(NB) Tiếp nối phần 1, phần 2 của Bài giảng Kinh tế lao động trình bày cân bằng thị trường lao động, khác biệt lương đền bù, vốn con người – học vấn và thu nhập. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của bài giảng.
Trang 1CHƯƠNG 4: CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
4.1 Cân bằng trong thị trường cạnh tranh riêng biệt
* Điều kiện:
- Thị trường lao động có tính cạnh tranh hoàn hảo: người lao động và doanh nghiệp hoàn toàn tự do trong việc tham gia và rời khỏi thị trường lao động
- Thị trường riêng biệt: là nghiên cứu thị trường lao động của 1 loại trình độ cụ thể,
1 chuyên môn cụ thể trên một địa bàn cụ thể
* Các khái niệm liên quan:
- Cung về lao động là tập hợp lượng lao động cung ứng ở mỗi mức tiền lương nhất định trong một khoảng thời gian 1 định
- Cầu về lao động là tập hợp nhu cầu lao động của các doanh ở mỗi mức tiền lương nhất định trong một khoảng thời gian 1 định
Trang 2- 2 thị trường lao động này sử dụng lao động có chuyên môn giống nhau và có thể thay thế
- Người lao động và doanh nghiệp được quyền tự do di chuyển giữa các vùng, khu vực
Hình 4.2 Cân bằng cạnh tranh trên hai thị trường lao động liên kết bằng di dân
Ở Hải Phòng, đường cung lao động có thể thay đổi dịch chuyển sang trái (tới S’HP),
vì lao động Hải Phòng rời bỏ vùng, làm tăng tiền lương ở Hải Phòng Tại Hà Nội, đường cung lao động thay đổi di chuyển sang phải (tới S’HN) vì lao động Hải Phòng chuyển tới, làm giảm tiền lương nơi đây Nếu có sự tự do di chuyển của lao động trên thị trường lao động, vì thế nền kinh tế cuối cùng sẽ được đặc trưng bằng mức tiền lương w*
4.3 Mô hình mạng nhện trên thị trường lao động
Phân tích về cân bằng thị trường lao động cho thấy rằng, thị trường điều chỉnh ngay thì dễ dịch chuyển đường cung hay cầu, vì thế mức tiền lương và thuê mướn lao động nhanh chóng chuyển từ cân bằng cũ sang mức cân bằng mới Trên thực tế có nhiều bằng chứng về những thay đổi có tính hệ thống của thị trường lao động lành nghề bậc cao như kỹ sư và nghề chuyên môn khác nhau thông qua các giai đoạn tăng vọt hay giảm xuống, từ đó các ý kiến cho rằng thị trường lao động đạt tới cân bằng cạnh tranh nhanh hay chậm
Trang 3Hình 4.3 Mô hình mạng nhện trong thị trường kỹ sư, cử nhân
Chẳng hạn, hãy xem xét thị trường kỹ sư mới tốt nghiệp Thị trường này được nhận thấy rằng, nó dao động theo qui tắc giữa các chu kỳ trong đó có thời điểm vượt quá cao của cầu lao động và có các chu kỳ vượt quá cao của cung lao động Do vậy có xu hướng mang tính chu kỳ của tiền lương kỹ sư mới tốt nghiệp trong dài hạn Trong một loạt nghiên cứu của các nhà kinh tế đưa ra mô hình phản ánh xu hướng tiền lương được tạo ra như thế nào? Hai nội dung cơ bản làm cơ sở cho mô hình: (1) có đủ thời gian để đào tạo cho các kỹ sư mới, (2) mọi người quyết định trở thành kỹ sư hay không qua việc xem xét điều kiện trên thị trường lao động kỹ sư tại thời điểm họ nhập học
Hình biểu thị cung cầu lao động về kỹ sư mới Đầu tiên, mức lương cân bằng của thị trường lao động này tại điểm ở đó đường cung S cắt đường cầu D, như vậy có E0 kỹ sư mới ra trường và tiền lương ban đầu là W0 Giả sử có sự tăng đột ngột trong cầu kỹ sư mới ra trường Đường cầu kỹ sư dịch chuyển tới D’ và doanh nghiệp có nhu cầu muốn thuê E* kỹ sư mới tại mức lương w* Vì cung ngắn hạn hoàn toàn không co dãn tại E0 lao động, sự kết hợp giữa cung lao động không co giãn này và cầu dịch chuyển tăng tiền lương ban đầu của kỹ sư tới w1
Thực tế mức lương hiện hành w1, tổng E1 người nhập học trường đại học kỹ thuật Sau 5 năm, E1 kỹ sư mới sẽ tham gia vào thị trường lao động Do vậy, tình hình thị trường lao động hiện thời đươc mô tả bởi đường cung không co dãn và đường cầu D’ Cân bằng sinh ra tại mức lương w2, nó thấp hơn mức lương mà những kỹ sư mới đã kỳ vọng tới
Số lao động
D’
SNgàn đồng
Trang 4trước đây họ sẽ nhận được sau khi ra trường (vì cung đã vượt quá cầu về kỹ sư) Tại mức lương thấp w2 hiện thời các kỹ sư mới không thấy hấp dẫn, từ lúc này một số người sẽ tham gia vào học trường đại học kỹ thuật Tại mức lương w2 chỉ có E2 người trở thành kỹ
sư Khi những người này tốt nghiệp tham gia vào thị trường lao động, tiền lương sẽ tăng lên w3 vì lúc đó cung dưới mức cầu Mức tiền lương cao khiến học sinh sinh viên để cung quá mức thị trường Quá trình cứ tiếp tuch như vậy cho đến khi thị trường lao động đạt tới cân bằng cho mức thuê lao động E*với mức lương w* Vòng xoay này gọi là mô hình mạng nhện
4.4 Thị trường lao động không có tính cạnh tranh: độc quyền mua
Doanh nghiệp độc quyền mua lao động thường phải trả tiền lương cao hơn giá hiện thời để có thể thu hút lao động
4.4.1 Thị trường lao động không có tính cạnh tranh (độc quyền mua có phân biệt mức lương)
Doanh nghiệp có thể thuê mướn những lao động khác nhau với mức lương khác nhau
Hình 4.4 Quyết định thuê lao động của hãng độc quyền mua
phân biệt đối xử hoàn toàn
Doanh nghiệp độc quyền mua này chỉ cần trả w = 10 là thuê được 10 lao động và phải trả w = 30 để thuê 30 lao động Do vậy đường cung lao động chính là chi phí biên thuê mướn lao động
Vì doanh nghiệp độc quyền mua không thể tác động đến giá bán sản phẩm trên thị trường Họ chỉ có thể bán sản phẩm với giá không đổi p Vì vậy đường cầu lao động của
Trang 5doanh nghiệp độc quyền mua cũng giống như thị trường có tính cạnh tranh được xác định bởi đường giá trị sản phẩm biên
• Điều kiện cân bằng thị trường lao động
• DN độc quyền mua phân biệt mức lương sẽ thuê mướn lao động sao cho doanh thu biên của lao động được thuê mướn thêm sẽ bằng với chi phí biên lao động
• VMPE = MCE
4.4.2 Thị trường lao động không có tính cạnh tranh (độc quyền mua không phân biệt mức lương)
Đặc điểm:
- Là doanh nghiệp phải trả cùng một mức lương cho tất cả lao động
- Do vậy doanh nghiệp sẽ phải nâng lương cho tất cả lao động khi họ muốn thuê mướn thêm nhân công
- Chi phí biên thuê mướn lao động (DN độc quyền mua không phân biệt mức lương)
Bảng 4.1 Tính toán chi phí biên thuê lao động đối với
độc quyền mua không phân biệt
Mức lương(w) Lao động (E) W x E MC E
• Điều kiện cân bằng thị trường lao động:
Doanh nghiệp độc quyền mua không phân biệt mức lương sẽ thuê mướn lao động sao cho doanh thu biên của lao động được thuê mướn thêm sẽ bằng với chi phí biên lao động
VMPE = MCE
Trang 6Hình 4.5 Quyết định thuê mướn của hãng độc quyền mua không phân biệt
Cân bằng thị trường lao động độc quyền mua có 2 tính chất quan trọng:
• Doanh nghiệp độc quyền mua không phân biệt mức lương sử dụng lao động ít hơn
số lao động được thuê mướn khi thị trường có tính cạnh tranh
• Mức lương wM trên thị trường độc quyền mua thấp hơn mức lương w* trên thị trường có tính cạnh tranh và cũng thấp hơn giá trị SP biên của lao động (VMPE) Vì vậy trên thị trường độc quyền mua người lao động được trả công thấp hơn sản phẩm biên của
họ
4.5 Thị trường lao động không có tính cạnh tranh: độc quyền bán
Đặc điểm:
Là doanh nghiệp duy nhất bán sản phẩm trên thị trường
Doanh nghiệp độc quyền bán có đường cầu dốc xuống đối với sản phẩm doanh nghiệp
Vì giá sản phẩm giảm khi doanh nghiệp mở rộng sản xuất do vậy doanh thu biên khi bán thêm 1 sản phẩm không bằng giá sản phẩm (p)
Trang 7(b)
Hình 4.6 Quyết định sản lƣợng trong độc quyền bán
Điều kiện cân bằng thị trường lao động:
• Doanh nghiệp độc quyền bán tối đa hóa P sao cho doanh thu biên (MR) bằng với chi phí biên sản xuất (điểm A trên đồ thị) tương ứng mức sản lương qM
• Doanh thu sản phẩm biên lao động: MRPE = MR x MPE
• ĐK tối đa P của doanh nghiệp độc quyền bán cho bởi: MRPE = w
Trang 8Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền bán:
• Bán ít sản phẩm hơn nhưng giá bán cao hơn so với thị trường có tính cạnh tranh
• Thuê mướn ít lao động hơn so thị trường tự do cạnh tranh
4.6 Tác động của mức lương tối thiểu
Đầu tiên thị trường lao động cạnh tranh ở trạng thái cân bằng với mức lương w*
và mức thuê mướn lao động là E* Chính phủ đưa ra mức qui định lương tối thiểu là w**, các doanh nghiệp di chuyển xuống dưới theo đường cầu lao động và mức thuê mướn giảm xuống tới E**(hình 4.7) Do kết quả của tiền lương tối thiểu, số lao động (ES – E**) bị thải
ra từ công việc hiện tại và trở thành thất nghiệp Hơn nữa, mức tiền lương cao khuyến khích nhiều người tham gia vào thị trường lao động Thực tế ES lao động mong muốn làm việc, do đó số ES – E* lao động tăng thêm tham gia vào thị trường lao động, họ không thể tìm được việc và được cộng thêm vào đội quân thất nghiệp
Vì vậy, tiền lương tối thiểu tạo ra cả hai loại thất nghiệp, nhiều người trước đây đực thuê bị mất việc nhưng không thể tìm việc vì doanh nghiệp cầu ít hơn và nhiều người không tìm được công việc đáng giá để làm việc với mức lương cạnh tranh Tỷ lệ thất nghiệp đươc xác định bởi (ES – E**)/ ES
Hình 4.7 Tác động của tiền lương tối thiểu tới thuê mướn lao động
Trang 9Kết luận:
- wTT là mức lương thấp nhất do nhà nước quy định để trả lương cho lao động giản đơn nhất trên thị trường lao động
- wTT càng cao sẽ làm doanh nghiệp càng cắt giảm nhiều việc làm
- Ngược lại wTT càng cao số người tham gia thị trường lao động càng tăng
- Tỷ lệ thất nghiệp tùy thuộc vào mức lương tối thiểu
Hình 4.8 Sự tác động của đánh thuế trả lương lên cầu lao động
- Thuế chuyển dịch đường cầu lao động từ D0 xuống D1
- Thuế lương bổng dẫn đến cân bằng mới giữa việc làm và tiền lương (B)
- Mức lương cân bằng giảm từ W0 xuống W1
-Số lao động thuê mướn giảm từ E0 xuống E1
-Chi phí thuê mướn 1 lao động tăng lên = W1 : (1 – t)
Trang 10CHƯƠNG 5: KHÁC BIỆT LƯƠNG ĐỀN BÙ
5.1 Cung lao động cho những công việc nguy hiểm
Giả định:
– NLĐ có đủ thông tin về về mức độ nguy hiểm của việc làm
– Độ thoả dụng của người lao động U = U(w, ρ)
– TTLĐ chỉ có 2 loại việc làm
• Môi trường làm việc hoàn toàn an toàn khả năng xảy ra tai nạn ρ= 0
• Môi trường làm việc nguy hiểm khả năng xảy ra tai nạn ρ = 1
Giá giới hạn
Giá giới hạn (β):
Phải trả thêm bao nhiêu để bạn sẵn lòng làm những việc bạn không thích?
Hình 5.1 Đường bàng quan giữa tiền lương và khả năng rủi ro của nghề nghiệp
Trang 11Hình 5.2 Tập hợp cơ hội của người lao động
PQ: Tập hợp cơ hội của người lao động
Lựa chọn loại việc làm của người lao động
TH1 : w1 – w0 > β
TH2 : w1 – w0 < β
Người lao động lựa Người lao động lựa chọn công việc rủi ro chọn công việc an toàn
Hình 5.3 Sự lựa chọn công việc rủi ro đối lập với công việc an toàn
• Giá giới hạn β: Cần phải trả thêm bao nhiêu lương để thuyết phục người lao động chấp nhận làmviệc nguy hiểm
• Khác biệt lương đền bù w1 – w0: Thị trường sẵn sàng trả cho người lao động thêm bao nhieu để họ chuyển sang làm việc nguy hiểm
• w1 – w0 > β chọn việc làm nguy hiểm
• w1 – w0 < β chọn việc làm an toàn
Trang 125.2 Đường cung lao động đối với công việc nguy hiểm
Hình 5.4 Đường cung thị trường lao động với công việc
Để xác định đường cung thị trường lao động với công việc rủi ro, ta cộng các quyết định cung lao động trong nền kinh tế
βMIN: Giá giới hạn của người lao độngthích mạo hiểm
βMAX: Giá giới hạn của người lao động hầu như không thích mạo hiểm
Người lao động lựa chọn công việc rủi ro chỉ khi mức bù đắp chênh lệch tiền lương thị trường vượt quá giá cả tới hạn Điều đó cho thấy rằng, nếu mức bù đắp chênh lệch tiền lương thấp hơn βMIN thì không lao động nào muốn làm công việc rủi ro Bây giờ giả định rằng, mức bù đắp chênh lệch tiền lương tăng lên và bằng với βMIN Tại điểm, người lao động cuối cùng ngại rủi ro sẽ bàng quan giữa cung thời gian của anh ta cho công việc rủi ro và an toàn Nếu mức bù đắp chênh lệch thị trường tăng lên một chút, lao động bây giời sẽ cung thời gian của mình cho công việc rủi ro và những lao động tăng thêm là những người có giá cả tới hạn thấp, họ sẽ được thuyết phục để cung lao động của
họ cho công việc rủi ro Vì mức bù đắp chênh lệch tiền lương được duy trì tăng lên nên số lượng lao động lựa chọn công việc rủi ro tăng lên Một khi mức bù đắp chênh lệch tiền lương đến βMAX, tất cả mọi người trong nền kinh tế đã bị mua chuộc, mọi người sẽ muốn làm công việc rủi ro Đường cung thị trường vì thế dốc lên
5.3 Cầu lao động cho những công việc nguy hiểm
Giả định
q = f(E, ρ) MPE = q’E ; MPρ = q’ρ
Trang 13Trong đó:
• q: Sản lượng của DN
• E: Số lượng lao động DN thuê
• ρ: Loại môi trường làm việc (khả năng xảy ra tai nạn lao động)
• MPE: Sản phẩm biên của lao động
• MPρ: Sản phẩm biên của môi trường làm việc nguy hiểm
• P: Giá bán sản phẩm
Quyết định của doanh nghiệp
Nếu mỗi lao động nhận được vượt quá chi phí lao động tăng thêm (hay θ > (w1 –
w0)), doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận bằng việc đưa ra môi trường lao động rủi ro Nếu mỗi lao động nhận được thấp hơn mức tăng lên của tiền lương (hay θ < (w1 – w0)), doanh nghiệp khấm khá hơn khi đưa ra môi trường an toàn
Trang 145.4 Đường cầu lao động đối với công việc nguy hiểm
Hình 5.5 Đường cầu thị trường đối với những lao động
chấp nhận làm công việc rủi ro
θMIN: Lợi ích/lao động của doanh nghiệp có môi trường ít nguy hiểm nhất (trường ĐH)
θMAX: Lợi ích/ lao động của doanh nghiệp có môi trường nguy hiểm nhất (mỏ than)
Cầu thị trường lao động đối với công việc rủi ro được xác định bằng việc cộng đường cầu của doanh nghiệp rủi ro Giả sử, chênh lệch tiền lương trên thị trường là rất lớn khi đó θ = θMAX Không một doanh nghiệp nào muốn đưa ra môi trường làm việc rủi ro
Vì thế cầu lao động cho môi trường rủi ro là không Do mức bù đắp chênh lệch tiền lương
bị sụt giảm, nhiều doanh nghiệp sẽ tìm cách tối ưu để đưa ra môi trường làm việc rủi ro Doanh nghiệp có thu nhập lớn nhất từ việc trở thành doanh nghiệp rủi ro sẽ có giá trị của
θ = θMAX Vì mức bù đắp chênh lệch tiền lương thấp hơn, nhiều doanh nghiệp thay đổi và trở thành doanh nghiệp rủi ro, vì thế tăng số lao động được cầu bởi các doanh nghiệp rủi
ro Một khi mức bù đắp chênh lệch tiền lương giảm xuống thấp hơn θMAX, tất cả các doanh nghiệp đều đưa ra mmoi trường rủi ro Điểm gốc của đường cầu thị trường vì vậy
đi qua phân bố tầng suất của biến số mà đo lường mỗi lao động kiếm được θ
Như hình 5.5 mô tả, cầu thị trường làm công việc rủi ro dốc xuống Do mức bù đắp chênh lệch tiền lương giảm xuống, có nhiều hơn các doanh nghiệp rủi ro và cầu lao động đối với khu vực này của nền kinh tế tăng lên
Trang 15Cân bằng thị trường
Cung và cầu về việc làm nguy hiểm sẽ quyết định số lượng lao động (E*) và mức
tiền lương đền bù (w 1 – w 0 )* trên thị trường việc làm nguy hiểm
Hình 5.6 Cân bằng thị trường xác định mức bù đắp chênh lệch tiền lương
và số lượng lao động 5.5 Hàm tiền lương an lạc
Giả sử, thay vì chỉ có hai kiểu doanh nghiệp tương ứng với môi trường làm việc có xác suất rủi ro p bằng 0 hay 1, bây giờ có nhiều kiểu doanh nghiệp hơn Xác suất rủi ro trong công việc của họ có giá trị trong mức 0 tới 1
5.5.1 Đường bàng quan của những lao động khác nhau
Chúng ta cho rằng các lao động không thích rủi ro Những lao động khác nhau ngại rủi ro khác nhau Hình 5.7 mô tả đường bàng quan đối với 3 lao động khác nhau (có lợi ích trên các đường bàng quan tương ứng UA, UB, UC) Độ dốc của mỗi đường bàng quan cho biết tiền lương phải tăng lên bao nhiêu để lao động cụ thể chuyển tới công việc rủi ro
Độ dốc của đường bàng quan vì thế là giá cả tới hạn để người lao động chuyển tới làm công việc rủi ro
Như hình vẽ, người lao động A có đường bàng quan dốc hơn, vì thế anh ta có giá
cả tới hạn cao hơn Vì vậy lao động này rất sợ rủi ro Lao động C có đường bàng quan phẳng hơn và giá cả tới hạn thấp hơn Mặc dù lao động C không thích rủi ro
Lưu ý rằng, các đường bàng quan trên hình 5.7 cắt nhau Điều này có lẽ trái với một trong
cơ sở lý thuyết về đặc điểm đường bàng quan Nhưng vì hình vẽ mô tả đường bàng quan của các lao động khác nhau Cho dù, các đường bàng quan đối với một lao động không