Điều đánglưu ý là có nhiều nội dung hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên nămcuối trước khi tốt nghiệp không được sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên Nhà trường mà ngư
Trang 1h t t p : // ww w l t c t nu e d u v n
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ LAN ANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Đào Hoàng Nam
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2ht tp:// www l t c t nu edu vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoahọc của TS Đào Hoàng Nam, trường Đại học Bạc Liêu và sự giúp đỡ của PGS.TS PhùngThị Hằng, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Các kết quả nghiên cứuđược trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 3ht tp:// www l t c t nu edu vn
LỜI CẢM ƠN
Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!
Với tất cả sự kính trọng và tình cảm chân thành của mình, cho phép tôi được bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học thuộctrường Đại học Sư phạm - ĐHTN, toàn thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục, cácthầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia quản lý tôi trong quá trình học tập và thựchiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đào Hoàng Nam, trường Đại học Bạc Liêu
và PGS.TS Phùng Thị Hằng, trường Đại học Sư Phạm – Đại học Thái Nguyên đã tận tình vàgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Nhà trường, các phòng chức năng,các khoa, bộ môn cùng các thầy giáo, cô giáo và các em sinh viên trường Đại học Y Dược -Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi những thông tin, số liệu, tạođiều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu Cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đãđộng viên, cổ vũ tinh thần giúp đỡ để tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốtnghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của Hội đồng khoa học và Quý thầy cô, anh chị emđồng nghiệp và bạn bè
Xin trân trọng cảm ơn./
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 4ht tp:// www l t c t nu edu vn
MỤC LỤC
Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt iv Danh mục các bảng v Danh mục các hình vi MỞ ĐẦU
1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC .5
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Quản lý trường học 15
1.2.4 Trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm 15
1.2.5 Thực tế địa phương 18
1.2.6 Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương 18
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
n
– ivĐHT N
1.2.7 Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương 19
1.2.8 Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương cho sinh viên trường Đại học Y Dược ………19
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường ĐHYD 20
1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương đối với sinh viên trường ĐHYD 20
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương đối với sinh viên trường ĐHYD .21
1.3.3 Nội dung và hình thức của hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường ĐHYD .22
1.3.4 Một số yêu cầu cơ bản đối với công tác tổ chức hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường Đại học Y Dược………26
1.3.5 Quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường Đại học Y Dược 29
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động TNTTĐP của SV trường ĐHYD 33
1.4.1 Các yếu tố khách quan 33
1.4.2 Các yếu tố chủ quan 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNGCỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHYD - ĐHTN .38
2.1 Vài nét khái quát về trường Đại học Y Dược – ĐHTN 38
2.1.1 Vị trí và chức năng của trường ĐHYD - ĐHTN 38
2.1.2 Vài nét về cơ cấu tổ chức của trường ĐHYD- ĐHTN 38
2.2 Mục đích, nội dung và phương thức khảo sát 41
2.2.1 Mục đích khảo sát 41
2.2.2 Nội dung khảo sát 41
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệ
h t t p : // ww w l t c t nu e d u v n
u – vĐHT
2.2.3 Khách thể điều tra 41
2.2.4 Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu 41
2.3 Kết quả khảo sát 43
2.3.1 Thực trạng về hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường ĐHYD - ĐHTN 43
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng trường ĐHYD đối với hoạt động TNTTĐP của sinh viên .58
2.3.3 Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN .71
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 71
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của biện pháp quản lý 71
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa của biện pháp quản lý 72
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của biện pháp quản lý 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phát triển tính tích cực, độc lập và sáng tạo của sinh viên 73
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp quản lý 73
3.2 Một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường ĐHYD – ĐHTN .74
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và sinh viên cùng các lực lượng tham gia vào việc tổ chức, quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên .74
3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên, 76
3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo tăng cường quản lý mục tiêu, nội dung của hoạt động TNTTĐ cho sinh viên 78
Trang 7u – viĐHT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệ
h t t p : // ww w l t c t nu e d u v n
3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong việc tổ
chức hoạt động TNTTĐP cho sinh viên 81
3.2.5 Biện pháp 5: Chỉ đạo đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động TNTTĐP của sinh viên 83
3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương 84
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 85
3.4 Khảo nghiệm các biện pháp quản lý đã đề xuất 86
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 86
3.4.2 Quá trình khảo nghiệm 87
3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Khuyến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC
Trang 85 ĐHTN Đại học Thái Nguyên
6 ĐHYD Đại học Y Dược
Trang 9Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL, GV, SV về nội dung hoạt động TNTTĐP
của sinh viên 50
Bảng 2.4 Đánh giá của các khách thể điều tra về hình thức tổ chức hoạt động TNTTĐP
ở trường ĐHYD - ĐHTN 54
Bảng 2.5 Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp xây dựng kế hoạch quản lý
HĐTNTT địa phương ở trường ĐHYD – ĐHTN 59
Bảng 2.6 Biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động TNTTĐP ở trường ĐHYD-
ĐHTN 61
Bảng 2.7 Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt
động TNTTĐP của SV ở trường ĐHYD – ĐHTN 63
Bảng 2.8 Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp kiểm tra, đánh
giá kết quả HĐTNTT địa phương của SV trường ĐHYD-ĐHTN 65
Bảng 3.1 Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ cần thiết của các
biện pháp đề xuất 87
Bảng 3.2 Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ khả thi của các
biện pháp đề xuất 89
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 88
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng trong chu trình quản lý 12
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86
Trang 111 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 12Mục đích giáo dục đại học là đào tạo ra những sinh viên có tri thức, biết sử dụng
và làm chủ được những thành tựu của KHCN hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của xãhội Việc học tập trong trường Đại học, cao đẳng chuyên nghiệp là rất quan trọng,chuẩn bị những kiến thức quan trọng chuyên sâu về lĩnh vực mình được đào tạo Tuynhiên môi trường đại học không đơn giản chỉ để cho sinh viên học tập mà còn hơn thếnữa đó là môi trường hoạt động rất tốt để sinh viên hình thành những kĩ năng căn bản trướckhi ra trường đi làm Những kĩ năng hoạt động này thực sự rất quan trọng và các nhà tuyểndụng ngày càng đòi hỏi cao về điều này Việc tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế địaphương do trường Đại học tổ chức, đặc biệt là các hoạt động ngoại khóa của Đoàn Thanhniên sinh viên trên quy mô lớn thực sự có vai trò rất quan trọng Luật Giáo dục sửa đổi 2009
quy định về tính chất và nguyên lý giáo dục: “Hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn” Như vậy, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế là một đòi hỏi tất yếu để
thực hiện thành công mục tiêu giáo dục
Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương là những hoạt động được tổ chứcngoài thời gian học trên lớp, được tổ chức một cách có mục đích theo kế hoạch của nhàtrường Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương có vai trò quan trọng đối với sựphát triển về nhận thức và năng lực giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong thực tiễn củangười học Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương tạo ra những cơ hội để người họcđược trải nghiệm và làm phong phú, sâu sắc thêm những vấn đề lý luận Đây là nhữnghoạt động chính giúp sinh viên rèn luyện các kĩ năng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyếttrình, phỏng vấn, khả năng lãnh đạo; hình thành sự tự tin, năng động cần có khi đi làmviệc… Ngoài ra việc tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương còn bổ trợ chokiến thức chuyên sâu rất nhiều, hình thành được cách làm việc, quản lí thời gian khoa học,hiệu quả; hoạt động cộng đồng theo nhóm, làm việc độc lập… Vì vậy, việc tham gia cáchoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trong các trường đại học là việclàm cần thiết Thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế nhằm phát huy năng lực trí tuệ vốn
có của mỗi người, hình thành kỹ năng xã hội cần có cho người học và giúp người học cóđược thói quen làm
Trang 13việc độc lập, sáng tạo để củng cố chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ và sáng tạonhững giá trị mới cho xã hội Ngoài ra, hoạt động trải nghiệm thực tế góp phần củng cốlập trường tư tưởng đạo đức chính trị vững vàng cho sinh viên tạo tiền đề phát triểnnăng lực quản lý và lãnh đạo trong tương lai
Hiện nay, công tác quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của
sinh viên tại trường Đại học Y Dược Thái Nguyên còn tồn tại nhiều bất cập và còn gặp nhiềukhó khăn, hạn chế nhất định, như: Quá trình triển khai hoạt động còn phụ thuộc nhiều vàoviệc lập kế hoạch, lựa chọn nội dung hoạt động, môi trường hoạt động, huy động nguồnlực hoạt động Hiệu quả của hoạt động phụ thuộc nhiều vào sự nhận thức của sinh viên,trình độ chuyên môn của giảng viên, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị Điều đánglưu ý là có nhiều nội dung hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên nămcuối trước khi tốt nghiệp không được sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên Nhà trường
mà người hướng dẫn lại là các bác sỹ, cán bộ nhân viên y tế nơi sinh viên đến tham giahoạt động, đội ngũ cán bộ nhân viên y tế và các bác sỹ này, do chưa được bồi dưỡng vềnghiệp vụ sư phạm nên sự truyền đạt tri thức, kinh nghiệm của họ đến sinh viên vẫn cònnhiều hạn chế, chưa thể hiện hết được kiến thức đến người học Bên cạnh đó, do có nhiềuđối tượng khác cùng thực hành trong một môi trường nên cơ hội được tiếp xúc vớingười bệnh cũng hết sức khó khăn đối với sinh viên Xuất phát từ những điều nêu trên,
chúng tôi lựa chọn vấn đề: “Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu với mong muốn
góp phần đánh giá đúng thực trạng về hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinhviên trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên, từ đó đề xuất các biện pháp quản lýnhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong Nhà trường
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện phápquản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y Dược –Đại học Thái Nguyên nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình GD&ĐT trong Nhàtrường
Trang 143 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của SV
trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của SV
trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
4 Giả thuyết khoa học
Vấn đề quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của SV trường Đại học YDược - Đại học Thái Nguyên còn có những khó khăn, hạn chế nhất định, như: Quá trìnhtriển khai hoạt động còn thiếu tính kế hoạch, phương thức quản lý chưa khoa học, chưa đạthiệu quả cao…Nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản lý hoạtđộng trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên phù hợp với tình hình thực tiễn thì sẽnâng cao được hiệu quả của hoạt động này, từ đó góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐTcủa nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
a Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phươngcủa sinh viên trường Đại học Y Dược
b Nghiên cứu thực trạng về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phươngcủa sinh viên trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên
c Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phươngcủa sinh viên trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên
6 Phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể điều tra: Chúng tôi tiến hành điều tra trên số lượng khách thể là 250
sinh viên năm cuối (bắt đầu đi thực tế tốt nghiệp) và 46 CBQL và GV của 04 khoa lâmsàng: Nội, Ngoại, Sản, Nhi
- Về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản
lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y Dược – Đạihọc Thái Nguyên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu và các vănbản có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa
Trang 15phương của sinh viên và sinh viên trường ĐHYD để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát những hoạt động của sinh viên trong quá
trình trải nghiêm thực tế địa phương và quá trình quản lý hoạt động này nhằm thu thậpthông tin thực tiễn cho đề tài
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu theo chủ đề đối với CBQL, GV, SV
để thu thập những thông tin thực tiễn về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phươngcủa sinh viên trường ĐHYD - ĐHTN
7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra đối với CBQL,
GV, SV nhằm khảo sát nhận thức, nhu cầu, nguyện vọng của các khách thể điều tra về hoạtđộng trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên
7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia, các cán bộ quản lý,
các giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tổ chức hoạt động trải nghiệm thực
tế địa phương cho sinh viên ,từ đó phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế của thựctrạng và đề xuất các biện pháp quản lý
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu các báo cáo kết quả của
các hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương, phân tích kinh nghiệm quản lý của cácCBQL, giảng viên, tạo cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quảquản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán học như: Tính trung bình cộng, tính phần trăm để xử lý
số liệu thu được từ các phương pháp nghiên cứu làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo độtin cậy chính xác cao
8 Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa
phương của sinh viên trường ĐHYD
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa
phương của sinh viên trường ĐHYD - ĐHTN
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của
sinh viên trường ĐHYD – ĐHTN
Trang 16Ở Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ
thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhómnghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…
Ở Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có những sáng
tạo làm quen với nghề nghiệp Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án) của mình vào trangmạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinh nhận được khoản tiền nhỏ
để thực hiện dự án của mình
Tại Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng, phong phú
cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong chương trình, chophép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theo nhiều cách thức khác nhaunhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ,dám làm…
Tại Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong đó
có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán
và học từ kinh nghiệm của chính mình
Ở Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã
hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo
Ở Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con
người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo Cấp Tiểu học và cấp
Trang 17Trung học cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo [9]
Ngoài ra, C.Mác cùng F.Ănghen- người sáng lập ra học thuyết cách mạng XHCN
là ông tổ của nền giáo dục hiện đại, cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [10;tr22] Hai ông còn xác định mục đích của nền giáo dục XHCN là tạo ra: “con người phát triển toàn diện” Muốn vậy phải theo: “phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất”[9728;tr10] Đây chính là phương thức giáo dục hiện đại.
V.I.Lênin (1870-1924), Người phát triển học thuyết giáo dục XHCN của C.Mác vàF.Ănghen đã đưa ra quan điểm: Người hiệu trưởng trong nhà trường XHCN không phải chỉcần biết tổ chức việc dạy và học theo yêu cầu xã hội mà điều quan trọng hơn là phải biến
nhà trường thành một “công cụ của chuyên chính vô sản” (Lênin - bàn về giáo dục).
V.I.Lênin đã vận dụng phương thức giáo dục của C.Mác và F.Ănghen vào thực tiễn và coi làmột trong những nguyên tắc của giáo dục XHCN Trong bài phát biểu “Nhiệm vụ của
thanh niên” (1920), Người nói: “Chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao động
và hoạt động xã hội cùng với công nhân và nông dân” [10].
J.A.Cô-men-xki, ông tổ của nền sư phạm cận đại, cũng cho rằng việc mở rộng hìnhthức học tập ngoài lớp sẽ khơi dậy và phát huy những khả năng tiềm ẩn, rèn luyện cá tínhcho người học
Carov - nhà giáo dục người Nga - đã viết: Trong kế hoạch công tác của nhà trườngcần dành một mục tiêu riêng cho hoạt động thực tế Mục tiêu đó được đảm bảo bởi cácyếu tố như: điều kiện và cơ sở vật chất cho hoạt động thực tế, các hoạt động ngoại khóacủa nhà trường của lớp, phân phối lực lượng và định kì hạn cho từng kế hoạch
Với quan điểm thực hành chính là trọng tâm của giáo dục y học, và lấy
người học làm trung tâm, trong “ Sổ tay giáo dục dành cho cán bộ y tế” (1992),
Trang 18tác giả J J Guilbert đã nêu lên và giải quyết những vấn đề cơ bản như: xây dựng một
kế hoạch thực hành, theo dõi kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch thực hành,quản lý việc lượng giá các kỹ năng thực hành của sinh viên, quản lý đánh giá phươngpháp hướng dẫn thực hành của giảng viên, phương pháp đánh giá hoạt động thực hànhcủa sinh viên kết thúc học phần, kết thúc khoá học…[15]
Tài liệu hướng dẫn thực hành “Giảng dạy nhân viên chăm sóc sức khỏe” của FredAbbat và Rosemary McMahon (1985) là một chuyên luận khá công phu về công tác giảngdạy nhân viên y tế ở nhiều nước trên thế giới Các tác giả đã giảng giải về cách để ngườigiảng viên biết cụ thể là sinh viên cần phải học gì Từ kỹ thuật phân tích nhiệm vụ sẽ đưatới sự phân biệt rõ ràng giữa các điều cần học khác nhau: kiến thức, thái độ hay kỹnăng thao tác tay nghề Định nghĩa của những gì cần học cung cấp cơ sở để nhà quản lýxây dựng kế hoạch chung cho các chương trình khóa học, kế hoạch đánh giá và lựachọn các phương pháp giảng dạy cũng như kế hoạch quản lý chúng [14]
“Giải pháp cho tình trạng sinh viên chưa đạt yêu cầu trong thực hành lâm sàng” làcông trình nghiên cứu của các tác giả Scanlan Judith, Care, và Gessler Sandra trong tạp chíNurse Educator (2001) đã nêu lên và phân tích tình trạng sinh viên chưa đạt yêu cầu trongthực hành lâm sàng, từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượngđào tạo tay nghề cho nhân viên y tế [24]
Như vậy, các nghiên cứu trên thế giới đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhaucủa hoạt động trải nghiệm thực tế, chẳng hạn: Vấn đề xây dựng mục tiêu, kế hoạch hoạtđộng trải nghiệm, vấn đề lượng giá kỹ năng thực hành của sinh viên…Điều cơ bản là cácnghiên cứu đã khẳng định việc tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế sẽ tạo cho họcsinh, sinh viên cơ hội sáng tạo “dám nghĩ, dám làm”
1.1.2 Ở Việt Nam
Xuất phát từ quan điểm của Đảng và nhà nước ta là học phải đi đôi với hành, lýluận phải gắn liền với thực tiễn, nên việc nghiên cứu về hoạt động thực tế không phải làmột đề tài mới lạ Hoạt động thực hành, thực tế để nâng cao tay nghề đã được áp dụng
từ rất lâu trong các cơ sở GD&ĐT Hoạt động này luôn được các nhà nghiên cứu giáodục quan tâm Các công trình nghiên cứu
Trang 19của họ đều có chung một mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo, mặc dù hình
thức nghiên cứu có khác nhau
Hội thảo khoa học “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu đấtnước” tổ chức vào tháng 08/2008, ông Nguyễn Thiện Nhân - chủ trì hội nghị đã nhấnmạnh ngành giáo dục khi xây dựng chương trình học phải chú trọng đến thực hành,thực tế nghề nghiệp chuẩn bị kỹ năng nghề cho người học, các cơ sở đào tạo cần tăngcường tổ chức các loại hình hoạt động để người học có điều kiện rèn luyện kỹ năng nghềnghiệp, nhằm phát huy được năng lực bản thân sau khi tốt nghiệp [28]
Hội thảo quốc gia về đào tạo nhân lực công nghệ cao theo nhu cầu xã hội do hai bộKhoa học & Công nghệ và Giáo dục & Đào tạo tổ chức vào tháng
04/2009, đã chỉ rõ nguồn nhân lực công nghệ cao của nước ta hiện nay còn yếu về năng lựcthực tế Do vậy trong phần kết luận ông Nguyễn Thiện Nhân, đã phát biểu là để có đượcnguồn nhân lực có chất lượng cần tạo mối quan hệ hợp tác hữu hiệu giữa các trường đạihọc, viện nghiên cứu, sớm hình thành chuỗi phòng thí nghiệm công nghệ, nhà nước cóchính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia làm công tác đào tạo nhưmiễn tiền thuê đất, thuế đất, nhập khẩu; được đưa chi phí hỗ trợ đào tạo vào giá thànhtính thuế để sinh viên có nơi rèn luyện về năng lực thực hành, thực tế [29]
Đối với đào tạo nghành Y, bác sĩ đóng vai trò quan trọng trong đội ngũ nhân lực y
tế do nhiệm vụ trực tiếp khám và chữa bệnh Trong nhiều năm, hệ thống y tế Việt Namphải đối mặt với tình trạng thiếu bác sĩ trầm trọng Từ sau năm 2000, do sự phát triển củacác cơ sở đào tạo về cả số lượng và qui mô đào tạo, số lượng bác sĩ đã tăng lên rõ rệtnhưng đồng thời cũng xảy ra tình trạng chất lượng bác sĩ chưa đảm bảo, ảnh hưởng đếnchất lượng dịch vụ y tế, đặc biệt ở tuyến y tế cơ sở và các vùng khó khăn Thực trạng nàyđặt ra yêu cầu cần thiết đối với các cơ sở đào tạo là phải đào tạo được các bác sĩ đạt đượcnăng lực tối thiểu như nhau Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Bộ Y tế đãchỉ đạo xây dựng Chuẩn năng lực cơ bản Bác sĩ đa khoa Việt Nam với sự tham gia của tất
cả các bên liên quan, gồm các chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo, tuyển dụng, nhà quản lý,nhà chuyên môn và các tổ chức xã hội Trong quá trình xây dựng, Ban soạn thảo đãtham khảo chuẩn năng lực bác sĩ của các
Trang 20nước trong khu vực và trên thế giới điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế ViệtNam Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa khoa được cấu trúc theo khuôn mẫu chungcủa các bộ chuẩn năng lực các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương và ASEAN nhằmđáp ứng các yêu cầu của khu vực cũng như để thuận lợi cho việc đối chiếu, so sánh Tàiliệu Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa khoa được cấu trúc thành 4 lĩnh vực bao gồm 20tiêu chuẩn và 90 tiêu chí Mỗi lĩnh vực thể hiện một chức năng cơ bản của người bác sĩ đakhoa, gồm
4 lĩnh vực là: Năng lực hành nghề chuyên nghiệp; Năng lực ứng dụng kiến thức y học; Nănglực chăm sóc y khoa và Năng lực giao tiếp, cộng tác [4]
Trong thực tế các đề tài liên quan đến nghành Y đa phần tập trung về mảngchuyên môn là chủ yếu, còn các nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế củasinh viên Y cũng còn khiêm tốn, chưa có nhiều Đối với các trường Y trong cả nước, hiệnmới có một vài nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập, của đối tượng là sinh viên Y
khoa, đó là luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa (2009) với tiêu đề là “Thực trạng quản lý thực tập tại trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch” [30]; Năm 2014 có đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh sinh viên trường Cao Đẳng Y tế Điện Biên” của tác giả Nguyễn Thị Hồng (2014), và đề tài“Quản lý hoạt động dạy học thực hành ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” của tác giả Vũ Thị Thùy Dương (2014), tiếp đó là đề tài “Quản lý hoạt động thực hành nghề cho sinh viên trường Cao đẳng Dược Phú Thọ” của tác giả Hà Lan Hương (2014), tuy nhiên đối tượng ở đây lại là sinh
viên chuyên ngành Điều dưỡng hệ cao đẳng 3 năm và sinh viên chuyên ngành Dược chứchưa có bất cứ đề tài nào đề cập đến đối tượng chuyên nghành Bác sỹ đa khoa
Như vậy, ở Việt Nam, vấn đề thực hành, thực tế nghề nghiệp chuẩn bị kỹ năng nghềcho người học đã được đề cập đến ở một số hội thảo khoa học hoặc một số công trìnhnghiên cứu Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn thiếu những công trình nghiên cứu mộtcách hệ thống và toàn diện về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinhviên trường Đại học Y Dược Chúng tôi nhận thấy đây là một vấn đề cần tiếp tục đượcnghiên cứu
Trang 211.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hiện tượng có tính lịch sử, nó là nội tại của quá trình lao động Quản
lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu đời của con người Nó pháttriển không ngừng theo sự phát triển của xã hội Quản lý là một hoạt động cần thiết chotất cả các lĩnh vực của đời sống con người và là một nhân tố của sự phát triển xã hội Vì vậy
lý luận về quản lý được hình thành và phát triển qua các thời kỳ và các lý luận về chính trị,
kinh tế và xã hội Tuy nhiên chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình quản lý và dần dần hình thành các “Lý thuyết quản lý” Từ khi F.W.Taylor phát
biểu các nguyên lý về QL thì QL nhanh chóng phát triển thành một ngành khoa học Bất cứmột tổ chức một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, hoạt động củamột doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp, đến một tập thể thu nhỏ như tổsản xuất, tổ chuyên môn bao giờ cũng có hai phân hệ: Người quản lý và đối tượng bị quảnlý
Theo quan điểm của C.Mác: Bất cứ lao động nào của xã hội hay cộng đồng ở mộtqui mô tương đối lớn đều cần ở một chừng mực nhất định của hoạt động quản lý Quản lý
là xác lập sự tương hợp giữa công việc cá thể nhằm hoàn thành chức năng chung, xuấthiện trong sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động đối với các bộphận riêng lẻ của nó
Bản chất của QL là hoạt động lao động để điều khiển lao động- một hoạt động tấtyếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người Nó bắt nguồn từlao động và có ý nghĩa lịch sử, vĩnh hằng với tư cách là một loại hình lao động để điều khiểnmọi hoạt động xã hội về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục… Các loại hình lao động ngàycàng phong phú, phức tạp thì hoạt động QL ngày càng có vai trò quan trọng và những chứcnăng đặc biệt bởi lẽ: Do lao động mà sinh ra QL- QL là nội tại của lao động
Có nhiều quan điểm khác nhau về QL tùy thuộc vào các cách tiếp cận, góc độnghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị Có thể điểm qua một số lý thuyết đó nhưsau:
- F.W.Taylor (1856-1915), người được mệnh danh là cha đẻ của lý luận quản lý khoa
học, đã cho rằng cốt lõi trong quản lý là: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và phải quản lý chặt chẽ” “Quản lý là
Trang 22quản lý là “tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người bị QL)- trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5; tr.2].
- Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống
mà người quản lý mong muốn” [18; tr.16]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể QL nhằm thực hiện những mục tiêu đã định trước” [26; tr.23]
- Theo Nguyễn Văn Lê: “QL là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục têu đề ra của
hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống” [23; tr.98]
Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận,nhưng các định nghĩa đều đề cập đến bản chất chung của khái niệm quản lý đó là:
+ Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định
+ Quản lý là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể
quản lý
+ Quản lý xét cho đến cùng, bao giờ cũng là quản lý con người
+ Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luậtkhách quan
Như vậy, có thể hiểu: “Quản lý là một quá trình tác động có mục đích
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”.
* Chức năng cơ bản của QL là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủthể quản lý đến đối tượng quản lý Quản lý có bốn chức năng cơ bản, có quan hệ chặt chẽvới nhau là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Ngoài bốn chức năng quản lý, yếu
tố thông tin luôn có mặt ở tất cả các giai
Trang 23đoạn với vai trò là điều kiện phương tiện không thể thiếu được đối với việc thực hiệncác chức năng quản lý Hệ thống thông tin quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng, nếuthiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch thì công tác quản lý sẽ gặp khó khăn, dễ dẫn đếnnhững quyết định sai lầm
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với hệ thống thông tin quản lý
được thể hiện như sau:
Lập kế hoạch
Trang 24ra cho ngành giáo dục.
Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lýnhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả cácnguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
- Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đếntập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha
Trang 25mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường
Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thểquản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗtrợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cáchhọc sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy rõ bốn yếu tố củaquản lý giáo dục, đó là: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý (nói tắt là đối tượng quản lý),khách thể quản lý và mục tiêu quản lý không tách rời nhau mà ngược lại, chúng có quan
hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lý tạo ra những tác động lên đối tượng quản
lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theomột quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức Khách thể quản lý nằm ngoài hệthống hệ quản lý giáo dục Nó là hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trường, v.v…
Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo dục và hệ thống quản lýgiáo dục Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là là như thế nào để có những tác động từphía khách thể quản lý giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung
* Bản chất của quản lý giáo dục:
- Quản lý giáo dục vừa là hoạt động mang tính pháp lý và mang tính sáng tạo:
Đó là những quyết định quản lý đúng thẩm quyền, đúng quy luật, chớp được thời cơ vàhiệu quả cao
- Quản lý giáo dục là hoạt động có mục đích rõ ràng: nâng cao chất lượnggiáo dục đào tạo, thực chất là quản lý con người và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo
- Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghề và là một nghệ thuật Vìhiệu quả của quản lý phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và trình độ nghiệp vụ quản lýcủa chủ thể quản lý nhưng đồng thời phụ thuộc vào quan hệ ứng xử tế nhị, khéo léo thôngminh giữa chủ thể quản lý với khách thể quản lý
- Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội, đồng thời là một dạng lao động đặcbiệt mà nét đặc trưng của nó là tính tích cực sáng tạo, năng lực vận dụng những tri thức
đã có để đạt mục đích đặt ra một cách có kết quả, là sự cải biến hiện thực Do đó, chủthể quản lý phải biết sử dụng không chỉ những
Trang 26chuẩn mực pháp quyền mà còn sử dụng cả những chuẩn mực đạo đức, xã hội, tâm lý…nhằm đảm bảo sự thống nhất và những mối quan hệ trong quá trình quản lý [22].
- Quản lý giáo dục đòi hỏi phải tuân theo nguyên tắc nhất định như
nguyên tắc Đảng lãnh đạo, tập trung dân chủ, tính pháp chế …
- QLGD là quá trình thực hiện đồng thời các chức năng quản lý
- QLGD thực chất là phạm trù phương pháp chứ không phải mục đích
- Hiệu quả của quản lý giáo dục phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức
* Chức năng cơ bản của quản lý giáo dục:
- Kế hoạch hoá: soạn thảo, thông qua và xây dựng được hệ thống các chủ trương,những quyết định quản lý
- Tổ chức, chỉ đạo: thực hiện các quyết định quản lý bằng cách xây dựng cấu trúc tổchức của đối tượng quản lý, tuyển chọn sắp xếp, bồi dưỡng và đào tạo cán bộ làm cho mụctiêu trở nên có ý nghĩa, tăng tính hiệu quả của tổ chức; chỉ dẫn, điều chỉnh và phối hợp cáclực lượng giáo dục theo sự phân công và kế hoạch đã định nhằm thực hiện chỉ tiêu mongmuốn
* Mục tiêu quản lý giáo dục là điều khiển hệ thống giáo dục đạt đến trạng thái
mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học hoặc đối với vàithông số chủ yếu của hệ thống giáo dục của nhà trường
- Đảm bảo quyền học sinh vào học các ngành học, các cấp học, lớp học
đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn
- Xây dựng và sử dụng bảo quản tốt cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy và học
- Phát triển tập thể sư phạm đủ và đồng bộ nâng cao về trình độ chuyên mônnghiệp vụ và đời sống
- Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng và đoàn thể quần chúng,các mối quan hệ giáo dục và xã hội để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo
* Phương pháp quản lý giáo dục:
- Phương pháp tâm lý - xã hội: là kích thích đối tượng quản lý làm cho
họ tận tâm, tận lực với công việc, đạt hiệu quả cao nhất
- Phương pháp kinh tế: tác động lên họ bằng lợi ích kinh tế khiến họ hoạt động cóhiệu quả cao Đặc biệt trong quản lý giáo dục phương pháp này cần được áp dụng vàoviệc tính toán hiệu quả để đạt được mục tiêu
Trang 27- Phương pháp tổ chức, hành chính: cần tác động với người thực hiện nhiệm vụbằng quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, bắt buộc để thực hiện đúng, đạt kết quả mong muốn củangười lãnh đạo.
Để thực hiện được các phương pháp trên, cán bộ quản lý cần có chuyên môn, kinhnghiệm quản lý và vận dụng linh hoạt trong từng tình huống cụ thể
1.2.3 Quản lý trường học
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý trường học, chẳng hạn:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam” [26].
Theo tác giả Nguyễn Sĩ Thư, quản lý trường học là “hệ thống những tác động tự giác
có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [31;
Tr 37]
Như vậy, có thể hiểu: “Quản lý trường học là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể người dạy, nhân viên, người học, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục” [19; Tr.27]
1.2.4 Trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm a Trải
nghiệm.
Theo quan điểm của triết học, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự
tương tác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác này bao gồm cả hình thức
và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật và kỹ năng, cả nhữngnguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan Nhà triết học vĩ đại người NgaSolovyev V.S quan niệm rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thểthống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữacon người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Qua nghiên cứu các tài liệu triết học, có thể thấy được một số cách định nghĩa vềtrải nghiệm:
Trang 28- Trải nghiệm là một phạm trù của triết học, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt độngcủa con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng, tình cảm và ýchí Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa.
- Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống nhấtcủa hoạt động tình cảm – nhận thức
- Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có cảm giáctiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối tượng vàtình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (quan niệm, những kỷniệm, xúc động…).[18]
Trong các nghiên cứu tâm lý học, kinh nghiệm thường được coi là năng lực của cánhân, ví dụ Platon K.K nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu biết và nănglực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đótổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói quen Dưới góc độ của tâm lý họcgiáo dục, A N Leontiev đã giải quyết được vấn đề trải nghiệm của nhân loại: “Trongcuộc đời mình, con người đã đồng hóa kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm củanhững thế hệ trước Nó diễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làmchủ kiến thức” Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở thành đốitượng nghiên cứu Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu như sau:
- Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có đượctrong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy;
- Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ
sở giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo không được giảng dạy trong nhà trường…
- Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phươngpháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họacho một quan điểm lý luận cụ thể
- Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáo viênđúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình
Một số nhà nghiên cứu sư phạm (Ю.К Бабанский, В.И Бондаревский, А.Н.Кузибецкий, М.Р Львов, Э.И Моносзон, М.Н Скаткин ) xem xét thuật ngữ trảinghiệm qua khái niệm “thực hành” (practice), có nghĩa là, xem
Trang 29xét nó trong việc tiến hành quá trình đào tạo, cũng như kết quả của nó Chính vì vậy, M.N.Skatkin đã kết luận rằng: “theo nghĩa rộng, trải nghiệm được hiểu là sự thực hành trongquá trình đào tạo và giáo dục” Việc phân định giữa trải nghiệm và thực hành, theo ý kiếncủa Тлегенова Т Е., trải nghiệm mang hàm nghĩa rộng hơn thực hành vì nó đóng một vaitrò là nền tảng của tri thức và là tiêu chí để nhận biết sự thật Nói chung, người ta côngnhận trải nghiệm là mối quan hệ thực tế giữa chủ thể và đối tượng Ý nghĩa của điều này làchúng ta cố gắng để có các trải nghiệm một cách chủ động, có tính cách mạng và có ý thức.
Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện
hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó Trong triết học, thuật ngữ “kiếnthức qua thực nghiệm” chính là kiến thức có được dựa trên trải nghiệm Một người trảinghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực
đó Khái niệm “trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy trìnhlàm ra kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa ra, là kiến thức dùng đểđào tạo nghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong sách vở
Nhận thức luận có bản chất là “trải nghiệm” Những người tham gia vào các hoạtđộng du lịch, thể thao mạo hiểm hay sử dụng ma túy cũng nhấn mạnh vai trò quan trọngcủa trải nghiệm
Từ “trải nghiệm” có thể liên quan đến cả các sự kiện được cảm nhận trực tiếp cũngnhư sự khôn ngoan có được khi phản ảnh lại các sự kiện
Một số nhà nghiên cứu cho rằng bản chất trải nghiệm của con người có sự thayđổi về chất từ thời kì tiền hiện đại đến thời kì hiện đại và hậu hiện đại
Immanuel Kant so sánh kinh nghiệm với lí lẽ (reason):
“Không có cái gì, quả thực, có thể tai hại hơn hay vớ vẩn hơn với nhà triết học là
sự hấp dẫn thô tục của cái gọi là kinh nghiệm Kinh nghiệm như vậy không bao giờ tồn tạinếu tại một thời điểm đích đáng, những tổ chức này (những kinh nghiệm này) được hìnhthành cùng với các ý tưởng”.[18]
Như vậy, có thể hiểu: Trải nghiệm là sự trải qua (kinh qua) thực tiễn của con người
để kiểm nghiệm vốn hiểu biết của bản thân, đồng thời hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết.
Trang 30b Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là quá trình con người tham gia vào (hoặc trải qua) nhữ tnh huống, những công việc cụ thể trong thực tế nhằm hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp.
Nội dung của hoạt động trải nghiệm bao gồm:
- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước,mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học; dễ vận dụng vào thực tế
- Được thiết kế thành các chủ điểm mang tính mở, không yêu cầu mối liên hệ chặtchẽ giữa các chủ điểm
Hoạt động trải nghiệm thường diễn ra theo các hình thức tương đối đa dạng,phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và sốlượng
- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo, tổ chức các hoạt động trải nghiệm với cácmức độ khác nhau
Sự tương tác, phương pháp trải nghiệm thường mang tính chất đa chiều,
cá nhân trải nghiệm là chính
Vấn đề kiểm tra, đánh giá trong quá trình trải nghiệm thường nhấn mạnh đến kinhnghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm; Theo những yêu cầu riêng, mang tính cá biệthóa, phân hóa Kết quả đạt được đánh giá bằng nhận xét
1.2.5 Thực tế địa phương
Theo từ điển tiếng Việt 2002, thực tế được hiểu là “Tổng thể nói chung những gì cụthể xảy ra xung quanh một sự việc,một vấn đề nào đó”[10]
Địa phương là “vùng”, trong quan hệ với Trung Ương, với cả nước”[10]
Như vậy, có thể hiểu: Thực tế địa phương là những sự việc cụ thể diễn ra tại một vùng,một khu vực nhất định có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của con người.
1.2.6 Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương
Từ hai khái niệm đã nêu: Khái niệm trải nghiệm và khái niệm thực tế điạ phương, có
thể hiểu: Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương là quá trình cá nhân tham gia vào (hoặc trải qua) những tình huống, những công việc cụ thể ở một vùng, một khu vực có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực HĐ của cá nhân đó.
Trang 31Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương thường được diễn ra với mục đích giúpcon người vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đồng thời hình thành những kỹ năng nghềnghiệp nhất định Thông qua HĐ này cá nhân có thêm kiến thức, kỹ năng, tình cảm và
ý chí Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vận dụngkiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống mới, không theochuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tình huống tương tự, độc lập nhận
ra chức năng mới của đối tượng, tìm kiếm và phân tích được các yếu tố của đối tượngtrong các mối tương quan của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợpđược các phương pháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề
Trong nhà trường, hoạt động TNTTĐP là con đường gắn lý thuyết với thực hành,gắn giáo dục của nhà trường với thực tiễn xã hội đòi hỏi người học không chỉ có kiến thức
lý luận học trong sách vở mà phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng tổnghợp các kiến thức đã được học vào giải quyết các tình huống cụ thể nhằm phát triểnnăng lực và các kỹ năng của bản thân theo xu thế phát triển chung của xã hội
1.2.7 Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương
Quản lý hoạt động TNTTĐP là quá trình vận dụng các chức năng quản lý như: Lập
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến hoạt động TNTTĐP nhằm giúp cho hoạt động này đạt được các mục tiêu xác định.
Quản lý hoạt động TNTTĐP cũng bao hàm ý nghĩa tìm ra những giải pháp tốt nhất
để thực hiện một cách có hiệu quả nội dung trải nghiệm thực tế trên cơ sở đảm bảonhững điều kiện thuận lợi giúp người học có thể tham gia vào hoạt động trải nghiệm thực
tế tốt nhất, tích lũy thêm được kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cho bản thân
1.2.8 Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương cho sinh viên trường Đại học Y Dược
Quản lý hoạt động TNTTĐP cho sinh viên trường Đại học Y Dược là
quá trình vận dụng các chức năng quản lý như: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt
Trang 32động có liên quan đến hoạt động TNTTĐP mang tính đặc thù của sinh viên nghành Y Dược nhằm giúp cho hoạt động này đạt được các mục tiêu xác định.
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa
phương của sinh viên trường ĐHYD
1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương đối với
sinh viên trường ĐHYD
Hoạt động TNTTĐP đối với sinh viên nghành Y là hoạt động giáo dục đặc thù nhằmgóp phần hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cần thiết của sinh viêntheo mục tiêu đào tạo đã đề ra Hoạt động này có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sinhviên:
- Hoạt động TNTTĐP là hoạt động thiết thực và có ý nghĩa xã hội to lớn; tham giahoạt động TNTTĐP, sinh viên không chỉ ý thức tốt hơn về vai trò của mình đối với cộngđồng, mà còn là cơ hội để sinh viên được giao lưu, kết bạn, học hỏi, trao đổi chuyên môn,rèn luyện kỹ năng sống cho bản thân Đặc biệt là được tích luỹ được kiến thức, nuôi dưỡnghoài bão qua trải nghiệm thực tiễn
- Đối với sinh viên nghành Y, hoạt động TNTTĐP có vai trò quan trọng không chỉ vớiquá trình học tập mà còn với cả sự nghiệp của sinh viên sau này Hoạt động TNTTĐP giúpsinh viên được tiếp cận với nghề nghiệp mà các bạn đã lựa chọn khi bước chân vào trườngĐại học Các hoạt động thực tiễn thêm một lần nữa giúp sinh viên hiểu được mình sẽ làmcông việc như thế nào sau khi ra trường và có những điều chỉnh kịp thời, cùng với chiếnlược rèn luyện phù hợp hơn
- Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việcgiúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị thêm nhữngkiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc Trong thực tế, chương trình đào tạotrong trường đại học đã cung cấp hệ thống lý luận và lý thuyết hữu dụng về ngành nghề vànhất thiết cần được áp dụng vào thực tiễn sinh động với đối tượng và môi trường nghềnghiệp cụ thể Vì thế, hoạt động TNTTĐP phù hợp với đặc thù nghề nghiệp càng trở nêncần thiết đối với sinh viên Những trải nghiệm ban đầu này giúp sinh viên tự tin hơn saukhi ra trường và đi làm, giúp các bạn không quá ảo tưởng dẫn đến thất vọng về thực tếkhi thực sự tham gia vào nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn trong tương lai
Trang 33Trong quá trình tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế nghề nghiệp, sinh viên có cơhội rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lãnh đạo và khả năng giải quyết mâu thuẫn củasinh viên và thiết lập được các mối quan hệ trong nghề nghiệp của mình, điều này rấthữu ích cho sinh viên khi ra trường.
- Tham gia các hoạt động TNTTĐP là điều kiện quan trọng để rèn luyện kĩ năng giaotiếp, kĩ năng lãnh đạo và khả năng giải quyết mâu thuẫn của sinh viên
- Hoạt động TNTTĐP thu hút & phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáodục trong & ngoài Nhà trường, cũng như tận dụng được điều kiện CSVC, trang thiết bịmáy móc hiện đại của các cơ sở bệnh viện thực hành để nâng cao hiệu quả chất lượngGD&ĐT cán bộ y tế tương lai
- Tăng cường các hoạt động TNTTĐP giúp nâng cao nhận thức của sinh viên về yêucầu của nghề nghiệp trong tương lai
1.3.2 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương đối với sinh viên trường ĐHYD.
Đối với sinh viên trường ĐHYD, mục tiêu của hoạt động TNTTĐP được
thể hiện qua các khía cạnh sau đây:
- Mục tiêu về thái độ: Giáo dục cho sinh viên tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ
và nâng cao sức khoẻ của nhân dân; tôn trọng, cảm thông và hết lòng phục vụ ngườibệnh Coi trọng việc kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền Tôn trọng luật pháp, thựchiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ và những yêu cầu nghề nghiệp Trung thực, khách quan, cótinh thần nghiên cứu khoa học và học tập trau đồi chuyên môn
- Mục tiêu về kiến thức: Củng cố cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản và y
học cơ sở vững chắc, những kiến thức cơ bản về lâm sàng và cộng đồng, có khả năng ứngdụng và thực hiện được các kỹ thuật, thủ thuật trong lâm sàng, tiếp cận và ứng dụng cácthành tựu khoa học y học trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Mục tiêu về kỹ năng: Nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng: kỹ năng làm
việc nhóm, giao tiếp, kỹ năng quản lý và lãnh đạo vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹnăng thu được để phân tích và đánh giá các vấn đề sức khỏe tại Bệnh viện và cộng đồngtrước khi trở thành cán bộ y tế
Trang 341.3.3 Nội dung và hình thức của hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường ĐHYD
1.3.3.1 Căn cứ xác định nội dung hoạt động TNTTĐP cho SV trường ĐHYD
Để xác định nội dung hoạt động TNTTĐP cho sinh viên trường ĐHYD thì căn cứ vào các khía cạnh sau đây:
- Căn cứ vào mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu của HĐTNTTĐP
tế và Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành với thời gian và số tiết cụ thể cho từng môn học
1.3.3.2 Nội dung và hình thức của hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương
Hoạt động trải nghiệm thực tế đối với sinh viên trường Y là một hoạt động vừa mangtính đa dạng, vừa mang tính đặc thù Hoạt động TNTTĐP bao gồm nhiều nội dung và hìnhthức hoạt động đa dạng và phong phú Những loại hình hoạt động được lựa chọn để đưavào trong chương trình hoạt động TNTTĐP dành cho sinh viên nghành Y thường được thểhiện 3 các loại hình hoạt động sau đây:
* Các hoạt động tnh nguyện: Những hoạt động này được tổ chức từ năm thứ 1 đến
năm thứ 6 Đây là hoạt động tình nguyện do Đoan Thanh niên C ộng sản Hồ Chí Minh khởi xướng , huy đông thanh niên , sinh viên tham gia vao cac hoạt động xã hội , đong gop sưc lao đông tre cho sư phat triên công đông Hiên nay, tình nguyện không chỉ là hoạt động của đoàn viên thanh niên mà là của
giơi tre noi chung , tham gia đong gop sưc tre vao cac hoat đông xa hôi , vì sự phát triển của cộng đồng Hoạt động tình ngu yên la hoat đông mang tinh tư nguyên , tư giac cao Qua nhân thưc , SV tư minh nhân lây trach nhiêm , săn sang làm việc (thương la nhưng viêc kho khăn , đoi hoi phai hy sinh thơi gian , công sưc, tiên cua , ), không quan ngai khó khăn , gian khô , đong gop công sưc cho các hoạt động vì sự phát triển của cộng đ ồng, của xã hội , của thế giới nói
Trang 35chung, không đoi hoi lơi ich vât chât cho ban thân Hoạt động tình nguyện nhăm bôi dương cho SV có lòng nhân ái, biết chia sẻ, bao dung những người xung quanh, từ đó, giúp SV sống có ý thức, có trách nhiệm với cộng đồng Khi SV quan tâm và tham gia vào các hoạt động của cộng đồng, SV sẽ nhận thức được vai trò cũng như trách nhiệm xã hội của bản thân, từ đó, SV sẽ có thái độ đúng đắn, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng địa phương mình Chính vì vậy , hoạt động tinh nguyên trơ thanh môt hoat đông trai nghiêm th ực tế có ý nghĩa giáo dục , đươc cac nha trương , các cơ sở GD&ĐT tô chưc cho người học tham gia tuy theo nhu c ầu, nguyện vọng cua ban thân Đối với SV trường ĐHYD, việc tham gia các hoạt động tình nguyện có liên quan đến nghề nghiệp tương lai cũng giúp làm tăng khả năng cạnh tranh và tạo được ấn tượng tốt đối với các nhà tuyển dụng Các hoạt động tình nguyện mùa hè, mùa đông là những hoạt động được tổ chức tương đối thường xuyên đối với sinh viên Đại học Y Dược, tùy điều kiện, hoàn cảnh cụ thể các nội dung hoạt động tình nguyện bao gồm:
- Tổ chức chiến dịch tình nguyện khám chữa bệnh và cấp phát thuốc cho
đồng bào vùng sâu vùng xa
- Tham gia các hoạt động công ích cùng thanh niên địa phương; tổ chức các buổitruyền thông giáo dục sức khỏe cho bà con nhân dân tại các địa phương nơi sinh viên đếntham gia hoạt động tình nguyện và tham gia sinh hoạt hè cho thiếu niên nhi đồng tại địaphương;
- Tổ chức cải tạo các khu di tích, đài tưởng niệm và thắp nến tri ân các anh hùngliệt sỹ nhân dịp 27/7; Thăm và tặng quà các gia đình chính sách nhân ngày 27/7 cùng cáchoạt động giúp đỡ các gia đình có công với cách mạng
Nhìn chung các hoạt động TNTTĐP trong trường ĐHYD tương đối phong phú và
đa dạng, có nhiều nội dung thiết thực và ý nghĩa với nghề nghiệp đặc thù của sinh viên Y.Hoạt động TNTTĐP được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra những con người có chíhướng, có đạo đức, có định hướng tương lai, có khả năng sáng tạo, biết vận dụng một cáchtích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục
* Hoạt động thực tập cộng đồng 1: Đây là hình thức trải nghiệm thực tế đối với sinh
viên năm thứ 5 của trường Đại học Y Dược Hoạt động này giúp sinh viên được làm quenvới các điều kiện sống, tình hình sức khoẻ, bệnh tật
Trang 36của cộng đồng và bước đầu thực hành giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường Sinh viênphải hoàn thành 6 tuần thực hành tại cộng đồng (01 tuần tập huấn, 02 tuần ở huyện và 03tuần ở xã) Trong 6 tuần đó sinh viên phải hoàn thành một số chỉ tiêu được phân công,gồm:
- Nhận xét sơ bộ tình hình tổ chức, hoạt động bệnh viện huyện; của trung tâm y tếhuyện; Trung tâm dân số/kế hoạch hóa gia đình huyện Nhận xét tình hình chuyển tuyếncủa bệnh viện huyện; mô hình bệnh tật đến khám và điều trị tại bệnh viện huyện
- Phân tích tổ chức, hoạt động trạm y tế xã; báo cáo tình hình thực hiện chương trìnhmục tiêu y tế; Thu thập đầy đủ và chính xác số liệu sơ cấp và thứ cấp; Xử lý, phân tích sốliệu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe tại cộng đồng Chẩn đoán cộngđồng để xác định vấn đề sức khỏe và lựa chọn được vấn đề ưu tiên tại cộng đồng
- Tư vấn cho hộ gia đình về các vấn đề sức khỏe ưu tiên của cá nhân, gia đình; Lập 01bản kế hoạch TT - GDSK để giải quyết vấn đề sức khỏe ưu tiên; Tổ chức được 01 buổi nóichuyện sức khỏe/nhóm; Tổ chức được 01 buổi thảo luận nhóm để GDSK tại cộngđồng/nhóm
Kết quả thực hiện toàn bộ các chỉ tiêu trên sau 06 tuần thực hành tại cộng
đồng được đưa vào 01 báo cáo tổng hợp: Thực hành cộng đồng
Trong 6 tuần sinh viên đi cộng đồng tại huyện và xã thì cán bộ bộ môn Y học cộngđồng được phân công làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hành và lãnh đạo khoa y tế côngcộng giám sát sinh viên theo lịch cụ thể Kết quả thực hành cộng đồng là điểm trungbình cộng của 3 điểm: Điểm nhận xét của cơ sở thực tập (trung bình cộng của Trung tâm y
tế huyện và Trạm y tế xã), điểm chỉ tiêu thực tập (do GV hướng dẫn cung cấp) và điểm báocáo nhóm vào cuối đợt thực tập của sinh viên
* Hoạt động thực tế tốt nghiệp tại Bệnh viện tuyến tỉnh 15 tuần (hay còn gọi là thực hành cộng đồng 2) Đây là hình thức trải nghiệm thực tế đối với sinh viên năm thứ
6 chuẩn bị tốt nghiệp của trường Đại học Y Dược Đối với hoạt động này, sinh viên sẽthực tế tay nghề 2 trong số 4 môn lâm sàng: Nội, Ngoại, Phụ sản, Nhi (các lớp sinh viênkết thúc môn học cuối kỳ là môn nào thì sẽ đi thực tế tốt nghiệp môn đó, vd: lớp sinhviên kết thúc môn Sản sẽ đi thực tế tốt nghiệp 2 môn lâm sàng là Sản và Nhi; lớp SV kếtthúc môn Nội sẽ
Trang 37đi cặp với Ngoại) Sau khi biết 2 môn lâm sàng sẽ đi thực tế, sinh viên sẽ được bốc thăm cơ
sở thực tế Tại cơ sở thực tế (các bệnh viện thực hành tuyển Tỉnh) sinh viên sẽ được thựctập lâm sàng tại các khoa, phòng của bệnh viện (gồm 19 cơ sở bệnh viện) mà trường đã kýkết hợp đồng trách nhiệm giữa trường và viện về công tác đào tạo: SV sẽ thực hành trựctiếp trên người bệnh và dưới sự quản lý trực tiếp của khoa chuyên môn (quản lý giống nhưnhân viên của bệnh viện) Trong thời gian 15 tuần đi thực tế tốt nghiệp sinh viên phảihoàn thành các chỉ tiêu tốt nghiệp dành riêng cho từng môn lâm sàng như:
- Tham gia tiếp nhận, khám bệnh, chẩn đoán, điều trị và làm bệnh án bệnh nhânmắc bệnh Nội khoa, Ngoại khoa, Nhi khoa, Sản khoa thường gặp với yêu cầu cụ thể vàthực hiện các thủ thuật lâm sàng (theo yêu cầu của từng chuyên khoa lâm sàng)
- Tiếp đó mỗi sinh viên phải làm 5 bệnh án theo yêu cầu của từng môn
lâm sàng trong thời gian 15 tuần đi thực tế
Đối với mỗi môn lâm sàng sẽ được đánh giá thông qua mức độ hoàn thành cácchỉ tiêu thực tế tốt nghiệp:
Mức độ 1: Tham quan, kiến tập
Mức độ 2: Làm được dưới sự hướng dẫn, giám sát
Mức độ 3: Làm thành thạo
Việc kiểm tra giám sát sinh viên tại các điểm thực tế sẽ do cán bộ của bộ môn lâmsàng Nhà trường thực hiện Sau khi kết thúc thời gian 15 tuần thực tế tại Bệnh viện điểmhọc phần thực tế tốt nghiệp của sinh viên sẽ gồm: điểm thực tế tại bệnh viện huyện (điểmbệnh án (chấm 2 bệnh án ngẫu nhiên), điểm chỉ tiêu thực hành) và điểm thi thực tế trênbệnh nhân
Nội qui về thực tế lâm sàng tại các cơ sở bệnh viện thực hành:
Chấp hành nội quy, quy chế bệnh viện và khoa chuyên môn thực tập, tuân thủtheo sự phân công của nhóm trưởng SV, của giảng viên, không đùa giỡn trong bệnh viện
Có thái độ đúng mực với giảng viên, nhân viên y tế, bạn học, đoàn kết giúp bạntrong học tập Có thái độ ân cần niềm nở, nhanh nhẹn sẵn sàng giúp đỡ đối với ngườibệnh, gia đình người bệnh Tôn trọng các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, tuyệt đốikhông nhận tiền hoặc gợi ý nhận tiền của người bệnh và gia đình người bệnh dưới bất kỳhình thức nào
Trang 38 Đi học, trực đầy đủ, đúng giờ, trang phục (quần áo blouse, mũ, khẩu trang,bảng tên SV) theo đúng quy định Xuất trình bảng tên khi ra vào nhà xe Bệnh viện.
Thực hiện nghiêm quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, giữ gìn trật tự vệsinh chung, tham gia công tác vệ sinh bệnh viện định kỳ hàng tuần và đột xuất khi có yêucầu
Tham gia trực tại khoa thực tập theo đúng lịch phân công Nếu có thay đổi phảibáo cáo với giảng viên phụ trách và ký xác nhận trong lịch trực Sinh viên trực phải viếtgiao ban vào sổ giao ban, xác nhận trực của ca trực vào sổ tay lâm sàng và báo cáo giaoban vào đầu giờ buổi học sau
Thực hiện và giữ gìn tài sản trong phòng trực, phòng giao ban
1.3.4 Một số yêu cầu cơ bản đối với công tác tổ chức hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường ĐHYD.
a, Công tác phối hợp trong việc tổ chức hoạt động TNTTĐP.
Để tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương cho sinh viên một cách cóhiệu quả đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều người, nhiều đơn vị từ phòng đào tạo, các
bộ môn, tổ chức đoàn thanh niên, giảng viên cho đến các SV Nhiệm vụ cụ thể như sau:
* Đối với phòng đào tạo:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo cho từng chuyên nghành của trườngtrên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế ban hành trước khinăm học bắt đầu; Tổ chức, giám sát thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch đào tạo,các quy chế chuyên môn, nghiệp vụ về đào tạo của các bộ môn trong Trường; Phối hợp vớiPhòng Thanh tra - Pháp chế, Phòng Khảo thí và ĐBCLGD chỉ đạo các khoa, bộ môn đánhgiá sinh viên theo quy chế, tiêu chuẩn đã quy định; Tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc
ký kết hợp đồng trách nhiệm với từng cơ sở thực hành nơi SV nhà trường sẽ đến thực tế;Phối hợp cùng các Khoa, Bộ môn giám sát, kiểm tra hoạt động của sinh viên tại các bệnhviện, cộng đồng
* Đối với các bộ môn:
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đào tạo theo kế
hoạch chung của Trường; xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các bộ câu hỏilượng giá sinh viên đáp ứng mục tiêu đào tạo Tổ chức triển khai
Trang 39thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinhviên phù hợp thực tiễn, bảo đảm chuẩn đầu ra theo cam kết đã được công bố, đáp ứngnhu cầu sử dụng của thị trường lao động; Phân công giảng viên phụ trách các hoạt độngthực tế của sinh viên tại địa phương; Triển khai kế hoạch đến các giảng viên trong bộ mônsau khi có kế hoạch chung của trường và khoa; Phối hợp cùng phòng Đào tạo kiểm tra,giám sát sinh viên trong quá trình hoạt động.; Kiểm tra, lượng giá sinh viên theo các chỉ tiêu
* Đối với tổ chức Đoàn thanh niên
Xây dựng kế hoạch chi tiết của các chương trình tình nguyện mùa hè, mùa đôngtheo từng năm học, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt Triển khai kế hoạch hoạt độngtới các đơn vị Liên chi đoàn, chi đoàn sinh viên Liên hệ và đi tiền trạm về các công tác tổchức, triển khai hoạt động tại các địa phương Tuyển chọn lực lượng tham gia, thống nhấtcách thức và phương thức thực hiện hoạt động Phân công cán bộ phụ trách, kiểm tra,giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung của hoạt động tình nguyện đảm bảo theo kếhoạch đã đề ra
* Đối với giảng viên:
Từ kế hoạch đào tạo được phân công vào đầu năm học, giảng viên cần chuẩn bị đầy
đủ về kiến thức, kỹ năng cho công tác giảng dạy, hướng dẫn hoạt động thực tế cho sinh viêntại địa phương Thực hiện đầy đủ các qui định về nội dung, chương trình, phương pháp giảngdạy, kiểm tra đánh giá Tổ chức những buổi họp rút kinh nghiệm sau mỗi đợt thực tế củasinh viên để qua đó có hướng điều chỉnh cho phù hợp Đề đạt kịp thời lên bộ môn, khoanhững kiến nghị hợp lý của sinh viên trong quá trình tham gia hoạt động trải nghiệm thực tếđịa phương nhằm giúp hoạt động thực tế địa phương của sinh viên đạt hiệu quả cao hơn
* Đối với sinh viên:
Triển khai thông báo, kế hoạch từ bộ môn, Đoàn thể trong trường cho sinh viêntrong lớp Thực hiện và chấp hành sự phân công của khoa và bộ môn Chấp hành nghiêmnội qui thực hành cộng đồng 1,2 và các nội dung của các hoạt động tình nguyện mà sinhviên tham gia
b, Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương ở trường Đại học Y Dược
Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương cho sinh viên trường Đạihọc Y Dược cần đảm bảo quy trình sau:
Trang 40Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu của hoạt động:
Sau khi lựa chọn tên hoặc chủ đề hoạt động, cần xác định rõ mục tiêu hoặc yêucầu của hoạt động (quy mô trường hoặc lớp) để chỉ đạo triển khai đúng hướng và cóhiệu quả
- Yêu cầu giáo dục về nhận thức: hoạt động nhằm cung cấp cho sinh viên nhữnghiểu biết và thông tin gì? Hoặc củng cố hay nâng cao những kiến thức gì?
- Yêu cầu giáo dục về thái độ: giáo dục cho sinh viên về mặt tình cảm, thái độ gì?(đồng tình hay phản đối, tích cực hăng hái )
- Yêu cầu giáo dục về kỹ năng: qua hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương cầnbồi dưỡng, hình thành những kỹ năng gì? (kỹ năng điều khiển tập thể, kỹ năng giao tiếp, kỹnăng lãnh đạo, xử lý tình huống, ứng xử )
Bước 2: Xác định nội dung và hình thức hoạt động
Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động và lựa chọn các hình thức hoạt độngtương ứng Có thể căn cứ vào khả năng, nhu cầu của người học mà lựa chọn hình thứccho phù hợp
Bước 3: Chuẩn bị hoạt động
Hiệu quả của hoạt động TNTTĐP phụ thuộc phần lớn vào giai đoạn chuẩn bị, đòihỏi nhà giáo dục phải vạch ra được tất cả các điều kiện, yếu tố cần chuẩn bị trước chohoạt động thành công Cụ thể:
- Vạch kế hoạch, thời gian chuẩn bị, thời gian tiến hành hoạt động
- Thiết kế nội dung và hình thức hoạt động, hình thức thể hiện, những
- Tranh thủ sự phối hợp, giúp đỡ của các cơ sở y tế, các bệnh viện thực
hành nơi sinh viên đến thực tế
- Đôn đốc, kiểm tra và hoàn tất giai đoạn chuẩn bị
Tóm lại, quá trình chuẩn bị cho hoạt động nên mở rộng, phát huy tính dân chủ,khuyến khích tất cả người học cùng tham gia bàn bạc, trao đổi, sáng tạo tìm ra những hìnhthức sinh động, bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung, hoạt động cho phù hợp với điều kiện,khả năng của Nhà trường