Nguyên tắc thực hiện Trang 17 - Quản lý hiệu quả và minh bạch, tuân thủ đúng các văn bản pháp luật; lập kế hoạch cụ thể, thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra thường xuyên; - Nên giớ
Trang 1TRUNG ƯƠNG NĂM 2012 VÀ 2013
LUẬN ÁN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 62720412
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người thực hiện
Bùi văn Đạm
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược - Trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này
Tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị em đồng nghiệp Khoa Dược Bệnh viện Tai Mũi Họng TW đã động viên, hỗ trợ, hợp tác và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin được gửi lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè
đã luôn sát cánh, giúp đỡ động viên để tôi yên tâm, học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này
Hà Nội, ngày 8 tháng 4 năm 2016
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN 3
1.1.1 Chu trình cung ứng thuốc 3
1.1.2 Hoạt động mua thuốc 6
1.2 ĐẤU THẦU THEO KHUYẾN CÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ NƯỚC 8
1.3 ĐẤU THẦU MUA THUỐC TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 10
1.3.1 Một số khái niệm liên quan đến đấu thầu mua thuốc tại Việt Nam 10 1.3.2 Hình thức lựa chọn nhà thầu 11
1.3.3 Một số phương thức tổ chức đấu thầu 13
1.3.4 Các hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc 15
1.3.5 Thực trạng hoạt động đấu thầu mua thuốc tại Việt Nam 16
1.3.6 Một số yếu tố liên quan và ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu mua thuốc 23
1.4 BỆNH VỀ TAI MŨI HỌNG VÀ BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG 26
1.4.1 Bệnh về tai mũi họng 26
1.4.2 Một số nét về Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương 27
1.4.3 Hoạt động đấu thầu mua thuốc của Bệnh viện Tai Mũi Họng TW 30
Trang 51.4.4 Khoa Dược Bệnh viện Tai Mũi Họng TW 35
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 38
2.2.2 Biến số nghiên cứu 39
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 40
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 41
2.2.5 Giới hạn của đề tài 42
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 SO SÁNH KẾT QUẢ TRÚNG THẦU THUỐC CỦA BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG NĂM 2012 VÀ 2013 43
3.1.1 Các bước xây dựng danh mục thuốc đấu thầu 43
3.1.2 Phân chia các gói thầu 44
3.1.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu và chọn thuốc trúng thầu 46
3.1.4 Thời gian thực hiện đấu thầu 47
3.1.5 Số lượng nhà thầu 49
3.1.6 Số hoạt chất dự thầu theo kế hoạch và trúng thầu 50
3.1.7 Số hoạt chất thuốc trúng thầu trên mỗi gói thầu 51
3.1.8 So sánh tổng giá trị kết quả trúng thầu và kế hoạch đấu thầu qua các năm 52
3.1.9 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý 55
3.1.10 Giá trị kết quả và kế hoạch đấu thầu 56
3.1.11 So sánh danh mục thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ 62
3.2 SO SÁNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN DM TRÚNG THẦU CỦA BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG NĂM 2012 VÀ 2013 63 3.2.1 Phân tích hoạt động cung ứng thuốc 63
Trang 63.2.2 So sánh tổng giá trị mua và kết quả trúng thầu 64
3.2.3 Phân tích cơ cấu KQ mua theo nhóm tác dụng dược lý 66
3.2.4 So sánh cơ cấu kết quả mua theo nguồn gốc xuất xứ 67
Chương 4 BÀN LUẬN 69
4.1 KẾT QUẢ ĐẤU THẦU 69
4.2 THỰC HIỆN DANH MỤC TRÚNG THẦU 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 86
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
GPP Thực hành tốt nhà thuốc Good Pharmacy Practice
GSP Thực hành tốt bảo quản thuốc Good Storage Practice
EMA Cơ quan quản lý dược Châu Âu European Medicines Agency HĐT-ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
HSDT Hồ sơ dự thầu
HSĐX Hồ sơ đề xuất
HSMT Hồ sơ mời thầu
KCB Khám chữa bệnh
KHĐT Kế hoạch đấu thầu
KQĐT Kết quả đấu thầu
LCNT Lựa chọn nhà thầu
Trang 8Chữ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh
MCA Cơ quan kiểm soát dược
phẩm - Vương quốc Anh
Medicines Control Agency -
UBND Ủy ban nhân dân
UNFPA United Nations Relief and
Works Agency
UNICEF Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc United Nations International
Children ' s Emergency Fund
WHO Tổ chức Y tế thế giới World Health Organization
ICH Hội nghị quốc tế về hài hòa
hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm dùng cho người
Internatinal Conference on Harmonization
PIC/S Hệ thống hợp tác về thanh tra
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phương pháp thực hiện thầu ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ 9
Bảng 1.2 Phạm vi áp dụng các phương thức đấu thầu 14
Bảng 1.3 Các hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc 15
Bảng 1.4 Một số kết quả hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện TMH TW năm 2012-2013 28
Bảng 1.5 Quy trình thực hiện đấu thầu 31
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 39
Bảng 2.2 Phương pháp phân tích số liệu 41
Bảng 3.1 Giá trị các gói thầu của năm 2012 và năm 2013 45
Bảng 3.2 So sánh thời gian thực hiện đấu thầu năm 2013 và 2012 47
Bảng 3.3 So sánh số lượng nhà thầu giữa năm 2012 và 2013 49
Bảng 3.4 So sánh số hoạt chất theo KH với số hoạt chất trúng thầu 50
Bảng 3.5 So sánh số hoạt chất thuốc trúng thầu và KHĐT 51
Bảng 3.6 Tổng giá trị kết quả trúng thầu và kế hoạch đấu thầu 52
Bảng 3.7 So sánh cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý 55
Bảng 3.8 Giá trị kết quả và kế hoạch đấu thầu nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn 56 Bảng 3.9 Tỷ lệ giá trị trúng thầu theo một số quốc gia 58
Bảng 3.10 Giá kế hoạch và giá trúng thầu của một số hoạt chất năm 2012 và 2013 61
Bảng 3.11 Cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ 62
Bảng 3.12 So sánh số lần cung ứng thuốc 63
Bảng 3.13 Tổng giá trị thực hiện 64
Bảng 3.14 Cơ cấu kết quả thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý 66
Bảng 3.15 Cơ cấu kết quả thực hiện theo nguồn gốc xuất xứ 67
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc 5
Hình 1.2 Sơ đồ chu trình mua sắm thuốc 6
Hình 1.3 Các phương thức đấu thầu 13
Hình 1.4 Các bệnh thường gặp về tai mũi họng 26
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Tai Mũi Họng TW 29
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương 36
Hình 3.1 Quy trình xây dựng danh mục mời thầu 43
Hình 3.2 Trình tự đánh giá HSDT và chọn thuốc trúng thầu 2012 và 2013 46
Hình 3.3 Thời gian thực hiện đấu thầu năm 2012 và 2013 48
Hình 3.4 So sánh số hoạt chất của DMKH với DM dự thầu, DM trúng thầu 50
Hình 3.5 So sánh tỷ lệ tổng giá trị kết quả trúng thầu và kế hoạch đấu thầu 53
Hình 3.6 Cơ cấu thuốc trúng thầu năm 2012 theo nhóm tác dụng dược lý 56
Hình 3.7 Cơ cấu thuốc trúng thầu năm 2013 theo nhóm tác dụng dược lý 56
Hình 3.8 So sánh giá trúng thầu và giá kế hoạch năm 2013 qua các nhóm của Cefuroxim 750 mg 62
Hình 3.9 So sánh kết quả mua và kết quả trúng thầu năm 2012 và 2013 65
Hình 3.10 Cơ cấu tỷ lệ kết quả mua của năm 2012 theo xuất xứ 68
Hình 3.11 Cơ cấu tỷ lệ kết quả mua của năm 2013 theo xuất xứ 68
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hóa đặc thù, có thể cứu mạng sống của con người và góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống nhưng chi phí cho thuốc cũng khá đắt.Ở nhiều quốc gia, chi phí cho thuốc chiếm tỷ lệ ngân sách y tế rất lớn (30-40%) Tại Việt Nam, tiền thuốc bình quân đầu người trong năm đã tăng từ 7,6 USD năm 2003, năm 2008 là 16,45 USD [27],[37], đến năm 2009
đã là 19,77 USD, tăng 3,32 USD so với năm 2008 và tăng hơn 300% so với năm 2001[23] Đến năm 2012 tiền thuốc bình quân đầu người là 29,5 USD và
năm 2013 là 31,18 USD, tăng 5,7 % so với năm 2012 [25]
Trong bối cảnh nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập WTO, thị trường thuốc phát triển liên tục với sự đa dạng, phong phú về chủng loại cũng như nguồn cung cấp, tình trạng thiếu thuốc phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân đã được khắc phục Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước (tính theo tổng tiền mua thuốc) trong 34 bệnh viện tuyến trung ương năm 2009 là 12,3%, năm 2010 là 11,9% [15] Năm 2012 tổng tiền thuốc ước sử dụng trong cả nước là 2.600 triệu USD, tăng 9,1% so với năm 2011, giá trị thuốc sản xuất trong nước ước đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011, trị giá thuốc nhập khẩu là 1.750 triệu USD Năm 2013 tổng tiền thuốc ước sử dụng là 2.775 triệu USD, tăng 6,7%
so với năm 2012 Giá trị thuốc sản xuất trong nước ước đạt khoảng 1.300 triệu USD, tăng 8,3% so với năm 2012 [31]
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh Đảm bảo đủ thuốc có chất lượng phục vụ công tác khám chữa bệnh là một trong những nhiệm vụ của bệnh viện mà khoa Dược là đơn vị trực tiếp thực hiện Nhiệm vụ cung ứng thuốc có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh viện, trong đó thực hiện đấu thầu mua thuốc là
Trang 12nhiệm vụ quan trọng để có thuốc cung ứng Những thay đổi chính sách quản
lý vĩ mô trong đấu thầu mua thuốc đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác đảm bảo thuốc trong bệnh viện
Đối với mỗi bệnh viện, việc tổ chức thực hiện tốt công tác đấu thầu mua thuốc, đánh giá kết quả hoạt động đấu thầu, sử dụng kết quả đấu thầu trong mua thuốc góp phần giúp công tác đấu thầu mua thuốc của bệnh viện ngày càng tốt hơn, phù hợp với những quy định của cơ quan quản lý hơn
Trong thời gian qua, các văn bản hướng dẫn tổ chức đấu thầu mua thuốc liên tục có những thay đổi, văn bản sau khắc phục những nhược điểm của văn bản trước nhưng lại làm phát sinh những bất cập mới Sự thay đổi liên tục và những bất cập này đã gây không ít khó khăn cho các đơn vị khi thực hiện đấu thầu mua thuốc
Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về Tai Mũi Họng, thực hiện đấu thầu mua thuốc đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của Bệnh viện là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong hoạt động cung ứng thuốc Hiện chưa có một đề tài nghiên cứu nào về hoạt động đấu thầu mua thuốc cũng như đánh giá những tác động của văn bản quản lý tới công tác cung ứng thuốc của Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương Vì vậy, để góp phần tăng cường hiệu quả của công tác đảm bảo cung ứng thuốc phục vụ nhu cầu khám, chữa bệnh của Bệnh viện, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Đánh giá kết quả đấu thầu mua thuốc của Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương năm 2012 và 2013” với mục tiêu:
1 So sánh kết quả trúng thầu thuốc của Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương năm 2012 và 2013
2 So sánh kết quả thực hiện Danh mục thuốc trúng thầu của Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương năm 2012 và 2013
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
1.1.1 Chu trình cung ứng thuốc
Theo báo cáo của Cục quản lý Dược Việt Nam trong năm 2006, ngành dược về cơ bản đã cung ứng đủ thuốc và kịp thời cho các cơ sở điều trị trên toàn quốc Tổng hợp báo cáo của 698 bệnh viện trong cả nước có 99% các bệnh viện cung ứng đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu đảm bảo chất lượng theo DMT của bệnh viện xây dựng Kinh phí sử dụng thuốc tại các cơ sở điều trị năm 2006 tăng 44,1% so với năm 2005, đạt 3.973 tỷ đồng, trong đó tiền mua thuốc trong nước là 1.308 tỷ chiếm 33% Tiền thuốc Bảo hiểm chi trả là 2.271,8 tỷ, tăng 64.5% so với năm 2005, chiếm khoảng 50% tổng số tiền bảo hiểm y tế (BHYT) đã thanh toán viện phí cho các bệnh nhân trên toàn quốc (khoảng 4.400 tỷ đồng) Tổng giá trị tiền mua thuốc sử dụng tại khu vực bệnh viện năm 2008 là 12.322 tỷ đồng, chiếm khoảng 50% tổng chi phí thường xuyên của bệnh viện[26] Năm 2010, tổng giá trị tiền mua thuốc sử dụng tại khu vực bệnh viện là 15.095 tỷ đồng, chiếm khoảng 64,4% tổng chi phí thường xuyên của bệnh viện [23]
Theo đánh giá của Bộ y tế “Ngành Dược đã có những thành tích nổi bật
là đảm bảo nhu cầu về thuốc chữa bệnh cho nhân dân, khắc phục tình trạng thiếu thuốc trước đây”[19] Năm 2009, tổng giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước đạt 831,250 triệu USD, tăng 16,18% so với năm 2008, đáp ứng được hơn 49% nhu cầu sử dụng thuốc của người dân Tiền thuốc bình quân đầu người năm 2009 đạt 19,77 USD, tăng 3,32 USD so với năm 2008 và tăng hơn 300% so với năm 2001 Việt Nam đã sản xuất được 234/314 thuốc có hoạt chất trong danh mục TTY, đủ nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của WHO Mặc dù vậy, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu thuốc với tổng giá trị năm
2009 gần 1,2 tỷ USD, tăng gần 27% so với năm 2008 Trong đó nhập khẩu
Trang 14thuốc thành phẩm là 904,8 triệu USD, vaccine, sinh phẩm y tế là 59,6 triệu USD và nguyên liệu là 265,9 triệu USD [19]
Theo báo cáo ngày 20/8/2012 của Bộ Y tế về “Tổng quan về nền kinh
tế dược Việt Nam và cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” thì tổng giá trị tiền thuốc năm 2011 các bệnh viện trên toàn quốc đã mua là khoảng 18.500 tỷ đồng tăng 26.7% so với cùng kỳ năm 2010 Trong năm 2010 so sánh tỷ lệ tiền thuốc đã sử dụng tại các bệnh viện khu vực Hà Nội chiếm 17%, khu vực TP Hồ Chí Minh chiếm 29%, các tỷnh còn lại chiếm 54% Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất trong nước năm 2010 là 34.8%, năm 2011 là 36.7% so với tổng tiền thuốc đã sử dụng Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại các khu vực: tuyến Trung ương là 11.9%, tuyến tỷnh
là 33.9%, tuyến huyện là 61.5% [31] Điều này có nghĩa, tiền thuốc đã tăng mạnh qua từng năm và phản ánh hai khía cạnh, một là số lượng người bệnh tăng lên, sử dụng thuốc nhiều hơn, và hai là giá thuốc đã tăng cao và kéo theo chi phí bỏ ra mua cũng tăng theo
Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng Cung ứng thuốc trong bệnh viện là đáp ứng nhu cầu điều trị hợp lý của bệnh viện và là một nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác dược bệnh viện của Khoa Dược Theo WHO, chu trình cung ứng thuốc được mô tả ở Sơ đồ 1.1 [40]
Chu trình cung ứng thuốc được tiến hành theo 4 bước cơ bản:
Lựa chọn (Selection), mua thuốc (Procurement), phân phối (Distribution) trong bệnh viện gọi là cấp phát và sử dụng (Use)
Chu trình cung ứng thực sự là một chu trình khép kín: Mỗi bước được cấu thành nên bởi chức năng trước và là tiền đề cho bước sau Sự lựa chọn phải được xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tế về nhu cầu sức khoẻ và sử dụng thuốc, hoạt động mua thuốc là kết quả theo sau của quyết định lựa chọn
Trang 15Tại trung tâm chu trình là các yếu tố có liên quan ảnh hưởng đến các hoạt động cung ứng thuốc bao gồm: Tổ chức (organization), khả năng tài chính (financing), quản lý thông tin (information management) và nguồn nhân lực (human resources) Các yếu tố này giúp gắn kết các thành phần của chu trình cung ứng, thậm chí khi các thành phần này tách biệt trong một thời gian ngắn thì xét trên quá trình lâu dài, chu trình vẫn không thay đổi Chu trình nằm trong khuôn khổ của các cơ chế và chính sách (policy and legal framework) [41]
Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc
Các lĩnh vực quản lý:
Tổ chức Tài chính Quản lý thông tin Nguồn nhân lực
Trang 161.1.2 Hoạt động mua thuốc
1.1.2.1 Chu trình mua thuốc
Chu trình mua thuốc là một chuỗi các quyết định và hành động để xác định loại thuốc, số lượng, giá thanh toán, phương thức cung ứng để đảm bảo cung ứng kịp thời thuốc có chất lượng, với số lượng hợp lý và hạn chế chi phí thuốc, phục vụ nhu cầu điều trị tại các cơ sở y tế
Hình 1.2 Sơ đồ chu trình mua sắm thuốc
Một quá trình mua sắm thuốc hiệu quả phải đảm bảo các yêu cầu: cung cấp đúng thuốc, đúng số lượng với giá cả hợp lý và với tiêu chuẩn chất lượng được thừa nhận
Nguyên tắc thực hiện
WHO, UNICEF, UNFPA và Ngân hàng thế giới đã phát hành tài liệu liên ngành, trong đó chỉ ra các nguyên tắc để thực hiện mua sắm thuốc hiệu quả như sau:
Trang 17- Quản lý hiệu quả và minh bạch, tuân thủ đúng các văn bản pháp luật; lập kế hoạch cụ thể, thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra thường xuyên;
- Nên giới hạn trong danh mục thuốc thiết yếu, nên liệt kê theo tên generic, việc xác định số lượng thuốc cần dựa trên nhu cầu thực tế;
- Mua sắm công phải dựa trên phương thức đấu thầu cạnh tranh; nguồn kinh phí được đảm bảo, các bên tham gia mua sắm thuốc phải tôn trọng hợp đồng đã ký;
- Phải đảm bảo chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn quốc tế [39]
1.1.2.2 Lựa chọn phương thức mua thuốc, lựa chọn nhà thầu
1.1.2.2.1 Phương thức mua thuốc
Phương thức mua thuốc là việc áp dụng các phương pháp và hình thức
để mua thuốc đảm bảo cho nhu cầu sử dụng của người bệnh trong quá trình khám chữa bệnh [40]
Để đạt được hiệu quả trong việc mua thuốc cần phải chú ý đến các yếu tố: Minh bạch; Kiểm soát chi phí; Khả năng kỹ thuật; Thực hiện thực hành tốt mua sắm thuốc; Mua sắm đảm bảo an toàn (cho bệnh nhân); Phát triển danh mục thuốc thích hợp; Thông tin kịp thời, chính xác và có thể tiếp cận; Đảm bảo chất lượng sản phẩm; Dự trù ngân sách và tài chính hợp lý
Đấu thầu là một trong những hình thức mua sắm được rất nhiều nước lựa chọn do việc thực hiện sẽ đảm bảo hiệu quả an toàn, minh bạch trong mua
sắm, đặc biệt trong lĩnh vực mua sắm thuốc [40]
Ngay từ năm 1997, chỉ thị số 03/BYT-CT ngày 25 tháng 2 năm 1997 của Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng quản lý và sử dụng thuốc tại bệnh viện đã ghi rõ: “Việc mua bán thuốc phải thực hiện qua thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu công khai theo quy định của nhà nước” [3]
Trang 18Sau đó trong Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT ban hành ngày 16/4/2004,
Bộ trưởng Bộ Y tế cũng đã nhắc lại Quy định về việc chọn phương thức mua thuốc: “Tổ chức đấu thầu mua thuốc chữa bệnh theo quy định của pháp luật” [4]
Vì vậy, đấu thầu thuốc là phương thức mua thuốc được quy định áp dụng ở Việt Nam hiện nay
1.1.2.2.2.Lựa chọn nhà thầu
Sau khi lựa chọn phương thức đấu thầu mua thuốc, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật Dựa trên kết quả đấu thầu để tiến hành lựa chọn nhà thầu Các hình thức lựa chọn nhà thầu được quy định cụ thể trong Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 và Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
có bổ sung thêm hình thức lựa chọn nhà thầu [32], [33], [34], [35]
1.2 ĐẤU THẦU THEO KHUYẾN CÁO CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ NƯỚC
Theo Tổ chức Y tế thế giới có các hình thức đấu thầu là: i) Đấu thầu rộng rãi, mời thầu không hạn chế số lượng nhà thầu, thường áp dụng đấu thầu với số lượng lớn, ưu điểm của loại hình này là có nhiều sự lựa chọn, thường được giá hợp lý nhất ii) Đấu thầu hạn chế: thường áp dụng đối với khu vực nhỏ, hạn chế về nhà thầu tham dự, chất lượng thuốc cũng dễ lựa chọn hơn iii) Đàm phán giá: áp dụng cho những trường hợp số lượng mặt hàng ít (biệt dược gốc), thường giá cao hơn các hình thức khác iiii) Mua sắm trực tiếp: Đây là hình thức đơn giản nhất, thực hiện nhanh, nhưng thường chịu giá cao hơn bình thường, áp dụng trong một số tình huống nhất định
Ở một số quốc gia, vùng lãnh thổ, tùy nhu cầu và khả năng tổ chức mà người ta chọn phương thức đánh giá và hình thức mua sắm khác nhau
Bảng dưới đây chỉ ra sự khác biệt giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trong đấu thầu mua thuốc [40]
Trang 19Bảng 1.1 Phương pháp thực hiện thầu ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ
Tên nước Phương pháp đánh giá Phương pháp mua sắm
Fiji Căn cứ nhu cầu sử dụng Đấu thầu rộng rãi
Papua New
Guinea
Căn cứ nhu cầu sử dụng Đấu thầu rộng rãi hoặc
mua sắm trực tiếp
Vanuatu Căn cứ trên dân số Đấu thầu hạn chế
Tonga Căn cứ nhu cầu sử dụng Đấu thầu rộng rãi (có thể
đàm phán giá hoặc mua sắm trực tiếp)
Tuvalu Căn cứ vào dân số/ nhu cầu sử
dụng
Đấu thầu hạn chế/ đàm phán giá
American
Samoa
Căn cứ dịch vụ và nhu cầu sử dụng
Đấu thầu trực tiếp
Tại Malaysia, với gói thầu có giá từ 165.000 USD trở lên thực hiện hình thức đấu thầu quốc gia, gói thầu nhỏ hơn 165.000USD có thể mua sắm trực tiếp
Tại Ba Lan, thực hiện đàm phán giá cho 3 loại hình là: các thuốc bán tại hệ thống nhà thuốc để bán theo đơn; thuốc sử dụng tại các bệnh viện; thuốc sử dụng trong Chương trình thuốc điều trị [42]
Ngoài ra còn có thể áp dụng hình thức kết hợp giữa các phương pháp đấu thầu để lựa chọn nhà thầu
Thời gian tổ chức đấu thầu có thể 1 lần/ năm hoặc 2 lần/ năm [36]
Ngoài những hình thức đấu thầu như ở trên còn có các hình thức đấu thầu quốc tế, đấu thầu trong nước [41]
Hiện nay, Việt Nam đang tham khảo tài liệu này để xây dựng các quy định hướng dẫn đấu thầu mua thuốc
Trang 201.3 ĐẤU THẦU MUA THUỐC TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
1.3.1 Một số khái niệm liên quan đến đấu thầu mua thuốc tại Việt Nam
- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp
đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [35]
Đấu thầu mua thuốc nằm trong đấu thầu mua sắm hàng hóa
- Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư
trong nước được tham dự thầu
- Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch
lựa chọn nhà thầu
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao
gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
- Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế
- Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng
thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)
- Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu
Trang 21- Giá hợp đồng là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm
ứng, thanh toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng
- Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu
có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung
- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu
rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
- Tổ chuyên gia gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên
mời thầu hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập để đánh giá hồ sơ quan tâm,
hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
- Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực
hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm:
a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;
b) Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên; c) Đơn vị mua sắm tập trung;
d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn
1.3.2 Hình thức lựa chọn nhà thầu
Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự
Trang 22Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không
ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc
tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng
Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
b) Có dự toán được phê duyệt theo quy định;
c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu
Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác
Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Trang 23a) Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;
b) Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130%
so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;
c) Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương
kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
1.3.3 Một số phương thức tổ chức đấu thầu
Ở nước ta hiện nay có 4 phương thức đấu thầu thường được áp dụng
Hình 1.3 Các phương thức đấu thầu
Phạm vi áp dụng của mỗi phương thức được thể hiện trong bảng 1.2.[35] Trong đó, phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ là phương thức thường được áp dụng trong đấu thầu mua thuốc giai đoạn trước tháng 7 năm 2014 Theo phương thức này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về
Phương thức đấu thầu 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ
Các phương thức đấu thầu
Phương thức đấu thầu 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ
2 túi hồ sơ
Trang 24mặt kỹ thuật, tài chính, giá bỏ thầu và những điều kiện khác quy định trong HSMT trong một túi hồ sơ chung, việc mở thầu được tiến hành một lần Hiện nay gói thầu mua thuốc có giá trên 10 tỷ VNĐ đều phải áp dụng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ Việc mở thầu được tiến hành 2 lần, lần 1 mở gói thầu đề xuất về kỹ thuật, lần 2 với những nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật mới mở tiếp gói đề xuất về tài chính
Bảng 1.2 Phạm vi áp dụng các phương thức đấu thầu
cho gói thầu mua sắm hàng
hoá, xây lắp, gói thầu EPC; chỉ
định thầu với gói thầu cung cấp
dịch vụ, mua sắm hàng hoá,
xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư;
mua sắm hàng hóa, xây lắp,
mua sắm trực tiếp với gói thầu
mua sắm hàng hóa
Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, hồ sơ đề xuất về tài chính được nộp trong cùng một túi hồ sơ
Tiến hành mở thầu một lần đối với toàn bộ các hồ sơ trên
Một giai
đoạn hai
túi hồ sơ
Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu
hạn chế trong đấu thầu cung
cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn,
mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa
chọn nhà đầu tư
Nộp HSĐX về kỹ thuật và HSĐX về tài chính riêng biệt
Mở thầu hai lần: HSĐX về kỹ thuật
mở ngay sau khi đóng thầu; nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được mở HSĐX về tài chính để đánh giá
Hai giai
đoạn
một túi
hồ sơ
Đấu thầu rộng rãi và đấu thầu
hạn chế cho gói thầu mua sắm
hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC
có quy mô lớn, phức tạp
Giai đoạn một, nhà thầu nộp HSĐX
về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu
Giai đoạn hai, nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu bao gồm HSĐX về kỹ thuật và
Trang 25Phương
HSĐX về tài chính, trong đó có giá
dự thầu và bảo đảm dự thầu
Hai giai
đoạn hai
túi hồ sơ
Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn
chế đối với gói thầu mua sắm
mở ngay sau thời điểm đóng thầu Giai đoạn hai, các nhà thầu nộp HSĐX về kỹ thuật, HSĐX về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật
Thông tư 01 quy định ba hình thức tổ chức thực hiện mua thuốc tại các
cơ sở y tế như sau [12]:
1.3.4 Các hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc
Bảng 1.3 Các hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc
Tập trung SYT tổ chức đấu thầu tập trung những loại thuốc có nhu cầu sử dụng
thường xuyên, ổn định và có số lượng lớn cho tất cả các cơ sở y tế công lập trực thuộc trên địa bàn Các cơ sở y tế căn cứ vào thông báo kết quả trúng thầu của Sở Y tế để thương thảo, ký hợp đồng cung ứng thuốc theo nhu cầu trong năm
Đại diện Một bệnh viện đa khoa tuyến tỷnh tổ chức đấu thầu hàng năm Các
đơn vị khác áp dụng kết quả lựa chọn nhà thầu của bệnh viện đó để mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp
Riêng lẻ Các CSYT tự tổ chức đấu thầu theo nhu cầu sử dụng thuốc của đơn vị
mình
Trang 26Theo thống kê, trong năm 2010 thì cả 3 hình thức đấu thầu mua thuốc trên đều được áp dụng, trong đó hình thức đấu thầu riêng lẻ được áp dụng đối với các bệnh viện tuyến trung ương là chủ yếu [36]
1.3.5 Thực trạng hoạt động đấu thầu mua thuốc tại Việt Nam
a Thời kỳ trước năm 2005
Trong những năm trước 90 của thế kỷ XX, thuốc chữa bệnh ở Việt Nam chủ yếu từ hai nguồn: i) Nguồn viện trợ không hoàn lại của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa và các tổ chức nhân đạo quốc tế; ii) nguồn cung theo kế hoạch nhà nước phân bổ Thời kỳ này nguồn thuốc chữa bệnh thiếu trầm trọng do nguồn cung không đảm bảo Thời kỳ đất nước thực hiện chính sách đổi mới, nguồn cung thuốc chủ yếu dựa vào nhập khẩu, quy định về nhập khẩu thuốc cũng chưa được quy định, đơn vị nào có khả năng đều có thể nhập khẩu thuốc chữa bệnh, một phần nhỏ thuốc do các xí nghiệp trong nước cung cấp
Thời kỳ này, Chính phủ đã ban hành Quy chế Đấu thầu kèm theo Nghị định số 43/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996, Nghị định số 93/CP ngày 23 tháng
8 năm 1997 và Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 thay thế cho Nghị định số 43/CP
và 93/CP Quy chế này nhằm thống nhất quản lý các hoạt động đấu thầu trong
đó có mua sắm hàng hóa Quy chế này bắt buộc thực hiện đối với các dự án lớn của nhà nước, các đối tượng khác khuyến khích thực hiện Việc mua thuốc thời kỳ này chưa có khái niệm đấu thầu, các đơn vị tự thực hiện mua theo nhu cầu thực tế
Ngày 25 tháng 02 năm 1997, Bộ Y tế ban hành Chỉ thị số 03/BYT-CT
về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc tại bệnh viện, Chỉ thị nêu rõ: “Việc mua bán thuốc phải thực hiện qua thể thức đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu, công khai theo quy định của pháp luật”[3] Ngày 16
Trang 27tháng 4 năm 2004, Bộ Y tế ban hành Chỉ thị số 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện, yêu cầu “tổ chức đấu thầu mua thuốc theo quy định của pháp luật [4] Tuy nhiên, Bộ Y tế chưa có văn bản hướng dẫn nào về đấu thầu mua thuốc nên các đơn vị tự lựa chọn phương thức cung ứng, mỗi đơn vị làm theo một kiểu
Bệnh viện Hữu Nghị tổ chức đấu thầu hạn chế từ năm 2000, thuốc mua chủ yếu từ 8 công ty nhà nước và từ tháng 7/2004 thì bệnh viện tổ chức đấu thầu rộng rãi, có thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng [30]
Bệnh viện 108 lựa chọn hình thức chào hàng cạnh tranh [27]
Bệnh viện Uông Bí - Thuỵ Điển (Quảng Ninh) áp dụng đồng thời nhiều hình thức: chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu rộng rãi
b Giai đoạn từ năm 2005 đến tháng 8 năm 2007
Giai đoạn này đã có sự khác biệt rõ rệt với thời kỳ trước, đặc biệt Luật Dược đã được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14.6.2005, trong Luật này đã
có quy định “Việc mua thuốc thuộc danh mục thuốc chủ yếu tại các cơ sở y tế nhà nước và thuốc do ngân sách nhà nước chi trả thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu”, đồng thời cũng đưa ra các nguyên tắc của đấu thầu thuốc [32] Đồng thời Luật đấu thầu được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29.11.2005 [33] và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đấu thầu được Quốc hội thông qua ngày 19.6.2009 [34] Luật này chưa có quy định cụ thể về đấu thầu mua thuốc
Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn chi tiết thực hiện một số Điều của Luật Dược cũng đã có quy định về đấu thầu mua thuốc [21] Đặc biệt ngày 27 tháng 7 năm 2005, liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính
đã ban hành Thông tư liên tịch số 20/2005/TTLT-BYT-BTC [6] Hướng dẫn đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập, đây là văn bản đầu tiên của liên bộ hướng dẫn về đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập
Trang 28Việc lập Hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định của các Nghị định do Chính phủ ban hành Giá trúng thầu không được cao hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt và giá bán lẻ phổ biến trên thị trường cùng thời điểm đấu thầu Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu do Bộ trưởng (đối với cơ sở y tế công lập trực thuộc Bộ), Chủ tịch UBND tỷnh (đối với sở y tế) Việc phân cấp phê duyệt kế hoạch đấu thầu, HSMT, KQ trúng thầu này đã gây khó khăn cho các đơn vị thực hiện do phải chờ đợi lâu, mất thời gian
Giai đoạn này hướng dẫn đấu thầu còn sơ sài, việc thực hiện cũng chưa thống nhất, có thể đấu thầu 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm /1 lần, việc phê duyệt
kế hoạch và kết quả đấu thầu còn phụ thuộc, phải chờ đợi mất nhiều thời gian
Giai đoạn này việc quản lý giá chưa được đề cao nên giá thuốc trúng thầu mỗi nơi một giá
c Giai đoạn từ tháng 8 năm 2007 đến tháng 6 năm 2012
Ngày 10 tháng 8 năm 2007, liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập [8] thay thế cho Thông tư liên tịch số 20/2005/TTLT-BYT-BTC
Thông tư này phân quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu cho thủ trưởng các cơ sở y tế công lập Các bệnh viện tuyến trung ương do Giám đốc bệnh viện phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu
Gói thầu được chia ra làm: i) gói thầu theo tên generic và ii) gói thầu theo tên biệt dược kèm theo cụm từ “tương đương điều trị” Tuy nhiên giai đoạn này khái niệm Biệt dược theo Luật dược là chung chung nên việc thực hiện còn nhiều bất cập
Giá các mặt hàng khi xây dựng kế hoạch đấu thầu được quy định không được cao hơn giá tối đa mặt hàng đó được công bố tại thời điểm gần nhất Hồ
Trang 29sơ mời thầu thực hiện theo Luật đấu thầu và Nghị định của Chính phủ, chưa
có hồ sơ mời thầu thuốc riêng biệt nên mỗi đơn vị thực hiện theo một kiểu, chưa thống nhất
Giá thuốc trúng thầu: Giá thuốc trúng thầu không được cao hơn giá
gói thầu trong kế hoạch đấu thầu và không vượt quá giá tối đa hiện hành của từng mặt hàng thuốc đó được công bố tại thời điểm gần nhất của Bộ Y tế [8]
Trong quá trình thực hiện, Thông tư này đã giải quyết được cơ bản vấn
đề lựa chọn thuốc, những vướng mắc của Thông tư liên tịch số 20/2005/TTLT-BYT-BTC, tạo thuận lợi cho các bệnh viện trong việc lựa chọn thuốc theo nhu cầu điều trị
Tuy nhiên, Thông tư này đã bộc lộ một số bất cập như: chưa có tiêu chí xét thầu thống nhất, giá thuốc trúng thầu của một sản phẩm mỗi đơn vị một khác, giá thường cao hơn giá thị trường, chưa có ưu tiên rõ ràng đối với thuốc sản xuất trong nước…
Thời kỳ này khó khăn là khi các đơn vị duyệt giá kế hoạch là thường gặp khó khăn do việc công bố giá của các mặt hàng chưa kịp thời, quản lý giá của cơ quan quản lý chưa thống nhất nên mất nhiều thời gian khi duyệt giá
Thông tư này đã tiến bộ hơn là có phân cấp phê duyệt HSMT và KQĐT cho thủ trưởng các đơn vị, khắc phục được một số nhược điểm của Thông tư
Trang 30- Đấu thầu theo hình thức đơn lẻ được thực hiện tại 13 đơn vị (chiếm tỷ lệ 20.6% địa phương trên cả nước)
d Giai đoạn từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 11 năm 2013
Trước những bất cập của Thông tư liên tịch số BTC, ngày 19 tháng 01 năm 2012, liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC [13] Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế thay thế cho Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC
10/2007/TTLT-BYT-Nội dung chính của Thông tư này có thể tóm lược một số điểm như sau:
Phân chia gói thầu
Thủ trưởng đơn vị quy định việc phân chia gói thầu thuốc theo nhu cầu
sử dụng của đơn vị như sau:
*Gói thầu thuốc theo tên generic có thể có một hoặc nhiều thuốc theo
tên generic Mỗi thuốc theo tên generic được phân chia thành các nhóm dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép như sau:
+) Nhóm thuốc sản xuất tại các nước tham gia EMA, hoặc ICH, hoặc PIC/S
+) Nhóm thuốc sản xuất tại các cơ sở sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO theo khuyến cáo của WHO được Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) kiểm tra và cấp giấy chứng nhận
+) Nhóm thuốc không thuộc các nhóm nêu tại điểm a và b khoản này +) Trường hợp thuốc sản xuất nhượng quyền sản xuất tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào cơ sở chuyển giao quyền sản xuất thuốc để phân chia mặt hàng thuốc này vào một trong các nhóm thuốc theo quy định tại điểm a, b và c, khoản này cho phù hợp
+) Nhóm thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế công bố
Trang 31* Gói thầu thuốc theo tên biệt dược
Trường hợp trong năm cần sử dụng thuốc biệt dược để phục vụ nhu cầu điều trị đặc thù của đơn vị, trên cơ sở ý kiến thống nhất của Hội đồng Thuốc
và Điều trị của đơn vị, đơn vị xây dựng gói thầu thuốc theo tên biệt dược Các thuốc được đưa vào gói thầu thuốc theo tên biệt dược gồm:
- Thuốc biệt dược gốc hoặc thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc do Bộ Y tế công bố
- Áp dụng bảng điểm kỹ thuật trong xét thầu đối với từng mặt hàng [14 ] Thực tế thực hiện Thông tư này đã bộc lộ khá nhiều bất cập Vì quy định chia nhóm, nhưng việc chia nhóm chưa khoa học, ví dụ như Nhóm thuốc sản xuất tại các nước tham gia EMA, hoặc ICH, hoặc PIC/S bao gồm cả các nhà sản xuất của Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia khi được một trong các nước thành viên EMA hoặc ICH hay PIC/S công nhận cũng được xếp vào nhóm này, dẫn đến các nhà sản xuất này đều có sản phẩm có giá thấp hơn sản phẩm cùng loại sản xuất từ các nước tham gia EMA hoặc ICH hoặc PIC/S nên dễ trúng thầu
Quy định mỗi nhóm chỉ được chọn một mặt hàng có giá thấp nhất nên bệnh viện không thể chọn những mặt hàng đã dùng lâu, có uy tín trong điều trị Dải lựa chọn thuốc của bác sĩ bị thu hẹp dẫn đến việc sử dụng thuốc biệt
Trang 32dược gốc tăng đột biến, gây khó khăn cho công tác cung ứng thuốc Với sự lựa chọn giá thuốc thấp có nguy cơ dẫn đến chi phí điều trị bằng thuốc có thể giảm nhưng chi phí chung sẽ tăng do tổng số ngày điều trị tăng lên, phát sinh các chi phí kèm theo
Điểm mới của giai đoạn này là Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 11/2012/TT-BYT [14] Hướng dẫn lập Hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ
sở y tế, Thông tư này đã giúp các đơn vị thống nhất trong xây dựng hồ sơ mời thầu, thẩm định, phê duyệt HSMT, có cơ sở để chấm điểm các nhà thầu khi xét thầu
Thông tư này có quy định HSDT bị loại bỏ trong trường hợp nào, đưa
ra Tiêu chí đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá, thang điểm kỹ thuật, điều kiện để được xem xét đề nghị trúng thầu, quy định về hợp đồng cung ứng sau khi trúng thầu Đây là những điểm thuận lợi trong việc xây dựng HSMT, HSDT và xét duyệt trúng thầu đã tạo điều kiện cho các đơn vị trong quá trình thực hiện
e Giai đoạn từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 7 năm 2014
Ngày 11 tháng 11 năm 2013, liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính ký ban hành Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC [17] sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế Thông tư này có sự phân chia lại nhóm theo Thông tư 01, khắc phục bất cập về chia nhóm trong TT 01 nhưng giá thuốc được chọn trúng thầu vẫn còn nhiều bất cập nếu nói về khía cạnh chất lượng điều trị của thuốc trúng thầu Đồng thời ngày 11 tháng 11 năm
2013, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 37/2013/TT-BYT [18] Hướng dẫn lập
Hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế thay thế Thông tư số 11/2012/TT-BYT Thông tư này quy định cụ thể về việc loại bỏ HSDT, tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá, Bảng tiêu chuẩn đánh gía
Trang 33về mặt kỹ thuật, tuy nhiên bảng này cũng chưa cụ thể tiêu chí để chọn được mặt hàng có chất lượng hơn hẳn Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế vẫn tổ chức đấu thầu riêng lẻ, đa số các tỉnh tổ chức đấu thầu chung tại Sở Y tế sau đó các bệnh viện trực thuộc trên cơ sở kết quả đấu thầu để ký hợp đồng cung ứng với các đơn vị trúng thầu
g Giai đoạn từ tháng 7 năm 2014 đến nay
Giai đoạn này áp dụng Luật đấu thầu số 43 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 6, ngày 26 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 7 năm 2014 [35] Tại Mục 3, Chương V, Luật này có quy định về mua thuốc, vật tư y tế, lần đầu tiên quy định mua thuốc tập trung được quy định trong Luật đấu thầu Giai đoạn này thực hiện đấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu, Nghị định 63/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn nhưng không được trái Luật Ngày 26 tháng 9 năm 2014, Bộ Y tế ban hành Thông tư
số 31/2014/TT-BYT [20] Quy định bảng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật tại hồ sơ mời thầu mua thuốc Giai đoạn này các đơn vị thực hiện đấu thầu phải tuân theo Luật đấu thầu số 43 và các văn bản hướng dẫn hiện có nhưng phải lựa chọn để không trái Luật Việc mua thuốc tập trung, đàm phán giá và thông tư hướng dẫn đấu thầu mua thuốc đang được Bộ Y tế và các đơn vị liên quan soạn thảo
1.3.6 Một số yếu tố liên quan và ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu mua thuốc
Trong hoạt động đấu thầu mua thuốc, qua thực tế cho thấy có nhiều yếu tố liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đấu thầu Đó là những yếu tố về hệ thống luật pháp, về môi trường kinh doanh, sự cạnh tranh giữa các đơn vị tham gia đấu thầu, năng lực của nhà thầu, các yếu tố chủ quan, khách quan… Nắm bắt được những yếu tố ảnh hưởng và liên quan để khắc phục điểm yếu, phát huy thế mạnh trong tổ chức hoạt động đấu thầu để có
Trang 34hiệu quả cao nhất, tránh các sai sót có thể gặp trong quá trình thực hiện đấu thầu mua thuốc
a Yếu tố môi trường pháp luật
Đây là yếu tố liên quan, quyết định phương pháp, cách thức tổ chức thực hiện việc đấu thầu Trong giai đoạn vừa qua việc hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa có quy định về đấu thầu nói chung, quy định về đấu thầu thuốc nói riêng đã gây rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện đấu thầu thuốc, một số Thông tư hướng dẫn hoạt động đấu thầu còn nhiều bất cập dẫn đến kết quả đấu thầu không được như mong muốn Vì lý do này cho nên việc ra đời các văn bản hướng dẫn hoạt động đấu thầu thuốc cũng có nhiều lần thay đổi
Hệ thống thông tư hướng dẫn đấu thầu thuốc liên tục thay đổi làm cho việc thực hiện gặp nhiều khó khăn Đấu thầu thuốc nói chung là phục vụ công tác khám và điều trị cho bệnh nhân có bảo hiểm y tế, thời gian qua các văn bản liên quan đến bảo hiểm y tế cũng thay đổi từ Luật Bảo hiểm y tế, Luật Khám bệnh, chữa bệnh đến các Thông tư liên quan như: Thông tư ban hành Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cũng thay đổi làm cho việc xây dựng kế hoạch đấu thầu cũng phải thay đổi theo, nhu cầu dùng thuốc cũng phải thay đổi theo các quy định này
b Yếu tố khách quan
Cùng với sự phát triển của xã hội, môi trường sống thay đổi dẫn đến
mô hình bệnh tật cũng thay đổi kéo theo nhu cầu sử dụng thuốc cũng thay đổi
Mặt khác, trên đà phát triển của khoa học kỹ thuật y học, nhiều kỹ thuật tiên tiến được đưa vào áp dụng, nhiều thuốc mới được phát minh dẫn đến nhu cầu dùng thuốc phục vụ khám và điều trị ngày càng thay đổi, nhiều thuốc lạc hậu không còn nhu cầu sử dụng đã tác động lớn đến việc xây dựng danh mục thuốc, lựa chọn thuốc trúng thầu, mua thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 35c Yếu tố chủ quan
Việc tổ chức thực hiện đấu thầu tùy theo từng đơn vị, nhưng có những ảnh hưởng chính sau:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Y tế, Sở Y tế
Đây là cơ quan thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu hoặc trực tiếp tổ chức đấu thầu (sở y tế) chưa chuyên nghiệp Việc chậm trễ trong quy trình đấu thầu, nhất là thủ tục thẩm định phê duyệt KHĐT chậm là vấn đề thường gặp dẫn đến thiếu thuốc [19], thường một lần có được kết quả phê duyệt KHĐT phải chờ đợi từ 3 đến 5 tháng, nếu đơn vị không tiên lượng được thời gian chờ đợi này để có kế hoạch dự trữ thuốc trước khi hết hợp đồng thầu thì thường dẫn đến thiếu thuốc
- Chủ đầu tư: các bệnh viện, sở y tế
Việc triển khai chưa khoa học, còn nhiều lúng túng dẫn đến kết quả đấu thầu chưa đúng, còn chậm, giá thuốc trúng thầu còn khác nhau giữa các đơn
vị [19], [36]
- Nhân lực, tổ chức tham gia hoạt động đấu thầu
Theo quy định, tất cả các thành viên tham gia hoạt động đấu thầu đều phải có chứng chỉ đã qua tập huấn về đấu thầu… việc đấu thầu chỉ tập trung chủ yếu ở Khoa Dược [19] Trình độ của đội ngũ tham gia trong quá trình đấu thầu chưa cao do đều là kiêm nhiệm, các bác sĩ thường bận chuyên môn nên cũng chưa dành thời gian khi tham gia Tổ chuyên gia xét thầu
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho đấu thầu
Hệ thống phần mềm phục vụ đấu thầu, nhiều đơn vị chưa xây dựng được phần mềm đấu thầu, vẫn tổ chức xét thầu theo kiểu thủ công dẫn đến mất thời gian, sự chính xác, tính minh bạch không cao
- Các nhà thầu:
Trang 36Là những người trực tiếp tham gia vào quá trình thầu, các nhà thầu thuộc các công ty đa quốc gia, công ty lớn thường có đội ngũ làm thầu chuyên nghiệp có nhiều kinh nghiệm, hồ sơ thầu của những đơn vị này thường đáp ứng yêu cầu hồ sơ mời thầu Các đơn vị tư nhân, đơn vị nhỏ thường chưa có kinh nghiệm, chưa có đội ngũ làm thầu chuyên nghiệp, hồ sơ dự thầu thường hay thiếu sót dẫn đến hồ sơ bị loại
1.4 BỆNH VỀ TAI MŨI HỌNG VÀ BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG
1.4.1 Bệnh về tai mũi họng
Các bệnh thường gặp về tai mũi họng thể hiện trong Hình 1.4 dưới đây Trên cơ sở các mặt bệnh chính để xác định mô hình bệnh tật chuyên ngành tai mũi họng và để có kế hoạch xây dựng DMT sử dụng trong BV và
kế hoạch đảm bảo đáp ứng yêu cầu của Bệnh viện
Hình 1.4 Các bệnh thường gặp về tai mũi họng
Trang 371.4.2 Một số nét về Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương
Chức năng, nhiệm vụ
Bệnh viện TMH TW được thành lập từ năm 1969 trên cơ sở khoa Tai Mũi Họng Lúc đầu lấy tên là Viện Tai Mũi Họng, chức năng nhiệm vụ là:
i) Nghiên cứu khoa học;
ii) Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên khoa;
iii) Điều trị chuyên khoa ở tuyến cao nhất;
iv) Chỉ đạo mạng lưới chuyên khoa tai mũi họng trong cả nước
Lúc đó tổ chức gồm: 06 phòng chức năng; 09 phòng lâm sàng; 03 đơn vị cận lâm sàng, bao gồm cả tổ Dược, đến năm 1979, tổ Dược mới thành khoa Dược
Đến năm 2003, Viện được đổi tên thành Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương
- Chức năng: khám, cấp cứu, điều trị, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho bệnh nhân tai mũi họng và các bệnh vùng đầu mặt cổ liên quan đến tai mũi họng ở tuyến cao nhất, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ chuyên ngành tai mũi họng, chỉ đạo tuyến và hợp tác quốc tế
- Tổ chức biên chế:
Tổng số cán bộ, viên chức, hợp đồng: 400 người, được chia thành 08 phòng chức năng; 11 khoa lâm sàng; 06 khoa cận lâm sàng; 02 Trung tâm (Trung tâm chỉ đạo tuyến; Trung tâm ung bướu và phẫu thuật đầu cổ)
Tỷ lệ cán bộ đạt trình độ từ đại học trở lên đạt 49% Trong đó chủ chốt
có 02 GS; 09 PGS; 03 TS, 12 BSCKII; 37 ThS; 09 BS nội trú; 05 BSCKI; 21
CN ĐD Bên cạnh đó còn có đội ngũ cán bộ của Bộ môn TMH trường Đại học Y Hà Nội tham gia khám chữa bệnh tại Bệnh viện
Trang 38Một số kết quả hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện năm 2012-2013
Bảng 1.4 Một số kết quả hoạt động khám chữa bệnh
của Bệnh viện TMH TW năm 2012-2013
hoạt động
Kế hoạch
Thực hiện
TL
%
Kế hoạch
Thực hiện TL %
1 Số lần khám bệnh 120.000 136.830 114 125.000 153.826 123
2 Số lần điều trị ngoại trú 20.000 22.447 112 20.000 29.448 147
3 Số bệnh nhân nội trú 10.000 13.418 134 12.000 13.751 114
4 Tổng số BN phẫu thuật 10.000 11.549 115 10.000 11.396 113
5 Tổng số ngày điều trị nội trú 65.000 86.166 132 75.000 86.944 116
(Nguồn: BV Tai Mũi Họng TW- Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2012-2013)
Trang 39Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện Tai Mũi Họng TW
Đảng ủy – Ban Giám đốc
Các tổ chức
Khoa Tai mũi họng trẻ
em
Khoa Tai-Tai thần kinh
Trung tâm Ung bướu&Phẫu thuật đầu cổ Khoa khám bệnh
Hội Cựu chiến binh
Khoa xét nghiệm tổng hợp
Khoa miễn dịch dị nguyên
Khoa thính học và thăm dò chức năng
Khoa gây mê hồi sức
Khoa phẫu thuật chỉnh hình
Điều dưỡng NC KH &ĐT -
CĐT Hành chính quản trị Tài chính kế toán
Kế hoạch tổng hợp
Tổ chức cán bộ
Phòng Vật tư TBYT
Khoa Nội soi
Trang 401.4.3 Hoạt động đấu thầu mua thuốc của Bệnh viện Tai Mũi Họng TW
Ngoài những văn bản chung phải áp dụng như: Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng; Thông tư số 05/2010/TT-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư Quy định mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa; Thông tư số 09/2010/TT-BKH ngày 21/4/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp Mỗi giai đoạn trong thực hiện đấu thầu mua thuốc, bệnh viện phải thực hiện theo những hướng dẫn của Bộ Y tế
+ /Giai đoạn từ tháng 7 năm 2007 đến tháng 6 năm 2012
Giai đoạn này, Bệnh viện thực hiện đấu thầu mua thuốc theo quy định của Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập [9] và các văn bản có liên quan
+/Giai đoạn từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 11 năm 2013
Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC [12] Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế thay thế cho Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC Hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định của Thông tư số 11/2012/TT-BYT
+/ Quy trình thực hiện đấu thầu