(NB) Bài giảng Điện tử cơ bản: Phần 2 cung cấp những thông tin như Mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ, Các mạch khuếch đại ghép tầng, Khuếch đại thuật toán và mạch ứng dụng. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của bài giảng.
Trang 1Chương 6 MẠCH KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ 6.1 Giới thiệu chung
Cấu trúc cơ bản, kí hiệu và các đặc tính của transistor đã được giới thiệu ở chương
3 và chương 4 Phân cực cho transistor đã trình bày chi tiết ở chương 5 Chương này sẽ khảo sát đáp ứng tín hiệu ac của mạch khuếch đại transistor đối với tín hiệu nhỏ
Một trong những vấn đề quan tâm trong quá trình phân tích các mạch transistor là biên độ của tín hiệu ngõ vào và ngõ ra Trước tiên cần phải xác định biên độ tín hiệu vào lớn hay nhỏ để kỹ thuật nào được áp dụng Không có một ranh giới nào để phân biệt nhưng trong các ứng dụng, biên độ có thể thay đổi liên quan đến các đặc tính của linh kiện Trong chương này sẽ trình bày phần phân tích biên độ tín hiệu vào nhỏ
Một mô hình thường được sử dụng trong phân tích ac tín hiệu nhỏ của mạch transistor là: mô hình thông số lai -h (hybrid)
6.2 Đặc trưng cơ bản của một tầng khuếch đại
Hình 6.1 Sơ đồ khối của mạch khuếch đại
Từ sơ đồ khối của bộ khuếch đại, ta có:
- Tổng trở vào Z i :
Tổng trở vào Zi được xác định bởi định luật Ohm có phương trình:
i
i i i
Tổng trở ra xác định theo phương trình:
0 v i
v Z
i 0
0 0
v
A
Đối với hệ thống hình 6.1, độ lợi áp toàn mạch là: V
s i i s
o
RZ
Zv
vA
A
Trang 2Đối với hệ thống như hình 6.1 dòng điện ngõ vào và dòng điện ngõ ra được xác định:
i
i o i
i L o i
o i
R
Z A R
v
Z v Z
v R v i
i
i o i o i
o
i
iv
vp
p
- Mối quan hệ về pha:
Mối quan hệ và pha của tín hiệu vào và tín hiệu ra dạng sin rất quan trọng Đối với các mạch khuếch đại transistor ở dãi tần trung bình cho phép bỏ qua ảnh hưởng của các phần tử dung kháng, tín hiệu vào và tín hiệu ra có thể cùng pha hoặc ngược pha nhau
180 tùy theo đặc tính của mạch
6.3 Mô hình của BJT
6.3.1 Mạng 2 cửa
Một mạng 2 cửa tuyến tính có thể đưa về mô hình tương đương là mô hình , T hay mô hình h theo các tham số vi phân y, z hay h Ở đây ta chỉ khảo sát mô hình mạng
2 cửa theo tham số h
Xét mô hình mạng hai cửa tuyến tính như hình 6.2
Hình 6.2 Mạng hai cửa
Trong đó
- i i, v i: là dòng điện và điện áp ngõ vào của mạng hai cửa
- i o, v o: là dòng điện và điện áp ngõ ra của mạng hai cửa
Ta có phương trình theo tham số vi phân h của mạng hai cửa tuyến tính là:
o i
v 11 12
o i
i 21 22
Từ 2 phương trình trên ta suy ra được:
)(h0vi
v
o i
v
i o
Trang 3i
o i
i
i o
là điện dẫn ngõ ra khi hở mạch ngõ vào
Từ 2 phương trình theo hik ta vẽ được mô hình theo tham số hik như hình 6.3
Hình 6.3 Mô hình theo thông số h của mạng hai cửa tuyến tính
6.3.2 Mô hình tương đương của BJT
(Xét cho từng mạch CE, CB, CC)
Khi BJT làm việc với tín hiệu nhỏ, nghĩa là trên cơ sở điện áp một chiều phân cực cho hai tiếp giáp JE và JC (xác định điểm làm việc tĩnh Q) khi có thêm tín hiệu xoay chiều ở ngõ vào có biên độ nhỏ thì BJT khuếch đại để đưa tín hiệu xoay chiều này đến ngõ ra nhưng có biên độ lớn hơn Ở trạng thái đó (trạng thái động tín hịêu nhỏ), một cách gần đúng có thể coi BJT như một phần tử tuyến tính Điều này hoàn toàn cho phép,
vì trên các đường đặc tuyến Vôn-Ampe của BJT ở chương 3 có thể xem là một đường thẳng tuyến tính trong những vùng lân cận của điểm làm việc của BJT nằm trong vùng khuếch đại
Mặc dù BJT có nhiều cách mắc khác nhau (CE, CB, CC) nhưng tất cả có thể xem
là một mạng hai cửa.Vì vậy có thể thay BJT ở trạng thái động tín hiệu nhỏ bằng một mạng hai cửa tuyến tính Khi đó có thể dùng mô hình tương đương của mạng hai cửa cho mô hình tương đương của BJT với các tham số vi phân được thể hiện bằng sự biến thiên nhỏ của dòng hay áp khi BJT hoạt động, được gọi là tham số vi phân của BJT Tùy theo yêu cầu kỹ thuật mà chọn đại lượng phụ thuộc và không phụ thuộc thông qua các tham số để biểu diễn khả năng hoạt động của BJT
Lưu ý: Các tham số vi phân hik chính là các tham số xoay chiều, chúng biểu thị cho
độ dốc (hoặc nghịch đảo độ dốc) của các đặc tuyến tĩnh tương ứng, vì vậy chúng thay đổi theo điểm làm việc tương ứng
Mạch điện hình 6.3 có thể áp dụng đối với bất kỳ linh kiện điện tử 3 cực tuyến tính hoặc các hệ thống không có nguồn độc lập bên trong Do đó đối với transistor có 3 cấu hình cơ bản thì mạch điện tương cũng có dạng như hình 6.4
Hình 6.4 Cấu hình mạch tương đương của transistor
Trang 4a Mạch CE
Cấu hình mạch tương đương của transistor E chung như hình 6.5, trong đó các thông số được thêm vào chữ e để phân biệt đây là cấu hình mạch tương đương E chung Chú ý: dòng vào i i i b, dòng ra i o i c, điện áp vào v be và điện áp ra v ce
Mạch CE trong hình 6.5a và mô hình tương đương của BJT mắc CE như hình 6.5b
Hình 6.5 a Mạch CE; b Mô hình tương đương của mạch CE
Phương trình của mạch CE: {v be h ie i b h re v ce
ce oe b fe
be ie
v i
be re
i v
c fe v i
c oe
i v
b
e e b b b
BE ie
i
r i r i i
u r
Trong đó:
) (
) ( 26
mA I
mV r
EQ
e Xét đường đặc tuyến ngõ vào khi cố định V CEV CEQ như hình 6.7
Hình 6.6 Mô hình r ik
Hình 6.7 Đặc tuyến ngõ vào trong mạch CE
Trang 5Từ hình 6.7 ta có:
EQ T b
be CEQ
b
be ie
I
V i
v 0 V
T e
I
mV I
hưởng của điện áp ngõ ra đối với điện áp
ngõ vào, tức thể hiện sự truyền đạt điện áp
theo chiều ngược lại Trên thực tế, hre có
giá trị rất bé nên nguồn áp này được xem
như có giá trị bằng 0, có thể bỏ qua đại
v I
v
v
h
ce be BQ
c fe
i
i V
i
i h
- Xác định hoe:
Xét đường đặc tuyến ngõ ra, khi cố định I B I BQ như hình 6.10
Hình 6.8 Đặc tuyến ngõ vào trong mạch CE
Trang 6Hình 6.10 Đặc tuyến ngõ ra trong mạch CE
v
i V
v
i h
ce c CEQ ce
Trong cấu hình E chung thì giá trị của thông số hr là một đại lượng tương đối nhỏ,
có thể xem h r 0 nên h r v o 0, kết quả là ngắn mạch phần tử này Đại lượng
oe h 1thường có giá trị rất lớn nên có thể bỏ qua nếu so sánh với điện trở tải
Kết quả mô hình tương
đương gần đúng của transistor
cấu hình E chung như hình 6.11
Thông thường người ta cũng sử dụng mô hình gần đúng của BJT như hình 6.12
Hình 6.12 Mô hình gần đúng của BJT
b Mạch CB
Hình 6.11 Mô hình tương đương gần đúng của BJT
Hình 6.13 a Mạch CB; b Mô hình tương đương của mạch CB
Trang 7Cấu hình mạch tương đương của transistor B chung như hình 6.13a, trong đó các thông số được thêm vào chữ b để phân biệt đây là cấu hình mạch tương đương cực B chung Chú ý: Dòng vào i i i e;dòng ra io ic; Điện áp vào vi veb; điện áp ra v ov cb Mạch CB trong hình 6.13a và mô hình tương đương của BJT mắc CE như hình 6.13b
Phương trình của mạch CB: { v eb h ib i eh rb v cb
cb ob e fb
eb
ib
v i
eb rb
i v
v
0vi
ih
cb e
c
ih
e cb
e e b b
e
EB ib
i
r i r i i
u r
h . . ;
E e
e
c fb
i
iV
i
ih
- Xác định thông số hob: hob 0
Sơ đồ tương đương gần đúng của BJT mắc CB trong hình 6.15
Hình 6.15 Mô hình tương đương gần đúng của mạch CB
Bảng chuyển đổi thông số giữa các dạng mạch CE và CB cùng BJT:
e fe
ie
h1
hh
fe
oe ie
h h
hh
Trang 8c Mạch CC
Mô hình mạch CC của BJT ít được sử dụng, nên ở đây không xây dựng mô hình cho mạch CC của BJT Đối với mạch CC, sử dụng mô hình BJT giống mạch EC
6.4 Mô hình của FET
Tương tự như BJT, để thực hiện việc phân tích ac của mạch dùng FET, cần phải xây dựng mô hình tương đương của FET Có nhiều dạng mạch khuếch đại dùng FET (CS, CD và CG) nhưng đều có thể coi tương đương như một mạng hai cửa và khi FET hoạt động với tín hiệu nhỏ thì hoàn toàn tương đương mạng hai cửa tuyến tính Vì vậy
ta có thể áp dụng mô hình tương đương của mạng hai cửa tuyến tính để mô hình hóa FET như hình 6.16
Hình 6.16 Mô hình tương đương của FET
6.4.1 JFET
Sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ của JFET mắc SC như hình 6.17:
Hình 6.17 Sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ của JFET mắc SC
Trong đó: Độ xuyên dẫn gm được định nghĩa:
DSS
D
m o P
GS
m o gs d gs
d m
I
I g V
V g
v
i V
Trang 9Và rd điện trở máng nguồn:
d
ds V
d
ds d
i
v I
V r
GS DSS
D
V
V 1 I
Do phương trình truyền đạt của D_MOSFET cũng giống như JFET nên các thông
số tính toán trong mô hình cũng tương tự như JFET
2 P
GS DSS
D
V
V 1 I
I ;
DSS
D mo P
GS mo
gs d gs
d m
I
Ig)V
V1(gv
iV
)VV(kv
iV
I
gs d gs
Trang 106.4.3 Các chỉ tiêu của bộ khuếch đại dùng FET
Các mạch khuếch đại dùng FET chỉ có 3 thông số:
- Tổng trở vào Z i :
Tổng trở vào Zi được xác định bởi định luật Ohm có phương trình:
i
i i i
v Z
i 0
0 0
v
A
Đối với hệ thống hình 6.1, độ lợi áp toàn mạch là: v
s i i s
o
RZ
Zv
vA
Mối quan hệ về pha:
Mối quan hệ và pha của tín hiệu vào và tín hiệu ra dạng sin rất quan trọng Đối với các mạch khuếch đại transistor ở dãi tần trung bình cho phép bỏ qua ảnh hưởng của các phần tử dung kháng, tín hiệu vào và tín hiệu ra có thể cùng pha hoặc ngược pha nhau
180 tùy theo đặc tính của mạch
6.5 Các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ thông dụng dùng BJT
dụng cho tín hiệu xoay chiều đi qua, đồng thời
ngăn thành phần tín hiệu 1 chiều ảnh hưởng
đến nguồn xoay chiều
Trang 11Hình 6.22 Mạch tương đương tín hiệu nhỏ
Xác định các thông số của mạch gồm: tổng trở vào, tổng trở ra, hệ số khuếch đại điện áp, hệ số khuếch đại dòng điện
- Tổng trở vào: Zi RBB// Zb
Trong đó: RBB RB1//RB2;Zb hie rb ( 1 re re
- Tổng trở ra:
Được xác định khi tín hiệu
vào en = 0, suy ra ii = ib = 0 nên
có thể xem là hở mạch nguồn
dòng như hình 6.23
Kết quả là tổng trở ra:
C oe C o
o
h
R i
i
A Trong đó: vo Rt io ( RC// Rt) ic
b b i i
b
c t C i
i
o t i
o
Z
) R //
R ( i
Z
i ).
R //
R ( i
Z
i R v
Suy ra:
t C C
b i
t
t C
b i
b b t
c t C i
i
o i
R R
R Z
Z R
R R Z
Z i
Z R
i R R Z i
i A
o v
e
v v
v e
b
c t C i
i
o t i
o
Z
) R //
R ( i
Z
i ).
R //
R ( i
Z
i R v
n i i n
i
R Z
Z e
b
t C
n i
i o
n
o v
R Z
Z Z
R R e
v v
v e
v A
Trang 12Nếu Rn = 0 thì:
b
t C v
Z
) R //
R (
A
Ngoài ra, Av có thể xác định theo Ai như sau:
n i
t i n i i i
t i v
R Z
R A R Z
Z Z
R A A
t i v
Z
R A R Z
Z Z
R A
Xét mạch điện như hình 6.24:
Mạch điện tương đương được phân tích như
sau: Giả sử tín hiệu vào là ac đã được xác định, do
chỉ xét đến tín hiệu ac nên tất cả các nguồn dc có thể
xem như ngắn mạch do chúng chỉ xác định điện áp
dc ở ngõ ra mà không xác định biên độ dao động ngõ
ra
Mạch điện tương đương như hình 6.25 Các tụ
liên lạc ac xem như nối tắt, các tụ C1 và C2 được
chọn sao cho có tổng trở rất nhỏ tại tần số của tín
hiệu
Sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ của mạch hình 6.25 như hình 6.26
Hình 6.26 Mạch tương đương tín hiệu nhỏ
Xác định các thông số: tổng trở vào, tổng trở ra, hệ số khuếch đại điện áp, hệ số khuếch đại dòng điện:
Trang 13- Hệ số khuếch đại điện áp:
Điện áp ra: v o i o R C h fe i b R C; Điện áp vào: vi ibhie
=> Hệ số khuếch đại điện áp:
e C ie
C fe ie
b
C b fe i
o v
r
Rh
Rhh
i
Rihv
v
- Hệ số khuếch đại dòng điện:
ie B
B fe C
i v i
o i
hR
RhR
ZAi
iA
Mối liên hệ về pha: Dấu trừ “-” trong
hệ số khuếch đại áp chứng tỏ tín hiệu ra
đảo pha 180 so với tín hiệu vào như hình
6.27:
oe
h
điện trở r o không lớn hơn điện trở R C hơn 10 lần) thì trong mạch điện hình 6.27 phần ngõ ra có dạng như hình 6.28
Tổng trở ra Zo được xác định: Z o r o||R C
Khi đó hệ số khuếch đại điện áp là:
e
o C
ie
o C fe v
r
r R h
r R h
A || ||
Hệ số khuếch đại dòng điện:
Dòng điện ngõ ra:
C o
o b fe o
R r
r i h i
Suy ra hệ số khuếch đại dòng điện là:
ie B B C o
o fe i
o i
h R
R R r
r h i
i A
Xét mạch khuếch đại mắc CB như hình 6.29
Hình 6.29 Mạch khuếch đại cực B chung
Hình 6.27 Minh họa tín vào và ra đảo pha
Hình 6.28 Xét ảnh hưởng của
Trang 14Ta có sơ đồ mạch tương đương tín hiệu nhỏ như hình 6.30
Hình 6.30 Mạch tương đương tín hiệu nhỏ CB
i
i
i R || h R || r i
o
0vi
o
o i R h i R
e ib i ib E
i ( R || h ) i h i
=>
e C ib
C fb e
ib
C e fb i
o v
r
Rh
Rhi
h
Rihv
v
rR
RhR
)h
||
R(.ih
R.ihi
iA
e E
E fb C
ib E e
ib
C e fb i
đại tần số cao
6.5.3 Mạch khuếch đại CC
Xét mạch khuếch đại mắc CC như hình 6.31 và sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ như hình 6.32
Mạch tương đương tín hiệu nhỏ rút gọn
Hình 6.31 Mạch khuếch đại CC Hình 6.32 Mạch tương đương tín hiệu nhỏ
Trang 15b
b E b
e b
o
0vi
v
Nếu RE lớn hơn nhiều lần re thì: Zo re
* Hoặc ta có thể tính tổng trở ngõ ra theo sơ đồ mạch hình 6.35
o o v i
v
R
v i i R
v
E
o b b E
o
o ;
e
o b
r
vi
Trang 16=> (1 ) ( 1 1)
e E o e o E
o o
r R
v r
v R
o
Z r R v
)11
e E
Z ||
- Hệ số khuếch đại điện áp:
Hệ số khuếch đại điện áp ac tín hiệu nhỏ của mạch khuếch đại CC là:
1 R ) 1 ( r
R ) 1 ( i
) 1 ( R i r
i ) 1 ( R v
v A
E e
E b
E b e
b E
R
Z R
b b
B B i
o i
Z R
R ) 1 ( i
i ) 1 ( Z R
R i
i A
Vậy mạch CC có điện áp vào và ra cùng pha, hệ số khuếch đại điện áp xấp xỉ bằng
1 có nghĩa là mạch CC là mạch lặp (lặp lại tín hiệu) nhưng do mạch có tổng trở ngõ vào lớn và tổng trở ra bé nên được sử dụng làm mạch đệm (cách ly ngõ vào và ra)
6.6 Các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ thông dụng dùng FET
6.6.1 Mạch CS
Xét mạch khuếch đại SC như hình 6.36 và sơ đồ mạch SC đối với tín hiệu nhỏ như hình 6.37
Sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ rút gọn:
Hình 6.36 Mạch khuếch đại SC Hình 6.37 Mạch tương đương tín hiệu nhỏ
Hình 6.38 Mạch tương đương tín hiệu nhỏ rút gọn
Trang 17o
v i
trở ngõ vào lớn hơn nhiều
- Hệ số khuếch đại điện áp:
Ta có: v o i o R D (R D||r d)i d ; vi vgsnên:
DSS
D mo P
GS mo
gs d gs
d m
I
Ig)V
V1(gv
iV
||
R ( v g v
) r
||
R ( i v
v
gs
d D gs m gs
d D d i
Trang 18Ta có:
d o s
o gs m o
r
vR
vv.g
d o s
o o m o
r
v R
v v g
=>
m o d o s
o o
g
v r
v R
v i
/1
o m d
s o
o
Z g r
R v
/1
111
o o
vZ
||
R(g1
)r
||
R(g)r
||
R(vgv
)r
||
R(vgv
vA
d S m
d S m d
S gs m gs
d S gs m i
RgA
S m
S m
Trang 19Câu hỏi ôn tập Câu 6.1 Cho sơ đồ mạch khuếch đại như hình BT6.1 Đây là mạch khuếch đại
Câu 6.2 Cho sơ đồ mạch khuếch đại như hình
BT6.2 Đây là mạch khuếch đại mắc kiểu:
A Emitter chung
B Base chung
C Collector chung
D Chưa xác định
Câu 6.3 Cho sơ đồ mạch khuếch đại như hình
BT6.3 Đây là mạch khuếch đại mắc kiểu:
A Emitter chung
B Base chung
C Collector chung
D Chưa xác định
Câu 6.4 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ BT6.4 Giá trị tổng trở ngõ vào được
xác định bằng biểu thức nào sau:
) mV ( 26 h
E
) mA ( I
) mV ( 26 h
Trang 20Câu 6.6 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ BT6.6 Giá trị tổng trở ngõ ra được xác
định bằng biểu thức nào sau:
A Z0 RC
B Z0 RC// hfe
C Z0 RC hfe
D Z0 hfe
Câu 6.7 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ BT6.7 Hệ số khuếch đại dòng điện
trong mạch được xác định bằng biểu thức nào sau:
A
b
L i
i
A
Câu 6.8 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ BT6.8 Hệ số khuếch đại điện áp trong
mạch được xác định bằng biểu thức nào sau:
A
i
L i v
Z
RA
A
B
i
L i v
Z
RA
A
C
ie
L i v
h
RA
D
ie
L i v
h
RA
A
Câu 6.9 Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ BT6.9
Giá trị hfe được xác định bằng biểu thức nào sau:
A hfe B hfe
C
) mA ( I
) mV ( 26 h
E
) mA ( I
) mV ( 26 h
Trang 21a Xác định điểm làm việc tĩnh Q của mạch
b Vẽ sơ đồ tương đương đối với tín hiệu xoay
chiều
c Tính Z
i, Z
o
d Tính hệ số khuếch đại dòng điện, điện áp
Câu 6.11 Cho sơ đồ mạch khuếch đại Emitter chung như hình BT6.11
Biết BJT loại Silic có h
fe =β= 60, h
ie = βr
E = 600Ω, h
a Xác định điểm làm việc tĩnh Q của mạch
b Vẽ sơ đồ tương đương đối với tín hiệu
xoay chiều
c Tính Z
i, Z
o
d Tính hệ số khuếch đại dòng điện, điện áp
Câu 6.12 Cho sơ đồ mạch khuếch đại
Emitter chung như hình BT6.12 với các thông
số như trên hình vẽ
a Nêu chức năng của các tụ trong mạch
b Xác định điểm làm việc tĩnh Q ở chế
độ 1 chiều
c Vẽ sơ đồ mạch tương đương đối với
tín hiệu xoay chiều
d Tính Z
i, Z
O và hệ số khuếch đại dòng điện, điện áp
Câu 6.13 Cho mạch khuếch đại ở
hình BT6.13 Hãy xác định:
a Điện trở vào của tầng khuếch đại
b Điện trở ra của tầng khuếch đại
c Hệ số khuếch đại điện áp của tầng
Trang 22Chương 7 CÁC MẠCH KHUẾCH ĐẠI GHÉP TẦNG 7.1 Giới thiệu chung
Như chúng ta đã biết, hình thức mạch điện của các tầng khuếch đại có thể là không giống nhau, sử dụng các linh kiện khác nhau nhưng tổng quát chúng có thể được coi là những mạng 4 cực Mỗi mạng 4 cực được đặc trưng bằng các thông số trở kháng vào, trở kháng ra, hệ số khuếch đại dòng điện, điện áp,
Các mạch điện tử thường bao gồm nhiều tầng khuếch đại ghép nối tiếp nhau để nâng hệ số khuếch đại của mạch hay để phối hợp trở kháng,…, mỗi một tầng khuếch đại
có thể dùng một hay nhiều transistor để thực hiện nhiệm vụ riêng Để ghép nối tiếp nhiều tầng khuếch đại ta có thể dùng một trong ba cách ghép như sau:
- Ghép bằng tụ liên lạc (ghép RC)
- Ghép biến áp
- Ghép trực tiếp
Sơ đồ khối của mạch khuếch đại bao gồm nhiều tầng khuếch đại như hình 7.1
Hình 7.1 Sơ đồ khối của mạch khuếch đại ghép nhiều tầng Khi ghép các tầng khuếch đại với nhau, phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Thỏa điều kiện phối hợp trở kháng, tức trở kháng ra của tầng trước phải bằng trở kháng vào của tầng sau
- Băng thông của bộ khuếch đại bằng tổng độ rộng băng thông của các tầng khuếch đại
- Các tầng khuếch đại phải ở trạng thái khuếch đại
- Công suất của các tầng phải ổn định
- Phải phối hợp tương đồng các hệ số khuếch đại của các tầng khuếch đại để bảo đảm tín hiệu ngõ ra không bị méo
- Phối hợp các dãi thông của các tầng khuếch đại tương đương nhau
Các thông số của mạch khuếch đại ghép nhiều tầng khuếch đại:
Hệ số khuếch đại điện áp: A V T A V A V A V A V n
3 2 1
Hệ số khuếch đại dòng điện:
L
i V i
i i i i
R
Z A A
A A A A
T n
T
3 2 1
o
v i
Trang 23- Trở kháng ra của tầng cuối cùng chính là trở kháng ra của mạch
- Trở kháng vào của tầng sau chính là trở kháng ra của tầng trước
7.2 Mạch khuếch đại ghép tầng trực tiếp
Mạch hình 7.2 là dạng mạch khuếch đại ghép trực tiếp, trong đó các tầng khuếch đại được liên lạc trực tiếp với nhau
* Xét tầng khuếch đại Q2:
Hình 7.3 Mạch tương đương tín hiệu nhỏ của tầng Q 2
- Tổng trở vào của tầng 2:
2 E 2 fe 2
ie 2
2 2 E 2 fe 2
ie 2
2 i 2
i
i ).
R ) h 1 ( h ( i
v
- Tổng trở ra của tầng 2: C2
i o
o
0vi
2 2
2 2 2
2
2 2 2
2 2
)
||
()
1(
)
||
(
fe ie
L C fe i
b
L C c i
o v
R
R R R
h h
R R h Z
i
R R i v
C fe b
L C
C c
b o
i
o i
R R
R h
i
R R
R i i
i i
i A
2 2
2 2
2 2
Trang 24Hình 7.4 Mạch tương đương tín hiệu nhỏ của tầng Q 1
1 1
2 1 1 1
1 1
1
2 1 1 1
1
)
||
()
1(
)
||
(]
)1([
fe ie
i C fe E
fe ie
b
i C c i
o v
R
Z R R
h h
Z R h R
h h
i
Z R i v
1 1
2 1
1 1
1 1 1
1
2 1
1 1
1 1
)(
.]
[
.]
)1([
E i C
i C
i
E fe b
i C
C c
i
E fe ie
b
i C
C c
i
o i
R Z R
Z R Z
R h i
Z R
R i
Z
R h h
i
Z R
R i i
i A
Vậy các thông số trong mạch là:
- Tổng trở vào của mạch chính là tổng trở vào tầng 1:
1 E 1 12 1
E 1 1 12 1
E 1 1
1 12
1 E 1 fe 1
ie 2 1 i
i 1 i i
R//
R)]
Rr//[
R]R)1(r//[
R
]R)h1(h//[
R//
Ri
vZZ
o
o 2
0vi
vZ
- Hệ số khuếch đại điện áp toàn mạch: AvT A 1 A 2
- Hệ số khuếch đại dòng điện toàn mạch: AiT Ai1Ai2
Trang 257.3 Mạch khuếch đại ghép tầng bằng tụ liên lạc (ghép RC)
Mạch khuếch đại ghép RC như hình 7.6
Hình 7.6 Các mạch khuếch đại ghép bằng RC
Các tụ liên lạc có trị số phụ thuộc vào tần số của tín hiệu được khuếch đại trong mạch Đối với tín hiệu âm tần thì tụ liên lạc thường có trị số từ 1µF đến 10µF, các tụ phân dòng hay tụ bypass (CE) có trị số phụ thuộc vào RE thường từ 10µF đến 100µF đối với tín hiệu âm tần
Dạng ghép RC có ưu điểm là cách ly dc giữa các tầng khuếch đại và khuyết điểm
là do đặc tuyến tần số là tổng hợp các đặc tuyến tần số của từng tầng, nên làm giảm độ lợi băng thông của toàn mạch so với từng tầng thành viên Ngoài ra còn gây lệch pha giữa tín hiệu vào và ra được đặc trưng bởi độ méo pha
Sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ của mạch ghép RC như hình 7.7:
Hình 7.7 Sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ của mạch RC
o
v i
2
2 2 2
2 2 2
2
2 2 2
2 2 2
)
||
()
||
()
||
(
)
||
(
e
L C e
L C ie
L C fe ie
b
L C c i
i
L o i
o
v
r
R R r
R R h
R R h h
i
R R i Z
i
R i v
v
+ Tính hệ số khuếch đại áp tầng 1:
1
2 i 1 C 1
1
2 i 1 C 1 1
ie
2 i 4 1 fe
1 ie 1
2 i 1 C 1 1
ie 1 B i
2 i 2 i i
i
2 i 2 i i
1 1
r
)Z
||
R(r
)Z
||
R(.h
)Z
||
R(.h
h.i
)Z
||
R(i)h//
R.(
i
Z.iZ
.i
Z.iv
vA
Trang 26- Hệ số khuếch đại dòng điện: AiT Ai1Ai2
+ Tính hệ số khuếch đại dòng tầng 2:
L
2 i 2 2 i
o 2 i
R
Z A i
i
+ Tính hệ số khuếch đại dòng tầng 1:
2 i
1 ie 1 B 1 2 i
i 1 i
2 i i
1 1 i
Z
) h //
R ( A Z
Z A i
i i
i v v L
i v i
i v i i iT
R
h R A R
Z A A R
Z A Z
Z A A A
2 1 2 2 2 1 2 1
//
Ví dụ 7.1 Hãy xác định các thông số trở kháng ngõ vào, trở kháng ngõ ra, hệ số
khuếch đại điện áp, hệ số khuếch đại dòng điện của mạch Biết BJT Q1 loại Silic, β1 =
50, hie1 = 1kΩ, BJT Q2 loại Silic, β2 = 40, hie2 = 700kΩ và các thông số mạch như trên hình 7.9
Hình 7.9 Mạch khuếch đại ghép RC
Ví dụ 7.2 Hãy xác định các thông số trở kháng ngõ vào, trở kháng ngõ ra, hệ số
khuếch đại điện áp, hệ số khuếch đại dòng điện của mạch hình 7.10
Hình 7.10 Mạch khuếch đại ghép RC
Trang 27Biết BJT Q1 loại Silic, β1 = 50, hie1= 1kΩ, BJT Q
2 loại Silic, β2 = 40, hie2 = 700kΩ,
a Tính dòng điện và điện áp phân cực tại mỗi tầng
b Xác định các thông số trở kháng ngõ vào, trở kháng ngõ ra, hệ sô khuếch đại
điện áp, hệ số khuếch đại dòng điện của mạch
7.4 Mạch khuếch đại ghép tầng bằng biến áp
Mạch khuếch đại ghép biến áp như hình 7.12 Trong đó tầng khuếch đại thứ nhất truyền tín hiệu qua tầng khuếch đại thứ hai bằng máy biến áp a1
Hình 7.12 Mạch khuếch đại ghép biến áp
Ưu điểm: Dạng ghép này là cách ly dc rất tốt và ghép biến áp có hiệu quả hơn ghép
RC do điện trở RC trong mạch ghép biến áp gần như bằng không, do đó hiệu suất của mạch được cải tiến
Khuyết điểm: Kích thước mạch lớn và đáp ứng tần số của mạch bị giảm do cảm
kháng của cuộn dây, giá thành cao
Xét máy biến áp như hình 7.13
Hình 7.13 Biến áp
Trang 28Ta có: a
i
i N
N v
v
S p s
1 2
Mà
1
p in
v
R
2 S p 1
2 S p S 2 1 p L
in
a N
N i
i v
v v
i i
v R
Xét mạch khuếch đại ghép biến áp như hình 7.12, mạch điện tương đương với tín hiệc ac như hình 7.14
Hình 7.14 Mạch điện tương đương khi xét với tín hịêu ac
v
Z
Tổng trở ngõ ra:
2 oe 2 2 2 2
2 2 i
o
o o
h
1.a
1a
rZ0vi
11
2 1
a
A a A
a V
Hệ số khuếch đại dòng điện: AiT a1Ai1 a2Ai2
- Xét tầng khuếch đại Q2:
Sơ đồ mạch tương đương tín hiệu nhỏ của tầng Q2 như hình 7.15
Hình 7.15 Mạch tương đương tín hiệu nhỏ của tầng Q 2