Tuy nhiên, trước những yêu cầu ngày càng cao của xã hội về chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực, việc quản lý hoạt động dạy học thực hành trong cáctrường dạy nghề nói chung và Trường Trung c
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ iii
Mục lục iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 5 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5 1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 8 1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 11
1.2.3 Dạy học và quản lý hoạt động dạy học 14
1.2.4 Dạy học thực hành và quản lý dạy học thực hành 17
1.3 Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề 18 1.3.1 Nhóm nghề Công nghệ thông tin 18
1.3.2 Dạy học thực hành nghề 19
1.3.3 Sự khác nhau giữa dạy học lý thuyết nghề và dạy học thực hành nghề 20
1.3.4 Nội dung quản lý dạy học thực hành nghề 21
1.3.5 Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề 30
1.4 Tiểu kết Chương 1 31 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NHÓM NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ ĐỒNG HỒ - ĐIỆN TỬ - TIN HỌC HÀ NỘI 33
2.1 Khái quát về Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học 33 Hà Nội 2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 35
2.1.3 Nghề và quy mô đào tạo 36
Trang 22.1.4 Chương trình đào tạo 39
2.1.5 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý 39
2.1.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật 40
2.1.7 Phương hướng phát triển nhà trường giai đoạn 2011-2015 41
2.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học 42 Hà Nội 2.2.1 Hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội 42
2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội 51
2.3 Đánh giá chung về quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin 66 học Hà Nội
2.3.1 Những mặt mạnh 66
2.3.2 Những mặt yếu 67
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 67
2.4 Tiểu kết Chương 2 68 Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NHÓM NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ ĐỒNG HỒ - ĐIỆN TỬ - TIN HỌC HÀ NỘI 69
3.1 Định hướng phát triển đào tạo nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội giai đoạn 69 hiện nay 3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực 70 hành 3.2.1 Đảm bảo tính kế thừa 70
3.2.2 Đảm bảo tính hệ thống 70
3.2.3 Đảm bảo tính đồng bộ 70
3.2.4 Đảm bảo tính thực tiễn 71
3.2.5 Đảm bảo tính hiệu quả 71
Trang 33.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công
nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học 71
hợp việc đổi mới chương trình 763.3.4 Biện pháp 4: Quản lý hoạt động học thực hành của học sinh gắn
tích hợp với việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp 823.3.5 Biện pháp 5: Quản lý việc kiểm tra – đánh giá kết quả dạy học thực
hành nhằm nâng cao năng lực thực hiện của người học 873.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho đội
ngũ giáo viên theo hướng năng lực thực hành 893.3.7 Biện pháp 7: Tăng cường kết hợp đào tạo với các cơ sở doanh nghiệpnhằm nâng cao tính thực hành và rèn kỹ năng nghề cho học sinh 913.3.8 Biện pháp 8: Tăng cường công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị
phục vụ cho dạy học thực hành 94
3.5 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 963.5.1 Phương pháp tiến hành 963.5.2 Kết quả khảo nghiệm 97
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
T rang
Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý 9
Sơ đồ 1.2 Bản chất của quá trình quản lý 10
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Trường Trung cấp nghề Đồng hồ Điện tử
-Tin học Hà Nội 36Bảng 2.1 Tuyển sinh và đào tạo trình độ trung cấp nghề năm 2008-2012 38Hình 2.1 Cơ cấu đào tạo các nghề trình độ trung cấp nghề năm 2008-2012 38Bảng 2.2 Trình độ giáo viên giảng dạy nhóm nghề Công nghệ thông tin 48Bảng 2.3 Đánh giá thực trạng mức độ hoạt động lập kế hoạch công tác 53Bảng 2.4 Đánh giá thực trạng mức độ quản lý hồ sơ chuyên môn của
giáo viên 54Bảng 2.5 Đánh giá thực trạng mức độ quản lý nhiệm vụ soạn giáo án và
chuẩn bị bài dạy của giáo viên 55Bảng 2.6 Đánh giá thực trạng mức độ quản lý việc thực hiện kế hoạch,
chương trình giảng dạy 57Bảng 2.7 Đánh giá thực trạng mức độ việc quản lý hoạt động học thực
hành của học sinh 59Bảng 2.8 Đánh giá thực trạng mức độ quản lý kiểm tra - đánh giá kết
quả học tập thực hành của học sinh 61Bảng 2.9 Đánh giá thực trạng mức độ bồi dưỡng nâng cao về chuyên
môn, nghiệp vụ cho giáo viên 64Bảng 2.10 Đánh giá thực trạng mức độ quản lý cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học thực hành 65Bảng 3.1 Tính cấp thiết và tính khả thi theo ý kiến đánh giá của cán bộ
quản lý và giáo viên 98
Trang 6Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011–2020 được Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ XI thông qua, trong đó chỉ rõ “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững….Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội” [3, tr.16].
Từ xa xưa, ông cha ta đã nói "trăm hay không bằng tay quen" để đề cao việc thực hành; Hồ Chủ Tịch cũng khẳng định "học phải đi đôi với hành" đây
cũng là nguyên lý giáo dục của Việt Nam từ trước đến nay Việc học nghề lạicàng cần phải thực hành nhiều hơn, bởi sản phẩm của đào tạo nghề chính là kỹnăng tay nghề của người học nên việc luyện tập, thực hành sản xuất, rèn luyện
kỹ năng trong thực tiễn công việc phải được thường xuyên hơn Điều này đãđược cụ thể hoá trong chương trình đào tạo nghề hiện nay, đó là: thời gian phân
bổ giữa lý thuyết và thực hành các môn học, mô-đun đào tạo nghề có tỷ lệchênh lệch khá lớn: Lý thuyết chiếm 15% - 30%, thực hành chiếm 70% - 85%
Trang 7được quy định tại Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/06/2008 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy định về chươngtrình khung trình độ trung cấp nghề
Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội được thànhlập ngày 03/11/1975, là cơ sở dạy nghề công lập trực thuộc Sở Lao động-Thương binh Xã hội Hà Nội Trường với quy mô tuyển sinh 400 học sinh/năm,
có nhiệm vụ tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ
ở trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề Là trường đào tạo đa nghề, song nhữngnăm gần đây các nghề có số lượng học sinh đăng ký học chiếm tỷ lệ lớn so với cácnghề khác đó là các nghề thuộc nhóm nghề Công nghệ thông tin: Quản trị mạngmáy tính, thiết kế trang Web, thiết kế đồ hoạ, tin học văn phòng
Chất lượng dạy học là một nội dung cơ bản và cốt lõi nhất của chất lượngđào tạo Chất lượng dạy học phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quản lýhoạt động dạy học nói chung, dạy học thực hành nói riêng có thể là yếu tố quantrọng có tính quyết định phần lớn đến chất lượng dạy học Với bề dày lịch sử vàkinh nghiệm trong công tác đào tạo nghề, trong những năm qua Trường Trung cấpNghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội đã đạt được nhiều kết quả trong côngtác đào tạo Tuy nhiên, trước những yêu cầu ngày càng cao của xã hội về chấtlượng đào tạo nguồn nhân lực, việc quản lý hoạt động dạy học thực hành trong cáctrường dạy nghề nói chung và Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tinhọc Hà Nội nói riêng lộ rõ những hạn chế, bất cập làm ảnh hưởng không nhỏ đếnchất lượng dạy học Nhiều học sinh sau tốt nghiệp, đi làm thiếu tự tin hoặc khôngtìm kiếm được việc làm vì yếu về kỹ năng tay nghề, chưa đáp ứng được nhu cầu
xã hội Vì vậy, việc tìm ra những biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành
có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường nóiriêng, cũng như chất lượng nguồn nhân lực nói chung
Với trách nhiệm là người trực tiếp phụ trách công tác đào tạo của Trường, tácgiả nhận thấy vấn đề tổ chức và quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghềCông nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học HàNội ngày càng có ý nghĩa cấp thiết, có tính quyết định đến chất lượng dạy
Trang 8học, chất lượng đào tạo của Trường Xuất phát từ những lý do trên, tác giả
quyết định chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn tốt
nghiệp, với mong muốn đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy họcthực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin, nhằm nâng cao chất lượng đào tạocủa nhà trường, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầuthị trường lao động của địa phương và cả nước
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, luận văn tập trung nghiên cứunhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu lý luận về hoạt động dạy học, dạy học thực hành; quản lý hoạt động dạy học, dạy học thực hành và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dạy học
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nhómnghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học
Hoạt động dạy học thực hành tại các Trường Trung cấp Nghề
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội
Trang 95 Giả thuyết khoa học
Việc nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học củaTrường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội, trong đó có hoạtđộng dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin, một cách có cơ sởkhoa học, thực tiễn và áp dụng đồng bộ chắc chắn sẽ nâng cao chất lượng quảđào tạo
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học thựchành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ -Điện tử - Tin học Hà Nội giai đoạn từ năm 2008 đến nay Giới hạn trong phạm
vi nghiên cứu đối với hệ đào tạo trình độ trung cấp nghề
7 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả sử dụng phối hợp các
phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc tài liệu, nghiên cứu,
tham khảo các tài liệu về quản lý, các văn bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
+ Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra - khảo sát bằng
phiếu hỏi, tìm hiểu thực tế, tổng kết kinh nghiệm, tham vấn chuyên gia
+ Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Định lượng, định tính, thống kê và
phân tích số liệu thống kê
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học thực hành ở Trường Trung cấp Nghề
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Côngnghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà NộiChương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Côngnghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC THỰC HÀNH Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang tiếp tục phát triểnvới trình độ ngày càng cao, tăng nhanh lực lượng sản xuất, đồng thời thúc đẩyquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới, quốc tế hóa nền kinh tế và đờisống xã hội Trong cuộc cách mạng đó, CNTT thực sự đã thâm nhập rộng khắpvào mọi hoạt động của con người, đưa đến những thành tựu to lớn trong việc tựđộng hóa các quá trình sản xuất công nghiệp, nâng cao chất lượng và hiệu quảcủa các ngành kinh tế, đẩy nhanh quá trình đổi mới tổ chức và quản lý kinh tế,tạo nên những chuyển biến cơ bản trong nền kinh tế, xã hội của mỗi đất nước
Trong những năm qua, CNTT Việt Nam đã và đang có những bước pháttriển mạnh mẽ, CNNT thực sự đã là công cụ quan trọng hàng đầu để thực hiệnmục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Ứng dụng rộng rãi CNTT là yếu tố có ýnghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năngsuất, hiệu suất lao động Chiến lược phát triển ngành CNTT trong thời gian tớiđòi hỏi ngành CNTT tiếp tục tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh và hướngtới xây dựng CNTT trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Đểthực hiện được nhiệm vụ chiến lược đó, vấn đề phát triển nguồn nhân lực côngnghệ thông tin là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển
và ứng dụng CNTT Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải gắn kết chặt chẽ vớiquá trình đổi mới giáo dục và đào tạo nói chung và đổi mới quản lý giáo dục vàđào tạo nói riêng ở các cơ sở đào tạo CNTT như các trường đại học, cao đẳng,trung cấp … là vấn đề hết sức quan trọng
Về khoa học quản lý, trên thế giới đã xuất hiện những tư tưởng quản lý rấtsớm từ thời Ai Cập cổ đại đến Trung Hoa cổ đại Những tư tưởng của thời kỳ đótheo đánh giá của các nhà nghiên cứu hiện đại vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc
Trang 11và đậm nét trong phong cách quản lý và văn hóa của nhiều quốc gia châu Áhiện nay: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,… Quản lý là một trong những loạihình lao động quan trọng nhất và lâu đời nhất của con người Sử gia Daniel
A.Wren từng nhận xét “Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy” và ông cũng ghi nhận rằng chỉ mới gần đây, người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình quản lý và hình thành nên các “lý thuyết quản lý”.
Từ thế kỷ XVIII, hàng loạt các thuyết quản lý ra đời mà ảnh hưởng của
nó còn lưu dấu ấn đến các học thuyết và thực tiễn quản lý hiện nay Tiêu biểucủa thời kỳ này đó là các thuyết quản lý của các nhà nghiên cứu nổi tiếng như:Adam Smith (1776), Eli Whitney (1800), Robert Owen (1771-1858), CharlesBabbage (1792-1871), F.W.Taylor (1856-1915), Henri Fayol (1841-1925),Mary Parker Follet (1868-1933), Trong đó F.W.Taylor (1856-1915) được coi
là “cha đẻ của lý thuyết quản lý khoa học”.
Ở Việt Nam, khoa học quản lý tuy được nghiên cứu muộn nhưng tư
tưởng về quản lý cũng như “phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời Các vua hiền tài đất Việt từ xa xưa đã biết lấy dân làm gốc trong việc quản lý đất nước “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” (Bình ngô Đại cáo – Nguyễn Trãi) Ngày nay, cùng với
những thành tựu khoa học quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng, đã cónhiều công trình nghiên cứu về các biện pháp quản lý dạy học của các nhà nghiêncứu, các nhà quản lý giáo dục và các giáo sư, tiến sỹ giảng dạy
ở các trường đại học viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinhnghiệm đã được công bố Tiêu biểu là các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn QuốcChí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã giảiquyết vấn đề lý luận rất cơ bản về khoa học quản lý như khái niệm quản lý, bảnchất của hoạt động quản lý, thành phần cấu trúc, chức năng quản lý, phương pháp
và nghệ thuật quản lý
Trong các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án nhiều cán
bộ quản lý giáo dục đã đề cập đến những vấn đề cụ thể trong công tác quản lýnhà trường, quản lý hoạt động dạy học, quản lý dạy học thực hành và đặc biệt
Trang 12trong lĩnh vực quản lý đào tạo nghề được nhiều người quan tâm như: Nguyễn
Lan Hương với đề tài “Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn Hà Nội hiện nay” (2007); Nguyễn Thị Mai với đề tài“Các biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội – ESTIH trong giai đoạn hiện nay” (2008); Đỗ Thị Thuỷ với
đề tài “Biện pháp quản lý dạy học thực hành ngành công nghệ ô tô ở trường Cao đẳng nghề Phú Thọ theo tiếp cận năng lực thực hiện” (2010); Dương Trung Kiên với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Thương mại và Công nghiệp” (2011) Các công trình nghiên cứu
này, mỗi nhà nghiên cứu đứng trên các góc độ, bình diện khác nhau để tìm racác biện pháp quản lý nhưng đều đi đến mục đích chung là nâng cao chất lượngđào tạo nghề trong các trường dạy nghề
Đứng trước nhu cầu thực tế của công việc quản lý đào tạo tại TrườngTrung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội, với nhiệm vụ tham giađào tạo và phát triển nguồn nhân lực về CNTT, việc nghiên cứu biện pháp quản
lý nâng cao chất lượng đào tạo nhóm nghề Công nghệ thông tin ở các cơ sở dạynghề nói chung và tại Trường Trung cấp Nghề nói riêng là cần thiết Tuy vậycho đến nay, vấn đề quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Côngnghệ thông tin ở các Trường Trung cấp Nghề vẫn chưa được trình bày thật đầy
đủ, còn có khía cạnh chưa được nghiên cứu sâu, ứng với từng yếu tố của quátrình đào tạo Vì vậy, việc nghiên cứu, khảo sát thực trạng, đề xuất những biệnpháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ởcác Trường Trung cấp Nghề một cách khoa học, phù hợp với điều kiện, hoàncảnh, đối tượng của từng đơn vị, từng vùng miền cần được đầu tư nghiên cứu
cụ thể hơn Do vậy tôi mạnh dạn nghiên cứu “Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” hy vọng sẽ đóng góp một
phần nhỏ bé trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sựnghiệp CNH-HĐH đất nước hiện nay
Trang 131.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1 Quản lý
Trong lịch sử phát triển của loài người, từ khi có sự phân công lao động
đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điều khiểncác hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định Dạng lao động mang
tính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý.
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa
là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô
Đó là những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những con người kết hợp vớinhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung
Trong nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau, thực tế đã
có nhiều cách diễn đạt về khái niệm quản lý:
F.W.Taylor, người được coi là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học đã cho rằng
cốt lõi trong quản lý là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đểu phải chuyên môn hóa và phải quản lý chặt chẽ” “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm
và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất” [6]
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý
là các tác động có định hướng, có chủ đích, của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức’ Hay rõ hơn thì
“Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”.
[6, tr.9]
Tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là sự tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đặt được mục tiêu chung” [4,
tr.17]
Tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng “Quản lý là sự tác động liên tục có
tổ chức có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế, vv bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách các nguyên tắc, phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho
Trang 1416
Trang 15Trong các diễn đạt về khái niệm QL trên đây, đều cho thấy những điểm
chung như sau:
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, hoạt động xã
hội loài người Lao động QL là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người
tồn tại, vận hành và phát triển
- Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người QL và người bị QL,
họ giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý
Về bản chất của hoạt động QL là sự tác động có mục đích của người
quản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt
mục đích chung Bản chất đó có thể được thể hiện ở Sơ đồ 1.1 dưới đây:
MỤC TIÊU QUẢN LÝ
phương pháp quản lý
quản lý
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý
Theo sơ đồ về QL trên, có thể lý giải như sau:
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức
- Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên
các mối quan hệ giữa những con người, giữa những nhóm người,
- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách
thể quản lý như: mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách, v.v
- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể
quản lý
- Nội dung quản lý là một công việc, nhiệm vụ cần thực hiện
Trang 16Mục tiêu của tổ chức được xác định theo nhiều cách khác nhau, nó có thể
do chủ thể quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể quản lý
Với quan điểm tiếp cận hệ thống cho phép xem xét các như một hệ thốnghoàn chỉnh bao gồm các nhân tố và mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố đểđạt mục tiêu đã định Như vậy ta có thể hiểu khái niệm quản lý như sau: Quản
lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện lãnh đạo và kiểm tra công việccủa các thành viên thuộc hệ thống đơn vị và sử dụng các nguồn lực phù hợp đểđạt được các mục tiêu đã định Với khái niệm này, về bản chất quá trình QL cóthể được biểu diễn dưới dạng Sơ đồ 1.2 sau:
Sơ đồ 1.2: Bản chất của quá trình quản lý Lập kế hoạch: Đây là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý.
Kế hoạch hoá bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động và quyếtđịnh cách thức, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của một hệthống QL để đạt được mục tiêu Kế hoạch hoá giúp nhà QL có cái nhìn tổng thể,toàn diện từ đó thấy được hoạt động tương tác giữa các bộ phận Việc lập kếhoạch cho phép lựa chọn những phương án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệuquả hoạt động cho toàn bộ tổ chức và có khả năng ứng phó với sự thay đổi Ngoài
ra nó còn tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm tra Không có kế hoạch sẽ khôngthể xác định mục tiêu mà tổ chức đang hướng tới có đúng hay không và khi nàothì mục tiêu đạt được Chính vì thế mà việc kiểm tra sẽ thiếu căn cứ Nhà quản lýthông qua kế hoạch đề ra mà có thể nhìn thấy tương lai, có thể điều chỉnh nhữngquyết định trước đó, đảm bảo để hướng đúng mục tiêu đã định
Trang 17Tổ chức thực hiện: Là sự kết hợp hoạt động của các bộ phận sao cho
chúng liên kết với nhau trong một cơ cấu chặt chẽ, hợp lý tạo thành một hệ thốngthống nhất như một cơ thể sống Tổ chức làm cho các chức năng khác của hoạtđộng quản lý thực hiện có hiệu quả Thành tựu của tổ chức phụ thuộc rất nhiềuvào năng lực của người quản lý Bằng cách thiết lập một tổ chức hoạt động hữuhiệu, các nhà QL có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn nhân lực, vật lực
Lãnh đạo (Chỉ đạo) thực hiện: Đây là quá trình sử dụng quyền lực QL
để tác động đến đối tượng bị QL một cách có chủ đích nhằm phát huy hết tiềmnăng của họ hướng vào việc đạt mục tiêu chung Lãnh đạo là chức năng thựchiện năng lực của người quản lý Việc lãnh đạo, chỉ đạo không chỉ bắt đầu saukhi lập kế hoạch và cơ cấu tổ chức đã hoàn tất mà nó hoà quyện và ảnh hưởngđến hai chức năng kia
Kiểm tra, đánh giá: Đây là chức năng quan trọng xuyên suốt quá trình
quản lý Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, pháthiện kịp thời sai lệch, tìm nguyên nhân và biện pháp điều chỉnh sai lệch nhằmlàm cho toàn bộ hệ thống đạt các mục tiêu đã định Kiểm tra là một quá trìnhbao gồm các bước: Xây dựng các tiêu chuẩn, đo lường việc thực hiện, đánh giáviệc thực hiện kế hoạch so với tiêu chuẩn
1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt của con người, xuất hiện từ khiloài người được sinh ra Bởi trong quá trình lao động, con người có tích lũykinh nghiệm và truyền lại cho thế hệ sau Ban đầu là tự phát sau dần trở thành
tự giác, có ý thức, có mục đích và có chương trình Giáo dục có vị trí, vai tròrất to lớn trong đời sống xã hội con người, vì vậy QLGD là vấn đề mà các quốcgia trên thế giới đều quan tâm
Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành được nghiêncứu trên nền tảng của khoa học nói chung đồng thời cũng là bộ phận của khoahoc giáo dục Cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm QLGD có nhiềucách hiểu và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
Trang 18Tác giả Phạm Viết Vượng đã viết: “Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội.” [22, tr.206]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất.” [14, tr.35]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy – học thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước.” [15, tr.9]
Từ những định nghĩa trên ta thấy “quản lý giáo dục” có nội hàm rất linh
hoạt, nếu hiểu giáo dục là các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường hayngoài xã hội thì QLGD là QL mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, lúc đóQLGD được hiểu theo nghĩa rộng nhất Còn chỉ nói đến hoạt động trong ngànhgiáo dục đào tạo thì lúc đó QLGD sẽ được hiểu là quản lý một số cơ sở giáodục - đào tạo (quản lý nhà trường) và quản lý một số cơ sở giáo dục và đào tạo
ở một bộ phận hành chính nào đó (huyện, tỉnh, toàn quốc) ta gọi là quản lý hệthống giáo dục Nghĩa là khái niệm quản lý giáo dục được hiểu theo nghĩa hẹphơn Những rõ ràng là, dù được hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp thì mục đíchcuối cùng của QLGD là nâng cao chất lượng giáo dục
1.2.2.1 Quản lý nhà trường
Vấn đề cơ bản của QLGD là quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ sởgiáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu về nội dungkhái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ sởmang tính nhà nước – xã hội, trực tiếp làm công tác giáo dục – đào tạo thế hệtrẻ tương lai của đất nước
Trang 19Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng
xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.” [13, tr.8]
Và “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.” [13, tr.205]
Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhữngquy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó.Quản lý nhà trường khác với quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chấthoạt động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáodục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa làchủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhâncách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rènluyện theo yêu cầu cùa xã hội và được xã hội thừa nhận
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đangphát triển lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và pháttriển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào việcphục vụ cho nâng cao chất lượng giáo dục Nội dung công tác QLGD trong nhàtrường bao gồm 6 nội dung cơ bản sau:
- Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh
- Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyêntác quản lý tài chính của nhà nước, đồng thời thực hiện xã hội hóa giáo dục, độngviên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học
Trang 20- Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ viên chức và tập thể học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường.
- Quản lý các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dục quy định
- Thực hiện chương trình đổi mới phương pháp giáo dục, đổi mới
phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy học
- Quản lý tốt việc học tập của học sinh Quản lý học sinh bao hàm quản
lý thời gian học tập và chất lượng học tập, quản lý tinh thần, thái độ và phươngpháp học tập, quản lý việc kiểm tra và đánh giá Song song với việc quản lý quátrình học tập của học sinh, việc dạy của thầy, các cấp quản lý nhà trường cần chútrọng đến việc chăm lo đến đời sống vật chấ và tinh thần của tập thể giáo viên,công nhân viên của nhà trường [17]
Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và pháttriển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thànhcông hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhàtrường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Vì vậy, muốnthực hiện có hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến nhữngđiều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc đổi mới công tác
QLGD để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường
1.2.3 Dạy học và quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1 Dạy học
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích lũy được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân"
[16, tr.18]
Theo các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: "Quá trình dạy học là một quá trình sư phạm bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển giáo dục
và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy
và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, nhận thức và thực hành".[19, tr.25]
Trang 21Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “ Nói đến dạy học là nói đến hoạt động dạy và học của thầy và trò trong nhà trường, với mục tiêu là giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức khoa học, hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo và thái độ tích cực đối với học tập và cuộc sống.” [22, tr.110].
Dạy là sự tổ chức điều khiển quá trình học sinh chiếm lĩnh, lĩnh hội trithức hình thành và phát triển nhân cách Quá trình dạy có vai trò chủ đạo đượcthể hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của học sinh giúp họcsinh nắm kiến thức,hình thành kỹ năng, thái độ Dạy có chức năng kép làtruyền đạt thông tin dạy học và điều khiển hoạt động học
Học là quá trình tự giác tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa họccủa học sinh biến nó từ kho tàng văn hóa xã hội thành học vấn riêng của bảnthân, học sinh sẽ hình thành cho mình một thái độ mới trong việc đánh giá cácgiá trị tinh thần vật chất của thế giới khách quan, một phẩm chất đạo đức mới,dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên Đó là quá tình tự điều khiển tối ưu,
sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lýmới, phát triển nhân cách toàn diện
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt độngkhác trong nhà trường Do đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giúphọc sinh lĩnh hội chi thức của loài người
Hoạt động dạy học làm cho học sinh nắm vững tri thức khoa học mộtcách có hệ thống cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, laođộng và đời sống Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập sáng tạo, hìnhthành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hìnhthành ở học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu CNXH, đóchính là động cơ học tập trong nhà trường và định hướng hoạt động của họcsinh
Cho nên, có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng
xã hội của nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.
Trang 221.2.3.1 Quản lý hoạt động dạy học
Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhàtrường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào hoạtđộng trung tâm đó Vì vậy trọng tâm của việc quản lý trường học là quản lýhoạt động dạy học và giáo dục Đó chính là quản lý hoạt động lao động sưphạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò mà nó được diễn
ra chủ yếu trong hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình
sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấutrúc như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạyhọc và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập,kết quả dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện 7 nhiệm vụ cơ bảnsau đây:
- Quản lý mục tiêu dạy học qua các nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao trithức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực phẩmchất tốt đẹp cho người học
- Quản lý việc xây dựng chương trình môn học, kế hoạch dạy học
- Quản lý quá trình thực hiện nội dung dạy học Nội dung dạy học phảiđảm bảo bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần phảinắm vững trong quá trình dạy học
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên: Biên soạn chương trìnhmôn học, biên soạn giáo trình, giáo án, chuẩn bị đồ dụng dạy học, lên lớp, kiểm trahọc sinh học tập
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh: Là quản lý việc thực hiện cácnhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong suốt quá trình học tập(nề nếp, thái độ, kết quả học tập)
- Quản lý việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh: Là quản lý hiệu quả của hoạt động dạy học Thông qua đó đánh giá năng lực giáo viên, năng lực
Trang 23- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học:
Là quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động dạy và học Đảm bảo hoạt động dạy vàhọc được diễn ra trong điều kiện môi trường dạy học thuận lợi, có đầy đủ và sửdụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ hoạt độngdạy học trong nhà trường
1.2.4 Dạy học thực hành và quản lý dạy học thực hành
1.2.4.1 Dạy học thực hành
Dạy học thực hành được hiểu là quá trình tổ chức các hoạt động dạy củagiáo viên và hoạt động học của học sinh theo mục đích, yêu cầu và điều kiệnthực tế của quá trình dạy học đặt ra Trong đó, giáo viên sẽ chịu trách nhiệmtruyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỷ ảo, hướng dẫn và chuyển giao nhữngkinh nghiệm nghề nghiệp của mình đã tích lũy được cho người học, còn họcsinh phải tích cực, độc lập sáng tạo thực hiện thao tác, động tác, cử động thựchành kỹ thuật, nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành nghề Dạy học thực hành cónhiệm vụ chủ yếu là rèn luyện và hình thành năng lực tư duy kỹ thuật, kỷ năng,
kỷ xảo, thái độ nghề nghiệp cho học sinh Đây là hình thức dạy học có tầmquan trọng đặc biệt đối với việc thực hiện mục tiêu đào tạo ở các trường dạynghề Dạy học thực hành chủ yếu được tiến hành ở xưởng trường, phòng thínghiệm, cơ sở sản xuất Tùy theo đặc thù của nghề mà có thể bố trí nơi luyệntập cho thích hợp Nhiệm vụ chủ yếu của DHTH là hình thành được kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ và thói quen lao động nghề nghiệp cho người học
Muốn đạt được mục tiêu truyền đạt những nội dung DHTH trong cáctrường dạy nghề một cách hệ thống và có hiệu quả cao nhằm thỏa mãn yêu cầuđào tạo nghề đã đặt ra thì việc tổ chức DHTH phải được coi là một trong nhữngphương tiện quan trọng
Tổ chức dạy học thực hành nói riêng và dạy nghề nói chung từ xưa tới nay đã xuất hiện và tồn tại nhiều loại hình Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa dạy và học, vào
phương thức tổ chức, sự phát triển của công nghệ đào tào từ “kèm cặp” đến tổ chức dạy học theo “lớp – bài” đã được biểu hiện hết sức đa dạng, phong phú.
Trang 241.2.4.2 Quản lý dạy học thực hành
Quản lý dạy học thực hành chính là quản lý quá trình dạy học trong khithực hiện các nhiệm vụ và hoạt động học tập thực hành của người học nhằmvào mục tiêu học thực hành là hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triểnkhả năng ứng dụng tương ứng với môn học, ngành học hoặc chuyên môn nghềnghiệp Quản lý dạy học thực hành bao gồm những nội dung sau:
- Quản lý mục tiêu dạy học thực hành
- Quản lý nội dung chương trình, kế hoạch dạy học thực hành
- Quản lý phương pháp dạy học thực hành
- Quản lý hoạt động dạy thực hành của giáo viên
- Quản lý hoạt động học của học sinh
- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học
- Quản lý kiểm tra - đánh giá dạy học thực hành
1.3 Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin
ở Trường Trung cấp Nghề
1.3.1 Nhóm nghề Công nghệ thông tin
Theo Từ điển tiếng Việt: "Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động xã hội." [10, tr 676]
Theo tác giả Hoàng Ngọc Trí: “Nghề đào tạo là những nghề mà người lao động cần được đào tạo theo một chương trình quy định với những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết theo yêu cầu của thị trường lao động để có thể hành nghề.” [21, tr 22]
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo,con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩmvật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn, chuyên môn là một lĩnh vực lao độngsản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mìnhlàm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặcgiá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là nhữngphương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội
Trang 25Nghề trong xã hội không phải là một cái gì cố định, cứng nhắc Nghềcũng giống như một cơ thể sống, có sinh thành, phát triển và tiêu vong Chẳnghạn, do sự phát triển của kỹ thuật điện tử nên đã hình thành công nghệ điện tử,
do sự phát triển vũ bão của khoa học kỹ thuật máy tính nên đã hình thành cảmột nền công nghệ thông tin đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần cứng,phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v…
Nhóm nghề là tập hợp nhiều nghề trong cùng một lĩnh vực chuyên mônchung nào đó Phân loại nghề, nhóm nghề có ý nghĩa quan trọng trong quátrình tổ chức đào tạo Từ yêu cầu và mục đích sử dụng và các tiêu chí khácnhau nên phân loại nghề, nhóm nghề có nhiều loại
Quy định bảng danh mục nghề đào tạo đã được Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội ban hành tại Thông tư số 17/2010/TT-BLĐTBXH ngày04/06/2010, theo đó các nghề thuộc nhóm nghề Công nghệ thông tin gồm 11
nghề: Tin học văn phòng, tin học viễn thông ứng dụng, xử lý dữ liệu, lập trình máy tính, quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng máy tính, thương mại điện tử, thiết kế đồ hoạ, thiết kế trang Web, vẽ và thiết kế trên máy tính, công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) [2, tr.8]
1.3.2 Dạy học thực hành nghề
Trong lý luận dạy học thực hành thì “thực hành” có thể hiểu với tư cách
là nội dung dạy học hoặc hình thức tổ chức dạy học Nếu hiểu thực hành với tư
cách nội dung dạy học thì “nội dung thực hành là hệ thống tri thức thực hành,
kỹ năng, kỹ xảo, phương thức hoạt động và thói quen nghề nghiệp mà học sinh cần nắm vững trong dạy học thực hành” [20, tr.50] Thực hành là thành tố cấu
trúc của dạy học thực hành và là đối tượng lĩnh hội của học sinh trong dạy họcthực hành Khi xem xét thực hành với tư cách là nội dung dạy học thì nội dungthực hành là cơ sở và là điểm bắt đấu của hoạt động tổ chức, hướng dẫn củagiáo viên đồng thời là điểm kết thúc hoạt động luyện tập của học sinh Tínhchất nội dung thực hành quy định mô hình cấu trúc mối quan hệ tương tác giữahọc sinh và giáo viên trong dạy học thực hành
Trang 26“Thực hành” còn được hiểu hình thức tổ chức dạy học, thực hành là hình
thức luyện tập gắn liền với từng bộ môn, chuyên đề hoặc liên môn Chúng đượctiến hành sau những giờ lý thuyết với mục đích giúp học sinh vận dụng tri thức
đã học dưới các hình thức làm bài tập, xây dựng sơ đồ, biểu đồ, hoặc rèn luyện
kỹ năng, kỹ xảo Qua thực hành, học sinh có điều kiện thuận lợi để kết hợp việchọc tập với lao động sản xuất theo từng ngành nghề, với thực nghiệm và nghiêncứu khoa học Điều này đã phản ánh lôgic vận động và phát triển theo một trật
tự nhất định của các mối quan hệ giữa các thành tố: Hoạt động hướng dẫn, hoạtđộng luyện tập và nội dung thực hành tại một thời điểm và không gian cụ thể,với những phương pháp và phương tiện nhất định
Từ những phân tích trên, tổ chức dạy học thực hành nghề là tổ chức cáchình thức luyện tập kỹ năng, kỹ xảo nghề chuyên môn cho học sinh gắn liềntừng bộ môn, chuyên đề hoặc liên môn nhằm hình thành năng lực thực hànhnghề ở người học
1.3.3 Sự khác nhau giữa dạy học lý thuyết nghề và dạy học thực hành nghề
Dạy lý thuyết nghề và dạy thực hành nghề trong đào tạo nghề có cùngmột mục đích, nhưng lại có những nhiệm vụ khác nhau Dạy học thực hànhnghề thể hiện sự khác biệt chính ở những điểm sau:
- Trong DHTH nghề xuất hiện mối liên hệ tức thời giữa lý thuyết vớithực tiễn sản xuất, trong khi đó nói chung thì trong dạy học lý thuyết nghề không
có sự sản xuất
- Trong DHTH nghề đơn vị thời gian học tập là ca (4, 8 giờ/ca), thựchiện ở các địa điểm như: xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất,…Nhưng trong dạy học lý thuyết nghề thời gian học là tiết học (45 phút/tiết) và được triển khai học tập tại các phòng học
- Trong DHTH nghề, số lượng học sinh rất khác nhau (không quá 18 họcsinh cho mỗi ca thực hành) Trong dạy học lý thuyết nghề thì số lượng học sinhlỡn hơn (không quá 35 học sinh cho mỗi lớp) và không thay đổi trong toàn bộ thờigian
Trang 27- Trong DHTH nghề trên cơ sở của lao động thực tế trong sản xuất mà tự
tổ chức nơi làm việc, vị trí đứng máy, các quy định về an toàn, về vệ sinh, về bảo
hộ lao động phức tạp hơn trong lý thuyết nghề
- Trong DHTH nghề, học sinh nghề tiếp xúc trực tiếp với giai cấp côngnhân, được giáo dục và đào tạo thông qua các tập thể lao động Điều đó trong dạy
lý thuyết nghề chỉ là ngoại lệ
- Lao động sư phạm của giáo viên và lao động học tập của học sinh trongDHTH nghề không đơn thuần là lao động trí óc, mà có tính chất thể chất rõ rệt, đòihỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy học lý thuyết
1.3.4 Nội dung quản lý dạy học thực hành nghề
Quản lý hoạt động DHTH nghề gồm 7 nội dung cơ bản sau: 1) Quản lý mục tiêu dạy học thực hành 2) Quản lý chương trình, nội dung dạy học thực hành 3) Quản lý phương pháp dạy học thực hành 4) Quản lý hoạt động dạy của giáo viên ) Quản lý hoạt động học của học sinh; 6) Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học thực hành; và 7) Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học thực hành.
1.3.4.1 Quản lý mục tiêu dạy học thực hành
Mục tiêu của DHTH là đào tạo người công nhân, cán bộ kỹ thuật có kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đào đức, lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điềukiện cho người lao động co khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặctiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế, xã hội Điều này có nghĩa là trong DHTH phải lấy mục tiêuđào tạo người công nhân cán bộ kỹ thuật có kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thứcnghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính, đồng thời với khả năngphát triển toàn diện của chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội, phù hợpvới chiến lược phát triển nguồn lực, phát triển con người của đất nước ta trongthời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 28Những yêu cầu đối với mục tiêu dạy học thực hành:
- Đối với người học: Mục tiêu DHTH phải được diễn đạt theo yêu cầu củangười học chứ không phải chức năng của người dạy Người học là chủ thể thực hiệnmục tiêu để chiếm lĩnh khả năng mới Xác định những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cầnlĩnh hội, lựa chọn phương pháp học tập thích hợp cho bản thân
- Đối với người dạy: Mục tiêu dạy học thực hành phải thiết thực, phùhợp và có tính khả thi Căn cứ vào mục tiêu đào tạo lựa chọn nội dung dạy học,khối lượng kiến thức và các kỹ năng chuyên môn phục vụ cần đào tạo
- Đối với người quản lý: Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, chỉ đạo phương pháp dạy học
- Đối với người sử dụng: Là cơ sở để phân tích đánh giá chất lượng đào tạo có phù hợp với thực tiễn sử dụng hay không?
1.3.4.2 Quản lý chương trình, nội dung dạy học thực hành
Tại Điều 34, Khoản 1 Luật giáo dục năm 2005 quy định yêu cầu về nội
dung giáo dục nghề nghiệp nhu sau: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng theo yêu vầu của từng nghề, nâng cao trình
độ học vấn theo yêu cầu đào tạo” Điều này có nghĩa là, nội dung đào tạo nghề
bao gồm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đòi hỏi người học phảinắm vững Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghềnghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động để thực hiện được mụcđích giáo dục nghề nghiệp nói riêng và thực hiện các nhiệm vụ dạy học nóichung, trong thực hành nghề cũng phải bảo đảm các yêu cầu như:
+ Nội dung dạy học thực hành phải phù hợp với mục tiêu đào tạo Mụctiêu đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạyhọc phải đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, liên tục giữa các môn học, tỉ lệgiữa lý thuyết và thực hành; kỹ năng, kỹ xảo cần có của ngành đào tạo
+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính cân đối và toàn diện giữa các mặt:Thể hiện ở chỗ bên cạnh việc cung cấp kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần coi trọng
Trang 29+ Nội dung đào tạo phải gắn liền với thực tế sản xuất.
+ Nội dung dạy học phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại phù hợp với trình độ người học
- Tính khoa học: Đảm bảo cho nội dung đào tạo chính xác về kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
- Tính cơ bản: Đảm bảo cho nội dung dạy học cung cấp những tri thức
đủ để nắm vững chuyên môn, nghề nghiệp
- Phù hợp với trình độ người học: Đảm bảo tính vừa sức trong nhận thức của học sinh
- Tính hiện đại: Nội dung dạy học phải phản ánh thành tựu hiện đại củanhân loại cả lý thuyết lẫn thực tiễn ứng dụng thuộc lĩnh vực khoa học đó, phù hợpvới thực tiễn Việt Nam
- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nước đồng thời cũng tính đến đặc điểm từng vùng miền
- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính liên thông và tính hệ thống giữa các môn học và liên thông giữa các cấp học
Căn cứ vào mục tiêu nội dung dạy học thực hành trong trường đào tạonghề, xác định các môn học và nội dung môn học trong trường đào tạo nghề,các môn học thuộc các khối kiến thức sau:
+ Khối kiến thức chung: Đây là những môn học bắt buộc đối với tất cả các trường đào tạo nghề
+ Khối kiến thức cơ sở: Những kiến thức chung cho nhiều ngành nó baogồm những nguyên tắc, định luật, phương pháp tính toán thiết kế kỹ thuật chunglàm cơ sở đi sâu vào kỹ thuật chuyên môn
+ Khối kiến thức chuyên môn nghề: Là những kiến thức kỹ thuật chuyênmôn về một ngành nghề nào đó mà học sinh được đào tạo để hành nghề Đặc điểmcủa các môn kỹ thuật chuyên môn là mối quan hệ chặt chẽ giữa các môn này vớiviệc dạy thực hành cho người học
Trang 30+ Kỹ năng thực hành nghề: Để hình thành nghề và hoạt động nghềnghiệp, người học phải thực hành, phải hình thành kỹ năng, kỹ xảo theo mục tiêunghề đặt ra Đây là yêu cầu cần thiết cần đạt được trong đào tạo nghề.
Để nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo chúng ta phải xuất phát từ kỹnăng thực hành nghề để xác định khối lượng kiến thức khác trong đào tạo Kỹnăng thực hành nghề phải gắn vớimục đích đào tạo chuyên ngành là đào tạosinh viên chuyên sâu về nghề của họ dựa trên nền tảng đào tạo cơ bản Các kiếnthức và kỹ năng đã được tiếp thu trong quá trình đào tạo cơ bản phải được đàosâu và củng cố Trong đào tạo nghề học sinh sẽ được giao những nhiệm vụ khóhơn và gần gũi với các nhiệm vụ trong doanh nghiệp Ở đây học sinh thực tậpqua các lĩnh vực khác nhau, được truyền đạt và thực hiện các phương pháp laođộng kinh tế nhất Qua đó học sinh có điều kiện hoàn thiện và phát triển kỹnăng, kỹ xảo với mục tiêu thiết thực nhất cho lĩnh vực nghề nghiệp của mình
Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng
và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiếnthức cho học sinh theo đúng với mục tiêu đào tạo, làm cho học sinh tích cựchọc tập, lao động biến kiến thức truyền thụ của giáo viên thành kiến thức củamình từ đó vận dụng vào thực tiễn
1.3.4.3 Quản lý phương pháp dạy học thực hành
Trong dạy học, quản lý phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng.Việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm hình thành cho học sinh năng lực tựhọc, tự nghiên cứu, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Công tácquản lý đòi hỏi người quản lý phải tìm hiểu bản chất và cách thức áp dụngnhững mô hình phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với điều kiện địaphương và học sinh nhưng vẫn đảm bảo qui trình đào tạo Quản lý phươngpháp dạy học thực hành bảo đảm định hướng cho giáo viên và học sinh áp dụngcác phương pháp hiệu quả với từng nghề hay chuyên môn, thường xuyênkhuyến khích giáo viên sáng tạo trong áp dụng phương pháp tiên tiến và họcsinh rèn luyện các kỹ năng học tập theo các phương pháp đó Quản lý tốtphương pháp dạy, hình thức tổ chức dạy học nhằm:
Trang 31- Phát huy tính tự giác, tích cực của học sinh.
- Dựa vào hoạt động chủ động của chính người học
- Tạo ra môi trường học tập năng động, giàu tính nhân văn và các quan
và đối tượng học thì sẽ đạt hiệu quả cao trong dạy học thực hành
Đổi mới phương pháp là một vấn đề lớn được nhiều người quan tâm vì
nó góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng học tập, cho nên trongcông tác lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phải gắn với mục tiêudạy học, nội dung dạy học, mức độ nhận thức của người học, điều kiện dạy học
và cả năng lực của đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện môi trường thuận lợi kếthợp với các yếu tố khích lệ động viên đội ngũ giáo viên triển khai việc đổi mớiphương pháp dạy học phù hợp với tính đặc thù của các lĩnh vực chuyên môn
1.3.4.4 Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên có nghĩa là một mặt nâng caonhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên, mặtkhác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để giáo viên hoàn thành đầy đủ các khâutrong quy định về nhiệm vụ của người giáo viên Quản lý hoạt động giảng dạycủa giáo viên gồm các nội dung cơ bản sau:
Trang 32- Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm,đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn laođộng có kỹ thuật cho sự ngiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung giảng dạy
- Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, giảng dạy cácmôn học và phương pháp giảng dạy của giáo viên: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạchthời gian, khối lượng và kiến thức
- Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nộidung kiến thức giảng dạy của giáo viên; Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổsách mẫu biểu giáo vụ như sổ ghi đầu bài, sổ tay giáo viên, sổ tay giáo viên chủnhiệm, các phiếu ghi điểm các báo cáo… qua đó đối chiếu với chương trình và tiến
độ môn học để xem xét quá trình giảng dạy của giáo viên
- Tổ chức dự giờ đồng nghiệp để theo dõi kiểm tra phát hiện tình hình vàchia sẻ kinh nghiệm Trong quá trình dự giờ phải phân tích các nội dung yêucầu về bài giảng lý thuyết và yêu cầu về bài giảng thực hành và đánh giá rútkinh ngiệm sau mỗi lần dự giờ của giáo viên
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên: Thông qua việc học tập, trao đổi kinh ngiệm thực tế, hội giảng giáo viên dạy giỏi các cấp
- Bồi dưỡng về nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên về phương pháp giảngdạy, nghiên cứu các tài liệu, gửi đi đào tạo, đi thực tế tại các cơ sở sản xuất, bồidưỡng…
1.3.4 Quản lý hoạt động học của học sinh
Yêu cầu của công tác quản lý là làm cho học sinh hăng hái tích cực tronglao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời có khả năngvận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất Hiện nay một số học sinh cũngnhư một số gia đình quá thiên về học để có bằng cấp mà bỏ qua mục tiêu học
để biết, học để làm, học để chung sống, học để làm người để phát triển cho nênkhông có mục tiêu học tập rõ ràng, nên xảy ra hiện tượng học tủ, học lệch, họcthêm tràn lan, hiện tượng dạy học theo kiểu áp đặt, chủ yếu là để thi đỗ Chính
Trang 33vì vậy trong quá trình dạy học đặc biệt là dạy thực hành rèn kỹ năng và nănglực hành nghề công tác quản lý rất quan trọng Quản lý hoạt động học của họcsinh gồm các nội dung cơ bản sau:
- Xây dựng động cơ, thái độ đúng đắn cho học sinh, điều này rất quantrọng vì học sinh học nghề với đối tượng đầu vào như hiện nay về trình độ văn hóađại đa số là yếu do mới học hết trung học phổ thông do không thi đỗ vào đại họcnên ngại học lý thuyết, cho lý thuyết là không quan trọng, cứ rèn tay nghề giỏi làđược Do nhận thức lệch lạc nên chất lượng học tập bị hạn chế, học sinh giỏikhông nhiều Cho nên trong công tác quản lý phải quán triệt với độ ngũ giáo viên
để trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải có sự liên hệ chặt chẽ giữa lý luận vớithực tiễn để học sinh hiểu được bản chất của vấn đề cần làm
- Quản lý việc chấp hành chế độ quy định của học sinh, trong công tácquản lý phải quán triệt cho học sinh những quy định, quy chế về đào tạo như quychế tuyển sinh, quy chế kiểm tra, xét lên lớp, xét công nhận tốt nghiệp, các văn bảnquy phạm pháp luật nhà nước
- Quản lý việc tự học của học sinh, đôn đốc giáo viên thực hiện nghiêm túc chế độ kiểm tra bài thường xuyên, định kỳ và kết thúc môn học
- Hàng tuần và định kỳ phải nắm vững tình hình học tập, kết quả học tập
và rèn luyện của học sinh
1.3.4 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học thực hành
Các yếu tố về phương tiện, điều kiện đảm bảo dạy học, tuy không trựctiếp làm thay đổi quá trình dạy học tới nhận thức quá trình học tập của học sinhsong các yếu tố này có ý nghĩa quan trọng làm cho hoạt động dạy học đạt hiệuquả cao Quản lý tốt các yếu tố này có tác động tích cực với việc nâng cao chấtlượng dạy học
Tính thiết thực và khả năng thực thi của mục tiêu dạy học thể hiện trướchết là các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phụv vụ cho quá trình đào tạo kỹnăng nghề, thực hành, thực tập của học sinh
35
Trang 34Phương tiện kỹ thuật phục vụ cho thực hành bao gồm: Sách giáo khoa,tài liệu đến các học cụ theo từng môn học và nguyên vật liệu, máy móc thiết bịtheo từng ngành nghề.
Trong tổ hợp các phương tiện dạy học cần đặc biệt quan tâm đến việc sửdụng các thiết bị, dụng cụ có hiệu quả trong việc điều hành kỹ năng, kỹ xảonghề ngiệp cơ bản và tích lũy kinh nghiệm sản xuất
Vì vậy trong việc xây dựng và quản lý nhà trường phải coi trọng mộtcách đầy đủ các điều kiện để thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việchình thành các năng lực phẩm chất đã được xây dựng trong mục tiêu dạy học.Ngoài ra việc thu hút cơ sở vật chất và năng lực xã hội vào việc đào tạo kỹnăng nghề có ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy học
1.3.4.7 Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học thực hành
Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào, KT-ĐG cũng giữ một vai trò hết sức quantrọng Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, do tính phức tạp của việc hình thành trithức, kỹ năng, kỹ xảo, nhân cách người học, KT-ĐG lại càng quan trọng, nó giúpnhà giáo dục biết được diễn biến quá trình hình thành tri thức, kỹ năng và mức độcủa nó ở mỗi thời điểm của quá trình đào tạo để đánh giá và có cách tác động giáodục, dạy học hiệu quả Kiểm tra - đánh giá kết quả thành tích học tập của học sinh
là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Kiểm tra - đánh giá là 1 khâuquan trọng trong quá trình dạy học, là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạyhọc và là công cụ đo trình độ người học Qua KT-ĐG giúp cho các nhà quản lýđiều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời giúp giáoviên luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học để phù hợp mục tiêu Nhữngyêu cầu cơ bản của việc KT-ĐG kết quả học tập của học sinh gồm:
- Hình thức kiểm tra – đánh giá phù hợp với mục tiêu hoạt động dạy học, mục tiêu bài học
Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả họctập của học sinh và đó chính là độ giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu nàythì coi như cả quá trình đánh giá là không đạt Mục tiêu đào tạo không được
Trang 35xác định cụ thể sẽ mất phương hướng trong dạy và học đồng thời việc kiểm tra
sẽ lệch hướng Ví dụ thực tế cần các kỹ năng, trong dạy và kiểm tra lại chú ýđến tri thức, thực tế cần dạy kỹ nội dung này thì trong dạy và kiểm tra nàytrong dạy và kiểm tra lại đi vào trọng tâm khác
Như vậy, mục tiêu đào tạo cần xác định cụ thể hơn, hướng vào mục tiêuđào tạo, trên cơ sở đó ra công xây dựng các tiêu chí kiểm tra thật rõ ràng để quakiểm tra kết quả đào tạo đã sát mục tiêu đào tạo hay không
- Đảm bảo tính khách quan Yêu cầu đảm bảo tính khách quan của đánh
giá kết quả học tập của học sinh vừa đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào
ý muốn chủ quan của những người đánh giá Thực hiện được yêu cầu này khôngnhững nhằm thu được những thông tin phản hồi chính xác mà còn đảm bảo được
sự công bằng trong đánh giá, vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục
và xã hội to lớn
- Đảm bảo tính công khai Đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết
quả học tập của học sinh từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quảkhông những có ý nghĩa giáo dục mà còn có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủcũng như góp phần hạn chế tiêu cực trong giáo dục
Các yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánhgiá kết quả học tập của học sinh Ngoài ra, cần phải đảm bảo ý nghĩa của việckiểm tra, đánh giá kết quả như sau:
- Đối với giáo viên: Xác định được thành tích và thái độ của từng họcsinh học nghề và của toàn bộ lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kếtquả thu được từ đó tìm ra biện pháp để cải tiến công tác sư phạm
- Đối với học sinh học nghề: Họ tự xác định được sự hiểu biết và năng lực của chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục
- Đối với người quản lý giáo dục: Rút ra được những trọng tâm của côngtác giáo dục và giáo dưỡng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó những biện pháp trongcông tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động của trường
Trang 361.3.5 Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp Nghề
Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ởTrường Trung cấp Nghề là cụ thể hóa các biện pháp quản lý quá trình dạy họcthực hành nói chung, thực hành nghề nói riêng và có chú ý tới những đặc điểmriêng mang tính đặc thù của nhóm nghề Công nghệ thông tin
Nhóm nghề Công nghệ thông tin là nghề những nghề thuộc ngành côngnghệ cao, đòi hỏi cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ và đội ngũchuyên môn cao, tay nghề vững nên việc giảng dạy các nghề thuộc nhóm nghềCông nghệ thông tin có một số đòi hỏi nhà quản lý cần phải chú ý:
- Xây dựng mục tiêu đào tạo cho từng nghề, cũng như việc cập nhậtchương trình đào tạo cần thực hiện kịp thời bởi sự phát triển của ngành Công nghệthông tin là rất nhanh
- Xây dựng và phát triển đội ngũ: Giáo viên Công nghệ thông tin ở cácTrường Trung cấp Nghề hiện nay đại đa số được đào tạo tại các trường chuyênngành Công nghệ thông tin, thường còn chưa được trang bị kiến thức thực tế vàphương pháp sư phạm đầy đủ nên vấn đề nâng cao trình độ chuyên môn về Côngnghệ thông tin và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên là mộtnhiệm vụ cần thiết có tính thường xuyên
- Về hoạt động học của học sinh: Số lượng học sinh đăng ký học nhómnghề Công nghệ thông tin ngày càng nhiều nhưng động cơ chọn nghề nghiệp cònmang nhiều cảm tính với tâm lý thích nghề “thời thượng” hơn là xác định nghềnghiệp cho tương lai Trình độ đầu vào của các em không đồng đều đôi khi chưa
đủ kiến thức cơ bản để tiếp thu kỹ năng nghề đã chọn nên ngoài rèn luyện kỹ năngnghề nghiệp cần chú ý quan tâm đến giáo dục đạo đức nghề nghiệp, ý thức chấphành pháp luật
- Phương pháp giảng dạy, học tập gắn liền với những trang thiết bị cócông nghệ nhanh lạc hậu, nên cần phải được đầu tư, nâng cấp kịp thời và sử dụngmột cách hiệu quả, giáo viên cần quan tâm đến việc khai thác hợp hợp lý
Trang 37các phương tiện để thực hiện phương pháp giảng dạy tích cực thông qua quản
lý các phần mềm dạy - học, tạo hứng thú học tập cho học sinh; ngoài ra cáctrang thiết bị này thường đắt tiền, dễ hỏng hóc, dễ sự cố và mang tính đồng bộcao… nên cần phải quan tâm đến số lượng và chất lượng thiết bị tại cơ sở vàphải có kế hoạch bảo dưỡng nâng cấp trang thiết bị kịp thời bằng nhiều biệnpháp phù hợp
- Kiểm tra - đánh giá là một trong những khâu quan trọng để đảm bảochất lượng đào tạo, để xem hoạt động dạy học được triển khai đã đạt mục tiêu haychưa, đạt ở mức độ nào Hầu hết các bài kiểm tra và lưu kết quả đều thực hiện trênmáy tính, do vậy để đảm bảo công bằng trong đánh giá, ngoài việc đánh giá kếtquả cuối cùng, giáo viên cần có các biện pháp giám sát hữu hiệu trong suốt quá
trình kiểm tra vì “sản phẩm cuối cùng” rất dễ sao chép.
1.4 Tiểu kết Chương 1
Nội dung của Chương 1 đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan đếnquản lý và quản lý nhà trường, hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạyhọc, quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ởTrường Trung cấp Nghề Quản lý dạy học thực hành ở trong nhà trường là bộphận hữu cơ của quản lý dạy học, quản lý đào tạo và quản lý nhà trường nóichung Những mảng quản lý khác tại cấp trường xét đến cùng là để hỗ trợ quản
lý dạy học và đào tạo của trường
Nội dung chủ yếu của quản lý hoạt động dạy học thực hành nói chung vàhoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trungcấp Nghề nói riêng bao gồm: Quản lý mục tiêu dạy học thực hành; Quản lý nộidung, kế hoạch, chương trình dạy học thực hành; Quản lý phương pháp dạy họcthực hành; Quản lý hoạt động dạy thực hành của giáo viên; Quản lý hoạt độnghọc của học sinh; Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị; Quản lý kiểm tra đánhgiá dạy học thực hành
Đối với Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội,việc vận dụng lý luận quản lý vào thực tế hoạt động dạy học có ý nghĩa hết sức
Trang 38quan trọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay với sự phát triển nhanh của khoahọc và công nghệ đòi hỏi lực lượng lao động phải có trình độ, tay nghề và sứckhỏe để đáp ứng được thời kỳ CNH-HĐH đất nước.
Nghiên cứu, vận dụng các giải pháp quản lý, góp phần làm phong phúnăng lực chỉ đạo hoạt động dạy học là vấn đề rất có ý nghĩa đối với giáo dục vàđào tạo trong giai đoạn hiện nay, khi mà chất lượng giáo dục – đào tạo đangcòn nhiều bất cập, sẽ phần nào khắc phục những yếu kém, góp phần tăng cườngchất lượng đào tạo, nhiệm vụ chính trị hàng đầu của mỗi trường dạy nghề đểkhông ngừng phát triển, đáp ứng mục tiêu giáo dục – đào tạo của Đảng
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH
NHÓM NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
ĐỒNG HỒ - ĐIỆN TỬ - TIN HỌC HÀ NỘI
2.1 Khái quát về Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội là trườngdạy nghề công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh - Xã hội Hà Nội.Trường được thành lập theo quyết định số 315/QĐ-TC ngày 03/11/1975 về
việc “Thành lập Trường đào tạo công nhân sửa chữa đồng hồ Hà Nội” nay là
Trường Trung cấp Nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học Hà Nội theo Quyết định
số 1818/QĐ-UB ngày 09/05/2007 của UBND thành phố Hà Nội Với chứcnăng, nhiệm vụ chính của nhà trường sau:
- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ởtrình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề (các nghề Sửa chữa các loại đồng hồ đo,kiểm; một số nghề thuộc nhóm nghề Điện - Điện tử, Công nghệ thông tin) nhằmtrang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo,
có sức khoẻ, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp,tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục họclên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề
- Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp,cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ
về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô, trình độ đào tạo theo quy định củapháp luật
Trang 40- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theoquy định của pháp luật.
- Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề
- Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp
- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề
- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội
- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề,nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính
Từ khi thành lập (1975) đến nay, nhà trường có quan hệ quốc tế vớiChính phủ và Liên đoàn Công nghiệp đồng hồ Thụy Sĩ trong công tác đào tạonghề Đồng hồ Nhà trường được phía Thụy Sĩ viện trợ toàn bộ trang thiết bị,dụng cụ, nguyên nhiên vật liệu và cử chuyên gia sang lắp đặt hướng dẫn giáoviên và kỹ thuật viên của nhà trường sử dụng các trang thiết bị, máy móc kỹthuật do Thụy Sĩ viện trợ Hàng chục giáo viên của nhà trường đã được sanghọc tập, tu nghiệp tại Thụy Sĩ
Hàng năm, Liên đoàn Công nghiệp đồng hồ Thụy Sĩ vẫn viện trợ các loạimáy đồng hồ, dụng cụ cho học sinh thực tập; một số tài liệu kỹ thuật phục vụcho việc tham khảo của giáo viên và đào tạo nghề đồng hồ cho học sinh Thuỵ
Sỹ đã nhiều lần cử chuyên gia về đào tạo sang giảng dạy nâng cao về chuyênmôn, nghiệp vụ tại trường, mỗi lần từ 3 đến 4 tuần Đối tượng được đào tạonâng cao là toàn bộ đội ngũ giáo viên giảng dạy nghề đồng hồ của nhà trường
Nhà trường được thành lập từ ngày 03/11/1975, tính đến nay đã đượchơn 37 năm Nhà trường và các đoàn thể của nhà trường đã đạt được nhữngthành tích chính sau đây:
- Hàng năm, nhà trường được công nhận là trường tiên tiên, nhiều năm được công nhận là trường tiên tiến xuất sắc