1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế đầu tư: Phần 2 - ĐH Phạm Văn Đồng

61 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 662,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Bài giảng Kinh tế đầu tư: Phần 2 thông tin đến các bạn về phương pháp luận về lập dự án đầu tư phát triển, thẩm định dự án đầu tư, một số vấn đề cơ bản về đấu thầu trong các dự án đầu tư, quan hệ quốc tế trong đầu tư.

Trang 1

CHƯƠNG 6: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN 6.1 Khái niệm dự án đầu tư

Trong thực tế các loại hình dự án hết sức đa dạng, mỗi loại hình có những đặc điểm yêu cầu và nội dung nghiên cứu khác nhau Trong bải giảng này chúng tôi tập trung giới thiêu phương pháp nghiên cứu lập các dư án đầu tư phát triển; đây là loai

dự án khá đặc trưng có thể giúp chúng rút ra được các điểm chung về mặt phương pháp Khi tiến hành công tác nghiên cứu lập dự án đối với các loại hình dự án khác, người lập dự án cần phải tìm hiểu sự khác biệt để thực hiện công việc một cách hiệu quả và khoa học

6.1.1 Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu tư theo dư án

Đầu tư phát triển (gọi là đầu tư) là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của địa phương, của ngành và các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ nóí riêng thông qua các hoạt động xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phí phục vụ cho một chu kỳ hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật này

Do đó, đối với nền kinh tế, hoạt động đầu tư phát triển là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ, hoạt động đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất mới, duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, và vì thế là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của các doanh nghiệp Hoạt động đầu tư phát triển có những đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu tư khác, đó là:

Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư

Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động có tính chất lâu dài được thể hiện ở thời gian thực hiện đầu tư (thời gian xây dựng công trình của dự án), thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở vật chất kỹ thuật phục

vụ sản xuất kinh doanh thường đòi hỏi nhiều năm tháng Do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, kinh

tế, chính trị, xã hội

Trang 2

Mọi kết quả và hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian

Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm năm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình kiến trúc của thế giới điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả đầu tư phát triển

Ngoài ra các thành quả hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó tạo dựng nên Do đó, các điều kiện về địa lý, địa hình tại đó

có ảnh hưởng lớn không chỉ đến quá trình thực hiện đầu tư mà cả quá trình vận hành các kết quả đầu tư này

Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt được mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị Có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật tài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý … có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư: phải dự đoán được các yếu tố bất định (sẽ xảy ra trong quá trình kể từ khi thực hiện đầu tư cho đến khi kết thức hoạt động của

dự án) có ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư

Mọi sự xem xét, tình toán và chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư), có nghĩa là đầu tư phải được thực hiện theo một

dự án đã được soạn thảo với chất lượng tốt

6.1.2 Khái niệm và yêu cầu của một dự án đầu tƣ

6.1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tế bào có bản của hoạt động đầu tư Đó là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý được đề xuất về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế-xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất có thể được

Theo Ngân hàng thế giới (WB): “Dự án là tổng thể các chính sách, hoạt động

và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào

đó trong một thời gian nhất định”

Trang 3

Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, dự án đầu tư là một tập hợp những

đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)

Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ :

Về mặt hình thức : dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Xét trên góc độ quản lý : dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư lao động, để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài

Trên góc độ kế hoạch hoá : dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền

đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ

Xét góc độ này dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung (một đơn vị sản xuất kinh doanh cùng một thời kỳ có thể thực hiện nhiều dự án)

Xét về mặt nội dung : dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Như vậy, một dự án đầu tư bao gồm các thành phần chính :

+ Mục tiêu của dự án: Được thể hiện ở hai mức, mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại, còn mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án

+ Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

+ Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong

dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với

Trang 4

một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

+ Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu

tư cần cho dự án

+ Thời gian: Bất cứ một dự án nào cũng được giới hạn trong một khung thời gian nhất định, vì một dự án khả thi vào thời gian này có thể không khả thi vào một thời gian khác

6.1.2.2 Yêu cầu của một dự án đầu tư

Một dự án đầu tư mang tính khả thi khi nó đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau : Tính khoa học : để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi người xây dựng dự án phải

có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán chính xác từng nội dung của dự

án Đặc biết đối với những nội dung phức tạp như phân tích khía cạnh tài chính, kỹ thuật cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư trong quá trình soạn thảo dự án

Tính thực tiễn : muốn đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư

Tính pháp lý : dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là dự án phải chứa đựng các nội dung phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước Muốn vậy, người xây dựng dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư

Tính thống nhất: để đảm bảo tính thống nhất của dự án, dự án được xây dựng phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư và những quy định chung mang tính chất quốc tế Có đảm bảo được yêu cầu này mới tạo điều kiện cho các đối tác nước ngoài hiểu và quyết định lựa chọn dự án đầu tư, các tổ chức tài chính quốc tế quyết định tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án và Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép hoạt động cho dự án

6.1.3 Công dụng của dự án đầu tƣ

Đối với Nhà nước và các định chế tài chính: dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định

và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án

Trang 5

Đối với chủ đầu tư:

Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư

Dự án đầu tư là cơ sở để xin giấy phép được đầu tư (hoặc được ghi vào

kế hoạch đầu tư) và cấp giấy phép hoạt động

Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, gọi vốn góp hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Dự án đầu tư là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư

Dự án đầu tư là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn

Dự án đầu tư là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư va cho hưởng những khoản ưu đãi trong đầu

Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ

về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh

Như vậy, dự án đầu tư là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế của doanh nghiệp, của ngành, của địa phương và của cả nước, nhằm biến kế hoạch thành hành động cụ thể và đem lại lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhà đầu tư

6.2 Nội dung phân tích, đánh giá dự án đầu tƣ (dự án khả thi)

Quá trình soạn thảo các dự án đầu tư trải qua 3 cấp độ nghiên cứu theo hướng ngày càng chi tiết hơn, chi phí cho việc nghiên cứu tốn kém hơn, thời gian cần thiết cho việc hoàn thành các công việc nghiên cứu dài hơn và do đó mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu ngày càng cao hơn, những kết luận rút ra ngày càng chuẩn xác hơn đối với mọi khía cạnh cơ bản của dự án Các cấp độ nghiên cứu đó là : Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư - Nghiên cứu tiền khả thi - Nghiên cứu khả thi

Trang 6

6.2.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tƣ

Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của ngành trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước

Cần phân biệt hai cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư Cơ hội đầu tư chung và

cơ hội đầu tư cụ thể :

Cơ hội đầu tư chung: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ ngành, vùng hoặc cả nước Nghiên cứu cơ hội đầu tư chung nhằm phát triển những lĩnh vực, những bộ phận hoạt động kinh tế xã hội cần và có thể đầu tư trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, đất nước hoặc của từng loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước, từ đó hình thành các dự án sơ bộ Các cấp quản lý kinh tế, các cấp chính quyền, các tổ chức quốc tế (nếu được mời), các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư có liên quan đến dự án sẽ tham gia (ở mức độ khác nhau) vào quá trình nghiên cứu và sàng lọc các dự án, chọn ra một số dự án thích hợp với tình hình phát triển và khả năng của nền kinh tế với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của ngành và hứa hẹn hiệu quả kinh tế tài chính khả quan

Cơ hội đầu tư cụ thể: là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát triển những khâu, những giải pháp kinh tế

kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị cần và có thể được

đầu tư trong từng thời kỳ kế hoạch, để vừa phục vụ cho việc thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị vừa đáp ứng mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, vùng và đất nước

* Để phát hiện các cơ hội đầu tƣ cần xuất phát từ những căn cứ sau đây:

- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nước, hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là định hướng lâu dài cho sự phát triển

- Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới về các mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ cụ thể nào đó

Trang 7

- Hiện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động dịch vụ đó trong nước và trên thế giới còn chỗ trống trong một thời gian tương đối dài, ít nhất cũng vượt thời gian thu hồi vốn đầu tư

- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính, quan hệ quốc tế có thể khai thác để có thể chiếm lĩnh được chỗ trống trong sản xuất và tiến hành các hoạt động dịch vụ trong nước và thế giới Những lợi thế so sánh với thị trường ngoài nước so với các địa phương, các đơn vị khác trong nước

Những kết quả về tài chính, kinh tế xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định một các nhanh chóng và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ sở những thông tin cơ bản đưa ra đủ để làm cho người có khả năng đầu tư phải cân nhắc, xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không

Bản chất của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là khá sơ sài Việc xác định đầu vào, đầu ra và hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội của cơ hội đầu tư thường dựa vào các ước tính tổng hợp, hoặc các dự án tương tự đang hoạt động ở trong nước hoặc ngoài nước

Việc nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư ở mọi cấp độ phải được tiến hành thường xuyên để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, từ đó xác định được danh mục các dự án đầu tư cần thực hiện trong từng thời kỳ

kế hoạch

Sau khi nghiên cứu phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư, những thông tin

cơ bản về từng cơ hội đầu tư được hệ thống hóa trong báo cáo thống kê - kỹ thuật về

cơ hội đầu tư Kết cấu của báo cáo này như sau : Báo cáo kinh tế - kỹ thuật về cơ hội đầu tư :

a/Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư:

Tổng vốn đầu tư trong đó :

Vốn đầu tư vào tài sản cố định Vốn đầu tư vào tài sản lưu động c/ Các nguồn vốn dự tính :

Vốn tự có

Trang 8

Vốn vay Vốn khác d/ Ước tính hiệu quả kinh tế :

Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội

6.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng

đã được lựa chọn, có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư (đã được xác định ở cấp độ ngành, vùng, hoặc

cả nước) hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không

Đối với các cơ hội đầu tư có quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả là rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi này

Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây :

Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng đến dự án Nghiên cứu thị trường về sản phẩm dịch vụ có liên quan đến cơ hội đầu tư

Nghiên cứu tài chính dự án

Nghiên cứu các lợi ích kinh tế - xã hội của dự án

(Những nội dung này cũng được xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau này nhưng ở mức độ sâu hơn, chi tiết hơn)

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư, do đó, độ chính xác chưa cao Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là báo cáo đầu tư xây dựng công trình

Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư xây dựng công trình

(Theo Quy chế QLDDT&XD, số 16/NĐ-CP ban hành 07-02-2005 )

6.2.3 Nghiên cứu khả thi

Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không, có vững chắc, có hiệu quả

Trang 9

hay không Bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét tính vững chắc về hiệu quả của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định và đưa ra các biện pháp tác động đảm bảo cho dự án hiệu quả Nội dung nghiên cứu của giai

đoạn khả thi gồm những vấn đề sau:

- Xem xét các khía cạnh kinh tế - xã hội tổng quát có liên quan đến việc phát triển và phát huy tác dụng của dự án đầu tư

- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc thị trường sử dụng dịch vụ của dự án

- Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án

- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án

- Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án

Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu khả thi là dự án đầu tư xây dựng công trình Nội dung chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng công trình

(Theo Quy chế QLDDT&XD, số 16/NĐ-CP ban hành 07-02-2005 )

Các nghiên cứu hỗ trợ:

Nội dung nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác nhau thường khác nhau tuỳ thuộc vào những đặc điểm về mặt kỹ thuật của dự án, về nhu cầu thị trường đối với sản phẩm do dự án cung cấp, về tình hình phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật trong nước và trên thế giới

Đối với các dự án có quy mô sản xuất lớn, thời hạn thu hồi vốn lâu, sản phẩm

so dự án cung cấp sẽ phải cạnh tranh trên thị trường thì việc nghiên cứu hỗ trợ về thị trường tiêu thụ sản phẩm là rất cần thiết để từ đó khẳng định lại quy mô của dự án

và thời gian hoạt động của dự án bao nhiêu là tối ưu hoặc phải thực hiện các biện pháp tiếp thị ra sao để tiêu thụ hết sản phẩm của dự án có lãi

Nghiên cứu thị trường đầu vào của các nguyên liệu cơ bản đặc biệt quan trọng đối với các dự án phải sử dụng nguyên vật liệu đối với khối lượng lớn mà việc cung cấp có nhiều trở ngại như phụ thuộc vào nhập khẩu hoặc đòi hỏi phải có nhiều thời gian (trồng tre, nứa, gỗ để cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy) và bị hạn chế bởi điều kiện tự nhiên (phải có đủ số diện tích đất đai thích hợp cho việc trồng tre, nứa, gỗ trong thí dụ trên)

Trang 10

Nghiên cứu hổ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị được tiến hành với các dự án đầu tư có chi phí đầu tư cho công nghệ và thiết bị là lớn mà công nghệ và trang thiết bị này lại có nhiều nguồn cung cấp với giá khác nhau, các thông số kỹ thuật (công suất tuổi thọ ), thông số kinh tế (chi phí sản suất, chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm có thể bán được) khác nhau

Nghiên cứu quy mô kinh tế của dự án cũng là một nội dung trong nghiên cứu

hỗ trợ có nghĩa là nghiên cứu các khía cạnh của dư án về các mặt kinh tế, tài chính,

kỹ thuật, từ đó lựa chọn các quy mô thích hợp nhất đảm bảo cuối cùng đem lại hiệu quả kinh tề tài chính cao nhất cho chủ đầu tư và cho đất nước

Nghiên cứu hỗ trợ vị trí trí thực hiện dự án đặt biệt quan trọng đối với các dự

án có chi phí vận chuyển đầu vào và đầu ra (kể cả hao hụt tổn thất trong quá trình vận chuyển) lớn Nhiệm vụ của nghiên cứu hỗ trợ ở đây là nhằm xác định được vị trí thích hợp nhất về mặt địa lý vừa đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động vừa đảm bảo chi phí vận chuyển là thấp nhất

Các nghiên cứu hỗ trợ có thể được tiến hành song song với nghien cứu khả thi,và cũng có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộc thời điểm phát hiện các khía cạnh cần phải tổ chức sâu hơn

Tóm lại, cả ba giai đoạn nghiên cứu trên phải được tiến hành đối với các dự

án đầu tư có quy mô vốn lớn nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn, phát hiện và khắc phục dần những sai sót ở giai đoạn nghiên cứu trước Điều này sẽ đảm bảo cho các kết quả nghiên cứu khả thi đạt được mức độ chíng xát cao

Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bỏ ngay những dự án rõ ràng không khả thi mặt dù không cần đi sâu vào chi tiết Tính không khả thi này được chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm Điều đó giúp cho tiết kiệm được thì giờ, chi phí của các nghiên cứu kế tiếp

Việc nghiên cứu tính khả thi nhằm loại bỏ các dư án bấp bênh (về thị trường,

về kỹ thuật) những dư án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược kinh tế -xã hội hoặc chiến lược phát triển sản suất kinh doanh Nhờ đó các chủ đầu tư có thể hoặc loại bỏ dự án để khỏi tốn thời gian

và phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn

Còn nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức

Trang 11

Đối với các dư án đầu tư có quy mô nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm một bước

6.2 4 Lập dự án đầu tư theo hướng dẫn của bộ kế hoạch đầu tư

6.2.4.1 Nghiên cứu tiền khả thi

Các dự án đầu tư có xây dựng : Nội dung bao gồm :

1- Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc :

2- Các căn cứ,cơ sở xác định sự cần thiết nghiên cứu :

-Các căn cứ: tài nguyên, các điều kiện tự nhiên, các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, các chính sách kinh tế-xã hội và các chủ trương của các cấp chính quyền và điều kiện kinh tế xã hội

Phân tích đánh giá, dự báo về thị trường, khả năng thâm nhập thị trường, nhu cầu tăng thêm sản phẩm và dịch vụ

3- Dự kiến hình thức đầu tư, quy mô và phương án sản xuất (và dịch vụ) Mục tiêu của dự án:

Sơ bộ phân tích các phương án sản phẩm và dịch vụ

Đề xuất các phương án về hình thức đầu tư và lựa chọn (cải tạo, mở rộng, đầu tư mới )

Tính toán đề xuất quy mô (sản xuất và dịch vụ) tăng thêm hoặc xây dựng mới

4- Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào, khả năng, giải pháp đảm bảo :

Xác định nhu cầu sử dụng, nguyên liệu, năng lượng, nước, khí

Phân tích khả năng về nguồn, điều kiện, đảm bảo nhu cầu trên

Đề xuất định hướng về các giải pháp đảm bảo các yếu tố đầu vào

5- Khu vực địa điểm :

Phân tích, đề nghị khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến địa điểm cụ thể Cần có từ hai phương án trở lên để so sánh lựa chọn Mỗi phương án cần phân tích trên các mặt sau:

- Các yêu cầu về mặt bằng cần thoả mãn dự kiến nhu cầu sử dụng đất

Các đánh giá tổng quát về các yếu tố ảnh hưởng tới các chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Mối quan hệ trong quy hoạch tổng thể ngành và vùng lãnh thổ

Các mặt xã hội của địa điểm: Những đặc điểm của chính sách liên quan đến đầu tư phát triển khu vực Hiện trạng địa điểm, những thuận lợi khó khăn trong việc

Trang 12

sử dụng đất đai mặt bằng Những vấn đề phong tục tập quán liên quan đến việc quyết định địa điểm (các tài liệu ở mức độ khái quát)

Các yêu cầu và giải pháp xây dựng:

Yêu cầu về điều kiện địa hình và địa chất công trình, các yêu cầu về đặc điểm xây lắp, sơ bộ dự kiến giải pháp - kỹ thuật xây dựng và tổ chức thi công

7- Sơ bộ phân tích về tác động môi trường và yêu cầu xử lý

8- Sơ bộ ước tính nhu cầu lao động và giải pháp về tổ chức sản xuất

9- Nguồn vốn và phân tích tài chính

Nguồn vốn và các điều kiện tạo nguồn, xác định tổng mức đầu tư tối đa cho phép của dự án, chia ra các chi phí vốn đầu tư cố định, vốn đầu tư luân chuyển - các khả năng, các điều kiện huy động và các nguồn vốn đầu tư

Ước tính chi phí sản suất và dự trù doanh thu, lỗ lãi, khả năng hoàn vốn trả

nợ (các chỉ tiêu tài chính chủ yếu) theo phương pháp giản đơn

10- Phân tích lợi ích kinh tế - xã hội:

Ước tính được các giá trị gia tăng, các đóng góp (tăng việc làm, thu nhập người lao động, thu ngân sách, tăng thu ngoại tệ)

Các lợi ích về mặt xã hội, môi trường kể cả những hậu quả nếu có 11- Các điều kiện về tổ chức thực hiện

12- Kết luận và kiến nghị

Các dự án đầu tƣ mua sắm hàng hóa thiết bị (không có xây dựng)

1- Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc

2- Phân tích nhu cầu

3- Mục tiêu – hình thức – quy mô dự án

4- Lựa chọn kỹ thuật, công nghệ

5- Phân tích tài chính, lợi ích và các giải pháp tài chính

6.2.4.2 Nghiên cứu khả thi

Trang 13

Các dự án đầu tƣ có xây dựng

Nội dung nghiên cứu khả thi bao gồm:

1- Chủ đầu tư liên lạc v.v

Nguồn gốc tài liệu sử dụng

Phân tích các kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên kinh tế-xã hội Các chính sách kinh tế xã hội liên quan đến phát triển ngành; những ưu tiên được phân định

Các đặc điểm về phát triển kinh tế

Mục tiêu đầu tư:(tiêu dùng trong nước-xuất khẩu thay thế nhập khẩu)

và nhịp độ tăng trưởng tương lai (số lượng chất lượng, tiêu thụ các yếu tố hạn chế)

Tình hình xuất nhập khẩu trong thời gian qua và dự kiến trong tương lai (dự kiến số

lượng giá cả )

Dự báo về số lượng và giá cả hàng bán ra, khả năng cạnh tranh với các nhà sản xuất trong và ngoài nước, khả năng thâm nhập thị trường, hướng lựa chọn thị

trường

Sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm được lựa chọn (đặc điểm, tính năng – tác dụng,

quy cách, tiêu chuẩn hình thức bao gói)

3- Lựa chọn hình thức đầu tư, công suất :

Trang 14

Phân tích các điều kiện và lợi ích của việc đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở

đã có, so với đầu tư mới (áp dụng đối với các xí nghiệp quốc doanh) để lựa chọn

phương án đầu tư

Phân tích các điều kiện, các yếu tố để lựa chọn tổ chức đầu tư (công ty trách

nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp quốc doanh )

Phân tích lụa chọn công suất thích hợp: nêu các phương án và chọn công suất

tối ưu, khả thi

4- Chương trình sản suất và các yêu cầu đáp ứng:

Sản suất và dịch vụ cung cấp:

Cơ cấu sản phẩm dịch vụ: số lượng sản phẩm hàng năm, chất lượng giá cả

Số hàng dự kiến, lưu trữ kho trung bình

Lịch sản xuất (vận hành, chạy thử, chạy hết công suất)

Bán thành phẩm

Phế liệu

Các nhu cầu đầu vào và giải pháp đảm bảo:

Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật tính toán các nhu cầu và yếu tố đầu vào

cho từng loại sản phẩm và cho toàn bộ nhu cầu sản xuất hàng năm

Nhu cầu và đực điểm nguyên vật liệu (vật liệu thô, bán thành phẩm, vật liệu

đã qua chế biến, các sản phấm nhập ngoại và vật liệu phụ )

Tình hình cung ứng

Yêu cầu về nguyên vật liệu

Chương trình cung cấp nguyên vật liệu sản xuất:

Các giải pháp về nguồn: (cung cấp nội địa, nhập ngoại), phương thức cung ứng (phát triển sản suất mua theo hợp đồng, vận tải; đối vơi các nguồn phải nhập ngoại cần xác định nguồn cung cấp, hình thức nhập, điều kiện giao hàng, giá cả), phân tích các thuận lợi, hạn chế các ảnh hưởng bất lợi, hướng khắc phục

Lịch cung cấp

Các chi phí cho từng lịch trình cung cấp

Các giải pháp đảm bảo kết cấu hạ tầng và phục vụ sản suất: các nhu cầu cung cấp nước, điện cho sản xuất, giao thông nội bộ và bên ngoài, kho bãi, thông tin; khả năng về nguồn; giải pháp cung cấp

Chương trình bán hàng

Trang 15

5- Các phương án về khu vực địa điểm và địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình):

Địa danh hành chính, phường (xã), quận(huyện), Tỉnh, Thành phố, xác định

vĩ độ, kinh độ đối với các dự án lớn

Đối với các công trình đầu tư nếu đã có bước nghiên cứu tiền khả thi thì chỉ cần chọn địa điểm cụ thể Để xác định được địa điểm cần phải nghiên cứu ít nhất là hai phương án Phương án địa điểm phải thu nhập các tài liệu điều tra cơ bản, tài liệu khảo sát đủ độ tin cậy Mỗi phương án địa điểm cần phân tích các mặt sau đây:

Phân tích các điều kiện cơ bản:

Điều kiện tự nhiên: khí tượng thủy văn, nguồn nước, địa chất, địa hình, hiện trạng đất đai và tài nguyên (có báo cáo tài nguyên), môi trường sinh thái

Điều kiện xã hội và kỹ thuật: tình hình dân sinh –phong tục tập quán, các chính sách khu vực, hoạt động kinh tế - trình độ kỹ thuật - các điều kiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội (đường xá điện nước thông tin, cơ sở y tế ,giáo dục dịch vụ, )

Các đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng

Nhu cầu sử dụng đất

Các kết luận về điều kiện cơ bản, các bản vẻ bản đồ khu vực và địa điểm theo

tỉ lệ kèm theo

Phân tích kinh tế địa điểm:

Hiện trạng và phương án giải phóng mặt bằng

Các chi phí địa điểm liên quan đến đầu tư vốn cố định khảo sát ban đầu, đền

bù, san lấp mặt bằng, thuê đất đường điện nước thi công, lán trại tận dụng cơ sở

hạ tầng

Các chi phí liên quan đến chương trình cấp tăng chi phí đầu vào

Các chỉ tiêu ảnh hưởng tới giá cả và tiêu thụ sản phẩm

Phân tích các lợi ích và ảnh hưởng xã hội :

Những ảnh hưởng đối với đời sống dân cư khi có thiên tai dịch họa hoặc

do chất lượng công trình không bảo đảm

Những ảnh hưởng của dự án đối với an ninh - quốc phòng, sinh hoạt xã hội, phong tục tập quán

Những ảnh hưởng của dự án đầu tư tới việc bảo vệ môi trường, sinh thái, những vấn đề tài nguyên và bảo vệ tài nguyên, cảnh quan, di tích văn hóa lịch sử

Trang 16

Những biện pháp xử lý

6/ Phần công nghệ kỹ thuật :

Công nghệ :

Các phương án công nghệ chính, quy trình sản xuất có thể chấp nhận, mô

tả phân tích đánh giá mức độ hiện đại, tích thích hợp kinh tế, các ưu việt và hạn chế của công nghệ lựa chọn (thông qua việc so sánh một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như quy cách, chất lượng, năng suất, lao động, giá thành, vệ sinh công nghiệp, điều kiện ứng dụng )

Nội dung chuyển giao công nghệ và sự cần thiết phải chuyển giao, giá cả, phương thức thanh toán, các điều kiện tiếp nhận chuyển giao, cam kết

Các giải pháp về công trình phụ trợ :

Lựa chọn quy mô và phương án cung cấp nước, thoát nước cho sản xuất Lựa chọn quy mô và phương án cung cấp điện, hơi cho sản xuất

Phương án giải quyết thông tin

Phương án vận chuyển bên ngoài

(Từng phương án cần mô tả cơ sở tính toán và lựa chọn, có sơ đồ kèm theo)

Chi phí đầu tư hỗ trợ

Thiết bị :

Các phương án về thiết bị cần nêu được các nội dung sau :

Danh mục thiết bị chia ra thiết bị sản xuất chính, thiết bị phục vụ, thiết bị

hỗ trợ, phương tiện khác, phụ tùng thay thế, dụng cụ thiết bị văn phòng (số lượng, mẫu mã, giá cả, nguồn, )

Mô tả tính năng, thông số kỹ thuật và các đặc tính kỹ thuật chủ yếu, điều kiện bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế Điều kiện cho việc lắp đặt thiết bị, điều kiện vận hành và đào tạo kỹ thuật

Phân tích các phương án mua sắm công nghệ, thiết bị của phương án chọn, các hồ sơ chào hàng; so sánh, đánh giá về trình độ công nghệ, chất lượng thiết bị, so sánh chi phí xác định phương án chọn

Tổng chi phí mua sắm thiết bị và chi phí duy trì (trong đó ghi rõ nhu cầu vốn trong nước, ngoại tệ) của phương án chọn

Trang 17

7- Đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý (phù hợp với yêu cầu Luật môi trường và Thông tư hướng dẫn của Bộ khoa học-Công nghệ và Môi trường):

Tác động môi trường sinh thái và giải pháp xử lý, khả năng gây ô nhiễm hoặc lằm biến đổi môi trường do hoạt động đầu tư gây lên (môi trường nước, không khí, đất đai, tiếng ồn, phóng xạ, bụi do nguyên vật liệu, bán thành phẩm, chất thải, ) và hậu quả có thể có

Các giải pháp chống ô nhiễm bảo vệ môi trường sinh thái, điều kiện thực hiện và chi phí

Xử lý chất thải : loại chất thải, chất lượng, số lượng phế thải, các phương tiện xử lý, chi phí xử lý

8- Phần xây dựng và tổ chức thi công xây lắp :

Xây dựng :

Các phương án bố trí tổng mặt bằng và phương án lựa chọn (có bản vẽ kèm theo)

Xác định tiêu chuẩn công trình

Các giải pháp kiến trúc - phối cảnh (nếu cần)

Các phương án về kết cấu của các hạng mục công trình chủ yếu: Yêu cầu

về công nghệ, thiết bị và kỹ thuật xây lắp đáp ứng kết cầu lựa chọn

Các giải pháp xây dựng hạng mục công trình bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm

Khối lượng các hạng mục công trình và chi phí xây dựng có phụ biểu kèm theo

Nhu cầu, điều kiện về nguyên vật liệu, xây dựng; phương án cung cấp Các biện pháp phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động cho xí nghiệp

Tổ chức thi công xây lắp và tổng tiến độ xây dựng :

Phương án tổ chức thi công (địa bàn thi công, cung ứng nguyên vật liệu điện, nước thi công, điều kiện về xây dựng - thiết bị thi công, lao động kỹ thuật và lao động phổ thông phục vụ thi công, công xường phục vụ xây lắp)

Lựa chọn giải pháp thi công, hình thức thi công trên cơ sở phân tích so sánh các phương án kỹ thuật

Trang 18

Các phương án về tổng tiến độ thi công xây lắp (có sơ đồ kèm theo) phân tích so sánh và kết luận phương án hợp lý được chọn

Yêu cầu về thiết bị thi công (nếu cần thiết)

9- Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động :

Sơ đồ quản lý sản xuất: tổ chức quản lý

Chi phí quản lý xí nghiệp

Chi phí quản lý nhân xưởng

Chi phí quản trị

Chi phí hành chính

Chi phí nhân công : tổng chi phí lương + tiền công

Chi phí đào tạo - bảo hiểm

10- Phân tích tài chính – kinh tế :

Phân tích tài chính:

Xác định tổng vốn đầu tư cần thiết cho dự án Tổng vốn đầu tư được xác định bao gồm chi phí chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng, thực hiện đầu tư, chuẩn bị sản xuất-sản xuất thử-vốn lưu động để đảm bảo huy động dự án vào hoạt động đạt công suất theo mục tiêu dự án đề ra

Thành phần vốn:

Vốn cố định (đầu tư cơ bản) nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu dự án: chi phí vốn cố định bao gồm:

Vốn chuẩn bị đầu tư: điều tra khảo sát, lập, thẩm định dự án đầu tư

Vốn chuẩn bị xây dựng: chi phí ban đầu về đất đai (đền bù, giải phóng mặt bằng, chuyển quyền sử dụng đất), chi phí khảo sát thiết kế, lập và thẩm định thiết

kế, tổng dự toán, chi phí đấu thầu, hoàn tất thủ tục đầu tư (cấp giấy phép xây

Trang 19

dựng, giám định, kiểm định thiết bị ), chi phí xây dựng đường điện, nước thi công - lán trại thi công (nếu có)

Chi phí thực hiện đầu tư:

Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình xây dựng Các công trình kiến trúc, vật kiến trúc và xây dựng hạ tầng (cáp điện, cấp thoát nước, đường xa, tường rào, xử lý chất thải ) lắp đặt thiết bị

Chi phí thiết bị : chi phí mua sắm thiết bị, vận chuyển về chân công trình, bảo quản thiết bị

Chi phí quản lý giám sát thực hiện đầu tư

Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao

Chi phí huy động vốn : các khoản lãi vay vốn đầu tư đối với dự án sử dụng vốn vay và các phí phải trả trong thời gian thực hiện đầu tư (không tính khoản lãi vay do bên B huy động)

Vốn hoạt động (lưu động) là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện đầu tư, huy động vào sản xuất đạt công suất thiết kế Vốn hoạt động (lưu động ) gồm :

+ Vốn sản xuất (tiền nguyên vật liệu điện nước hơi, nhiên liệu, phụ tùng, bao

Vốn riêng của đơn vị

Vốn góp (công ty cổ phần – xí nghiệp liên doanh)

Trang 20

Tiến độ thực hiện chi phí vốn (huy động theo chương trình đầu tư)

Biểu tính vốn hoạt động (lưu động)

Tổng chi phí sản xuất (chi phí sản xuất, dịch vụ, thị trường)

Doanh thu

Dự trù lỗ lãi

Dự trù tổng kết tài sản

Điểm hòa vốn

Thời gian hoàn vốn

Biểu tính huy động vốn để trả nợ theo lịch biểu trả nợ vay cả lãi và gốc

Phân tích kinh tế xã hội :

Giá trị sản phẩm và dịch vụ gia tăng

Tính đa dạng hóa sản xuất của nền kinh tế

Việc làm và thu nhập của người lao động

11- Tổ chức thực hiện - kết luận - kiến nghị các chính sách và chế độ ưu đãi

Nội dung nghiên cứu khả thi đối với các dự án nhỏ có quy mô đầu tư dưới 500 triệu đồng

Nội dung dự án chỉ cần nêu rõ sự cần thiết đầu tư, lựa chọn hình thức, quy

mô đầu tư, xác định địa điểm (có sơ đồ vị trí), lựa chọn thiết bị công nghệ, tính toán khối lượng xây lắp và nhu cầu vốn đầu tư Kết luận về hiệu quả đầu tư

Trang 21

Nội dung nghiên cứu khả thi các dự án mua sắm hàng hóa thiết bị

1- Chủ đầu tư, địa chỉ liên lạc

2- Những căn cứ đầu tư

Xuất xứ, các căn cứ pháp lý

Phân tích cơ sở dẫn tới xác định nhu cầu đầu tư

Tình trạng công nghệ- trang thiết bị hiện tại và ảnh hưởng của nó đến hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh, hoặc đến khả năng huy động để đáp ứng yêu cầu phục vụ

+Phân tích nhu cầu khôi phục và gia tăng năng lực thiết bị

3- Xác định mục tiêu, hình thức đầu tư, lựa chọn công suất

Xác định mục tiêu : phục hồi năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, tạo năng lực sản xuất mới

Phân tích khả năng tiếp tục huy động hoặc đầu tư thay thế từng loại thiết bị, dây truyền công nghệ theo yêu cầu của phát triển sản xuất (tiếp tục đáp ứng yêu cầu sử dụng, cần đầu tư sửa chữa phục hồi, bổ sung trang thiết bị, thay thế)

Phân tích nhu cầu mới tăng thêm của các hoạt động sản xuất dịch vụ dẫn đến sự cần thiết phải đầu tư mua hóa thiết bị

Xác định hình thức đầu tư : sửa chữa, phục hồi, đầu tư chiều sâu nâng cấp thiết bị, đổi mới công nghệ, đầu tư mới

Phân tích lựa chọn quy mô công suất

4- Phân tích lựa chọn công nghệ thiết bị :

Đối với các dự án đầu tư chiều sâu, sửa chữa phục hồi nâng cấp thiết

bị, đổi mới công nghệ cần xuất phát từ việc phân tích tình trạng công nghệ trang thiết bị hiện có, khả năng thích ứng hòa nhập của các trang thiết bị bổ sung trong việc huy động có hiệu quả sâu khi tiến hành đầu tư (tính đồng bộ, tính tiên tiến, tuổi thọ của dự án )

Đối với thiết bị đầu tư mới

Phân tích lựa chọn công nghệ thiết bị (như mục A.6)

Trang 22

Từ đó có quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá nội dung dự án một cách độc lập cách biệt với quá trình soạn thảo dự án Thẩm định dự án đã tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết đầu tư và cho phép đầu tư

7.1.2 Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tƣ

Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư bắt đầu từ vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với các hoạt động đầu tư Nhà nước với chức năng công quyền của mình sẽ can thiệp vào quá trình lựa chọn dự án đầu tư Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Bởi vậy, trước khi ra quyết đầu tư hay cho phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cần biết xem dự án đó có góp phần đạt được mục tiêu của quốc gia hay không? Nếu có thì bằng cách nào và đến mức độ nào? Việc xem xét này được coi là thẩm định dự án

Một dự án đầu tư dù được tiến hành soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo Vì vậy, để đảm bảo tính khách quan của dự án, cần thiết phải thẩm định Người soạn thảo thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề của dự án Các nhà thẩm định thường có cách nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án Họ xuất phát từ lợi ích chung của toàn xã hội, của cả cộng đồng

để xem xét các lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đem lại

Mặt khác, khi soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn, không lô gíc, thậm chí có thể có những câu văn, những chữ dùng sơ hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư Thẩm định dự án sẽ phát hiện và sửa chữa được những sai sót đó

7.1.3 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tƣ

Giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất

Trang 23

Giúp cho cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạch pháp triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả

Giúp cho việc xác định được cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động, từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt có hại

Giúp đỡ các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho

dự án đầu tư

Qua thẩm định giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư

7.1.4 Yêu cầu của việc thẩm định dự án đầu tƣ

Thẩm định dự án được tiến hành đối với tất cả các dự án thuộc mọi nguồn vốn, thuộc các thành phần kinh tế (bao gồm các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nhà nước: vốn ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi v.v và các dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước) Tuy nhiên, yêu cầu của công tác thẩm định với các dự án này cũng khác nhau Theo quy định tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi thành kinh tế đều phải thẩm định về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ và các khía cạnh của dự án Đối với dự án đầu sử dụng vốn nhà nước còn phải được thẩm định về phương diện tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án Đối với các dự án đầu

tư sử dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định của Nhà nước và thông lệ quốc tế

7.1.5 Mục đích của thẩm định dự án đầu tƣ

Đánh giá tính hợp lý của dự án: Tính hợp lý được biểu hiện một cách tổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện ở từng nội dung và cách thức tính toán của dự án

Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên hai phương diện, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩm định dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi Tất nhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi Nhưng tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án (xem xét các

kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án )

Ba mục đích trên đồng thời cũng là những yêu cầu chung đối với mọi dự án đầu tư Một dự án muốn được đầu tư hoặc được tài trợ vốn thì dự án đó phải đảm

Trang 24

bảo được các yêu cầu trên Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của việc thẩm định dự án còn tuỳ thuộc vào chủ thể thẩm định dự án

- Các chủ đầu tư trong và ngoài nước thẩm định dự án khả thi để đưa ra quyết định đầu tư

Các định chế tài chính (ngân hàng, tổng cục đầu tư và phát triển v.v ) thẩm định dự án khả thi để tài trợ hoặc cho vay vốn

Các cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước (Bộ kế hoạch và Đầu tư, bộ và các

cơ quan ngang bộ, uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phố ) thẩm định dự án khả thi để ra quyết định cho phép đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư

dự án đầu tư Tránh thực hiện những dự án chỉ đơn thuần có lợi ích về hiệu quả chính Các cơ quan nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý Nhà nước các dự án đầu

tư trước hết phải bảo đảm sự hài hoà giữa lợi ích kinh tế xã hội và lợi ích của các chủ đầu tư

Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước phải được thẩm định về phương diện tài chính của dự án ngoài phương diện kinh tế xã hội đã nêu ở nguyên tắc trên Nhà nước với tư cách vừa là chủ đầu tư vừa là cơ quan quản lý chung các

dự án thực hiện cả hai chức năng quản lý dự án: quản lý dự án với chức năng là chủ đầu tư và quản lý dự án với chức năng quản lý vĩ mô (quản lý Nhà nước) Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất tiền vốn của Nhà nước Trong mọi dự án đầu tư không thể tách rời giữa lợi ích của chủ đầu tư và lợi ích xã hội

Còn các dự án không sử dụng vốn nhà nước, các chủ đầu tư quan tâm đặc biệt đến hiệu quả tài chính mà ít quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội, Nhà nước cần quan tâm đến phương diện kinh tế xã hội

Đối với những dự án sử dụng vốn ODA và vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, khi thẩm định dự án cần chú ý đến những thông lệ quốc tế

Cấp nào có quyền ra quyết định cho phép và cấp giấy phép đầu tư thì cấp đó

có trách nhiệm thẩm định dự án Thẩm định dự án được coi như là chức năng quan trọng trong quản lý Nhà nước Thẩm định đảm bảo cho các cơ quan quản lý Nhà

Trang 25

nước ở các cấp khác nhau ra quyết định cho phép và cấp giấy phép đầu tư được chính xác theo thẩm quyền của mình

Nguyên tắc thẩm định có thời hạn Theo nguyên tắc này các cơ quan quản lý đầu tư của Nhà nước cần nhanh chóng thẩm định, tránh những thủ tục rườm rà, chậm trễ, gây phiền hà trong việc ra quyết định và cấp giấy phép đầu tư

7.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

7.3.1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạt động Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác các chỉ tiêu của dự án Từ đó có thể rút ra các kết luận đúng đắn về dự án để đưa ra quyết định đầu tư được chính xác Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:

Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình Nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được

Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế

Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình tiên tiến)

Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với hướng dẫn, chỉ đạo của Nhà nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại

Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và chưa có dự án

Trong việc sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý, các chỉ tiêu dùng để tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự

án và doanh nghiệp, tránh khuynh hướng so sánh máy móc cứng nhắc

7.3.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau:

Trang 26

Thẩm định tổng quát: Là việc xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý cần phải đi sâu

xem xét Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Vì xem xét tổng quát các nội dung của dự án, do đó ở giai đoạn này khó phát hiện được các vấn đề cần phải bác bỏ, hoặc các sai sót của dự án cần bổ sung hoặc sửa đổi Chỉ khi tiến hành thẩm định chi tiết, những vấn đề sai sót

của dự án mới được phát hiện

Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến hành với từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các điều

kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội của dự án Mỗi nội

dung xem xét đều đưa ra những

kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận được Tuy nhiên mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳ theo đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án

Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu tiếp sau Chẳng hạn, thẩm định mục tiêu của dự án không hợp lý, nội dung phân tích kỹ thuật và tài chính không khả thi thì dự án sẽ không thể thực hiện được

- Khi thực hiện thẩm định chi tiết cần lưu ý những nội dung cần thẩm định sau: + Mục tiêu của dự án

+ Các công cụ tính toán (các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình công nghệ, định mức kinh tế - kỹ thuật ), các phương pháp tính toán Nội dung này được biểu hiện ở các phần tính toán để có các con số, các chỉ tiêu

+ Khối lượng công việc, chi phí và sản phẩm của dự án

+ Nguồn vốn và số lượng vốn

+ Hiệu quả dự án (hiệu quả về tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội)

+ Kế hoạch tiến độ và tổ chức triển khai dự án

- Thẩm định chi tiết các nội dung trên theo trình tự sau;

Thẩm định (1 + 2 + 5) nếu hợp lý hoặc sửa chữa nhỏ, tiếp tục thẩm định (3 + 4), ngược lai có thể bác bỏ dự án

Khi thẩm định (3 + 4) nếu thấy hợp lý hoặc sai sót nhỏ tiếp tục thẩm định (6), ngược lại có thể bác bỏ không cần thẩm định tiếp (6)

Trang 27

7.3.3 Thẩm định dựa trên phân tích rủi ro

Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, như vượt chi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá trị chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách theo hướng bất lợi Khảo sát tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của dự án

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc thường được chọn từ 10% đến 20% và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quả của

dự án để xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại , cần phải xem lại khả năng phát sinh bất trắc để đề xuất kiến nghị các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế Nói chung biện pháp này nên được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao hơn mức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan

7.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tƣ

7.4.1 Thẩm định các văn bản pháp lý

Trước hết cần xem hồ sơ trình duyệt đã đủ hay chưa, có hợp lệ hay không? Tiếp đến cần xem xét tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư

Với doanh nghiệp Nhà nước: Quyết định thành lập hay thành lập lại; cơ quan

ra quyết định thành lập hoặc thành lập lại; cơ quan cấp trên trực thuộc; người đại diện chính thức, chức vụ người đại diện chính thức và địa chỉ, điện thoại

Với các thành phần kinh tế khác: Giấy phép hoạt động; cơ quan cấp giấy phép hoạt động; người đại diện chính thức, chức vụ người đại diện chính thức; vốn pháp định; giấy chứng nhận về khả năng tài chính do ngân hàng mở tài khoản cấp và địa chỉ, điện thoại

Với công ty nước ngoài: Giấy phép hoạt động; cơ quan cấp giấy phép hoạt động; người đại diện chính thức, chức vụ người đại diện chính thức; vốn pháp định; giấy chứng nhận về khả năng tài chính do ngân hàng mở tài khoản cấp; sở trường kinh doanh…

Ngoài ra cũng cần thẩm định các văn bản pháp lý khác như các văn bản liên quan đến địa điểm; liên quan đến phần góp vốn của các bên và các văn bản nêu ý kiến của các cấp chính quyền, ngành chủ quản đối với dự án đầu tư

7.4.2 Thẩm định mục tiêu của dự án đầu tƣ

Mục tiêu của dự án có phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế chung hay từng vùng không ?

Trang 28

Có thuộc những ngành nghề Nhà nước không cho phép hay không ?

Có thuộc diện ưu tiên hay không ?

Đối với các sản phẩm thông thường thứ tự ưu tiên: sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế nhập khẩu, sản phẩm để tiêu dùng trong nước

Đối với các dự án khác: ưu tiên dự án xây dựng công trình hạ tầng, các dự án phát triển kinh tế miền núi, các vùng kinh tế trọng điểm

Kiểm tra các phép tính toán

Xem xét kỹ những phần liên quan đến nhập khẩu như công nghệ thiết bị vật

tư, kể cả nhân lực Những yếu tố nhập khẩu do lượng thông tin không đầy đủ hoặc thiếu kinh nghiệm các nhà soạn thảo thường dễ bị sơ hở, nhất là giá cả, do đó cần kiểm tra kỹ

Tỷ lệ vật liệu trong nước càng cao càng tốt Không được nhập 100% Nếu cần thì tổ chức sản xuất, gia công trong nước

Thẩm tra địa điểm từ các văn bản pháp lý đến địa điểm cụ thể đặc biệt quan tâm đến ảnh hưởng đối với môi trường và trước hết không được mâu thuẫn với quy hoạch

Tính phù hợp của công nghệ, thiết bị đối với dự án, đối với điều kiện nước

ta, khả năng phát triển trong tương lai, tỷ lệ phụ tùng thay thế, điều kiện vận hành, bảo trì

Việc thẩm định kỹ thuật công nghệ phải có ý kiến của chuyên ngành kỹ thuật trên những vấn đề phức tạp từ những vấn đề về kỹ thuật như quy trình quy phạm đến các vấn đề kỹ thuật cụ thể, kể cả thẩm định các khoản chi phí, dự toán, đối chiếu với các công trình tương tự

Nếu có chuyển giao công nghệ thì phải đối chiếu với Pháp lệnh chuyển giao công nghệ và các văn bản liên quan

Trang 29

7.4.5 Thẩm định về tài chính

- Kiểm tra các phép tính toán

Kiểm tra tổng vốn, cơ cấu các loại vốn

Kiểm tra độ an toàn về tài chính Dự án đầu tư được xem là an toàn về mặt tài chính nếu thoả mãn các điều kiện:

Tỷ lệ vốn riêng/vốn đầu tư > 0,5, tức là tỷ lệ vốn riêng/vốn vay dài hạn

>50/50 Một số nước, với những chủ đầu tư đã có uy tín tỷ lệ này có thể thấp hơn, bằng 33/67 hoặc thậm chí 25/75 Đối với nước ta hiện nay, để thận trọng về mặt tài chính, tỷ lệ này lấy không nhỏ thua 50/50

Khả năng trả nợ vay dài hạn không được thấp hơn 1,4 – 3 Thông thường, khả năng trả nợ ngày càng tăng vì trong nhiều dự án thu nhập ngày càng tăng, trong khi đó hàng năm đều có hoàn trả làm cho nghĩa vụ hoàn trả ngày càng giảm Khả năng trả nợ vay dài hạn = (khả năng tạo vốn bằng tiền) / (Nghĩa vụ phải hoàn trả hàng năm

Điểm hoà vốn trả nợ < 60-70%

- Kiểm tra các chỉ tiêu hiệu quả:

Thời gian hoàn vốn PP: đối với các dự án dịch vụ, đầu tư theo chiều sâu lấy

PP ≤ 5 năm ; với các công trình hạ tầng PP ≤ 10 – 15 năm, cá biệt có thể lớn hơn

Tỷ suất lợi nhuận không được thấp hơn lãi suất vay Thông thường không nhỏ thua 15% và tất nhiên càng lớn càng tốt

Vòng quay vốn lưu động không được thấp hơn 2-3 lần trong một năm, bình thường 4-5 lần và có dự án lên đến 10 lần

Mức hoạt động hoà vốn vào khoảng 40-50% là hợp lý, không nên lớn hơn co

số đó

Giá trị hiện tại ròng (NPV) càng lớn càng tốt, nhưng nhất thiết phải lớn hơn

0 chỉ tiêu NPV thường được dùng để loại bỏ vòng một

Suất thu hồi nội bộ (IRR) phải lớn hơn lãi suất vay và càng lớn càng tốt Chỉ tiêu này thường dùng để loại bỏ vòng hai Thường IRR phải lớn hơn 15%

Tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C) phải lớn hơn 1 và càng lớn càng tốt

Trang 30

7.4.6 Thẩm định về kinh tế - xã hội

Ngoài việc xác định tính phù hợp của mục tiêu dự án đầu tư đối với phương hướng phát triển kinh tế quốc dân, thứ tự ưu tiên, tác dụng của dự án đối với phát triển các ngành khác, còn phải thẩm tra, đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế xã hội Những chỉ tiêu này gồm:

Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân Giá trị này càng lớn càng tốt

Tỷ lệ giá trị gia tăng/vốn đầu tư tính bằng % nói chung phải đạt hai con số

Số chỗ làm việc càng lớn càng tốt

Tỷ lệ Mức đóng góp cho ngân sách/vốn đầu tư biến động khá lớn tuỳ theo dự

án có thuộc diện ưu tiên hay không

Các chỉ tiêu khác như góp phần phát triển các ngành, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, góp phần phát triển địa phương chỉ cần nêu các con số cụ thể nếu tính được

7.4.7 Thẩm định về môi trường sinh thái

Đây là một nội dung quan trọng cần thẩm định kỹ Việc thẩm định phải xem xét một cách toàn diện những ảnh hưởng đối với môi trường, nhất là những ảnh hưởng xấu Cụ thể:

Những ảnh hưởng làm thay đổi môi trường sinh thái

Gây ô nhiễm môi trường, mức độ ô nhiễm

Biện pháp xử lý

Kết quả sau xử lý

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w