1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

122 463 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y dược Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

–––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ LAN ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đào Hoàng Nam, trường Đại học Bạc Liêu và sự giúp đỡ của PGS.TS Phùng Thị Hằng, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo!

Với tất cả sự kính trọng và tình cảm chân thành của mình, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo sau đại học thuộc trường Đại học Sư phạm - ĐHTN, toàn thể các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý Giáo dục, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia quản lý tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đào Hoàng Nam, trường Đại học Bạc Liêu và PGS.TS Phùng Thị Hằng, trường Đại học Sư Phạm – Đại học Thái Nguyên đã tận tình và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Nhà trường, các phòng chức năng, các khoa, bộ môn cùng các thầy giáo, cô giáo và các em sinh viên trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi những thông tin, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu Cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ tinh thần giúp

đỡ để tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của Hội đồng khoa học và Quý thầy cô, anh chị em đồng nghiệp và bạn bè

Xin trân trọng cảm ơn./

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC 5

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3 Quản lý trường học 15

1.2.4 Trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm 15

1.2.5 Thực tế địa phương 18

1.2.6 Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương 18

Trang 5

1.2.7 Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương 19

1.2.8 Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương cho sinh viên trường Đại học Y Dược ………19

1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường ĐHYD 20

1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương đối với sinh viên trường ĐHYD 20

1.3.2 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương đối với sinh viên trường ĐHYD 21

1.3.3 Nội dung và hình thức của hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường ĐHYD 22

1.3.4 Một số yêu cầu cơ bản đối với công tác tổ chức hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường Đại học Y Dược………26

1.3.5 Quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường Đại học Y Dược 29

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động TNTTĐP của SV trường ĐHYD 33

1.4.1 Các yếu tố khách quan 33

1.4.2 Các yếu tố chủ quan 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNGCỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHYD - ĐHTN 38

2.1 Vài nét khái quát về trường Đại học Y Dược – ĐHTN 38

2.1.1 Vị trí và chức năng của trường ĐHYD - ĐHTN 38

2.1.2 Vài nét về cơ cấu tổ chức của trường ĐHYD- ĐHTN 38

2.2 Mục đích, nội dung và phương thức khảo sát 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Nội dung khảo sát 41

Trang 6

2.2.3 Khách thể điều tra 41

2.2.4 Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu 41

2.3 Kết quả khảo sát 43

2.3.1 Thực trạng về hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường ĐHYD - ĐHTN 43

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng trường ĐHYD đối với hoạt động TNTTĐP của sinh viên 58

2.3.3 Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

Chương 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 71

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của biện pháp quản lý 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa của biện pháp quản lý 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của biện pháp quản lý 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phát triển tính tích cực, độc lập và sáng tạo của sinh viên 73

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp quản lý 73

3.2 Một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường ĐHYD – ĐHTN 74

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và sinh viên cùng các lực lượng tham gia vào việc tổ chức, quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên 74

3.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên, 76

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo tăng cường quản lý mục tiêu, nội dung của hoạt động TNTTĐ cho sinh viên 78

Trang 7

3.2.4 Biện pháp 4: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục

trong việc tổ chức hoạt động TNTTĐP cho sinh viên 81

3.2.5 Biện pháp 5: Chỉ đạo đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động TNTTĐP của sinh viên 83

3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương 84

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 85

3.4 Khảo nghiệm các biện pháp quản lý đã đề xuất 86

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 86

3.4.2 Quá trình khảo nghiệm 87

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL, GV và SV về tầm quan trọng của hoạt

động TNTTĐP 44 Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL, GV và SV về mục tiêu của hoạt động trải

nghiệm thực tế địa phương 47 Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL, GV, SV về nội dung hoạt động TNTTĐP

của sinh viên 50 Bảng 2.4 Đánh giá của các khách thể điều tra về hình thức tổ chức hoạt

động TNTTĐP ở trường ĐHYD - ĐHTN 54 Bảng 2.5 Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp xây dựng kế

hoạch quản lý HĐTNTT địa phương ở trường ĐHYD – ĐHTN 59 Bảng 2.6 Biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động TNTTĐP ở

trường ĐHYD- ĐHTN 61 Bảng 2.7 Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp chỉ đạo thực hiện kế

hoạch hoạt động TNTTĐP của SV ở trường ĐHYD – ĐHTN 63 Bảng 2.8 Đánh giá của các khách thể điều tra về biện pháp kiểm tra, đánh

giá kết quả HĐTNTT địa phương của SV trường ĐHYD-ĐHTN 65 Bảng 3.1 Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ cần thiết của các

biện pháp đề xuất 87 Bảng 3.2 Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ khả thi của các

biện pháp đề xuất 89

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 88

Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa thông tin với các chức năng trong chu trình quản lý 12

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mục đích giáo dục đại học là đào tạo ra những sinh viên có tri thức, biết

sử dụng và làm chủ được những thành tựu của KHCN hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Việc học tập trong trường Đại học, cao đẳng chuyên nghiệp là rất quan trọng, chuẩn bị những kiến thức quan trọng chuyên sâu về lĩnh vực mình được đào tạo Tuy nhiên môi trường đại học không đơn giản chỉ để cho sinh viên học tập mà còn hơn thế nữa đó là môi trường hoạt động rất tốt để sinh viên hình thành những kĩ năng căn bản trước khi ra trường đi làm Những kĩ năng hoạt động này thực sự rất quan trọng và các nhà tuyển dụng ngày càng đòi hỏi cao về điều này Việc tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương

do trường Đại học tổ chức, đặc biệt là các hoạt động ngoại khóa của Đoàn Thanh niên sinh viên trên quy mô lớn thực sự có vai trò rất quan trọng Luật Giáo dục sửa

đổi 2009 quy định về tính chất và nguyên lý giáo dục: “Hoạt động giáo dục phải

thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn” Như vậy, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm

thực tế là một đòi hỏi tất yếu để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục

Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương là những hoạt động được tổ chức ngoài thời gian học trên lớp, được tổ chức một cách có mục đích theo kế hoạch của nhà trường Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương có vai trò quan trọng đối với sự phát triển về nhận thức và năng lực giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong thực tiễn của người học Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương tạo ra những cơ hội để người học được trải nghiệm và làm phong phú, sâu sắc thêm những vấn đề lý luận Đây là những hoạt động chính giúp sinh viên rèn luyện các kĩ năng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, phỏng vấn, khả năng lãnh đạo; hình thành sự tự tin, năng động cần có khi đi làm việc… Ngoài ra việc tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương còn bổ trợ cho kiến thức chuyên sâu rất nhiều, hình thành được cách làm việc, quản lí thời gian khoa học, hiệu quả; hoạt động cộng đồng theo nhóm, làm việc độc lập…

Vì vậy, việc tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trong các trường đại học là việc làm cần thiết Thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế nhằm phát huy năng lực trí tuệ vốn có của mỗi người, hình thành

kỹ năng xã hội cần có cho người học và giúp người học có được thói quen làm

Trang 12

việc độc lập, sáng tạo để củng cố chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ và sáng tạo những giá trị mới cho xã hội Ngoài ra, hoạt động trải nghiệm thực tế góp phần củng cố lập trường tư tưởng đạo đức chính trị vững vàng cho sinh viên tạo tiền đề phát triển năng lực quản lý và lãnh đạo trong tương lai

Hiện nay, công tác quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên tại trường Đại học Y Dược Thái Nguyên còn tồn tại nhiều bất cập và còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế nhất định, như: Quá trình triển khai hoạt động còn phụ thuộc nhiều vào việc lập kế hoạch, lựa chọn nội dung hoạt động, môi trường hoạt động, huy động nguồn lực hoạt động Hiệu quả của hoạt động phụ thuộc nhiều vào sự nhận thức của sinh viên, trình độ chuyên môn của giảng viên, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị Điều đáng lưu ý là có nhiều nội dung hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên năm cuối trước khi tốt nghiệp không được sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên Nhà trường

mà người hướng dẫn lại là các bác sỹ, cán bộ nhân viên y tế nơi sinh viên đến tham gia hoạt động, đội ngũ cán bộ nhân viên y tế và các bác sỹ này, do chưa được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm nên sự truyền đạt tri thức, kinh nghiệm của họ đến sinh viên vẫn còn nhiều hạn chế, chưa thể hiện hết được kiến thức đến người học Bên cạnh đó, do có nhiều đối tượng khác cùng thực hành trong một môi trường nên cơ hội được tiếp xúc với người bệnh cũng hết sức khó khăn đối với sinh viên Xuất phát từ những điều nêu trên, chúng tôi lựa chọn

vấn đề: “Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên

trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu với

mong muốn góp phần đánh giá đúng thực trạng về hoạt động trải nghiệm thực

tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên, từ

đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong Nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình GD&ĐT trong Nhà trường

Trang 13

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của SV trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của SV trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Vấn đề quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của SV trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên còn có những khó khăn, hạn chế nhất định, như: Quá trình triển khai hoạt động còn thiếu tính kế hoạch, phương thức quản lý chưa khoa học, chưa đạt hiệu quả cao…Nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên phù hợp với tình hình thực tiễn thì sẽ nâng cao được hiệu quả của hoạt động này, từ đó góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

a Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y Dược

b Nghiên cứu thực trạng về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên

c Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về khách thể điều tra: Chúng tôi tiến hành điều tra trên số lượng khách

thể là 250 sinh viên năm cuối (bắt đầu đi thực tế tốt nghiệp) và 46 CBQL và

GV của 04 khoa lâm sàng: Nội, Ngoại, Sản, Nhi

- Về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện

pháp quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu và các văn bản có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa

Trang 14

phương của sinh viên và sinh viên trường ĐHYD để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát những hoạt động của sinh viên

trong quá trình trải nghiêm thực tế địa phương và quá trình quản lý hoạt động này nhằm thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu theo chủ đề đối với CBQL, GV, SV để thu thập những thông tin thực tiễn về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường ĐHYD - ĐHTN

7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra đối với CBQL, GV, SV nhằm khảo sát nhận thức, nhu cầu, nguyện vọng của các khách thể điều tra về hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia, các cán

bộ quản lý, các giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương cho sinh viên ,từ đó phân tích nguyên nhân dẫn đến hạn chế của thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu các báo cáo

kết quả của các hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương, phân tích kinh nghiệm quản lý của các CBQL, giảng viên, tạo cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên

7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các công thức toán học như: Tính trung bình cộng, tính phần trăm để xử lý số liệu thu được từ các phương pháp nghiên cứu làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy chính xác cao

8 Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa

phương của sinh viên trường ĐHYD

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế

địa phương của sinh viên trường ĐHYD - ĐHTN

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa

phương của sinh viên trường ĐHYD – ĐHTN

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNG CỦA SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Hoạt động trải nghiệm thực tế thực chất là một hình thức cơ bản của hoạt động trải nghiệm sáng tạo - một phần quan trọng trong chương trình giáo dục ở hầu hết các nước trên thế giới và được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất

và kĩ năng sống…

Ở Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục

nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ thuật…

Ở Netherlands: Thiết lập trang mạng nhằm trợ giúp những học sinh có

những sáng tạo làm quen với nghề nghiệp Học sinh gửi hồ sơ sáng tạo (dự án) của mình vào trang mạng này, thu thập thêm những hiểu biết từ đây; mỗi học sinh nhận được khoản tiền nhỏ để thực hiện dự án của mình

Tại Vương quốc Anh: Cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng,

phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…

Tại Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá

biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình

Ở Nhật: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã

hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo

Ở Hàn Quốc: Mục tiêu hoạt động trải nghiệm sáng tạo hướng đến con

người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo Cấp Tiểu học và cấp

Trang 16

Trung học cơ sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo [9]

Ngoài ra, C.Mác cùng F.Ănghen- người sáng lập ra học thuyết cách

mạng XHCN là ông tổ của nền giáo dục hiện đại, cho rằng: “Tất cả mọi lao

động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn

bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [10;tr22] Hai ông còn xác định mục đích của nền giáo

dục XHCN là tạo ra: “con người phát triển toàn diện” Muốn vậy phải theo:

“phương thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất”[9728;tr10] Đây chính

là phương thức giáo dục hiện đại

V.I.Lênin (1870-1924), Người phát triển học thuyết giáo dục XHCN của C.Mác và F.Ănghen đã đưa ra quan điểm: Người hiệu trưởng trong nhà trường XHCN không phải chỉ cần biết tổ chức việc dạy và học theo yêu cầu xã hội mà

điều quan trọng hơn là phải biến nhà trường thành một “công cụ của chuyên

chính vô sản” (Lênin - bàn về giáo dục) V.I.Lênin đã vận dụng phương thức

giáo dục của C.Mác và F.Ănghen vào thực tiễn và coi là một trong những nguyên tắc của giáo dục XHCN Trong bài phát biểu “Nhiệm vụ của thanh

niên” (1920), Người nói: “Chỉ có thể trở thành người cộng sản khi biết lao

động và hoạt động xã hội cùng với công nhân và nông dân” [10]

J.A.Cô-men-xki, ông tổ của nền sư phạm cận đại, cũng cho rằng việc mở rộng hình thức học tập ngoài lớp sẽ khơi dậy và phát huy những khả năng tiềm

ẩn, rèn luyện cá tính cho người học

Carov - nhà giáo dục người Nga - đã viết: Trong kế hoạch công tác của nhà trường cần dành một mục tiêu riêng cho hoạt động thực tế Mục tiêu đó được đảm bảo bởi các yếu tố như: điều kiện và cơ sở vật chất cho hoạt động thực tế, các hoạt động ngoại khóa của nhà trường của lớp, phân phối lực lượng

và định kì hạn cho từng kế hoạch

Với quan điểm thực hành chính là trọng tâm của giáo dục y học, và lấy người học làm trung tâm, trong “ Sổ tay giáo dục dành cho cán bộ y tế” (1992),

Trang 17

tác giả J J Guilbert đã nêu lên và giải quyết những vấn đề cơ bản như: xây dựng một kế hoạch thực hành, theo dõi kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch thực hành, quản lý việc lượng giá các kỹ năng thực hành của sinh viên, quản lý đánh giá phương pháp hướng dẫn thực hành của giảng viên, phương pháp đánh giá hoạt động thực hành của sinh viên kết thúc học phần, kết thúc khoá học…[15]

Tài liệu hướng dẫn thực hành “Giảng dạy nhân viên chăm sóc sức khỏe” của Fred Abbatt và Rosemary McMahon (1985) là một chuyên luận khá công phu về công tác giảng dạy nhân viên y tế ở nhiều nước trên thế giới Các tác giả

đã giảng giải về cách để người giảng viên biết cụ thể là sinh viên cần phải học

gì Từ kỹ thuật phân tích nhiệm vụ sẽ đưa tới sự phân biệt rõ ràng giữa các điều cần học khác nhau: kiến thức, thái độ hay kỹ năng thao tác tay nghề Định nghĩa của những gì cần học cung cấp cơ sở để nhà quản lý xây dựng kế hoạch chung cho các chương trình khóa học, kế hoạch đánh giá và lựa chọn các phương pháp giảng dạy cũng như kế hoạch quản lý chúng [14]

“Giải pháp cho tình trạng sinh viên chưa đạt yêu cầu trong thực hành lâm sàng” là công trình nghiên cứu của các tác giả Scanlan Judith, Care, và Gessler Sandra trong tạp chí Nurse Educator (2001) đã nêu lên và phân tích tình trạng sinh viên chưa đạt yêu cầu trong thực hành lâm sàng, từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tay nghề cho nhân viên y tế [24]

Như vậy, các nghiên cứu trên thế giới đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của hoạt động trải nghiệm thực tế, chẳng hạn: Vấn đề xây dựng mục tiêu, kế hoạch hoạt động trải nghiệm, vấn đề lượng giá kỹ năng thực hành của sinh viên…Điều cơ bản là các nghiên cứu đã khẳng định việc tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế sẽ tạo cho học sinh, sinh viên cơ hội sáng tạo “dám nghĩ, dám làm”

Trang 18

của họ đều có chung một mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo, mặc dù hình thức nghiên cứu có khác nhau

Hội thảo khoa học “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu đất nước” tổ chức vào tháng 08/2008, ông Nguyễn Thiện Nhân - chủ trì hội nghị đã nhấn mạnh ngành giáo dục khi xây dựng chương trình học phải chú trọng đến thực hành, thực tế nghề nghiệp chuẩn bị kỹ năng nghề cho người học, các cơ sở đào tạo cần tăng cường tổ chức các loại hình hoạt động để người học

có điều kiện rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, nhằm phát huy được năng lực bản thân sau khi tốt nghiệp [28]

Hội thảo quốc gia về đào tạo nhân lực công nghệ cao theo nhu cầu xã hội

do hai bộ Khoa học & Công nghệ và Giáo dục & Đào tạo tổ chức vào tháng 04/2009, đã chỉ rõ nguồn nhân lực công nghệ cao của nước ta hiện nay còn yếu

về năng lực thực tế Do vậy trong phần kết luận ông Nguyễn Thiện Nhân, đã phát biểu là để có được nguồn nhân lực có chất lượng cần tạo mối quan hệ hợp tác hữu hiệu giữa các trường đại học, viện nghiên cứu, sớm hình thành chuỗi phòng thí nghiệm công nghệ, nhà nước có chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia làm công tác đào tạo như miễn tiền thuê đất, thuế đất, nhập khẩu; được đưa chi phí hỗ trợ đào tạo vào giá thành tính thuế để sinh viên có nơi rèn luyện về năng lực thực hành, thực tế [29]

Đối với đào tạo nghành Y, bác sĩ đóng vai trò quan trọng trong đội ngũ nhân lực y tế do nhiệm vụ trực tiếp khám và chữa bệnh Trong nhiều năm, hệ thống y tế Việt Nam phải đối mặt với tình trạng thiếu bác sĩ trầm trọng Từ sau năm 2000, do sự phát triển của các cơ sở đào tạo về cả số lượng và qui mô đào tạo, số lượng bác sĩ đã tăng lên rõ rệt nhưng đồng thời cũng xảy ra tình trạng chất lượng bác sĩ chưa đảm bảo, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế, đặc biệt ở tuyến y tế cơ sở và các vùng khó khăn Thực trạng này đặt ra yêu cầu cần thiết đối với các cơ sở đào tạo là phải đào tạo được các bác sĩ đạt được năng lực tối thiểu như nhau Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Bộ Y tế đã chỉ đạo xây dựng Chuẩn năng lực cơ bản Bác sĩ đa khoa Việt Nam với sự tham gia của tất cả các bên liên quan, gồm các chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo, tuyển dụng, nhà quản lý, nhà chuyên môn và các tổ chức xã hội Trong quá trình xây dựng, Ban soạn thảo đã tham khảo chuẩn năng lực bác sĩ của các

Trang 19

nước trong khu vực và trên thế giới điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh thực

tế Việt Nam Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa khoa được cấu trúc theo khuôn mẫu chung của các bộ chuẩn năng lực các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương và ASEAN nhằm đáp ứng các yêu cầu của khu vực cũng như

để thuận lợi cho việc đối chiếu, so sánh Tài liệu Chuẩn năng lực cơ bản của Bác sĩ đa khoa được cấu trúc thành 4 lĩnh vực bao gồm 20 tiêu chuẩn và 90 tiêu chí Mỗi lĩnh vực thể hiện một chức năng cơ bản của người bác sĩ đa khoa, gồm

4 lĩnh vực là: Năng lực hành nghề chuyên nghiệp; Năng lực ứng dụng kiến thức

y học; Năng lực chăm sóc y khoa và Năng lực giao tiếp, cộng tác [4]

Trong thực tế các đề tài liên quan đến nghành Y đa phần tập trung về mảng chuyên môn là chủ yếu, còn các nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế của sinh viên Y cũng còn khiêm tốn, chưa có nhiều Đối với các trường Y trong cả nước, hiện mới có một vài nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập, của đối tượng là sinh viên Y khoa, đó là luận văn thạc sĩ của tác giả

Nguyễn Thị Kim Thoa (2009) với tiêu đề là “Thực trạng quản lý thực tập tại

trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch” [30]; Năm 2014 có đề tài nghiên

cứu “Quản lý hoạt động thực tập nghề của học sinh sinh viên trường Cao

Đẳng Y tế Điện Biên” của tác giả Nguyễn Thị Hồng (2014), và đề tài“Quản lý hoạt động dạy học thực hành ở Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh” của tác giả

Vũ Thị Thùy Dương (2014), tiếp đó là đề tài “Quản lý hoạt động thực hành

nghề cho sinh viên trường Cao đẳng Dược Phú Thọ” của tác giả Hà Lan

Hương (2014), tuy nhiên đối tượng ở đây lại là sinh viên chuyên ngành Điều dưỡng hệ cao đẳng 3 năm và sinh viên chuyên ngành Dược chứ chưa có bất cứ

đề tài nào đề cập đến đối tượng chuyên nghành Bác sỹ đa khoa

Như vậy, ở Việt Nam, vấn đề thực hành, thực tế nghề nghiệp chuẩn bị kỹ năng nghề cho người học đã được đề cập đến ở một số hội thảo khoa học hoặc một số công trình nghiên cứu Tuy nhiên cho đến nay vẫn còn thiếu những công trình nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên trường Đại học Y Dược Chúng tôi nhận thấy đây là một vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu

Trang 20

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hiện tượng có tính lịch sử, nó là nội tại của quá trình lao động Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu đời của con người Nó phát triển không ngừng theo sự phát triển của xã hội Quản

lý là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người và

là một nhân tố của sự phát triển xã hội Vì vậy lý luận về quản lý được hình thành và phát triển qua các thời kỳ và các lý luận về chính trị, kinh tế và xã hội

Tuy nhiên chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình quản lý và dần dần hình thành các “Lý thuyết quản lý” Từ khi F.W.Taylor

phát biểu các nguyên lý về QL thì QL nhanh chóng phát triển thành một ngành khoa học Bất cứ một tổ chức một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp, đến một tập thể thu nhỏ như tổ sản xuất, tổ chuyên môn bao giờ cũng có hai phân hệ: Người quản lý và đối tượng bị quản lý

Theo quan điểm của C.Mác: Bất cứ lao động nào của xã hội hay cộng đồng ở một qui mô tương đối lớn đều cần ở một chừng mực nhất định của hoạt động quản lý Quản lý là xác lập sự tương hợp giữa công việc cá thể nhằm hoàn thành chức năng chung, xuất hiện trong sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động đối với các bộ phận riêng lẻ của nó

Bản chất của QL là hoạt động lao động để điều khiển lao động- một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người Nó bắt nguồn từ lao động và có ý nghĩa lịch sử, vĩnh hằng với tư cách là một loại hình lao động để điều khiển mọi hoạt động xã hội về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục… Các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp thì hoạt động QL ngày càng có vai trò quan trọng và những chức năng đặc biệt bởi lẽ: Do lao động mà sinh ra QL- QL là nội tại của lao động

Có nhiều quan điểm khác nhau về QL tùy thuộc vào các cách tiếp cận, góc độ nghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị Có thể điểm qua một

số lý thuyết đó như sau:

- F.W.Taylor (1856-1915), người được mệnh danh là cha đẻ của lý luận

quản lý khoa học, đã cho rằng cốt lõi trong quản lý là: “Mỗi loại công việc dù

nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và phải quản lý chặt chẽ” “Quản lý là

Trang 21

nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [dẫn theo 12;tr.89]

- Nghiên cứu về khoa học quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận động các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo và kiểm

tra” [6; tr.2] hay [7; tr.1] Hoạt động quản lý là “tác động có định hướng, có

chủ đích của chủ thể quản lý (người bị QL)- trong một tổ chức - nhằm làm cho

tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5; tr.2]

- Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định

hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [18; tr.16]

- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể QL nhằm thực hiện những mục tiêu đã định trước” [26; tr.23]

- Theo Nguyễn Văn Lê: “QL là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật

vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống” [23; tr.98]

Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận, nhưng các định nghĩa đều đề cập đến bản chất chung của khái niệm quản lý đó là:

+ Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định + Quản lý là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể quản lý

+ Quản lý xét cho đến cùng, bao giờ cũng là quản lý con người

+ Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan

Như vậy, có thể hiểu: “Quản lý là một quá trình tác động có mục đích

của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”

* Chức năng cơ bản của QL là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý Quản lý có bốn chức năng cơ bản, có quan hệ chặt chẽ với nhau là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Ngoài bốn chức năng quản lý, yếu tố thông tin luôn có mặt ở tất cả các giai

Trang 22

đoạn với vai trò là điều kiện phương tiện không thể thiếu được đối với việc thực hiện các chức năng quản lý Hệ thống thông tin quản lý có vai trò đặc biệt quan trọng, nếu thiếu thông tin hoặc thông tin sai lệch thì công tác quản lý sẽ gặp khó khăn, dễ dẫn đến những quyết định sai lầm

Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý với hệ thống thông tin quản lý được thể hiện như sau:

Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách

có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha

Lập kế hoạch

Tổ chức Kiểm tra

Thông tin

Lãnh đạo/ chỉ đạo

Trang 23

mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện

có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường

Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy rõ bốn yếu tố của quản lý giáo dục, đó là: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý (nói tắt

là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý không tách rời nhau mà ngược lại, chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản

lý tạo ra những tác động lên đối tượng quản lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống hệ quản

lý giáo dục Nó là hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trường, v.v… Nó

có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là là như thế nào để có những tác động từ phía khách thể quản lý giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung

* Bản chất của quản lý giáo dục:

- Quản lý giáo dục vừa là hoạt động mang tính pháp lý và mang tính sáng tạo: Đó là những quyết định quản lý đúng thẩm quyền, đúng quy luật, chớp được thời cơ và hiệu quả cao

- Quản lý giáo dục là hoạt động có mục đích rõ ràng: nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, thực chất là quản lý con người và quản lý chất lượng giáo dục đào tạo

- Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghề và là một nghệ thuật Vì hiệu quả của quản lý phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và trình độ nghiệp vụ quản lý của chủ thể quản lý nhưng đồng thời phụ thuộc vào quan hệ ứng xử tế nhị, khéo léo thông minh giữa chủ thể quản lý với khách thể quản lý

- Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội, đồng thời là một dạng lao động đặc biệt mà nét đặc trưng của nó là tính tích cực sáng tạo, năng lực vận dụng những tri thức đã có để đạt mục đích đặt ra một cách có kết quả, là sự cải biến hiện thực Do đó, chủ thể quản lý phải biết sử dụng không chỉ những

Trang 24

chuẩn mực pháp quyền mà còn sử dụng cả những chuẩn mực đạo đức, xã hội, tâm lý…nhằm đảm bảo sự thống nhất và những mối quan hệ trong quá trình quản lý [22]

- Quản lý giáo dục đòi hỏi phải tuân theo nguyên tắc nhất định như nguyên tắc Đảng lãnh đạo, tập trung dân chủ, tính pháp chế …

- QLGD là quá trình thực hiện đồng thời các chức năng quản lý

- QLGD thực chất là phạm trù phương pháp chứ không phải mục đích

- Hiệu quả của quản lý giáo dục phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức

* Chức năng cơ bản của quản lý giáo dục:

- Kế hoạch hoá: soạn thảo, thông qua và xây dựng được hệ thống các chủ trương, những quyết định quản lý

- Tổ chức, chỉ đạo: thực hiện các quyết định quản lý bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tuyển chọn sắp xếp, bồi dưỡng và đào tạo cán bộ làm cho mục tiêu trở nên có ý nghĩa, tăng tính hiệu quả của tổ chức; chỉ dẫn, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng giáo dục theo sự phân công và kế hoạch đã định nhằm thực hiện chỉ tiêu mong muốn

* Mục tiêu quản lý giáo dục là điều khiển hệ thống giáo dục đạt đến

trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học hoặc đối với vài thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục của nhà trường

- Đảm bảo quyền học sinh vào học các ngành học, các cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn

- Xây dựng và sử dụng bảo quản tốt cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy và học

- Phát triển tập thể sư phạm đủ và đồng bộ nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống

- Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng và đoàn thể quần chúng, các mối quan hệ giáo dục và xã hội để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo

* Phương pháp quản lý giáo dục:

- Phương pháp tâm lý - xã hội: là kích thích đối tượng quản lý làm cho

họ tận tâm, tận lực với công việc, đạt hiệu quả cao nhất

- Phương pháp kinh tế: tác động lên họ bằng lợi ích kinh tế khiến họ hoạt động có hiệu quả cao Đặc biệt trong quản lý giáo dục phương pháp này cần được áp dụng vào việc tính toán hiệu quả để đạt được mục tiêu

Trang 25

- Phương pháp tổ chức, hành chính: cần tác động với người thực hiện nhiệm vụ bằng quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, bắt buộc để thực hiện đúng, đạt kết quả mong muốn của người lãnh đạo

Để thực hiện được các phương pháp trên, cán bộ quản lý cần có chuyên môn, kinh nghiệm quản lý và vận dụng linh hoạt trong từng tình huống cụ thể

1.2.3 Quản lý trường học

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý trường học, chẳng hạn:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là hệ thống

những hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam” [26]

Theo tác giả Nguyễn Sĩ Thư, quản lý trường học là “hệ thống những tác

động tự giác có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [31; Tr 37]

Như vậy, có thể hiểu: “Quản lý trường học là hệ thống những tác động

có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể người dạy, nhân viên, người học, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo

và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S quan niệm rằng trải nghiệm là kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Qua nghiên cứu các tài liệu triết học, có thể thấy được một số cách định nghĩa về trải nghiệm:

Trang 26

- Trải nghiệm là một phạm trù của triết học, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của con người ở mọi mặt, như một thể thống nhất giữa kiến thức, kỹ năng, tình cảm và ý chí Đặc trưng bằng cơ chế kế thừa di sản xã hội, lịch sử, văn hóa

- Trải nghiệm là một phạm trù của nhận thức luận, được đúc kết từ sự thống nhất của hoạt động tình cảm – nhận thức

- Trải nghiệm là kiến thức mà ngay lập tức cho chủ thể ý thức được và có cảm giác tiếp xúc trực tiếp với thực tế, cho dù đó là một thực tế bên ngoài của các đối tượng và tình huống (nhận thức), hoặc các thực tại của trạng thái ý thức (quan niệm, những kỷ niệm, xúc động…).[18]

Trong các nghiên cứu tâm lý học, kinh nghiệm thường được coi là năng lực của cá nhân, ví dụ Platon K.K nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu biết và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục, trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói quen Dưới góc độ của tâm lý học giáo dục, A N Leontiev đã giải quyết được vấn đề trải nghiệm của nhân loại: “Trong cuộc đời mình, con người đã đồng hóa kinh nghiệm của nhân loại, kinh nghiệm của những thế hệ trước Nó diễn ra dưới hình thức nắm vững kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức” Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở thành đối tượng nghiên cứu Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu như sau:

- Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có được trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy;

- Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ

sở giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo không được giảng dạy trong nhà trường…

- Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể

- Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáo viên đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình

Một số nhà nghiên cứu sư phạm (Ю.К Бабанский, В.И Бондаревский, А.Н Кузибецкий, М.Р Львов, Э.И Моносзон, М.Н Скаткин ) xem xét thuật ngữ trải nghiệm qua khái niệm “thực hành” (practice), có nghĩa là, xem

Trang 27

xét nó trong việc tiến hành quá trình đào tạo, cũng như kết quả của nó Chính vì vậy, M.N Skatkin đã kết luận rằng: “theo nghĩa rộng, trải nghiệm được hiểu là

sự thực hành trong quá trình đào tạo và giáo dục” Việc phân định giữa trải nghiệm và thực hành, theo ý kiến của Тлегенова Т Е., trải nghiệm mang hàm nghĩa rộng hơn thực hành vì nó đóng một vai trò là nền tảng của tri thức và là tiêu chí để nhận biết sự thật Nói chung, người ta công nhận trải nghiệm là mối quan hệ thực tế giữa chủ thể và đối tượng Ý nghĩa của điều này là chúng ta cố gắng để có các trải nghiệm một cách chủ động, có tính cách mạng và có ý thức

Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó Trong triết học, thuật ngữ “kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến thức có được dựa trên trải nghiệm Một người trải nghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực đó Khái niệm “trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy trình làm ra kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa ra, là kiến thức dùng để đào tạo nghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong sách vở

Nhận thức luận có bản chất là “trải nghiệm” Những người tham gia vào các hoạt động du lịch, thể thao mạo hiểm hay sử dụng ma túy cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của trải nghiệm

Từ “trải nghiệm” có thể liên quan đến cả các sự kiện được cảm nhận trực tiếp cũng như sự khôn ngoan có được khi phản ảnh lại các sự kiện

Một số nhà nghiên cứu cho rằng bản chất trải nghiệm của con người có

sự thay đổi về chất từ thời kì tiền hiện đại đến thời kì hiện đại và hậu hiện đại

Immanuel Kant so sánh kinh nghiệm với lí lẽ (reason):

“Không có cái gì, quả thực, có thể tai hại hơn hay vớ vẩn hơn với nhà triết học là sự hấp dẫn thô tục của cái gọi là kinh nghiệm Kinh nghiệm như vậy không bao giờ tồn tại nếu tại một thời điểm đích đáng, những tổ chức này (những kinh nghiệm này) được hình thành cùng với các ý tưởng”.[18]

Như vậy, có thể hiểu: Trải nghiệm là sự trải qua (kinh qua) thực tiễn của

con người để kiểm nghiệm vốn hiểu biết của bản thân, đồng thời hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết

Trang 28

b Hoạt động trải nghiệm

Hoạt động trải nghiệm là quá trình con người tham gia vào (hoặc trải qua) nhữ tình huống, những công việc cụ thể trong thực tế nhằm hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp

Nội dung của hoạt động trải nghiệm bao gồm:

- Kiến thức thực tiễn gắn bó với đời sống, địa phương, cộng đồng, đất nước, mang tính tổng hợp nhiều lĩnh vực giáo dục, nhiều môn học; dễ vận dụng vào thực tế

- Được thiết kế thành các chủ điểm mang tính mở, không yêu cầu mối liên hệ chặt chẽ giữa các chủ điểm

Hoạt động trải nghiệm thường diễn ra theo các hình thức tương đối đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng

- Có nhiều lực lượng tham gia chỉ đạo, tổ chức các hoạt động trải nghiệm với các mức độ khác nhau

Sự tương tác, phương pháp trải nghiệm thường mang tính chất đa chiều,

cá nhân trải nghiệm là chính

Vấn đề kiểm tra, đánh giá trong quá trình trải nghiệm thường nhấn mạnh đến kinh nghiệm, năng lực thực hiện, tính trải nghiệm; Theo những yêu cầu riêng, mang tính cá biệt hóa, phân hóa Kết quả đạt được đánh giá bằng nhận xét

1.2.5 Thực tế địa phương

Theo từ điển tiếng Việt 2002, thực tế được hiểu là “Tổng thể nói chung những gì cụ thể xảy ra xung quanh một sự việc,một vấn đề nào đó”[10]

Địa phương là “vùng”, trong quan hệ với Trung Ương, với cả nước”[10]

Như vậy, có thể hiểu: Thực tế địa phương là những sự việc cụ thể diễn ra

tại một vùng,một khu vực nhất định có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động

của con người

1.2.6 Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương

Từ hai khái niệm đã nêu: Khái niệm trải nghiệm và khái niệm thực tế điạ

phương, có thể hiểu: Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương là quá trình cá

nhân tham gia vào (hoặc trải qua) những tình huống, những công việc cụ thể ở một vùng, một khu vực có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực HĐ của cá nhân đó

Trang 29

Hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương thường được diễn ra với mục đích giúp con người vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đồng thời hình thành những kỹ năng nghề nghiệp nhất định Thông qua HĐ này cá nhân có thêm

kiến thức, kỹ năng, tình cảm và ý chí Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải

quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tình huống tương tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm kiếm và phân tích được các yếu tố của đối tượng trong các mối tương quan của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các phương pháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một

vấn đề

Trong nhà trường, hoạt động TNTTĐP là con đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn giáo dục của nhà trường với thực tiễn xã hội đòi hỏi người học không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách vở mà phải có vốn hiểu biết thực

tế sống động, biết vận dụng tổng hợp các kiến thức đã được học vào giải quyết các tình huống cụ thể nhằm phát triển năng lực và các kỹ năng của bản thân theo xu thế phát triển chung của xã hội

1.2.7 Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương

Quản lý hoạt động TNTTĐP là quá trình vận dụng các chức năng quản

lý như: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo

để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến hoạt động TNTTĐP nhằm giúp cho hoạt động này đạt được các mục tiêu xác định

Quản lý hoạt động TNTTĐP cũng bao hàm ý nghĩa tìm ra những giải pháp tốt nhất để thực hiện một cách có hiệu quả nội dung trải nghiệm thực tế trên cơ sở đảm bảo những điều kiện thuận lợi giúp người học có thể tham gia vào hoạt động trải nghiệm thực tế tốt nhất, tích lũy thêm được kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cho bản thân

1.2.8 Quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương cho sinh viên trường Đại học Y Dược

Quản lý hoạt động TNTTĐP cho sinh viên trường Đại học Y Dược là quá trình vận dụng các chức năng quản lý như: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra, đánh giá một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt

Trang 30

động có liên quan đến hoạt động TNTTĐP mang tính đặc thù của sinh viên nghành Y Dược nhằm giúp cho hoạt động này đạt được các mục tiêu xác định

1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động trải nghiệm thực tế địa

phương của sinh viên trường ĐHYD

1.3.1 Tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương đối với sinh viên trường ĐHYD

Hoạt động TNTTĐP đối với sinh viên nghành Y là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo mục tiêu đào tạo đã đề ra Hoạt động này có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với sinh viên:

- Hoạt động TNTTĐP là hoạt động thiết thực và có ý nghĩa xã hội to lớn; tham gia hoạt động TNTTĐP, sinh viên không chỉ ý thức tốt hơn về vai trò của mình đối với cộng đồng, mà còn là cơ hội để sinh viên được giao lưu, kết bạn, học hỏi, trao đổi chuyên môn, rèn luyện kỹ năng sống cho bản thân Đặc biệt là được tích luỹ được kiến thức, nuôi dưỡng hoài bão qua trải nghiệm thực tiễn

- Đối với sinh viên nghành Y, hoạt động TNTTĐP có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập mà còn với cả sự nghiệp của sinh viên sau này Hoạt động TNTTĐP giúp sinh viên được tiếp cận với nghề nghiệp mà các bạn

đã lựa chọn khi bước chân vào trường Đại học Các hoạt động thực tiễn thêm một lần nữa giúp sinh viên hiểu được mình sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường và có những điều chỉnh kịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn

- Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc Trong thực tế, chương trình đào tạo trong trường đại học đã cung cấp hệ thống lý luận

và lý thuyết hữu dụng về ngành nghề và nhất thiết cần được áp dụng vào thực tiễn sinh động với đối tượng và môi trường nghề nghiệp cụ thể Vì thế, hoạt động TNTTĐP phù hợp với đặc thù nghề nghiệp càng trở nên cần thiết đối với sinh viên Những trải nghiệm ban đầu này giúp sinh viên tự tin hơn sau khi ra trường và đi làm, giúp các bạn không quá ảo tưởng dẫn đến thất vọng về thực

tế khi thực sự tham gia vào nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn trong tương lai

Trang 31

Trong quá trình tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế nghề nghiệp, sinh viên có cơ hội rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lãnh đạo và khả năng giải quyết mâu thuẫn của sinh viên và thiết lập được các mối quan hệ trong nghề nghiệp của mình, điều này rất hữu ích cho sinh viên khi ra trường

- Tham gia các hoạt động TNTTĐP là điều kiện quan trọng để rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng lãnh đạo và khả năng giải quyết mâu thuẫn của sinh viên

- Hoạt động TNTTĐP thu hút & phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong & ngoài Nhà trường, cũng như tận dụng được điều kiện CSVC, trang thiết bị máy móc hiện đại của các cơ sở bệnh viện thực hành để nâng cao hiệu quả chất lượng GD&ĐT cán bộ y tế tương lai

- Tăng cường các hoạt động TNTTĐP giúp nâng cao nhận thức của sinh viên về yêu cầu của nghề nghiệp trong tương lai

1.3.2 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương đối với sinh viên trường ĐHYD

Đối với sinh viên trường ĐHYD, mục tiêu của hoạt động TNTTĐP được thể hiện qua các khía cạnh sau đây:

- Mục tiêu về thái độ: Giáo dục cho sinh viên tận tuỵ với sự nghiệp chăm

sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ của nhân dân; tôn trọng, cảm thông và hết lòng phục vụ người bệnh Coi trọng việc kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền Tôn trọng luật pháp, thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ và những yêu cầu nghề nghiệp Trung thực, khách quan, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập trau đồi chuyên môn

- Mục tiêu về kiến thức: Củng cố cho sinh viên những kiến thức khoa học

cơ bản và y học cơ sở vững chắc, những kiến thức cơ bản về lâm sàng và cộng đồng, có khả năng ứng dụng và thực hiện được các kỹ thuật, thủ thuật trong lâm sàng, tiếp cận và ứng dụng các thành tựu khoa học y học trong bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Mục tiêu về kỹ năng: Nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng: kỹ

năng làm việc nhóm, giao tiếp, kỹ năng quản lý và lãnh đạo vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng thu được để phân tích và đánh giá các vấn đề sức khỏe tại Bệnh viện và cộng đồng trước khi trở thành cán bộ y tế

Trang 32

1.3.3 Nội dung và hình thức của hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường ĐHYD

1.3.3.1 Căn cứ xác định nội dung hoạt động TNTTĐP cho SV trường ĐHYD

Để xác định nội dung hoạt động TNTTĐP cho sinh viên trường ĐHYD thì căn cứ vào các khía cạnh sau đây:

- Căn cứ vào mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu của HĐTNTTĐP nói riêng

- Căn cứ vào các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội mà sinh viên có thể trải nghiệm

- Căn cứ vào tính chất, đặc điểm của nội dung các lĩnh vực hoạt động xã hội và đặc thù nghề nghiệp

- Căn cứ vào khung chương trình đào tạo của Bộ Y tế và Kế hoạch đào tạo của trường Đại học Y Dược Kế hoạch này được xây dựng dựa trên chương trình khung do Bộ Y tế và Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành với thời gian và số tiết

cụ thể cho từng môn học

1.3.3.2 Nội dung và hình thức của hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương

Hoạt động trải nghiệm thực tế đối với sinh viên trường Y là một hoạt động vừa mang tính đa dạng, vừa mang tính đặc thù Hoạt động TNTTĐP bao gồm nhiều nội dung và hình thức hoạt động đa dạng và phong phú Những loại hình hoạt động được lựa chọn để đưa vào trong chương trình hoạt động TNTTĐP dành cho sinh viên nghành Y thường được thể hiện 3 các loại hình hoạt động sau đây:

* Các hoạt động tình nguyện: Những hoạt động này được tổ chức từ năm

thứ 1 đến năm thứ 6 Đây là hoạt động tình nguyện do Đoàn Thanh niên C ộng sản Hồ Chí Minh khởi xướng , huy đô ̣ng thanh niên , sinh viên tham gia vào các hoạt động xã hội , đóng góp sức lao đô ̣ng trẻ cho sự phát triển cô ̣ng đồng Hiê ̣n nay, tình nguyện không chỉ là hoạt động của đoàn viên thanh niên mà là của giới trẻ nói chung , tham gia đóng góp sức trẻ vào các hoa ̣t đô ̣ng xã hô ̣i , vì sự phát triển của cộng đồng Hoạt động tình ngu yê ̣n là hoa ̣t đô ̣ng mang tính tự nguyê ̣n, tự giác cao Qua nhâ ̣n thức, SV tự mình nhâ ̣n lấy trách nhiê ̣m , sẵn sàng làm việc (thường là những viê ̣c khó khăn , đòi hỏi phải hy sinh thời gian , công sức, tiền của, ), không quản nga ̣i khó khăn, gian khổ, đóng góp công sức cho các hoạt động vì sự phát triển của cộng đ ồng, của xã hội , của thế giới nói

Trang 33

chung, không đòi hỏi lơ ̣i ích vâ ̣t chất cho bản thân Hoạt động tình nguyện nhằm bồi dưỡng cho SV có lòng nhân ái, biết chia sẻ, bao dung những người xung quanh, từ đó, giúp SV sống có ý thức, có trách nhiệm với cộng đồng Khi

SV quan tâm và tham gia vào các hoạt động của cộng đồng, SV sẽ nhận thức được vai trò cũng như trách nhiệm xã hội của bản thân, từ đó, SV sẽ có thái độ đúng đắn, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng địa phương mình Chính

vì vậy, hoạt động tình nguyê ̣n trở thành mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng trải nghiê ̣m th ực tế có ý nghĩa giáo dục , đươ ̣c các nhà trường, các cơ sở GD&ĐT tổ chức cho người học tham gia tùy theo nhu c ầu, nguyện vọng của bản thân Đối với SV trường ĐHYD, việc tham gia các hoạt động tình nguyện có liên quan đến nghề nghiệp tương lai cũng giúp làm tăng khả năng cạnh tranh và tạo được ấn tượng tốt đối với các nhà tuyển dụng Các hoạt động tình nguyện mùa hè, mùa đông là những hoạt động được tổ chức tương đối thường xuyên đối với sinh viên Đại học Y Dược, tùy điều kiện, hoàn cảnh cụ thể các nội dung hoạt động tình nguyện bao gồm:

- Tổ chức chiến dịch tình nguyện khám chữa bệnh và cấp phát thuốc cho đồng bào vùng sâu vùng xa

- Tham gia các hoạt động công ích cùng thanh niên địa phương; tổ chức các buổi truyền thông giáo dục sức khỏe cho bà con nhân dân tại các địa phương nơi sinh viên đến tham gia hoạt động tình nguyện và tham gia sinh hoạt

hè cho thiếu niên nhi đồng tại địa phương;

- Tổ chức cải tạo các khu di tích, đài tưởng niệm và thắp nến tri ân các anh hùng liệt sỹ nhân dịp 27/7; Thăm và tặng quà các gia đình chính sách nhân ngày 27/7 cùng các hoạt động giúp đỡ các gia đình có công với cách mạng

Nhìn chung các hoạt động TNTTĐP trong trường ĐHYD tương đối phong phú và đa dạng, có nhiều nội dung thiết thực và ý nghĩa với nghề nghiệp đặc thù của sinh viên Y Hoạt động TNTTĐP được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra những con người có chí hướng, có đạo đức, có định hướng tương lai,

có khả năng sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đáp ứng nhu cầu và mục tiêu giáo dục

* Hoạt động thực tập cộng đồng 1: Đây là hình thức trải nghiệm thực tế

đối với sinh viên năm thứ 5 của trường Đại học Y Dược Hoạt động này giúp sinh viên được làm quen với các điều kiện sống, tình hình sức khoẻ, bệnh tật

Trang 34

của cộng đồng và bước đầu thực hành giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường Sinh viên phải hoàn thành 6 tuần thực hành tại cộng đồng (01 tuần tập huấn, 02 tuần ở huyện và 03 tuần ở xã) Trong 6 tuần đó sinh viên phải hoàn thành một

số chỉ tiêu được phân công, gồm:

- Nhận xét sơ bộ tình hình tổ chức, hoạt động bệnh viện huyện; của trung tâm y tế huyện; Trung tâm dân số/kế hoạch hóa gia đình huyện Nhận xét tình hình chuyển tuyến của bệnh viện huyện; mô hình bệnh tật đến khám và điều trị tại bệnh viện huyện

- Phân tích tổ chức, hoạt động trạm y tế xã; báo cáo tình hình thực hiện chương trình mục tiêu y tế; Thu thập đầy đủ và chính xác số liệu sơ cấp và thứ cấp; Xử lý, phân tích số liệu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe tại cộng đồng Chẩn đoán cộng đồng để xác định vấn đề sức khỏe và lựa chọn được vấn đề ưu tiên tại cộng đồng

- Tư vấn cho hộ gia đình về các vấn đề sức khỏe ưu tiên của cá nhân, gia đình; Lập 01 bản kế hoạch TT - GDSK để giải quyết vấn đề sức khỏe ưu tiên; Tổ chức được 01 buổi nói chuyện sức khỏe/nhóm; Tổ chức được 01 buổi thảo luận nhóm để GDSK tại cộng đồng/nhóm

Kết quả thực hiện toàn bộ các chỉ tiêu trên sau 06 tuần thực hành tại cộng đồng được đưa vào 01 báo cáo tổng hợp: Thực hành cộng đồng

Trong 6 tuần sinh viên đi cộng đồng tại huyện và xã thì cán bộ bộ môn Y học cộng đồng được phân công làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hành và lãnh đạo khoa y tế công cộng giám sát sinh viên theo lịch cụ thể Kết quả thực hành cộng đồng là điểm trung bình cộng của 3 điểm: Điểm nhận xét của cơ sở thực tập (trung bình cộng của Trung tâm y tế huyện và Trạm y tế xã), điểm chỉ tiêu thực tập (do GV hướng dẫn cung cấp) và điểm báo cáo nhóm vào cuối đợt thực tập của sinh viên

* Hoạt động thực tế tốt nghiệp tại Bệnh viện tuyến tỉnh 15 tuần (hay còn

gọi là thực hành cộng đồng 2) Đây là hình thức trải nghiệm thực tế đối với

sinh viên năm thứ 6 chuẩn bị tốt nghiệp của trường Đại học Y Dược Đối với hoạt động này, sinh viên sẽ thực tế tay nghề 2 trong số 4 môn lâm sàng: Nội, Ngoại, Phụ sản, Nhi (các lớp sinh viên kết thúc môn học cuối kỳ là môn nào thì sẽ đi thực tế tốt nghiệp môn đó, vd: lớp sinh viên kết thúc môn Sản sẽ đi thực tế tốt nghiệp 2 môn lâm sàng là Sản và Nhi; lớp SV kết thúc môn Nội sẽ

Trang 35

đi cặp với Ngoại) Sau khi biết 2 môn lâm sàng sẽ đi thực tế, sinh viên sẽ được bốc thăm cơ sở thực tế Tại cơ sở thực tế (các bệnh viện thực hành tuyển Tỉnh) sinh viên sẽ được thực tập lâm sàng tại các khoa, phòng của bệnh viện (gồm 19 cơ

sở bệnh viện) mà trường đã ký kết hợp đồng trách nhiệm giữa trường và viện

về công tác đào tạo: SV sẽ thực hành trực tiếp trên người bệnh và dưới sự quản

lý trực tiếp của khoa chuyên môn (quản lý giống như nhân viên của bệnh viện) Trong thời gian 15 tuần đi thực tế tốt nghiệp sinh viên phải hoàn thành các chỉ tiêu tốt nghiệp dành riêng cho từng môn lâm sàng như:

- Tham gia tiếp nhận, khám bệnh, chẩn đoán, điều trị và làm bệnh án bệnh nhân mắc bệnh Nội khoa, Ngoại khoa, Nhi khoa, Sản khoa thường gặp với yêu cầu cụ thể và thực hiện các thủ thuật lâm sàng (theo yêu cầu của từng chuyên khoa lâm sàng)

- Tiếp đó mỗi sinh viên phải làm 5 bệnh án theo yêu cầu của từng môn lâm sàng trong thời gian 15 tuần đi thực tế

Đối với mỗi môn lâm sàng sẽ được đánh giá thông qua mức độ hoàn

tế tại bệnh viện huyện (điểm bệnh án (chấm 2 bệnh án ngẫu nhiên), điểm chỉ

tiêu thực hành) và điểm thi thực tế trên bệnh nhân

Nội qui về thực tế lâm sàng tại các cơ sở bệnh viện thực hành:

 Chấp hành nội quy, quy chế bệnh viện và khoa chuyên môn thực tập, tuân thủ theo sự phân công của nhóm trưởng SV, của giảng viên, không đùa giỡn trong bệnh viện

 Có thái độ đúng mực với giảng viên, nhân viên y tế, bạn học, đoàn kết giúp bạn trong học tập Có thái độ ân cần niềm nở, nhanh nhẹn sẵn sàng giúp

đỡ đối với người bệnh, gia đình người bệnh Tôn trọng các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, tuyệt đối không nhận tiền hoặc gợi ý nhận tiền của người bệnh và gia đình người bệnh dưới bất kỳ hình thức nào

Trang 36

 Đi học, trực đầy đủ, đúng giờ, trang phục (quần áo blouse, mũ, khẩu trang, bảng tên SV) theo đúng quy định Xuất trình bảng tên khi ra vào nhà xe Bệnh viện

 Thực hiện nghiêm quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, giữ gìn trật tự vệ sinh chung, tham gia công tác vệ sinh bệnh viện định kỳ hàng tuần và đột xuất khi có yêu cầu

 Tham gia trực tại khoa thực tập theo đúng lịch phân công Nếu có thay đổi phải báo cáo với giảng viên phụ trách và ký xác nhận trong lịch trực Sinh viên trực phải viết giao ban vào sổ giao ban, xác nhận trực của ca trực vào sổ tay lâm sàng và báo cáo giao ban vào đầu giờ buổi học sau

 Thực hiện và giữ gìn tài sản trong phòng trực, phòng giao ban

1.3.4 Một số yêu cầu cơ bản đối với công tác tổ chức hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường ĐHYD

a, Công tác phối hợp trong việc tổ chức hoạt động TNTTĐP

Để tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương cho sinh viên một cách có hiệu quả đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều người, nhiều đơn vị từ phòng đào tạo, các bộ môn, tổ chức đoàn thanh niên, giảng viên cho đến các

SV Nhiệm vụ cụ thể như sau:

* Đối với phòng đào tạo:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo cho từng chuyên nghành của trường trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế ban hành trước khi năm học bắt đầu; Tổ chức, giám sát thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch đào tạo, các quy chế chuyên môn, nghiệp vụ về đào tạo của các bộ môn trong Trường; Phối hợp với Phòng Thanh tra - Pháp chế, Phòng Khảo thí và ĐBCLGD chỉ đạo các khoa, bộ môn đánh giá sinh viên theo quy chế, tiêu chuẩn đã quy định; Tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc ký kết hợp đồng trách nhiệm với từng cơ sở thực hành nơi SV nhà trường sẽ đến thực tế; Phối hợp cùng các Khoa, Bộ môn giám sát, kiểm tra hoạt động của sinh viên tại các bệnh viện, cộng đồng

* Đối với các bộ môn:

- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đào tạo

theo kế hoạch chung của Trường; xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các bộ câu hỏi lượng giá sinh viên đáp ứng mục tiêu đào tạo Tổ chức triển khai

Trang 37

thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên phù hợp thực tiễn, bảo đảm chuẩn đầu ra theo cam kết đã được

công bố, đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động; Phân công giảng

viên phụ trách các hoạt động thực tế của sinh viên tại địa phương; Triển khai kế hoạch đến các giảng viên trong bộ môn sau khi có kế hoạch chung của trường

và khoa; Phối hợp cùng phòng Đào tạo kiểm tra, giám sát sinh viên trong quá

trình hoạt động.; Kiểm tra, lượng giá sinh viên theo các chỉ tiêu

* Đối với tổ chức Đoàn thanh niên

Xây dựng kế hoạch chi tiết của các chương trình tình nguyện mùa hè, mùa đông theo từng năm học, trình Hiệu trưởng xem xét, phê duyệt Triển khai

kế hoạch hoạt động tới các đơn vị Liên chi đoàn, chi đoàn sinh viên Liên hệ và

đi tiền trạm về các công tác tổ chức, triển khai hoạt động tại các địa phương Tuyển chọn lực lượng tham gia, thống nhất cách thức và phương thức thực hiện hoạt động Phân công cán bộ phụ trách, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các nội dung của hoạt động tình nguyện đảm bảo theo kế hoạch đã đề ra

* Đối với giảng viên:

Từ kế hoạch đào tạo được phân công vào đầu năm học, giảng viên cần chuẩn

bị đầy đủ về kiến thức, kỹ năng cho công tác giảng dạy, hướng dẫn hoạt động thực

tế cho sinh viên tại địa phương Thực hiện đầy đủ các qui định về nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá Tổ chức những buổi họp rút kinh nghiệm sau mỗi đợt thực tế của sinh viên để qua đó có hướng điều chỉnh cho phù hợp Đề đạt kịp thời lên bộ môn, khoa những kiến nghị hợp lý của sinh viên trong quá trình tham gia hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương nhằm giúp hoạt động thực tế địa phương của sinh viên đạt hiệu quả cao hơn

* Đối với sinh viên:

Triển khai thông báo, kế hoạch từ bộ môn, Đoàn thể trong trường cho sinh viên trong lớp Thực hiện và chấp hành sự phân công của khoa và bộ môn Chấp hành nghiêm nội qui thực hành cộng đồng 1,2 và các nội dung của các hoạt động tình nguyện mà sinh viên tham gia

b, Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương ở trường Đại học Y Dược

Việc tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương cho sinh viên trường Đại học Y Dược cần đảm bảo quy trình sau:

Trang 38

Bước 1: Xác định mục đích, yêu cầu của hoạt động:

Sau khi lựa chọn tên hoặc chủ đề hoạt động, cần xác định rõ mục tiêu

hoặc yêu cầu của hoạt động (quy mô trường hoặc lớp) để chỉ đạo triển khai

Bước 2: Xác định nội dung và hình thức hoạt động

Cần liệt kê đầy đủ các nội dung hoạt động và lựa chọn các hình thức hoạt động tương ứng Có thể căn cứ vào khả năng, nhu cầu của người học mà lựa chọn hình thức cho phù hợp

Bước 3: Chuẩn bị hoạt động

Hiệu quả của hoạt động TNTTĐP phụ thuộc phần lớn vào giai đoạn chuẩn bị, đòi hỏi nhà giáo dục phải vạch ra được tất cả các điều kiện, yếu tố cần chuẩn bị trước cho hoạt động thành công Cụ thể:

- Vạch kế hoạch, thời gian chuẩn bị, thời gian tiến hành hoạt động

- Thiết kế nội dung và hình thức hoạt động, hình thức thể hiện, những phương tiện vật chất

- Dự kiến những công việc phải chuẩn bị và phân công cụ thể lực lượng tham gia chuẩn bị

- Dự kiến các tình huống xảy ra trong quá trình tiến hành hoạt động và cách ứng xử, giải quyết

- Tranh thủ sự phối hợp, giúp đỡ của các cơ sở y tế, các bệnh viện thực hành nơi sinh viên đến thực tế

- Đôn đốc, kiểm tra và hoàn tất giai đoạn chuẩn bị

Tóm lại, quá trình chuẩn bị cho hoạt động nên mở rộng, phát huy tính dân chủ, khuyến khích tất cả người học cùng tham gia bàn bạc, trao đổi, sáng tạo tìm ra những hình thức sinh động, bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung, hoạt động cho phù hợp với điều kiện, khả năng của Nhà trường

Trang 39

Bước 4: Tiến hành và kết thúc HĐ

- Tiến hành hoạt động là bước thể hiện kết quả của công tác chuẩn bị Người quản lý chung cần yêu cầu và kiểm soát chặt chẽ để mọi thành viên tham gia có trách nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ

Bước 5: Rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả hoạt động

- Tuỳ vào hoạt động cụ thể mà thiết kế phần này Nếu có điều kiện, nên

tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động để những lần tiếp theo tổ chức tốt hơn, thành công hơn

- Việc đánh giá kết quả hoạt động TNTTĐP có liên quan đến chất lượng giáo dục của Nhà trường Đánh giá về các mặt so với yêu cầu đặt ra như tinh thần, ý thức kỷ luật trật tự khi tham gia hoạt động, vai trò của người điều khiển, hướng dẫn, kết quả hoạt động, tính tích cực của sinh viên, đánh giá nên ngắn gọn, công bằng, công khai

Tuỳ theo yêu cầu giáo dục, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể mà có thể vận dụng một cách sáng tạo, phong phú, đa dạng các hình thức

1.3.5 Quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên trường Đại học Y Dược

1.3.5.1 Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược với công tác quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên

* Chức năng của Hiệu trưởng trường Đại học Y Dược

Quyền hạn, trách nhiệm của Hiệu trưởng được thực hiện theo Điều 11 Điều

lệ trường Đại học ban hành theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

- Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường trình Hội đồng Trường phê duyệt

- Xây dựng quy định về: số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ quản lý, người lao động trình Hội đồng Trường thông qua

- Tổ chức tuyển dụng, quản lý và sử dụng hiệu quả đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật

- Hàng năm, tổ chức đánh giá giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động khác

- Xem xét các ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học và đào tạo trước khi quyết định các vấn đề đã giao cho Hội đồng khoa học và đào tạo tư vấn

Trang 40

Trường hợp không đồng ý với nội dung tư vấn, Hiệu trưởng được quyết định, chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định và báo cáo Hội đồng Trường trong kỳ họp Hội đồng Trường gần nhất

- Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng Trường; trao đổi với Chủ tịch Hội đồng Trường và thống nhất cách giải quyết theo quy định của pháp luật, nếu phát hiện nghị quyết vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến hoạt động chung của Trường Trường hợp không thống nhất được cách giải quyết thì Hiệu trưởng báo cáo ĐHTN

1.3.5.2 Nội dung quản lý của Hiệu trưởng trường ĐHYD đối với hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh viên

a, Lập kế hoạch quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên

Cũng như các nhiệm vụ quản lý khác thì quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên cũng cần đảm bảo thực hiện toàn vẹn một chu trình quản lý khép kín Trong đó công tác lập kế hoạch là khâu đầu tiên của chu trình, có chức năng đặc biệt quan trọng trong chu trình quản lý và có ý nghĩa tiên quyết đối với hiệu quả của hoạt động quản lý Vì vậy, đối với Hiệu trưởng trong việc lập kế hoạch quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên cần:

- Xác định các căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn cho việc lập kế hoạch hoạt động TNTTĐP Đảm bảo kế hoạch được xây dựng dựa trên những căn cứ chắc chắn làm cơ sở cho quá trình tổ chức thực hiện

- Khảo sát thực tiễn và nhu cầu tham gia hoạt động TNTTĐP của sinh viên

- Xác định được mục tiêu cần đạt được của hoạt động Trong đó xác định

rõ tại sao phải thực hiện hoạt động TNTTĐP của sinh viên? Ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động TNTTĐP đối với sinh viên

- Xác định các nội dung nhiệm vụ cần thực hiện để làm tốt công tác quản

lý hoạt động TNTTĐP Muốn xác định tốt các nội dung nhiệm vụ của hoạt động thì việc lập kế hoạch cần trả lời được các câu hỏi hoạt động TNTTĐP được thực hiện tại đâu? Hoạt động đó được thực hiện khi nao? Khi nào thì triển khai thực hiện và khi nào thì kết thúc?

- Dự kiến các nguồn lực tham gia thực hiện hoạt động

- Xác định chính xác nguồn lực tham gia thực hiện quản lý hoạt động TNTTĐP của sinh viên

Ngày đăng: 09/11/2017, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w