1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề ở trường trung cấp nghề cơ khí i hà nội

127 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 259,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nội dung, biện pháp có ý nghĩa quan trọng quyết định sự thành công các mụctiêu đã xác định.Là người giáo viên trực tiếp tham gia quá trình đào tạo của Nhà trường,nhận thức sâu sắc yêu cầ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ QUYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ QUYÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ

Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I-HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Khánh Đức

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửilời cảm ơn đến các thầy, cô giáo, các chuyên viên của phòng Đào tạo, TrườngĐại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tham gia quản lý, giảng dạy vàgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Trần Khánh Đức, người đã tận

tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên giúp đỡ của Ban giámhiệu và các bạn đồng nghiệp Trường Trung cấp nghề cơ khí I - Hà Nội

Trong quá trình nghiên cứu, do khả năng có hạn và kinh nghiệm thực tếcòn ít nên không tránh khỏi thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của cácthày cô giáo, các bạn đồng nghiệp để công trình nghiên cứu tiếp theo được tốthơn

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2014

Tác giả

Bùi Thị Quyên

Trang 4

Cơ sở vật chấtGiáo viênHiện đại hóaGiáo dục học nghề nghiệpKhoa học công nghệKiểm tra đánh giáLao động Thương Binh và Xã hộiQuản lý giáo dục

Quá trình dạy họcTrung cấp nghềTrung cấp chuyên nghiệp - Dạy nghềTrung học chuyên nghiệp

Thực hành nghề

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu đồ, sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 15

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 15

1.2 Quản lý và các chức năng, phương pháp quản lý 16

1.2.1 Quản lý 16

1.2.2 Các chức năng quản lý 18

1.2.3 Các phương pháp quản lý 19

1.3 Dạy học và quản lý hoạt động dạy học 22

1.4 Dạy học thực hành nghề và quản lý dạy học thực hành nghề 22

1.5 Đặc điểm của hoạt động dạy học thực hành trong các trường Trung cấp nghề 24

1.5.1 Mục tiêu dạy học thực hành nghề 24

1.5.2 Nội dung dạy học thực hành nghề 25

1.5.3 Phương pháp và các hình thức tổ chức dạy học thực hành nghề 29

1.5.4 Hoạt động học tập và hoạt động dạy học 31

1.5.5 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 32

1.5.6 Đặc điểm của dạy học thực hành nghề 33

1.5.7 Vai trò của dạy học thực hành nghề 34

1.6 Nội dung quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề 36

1.6.1 Lập và tổ chức chỉ đạo triển khai kế hoạch dạy học thực hành 36

1.6.2 Quản lí nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy thực hành nghề 37

Trang 6

1.6.3 Quản lí hoạt động dạy thực hành của giáo viên 38

1.6.4 Quản lí hoạt động học tập thực hành của học sinh 39

1.6.5 Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành nghề 40

1.6.6 Đánh giá kết quả dạy học thực hành nghề 41

Kết luận chương 1 44

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I - HÀ NỘI 45

2.1 Thông tin chung về trường Trung cấp nghề Cơ khí I - Hà Nội 45

2.2 Thực trạng dạy học thực hành nghề tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I-Hà Nội 47

2.2.1 Thực trạng về mục tiêu, nội dung chương trình dạy học thực hành 47

2.2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên dạy thực hành 48

2.2.3 Thực trạng về cơ sở vật chất thiết bị dạy học thực hành 53

2.2.4 Chất lượng dạy học thực hành 55

2.3 Thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I - Hà Nội 56

2.3.1 Thực trạng về xây dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo công tác dạy học thực hành 56

2.3.2 Thực trạng quản lý thực hiện chương trình 58

2.3.3 Thực trạng quản lí hoạt động dạy thực hành của giáo viên 62

2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập thực hành của học sinh 64

2.3.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành nghề 60

2.3.6 Thực trạng kiểm tra đánh giá trong dạy học thực hành 70

2.4 Đánh giá chung 71

2.4.1 Mặt mạnh 71

2.4.2 Mặt yếu 64

2.4.3 Thời cơ và thách thức 73

Kết luận chương 2 74

Trang 7

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

THỰC HÀNH NGHỀ Ở TRƯỜNG TCN CƠ KHÍ I - HÀ NỘI 75

3.1 Định hướng phát triển của Trường Trung cấp nghề Cơ khí I-Hà Nội 75

3.2 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp 75

3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ 75

3.2.2 Đảm bảo tính kế thừa 75

3.2.3 Đảm bảo tính khả thi 76

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành 76

3.3.1 Lập và tổ chức chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch dạy học thực hành 76 3.3.2 Đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung chương trình trong dạy học thực hành 78

3.3.3 Đổi mới quản lý hoạt động dạy học thực hành của giáo viên 82

3.3.4 Đổi mới quản lý hoạt động học thực hành của học sinh 93

3.3.5 Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành nghề. 98

3.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất 103

3.4.1 Phương pháp tiến hành 103

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 103

Kết luận chương 3 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107

1 Kết luận 107

2 Khuyến nghị 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 111

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Qui mô đào tạo của trường năm học 2013 – 2014 37

Bảng 2.2 Thống kê số lượng giáo viên Trường TCN Cơ khí I-Hà Nội 40 Bảng 2.3 Trình độ học vấn của đội ngũ giáo viên 41

Bảng 2.4 Thực trạng hoạt động dạy học thực hành của giáo viên 42

Bảng 2.5 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ dạy học 45

Bảng 2.6 Về trang thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy học thực hành 46

Bảng 2.7 Khảo sát kết quả thi tốt nghiệp (môn thi thực hành) 47

Bảng 2.8 Mức độ đánh giá về thời lượng giữa lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo 49 Bảng 2.9 Mức độ và kết quả thực hiện của cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường về hoạt động quản lý thực hiện chương trình 51 Bảng 2.10 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện hoạt động dạy của giáo viên dạy học thực hành nghề 54 Bảng 2.11 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý hoạt động học thực hành của học sinh 58 Bảng 2.12 Mức độ đánh giá về quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật 60

Bảng 2.13 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thực hành nghề 61 Bảng 3.1 Tính khả thi theo đánh giá của CBQL và GV tại trường 96

Bảng 3.2 Tính khả thi theo đánh giá của Nhóm học sinh tại trường 97

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mô tả thực trạng về mục tiêu đào tạo 38Biểu đồ 2.2 Mô tả thực trạng về nội dung chương trình đào tạo 39

Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý 10

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nước, trong bối cảnh cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ trênthế giới đang phát triển, với quy mô rộng lớn chưa từng thấy Để phát triển đấtnước, trước mắt là đáp ứng kịp nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiệnđại hoá, Đảng đã nhấn mạnh: Phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và côngnghệ là quốc sách hàng đầu Trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo,Đảng đã chỉ rõ: phải đặc biệt coi trọng việc dạy nghề trong chiến lược pháttriển nguồn nhân lực của nước ta Nghị quyết thứ IX Ban chấp hành Trungương Đảng cũng đã nhấn mạnh: “Mở rộng đào tạo công nhân kỹ thuật và nhânviên nghiệp vụ có nhiều trình độ, coi trọng đội ngũ công nhân có tay nghề cao,

kỹ sư thực hành” Tại văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X cũng đã chỉrõ: “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, khả năng chủ động sáng tạo củahọc sinh, sinh viên ít được bồi dưỡng, năng lực thực hành của học sinh, sinhviên còn yếu Chương trình, phương pháp giảng dạy còn lạc hậu, nặng nề, chưaphù hợp Phát triển giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học chưa cân đối vớigiáo dục phổ thông Đào tạo nghề còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng”

Do vậy, nguồn nhân lực nói chung, công nhân có chất lượng cao nói riêng đangtrở thành yếu tố cơ bản, một lực lượng quan trọng trong sự nghiệp công nghiệphoá - hiện đại hoá đất nước Lực lượng này sẽ góp phần cho sự đảm bảo việctăng trưởng kinh tế đất nước, tạo sức mạnh cạnh tranh trên thị trường lao độngtrong nước, trong khu vực cũng như trên thị trường quốc tế

Trường Trung cấp nghề Cơ khí I - Hà Nội tiền thân là Trường Đào tạocông nhân kỹ thuật cơ khí I được thành lập theo Quyết định số 1311/QĐ-CNngày 15/11/1974 của UBND thành phố Hà nội với nhiệm vụ chính là đào tạoCông nhân kỹ thuật cơ khí với các hệ sơ cấp, trung cấp, đào tạo nâng bậc thợđịnh kỳ cho hầu hết các xí nghiệp, nhà máy trên địa bàn huyện Đông Anh

Trang 11

Ngoài ra nhà trường cũng thường xuyên liên kết đào tạo và giáo dục địnhhướng cho người lao động trong khu vực và các doanh nghiệp đi làm việc cóthời hạn ở nước ngoài.

Mục tiêu của trường Trung cấp nghề Cơ khí I - Hà Nội là phấn đấu xâydựng trường trở thành trường đào tạo nghề cơ khí chất lượng cao đạt thươnghiệu trong khu vực Là nơi đào tạo đội ngũ công nhân cơ khí có tay nghề caođồng thời cũng là nơi cung cấp chính nguồn lực lao động cho hầu hết các nhàmáy, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Nhà trường luôn áp dụng khoahọc công nghệ, ứng dụng các mô hình dạy nghề tiên tiến, phát triển phươngtiện, thiết bị dạy nghề theo chuẩn hiện đại

Những năm qua, trường Trung cấp nghề Cơ khí I - Hà Nội đã có nhiều

cố gắng trong đổi mới công tác quản lý giáo dục đào tạo, góp phần tích cực vàoquá trình nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường Tuy nhiên, nhìn từ góc

độ khoa học quản lý, trong xu thế phát triển giáo dục hiện nay, công tác quản

lý chất lượng đào tạo tại trường TCN Cơ khí I - Hà Nội còn nhiều vấn đề bấtcập: tư duy quản lý của chủ thể quản lý còn chưa nhất quán, chu trình quản lýchưa thật sự đồng bộ, các thành tố quản lý chưa được xác định cụ thể, năng lựcquản lý của các chủ thể chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng phát triển củathực tiễn

Để thực hiện được mục tiêu nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi, quy

mô đào tạo, xây dựng thương hiệu trong phạm vi khu vực và quốc gia, để đápứng được yêu cầu cả về lượng và chất cũng như tiến tới mở rộng hợp tác quốc

tế, trường TCN Cơ khí I - Hà Nội phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp nângcao dạy học trong đó chú trọng hơn nữa đến việc nâng cao chất lượng dạy họcthực hành nghề Trường TCN Cơ khí I - Hà Nội với bề dày lịch sử gần 40 nămđào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật cơ khí muốn đứng vững và phát triển mạnh

mẽ trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập Quốc tế thì phải nâng cao và tậptrung đầu tư, nâng cao hơn nữa về chất lượng dạy học thực hành nghề Nângcao chất lượng dạy học thực hành nghề là một trong những

Trang 12

nội dung, biện pháp có ý nghĩa quan trọng quyết định sự thành công các mụctiêu đã xác định.

Là người giáo viên trực tiếp tham gia quá trình đào tạo của Nhà trường,nhận thức sâu sắc yêu cầu bức thiết của việc quản lý dạy học thực hành nghềtạo chuyển biến về chất trong quá trình dạy nghề, đáp ứng yêu cầu đào tạonguồn nhân lực trình độ cao, có chất lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước, tác giả chọn đề tài: "Quản lý hoạt động dạy họcthực hành nghề ở trường Trung cấp nghề cơ khí I - Hà Nội" làm đề tài luận văncao học của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng cơ sở khoa học & thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lýdạy học thực hành nghề phù hợp với đặc thù của nhà trường chuyên đào tạocác ngành cơ khí nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tay nghề cho học sinh củatrường TCN Cơ khí I - Hà Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xây dựng cơ sở lý luận quản lý dạy học thực hành nghề ở trường Trung

cấp nghề Cơ khí I - Hà Nội

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề trường Trung cấp

nghề Cơ khí I - Hà Nội hiện nay

3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề của trường Trung

cấp nghề Cơ khí I - Hà Nội

3.4 Tổ chức lấy ý kiến CBQL, GV về các biện pháp đề xuất

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học thực hành nghề của trường Trung cấp nghề

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý dạy học thực hành nghề của trường Trung cấp nghề

Cơ khí I - Hà Nội

Trang 13

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực thi từng bước các biện pháp quản lý hoạt động dạyhọc thực hành nghề bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tiễn củanhà trường thì sẽ góp phần đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạonghề của nhà trường

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Khảo sát thực trạng hoạt động dạy và quản lý hoạt động dạy học thực

hành nghề ở trường Trung cấp nghề

6.2 Các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề được đề xuất để áp dụng

cho Ban giám hiệu và các cán bộ quản lí đào tạo của trường Trung cấp nghề

Cơ khí I - Hà Nội và các trường trung cấp trên địa bàn

6.3 Thời gian khảo sát: Từ năm 2010 - 2014

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu đường lối chính sách của Đảng và nhà nước về công tác dạy nghề

- Nghiên cứu lý luận về dạy học và quản lý dạy học thực hành nghề

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến các giải pháp dạy thực hành nghề

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Dự giờ lên lớp của một số lớp thực hành nghề

+ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề ở trường Trung cấp nghề Cơ khí I-Hà Nội

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lí hoạt động thực hành nghềqua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của trường Trung cấp nghề Cơkhí I - Hà Nội và của các trường đào tạo nghề trực thuộc Sở Lao động Thươngbinh và Xã hội Hà Nội

- Toạ đàm: Tổ chức hội thảo khoa học về "Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học thực hành nghề”

Trang 14

- Điều tra bằng phiếu hỏi: thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên

9 Cấu trúc luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động quản lý dạy học thực hành nghề trongcác trường Trung cấp nghề

Chương 2: Thực trạng quản hoạt động lý dạy học thực hành nghề trườngTrung cấp nghề Cơ khí I - Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề ởtrường Trung cấp nghề Cơ khí I - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo & phần Phụ lục

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ

TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam được hình thành trên 50 năm.Điều 32 Luật Giáo dục năm 2005 quy định giáo dục nghề nghiệp bao gồm:Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm đối với người tốtnghiệp trung học cơ sở, từ 1 đến 2 năm đối với người tốt nghiệp phổ thôngtrung học và dạy nghề dưới 1 năm đối với sơ cấp và từ 1 đến 3 năm đối vớitrung cấp nghề và cao đẳng nghề

Qua phân tích đặc trưng của một số nước về hệ thống giáo dục nghềnghiệp ta thấy hệ thống giáo dục nghề nghiệp được hình thành do yêu cầu củathị trường lao động và do nhu cầu hoạt nghề nghiệp, nhu cầu việc làm củangười lao động trong xã hội Hệ thống giáo dục nghề nghiệp là cung cấp cho xãhội, cho thị trường lao động những kỹ thuật viên trung cấp và công nhân kỹthuật trung cấp và công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao,năng lực hành nghề thể hiện ở các kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệmlàm việc được đào tạo trong các cơ sở đào tạo Hình thức đào tạo nghề nghiệpphong phú và đa dạng: Đào tạo dài hạn và đào tạo ngắn hạn; đào tạo chính quy

và đào tạo không chính quy; đào tạo tại các trường hay các trung tâm dạy nghề.Đặc trưng nổi bật của hệ thống nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kỹnăng, kỹ xảo hành nghề trên cơ sở nắm vững lý thuyết Do đó vấn đề dạy thựchành, luyện tập kỹ năng là những hoạt động cốt lõi trong quá trình đào tạo Sứcmạnh của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và chất lượng đào tạo cao là sự đảmbảo hoạt động có hiệu quả của thị trường lao động Đó cũng là cơ sở để thịtrường lao động có thể thực hiện được các quy luật cung cầu, quy luật giá trị vàquy luật cạnh tranh

Như chúng ta biết đào tạo nghề có vai trò quan trọng trong hệ thống đàotạo nguồn lao động có trình độ tay nghề lực đáp ứng sự nghiệp công

Trang 16

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cùng với các phân hệ khác trong hệ thốnggiáo dục quốc dân - giáo dục nghề nghiệp trực tiếp góp phần đào tạo nhân lựclao động kỹ thuật với tỷ trọng cao trong tháp nhân lực quốc gia.

1.2 Quản lý và các chức năng, phương pháp quản lý

1.2.1 Quản lý

Theo từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục 1998, thuật ngữquản lý được định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơquan” Trong khía cạnh khác “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt độngtheo những yêu cầu nhất định” (Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, tr.772)

Nghiên cứu về quản lý có rất nhiều quan niệm khác nhau Các quanniệm này phản ánh những mặt, những chức năng cơ bản của quản lý, song về

cơ bản các quan niệm đều khẳng định đến chủ thể, đối tượng quản lý, nội dungphương thức và mục đích của quá trình quản lý

Theo C.Marx: “Quản lý là lao động điều khiển lao động” (C.Mác –Ăngghen: Toàn tập, tập 25, phần II, tr.30) C.Mác đã coi việc xuất hiện quản lýnhư là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tảnmạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại C.Mác đãviết: “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy môkhá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cánhân… Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thìphải có nhạc trưởng”

Quản lý là một hoạt động có chủ đích, có định hướng được tiến hành bởimột chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mụctiêu xác định của công tác quản lý Trong mỗi chu trình quản lý chủ thể tiếnhành những sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều hòa,phối hợp, kiểm tra đánh giá và huy động, sử dụng hợp lý, có hiệu quả cácnguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực… Để thực hiện các mục tiêu,mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định

Trang 17

Quản lý là một quá trình động liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại,

có nhiều quan điểm về khái niệm quản lý, theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì:

Quản là giữ gìn, cai trị, duy trì, biết tạo ra sự ổn định cho mình và chocộng đồng

Lý là chỉnh sửa, biết tạo ra sự phát triển, đổi mới cho mình và cho cộngđồng

Quản lý là đưa tới sự ổn định và phát triển, chống lại cái lạc điệu, lạchậu

Quanh khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau

Frederick Winslow Taylor (1856-1915) là nhà thực hành quản lý khoahọc về lao động đã nghiên cứu sâu các thao tác các quá trình lao động nhằmkhai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng công cụ, phương tiện lao động cóhiệu quả nhất với năng suất và chất lượng lao động cao nhất Ông đã đưa rađịnh nghĩa: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, vàsau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻnhất” Theo ông có bốn nguyên tắc quản lý khoa học (The Principles ofScientific Management):

1 Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác định phương pháp tốt nhất để hoàn thành;

2 Tuyển chọn người và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ bằng phương pháp khoa học;

3 Người quản lý phải hợp tác đầy đủ, toàn diện với người bị quản lý để đảmbảo chắc chắn rằng họ làm theo phương pháp đúng đắn;

4 Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa người quản lý và người bị quảnlý

H.Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảmbảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích củanhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường

Trang 18

mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.

Hery Fayol (1841-1925) đã xuất phát từ nghiên cứu các loại hình hoạtđộng quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơ bản: “kế hoạch hóa, tổ chức,chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” và sau này được phối hợp thành 4 chức năng cơbản của quản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Nghiên cứu của ông đãkhẳng định rằng, khi con người lao động hợp tác thì điều quan trọng là họ cầnphải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành Theo nghiên cứu của mình,ông đã đưa ra 14 nguyên tắc trong quản lý là: phân công lao động, quyền hạn,

kỷ luật, thống nhất chỉ huy, thống nhất chỉ đạo, quyền lợi cá nhân phải phụctùng quyền lợi chung, tiền lương xứng đáng, tập trung hóa, sợi dây quyền hạn,trật tự, bình đẳng, ổn định đội ngũ, sáng kiến và tinh thần đồng đội…Nhữngcống hiến của ông về lý luận quản lý đã mang tính phổ biến cao và nhiều luậnđiểm đến nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn

Theo quan điểm tác giả đề tài, để phù hợp với đề tài thì khái niệm về

quản lý được định nghĩa như sau: Quản lý là tác động có định hướng, có chủ

đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.

1.2.2 Các chức năng quản lý

Từ những quan niệm chung về quản lý, chúng ta thấy quản lý là mộtthuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó Khi xã hộiphát triển đến một trình độ nhất định thì quản lý được tách ra thành một chứcnăng riêng của lao động xã hội, từ đó xuất hiện những bộ phận người, những tổchức và cơ quan chuyên hoạt động quản lý - đó là những chủ thể quản lý, sốcòn lại là những đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý

Quản lý có 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch; tổ chức; lãnh đạo; kiểmtra

1 Lập kế hoạch: là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các

Trang 19

quy định, thể thức, các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được cácmục tiêu đó.

2 Tổ chức: tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyềnhành và nguồn lực cho các bộ phận, các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động vàđạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả

3 Lãnh đạo: là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức làm cho

họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu của tổ chức

4 Kiểm tra: là những hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tìm ra nhữngmặt ưu điểm, mặt hạn chế, qua đó đánh giá, điều chình và xử lý những kết quả của quátrình vận hành tổ chức, làm cho mục đích của quản lý được thực hiện hóa một cách đúnghướng và có hiệu quả

Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lýCác chức năng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chúng gắn bó,

đan xen nhau, thúc đẩy, tạo điều kiện và làm tiền đề cho nhau phát triển 1.2.3

Các phương pháp quản lý

Các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cho rằng: để hoạt động quản lýđạt được hiệu quả cao thì quá trình quản lý không thể thiếu các cách thức, cáchlàm, cách tiến hành…, tác động vào đối tượng quản lý nhằm đạt được mụcđích đã đề ra, thì cách thức đó được hiểu là phương pháp của quản lý Phươngpháp quản lý được nhóm thành các nhóm sau:

Trang 20

- Nhóm phương pháp kinh tế: Thực chất của nhóm phương pháp này lànhà quản lý đưa ra những chủ trương, chính sách… bằng cách công khai hoặc gián tiếpnhằm tác động vào đối tượng quản lý bằng lợi ích kinh tế thông qua các hình thức nhưtăng lương, thưởng và các chế độ ưu tiên, ưu đãi…

Đặc điểm cơ bản của phương pháp này là dựa trên phương thức tính toánkinh tế tuân theo các quy luật kinh tế, thông qua quy luật này tác động tới tâm

lý của đối tượng Đối tượng quản lý có thể lựa chọn phương án thích hợp đểvừa đạt được mục tiêu của tập thể vừa đạt được lợi ích của cá nhân

- Nhóm phương pháp hành chính, tổ chức

Là cách thức mà chủ thể quản lý dựa trên những văn bản pháp quy vàquyền lực của mình để đưa ra các quyết định yêu cầu khách thể quản lý phảithực hiện Nhóm phương pháp này được thực hiện dưới hình thức các chỉ thị,nghị định, thông tư, nghị quyết, văn bản…

Đặc điểm của nhóm phương pháp này là mang tính bắt buộc đối vớingười bị quản lý dưới tác động trực tiếp của người quản lý Đây chính là sựphân công, phân cấp, phân quyền… đồng thời cũng chính là sự thể hiện tính kỷcương, nề nếp của một tổ chức mà trong đó bao hàm cả tính văn hóa của tổchức

Đây là nhóm phương pháp quản lý cơ bản không thể xem nhẹ, rất cầnthiết trong công tác quản lý

Ưu điểm của phương pháp này là làm cho hoạt động quản lý có căn cứpháp lý, tạo nên sự thống nhất từ trên xuống, có tính chất trực tiếp và bắt buộc.Tuy nhiên, nếu lạm dụng phương pháp này sẽ dấn đến quan liêu, mệnh lệnhcứng nhắc trong quản lý, làm mất đi tính chủ động, năng động, sáng tạo củangười lao động

- Nhóm phương pháp giáo dục

Là cách thức mà chủ thể quản lý dùng các biện pháp đặc thù của giáodục như: quán triệt tinh thần, nghị quyết, học tập chính trị, đối thoại… thôngqua những biện pháp này tác động trực tiếp hay gián tiếp đến nhận thức, thái

Trang 21

độ, hành vi của đối tượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thànhnhiệm vụ của tổ chức.

Cơ sở của phương pháp này dựa vào quy luật tâm lý, chức năng tâm lýcủa con người nhằm kích thích sự say mê, củng cố niềm tin, tinh thần tự giáccủa các thành viên trong tổ chức

Để việc sử dụng các phương pháp quản lý đạt hiệu quả như mong muốn,đòi hỏi chủ thể quản lý phải xuất phát từ tính đa dạng của thực tiễn, từ bản chấtcon người để vừa đảm bảo tính khoa học, vừa thể hiện được “tính nghệ thuật”của quản lý Muốn vậy, người quản lý phải không ngừng học tập, bồi dưỡng để

có trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm quản lý phong phú, tìm hiểu nắmvững đặc điểm, tâm lý đối tượng quản lý để có thể tùy theo tình hình và hoàncảnh cụ thể để lựa chọn, kết hợp các phương pháp một cách phù hợp nhất.Không được tuyệt đối hóa một phương pháp nào, mà phải biết kết hợp, pháthuy những ưu điểm của từng phương pháp, đồng thời khắc phục những mặthạn chế của chúng

- Nhóm phương pháp tâm lý - xã hội

Là cách thức tạo ra những tác động đến đối tượng quản lý bằng các quyluật tâm lý xá hội nhằm biến những yêu cầu do người lãnh đạo đề ra thànhnghĩa vụ tự giác bên trong thành nhu cầu của người thực hiện

Đặc điểm của phương pháp này là sự kích thích đối tượng quản lý saocho họ toàn tâm, toàn ý cho công việc, coi những mục tiêu, nhiệm vụ quản lýnhững mục tiêu công việc của chính họ từ đó kích thích họ tự giác học tập, tíchlũy kinh nghiệm, đoàn kết giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ Phương phápnày tác động nhằm nâng cao đạo đức, tình cảm nghề nghiệp, xây dựng bầukhông khí đoàn kết, tin trưởng, yên tâm gắn bó với tập thể lao động của mình,trong đó mỗi người được phát huy năng lực, sở trường của mình, được tập thểtin yêu, tôn trọng, được biểu dương khen thưởng kịp thời, đúng mức Trên thực

tế, việc nâng cao đời sống cho cán bộ giảng viên và học sinh của nhà trường,giải tỏa hợp tình, hợp lý các xung đột, xây dựng tốt các mối quan

Trang 22

hệ trong tập thể người lao động, tạo nên bầu không khí tâm lý lành mạnh, cởi

mở, thân thiện tạo một nếp sống có văn hóa, truyền thống tốt đẹp… chính làngười quản lý đã thực hiện có hiệu quả của phương pháp tâm lý xã hội

1.3 Dạy học và quản lý hoạt động dạy học

Dạy và học là sự thống nhất biện chứng của hai thành tố cơ bản trong quá trình dạy học Đó là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Quá trình dạy và học liên hệ mật thiết với nhau, diễn ra đồng thời và phối hợp chặt chẽ với nhau tạo ra sự cộng hưởng của hoạt động dạy và hoạt động học, từ đó tạo nên hiệu quả cho quá trình dạy học Trong quản lý nhà trường, quản lý dạy học là quan trọng nhất vì nó trực tiếp tác động tới chất lượng của học sinh, nó quyết định việc thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường Vì vậy quản lý dạy học gồm cả hai mặt: quản lý dạy của thầy và quản lý học của học sinh, thiếu một trong hai mặt quản lý này đều dẫn đến công tác quản lý dạy học kém hiệu quả

Để quản lý tốt hoạt động dạy học, nhà quản lý giáo dục phải nắm vữngđược nội dung của quản lý hoạt động dạy học đó là: quản lý các hoạt độngchuyên môn của giáo viên như quản lý theo mục tiêu, nội dung, chương trìnhđào tạo, kế hoạch giảng dạy, quản lý kế hoạch hoạt động dạy học, quản lý nộidung, chương trình, giáo trình, quản lý phương pháp dạy học, quản lý hoạtđộng dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học của học sinh, quản lý cơ sở vậtchất (phòng học, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, đồ dùng dạy học…)

Có thể hiểu quản lý hoạt động dạy học thực chất là những tác động củachủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên vàhọc sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhàtrường

1.4 Dạy học thực hành nghề và quản lý dạy học thực hành nghề

Lý luận dạy nghề với tư cách là một bộ môn của giáo dục học nghề nghiệp, là lý thuyết của của dạy học trong đào tạo nghề nghiệp và cũng chính

Trang 23

là lý thuyết của dạy học nói chung Dạy học là quá trình giáo dục và giáodưỡng có kế hoạch, có mục tiêu do giáo viên tổ chức và chỉ đạo trong quátrình dạy học.

Dạy học thực hành nghề là một quá trình sư phạm giải quyết các nhiệm

vụ do giáo viên thực hành nghề và học sinh học nghề tổ chức thực hiện mộtcách khoa học có mục đích nhằm tạo những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chongười công nhân tương lai Như vậy trong quá trình dạy học thì cả người dạylẫn người học đều tham gia vào quá trình ấy, sự chỉ đạo của giáo viên được thểhiện ở những điểm sau:

- Xác định mục đích và nội dung của việc dạy

- Xác định nhiệm vụ của việc dạy

- Xác định tiến trình phương pháp và tổ chức dạy

- Xác định các phương tiện giảng dạy

Quá trình dạy thực hành nghề nói riêng là một hệ thống hoàn chỉnh cácyếu tố sau: mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phươngtiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học, hoạt động dạy học, hoạt động học tập,kết quả dạy học, môi trường sư phạm và các mối quan hệ (thuận, ngược, liênnhân cách)

Quá trình dạy học trong giáo dục và đào tạo nói chung và trong đào tạonghề nói riêng thường được phân chia ra một cách tương đối thành hai quátrình bộ phận là dạy học lí thuyết và dạy học thực hành Dấu hiệu quan trọngcủa quá trình dạy học đặc biệt là dạy thực hành trong GDDN là dạy học khôngphải chủ yếu là truyền đạt, cung cấp thông tin mà phải chủ yếu là hình thành kĩnăng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý và xử líthông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp

Dạy lí thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức chung và trithức lí thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng nhưgiáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo đứccho học sinh Dạy học thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt

Trang 24

và tiếp thu kĩ năng, kĩ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và nhữngkinh nghiệm thực tiễn của xã hội Dạy thực hành là một quá trình giáo dục vàgiáo dưỡng được tổ chức có kế hoạch là một qua trình giảng dạy, học tập vàlao động Quá trình trình ấy cùng với quá trình giảng lý thuyết và hoạt độngngoài giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề Rõ ràng là sự phânchia tương đối QTDH trong đào tạo nghề như vậy là dựa vào chức năng,nhiệm vụ của dạy lí thuyết và dạy thực hành nghề Hai quá trình thường được

bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau, được tổ chức thực hiện xen kẽ, thayđổi và kế thừa nhau Hiện nay chúng ta đang có xu hướng thực hiện thống nhấtquá trình dạy lí thuyết chuyên môn nghề với quá dạy trình thực hành nghề.Hình thức đào tạo theo môdul và MES mà chúng ta đang triển khai thực hiệnchính là làm ranh giới tương đối giữa dạy lí thuyết nghề và dạy thực hành nghềgắn bó chặt chẽ với nhau Tuy nhiên sự khác nhau trong phương pháp lĩnh hội,nhận thức đối với các tri thức lý thuyết và các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệpvẵn tồn tại khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề

Quản lí hoạt động dạy học thực hành nghề chính là quản lí hoạt độngdạy học trong khi thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động học tập thực hành củangười học nhằm vào mục tiêu học thực hành là hình thành kĩ năng, rèn luyện

kĩ xảo, phát triển khả năng hành dụng tương ứng vơi môn học, ngành học hoặcchuyên môn nghề nghiệp

Nội dung quản lí dạy học thực hành cũng bao gồm những mặt sau:

- Quản lí kế hoạch hoạt động dạy học thực hành

- Quản lí nội dung, kế hoạch, chương trình dạy học thực hành

- Quản lí phương pháp dạy học thực hành

- Quản lí hoạt động dạy học thực hành của giáo viên

- Quản lí hoạt động học tập thực hành của học sinh

1.5 Đặc điểm của hoạt động dạy học thực hành trong các trường Trung cấp nghề

1.5.1 Mục tiêu dạy học thực hành nghề

Trang 25

Việc xác định đúng mục tiêu đào tạo là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu,

là kim chỉ nam chi phối mọi hoạt động có kế hoạch trong nhà trường và có ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo và thực tiễn sử dụng

Đối với người học: xác định những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần lĩnh hội, lựa chọn phương pháp học tập thích hợp cho bản thân

Đối với người dạy: căn cứ vào mục tiêu đào tạo lựa chọn nội dung dạyhọc, khối lượng kiến thức và các kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cần đào tạo

Đối với người quản lý: xây dựng nội dung chương trình đào tạo, chỉ đạophương pháp dạy học

Đối với người sử dụng: là cơ sở để phân tích đánh giá chất lượng đào tạocủa nhà trường có phù hợp với thực tiễn sử dụng hay không

1.5.2 Nội dung dạy học thực hành nghề

Theo tác giả Trần Khánh Đức thì nội dung là tập hợp hệ thống các kiếnthức về văn hoá - xã hội, khoa học - công nghệ, các kỹ năng lao động chung vàchuyên biệt cần thiết để hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lựcnghề nghiệp phù hợp với một loại hình lao động nghề nghiệp cụ thể

Trong dạy học thực hành nội dung của một bài dạy thực hành nghềthường được cấu trúc theo ba giai đoạn hướng dẫn sau:

1.5.2.1 Hướng dẫn ban đầu

- Tổ chức ổn định lớp

+ Kiểm tra sĩ số học sinh, kiểm tra kiến thức bài cũ có liên quan đến bài học mới, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh như: thiết bị, dụng cụ đồ nghề… ;

- Giới thiệu bài mới

+ Các đề mục của bài, bài tập ứng dụng và thông báo mục tiêu bài học với học sinh;

+ Huy động các kiến thức cần thiết, liên hệ kiến thức, kỹ năng kỹ xảo cũ với bài luyện tập mới;

- Bài tập ứng dụng (hướng dẫn trình tự làm bài tập)

+ Hướng dẫn đọc bản vẽ, phân tích bản vẽ để hiểu kiểu dáng, hình

Trang 26

dáng, kích thước và những yêu cầu kỹ thuật cần gia công của các chi tiết sản phẩm;

+ Giới thiệu những điều kiện để thực hiện bài tập: thiết bị dụng cụ, tài liệu, sổ sách tra cứu ;

+ Hướng dẫn cách thực hiện công việc luyện tập, quy trình công nghệ, trình tự các bước gia công;

+ Giới thiệu các dạng sai hỏng thường xảy ra, phân tích nguyên nhân, và

đề ra các biện pháp để phòng ngừa và khắc phục;

+ Giới thiệu các phương pháp kiểm tra, tự kiểm tra để xác định chất lượng công việc;

+ Phổ biến những vấn đề an toàn lao động trong học tập;

- Làm mẫu các thao động tác trình tự thực hiện bài tập

- Kiểm tra mức độ hình thành biểu tượng về trình tự thực hiện công việc của họcsinh sau khi họ quan sát thao tác mẫu của giáo viên, (thao tác của học sinh) từ đó có thể

bổ sung và điều chỉnh kịp thời

- Phân công vị trí thực tập, định mức công việc và nhắc nhở về công tác an toàn.(Trong thiết kế mục tiêu, bài học, môn học hay chương trình môn học, thường bao hàm:nhận thức, kỹ năng và thái độ)

Mục tiêu nhận thức (congnitive) Mục tiêu kỹ năng (psychomotor) Mục tiêu thái độ (affective)

Mục tiêu nhận thức cho ta biết sau khi học xong chúng ta mong đợinhững gì thay đổi ở người học về mặt kiến thức Mục tiêu về kỹ năng liên quanđến hoạt động tay chân, người học có khả năng làm được những công việc gì.Mục tiêu thái độ cho biết những thái độ tình cảm gì được hình thành và pháttriển ở người học Các loại mục tiêu được chia thành nhiều mức độ khác nhau

Theo Bloom mục tiêu nhận thức chia làm 6 mức độ:

Trang 27

(1) Biết (remember): nhận biết được các tri thức qua quá trình tri giác,

hình thành biểu tượng, các khái niệm ban đầu sơ khai chủ động Trình bày lại được các

thông tin đã thủ nhận (reproduktion) Ở mức độ này bao gồm: biết những dữ kiện: hệ

thống thuật ngữ, sự kiện Biết các dữ liệu, quy ước, chiều hướng, chuỗi các thao tác, xếploại, nhận dạng, lựa chọn, định nghĩa, mô tả, xác định, gán nhãn, lập danh sách, đặt tên,tóm tắt Chẳng hạn: nhớ lại (nhận dạng lại) các định lý, công thức toán, lý, hoá, các vậtdụng,…

(2) Hiểu (comprehention): ở mức độ này người học không chỉ nhớ lại

được mà còn hiểu thấu đáo sự việc, nguyên lý, định nghĩa… và phải giải thích hay đưa rađược các ví dụ minh hoạ Để diễn đạt mục tiêu ở trình độ này, người ta thường sử dụngcác động từ như: giải thích, trình bày, minh hoạ, chuyển đổi, bảo vệ, mở rộng, ví dụ, suyluận, dịch, dự đoán…

(3) Vận dụng (application): ở trình độ này người học không chỉ nhớ và

hiểu mà có khả năng áp dụng những kiến thức đã thu nhận để giải quyết một tình huống

cụ thể hay một nhiệm vụ nhận thức, hay các bài tập ứng dụng Các động từ diễn đạt: điềuchỉnh, thay đổi, tính toán, mô phỏng, phát hiện, thực hiện, hoạt động dự toán, lập kếhoạch

(4) Phân tích (analysis): ở mức độ này người học có khả năng phân chia

nội dung thành những chi tiết nhỏ và tìm ra các mối quan hệ cấu trúc và tính chất củachúng Để diễn đạt mục tiêu ở mức độ này, người ta thường sử dụng các động từ: phântích, xác định, phân biệt, phân loại

(5) Tổng hợp (synthesis): tập hợp, lựa chọn, sử dụng, phối hợp những

kiến thức và kĩ năng đa dạng, khác biệt lại với nhau để hoàn thành một nhiệm vụ mới Ở mức này có khả năng tóm tắt, khái quát hoá, lập luận, sắp xếp, giải thích lý do, thiết kế Chia nhỏ, sơ đồ, vi phân, phân biệt, nhận biết, xác định, minh hoạ, tóm tắt, chỉ ra, tổng hợp, xử lí, xây dựng, thiết kế, thay đổi, tổ chức, kế hoạch, sắp xếp lại, xây dựng lại, tổ chức lại, sửa đổi lại, tóm tắt lại

(6) Đánh giá (evaluation): đây là mức độ cao nhất Người học có khả

năng đánh giá được giá trị của nội dung lĩnh hội, phê phán được sự đúng sai

Trang 28

Khả năng phê phán, đánh giá, lập luận thuận và nghịch, phê bình trên cơ sởdựa vào những tiêu chí bên trong và bên ngoài Các động từ thường dùng: đánhgiá, so sánh, kết luận, phê bình, phân biệt

Mục tiêu kỹ năng (Psychomotor domain): theo Dave, chia làm 5 mức độ:

(1) Bắt chước (Imitation): việc bắt chước của một hành động theo dõi

nhưng thiếu sự phối hợp cơ bắp

(2) Sự vận động (Manipulaion): thường xuyên bắt chước hành động theo

dõi cần theo chỉ dẫn Thỉnh thoảng biểu lộ sự phối hợp cơ bắp

(3) Sự chính xác (Precision): thực hiện chính xác và cân đối hành động

vật chất

(4) Sự khớp lại với nhau (Articulation): thực hiện thành thạo hành động vật

chất liên quan đến sự phối hợp của hàng loạt các hành động khác

(5) Sự nhập (Naturalisation): thói quen của hành động vật chất theo phạm

vi mà nó trở lại thành tự động, tự phát và đáp lại cơ bản tiềm thức

Mục tiêu thái độ (Affective domain): theo Krathwohl, D.Retal, có 5 mức

độ:

(1) Tiếp nhận (Receiving): nhạy cảm để chắc chắn thích và có nguyện

vọng để nhận hoặc chú trọng tới chúng

(2) Đáp lại (Responding): sự liên quan ở một đề tài hoặc hoạt động của sự

kiện trong phạm vi tìm kiếm, nghiên cứu với nó hoặc thu hút nó

(3) Giá trị (Valuing): cam kết để thuyết phục ở những mục đích, ý kiến

hoặc trong lòng tin

(4) Tổ chức (Organisation): tổ chức của những giá trị bên trong hệ thống,

sự nhận thức hoặc sự thích hợp và mối quan hệ giữa những giá trị

(5) Đặc điểm của một giá trị phức tạp: tính chính trực của lòng tin, những

ý kiến và những thái độ trong tổng quan triết lý hoặc trên toàn thế giới

1.5.2.2 Hướng dẫn thường xuyên

Hướng dẫn thường xuyên là giai đoạn quan trọng nhất của bài thực hành

để hình thành các kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh, nội dung

Trang 29

hướng dẫn thường xuyên bao gồm:

- Theo dõi học sinh đã vào đúng vị trí luyện tập và bắt đầu thực hiện bài tập chưa

- Thực hiện đúng tiến trình công việc không

- Việc sử dụng hợp lý sức lực, thời gian, phương tiện kỹ thuật, vật liệu…

để đảm bảo năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động

- Theo dõi ghi chép sự hình thành và phát triển kỹ năng của học sinh

- Giúp đỡ học sinh giải quyết những khó khăn và các vấn đề phát sinh khiluyện tập, phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây hư hỏng

- Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra

- Giúp đỡ học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh khá giỏi

- Hướng dẫn vệ sinh công nghiệp

Trong dạy học thực hành thường sử dụng các nhóm phương pháp sau:

- Nhóm phương pháp dùng ngôn ngữ: bao gồm phương pháp kể chuyệnkết hợp với miêu tả, phương pháp giảng giải, phương pháp đàm thoại, phương pháp tổchức các buổi thảo luận và hội thảo, phương pháp hướng dẫn viết

- Nhóm phương pháp trực quan: bao gồm phương pháp trình bày mẫu,phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan, phương pháp tự quan sát, phương pháp tổ chức

đi thăm quan

Trang 30

- Nhóm phương pháp thực hành trong dạy học thực hành: bao gồmphương pháp hướng dẫn làm mẫu, làm thí nghiệm, phương pháp luyện tập, đây là mộttrong nhóm phương pháp đóng vai trò chủ đạo Trong đó phương pháp luyện tập làphương pháp cơ bản của dạy học thực hành, không chỉ vì chúng chiếm hầu hết thời gianhọc tập mà trước hết vì các phương pháp khác đều phụ thuộc vào các bài luyện tập.

* Phương pháp làm mẫu - quan sát (thầy làm mẫu, học sinh quan sát)

Giáo viên thực hiện hành động hoặc động tác kỹ thuật kết hợp với giảithích, nhằm giúp học sinh hình dung rõ ràng từng thao động tác, cử động riêng

lẻ của hành động, động tác và trình tự các động tác đó, từ đó họ có thể bắtchước được các hành động làm mẫu, có khả năng thực hiện lại hành động đãđược chỉ dẫn và tin tưởng vào sự đúng đắn của nó Học sinh quan sát tái hiện,hình dung phân tích trên cơ sở đó hình thành động hình vận động (bắt chước)

* Phương pháp huấn luyện - luyện tập

Huấn luyện là một phương pháp dạy học thực hành, là do giáo viên chỉđạo mà trong đó việc luyện tập của học sinh được thực hiện Luyện tập là sựlặp đi lặp lại của hành động hay động tác một cách có hệ thống, có kế hoạchnhằm rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Hình thành kỹ năng kỹ xảo làviệc thành lập phản xạ có điều kiện

* Phương pháp dạy học theo mô đun kỹ năng thực hành nghề

Môđun là sự tích hợp tất cả các thành phần kiến thức liên quan trong cácmôn học lý thuyết với kỹ năng để tạo ra một năng lực chuyên môn

Môđun được coi là một phần hợp lý có thể chấp nhận được của một việchoặc một lĩnh vực công việc, một nghề với hoạt động mở đầu và kết thúc rõràng, không thể chia cắt được

Trong thực tế giảng dạy tuỳ theo đặc điểm của từng bài, điều kiện cơ sởvật chất trang thiết bị giảng dạy và sở trường của mình mà giáo viên có thể lựachọn, kết hợp các phương pháp giảng dạy cho phù hợp Dẫu sao phương

Trang 31

pháp dạy học cũng là một nghệ thuật, cùng áp dụng một phương pháp nhưngmức độ thành công ở mỗi người một khác, bởi vì mỗi người có một nghệ thuậtriêng.

Bài luyện tập thực hành là hình thức dạy học cơ bản thực hiện nguyêntắc lý thuyết gắn với thực hành Giáo viên cần phải xây dựng kế hoạch luyệntập chi tiết cụ thể, nói và làm thị phạm một cách chuẩn xác

Luyện tập là một cách thức dạy học cụ thể, với tư cách là phương pháp,luyện tập được lặp đi lặp lại nhiều lần những động tác hoặc thao tác nhất địnhmột cách có ý thức, có cải tiến trong những hoàn cảnh khác nhau nhằm hìnhthành và củng cố những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết Dĩ nhiên luyện tập cần đượctiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch

1.5.4 Hoạt động học tập và hoạt động dạy học

Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điềukhiển, tổ chức hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cựcsáng tạo của học sinh nhằm làm cho học sinh đạt tới mục tiêu dạy học Quátrình dạy học bao hàm trong đó hoạt động dạy và hoạt động học, được thựchiện đồng thời cùng với một nội dung và hướng tới cùng một mục đích

1.5.4.1 Hoạt động dạy học

Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học Giáo viênxây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho học sinh hoạt động vớimọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, giáo

Trang 32

viên là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục do nhà trường phâncông, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy và giáo dục Trongdạy thực hành, người giáo viên phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp

vụ theo qui định tại Điều 11 Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Bộ luật lao động và luật giáo dục vềdạy nghề Trong dạy học các điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả trongdạy học các môn học thực hành chuyên môn nghề là: Phẩm chất và năng lựccủa giáo viên kỹ thuật, Mục tiêu và nội dung môn học; Phương pháp dạy học,trình độ nhận thức của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất và đánh giá kiểm tra

1.5.4.2 Hoạt động học tập

Là quá trình hoạt động của học sinh trong đó học sinh dựa vào nội dungdạy học, vào sự chỉ đạo của giáo viên để lĩnh hội tri thức Hoạt động học làmột nhận thức độc đáo, thông qua hoạt động mà người học chủ yếu thay đổichính bản thân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cựcnhận thức và cải biến hiện thực khách quan Hoạt động dạy và học luôn gắn bómật thiết với nhau, thống nhất biện chứng với nhau, dạy tốt dẫn đến học tốt,học tốt đòi hỏi phải dạy tốt

1.5.5 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Kiểm tra và đánh giá kết quả thành tích học tập của học sinh là khâukhông thể thiếu trong quá trình dạy học Kiểm tra đánh giá có quan hệ hữu cơvới quá trình dạy học Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạyhọc và là công cụ đo trình độ người học Qua kiểm tra đánh giá giúp cho cácnhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồngthời giúp giáo viên luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Những yêucầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh gồm:

- Đảm bảo việc đánh giá: là đánh giá kết quả đạt được mục tiêu giáo dục.Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả học tập của HS và đóchính là độ giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì

Trang 33

coi như cả quá trình đánh giá là không đạt.

- Đảm bảo tính khách quan: yêu cầu đảm bảo tính khách quan của đánhgiá kết quả học tập của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá phải phản ánh đúng kết quả lĩnhhội kiến thức và kĩ năng của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào ýmuốn chủ quan của những người đánh giá Thực hiện được yêu cầu này không nhữngnhằm thu được những thông tin phản hồi chính xác mà còn đảm bảo được sự công bằngtrong đánh giá, vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội to lớn

- Đảm bảo tính công khai: đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết quảhọc tập của HS từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quả không những có ýnghĩa giáo dục mà còn có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủ cũng như góp phần hạnchế tiêu cực trong giáo dục

Các yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánhgiá kết quả học tập của HS Ngoài ra, cần phải bảo đảm ý nghĩa của việc kiểmtra, đánh giá kết quả như sau:

- Đối với giáo viên: xác định được thành tích và thái độ của từng họcsinh học nghề và của toàn bộ lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quảthu được từ đó tìm ra biện pháp để cải tiến công tác sư phạm

- Đối với học sinh học nghề: họ tự xác định được sự hiểu biết và năng lựccủa chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục

- Đối với người quản lý giáo dục: rút ra được những trọng tâm của côngtác giáo dục và giáo dưõng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó có những biện pháp trongcông tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của trường

1.5.6 Đặc điểm của dạy học thực hành nghề

Tổ chức dạy học thực hành nói chung và dạy nghề nói riêng từ xưa tớinay đã xuất hiện và tồn tại ở nhiều loại hình Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữadạy và học, vào phương thức tổ chức, sự phát triển của công nghệ đào tạo cũngnhư ở điều kiện phát triển của xã hội mà hình thức đào tạo từ "kèm cặp’’ đến tổ

chức việc dạy học theo“ lớp - bài’’ đã được biểu hiện hết sức đa dạng

Trang 34

và phong phú.

Dạy học thực hành có nhiệm vụ chủ yếu là rèn luyện và hình thành nănglực tư duy kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo nghề cho học sinh, sinh viên Đây là hìnhthức dạy học có tầm quan trọng đối với việc thực hiện mục tiêu đào tạo ở cáctrường đại học - cao đẳng Dạy học thực hành chủ yếu được tiến hành ở xưởngtrường và các cơ sở sản xuất khác, tuỳ theo đặc tính nghề mà có thể bố trí nơiluyện tập cho thích hợp Nhiệm vụ chủ yếu của dạy học thực hành là phải hìnhthành được kỹ năng, kỹ xảo, thái độ

Dạy học thực hành được hiểu là quá trình tổ chức hoạt động dạy học của

GV và học sinh, sinh viên, yêu cầu và điều kiện thực tế của quá trình dạy họcđặt ra Trong đó, GV chịu trách nhiệm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹxảo và những kinh nghiệm nghề nghiệp của mình đã tích lũy được cho ngườihọc, còn học sinh, sinh viên tích cực, độc lập sáng tạo thực hiện các thao tác,động tác, cử động thực hành kỹ thuật nhằm nắm vững kỹ năng hành nghề

1.5.7 Vai trò của dạy học thực hành nghề

Bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào, muốn đạt kết quả tốt bao giờ cũngphải bảo đảm 2 mặt chủ yếu: 1/ Tính chính xác, nhanh gọn của các thao tác,động tác chính là kỹ xảo; 2/ Cách tổ chức hoạt động sản xuất- việc hình thành

kỹ năng và phát triển tư duy Vai trò cốt lõi của dạy học thực hành nghề làhình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo nghề và phát triển khả năng hành dụngtrên cơ sở những liên hệ hữu cơ giữa tri thức, kĩ năng và kĩ xảo

1.5.7.1 Kỹ năng và kỹ xảo

Kỹ năng và kỹ xảo là 2 thuật ngữ thường được dùng để chỉ sự thực hiệncác hành động, hoạt động trong đời sống hoặc trong lao động nghề nghiệp Haithuật ngữ này có quan hệ chặt chẽ với nhau và phát triển trên nền kiến thức thunhận được Theo từ điển tiếng Việt (2002), kỹ năng là khả năng vận dụngnhững tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế Từ góc độtâm lý học về dạy thực hành, kỹ năng được hiểu là: “ Khả năng của

Trang 35

con người thực hiện công việc một cách có hiệu quả trong một thời gian thíchhợp, trong các điều kiện nhất định và dựa vào các tri thức, kỹ xảo đã có” Căn

cứ vào các yếu tố hợp thành kỹ năng và tính chất phức tạp của hoạt động đểphân loại kỹ năng đơn giản (Kỹ năng đọc, kỹ năng cầm nắm ), kỹ năng phứctạp (Kỹ năng học tập, kỹ năng giũa ), kỹ năng chung và kỹ năng riêng Kỹnăng được hình thành theo những qui luật nhất định Việc thực hành kỹ năngbắt đầu từ sự nhận thức và kết thúc là biểu hiện ở hành động cụ thể Có thểphân chia một cách tương đối gồm 5 giai đoạn hình thành kỹ năng:

- Giai đoạn hình thành sơ bộ: nhận thức được mục đích của hành động vàtìm tòi các phương pháp thực hiện hành động, dựa trên các kiến thức và kỹ xảo đã có từtrước

- Giai đoạn hoạt động chưa khéo léo: hiểu biết về các phương pháp thực hiện hành động và sử dụng được những kỹ xảo đã có

- Giai đoạn hình thành các kỹ năng đơn lẻ nhưng có tính chất chung chocác hoạt động: Có nhiều kỹ năng riêng lẻ có tính chất hẹp nhưng lại cần thiết cho nhiềuloại họat động khác nhau (Kỹ năng kế hoạch hoá, kỹ năng tổ chức)

- Giai đoạn kỹ năng phát triển cao: sử dụng một cách sáng tạo những kiếnthức

và kỹ xảo nghề nghiệp vào thực tiễn, nhận thức đúng mục đích và động cơ lựa chọn cácphương pháp để đạt được mục đích

- Giai đoạn đạt trình độ tay nghề cao (Lành nghề): vận dụng một cáchsáng tạo các kỹ năng khác nhau vào các hoàn cảnh khác nhau Từ điển tiếng Việt (2002)định nghĩa kỹ xảo là kỹ năng đạt đến mức thuần thục Kỹ xảo là năng lực thực hiện hànhđộng với chính xác cao, tốc độ nhanh và hợp lý nhất Trong tâm lý học dạy thực hành,người ta cơi: “Kỹ xảo là hoạt động hay thành phần của hoạt động đã được tự động hoánhờ quá trình luyện tập.” Trong đào tạo nghề kỹ xảo thường bao gồm 3 loại kỹ xảo: kỹxảo vận động; kỹ xảo cảm giác và kỹ xảo trí tuệ Các loại kỹ xảo này có quan hệ mật thiếtvới nhau, khó có thể tách rời trong hoạt động nghề nghiệp Ví dụ như việc đánh búa củangười thợ rèn bao gồm cả 3 loại kỹ xảo

Trang 36

- Giai đoạn nhận thức kỹ xảo: ở giai đoạn này, học sinh mới hiểu rõ mụcđích nhưng chưa rõ phương tiện đạt mục đích Có nhiều sai lầm khi thực hiện hành động.

- Giai đoạn thực hiện hành động một cách tự giác nhưng chưa khéo léo:

Ở giai đoạn này học sinh nhận thức rõ cần phải làm như thế nào, nhưng khithực hiện lại thiếu chính xác, có những hành động thừa, mặc dầu vẫn có sự tập trung chúý

- Giai đoạn tự động hoá kỹ xảo: việc thực hiện hành động ngày càng tốt hơn, có chất lượng hơn, động tác thừa giảm dần

- Giai đoạn tự động hoá đạt trình độ cao: hành động trở nên chính xác, nhanh, vững chắc, không có động tác thừa

1.5.7.2 Mối quan hệ giữa tri thức, kỹ năng và kỹ xảo

Tri thức là thành tố tạo thành kỹ năng, có hiểu biết công việc mới có thểthực hiện được công việc, mặt khác tri thức cũng là cơ sở để hình thành vàhoàn thiện kỹ xảo Kỹ năng, kỹ xảo có tác dụng ngược trở lại đến tri thức, nhờhình thành kỹ năng, kỹ xảo mà học sinh càng hiểu rõ thêm về hoạt động ấy Sựhình thành và phát triển của kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp phụ thuộc rất nhiềuvào nội dung của các bài luyện tập Những bài luyện tập nghèo nàn về nộidung, đơn điệu sẽ không tạo ra sự hứng thú của học sinh, ngược lại các bàiluyện tập đa dạng, phong phú sẽ giúp học sinh say mê luyện tập, tạo cho họ cókhả năng vận dụng sáng tạo vào thực tế sau này Do vậy trong quá trình luyệntập kỹ năng, kỹ xảo, cần phải bố trí các bài tập luyện tập tạo ra các sản phẩm,tăng dần độ khó của mỗi bài tập, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh

1.6 Nội dung quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề

1.6.1 Lập và tổ chức chỉ đạo triển khai kế hoạch dạy học thực hành

Căn cứ vào chương trình, kế hoạch đào tạo toàn khoá và điều kiện cụ thể

để lập kế hoạch dạy học thực hành cho các khoá đào tạo Thẩm định và

Trang 37

phê duyệt kế hoạch, thông báo cho các Khoa, tổ môn thực hành chuẩn bị các điều kiện thực hiện.

- Phải luôn chú ý đến mối quan hệ giữa các yếu tố Mục đích - Nội dung Phương pháp - Điều kiện

- Xác định vị trí dạy học thực hành tại trường (mô phỏng)/ thực hành tạicác xưởng thực tập theo từng nghề đào tạo, theo từng bài học, môn học, từ đó xác địnhnội dung dạy học sát với thực tế

- Xác dịnh phương tiện dạy học phù hợp với phương pháp và nội dung dạy học

- Cần quan tâm đến yếu tố an toàn khi dạy học thực hành trên các phươngtiện, thiết bị máy móc

1.6.2 Quản lí nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy thực hành nghề

Quản lý nội dung kế hoạch giảng dạy thực hành là một biện pháp quan trọng

trong quá trình đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng và mục tiêu đào tạo

về mặt kỹ thuật và chuyên môn, thường gọi là công tác giáo vụ bao gồm:

- Quản lý thực hiện kế hoạch tiến độ thời gian và các hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động khác

- Quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy, học tập thực hành

- Quản lý hoạt động thực tập tay nghề

1.6.2.1 Quản lý thực hiện tiến độ

Tức là theo dõi, điều độ để đảm bảo hoạt động giảng dạy, học tập, laođộng, thể dục, quân sự, được thực hiện đủ nội dung và thời gian qui định, bảođảm cho khoá học kết thúc đúng thời gian không bị kéo dài Căn cứ để theodõi là bảng tiến độ năm học và lịch học tập toàn khoá Trong quá trình triểnkhai thực hiện tiến độ trên thực tế có thể do điều kiện khách quan mà tiến độ

có thể bị thay đổi Vì vậy người quản lý phải hết sức nhạy bén, chủ động, mộtmặt phải giữ vững được các qui định đã ghi trong kế hoạch đào tạo, mặt khácphải tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi bảo đảm cho đào tạo đạt được kết quảcao, không được cắt xén tuỳ tiện chương trình và thời gian đào tạo

Trang 38

1.6.2.2 Quản lý nội dung giảng dạy thực hành

Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng

và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiếnthức cho học sinh theo đúng với mục tiêu đào tạo, làm cho học sinh tích cựchọc tập, lao động biến kiến thức truyền thụ của thầy giáo thành kiến thức củamình từ đó vận dụng vào thực tiễn

1.6.2.3 Quản lí hoạt động thực tập tay nghề

Trong thực hành nghề thì công tác quản lý phải tận dụng mọi điều kiệnsẵn có, bám sát tình hình sản xuất, nhu cầu của các doanh nghiệp để đảm bảocho học sinh được thực tập đầy đủ 3 khâu: thực tập nghề liên quan, thực tậpnghề chuyên môn và thực tập kết hợp với sản xuất để làm tốt điều này cần phảixây dựng được đề cương thực tập, lựa thầy có kinh nghiệm, có tay nghề caohướng dẫn hoặc ký kết với các doanh nghiệp, nhà máy, công ty hợp đồng kèmcặp

1.6.3 Quản lí hoạt động dạy thực hành của giáo viên

Quản lý giảng dạy của giáo viên có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệttình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên, mặt kháchướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để giáo viên hoàn thành đầy đủ các khâu trongqui định về nhiệm vụ của người giáo viên Nội dung quản lý bao gồm:

- Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm,đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động có

kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảngdạy các môn học và phương pháp giảng dạy của giáo viên: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạchthời gian, khối lượng và kiến thức; Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phươngpháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của giáo viên; Thường xuyên kiểm traviệc ghi chép sổ sách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay giáo viên, sổ tay giáoviên chủ nhiệm, các phiếu ghi điểm, các báo cáo qua đó đối chiếu với chương trình vàtiến độ môn học

Trang 39

để xem xét quá trình giảng dạy của giáo viên; Dự lớp để theo dõi kiểm tra pháthiện tình hình Trong quá trình dự giờ phải phân tích các nội dung yêu cầu vềbài giảng lý thuyết và yêu cầu về bài giảng thực hành và đánh giá rút kinhnghiệm sau mỗi lần dự giờ của giáo viên.

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên: Thôngqua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế, hội giảng giáo viên dạy giỏi các cấp; Bồidưỡng về nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu cáctài liệu, gửi đi đào tạo, bồi dưỡng

1.6.4 Quản lí hoạt động học tập thực hành của học sinh

Yêu cầu của công tác quản lý là làm cho học sinh hăng hái tích cựctrong lao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời cókhả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất Hiện nay một số họcsinh cũng như một số gia đình quá thiên về học để có bằng cấp mà bỏ qua mụctiêu học để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người để pháttriển cho nên không có mục tiêu học tập rõ ràng, cho nên xảy ra hiện tượnghọc tủ, học lệch, học thêm tràn lan, hiện tượng dạy học theo kiểu áp đặt, chủyếu là để thi đỗ Chính vì vậy trong qua trình dạy học đặc biệt là dạy thực hànhrèn kỹ năng và năng lực hành nghề công tác quản lý rất quan trọng Nội dungquản lý bao gồm:

- Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho học sinh, điều này rất quantrọng vì học sinh học nghề với đối tượng đầu vào như hiện nay về trình độ văn hoá đại đa

số là yếu do mới học hết trung học cơ sở hoặc do không thi đỗ vào các trường THPT vàCao đẳng nên ngại học lý thuyết, cho lý thuyết là không quan trọng, cứ rèn tay nghề giỏi

là được Do nhận thức lệch lạc nên chất lượng học tập bị hạn chế, học sinh giỏi khôngnhiều Cho nên trong công tác quản lý phải quán triệt với đội ngũ giáo viên để trong quátrình giảng dạy, giáo viên phải có sự liên hệ chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn để họcsinh hiểu được bản chất của vấn đề cần làm

- Quản lý việc chấp hành chế độ qui định của học sinh, trong công tác

Trang 40

quản lý phải quán triệt cho học sinh những qui định, qui chế về đào tạo nhưqui chế tuyển sinh, qui chế kiểm tra, xét lên lớp, xét công nhận tốt nghiệp, cácvăn bản qui phạm pháp luật của nhà nước

- Quản lý việc tự học của học sinh, đôn đốc giáo viên thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra bài thường xuyên, định kỳ và kết thúc môn học

- Hàng tháng và định kì phải nắm vững tình hình học tập, kết quả học tập

và rèn luyện của học sinh

1.6.5 Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành nghề

Cơ sở vật chất trang thiết bị máy móc thực hành chính là những nguồnlực quan trọng đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện đúng và đủ mục tiêu,chương trình đào tạo Một trong năm nguyên tắc tổ chức và quản lý cơ sở vậtchất và kỹ thuật của trường học mà tác giả Nguyễn Văn Lê đã đưa ra là “Bố trí

sử dụng hợp lý, có suy nghĩ và có tính toán để tận dụng các phương tiện cơ sởvật chất và kỹ thuật hiện có của nhà trường vào việc nâng cao chất lượng giảngdạy và giáo dục, không để cho các phương tiện vật chất kỹ thuật nằm chếttrong các kho chứa, mà phải làm cho từng học sinh được hưởng thụ chất lượngnhận thức do các phương tiện đó mang lại”

Phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học là một yếu tố rất quan trọng khôngthể thiếu được trong quá trình dạy học thực hành Phương tiện thiết bị kỹ thuật

có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng trong dạy học thực hành, khả năng rènluyện kỹ năng kỹ xảo của học sinh, đồng thời phương tiện thiết bị kỹ thuật dạyhọc nó được gắn liền với cả quá trình dạy học thực hành của giáo viên và họcsinh

Nhờ có phương tiện thiết bị kỹ thuật dạy học nó gắn việc học đi đôi vớihành, môi trường dạy học sinh động và phong phú, kích thích sự hưng phấntrong luyện tập thực hành của học sinh

Quản lý trang thiết bị máy móc trong dạy học thực hành ở trườngTrung cấp nghề Cơ khí I- Hà Nội cần chú ý một số vấn đề sau:

- Xác định nguồn lực đảm bảo cho việc đầu tư các trang thiết bị máy

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w