1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ cao đẳng nghề tại trường đại học công nghiệp hà nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

154 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý dạy nghề chính là quản lý dạy học trong khi thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động học tập thực hành của người học nhằm vào mục tiêu học thực hành làhình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRƯƠNG VĂN LƯƠNG

QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRƯƠNG VĂN LƯƠNG

QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 01 14

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Khánh Đức

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tác giả gửi lời cảm

ơn đến Ban giám hiệu cùng toàn thể cán bộ viên chức, phòng ban chức năng trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, các Thầy Cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Khánh Đức đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả định hướng và xây dựng nội dung luận văn trong suốt quá trình nghiên cứu.

Tác giả chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên, các phòng, khoa, trung tâm của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu

và đóng góp ý kiến Đồng thời xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của những người thân trong gia đình để tác giả hoàn thành khóa học và luận văn.

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã có nhiều cố gắng, do khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn hạn chế, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của Quý Thầy Cô và các bạn đồng nghiệp.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Trương Văn Lương

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cơ sở vật chấtChương trình đào tạoĐại học Công nghiệp Hà NộiĐào tạo

Giáo dục và Đào tạoGiảng viên

Hoạt động dạy họcHoạt động học tậpHoạt động giảng dạyHọc sinh - Sinh viênKinh tế - xã hộiPhòng đào tạoQuản lý giáo dụcQuá trình dạy học

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ………viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU………ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

1.1.Vai trò của dạy học và quản lý dạy học trong đào tạo nghề 1

1.2 Thực trạng hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 2

1.3 Tình hình nghiên cứu về hoạt động dạy thực hành ở các trường Cao đẳng, Đại học 2

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Vấn đề nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

9 Phương pháp nghiên cứu 4

10 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề. 6

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước 6

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Nghề và đào tạo nghề 9

1.2.2 Quản lý đào tạo nghề 11

Trang 6

1.2.3 Dạy học thực hành và quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng

nghề 16

1.3 Các yếu tố của hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề 18

1.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành 19

1.3.2 Nội dung, chương trình dạy học thực hành 19

1.3.3 Phương pháp dạy học thực hành 21

1.3.4 Phương tiện dạy học thực hành 22

1.3.5 Hình thức tổ chức hoạt động dạy học và hoạt động học tập thực hành 22

1.3.6 Thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp 23

1.3.7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 24

1.4 Quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề 25

1.4 1 Quản lý mục tiêu dạy học thực hành 25

1.4.2 Quản lý nội dung, chương trình dạy học thực hành 25

1.4.3 Quản lý phương pháp dạy học thực hành 25

1.4.4 Quản lý hoạt động dạy học thực hành của giảng viên 26

1.4.5 Quản lý hoạt động học tập thực hành của sinh viên trong trường và ngoài doanh nghiệp 27

1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất 28

1.4.7 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 28

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề 28

1.5.1 Yếu tố cơ chế, chính sách của nhà nước 28

1.5.2.Yếu tố về môi trường 29

1.5.3 Yếu tố thuộc về nhà trường 29

Kết luận chương 1 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP 32

2.1 Vài nét về trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 32

2.1.1 Những thành tựu đạt được 33

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mạng của nhà trường 33

Trang 7

2.1.3 Số liệu tuyển sinh hệ Cao đẳng nghề từ năm 2011- 2014 tại trường Đại học

Công nghiệp Hà Nội 33

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 35

2.2.1 Cách thức khảo sát thực trạng 35

2.2.2 Thực trạng thực hiện hoạt động dạy học thực hành cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 37

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 53

2 3.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học thực hành 53

2.3.2 Quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình và phương pháp dạy học thực hành 54

2.3.3 Quản lý phân công giảng dạy của giảng viên 57

2 3.4 Quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của giảng viên 58

2.3.5 Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của giảng viên 60

2.3.6 Quản lý hoạt động thực tập của sinh viên trong trường và ngoài doanh nghiệp 62

2 3.7 Quản lý thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên 63

2.3.8 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 64

2.4 Đáng giá chung 66

2.4.1 Điểm mạnh 66

2.4.2 Điểm hạn chế 67

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 68

Kết luận chương 2 69

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐÁP ỨNG NHU CẦU DOANH NGHIỆP 70

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất 70

3.1.1 Định hướng phát triển của trường Đại học Công nghiệp giai đoạn 2015 đến 2020 .70

Trang 8

3.1.2 Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý nội dung hoạt động dạy học thực

hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. 70

3.1.3 Tăng cường và đổi mới các lĩnh vực quản lý nội dung dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề 72

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp 72

3.2.1 Biện pháp 1: Phát triển và điều chỉnh mục tiêu, chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề. 72

3.2.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề 73

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học. 75

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ trong quá trình dạy học. 78

3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác quản lý hoạt động thực tập của sinh viên trong trường và ngoài doanh nghiệp 80

3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng môi trường văn hóa và tổ chức mối liên kết với doanh nghiệp ( Thực hiện 5S nơi làm việc). 83

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý trong quá trình dạy học thực hành 87

3.4.1 Đối tượng khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87

3.4.2 Phương pháp khảo sát 87

3.4.3 Kết quả đánh giá của CBQL, giảng viên,sinh viên trong Trường ĐHCN Hà Nội và cựu sinh viên của trường đang công tác tại các doanh nghiệp 88

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

1.1.Về lý luận 92

1.2 Về thực trạng 92

1.3 Đề xuất biện pháp 93

Trang 9

2 Khuyến nghị 93

2.1 Đối với Bộ Công thương, Tổng cục dạy nghề. 93

2.2 Đối với Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC……….97

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý………14

Sơ đồ 1.2 Các chức năng quản lý……….15

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số liệu tuyển sinh hệ CĐN từ năm 2011 - 2014 tại trường Đại học

Công nghiệp Hà Nội. 34

Bảng 2.2 Đối tượng và địa bàn khảo sát 36

Bảng 2.3 Mức độ thực hiện mục tiêu dạy học thực hành 38

Bảng 2.4 Mức độ thực hiện nội dung dạy học thực hành 40

Bảng 2.5 Mức độ thực hiện chương trình dạy học thực hành 41

Bảng 2.6 Mức độ thực hiện phương pháp dạy học thực hành 42

Bảng 2.7 Mức độ thực hiện phân công giảng dạy của giảng viên trong trường 43 Bảng 2.8 Mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy trên lớp của giảng viên 45

Bảng 2.9 Mức độ thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của giảng viên 47

Bảng 2.10 Mức độ thực hiện hoạt động thực tập của sinh viên trong trường và ngoài doanh nghiệp doanh nghiệp 48

Bảng 2.11 Mức độ thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV 50

Bảng 2.12 Mức độ thực hiện hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 51 Bảng 2.13 Kết quả quản lý mục tiêu dạy học thực hành 53

Bảng 2.14 Kết quả quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học thực hành 55

Bảng 2.15 Kết quả quản lý phương pháp dạy học thực hành 56

Bảng 2.16 Kết quả quản lý thực hiện phân công giảng dạy của giảng viên 58

Bảng 2.17 Kết quả quản lý hoạt động giảng dạy trên lớp của giảng viên 59

Bảng 2.18 Kết quả quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy của GV 61 Bảng 2.19 Mức độ thực hiện hoạt động thực tập của sinh viên trong trường và ngoài doanh nghiệp 62

Bảng 2.20 Kết quả quản lý thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV 63 Bảng 2.21 Kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảng viên 65 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý trong quá trình dạy học thực hành 88

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý trong quá trình dạy học thực hành 89

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Số liệu tuyển sinh hệ CĐN từ năm 2011 - 2014 tại trường Đại họcCông nghiệp Hà Nội. 34Biểu đồ 2.2 Tính trung bình mức độ thực hiện mục tiêu dạy học thực hành 39Biểu đồ 2.3 Tính trung bình mức độ thực hiện,nội dung, chương trình, phươngpháp dạy học thực hành 43Biểu đồ 2.4 Tính trung bình mức độ thực hiện phân công giảng dạy của giảng viên44

Biểu đồ 2.5 Tính trung bình mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy trên lớp của GV46

Biểu đồ 2.6.Tính trung bình mức độ thực hiện quy định về hồ sơ giảng dạy củagiảng viên 48Biểu đồ 2.7 Tính trung bình mức độ thực hiện hoạt động thực tập của sinh viêntrong trường và ngoài doanh nghiệp 49Biểu đồ 2.8 Tính trung bình mức độ hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa sinh viên 51Biểu đồ 2.9 Tính trung bình mức độ hoạt động bồi dưỡng chuyên ngành cho giảngviên 52Biểu đồ 2.10 Tính trung bình kết quả quản lý nội dung, chương trình và phươngpháp dạy học thực hành 57Biểu đồ 2.11 Tính trung bình kết quả quản lý thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quảhọc tập của SV 64Biểu đồ 2 12 Tính trung bình kết quả về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên

ngành cho giảng viên 65

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đào tạo nghề cho người lao động có một vị trí quan trọng trong chiến lượcphát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia trên thế giới Thực hiện tốt việc đào tạonghề sẽ giúp cho mỗi quốc gia có được đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độchuyên môn cao, tay nghề giỏi, khắc phục được tình trạng thừa thầy, thiếu thợ, đápứng nhu cầu lao động kỹ thuật chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước

Lao động kỹ thuật là một bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực, trực tiếplĩnh hội, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới và sử dụng các nguồnlực khác trong xã hội Vai trò đặc biệt của người lao động kỹ thuật được thể hiện trênnhiều mặt và trong nhiều mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế, với chuyển dịch cơcấu kinh tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy rõ vai trò quan trọng của đào tạo nghề.Điều này được thể hiện trong việc hoạch định các chiến lược kinh tế - xã hội của đấtnước, đó là luôn đặt con người và vấn đề giải quyết việc làm là vị trí trọng tâm, lấylợi ích của người lao động làm điểm xuất phát của mọi chương trình, kế hoạch pháttriển của mình

1.1.Vai trò của dạy học và quản lý dạy học trong đào tạo nghề

Vai trò quan trọng của quá trình dạy nghề là hình thành kỹ năng, rèn luyện kĩxảo, ý thức thái độ nghề nghiệp phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý và sử líthông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp Hiện nay chúng tađang có xu hướng thực hiện thống nhất quá trình dạy lí thuyết chuyên môn nghề vớiquá trình dạy thực hành nghề Hình thức đào tạo theo Môdun mà chúng ta đang triểnkhai thực hiện chính là ranh giới tương đối giữa dạy lý thuyết nghề và dạy thực hànhnghề gắn bó chặt chẽ với nhau

Quản lý dạy nghề chính là quản lý dạy học trong khi thực hiện các nhiệm vụ

và hoạt động học tập thực hành của người học nhằm vào mục tiêu học thực hành làhình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả năng hành dụng tương ứng vớimôn học, ngành học và chuyên môn nghề nghiệp

Trang 14

1.2 Thực trạng hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại

học Công nghiệp Hà Nội

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được sự giúp của cơ quan hợp tác quốc

tế JICA Nhật Bản với dự án JICA- HaUI từ năm 2000 với mục tiêu “ Phát triểnnguồn nhân lực kỹ thuật cao phục vụ cho nền kinh tế của đất nước” đã và đang thựchiện công tác quản lý đào tạo nhằm nâng cao khả năng đào tạo thực hành và pháttriển tư duy kỹ thuật năng lực nhận thức trong đào tạo thực hành các kỹ thuật viênCao đẳng nghề có trình độ kỹ năng kỹ xảo nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tiễn sảnxuất của các doanh nghiệp Trong những năm qua do điều kiện phát triển của khoahọc - kỹ thuật, máy móc hiện đại, phức tạp được sử dụng ngày càng nhiều trong sảnxuất, đòi hỏi người thợ vận hành phải có kỹ năng thực hành nghề có trình độ chuyênmôn cao Để đáp ứng được nhu cầu của xã hội, nhà trường đã quan tâm tới các điềukiện đảm bảo chất lượng đào tạo, tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của nềncông nghiệp hóa hiện đại hóa, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nướcngoài, chính vì vậy cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, nội dung chương trình đào tạo,công tác quản lý dạy nghề chưa thực sự chú trọng vv…so với yêu cầu phát triển cònthiếu và còn nhiều bất cập, trong đó công tác quản lý dạy học thực hành cho sinh viên

hệ Cao đẳng nghề đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc nâng chất lượngđào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

1.3 Tình hình nghiên cứu về hoạt động dạy thực hành ở các trường Cao đẳng, Đại

học

Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực vấn đềđào tạo công nhân lành nghề đáp ứng với nhu cầu của xã hội đang trở thành vấn đềquan trọng và cấp bách của các cơ sở đào tạo nghề Nhằm góp phần thực hiện Nghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X là: “ Sớm đưa đất nước ta ra khỏi tình trạngyếu kém phát triển Cải thiện rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Đẩymạnh công nghiệp hóa và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơbản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”

Trước tình hình này, nhiều năm qua trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã

có một số giải pháp trong công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý

Trang 15

dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề nói riêng nhưng chưa có cơ sở lý luận, chưamang tính hệ thống và còn ít đề tài nghiên cứu quản lý dạy học thực hành hệ Caođẳng nghề ở trong trường Đại học Điều đó đặt ra cho trường Đại học Công nghiệp

Hà Nội phải xem xét một cách tổng thể việc tổ chức quản lý dạy học, đặc biệt là dạyhọc thực hành hệ Cao đẳng nghề Chính vì lý do đó tác giả đã chọn và nghiên cứu đềtài: “Quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Côngnghiệp Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp”, làm đề tài nghiên cứu luận văn tốtnghiệp, đồng thời cũng là việc vận dụng những kiến thức, phương pháp đã học vàothực tiễn công tác của bản thân Hy vọng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao chấtlượng dạy nghề nói chung và quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghềnói riêng ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạyhọc thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, tác giả đềxuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nhằm nâng cao chấtlượng dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nộiđáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề ở các cơ

- Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề

Trang 16

5 Vấn đề nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề cơ bản sau:

- Phát hiện thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- Để đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội cần áp dụng những biện pháp nào?

6 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và ứng dụng đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động dạy họcthực hành hệ Cao đẳng nghề trên cơ sở khoa học và phù hợp với điều kiện thực tiễnnhu cầu doanh nghiệp thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học thực hành hệ Caođẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành tại trường ĐHCNHN

- Khảo sát trên cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên trong trường và cán bộ quản lý là cựu sinh viên công tác tại các doanh nghiệp

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳngnghề tại trường ĐHCNHN, chỉ ra những cơ sở khoa học quản lý hoạt động dạy họcthực hành nghề để xây dựng biện pháp quản lý dạy học thực hành phù hợp

- Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trực tiếp cho hệ Cao đẳng nghề trường Đạihọc Công nghiệp Hà Nội và các cơ sở đào tạo hệ Cao đẳng nghề khác Ngoài ra nócòn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý đào tạo nghề

9 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu cácvăn bản của nhà nước, Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ lao động thương binh xã hội, Bộ Côngthương, các báo cáo thường niên và định kì của trường Đại học Công

Trang 17

nghiệp Hà Nội, các văn bản về quản lý đào tạo, tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra – khảo sát bằng phiếu hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia

- Nhóm phương pháp xử lý thông tin: Định lượng, định tính, thống kê và phân tích

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỰC HÀNH HỆ CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước

Tùy thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển kinh tế xã hội, khoa học côngnghệ và văn minh của mỗi quốc gia mà việc hình thành hệ thống giáo dục - đàotạo,hệ thống dịch vụ việc làm và hệ thống sử dụng quản lý lao động cũng khácnhau.Ngay từ những năm đầu của thế kỷ XX các nước tư bản phát triển đã rất quantâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản lý quá trình đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầucủa xã hội công nghiệp Do đặc thù yêu cầu về nguồn nhân lực khác nhau nênphương pháp, hình thức và quy mô cũng khác nhau nhưng vẫn chung một mục tiêu,chú trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp trong quá trìnhđào tạo tại trường và các doanh nghiệp

1.1.1.1.Hoa Kỳ

Đào tạo công nhân được trú trọng tiến hành trong các trường THPT phân ban,các trường dạy nghề cấp trung học và các cơ sở đào tạo nghề sau THPT, học sinh tốtnghiệp được cấp bằng chứng nhận chứng chỉ công nhân lành nghề và có quyền được

đi học tiếp theo Thời gian đào tạo từ 2 – 7 năm tùy theo từng nghề

1.1.1.2 Cộng hòa Liên bang Đức

Sớm hình thành hệ thống đào tạo nghề kép (Dual System) trong đó có kết hợpchặt chẽ giữa quá trình đào tạo nghề tại trường dạy nghề và các hoạt động đào tạothực tế, thực tập sản xuất tại các doanh nghiệp Do các loại hình trường rất đa dạngnên không có mô hình tổ chức quản lý đồng nhất giữa các trường, nhất là các bangkhác nhau có trường công lập, trường tư thục và trường thuộc công ty tư nhân chuẩn

bị phần nhân lực cho công ty mình

1.1.1.3 Cộng hòa liên bang Nga ( Liên Xô ngày xưa)

Công tác đào tạo nghề ở Nga đã có từ lâu đời là đào tạo tại xí nghiệp Tháng 7năm 1920 Lê Nin ký sắc lệnh về “ Chế độ học tập kỹ thuật- nghề nghiệp”, sắc lệnhnày bắt buộc đối với mọi người từ 18 đến 40 tuổi Việc đào tạo rất đa dạng đó là dạynghề cạnh xí nghiệp và trường dạy nghề Các trường dạy nghề và cạnh xí

Trang 19

nghiệp với thời gian học tập khác nhau; 2 năm đào tạo công nhân bậc 3 và bậc 4; 2năm rưỡi và 3 năm đào tạo công nhân bậc 5 và bậc 6; 3 năm và 4 năm đào tạo côngnhân lành nghề bậc cao.

- Giai đoạn 1: Đào tạo lý thuyết và thực hành cơ bản tại cơ sở đào tạo của xí

kỹ thuật bậc cao có quyền học tiếp lên Đại học

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, vấn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề cũngđược quan tâm ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX, khi mới thành lập Tổng cụcdạy nghề trực thuộc Chính phủ Điều 32 luật giáo dục năm (2005) qui định giáo dụcnghề nghiệp bao gồm: Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện 3- 4 năm, một số nhànghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động như Đặng DanhÁnh, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Đức Trí, Trần Khánh Đức, đãchủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và công tácdạy nghề

Tác giả: Tô Văn Khôi (2006), “Đổi mới hoạt động dạy nghề ở trường Caođẳng Công nghiệp Thái Nguyên”, Tác giả đưa ra: Để đề cao chất lượng giáo dục nghềnghiệp cùng với việc đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp là một vấn đề đang được các

cơ sở đào tạo nghề quan tâm Hệ thống giáo dục dạy nghề đã bắt đầu đổi mới và pháttriển, chuyển từ hệ thống dạy học hệ thấp với hai cấp đào tạo chuyển sang hệ thốngdạy nghề với ba cấp trình độ đào tạo: Sơ cấp, trung cấp nghề và cao đẳng nghề

Trường Đại học sư phạm Nam Định nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng dụngphương pháp dạy nghề theo năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên dạy

Trang 20

nghề ở trường Đại học sư phạm Nam Định”, Mã số: CB 2007- 03 – 10 Đề tài tậpchung phân tích những nội dung của dạy nghề theo năng lực thực hiện: Mục tiêu, nộidung, phương pháp và phương tiện dạy nghề, kiểm tra đánh giá dạy nghề… để luậngiải sự cộng tác tối ưu giữa người dạy với người học khách quan để truyền đạt, lĩnhhội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề và thái độ nhằm đạt được mục tiêu dạy nghề.Những lý luận của đề tài góp phần làm phong phú thêm về mặt lý luận dạy nghề làm

cơ sở cho việc khảo sát, điều tra thực trạng dạy nghề và đề xuất các giải pháp tổ chức,ứng dụng phương pháp dạy nghề theo năng lực thực hiện cho sinh viên

Bên cạnh những công trình nghiên cứu đó còn có một số luận văn thạc sĩchuyên ngành quản lý giáo dục cũng đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động dạy nghềtrong các cơ sở đào tạo nghề có thể kể đến một số công trình sau

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng Đào tạo, trường Cao đẳngnghề giao thông vận tải trung ương II (2008), tác giả: Đặng Anh Tuấn

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của phòng đào tạo trường Cao đẳngnghề kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc, (2011), tác giả: Nguyễn Văn Hiển

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng xây dựng côngtrình đô thị (2006), tác giả: Trịnh Văn Dũng…

Nhóm tác giả dự án HaUI – JICA của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội: “Nghiên cứu khảo sát mức độ chấp nhận của các doanh nghiệp đối với sinh viên vàcác chương trình đào tạo của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” Mục đích tìmhiểu xem cần phải cải tiến các khóa học, môn học nào, cũng như phương pháp dạyhoặc hệ thống quản lý nào, để có thể cung cấp nguồn nhân lực đạt được yêu cầu củangành công nghiệp Đặc biệt việc nắm bắt được những nhu cầu của ngành là một điềuthiết yếu đối với các khóa đào tạo, bởi vì các kỹ năng thực hành mà học viên đượcđào tạo sẽ được ứng dụng trực tiếp trong quá trình làm việc cho các doanh nghiệp.Một mục đích khác của việc khảo sát là giúp cho giảng viên làm quen và tăng cườngmối quan hệ với các doanh nghiệp tạo cho giảng viên được tham quan rất nhiều vớicác doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp và học hỏi các công nghệ tiên tiếncũng như các phương pháp quản lý sản xuất của doanh nghiệp Nhiều tài liệu giáotrình về quản lý đào tạo nghề đã được biên soạn và phát hành như: Năm 1999, trường

đào tạo cán bộ công đoàn Hà Nội với đề tài: “Đánh

Trang 21

giá thực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”; Tác giả Nguyễn Minh Đường (2001)

với “Phát triển giáo dục nghề nghiệp đáp ứng quá trình đào tạo nguồn nhân lực; Tất

cả những công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến chất lượng tay nghề, chất lượng

công tác đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải pháp nhằm nângcao chất lượng đào tạo nghề nói chung và quản lý hoạt động dạy học thực hành hệCao đẳng nghề nói riêng trong thời gian tới phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.Tuy nhiên, ở trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chưa nghiên cứu vấn đề này mộtcách chuyên sâu và hệ thống

Vì vậy, công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề tạitrường Đại học Công nghiệp Hà Nội cần được nghiên cứu chuyên sâu và bài bản.Nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp góp phần thực hiện thànhcông các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và trường Đạihọc Công nghiệp Hà Nội nói riêng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Nghề và đào tạo nghề

1.2.1.1 Khái niệm nghề

Theo quan niệm ở mỗi quốc gia, khái niệm về nghề có sự khác nhau nhất định.Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.Dưới đây là một số khái niệm về nghề ở nước ngoài và ở Việt Nam

- Khái niệm nghề ở Anh được định nghĩa: "Là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật"

- Khái niệm nghề ở Pháp: "Là một loại lao động có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống"

- Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa:" Là hoạt động cần thiết cho xã hội

ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó”

Ở Việt nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra nhưng chưa được thống nhất - Khái niệm chung về nghề như sau: “Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao

động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹnăng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được nhữngnhu cầu của xã hội”

Trang 22

- Theo tác giả Vũ Minh Hùng thì:“ Những chuyên môn có những đặc điểm

chung gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề Nghề là tậphợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Chuyên môn là một dạng lao độngđặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tácđộng vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mụcđích, yêu cầu và lợi ích của con người” [13, tr 11]

- Theo từ điển Tiếng Việt (1998) thì “Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phâncông của xã hội”

Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng lao độngvừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân ( nhu cầu bảnthân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn nhữngyêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa một hệthống giá trị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghềmang lại Nghề là cơ sở giúp cho con người có việc làm, sự nghiệp

1.2.1.2 Đào tạo nghề

Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường nhằmcung cấp kiến thức và giáo dục cho học sinh, sinh viên Đây là công việc kết nối giữamục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện chương trình vàcác vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệpcùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấpbằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp ở các cơ sở đào tạo nghề nghiệp

- Theo từ điển Bách khoa Việt Nam - NXB Hà Nội 1995: "Đào tạo là quá trình tácđộng đến một con người nhằm làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹnăng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khảnăng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì vàphát triển nền văn minh loài người Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trườnggắn với giáo dục đạo đức, nhân cách"

- Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: " Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích,

có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ sảo,

10

Trang 23

thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả".

- Theo tài liệu của Bộ LĐ-TB&XH xuất bản năm (2002) thì khái niệm đào tạonghề kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khoáhọc hành được một nghề trong xã hội

Qua đó ta thấy: Dạy nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyết việc làm chongười lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng lại là yếu tố cơ bản tạothuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Dạy nghề giúp cho ngườilao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp

Hiện nay, dạy nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Sự tích hợpthể hiện ở chỗ đòi hỏi người học sinh hôm nay, người thợ trong tương lai phải vừachuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục về kỹ năng tay nghề Dạy nghề cungcấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết của mộtnghề

1.2.2 Quản lý đào tạo nghề

1.2.2.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là một nhân tố không thể thiếu được trong đời sống và sự phát triểncủa xã hội Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái xã hộikhác nhau nên cũng trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau Các triết gia, các nhàchính trị từ thời cổ đại đến nay điều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định

và phát triển của xã hội Nó là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịchsử

Xung quanh khái niệm “quản lý”, các tác giả xuất phát từ góc độ tiếp cận khác

nhau, đã đưa ra nhiều ý kiến đa dạng khác nhau Tuy vậy, những khái niệm đa dạng

đó đều có một nét chung là, tất cả đều mô tả, giải thích về bản chất, về lý luận và các

kỹ thuật làm cơ sở cho hoạt động quản lý

Chúng ta có thể hiểu quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, nhằm đạt tớimục đích của người tổ chức quản lý và phù hợp với quy luật khách quan Hoạt độnggắn kết đó mang một tính chất đặc thù là tổ chức, điều khiển hoạt động của mọingười nhằm thực hiện mục tiêu đã định trước Về vấn đề này, trong bộ “Tư bản” C

Trang 24

Mác đã đề cập rất rõ như sau: “Bất cứ lao động xã hội của một cộng đồng nào, đượctiến hành trên quy mô tương đối lớn, cũng đều cần có sự quản lý, nó làm hài hòa mốiquan hệ giữa các công việc riêng rẽ và thực hiện những chức năng chung nhất, xuấtphát từ sự vận động của toàn bộ cơ cấu lao động ( khác với sự vận động của từng bộphận độc lập) Từ quan điểm chung đó có thể thấy, quản lý hay điều khiển lao động làmột điều kiện quan trọng nhất để xã hội loài người vận hành, phát triển và hoàn thiện.

Hoạt động quản lý luôn gắn liền với lao động xã hội Khi lao động xã hội đạttới một quy mô nhất định thì sự phân công lao động sẽ đưa tới việc tách riêng hoạtđộng quản lý thành chức năng độc lập, nghĩa là bộ phận người này trực tiếp sản xuất,còn bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý

- Theo từ điển Tiếng Việt-Viện Ngôn ngữ học định nghĩa: "Quản lý là trôngcoi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo nhữngyêu cầu nhất định"

- Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mụcđích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mụcđích dự kiến" [ 15, tr 15 ]

- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “ Quản lý làquá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạchhoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra, (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu

dự kiến” [4, tr 8]

Một số tiếp cận khác.

- Tiếp cận theo tư duy thông thường, quản lý là biết được chính xác điều anh

muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và

rẻ nhất

- Theo tư duy ngôn ngữ học, quản lý được định nghĩa là: “Việc tổ chức, điều

khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” (Từ điển Tiếng Việt Trung tâm Từ điểnhọc Viện ngôn ngữ học, 1993)

- Từ góc độ quản lý xã hội, quản lý được coi là sự tác động liên tục có tổ chức,

có định hướng của chủ thể quản lý (người, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượngquản lý) về mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… bằng một hệ thống các

Trang 25

luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.

- Với nghệ thuật quản lý, thì quản lý chính là một nghệ thuật đạt được mục tiêu

đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của người khác

- Tiếp cận từ góc độ các nhà tổ chức, quản lý được coi là tác động có định

hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vậnhành và đặt được mục tiêu của tổ chức

- Với tiếp cận của các nhà kinh tế, quản lý là vận dụng, khai thác một cách tốt

nhất các nguồn nhân lực và vật lực (kể cả hiện có và tiềm năng) để đạt đạt hiệu quả tốt nhất

-Trên quan điểm tiếp cận hệ thống, quản lý là một quá trình lập kế hoach, tổ

chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc hệ thống đơn vị vàviệc sử dụng các nguồn nhân lực phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Có thể thấy tùy theo cách tiếp cận khác nhau, người ta có thể nêu ra nhữngkhái niệm về quản lý khác nhau, nhưng bản chất của hoạt động quản lý điều là sự tácđộng hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đãđịnh Nói một cách ngắn gọn, quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động Vềbản chất, nó là quá trình điều chỉnh mọi quá trình khác của xã hội

Từ sự phân tích trên cho thấy: Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên

các đối tượng quản lý thông qua việc lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra các hoạt động của hệ thống, tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã định.

Những dấu hiệu chung của quản lý đó là:

- Quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động Về bản chất, nó là quá trình điều khiển mọi quá trình xã hội khác

- Có sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định

- Liên quan tới môi trường xác định

13

Trang 26

Cấu trúc hệ thống quản lý bao gồm các yếu tố trong sơ đồ sau

MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝMục tiêu quản lý

Sơ đồ1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý

Với cách hiểu trên, dễ dàng nhận thấy quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách

là một hệ thống và nó có liên quan đến nhiều yếu tố Như vậy:“ Quản lý không chỉ làmột khoa học mà còn là một nghệ thuật” và “ Hoạt động quản lý vừa có tính kháchquan vừa có tính chủ quan, vừa có tính pháp luật nhà nước, vừa có tính xã hội rộngrãi… Chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất”

1.2.2.2 Chức năng quản lý

Từ những quan niệm chung về quản lý, chúng ta thấy quản lý là một thuộctính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó Khi xã hội phát triển đếnmột trình độ nhất định thì quản lý được tách ra thành một chức năng riêng của laođộng xã hội từ đó xuất hiện những bộ phận người, những tổ chức và cơ quan chuyênhoạt động quản lý đó là những chủ thể quản lý, số còn lại là những đối tượng quản lýhay còn gọi là khách thể quản lý

Hoạt động quản lý bao gồm 4 chức năng cụ thể:

- Chức năng hoạch định (lập kế hoạch)

- Chức năng điều hành (chỉ huy)

Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản lý nhằm

xác định rõ mục đích, mục tiêu đối với thành tựu tương lai của tổ chức và những quyđịnh, biện pháp, cách thức để đưa tổ chức đạt được những mục tiêu đó Nói cách khác

Trang 27

lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều

kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó

Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành

viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức và xây dựng chức năng, nhiệm vụ quyền

hạn của từng bộ phận sao cho nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng

quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch Nói về

sức mạnh của tổ chức, V.I.Lênin đã chỉ rõ: "Liệu một trăm có mạnh hơn một nghìn

không ? có chứ! khi một trăm được tổ chức lại, tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mười

lần”

Lãnh đạo: Khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã được hình thành,

nhân sự đã được tuyển dụng và sắp xếp thì phải có người đứng ra lãnh đạo và dẫn dắt

tổ chức Chỉ đạo là quá trình tác động đến con người để họ hoàn thành những nhiệm

vụ được phân công, đạt được các mục tiêu của tổ chức

Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý Lãnh đạo mà

không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Kiểm tra là đánh giá, phát hiện và điều

chỉnh những kết quả hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị, hoàn

thành kế hoạch đã đề ra Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau

như sơ đồ dưới đây:

Lập kế hoạch

Chỉ đạo

Sơ đồ1.2: Các chức năng của quản lý

Như vậy, nhà quản lý phải luôn nắm bắt thông tin, xử lý thông tin và tiến hành

việc quản lý theo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức, cơ sở đến mục tiêu cần đạt

được

Trang 28

1.2.2.3 Quản lý đào tạo nghề

Quản lý đào tạo nghề là việc vận dụng các chức năng cơ bản của quản lý tácđộng vào các yếu tố, các khâu của quá trình đào tạo nghề theo một trình tự, quy trìnhvừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đem lại hiệu quả vàchất lượng trong công tác đào tạo Quản lý đào tạo nghề tác động vào các yếu tố cơbản sau: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức tổ chức đàotạo Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên, HS –SV, Cơ sở vật chất và nguồn tàichính nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra

Ngay từ buổi bình minh của lịch sử nhân loại, con người đã sớm biết quy tụnhau thành bầy nhóm để tồn tại và phát triển Sự cộng đồng sinh tồn này dẫn đến sựhình thành các tổ chức với nội dung liên kết con người cùng hoạt động theo một địnhhướng với những mục tiêu xác định Quá trình tạo ra của cải vật chất, tinh thần cũngnhư đảm bảo cuộc sống an toàn cho cộng đồng xã hội ngày càng được thực hiện trênqui mô lớn hơn, với tính phức tạp ngày càng cao, đòi hỏi phải có sự phân công vàhợp tác để liên kết những con người trong tổ chức Chính từ sự phân công chuyênmôn hóa và hợp tác lao động đã làm xuất hiện một dạng lao động đặc biệt, đó là laođộng quản lý C.Mác đã chỉ rõ:“ Bất cứ một lao động xã hội hay lao động chung nào

mà tiến hành trên một qui mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòacác hoạt động cá nhân … Một nghệ sĩ độc tấu tự điều khiển lấy mình, nhưng một dànnhạc thì cần phải có nhạc trưởng ” (C.Mác, Tư bản, quyển 1 tập 2 trang 28-30 NXB

Sự thật Hà nội 1993) Như vậy có thể nói rằng : Quản lý là một hiện tượng xã hội, làyếu tố cấu thành của sự tồn tại và phát triển của loài người Quản lý là thuộc tính bấtbiến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội

1.2.3 Dạy học thực hành và quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề

1.2.3.1.Dạy học thực hành

Tổ chức dạy nghề nói chung và dạy thực hành nói riêng từ xưa đến nay đãxuất hiện và tồn tại ở nhiều loại hình Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa dạy và học,phương thức tổ chức, sự phát triển của công nghệ cũng như điều kiện phát triển của

xã hội mà hình thức đào tạo biểu hiện hết sức đa dạng và phong phú

Trang 29

Dạy học thực hành có nhiệm vụ chủ yếu là rèn luyện và hình thành năng lực,

tư duy kỹ thuật, hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề, cho học sinh, sinh viên, khôngnhững vậy dạy học thực hành còn phát triển khả năng tìm tòi quản lý và sử lý thôngtin đây là hình thức dạy học có tầm quan trọng đối với thực hiện mục tiêu đào tạo ởcác cơ sở đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực ch các doanh nghiệp Dạythực hành là một quá trình giáo dục và giáo dưỡng được tổ chức có kế hoạch là mộtquá trình giảng dạy, học tập và lao động Trong quá trình ấy cùng với quá trình giảng

lý thuyết và hoạt động ngoài giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề Rõràng là sự phân chia tương đối QTDH trong đào tạo nghề như vậy là dựa vào chứcnăng, nhiệm vụ của dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề Hai quá trình thường được

bổ xung cho nhau, thống nhất với nhau, được tổ chức thực hiện xen kẽ, thay đổi và kếthừa nhau Hiện nay chúng ta đang có su hướng thực hiện thống nhất quá trình dạy lýthuyết chuyên môn nghề với quá trình dạy thực hành nghề Hình thức đào tạo theomôdun mà chúng ta đang triển khai thực hiện chính là danh giới tương đối giữa dạy lýthuyết nghề và dạy thực hành nghề gắn bó chặt chẽ với nhau Tuy nhiên sự khác nhautrong phương pháp lĩnh hội, nhận thức đối với các tri thức lý thuyết và các kỹ năng,

kỹ xảo nghề nghiệp vẫn tồn tại khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề

Dạy học thực hành được hiểu là quá trình tổ chức hoạt động dạy học của GV

và HS-SV theo yêu cầu và điều kiện thực tế đặt ra Trong đó GV chịu trách nhiệm tổchức, truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm của mình đã tíchlũy được cho người học, còn HS-SV chủ động, tích cực, độc lập, sáng tạo thực hiệncác thao tác, động tác thực hành nhằm nắm vững kỹ năng nghề

1.2.3.2 Quản lý dạy học thực hành

Quản lý hoạt động dạy và học thực hành là quản lý việc chấp hành các quiđịnh, nội qui, qui chế, điều lệ chế độ….về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt

động học tập của HS-SV nhằm đảm bảo các hoạt động đó được tiến hành có nề nếp,

ổn định nghiêm túc có hiệu quả và chất lượng cao

Quản lý hoạt động dạy học thực hành là sự tác động có ý thức của chủ thủquản lý đến các đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động dạy học thực hành đạt tới mụcđích đã định

Trang 30

1.3 Các yếu tố của hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề

Trong các hệ đào tạo nói chung và hệ Cao đẳng nghề nói riêng hoạt động dạyhọc thực hành là nội dung vô cùng quan trọng Hoạt động dạy học thực hành là hoạtđộng mang tính đặc trưng của tất cả các nghề trong nhà trường , học phải đi đôi vớihành, hoạt động dạy và hoạt động học luôn giữ vị trí số 1 và là vị trí chủ yếu trongnhà trường vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và phát triển Theo đó mọihoạt động khác của nhà trường điều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy học Nộidung dạy học trong trường Cao đẳng nghề là nội dung trực tiếp các hoạt động giáodục diễn ra trong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu dạy học và nguyên lý giáo dụctheo tinh thần Nghị quyết trung ương 2 khóa VIII của Đảng cộng sản Việt Nam Đóchính là hoạt động sư phạm của người Thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của Trò

mà được diễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian trong các hoạt động giáo dục đồngthời nó chi phối các hoạt động khác trong nhà trường Bởi thế nội dung dạy học chính

là quá trình dạy học là sự tác động quy luật của nhà trường

Nội dung dạy học hệ Cao đẳng nghề là một quá trình tổ chức điều khiển, kiểmtra, đánh giá các hoạt động đào tạo nghề của toàn hệ thống theo kế hoạch và chươngtrình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của dạy học

Nội dung dạy học hệ Cao đẳng nghề là sự vận động của một hệ thống donhiều yếu tố tạo thành Các yếu tố này được gọi là các yếu tố của QTDH, mỗi yếu tố

có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ qua lại với nhau Các yếu tố

đó có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách, bao gồm:

- Thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp

- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Trong quá trình dạy học hệ Cao đẳng nghề, các yếu tố trên vận động, tương tác lẫn nhau

Trang 31

1.3.1 Mục tiêu dạy học thực hành

Luật giáo dục (Năm 2005, điều 33, trang 25,26) qui định về mục tiêu của giáodục nghề nghiệp như sau: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người laođộng có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở những trình độ khác nhau, có đạo đứclương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạođiều kiện cho người lao động có khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặctiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh” Điều này có nghĩa là, giáo dục nghềnghiệp trong đó có đào tạo nghề phải lấy mục tiêu đào tạo người lao động có kiếnthức, kỹ năng ,thái độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính,đồng thời với khả năng phát triển của chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội,phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người của đất nước

ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Những yêu cầu đối với mục tiêu dạy học:

- Mục tiêu dạy học phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ khôngphải chức năng của người dạy Người học là chủ thể thực hiện mục tiêu để chiếm lĩnh khả năngmới

- Mục tiêu dạy học phải thiết thực, phù hợp và có tính khả thi

- Xác định được trình độ và phương pháp để do lường mức độ thành công của người học

1.3.2 Nội dung, chương trình dạy học thực hành

1.3.2.1 Nội dung dạy học thực hành

Điều 34, khoản 1 của luật giáo dục năm 2005 qui định theo yêu cầu của giáodục nghề nghiệp như sau: “ Nội dung giáo dục nghề nghiệp phai tập trung đào tạonăng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức rèn luyện sức khỏe rènluyện kỹ năng theo yêu cầu của từng nghề nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầuđào tạo” Điều này có nghĩa là, nội dung dạy học bao gồm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảođiều đó càng quan trọng hơn đối với dạy học thực hành đòi hỏi người học phải nắmvững Trên cơ sở hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đểngười học bước vào cuộc sống Để đạt được mục tiêu giáo dục nghề nghiệp nói

Trang 32

chung và dạy học thực hành nói riêng,nội dung dạy học cần phải đảm bảo các yêu cầusau.

- Nội dung dạy học phải phù hợp với mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo nghề

là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện,tính hệ thống, liên tục giữa các môn học, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành, kỹ năng, kỹ xảo cần

có của ngành đào tạo

- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện giữa các mặt Thể hiện

ở chỗ bên cạnh việc cung cấp kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, cần coi trọng việc giáo dục tư tưởngchính trị, đạo đức

- Nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất để đáp ứng nhu cầu nguồnnhân lực cho các doanh nghiệp

- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại phù hợp với trình độ người học

+ Tính khoa học: Đảm bảo cho nội dung đào tạo chính xác về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

+ Tính cơ bản: Đảm bảo cho nội dung dạy học cung cấp những tri thức đủ để nắm vững chuyên môn, nghề nghiệp

+ Phù hợp với trình độ người học: Đảm bảo tính vừa sức trong nhận thức của HS-SV

+Tính hiện đại: Nội dung dạy học phải phản ánh thành tựu hiện đại của nhânloại cả lý thuyết lẫn thực tiễn ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học đó, phù hợp với thựctiễn Việt Nam

+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nước đồng thời cũng tính đến đặc điểm từng vùng miền

+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính liên thông và tính thống nhất giữa các môn học và liên thông giữa các cấp học

1.3.2.2 Chương trình dạy học thực hành

Chương trình dạy học hệ Cao đẳng nghề thể hiện mục tiêu dạy học hệ Caođẳng nghề Quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung,phương pháp và hình thức dạy nghề Cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗimôđun, môn học, mỗi nghề

Trang 33

1.3.3 Phương pháp dạy học thực hành

Phương pháp dạy học hệ Cao đẳng nghề phải kết hợp rèn luyện năng lực thựchành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năngđộng, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm

Trong dạy học thực hành thường sử dụng các nhóm phương pháp sau

- Nhóm phương pháp dùng ngôn ngữ: Bao gồm phương pháp kể chuyện kết hợpvới miêu tả, phương pháp giảng giải, phương pháp giảng giải, phương pháp đàm thoại, phươngpháp tổ chức các buổi hội thảo

- Nhóm phương pháp trực quan: Bao gồm phương pháp trình bày mẫu, phươngpháp sử dụng đồ dùng trực quan, phương pháp quan sát, phương pháp tổ chức đi thăm quan

- Nhóm phương pháp thực hành trong dạy học thực hành: Bao gồm phươngpháp hướng dẫn làm mẫu, làm thí nghiệm, phương pháp luyện tập, trong đó phương pháp luyệntập đóng vai trò chủ đạo trong dạy học thực hành không vì chúng chiếm hầu hết thời gian học tập

mà trước hết các phương Pháp khác đều phụ thuộc vào các bài luyện tập

+Phương pháp làm mẫu quan sát ( Thầy làm mẫu, trò quan sát ) Giảng viên thực hiện hành động hoặc động tác kỹ thuật kết hợp với giải thích nhằm giúp sinh viên hình dung rõ ràng từng thao động tác, cử động riêng lẻ của hành động, động tác

và trình tự các động tác đó, từ đó họ có thể bắt chước được những hành động làm mẫu,có khả năng thực hiện lại những hành động được chỉ dẫn và tin tưởng vào sự đúng đắn của nó, sinh viên quan sát tái hiện những thao động tác đã được hướng dẫn

+ Phương pháp huấn luyện – luyện tập Huấn luyện là một phương pháp dạyhọc thực hành, là do giáo viên chỉ đạo trong đó việc luyện tập của học sinh được thực hiện, luyệntập là sự lặp đi lặp lại của hành động hay động tác một cách có hệ thống, có kế hoạch nhằm rènluyện kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp, hình thành kỹ năng kỹ xảo là việc thành lập phản xạ có điềukiện

+ Phương pháp dạy học thực hành theo mô đun kỹ năng thực hành nghề: Môđun là sự tích hợp tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong các môn học lýthuyết với kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyên môn Mô đun được coi là một

21

Trang 34

phần hợp lý có thể chấp nhận được của một việc hoặc một lĩnh vực công việc, mộtnghề với hoạt mở đầu và kết thúc rõ ràng không thể chia cắt.

Trong thực tế tùy theo đặc điểm của từng bài điều kiện cơ sở vật chất trangthiết bị giảng dạy và sở trường của mình mà giáo viên có thể lựa chọn, kết hợp cácphương pháp giảng dạy cho phù hợp Dẫu sao phương pháp dạy học cũng là mộtnghệ thuật cùng áp dụng một phương pháp nhưng mức độ thành công của mỗi người

là khác nhau bởi vì mỗi người có nghệ thuật riêng

1.3.4 Phương tiện dạy học thực hành

Cơ sở vật chất và hệ thống các phương tiện vật chất, kỹ thuật khác nhau được

sử dụng để phục vụ cho việc dạy học trong nhà trường và đó là điều kiện thiết yếu đểtiến hành dạy tốt và học tốt trong quá trình dạy học Để dạy học để đạt kết quả tốtnhất là đối với dạy thực hành thì cần phải có phương tiện dạy học đầy đủ và phù hợpvới từng ngành nghề

1.3.5 Hình thức tổ chức hoạt động dạy học và hoạt động học tập thực hành

Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất giữa hoạt động tổ chức,điều khiển, hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội, tự giác, chủ động, tíchcực, sáng tạo của học sinh nhằm làm cho học sinh đạt tới mục tiêu dạy học Quá trìnhdạy học bao hàm trong đó hoạt động dạy và hoạt động hoạt, được thực hiện đồng thờivới cùng nội dung và hướng tới cùng mục tiêu

1.3.5.1.Hoạt động dạy học

Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong cả quá trình dạy học Giáo viên xây dựng

và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho HS,SV hoạt động với nhiều hình thức ,trong những thời gian và không gian khác nhau, giáo viên là người trực tiếp đảmnhiệm việc giảng dạy, do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạtđộng dạy học và giáo dục Trong dạy thực hành người giảng viên phải đạt trình độchuẩn về chuyên môn nghiệp theo qui định tại điều 11 nghị định số 02/2001/NĐ-CPngày 09/01/2001 của chính phủ qui định chi tiết thi hành Bộ luật lao động và luậtgiáo dục dạy nghề.Trong dạy học các điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả trongdạy học các môn thực hành chuyên môn nghề là: Phẩm chất và năng lực giáo viên kỹthuật, mục tiêu và nội dung môn học, phương pháp dạy học, trình độ nhận thức củaHS,SV điều kiện cơ sở vật chất để kiểm tra và đánh giá

Trang 35

1.3.5.2 Hoạt động học tập

Là quá trình hoạt động của học sinh trong đó học sinh dựa vào nội dung dạyhọc và sự tổ chức chỉ đạo của giáo viên để lĩnh hội chi thức, hoạt động học là mộtnhận thức độc đáo, thông qua hoạt động mà người học chủ yếu thay đổi chính bảnthân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực và cải biến hiệnthực khách quan Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó mật thiết với nhau,thống nhất biện chứng với nhau, trong dạy học thực hành điều này hết sức quan trọngthể hiện sự trao đổi thông tin uốn nắn thao động tác của người dạy đối với người học,dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt

1.3.6 Thiết lập mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp

Mối quan hệ này đã được Đảng ta nêu trong nghị quyết hội nghị trung ương 7khóa VII (tháng 7-1994): “Xây dựng quan hệ chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước

về giáo dục đào tạo với cơ quan quản lý nhân lực và việc làm, giữa cơ sở đào tạo và

cơ sở sử dụng nhân lực”.Tuy nhiên trong thời gian qua chúng ta chưa làm tốt việcnày, do vậy đang xẩy ra tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu lao động kỹ thuật

Đào tạo và sử dụng nhân lực có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau Trướchết đó là quan hệ cung- cầu Trong cơ chế thị trường, nếu qui luật cung cầu khôngđược tuân thủ, cung vượt quá cầu hoặc ngược lại, đến một chừng mực nào đó sẽ gâynên khủng hoảng thừa hoặc khủng hoảng thiếu về lao động kỹ thuật Mối quan hệgiữa đào tạo và sản xuất, hay nói cách khác mối quan hệ giữa nhà trường với doanhnghiệp còn là mối quan hệ nhân - quả, cái này làm tiền đề cho cái kia phát triển

Mối quan hệ này được thiết lập trên quan điểm hệ thống có nghĩa là trên nhiềulĩnh vực với nhiều phương thức khác nhau bao gồm:

- Trao đổi thông tin nhu cầu đào tạo

- Doanh nghiệp tham gia với nhà trường trong xây dựng mục tiêu, chuẩn đầu racác chương trình đào tạo, tham gia đánh giá chất lượng HS,SVtốt nghiệp trình độ đào tạo

- Hướng nghiệp tư vấn nghề và giới thiệu việc làm Đây là việc làm cần thiết với nhà trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

- Liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp

Trang 36

1.3.7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả thành tích học tập của HS-SV là khâu không thể thiếu trongquá trình dạy học, đánh giá có quan hệ hữu cơ trong quá trình dạy học Đánh giá làđộng lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình độ người học.Qua đánh giá giúp cho các nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kếhoạch dạy học đồng thời giúp GV luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của học HS-SV gồm:

- Đảm bảo việc đánh giá là đánh giá kết quả đạt được mục tiêu giáo dục.

Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả học tậpcủa HS-SV và đó chính là độ giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi như

cả quá trình đánh giá là không đạt

quả học tập của HS-SV vừa đòi hỏi kết quả đánh giá, phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiếnthức và kỹ năng của HS-SV vừa đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quancủa những người đánh giá

HS từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quả, không những có ý nghĩa giáo dục màcòn có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủ cũng như góp phần giảm tiêu cực trong giáo dục

Những yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị việc đánh giá kếtquả học tập của HS-SV Ngoài ra cần phải đảm bảo ý nghĩa của việc kiểm tra, đánhgiá như sau:

+ Đối với giảng viên: Xác định được thành tích và thái độ của từng HS-SV vàtoàn bộ lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu được từ đó tìm

ra biện pháp cải tiến công tác dạy học để hiệu quả hơn

+ Đối với học sinh, sinh viên nghề: Họ tự xác định được hiểu biết và năng lực của chính bản thân mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục

+ Đối với người quản lý giáo dục: Xác định được những trọng tâm của côngtác giáo dục ở cơ sở đào tạo mình đang quản lý, từ đó có biện pháp tổ chức chỉđạoquản lý mọi hoạt động của nhà trường

Trang 37

1.4 Quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳng nghề

1.4 1 Quản lý mục tiêu dạy học thực hành

Quản lý mục tiêu đào tạo nhằm quản lý việc thực hiện các quy định về chuẩnkiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để hình thành những phẩm chất, năng lực

và phát triển nhân cách của người học Luật dạy nghề của Quốc hội khoá XI, kỳ họpthứ 10 số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định rất rõ mục tiêu dạy nghề trình độCao đẳng tại mục 3, điều 24 như sau: “Dạy nghề trình độ Cao đẳng nhằm trang bị chongười học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của mộtnghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm, có khả năng sángtạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huốngphức tạp trong thực tế, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phongcông nghiệp, có sức kho tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khảnăng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn”

1.4.2 Quản lý nội dung, chương trình dạy học thực hành

- Quản lý nội dung thực hành để đảm bảo: Phù hợp với mục tiêu đào tạo, tínhcân đối và toàn diện giữa kiến thức , kỹ năng, kỹ xảo và giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức, phảigắn liền với thực tế tính khoa học, cơ bản, hiện đại, tính thống nhất tính liên thông và tính hệthống Làm cho HS-SV tích cực học tập, biến kiến thức truyền thụ của thầy thành kiến thức củamình từ đó vận dụng vào thực tiễn

- Quản lý chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng: Tại Điều 27- số76/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006 quy định: Chương trình thể hiện mục tiêu dạy nghềtrình độ Cao đẳng; chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hìnhthức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề theochương trình khung Căn cứ vào chương trình khung tổ chức biên soạn chương trình dạy nghềphù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường

1.4.3 Quản lý phương pháp dạy học thực hành

Đối với dạy học thực hành quản lý phương pháp là một khâu vô cùng quantrọng Việc đổi mới phương pháp nhằm hình thành cho HS-SV năng lực tự học, tựnghiên cứu Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo đòi hỏi người quản lý

Trang 38

phải tìm hiểu bản chất và cách thức áp dụng các mô hình dạy học hiệu quả phù hợpvới cơ sở đào tạo và HS-SV nhưng vẫn đảm bảo qui trình đào tạo Quản lý phươngpháp dạy học thực hành phải đảm bảo định hướng cho giáo viên và HS-SV áp dụngphương pháp dạy học hiệu quả với từng ngành nghề đào tạo, thường xuyên khuyếnkhích giáo viên áp dụng dạy học tiên tiến và HS-SV rèn luyện theo phương pháp đólà.

- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS-SV

- Sinh viên luôn chủ động trong hoạt động hoc tập của mình

- Tạo môi trường học tập năng động

- Tuân thủ qui trình thao tác mẫu để hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho

1.4.4 Quản lý hoạt động dạy học thực hành của giảng viên

Quản lý hoạt động giảng dạy là nhằm đảm bảo cho giảng viên thực hiện đúng

và đầy đủ nội dung, chương trình, kế hoạch cũng như tiến độ đào tạo, đảm bảo chấtlượng giảng dạy của giáo viên

- Quản lý hoạt động chuẩn bị dạy học: Nghiên cứu tài liệu, biên soạn đề cươngbài giảng, soạn giáo án (xác định mục tiêu, nội dung lựa chọn phương pháp, phương tiện) vàthông qua sự kiểm duyệt của tổ bộ môn

- Quản lý hoạt động dạy học trên lớp: Các bước thực hiện một giờ lên lớp gồm

có: Ôn luyện kiến thức cũ, truyền đạt kiến thức mới rèn luyện kỹ năng, hình thànhthái độ liên hệ thực tiễn, lựa chọn và vận dụng phương pháp dạy học theo hướng tíchcực hóa người học, nâng cao năng lực tự học tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạocủa người học, sử dụng và khai thác có hiệu quả các thiết bị phương tiện dạy học

- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng các môn

và phương pháp giảng dạy của giảng viên: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thời gian, khối lượngkiến thức Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp

Trang 39

giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của giảng viên Thường xuyên kiểm traviệc ghi chép sổ sách, biểu mẫu, sổ đầu bài, sổ tay giáo viên, các phiếu ghi điểm…qua đó đối chiếu với chương trình và tiến độ môn học để xem xét quá trình giảng dạycủa giảng viên Tổ chức dự giờ, trong quá trình dự giờ phải phân tích các nội dungyêu cầu bài giảng lý thuyết và thực hành, đánh giá rút kinh nghiệm sau mỗi lần dựgiờ của giảng viên.

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ GV: Thông qua việc học tậptrao đổi kinh nghiệm thực tế, hội giảng giáo viên dạy giỏi các cấp Bồi dưỡng nâng cao nghiệp

vụ cho GV về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu tài liệu, gửi đi đào tạo…

1.4.5 Quản lý hoạt động học tập thực hành của sinh viên trong trường và ngoài doanh nghiệp

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh nhằm tạo hứng thú học tập, phát huytính năng động, tự giác và sáng tạo của học sinh qua đó gián tiếp nâng cao chất lượng học tậpcủa học sinh Đó là kết quả nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường thông qua:

+ Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho HS-SV, điều này rất quan trọng vìhọc sinh học nghề đầu vào như hiện nay đại đa số là trung bình, yếu không thi đỗ vào các trườngđại học, Cao đẳng nên ngại học lý thuyết cho lý thuyết là không quan trọng cứ rèn tay nghề giỏi

là được Do nhận thức lệch lạc nên chất lượng học tập bị hạn chế, HS-SV giỏi không nhiều Chonên trong công tác quản lý phải quán triệt với đội ngũ GV để quá trình giảng dạy GV phải có sựliên hệ chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn để HS-SV hiểu được bản chất của vấn đề cần thựchiện

+ Quản lý việc chấp hành nội qui, qui chế của HS-SV, trong công tác quản lýphải quán triệt cho SV những qui định, qui chế về ĐT , qui chế tuyển sinh, kiểm tra, thi hết môn,xét lên lớp, xét công nhận tốt nghiệp các văn bản qui định của nhà nước

+ Quản lý việc tự học của HS-SV, GV phải thực hiện nghiêm túc chế độ kiểmtra bài thường xuyên định kỳ và kêt thúc môn học Để từ đó nắm vững tình hình học tập và kếtquả học tập rèn luyện của HS-SV

27

Trang 40

- Thời gian thực hành của sinh viên tại các doanh nghiệp chỉ hiệu quả khi cómối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường và các doanh nghiệp nơi sinh viên đến thựchành để có kếtquả trên cần phải quản lý được các nội dung sau.

+ Quản lý việc chấp hành thời gian làm việc của doanh nghiệp

+ Quản lý việc chấp hành nội qui, qui định của doanh nghiệp+ Quản lý việc thực hiện chương trình thực hành đã được nhà trường và doanhnghiệp thống nhất trong thời gian thực hành

1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất

Các yếu tố về phương tiện, điều kiện đảm bảo dạy học, tuy không làm thay đổitrực tiếp quá trình dạy học tới nhận thức quá trình học tập của HS -SV , song yếu tốnày có ý nghĩa quan trọng làm cho hoạt động dạy học đạt hiệu quả cao

1.4.7 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Kiểm tra là một quá trình xác định mục đích, nội dung, lựa chọn phương pháp,tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức độ đạt được của người học trong quátrình học tập rèn luyện và phát triển

- Đánh giá là quá trình có hệ thống cho việc thu thập dữ liệu, chứng cứ, phân tích, đưa ra những thông tin chuẩn làm thước đo cho các kết quả

- Kiểm tra đánh giá là một trong những khâu cơ bản của quá trình đào tạo nhằmthúc đẩy dạy và học đạt hiệu quả tốt Quản lý kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả đào tạo củatrường được thực hiện trên cả hai đối tượng là GV và HS-SV

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học thực hành hệ Cao đẳngnghề

1.5.1 Yếu tố cơ chế, chính sách của nhà nước

Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạonghề cả về qui mô, cơ cấu và cả chất lượng đào tạo nghề Cơ chế, chính sách của nhànước tác động tới chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ra môi trường bình đẳng cho cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng không?

- Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chấtlượng

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Quốc Bảo, (2007) Giáo dục Việt Nam trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH và tăng cường hội nhập quốc tế, Tập bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục K11 tại Đại học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH và tăng cường hội nhập quốc tế
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Đại học giáo dục
Năm: 2007
4. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc,( 1996) Cơ sở khoa học quản lý, Bài giảng khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
5. Nguyễn Đức Chính, Quản lý chất lượng trong giáo dục, Tập bài giảng lớp Cao học quản lý giáo dục k11 tại Đại học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Đại học giáo dục
7. Phạm Khắc Chương, (2006) Lý luận quản lý giáo dục đại cương, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
8. Vũ Cao Đàm, (1996) Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1996
9. Trần Khánh Đức, (2005) Giáo dục kỹ thuật – Nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật – Nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2005
10. Vũ Ngọc Hải, (2002) Một số vấn đề hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nước ta trong thời kỳ Công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Tạp chí phát triển giáo dục số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nước tatrong thời kỳ Công nghiệp hóa và hiện đại hóa
11. Nguyễn Văn Hiền, (1978) Công tác đào tạo và bồi dưỡng công nhân kỹ thuật ở các xí nghiệp, Nhà xuất bản Công nhân kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác đào tạo và bồi dưỡng công nhân kỹ thuật ở các xí nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Hiền
Nhà XB: Nhà xuất bản Công nhân kỹ thuật
Năm: 1978
12. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thị Đức, (1996) Lý luận dạy học Đại học, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
13. Vũ Minh Hùng, (1998) Dạy thực hành nghề theo nhóm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, Tạp chí giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy thực hành nghề theo nhóm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
14. Đặng Thành Hưng, (1997) Giáo trình giáo dục so sánh, Viện khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục so sánh
15. Trần Kiểm, (2006) Khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 16. Phan Văn Kha, (2007) Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục", Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội16. Phan Văn Kha, (2007) "Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội16. Phan Văn Kha
17. Đặng Bá Lãm - Trần Khánh Đức, (2002) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 2002
18. Nguyễn Hữu Long, (2006) Giáo trình phát triển nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Hữu Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
19. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên), (2012) Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
20. Phạm Thành Nghị, (2004) Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực giáo dục – đào tạo, Tạp chí phát triển giáo dục số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực giáo dục – đào tạo
21. Lâm Quang Thiệp, (2003) Công nghệ mới và phương pháp dạy học, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên CĐSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ mới và phương pháp dạy học
23. Phạm Viết Vượng, (1997) Phưng pháp nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phưng pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Một số định hướng phát triển giáo dục – đào tạo Việt Nam từ nay đến đến đầu thế kỷ 21 Khác
2. Bộ Lao động Thương binh xã hội, Quyết định số 58/2008/QĐ – BLĐTBXH ngày 03/12/ 2008 về việc ban hành quy định chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung đào tạo hệ cao đẳng nghề Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w