣợc
lý của thuốc hóa dƣợc ; 11 nhóm thuốc đông y, thuốc
từ dƣợc liệu)
Bảng thu thập số liệu
Biến phân loại: (27 nhóm tác dụng dƣợc
lý của thuốc hóa dƣợc ; 11 nhóm thuốc đông y, thuốc
từ dƣợc liệu)
Bảng thu thập số liệu
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang trên cơ sở sử dụng số liệu hồi cứu trong các báo cáo,
sổ sách, hóa đơn chứng từ liên quan đến thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Móng Cái từ 01/01/2020 đến 31/12/2020
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu :
Hồi cứu số liệu sẵn có
2.2.3.1 Công cụ thu thập số liệu
Tổng hợp những dữ liệu về danh mục thuốc đã sử dụng năm 2020 tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2020
- Danh mục thuốc Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái sử dụng năm 2020
- Số liệu từ phần mềm quan lý xuất nhập thuốc tại bộ phận thống kê của khoa Dƣợc Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- Báo cáo sử dụng thuốc (Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn của năm 2020)
Trang 38- Danh mục thuốc tối cần, thuốc thiết yếu, không thiết yếu (VEN) tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái năm 2020 theo thông tư 21/2013/TT-BYT
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu
- Các thông tin thu thập bao gồm: Tên thuốc, tên hoạt chất, hàm lượng, dạng thuốc, nhóm thuốc, đường dùng, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuốc đơn thành phần, đa thành phần…của tất cả các thuốc được sử dụng tại Trung tâm Y tế thành phố Móng Cái năm 2020
- Các thông tin trên được đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục
thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Móng Cái năm 2020” - Phụ lục 1 2.2.4 Mẫu nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả 377 thuốc đã được sử dụng từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 với tổng giá trị đồng, trong đó có khoản mục thuốc hóa dược
và khoản mục chế phẩm thuốc YHCT tại Trung tâm y tế thành phố Móng Cái
- Tiêu chuẩn loại trừ: Các vị thuốc Y học cổ truyền
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Xử lý số liệu
- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu của 377 khoản mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Móng Cái năm 2020 trên cùng một bàn tính Excel gồm:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm 377 khoản mục
Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng
độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng, nhóm kỹ thuật, nhóm thuốc hóa dược/chế phẩm YHCT, nhóm thuốc hội chẩn, nhóm thuốc phải quản lý đặc biệt…
Bước 3: Tính số tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân
đơn giá với số lượng sản phẩm: Ci = gi x qi
Trong đó: Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1,2,3…633)
Số lượng sử dụng của sản phẩm: qi
Trang 39Tổng giá trị tiêu thụ sẽ bằng tổng lượng tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm: C= ∑Ci
2.2.5.2 Phân tích số liệu
- Phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Móng Cái năm 2020:
* Dùng các hàm Sum, If, Count, Subtotal, Autofilter, Sort để tổng hợp
số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
+ Xếp theo thuốc hóa dược và thuốc chế phẩm YHCT
+ Xếp theo các thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư 03/2019/TT-BYT
- Tính tổng số khoản mục, trị giá tiêu thụ của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu
* Phương pháp so sánh: So sánh tỷ trọng trong phân tích cơ cấu nhóm
tác dụng dược lý, kinh phí mua thuốc, cơ cấu DMT
* Phương pháp phân tích ABC:
Phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước sau:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc
- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3: Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm: pi = ci x 100/C
Trang 40Bước 4: Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản
phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Bước 5: Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt
đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80% tổng giá trị tiền;
- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20% tổng giá trị tiền;
- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền;
Bước 8: Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản
phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%
Bước 9: Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh
dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị
* Phương pháp phân tích VEN:
Phân tích VEN trong nghiên cứu được xây dựng trên DMTBV đã tổng hợp:
- HĐT& ĐT phân loại danh mục theo V, E, N
hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V, E
trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn