1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue điều trị tại Bệnh viện Quân y 7A

11 107 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 304,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá kết quả theo dõi về lâm sàng sốt xuất huyết Dengue và kết của chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue tại Bệnh viện quân y 7A.

Trang 1

1 Bệnh viện Quân y 7A

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Thị Hồng Thi (luongthe48@gmail.com)

Ngày nhận bài: 12/10/2018, ngày phản biện: 30/10/2018

Ngày bài báo được đăng: 30/12/2018

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC

BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE ĐIỀU TRỊ

Nguyễn Thị Hồng Thi 1 , Phạm Khôi Nguyên 1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá kết quả theo dõi về lâm sàng sốt xuất huyết Dengue và kết qủa chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue tại Bệnh viện quân y 7A Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 47 bệnh nhân được chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue điều trị từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2018 tại khoa Truyền nhiễm-Da liễu Bệnh viện quân y 7A-Quân khu 7 Kết quả: Sốt xuất huyết Dengue gặp ở tuổi từ 14 đến

81, tuổi trung bình 37,70 Thời gian điều trị trung bình 8 ngày 100% bệnh nhân khỏi,

ra viện Lứa tuổi mắc SXHD vào nằm điều trị nhiều nhất là 20 - 29 chiếm 38,30% Nam chiếm 63,83%, nữ 36,17% 42 BN (89,36%) ở mức SXHD, 5 BN (10,64%) SXHD có dấu hiệu cảnh báo trong đó 2 BN (40%) đau vùng gan, 2 BN (40%) xuất huyết niêm mạc, 1

BN (10%) nôn nhiều, không có BN chuyển SXHD nặng trong quá trình theo dõi và chăm sóc 100% BN có sốt, trong đó sốt cao là 24 BN chiếm 51,06%; 28 BN (59,58%) có thời gian sốt 5 - 6 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất 100% xuất huyết dưới da, 14 BN (29,78%) xuất huyết ngoài da và niêm mạc Xuất huyết xảy ra vào ngày thứ 4 - 5 của bệnh chiếm 55,32% Kết luận: 47 bệnh nhân SXHD đã được theo dõi mức độ sốt, thời gian sốt, đặc điểm xuất huyết, các dấu hiệu cảnh báo và phân độ sốt xuất huyết Dengue; 100% BN SXHD đã được chăm sóc sốt với phương pháp tổng hợp đó là bù nước đường uống, lau mát tích cực, dùng thuốc hạ sốt và chế độ ăn thích hợp, vì vậy 100% BN khỏi, ra viện, không có BN chuyển độ nặng hơn

Từ khóa: Sốt xuất huyết Dengue.

EVALUATION OF PERSONAL MONITORING AND PATIENT RESULTS

DENGUE TREATMENT OF DENGUE TREATMENT

AT 7A MILITARY HOSPITAL

Trang 2

Objective: To evaluate the results of dengue hemorrhagic fever clinical follow-up and the results of dengue hemorrhagic fever care at 7A Military Hospital Subject and method: A cross-sectional study was conducted on 47 patients diagnosed with dengue hemorrhagic fever from March to August 2018 at Department of Infectology and Der-matology, 7A Military Hospital Results: Dengue hemorrhagic fever occurred at ages 14

to 81, average age 37.70 Average duration of treatment is 8 days 100% of patients re-cover, discharge from hospital Age range of occupational diseases is 20 - 29, account-ing for 38.30% Males accountaccount-ing for 63.83%, females 36.17% 42 patients (89.36%) at DHF, 5 patients (10.64%) had warning signs in which 2 patients (40%) had pain in the liver, 2 patients (40%) had mucosal bleeding, 1 Patients with severe vomiting (10%) did not have severe diarrhea patients during follow-up and care 100% of patients had fever,

of which high fever was 24 patients accounting for 51.06%; 28 patients (59.58%) had

a fever of 5-6 days with the highest rate 100% subcutaneous hemorrhage, 14 patients (29.78%) hemorrhage and mucosal Hemorrhage occurred on day 4 - 5 of the disease accounted for 55.32% Conclusion: 47 patients with dengue fever have been monitored for fever, fever time, haemorrhagic features, warning signs and dengue hemorrhagic fever; 100% DHF patients have been treated with a combination of oral fluids, active diarrhea, fever-reducing medication and appropriate diet.

Key words: Dengue hemorrhagic fever.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Sốt xuất huyết Dengue là bệnh

truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue

gây ra và được muỗi Aedes truyền qua vết

đốt, bệnh dễ lây thành dịch Hiện nay sốt

xuất huyết Dengue vẫn đang thách thức

ngành y chúng ta vì chưa có thuốc điều

trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh chưa

cho kết quả rõ ràng Bệnh diễn biến nhanh,

dễ chuyển nặng gây nguy hiểm tính mạng

Biến chứng bệnh sốt xuất huyết Dengue

là sốc, xuất huyết và suy tạng gây nguy

cơ tử vong Phát hiện sớm sốt xuất huyết

Dengue để điều trị, theo dõi, chăm sóc

giúp tránh được những biến chứng đáng

tiếc với người bệnh[8] Qua thời gian chăm

sóc, theo dõi bệnh nhân sốt xuất huyết

Dengue, chúng tôi thấy ngoài chẩn đoán đúng, điều trị kịp thời của bác sĩ thì công tác điều dưỡng theo dõi, chăm sóc bệnh nhân tốt cũng góp phần quan trọng trong thành công của từng ca bệnh

Mục tiêu:

- Đánh giá kết quả theo dõi về lâm sàng sốt xuất huyết Dengue

- Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue điều trị tại Bệnh viện Quân y 7A

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU:

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Số lượng bệnh nhân: 47 bệnh nhân

được chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue

Trang 3

theo tiêu chuẩn WHO (2009) điều trị tại

khoa Truyền nhiễm-Da liễu, Bệnh viện

quân y 7A

2.1.2.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh

nhân:

Các bệnh nhân được chẩn đoán sốt

xuất huyết Dengue dựa theo tiêu chuẩn

chẩn đoán của WHO 2009 và Quyết định

ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị

sốt xuất huyết Dengue của Bộ y tế năm

2011[4],[9]:

Lâm sàng:

Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2-7 ngày

và có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau:

Biểu hiện xuất huyết có thể như

nghiệm pháp dây thắt dương tính, chấm

xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng

hoặc chảy máu cam

Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn

Da xung huyết, phát ban

Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt

b) Cận lâm sàng:

Hematocrit bình thường (không có

biểu hiện cô đặc máu) hoặc tăng (có cô

máu)

Số lượng bạch cầu bình thường hoặc

hơi giảm

Số lượng tiểu cầu thường giảm

XN Dengue NS1(+), hoặc MAC-

ELISA IgG(+), IgM(+)

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ :

Bệnh lý về máu như thiếu máu, bệnh

máu ác tính

Các bệnh có thể gây xuất huyết: viêm thành mạch dị ứng xuất huyết, bệnh giảm số lượng và chất lượng tiểu cầu, Hemophilie, loét dạ dày hành tá tràng, sỏi tiết niệu, ung thư thận, viêm cầu thận, rong kinh ở phụ nữ …

Bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue có

bộ nhiễm biến chứng

Phương pháp nghiên cứu:

Mô tả cắt ngang

2.3.Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2018

2.4.Nội dung nghiên cứu :

2.4.1 Đặc điểm về dịch tễ:

Tuổi: tuổi thấp nhất, tuổi cao nhất, tuổi trung bình

giới: Nam, nữ

2.4.2 Đặc điểm về lâm sàng:

a) Đánh giá phân độ sốt xuất huyết:

* Sốt xuất huyết Dengue : Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2-7 ngày và có ít nhất

2 trong các dấu hiệu sau:

- Biểu hiện xuất huyết có thể như chấm xuất huyết ở dưới da, chảy máu chân răng hoặc chảy máu cam

Nhức đầu, chán ăn, buồn nôn

Da xung huyết, phát ban

Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt Cận lâm sàng

Hematocrit bình thường (không có biểu hiện cô đặc máu) hoặc tăng (cô máu)

Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc

Trang 4

hơi giảm.

Số lượng bạch cầu thường giảm

* Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu

cảnh báo:

Bao gồm các triệu chứng lâm sàng

của sốt xuất huyết Dengue, kèm theo các

dấu hiệu cảnh báo sau:

Vật vã, lừ đừ, li bì

Đau bụng vùng gan hoặc ấn đau

vùng gan

Gan to > 2 cm

Nôn nhiều

Xuất huyết niêm mạc

Tiểu ít

* Sốt xuất huyết Dengue nặng:

Khi người bệnh có một trong các

biểu hiện sau:

- Thoát huyết tương nặng dẫn đến

sốc giảm thể tích (Sốc sốt xuất huyết

Dengue), ứ dịch ở khoang màng phổi và ổ

bụng nhiều

- Xuất huyết nặng

- Suy tạng

b) Đặc điểm sốt: lấy nhiệt độ nách,

vẽ bảng mạch - nhiệt độ - huyết áp

Mức độ sốt:

- Sốt nhẹ: Thân nhiệt >370C đến <

380C

- Sốt vừa: 38 – 390C

- Sốt cao: ≥ 390C

Thời gian sốt: Các mốc thời gian ≤

2 ngày, 3-4 ngày, 5-6 ngày, 7-8 ngày, ≥9

ngày

c) Theo dõi xuất huyết: tính theo

ngày của bệnh

Xuất huyết dưới da: xác định dạng xuất huyết (chấm, nốt, mảng), vị trí xuất huyết

Xuất huyết niêm mạc: chảy máu mũi, chân răng, kết mạc, …

Xuất huyết phủ tạng: nôn ra máu, ỉa phân đen; đái ra máu; ho khạc ra máu; có kinh bất thường hoặc đúng chu kỳ nhưng nhiều hơn những lần có kinh trước…

d) Theo dõi các triệu chứng lâm sàng

có dấu hiệu cảnh báo:

Vật vã, kích thích hoặc li bì

Đau bụng vùng gan

Gan to > 2cm Nôn nhiều Xuất huyết niêm mạc Tiểu ít

2.4.3 Đánh giá chăm sóc sốt của điều dưỡng và kết quả:

a Chăm sóc sốt:

Bao gồm tổng hợp của uống nước đầy

đủ, lau mát tích cực và dùng thuốc hạ sốt + Bù dịch sớm bằng đường uống: nước oresol, nước sôi để nguội, nước trái cây (dừa, cam, chanh…) hoặc nước cháo loãng cho ít muối đường để cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể Cụ thể, trẻ nhỏ hơn

5 tuổi cần 500-1.500ml/ngày, trẻ lớn hơn

5 tuổi cần 2.000 - 2.500ml/ngày và người lớn là 2.500 - 3.000ml/ngày

Trang 5

+ Lau mát tích cực bằng nước ấm các

vị trí mạch máu lớn ở sát da như hố nách,

bẹn, 2 bên cổ…

+ Uống thuốc hạ nhiệt dùng

Paracetamol đơn chất, liều từ 10-15 mg/kg

cân nặng/ lần cách nhau 4-6 giờ Tổng liều

không quá 60 mg/kg cân nặng/24 giờ

b Chế độ ăn của bệnh nhân sốt: ăn

lỏng, dễ tiêu, chia nhiều bữa nhỏ

c Đánh giá thời gian điều trị và ngày

điều trị trung bình

d Đánh giá kết quả điều trị: Khỏi, ra

viện; không đỡ chuyển tuyến trên; tử vong

2.5 Địa điểm và phương tiện nghiên cứu:

Địa điểm nghiên cứu tại khoa Truyền nhiễm-Da liễu bệnh viện quân y 7A Phương tiện nghiên cứu gồm toàn bộ trang thiết bị của bệnh viện

2.6 Xử lý số liệu:

Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y học

3 KẾT QUẢ:

3.1 Đặc điểm chung:

Bảng 3.1 Tuổi, giới của bệnh nhân SXHD

Tuổi

Nhận xét: Tuổi thấp nhất 14, cao nhất 81, tuổi trung bình 37,70 Lứa tuổi vào nằm

điều trị nhiều nhất từ 20 đến 29 (38,30%) Nam 30 chiếm 63,83%, nữ 17 chiếm 36,17%

Trang 6

3.2 Theo dõi đặc điểm lâm sàng:

Bảng 3.2 Phân độ sốt xuất huyết

Nhận xét: Có 42 bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue chiếm 89,36%, có 5 bệnh nhân

sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo chiếm 10,64% Không có BN chuyển nặng

Bảng 3.3 Đặc điểm sốt

Mức độ sốt

Thời gian sốt

Nhận xét: 24 bệnh nhân có mức độ sốt cao chiếm 51,06%; 19 bệnh nhân sốt mức

vừa chiếm 40,43% Thời gian sốt 5-6 ngày là 28 bệnh nhân chiếm 59,58%

Bảng 3.4.Thời gian xảy ra xuất huyết

Trang 7

Thời gian Xuất huyết dưới da

Xuất huyết

Nhận xét: Có 47 bệnh nhân (100%) xuất huyết dưới da, 14 bệnh nhân (29,78%)

xuất huyết niêm mạc Như vậy có 29,78% xuất huyết phối hợp cả ngoài da và niêm mạc

Xuất huyết chủ yếu ở ngày thứ 4-5 là 26 bệnh nhân chiếm 55,32

Bảng 3.5 Theo dõi các triệu chứng lâm sàng có dấu hiệu cảnh báo

Nhận xét: có 5 BN sốt XHD có dấu hiệu cảnh báo trong đó có 2 BN (40%) đau

vùng gan, 2 BN (40%) xuất huyết niêm mạc, 1 BN (10%) nôn nhiều Không có BN chuyển sang SXHD nặng

Trang 8

3.3 Chăm sóc sốt xuất huyết:

Bảng 3.6 Đánh giá chăm sóc sốt của Điều Dưỡng

Dùng

thuốc

hạ sốt

Lau mát

hạ sốt

Nhiệt độ không hạ sau uống thuốc

Động viên

và kiểm

soát uống

nước

Loại nước: đun sôi để nguội, nước

Hướng dẫn uống 1 lần không nhiều nhưng

Dựa vào đặc điểm từng BN (mức độ sốt, dịch truyền tĩnh mạch, khả năng

ăn uống…) để định lượng nước uống trong 24 giờ và theo dõi uống nước

Chế độ ăn

Thức ăn lỏng, dễ tiêu hoá, tránh dùng

Nhận xét: Trong 47 BN sốt XHD có 24 BN (51,06%) sốt cao cần dùng thuốc hạ

sốt Paracetamol 0,5g x 1v/lần Có 18 BN (75,0%) không hạ ≤ 3805c sau dùng thuốc hạ sốt nên cần lau mát tích cực Có 11 BN (61,10%) lau mát đạt ≤ 3805c 100% BN được

tư vấn hướng dẫn cách bù nước đường uống và chế độ ăn

Bảng 3.7 Thời gian điều trị

Nhận xét: Thời gian điều trị trung bình 8 ngày, dài nhất là 18 ngày, ngắn nhất là 3

Trang 9

ngày; 22 BN có thời gian điều trị từ 5-7 ngày chiếm 46,81%, 14 BN (29,79%) điều trị

từ 8-10 ngày, trên 10 ngày có 9 BN (19,15%), chỉ 2 BN (4,25%) điều trị dưới 5 ngày

Bảng 3.8 Kết quả điều trị

Nhận xét: 100% BN khỏi bệnh, ra

viện Đặc biệt không để chuyển độ nặng

hơn trong quá trình theo dõi và chăm sóc

4 BÀN LUẬN:

Qua nghiên cứu 47 bệnh nhân sốt

xuất huyết Dengue điều trị từ tháng 3 đến

tháng 8/2018 tại Bệnh viện Quân y 7A,

chúng tôi có một số nhận xét và bàn luận

như sau:

4.1 Đặc điểm dịch tễ:

4.1.1 Tuổi bệnh nhân:

Kết quả cho thấy SXHD gặp ở tuổi từ

14 đến 81, tuổi trung bình 37,70; lứa tuổi

mắc SXHD vào nằm điều trị nhiều nhất là

20 – 29 chiếm 38,30%

4.1.2 Giới tính:

Nam chiếm 63,83%, nữ 36,17%

Tuổi và giới của bệnh nhân trong

nghiên cứu phản ánh đặc điểm của Bệnh

viện quân đội do đối tượng nhập viện chủ

yếu là người lớn, nam giới Kết quả này

cũng trùng với các nghiên cứu ở các bệnh

viện quân y trên cả nước

4.2 Đặc điểm lâm sàng:

4.2.1 Theo dõi phân độ sốt xuất huyết:

Kết quả nghiên cứu có 42 BN (89,36%) ở mức sốt XHD, có 5 BN (10,64%) sốt XHD có dấu hiệu cảnh báo Kết quả tương đương với Bùi Đại[1], tỉ lệ SXHD có dấu hiệu cảnh báo ở Bệnh viện trung ương quân đội 108 là 7,3%, Bệnh viện quân đoàn 6 là 11% Theo dõi phân

độ SXHD nhằm đề ra chương trình chăm sóc cụ thể phù hợp cho từng bệnh nhân, không để tăng độ nặng, cố gắng chăm sóc

và điều trị để giảm độ nặng

4.2.2 Theo dõi đặc điểm sốt:

* Mức độ sốt:

Kết quả nghiên cứu là 100% bệnh nhân có sốt, trong đó sốt cao là 24 bệnh nhân chiếm 51,06%; 19 bệnh nhân sốt vừa chiếm 40,43%

* Thời gian sốt:

Có 28 bệnh nhân (59,58%) có thời gian sốt 5 - 6 ngày, chiếm tỷ lệ cao nhất; 12 bệnh nhân (25,53%) có thời gian sốt 7 - 8

Trang 10

ngày; 2 BN (4,25%) sốt trên 9 ngày.

Theo Bùi Đại[1], sốt là triệu chứng

tiêu biểu nhất có hầu hết ở bệnh nhân với

đặc điểm: Đại đa số sốt từ 390C trở lên (70

- 90%) cũng có bệnh nhân chỉ sốt 380C

Kéo dài trung bình 4 - 7 ngày, ít nhất 2

ngày, có trường hợp tới 15 - 19 ngày

4.2.3 Theo dõi đặc điểm xuất huyết:

Có 47 bệnh nhân (100%) xuất huyết

dưới da, 14 bệnh nhân (29,78%) xuất huyết

niêm mạc Như vậy có (29,78%) có xuất

huyết phối hợp cả ngoài da và niêm mạc,

không có BN xuất huyết nội tạng Thường

xuất huyết xảy ra vào ngày thứ 4-5 của

bệnh, chiếm 55,32% Kết quả chúng tôi

phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Hùng

Vượng [7] đó là 100% xuất huyết, trong đó

xuất huyết dưới da gặp 67,40%, sau đó là

xuất huyết niêm mạc 41,30% Ngày xuất

hiện xuất huyết là từ ngày thứ 2 đến ngày

thứ 6, nhiều nhất ở ngày thứ 4 của bệnh

4.2.4 Theo dõi các triệu chứng lâm

sàng có dấu hiệu cảnh báo:

Có 5 BN (10,63%) có các dấu hiệu

cảnh báo, trong đó 2 BN (40%) đau vùng

gan, 2 BN (40%) xuất huyết niêm mạc, 1

BN (10%) nôn nhiều, không có BN chuyển

độ nặng trong quá trình theo dõi Kết quả

nghiên cứu tương đương với Bùi Đại[1]:

đau vùng gan 15-39%, xuất huyết niêm

mạc 19-48%, nôn nhiều 20-23%

4.2.5 Chăm sóc sốt:

Trong 47 bệnh nhân SXHD có 24

BN (51,06%) sốt cao khó hạ trong thời

gian trung bình từ 3 – 7 ngày (trung bình

là 4,7 ngày) Có 18 BN (75,0%) không hạ

≤ 3805c sau uống thuốc hạ nhiệt nên cần lau mát tích cực Có 11 BN (61,10%) lau mát đạt ≤ 3805c Do SXHD chưa có thuốc đặc trị, điều trị chủ yếu là triệu chứng nên chăm sóc sốt rất quan trọng Cần phải phối hợp cả 3 phương pháp đó là lau mát, uống

đủ nước và dùng thuốc hạ sốt Những bệnh nhân sốt mức độ cao mới dùng hạ sốt và cần tuân thủ dùng loại Paracetamol đơn chất, liều lượng 10-15 mg/kg/lần cách mỗi 4-6 giờ, không quá 60mg/kg/24 giờ

100% BN được tư vấn hướng dẫn cách bù nước đường uống và chế độ ăn

Bù nước đường uống rất sinh lý và quan trọng, đây là cách điều trị chủ động mà không xâm lấn giải quyết được vấn đề không để cô máu, không bị quá tải dịch, không chuyển độ nặng và không dẫn đến biến chứng của SXHD Chế độ ăn cho BN cũng không được coi nhẹ, điều dưỡng phải nắm vững để tư vấn hướng dẫn cụ thể bảo đảm dinh dưỡng, không để hạ đường huyết, rối loạn tiêu hóa làm nặng thêm bệnh

4.2.6 Thời gian điều trị:

Thời gian điều trị trung bình 8 ngày;

22 BN (46,81%) có thời gian điều trị từ 5-7 ngày chiếm 14 BN (29,79%) điều trị

từ 8-10 ngày; 9 BN (19,15%) trên 10 ngày, chỉ 2 BN (4,25%) điều trị dưới 5 ngày Kết quả tương đương với nghiên cứu của Nguyễn Hùng Vượng lần lượt là 35,26%, 21,45%, 18,84%, 3,78%

4.2.7 Kết quả điều trị:

100% khỏi, ra viện, đặc biệt không

để chuyển độ nặng hơn trong quá trình theo dõi và chăm sóc Kết quả này đã có từ nhiều năm nay tại Bệnh viện Quân y 7A,

Ngày đăng: 27/10/2020, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w