Chỉ số tài chính là các công cụ phổ biến mà các nhà đầu tư sử dụng để liên kết và phân tích mối liên hệ giữa giá của cổ phiếu với một hay một vài yếu tốt có liên quan đến hiệu suất hoạt động của các công ty. Các chỉ số này có thể trở nên hữu ích thông qua nhiều cách khác nhau miễn là bạn hiểu được và nhận thức được những hạn chế của các chỉ số đó. Tuy nhiên trước khi chúng ta tìm hiểu về công thức tính các chỉ số này, hãy cùng tìm hiểu những định nghĩa cơ bản nhất thông qua bài viết dưới đây nhé!
Trang 1CÁC CH S PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH C B N Ỉ Ố Ơ Ả
Báo cáo tài chính chính là thông đi p chính mà nhà đ u t có th đ c và phân tích đệ ầ ư ể ọ ượ ừc t các doanh nghi p. Chúng ta s cùng tìm hi u qua v h th ng báo cáo tài chính bao g m: b ngệ ẽ ể ề ệ ố ồ ả cân đ i k toán, báo cáo k t qu kinh doanh và báo cáo l u chuy n ti n t ố ế ế ả ư ể ề ệ
Ngay sau khi b n đã h c đạ ọ ược nh ng ki n th c c b n v cách đ c báo cáo tài chính c aữ ế ứ ơ ả ề ọ ủ doanh nghi p thì b n có th ti p t c tìm hi u v các ch s tài chính hay còn đệ ạ ể ế ụ ể ề ỉ ố ược g i làọ
“ngôn ng c a nhà đ u t ”.ữ ủ ầ ư
Ch s tài chính là các công c ph bi n mà các nhà đ u t s d ng đ liên k t và phân tíchỉ ố ụ ổ ế ầ ư ử ụ ể ế
m i liên h gi a giá c a c phi u v i m t hay m t vài y u t t có liên quan đ n hi u su tố ệ ữ ủ ổ ế ớ ộ ộ ế ố ế ệ ấ
ho t đ ng c a các công ty. Các ch s này có th tr nên h u ích thông qua nhi u cách khácạ ộ ủ ỉ ố ể ở ữ ề nhau mi n là b n hi u đễ ạ ể ược và nh n th c đậ ứ ược nh ng h n ch c a các ch s đó.ữ ạ ế ủ ỉ ố
Tuy nhiên trước khi chúng ta tìm hi u v công th c tính các ch s này, hãy cùng tìm hi uể ề ứ ỉ ố ể
nh ng đ nh nghĩa c b n nh t trữ ị ơ ả ấ ước tiên
Ch s thu nh p trên m i c phi u (EPS)ỉ ố ậ ỗ ổ ế
Ch s EPS đỉ ố ược tính b ng cách l y thu nh p (l i nhu n) ròng trong m t k báo cáo (3 thángằ ấ ậ ợ ậ ộ ỳ
ho c 1 năm) chia cho s lặ ố ượng c phi u đang l u hành. Ch s EPS đổ ế ư ỉ ố ược th hi n dể ệ ưới hai
d ng: EPS c b n và EPS pha loãng.ạ ơ ả
Ch s EPS c b n ch bao g m các c phi u th c t đang đỉ ố ơ ả ỉ ồ ổ ế ự ế ượ ưc l u hành c a công ty đó,ủ trong khi ch s EPS pha loãng đ i di n cho t t c các c phi u bao g m c lỉ ố ạ ệ ấ ả ổ ế ồ ả ượng c phi uổ ế
s p đắ ược chuy n đ i t các công c tài chính khác.ể ổ ừ ụ
Con s EPS pha loãng cho các nhà đ u t cái nhìn chính xác và c th h n là EPS c b n.ố ầ ư ụ ể ơ ơ ả
EPS = (L i nhu n ròng – c t c chi tr cho c phi u u đãi) / (C phi u đang l u hành) ợ ậ ổ ứ ả ổ ế ư ổ ế ư
M c dù EPS có th cung c p cho b n m t cái nhìn t ng quan nh t v tình hình l i nhu n c aặ ể ấ ạ ộ ổ ấ ề ợ ậ ủ công ty, tuy nhiên, ch s này không nên đỉ ố ược s d ng m t cách đ c l p mà thi u đi vi cử ụ ộ ộ ậ ế ệ đánh giá sâu h n v dòng ti n và các ch s v hi u su t kinh doanh khác.ơ ề ề ỉ ố ề ệ ấ
Trang 2Giá tr v n hóa (Market Capitalization)ị ố
Giá tr v n hóa th trị ố ị ường th c ch t chính là giá tr th trự ấ ị ị ường c a công ty đó. Nó đủ ược tính toán b ng cách l y giá th trằ ấ ị ường c a c phi u nhân v i s lủ ổ ế ớ ố ượng c phi u đang l u hành.ổ ế ư
Ví d n u trên th trụ ế ị ường đang l u hành 10 tri u c phi u c a công ty X và c phi u c aư ệ ổ ế ủ ổ ế ủ công ty X đang được giao d ch m c giá 100 ngàn đ ng m t c phi u thì giá tr v n hóa thị ở ứ ồ ộ ổ ế ị ố ị
trường c a công ty X s là 1,000 t đ ng. V n hóa th trủ ẽ ỷ ồ ố ị ường không ch đem l i cho b n cáiỉ ạ ạ nhìn v quy mô c a m t công ty mà nó còn giúp ích cho b n trong vi c tính toán các ch s tàiề ủ ộ ạ ệ ỉ ố chính khác.
Dưới đây là công th c đ tính giá tr v n hóa th trứ ể ị ố ị ường c a m t công tyủ ộ
V n hóa th tr ố ị ườ ng = (Giá c phi u) x (S l ổ ế ố ượ ng c phi u đang l u hành) ổ ế ư
Ch s l i nhu n biên hay Profit Marginỉ ố ợ ậ
Cũng nh vi c b n có th rút ra đư ệ ạ ể ược ba con s khác nhau v l i nhu n t báo cáo tài chính,ố ề ợ ậ ừ
đó là l i nhu n g p (gross), l i nhu n t ho t đ ng kinh doanh (operating) và l i nhu n ròngợ ậ ộ ợ ậ ừ ạ ộ ợ ậ (net) – thì cũng có tương ng ba ch s l i nhu n biên có th đứ ỉ ố ợ ậ ể ược tính toán ra t các con sừ ố trên.
Ch s l i nhu n biên đ n gi n đỉ ố ợ ậ ơ ả ược tính b ng cách l y l i nhu n chia cho doanh thu vàằ ấ ợ ậ
được bi u th dể ị ướ ại d ng con s ph n trăm.ố ầ
Dưới đây là các công th c:ứ
T su t l i nhu n g p = (L i nhu n g p) / Doanh thu ỷ ấ ợ ậ ộ ợ ậ ộ
T su t l i nhu n t ho t đ ng kinh doanh = (L i nhu n t ho t đ ng kinh doanh) / Doanh ỷ ấ ợ ậ ừ ạ ộ ợ ậ ừ ạ ộ thu
T su t l i nhu n ròng = (L i nhu n ròng) / Doanh thu ỷ ấ ợ ậ ợ ậ
Ch s Giá/Thu nh p và các ch s có liên quanỉ ố ậ ỉ ố
M t trong nh ng phộ ữ ương pháp đ nh giá ph bi n nh t là s d ng ch s Giá/Thu nh p hayị ổ ế ấ ử ụ ỉ ố ậ Price/Earning ho c vi t t t là P/E.ặ ế ắ
Trang 3Ch s P/E đỉ ố ược tính b ng cách l y giá c a c phi u chia cho l i nhu n trên m i c phi uằ ấ ủ ổ ế ợ ậ ỗ ổ ế (Earnings per Share hay EPS) t 4 quý trừ ước đó. Ví d m t c phi u đáng đụ ộ ổ ế ược giao d ch ị ở
m c giá 100 ngàn đ ng m t c phi u v i l i nhu n trên m i c phi u EPS là 5 ngàn đ ngứ ồ ộ ổ ế ớ ợ ậ ỗ ổ ế ồ trong 12 tháng trước đó s có ch s P/E là 20.ẽ ỉ ố
M t s đi m b n c n l u ýộ ố ể ạ ầ ư
Ch s P/E đ a ra môt ý tỉ ố ư ưởng t ng quát v m c giá mà các nhà đ u t đang tr choổ ề ứ ầ ư ả
c phi u đó so v i m c thu nh p c b n c a nóổ ế ớ ứ ậ ơ ả ủ
Hai bi n th (ch s liên quan) h u ích t ch s P/E đó là ch s t su t sinh l iế ể ỉ ố ữ ừ ỉ ố ỉ ố ỷ ấ ờ (Earning Yield) và ch s PEG (Price/Earnings to Growth)ỉ ố
Ch s P/Eỉ ố
Ch s P/E đ a ra m t ý tỉ ố ư ộ ưởng s b nh t v giá mà các nhà đ u t đang tr cho m t cơ ộ ấ ề ầ ư ả ộ ổ phi u so v i thu nh p c b n c a c phi u đó. Đây là m t cách nhanh nh t giúp b n đánh giáế ớ ậ ơ ả ủ ổ ế ộ ấ ạ
đượ ổc c phi u đó đang đế ược giao d ch v i m c giá “đ t” hay “r ”?ị ớ ứ ắ ẻ
Thông thường t l P/E càng cao thì có nghĩa là các nhà đ u t đang s n sàng tr giá cao choỷ ệ ầ ư ẵ ả
m i đ ng thu nh p t công ty đó. Các c phi u có ch s P/E cao (thông thỗ ồ ậ ừ ổ ế ỉ ố ường là l n h nớ ơ 30) thường là các công ty có t c đ tăng trố ộ ường cao và k v ng v kh năng quay vòng l iỳ ọ ề ả ợ nhu n (Profit turnaround).ậ
Trong khi đó các c phi u có ch s P/E th p (thổ ế ỉ ố ấ ường là nh ng c phi u có P/E nh h n 15)ữ ổ ế ỏ ơ
có xu hướng tăng trưởng ch m h n và/ho c tri n v ng tăng trậ ơ ặ ể ọ ưởng trong tương lai không cao.
Ch s P/E cũng t ra h u ích khi đỉ ố ỏ ữ ược s d ng đ so sánh v i ch s P/E c a các công tyử ụ ể ớ ỉ ố ủ
tương t (cùng ngành) đ đánh giá v kh năng c nh tranh c a các đ i th đó. H n th n a,ự ể ề ả ạ ủ ố ủ ơ ế ữ
b n có th so sánh ch s P/E c a các công ty v i ch s P/E c a ngành hay c a c th trạ ể ỉ ố ủ ớ ỉ ố ủ ủ ả ị ườ ng
đ có m t cái nhìn t ng quát h n v cách mà th trể ộ ổ ơ ề ị ường nh n đ nh v c phi u đó trong m iậ ị ề ổ ế ố
tương quan c a m i ngành hay c a c th trủ ỗ ủ ả ị ường.
Trang 4T su t sinh l i (Earning Yield)ỷ ấ ờ
M t bi n th h u ích c a ch s P/E chính là t su t sinh l i, độ ế ể ữ ủ ỉ ố ỷ ấ ờ ược tính b ng cách l y EPSằ ấ chia cho giá c a c phi u. T su t sinh l i t l ngh ch v i ch s P/E, đi u này có nghĩa là tủ ổ ế ỷ ấ ờ ỷ ệ ị ớ ỉ ố ề ỷ
su t sinh l i càng cao thì cho th y giá c a c phi u đó đang đấ ờ ấ ủ ổ ế ược giao d ch m c giá tị ở ứ ươ ng
đ i r và ngố ẻ ượ ạ c l i
T su t sinh l i = 1 / (P/E) = EPS / (giá c phi u) ỷ ấ ờ ổ ế
Ch s PEGỉ ố
M t ch s h u ích khác liên quan đ n ch s P/E đó là ch s PEG. Khi mà chúng ta th y chộ ỉ ố ữ ế ỉ ố ỉ ố ấ ỉ
s P/E cao thì có th hi u r ng th trố ể ể ằ ị ường đang hy v ng công ty đó s đ t đọ ẽ ạ ược m c tăngứ
trưởng l i nhu n cao h n trong tợ ậ ơ ương lai và do đó m c l i nhu n k v ng mà công ty t o raứ ợ ậ ỳ ọ ạ cũng l n h n. Đi u này có nghĩa là giá tr th trớ ơ ề ị ị ường hi n t i (con s ph n ánh m c thuệ ạ ố ả ứ
nh p/l i nhu n tậ ợ ậ ương lai) là cao h n so v i m c l i nhu n hi n t i c a công ty đó.ơ ớ ứ ợ ậ ệ ạ ủ
Ch s PEG có th giúp b n xác đ nh xem n u nh ch s P/E c a m t c phi u có đang ỉ ố ể ạ ị ế ư ỉ ố ủ ộ ổ ế ở
m c quá cao hay không b ng cách cho b n th y đứ ằ ạ ấ ượ ằc r ng các nhà đ u t u đang s n sàng chiầ ư ẵ
tr bao nhiêu ti n cho s tăng trả ề ự ưởng c a công ty đó.ủ
Ch s PEG đỉ ố ược tính b ng cách l y ch s P/E d tính (Forward P/E) chia cho m c tăngằ ấ ỉ ố ự ứ
trưởng thu nh p d ki n c a công ty đó trong vòng 5 năm t i.ậ ự ế ủ ớ
Ví d , n u m t công ty có ch s P/E d tính là 20 v i m c tăng trụ ế ộ ỉ ố ự ớ ứ ưởng l i nhu n bình quânợ ậ
là 10% m t năm, thì ch s PEG c a nó s là 2. Chính vì v y, ch s PEG càng cao thì ch ngộ ỉ ố ủ ẽ ậ ỉ ố ứ
t giá c phi u đó đang đỏ ổ ế ược giao d ch m c giá tị ở ứ ương đ i “đ t đ ”.ố ắ ỏ
PEG = (P/E d tính) / (T l tăng tr ự ỷ ệ ưở ng EPS bình quân 5 năm t i) ớ
Trong đó:
P/E d tính = (Giá c phi u) / EPS k v ng ự ổ ế ỳ ọ
Cũng nh v i b t k ch s tài chính nào, các b n nên s d ng ch s PEG m t cách th nư ớ ấ ỳ ỉ ố ạ ử ụ ỉ ố ộ ậ
tr ng. Ch s PEG đọ ỉ ố ượ ạc t o ra d a vào d đoán tăng trự ự ưởng trong tương lai t chính công tyừ
Trang 5ho c t các t ch c đánh giá đ c l p có uy tín trên th trặ ừ ổ ứ ộ ậ ị ường. Chính vì v y đ chính xác c aậ ộ ủ
nó có không được cao ph thu c vào s bi quan hay l c quan c a nhà phân tích.ụ ộ ự ạ ủ
Ch s giá/doanh thu hay P/Sỉ ố
Ch s giá/doanh thu hay P/S đỉ ố ược tính theo cách tương t nh v i ch s P/E ngo i tr vi cự ư ớ ỉ ố ạ ừ ệ chúng ta thay đ i m u s thành doanh thu hàng năm ch không ph i là thu nh p/l i nhu nổ ẫ ố ứ ả ậ ợ ậ ròng.
M t l i th c a vi c s d ng ch s P/S đó là nó độ ợ ế ủ ệ ử ụ ỉ ố ược tính d a trên doanh s , m t con sự ố ộ ố khó có th b “tác đ ng” có ch ý t doanh nghi p và ít ch u tác đ ng c a các nguyên t c kể ị ộ ủ ừ ệ ị ộ ủ ắ ế toán h n là con s thu nh p hay l i nhu n. H n th n a b i vì doanh thu có xu hơ ố ậ ợ ậ ơ ế ữ ở ướng nổ
đ nh h n l i nhu n nên ch s P/S có th là m t công c phù h p đ sàng l c các công tyị ơ ợ ậ ỉ ố ể ộ ụ ợ ể ọ
“th i v ” hay không t o ra doanh thu n đ nh và các công ty mà l i nhu n c a nó bi n đ ngờ ụ ạ ổ ị ợ ậ ủ ế ộ
th t thấ ường qua th i gian.ờ
M t vài đi m b n nên l u ýộ ể ạ ư
Ch s P/S đỉ ố ược tính toán d a trên doanh thu, m t con s mà khó có th b “tác đ ng”ự ộ ố ể ị ộ hay “làm gi ” và ít ch u s đi u ch nh c a các nguyên t c d toán v k toánả ị ự ề ỉ ủ ắ ự ề ế
P/S = (Giá c phi u) / (Doanh thu trên m i c phi u) = (Giá tr v n hóa th tr ổ ế ỗ ổ ế ị ố ị ườ ng) / (T ng ổ doanh thu)
Khi s d ng ch s P/S, có m t đi u quan tr ng c n ph i l u ý đó là m t đ ng l i nhu n vử ụ ỉ ố ộ ề ọ ầ ả ư ộ ồ ợ ậ ề
c b n mang cùng giá tr nh nhau b t k vi c c n ph i t o ra bao nhiêu đ ng doanh thu đơ ả ị ư ấ ể ệ ầ ả ạ ồ ể mang v m t đ ng thu nh p.ề ộ ồ ậ
Đi u này có nghĩa là m t đ ng nh n đề ộ ồ ậ ượ ừc t doanh thu c a m t doanh nghi p có l i nhu nủ ộ ệ ợ ậ cao có giá tr h n so v i m t doanh nghi p có l i nhu n biên (profit margin) th p. Đi u nàyị ơ ớ ộ ệ ợ ậ ấ ề cũng đ ng nghĩa r ng vi c so sánh ch s P/B ch h u ích khi nó đồ ằ ệ ỉ ố ỉ ữ ược dùng đ so sánh gi aể ữ các công ty ho t đ ng trong cùng m t ngành ngh hay lĩnh v c.ạ ộ ộ ề ự
Trang 6So sánh các công ty ho t đ ng các lĩnh v c khác nhauạ ộ ở ự
Trước tiên chúng ta c n tìm hi u s khác bi t gi a các ngành ngh kinh doanh khác nhau.ầ ể ự ệ ữ ề Hãy cùng th so sánh các c a hàng t p hóa v i ngành ngh cung c p d ch v y t Các c aử ử ạ ớ ề ấ ị ụ ế ủ hàng t p hóa hay siêu th có xu hạ ị ướng s h u t su t l i nhu n biên th p, thu đở ữ ỷ ấ ợ ậ ấ ượ ợc l i nhu nậ vài ch c đ ng ho c m t đ n hai trăm đ ng trên m i m t ngàn đ ng doanh thu. Nh v y cácụ ồ ặ ộ ế ồ ỗ ộ ồ ư ậ
c a hàng t p hóa hay siêu th s có m c P/S vào kho ng trung bình là 0.5, m t trong nh ngủ ạ ị ẽ ứ ả ộ ữ
m c th p nh t th trứ ấ ấ ị ường. Đi u này có nghĩa là c n ph i t o ra m c doanh s r t cao đ cóề ầ ả ạ ứ ố ấ ể
th thu v 1,000đ l i nhu n. Chính vì v y các nhà đ u t s không đánh giá cao m c doanhể ề ợ ậ ậ ầ ư ẽ ứ
s bán hàng đó.ố
Ngượ ạc l i, v i m t công ty s n xu t thi t b y t , h thớ ộ ả ấ ế ị ế ọ ường có t su t l i nhu n biên r tỷ ấ ợ ậ ấ cao. So sánh các siêu th , các công ty s n xu t thi t b y t không c n t o ra nhi u doanh thuị ả ấ ế ị ế ầ ạ ề
đ có th đ t để ể ạ ược m t đ ng l i nhu n. Chính vì v y không có gì ng c nhiên khi mà cácộ ồ ợ ậ ậ ạ doanh nghi p s n xu t thi t b ý t có t l giá/doanh thu hay P/S trung bình đ t kho ng 5ệ ả ấ ế ị ế ỷ ệ ạ ả
đ n 6.ế
Khi so sánh v i nhau, m t siêu th có t l P/S là 2 có th th hi n m t s “đ t đ ” v giá cớ ộ ị ỷ ệ ể ể ệ ộ ự ắ ỏ ề ổ phi u trong khi m t doanh nghi p s n xu t thi t b y t v i cùng m c P/S là 2 s có thế ộ ệ ả ấ ế ị ế ớ ứ ẽ ể mang m t ý nghĩa là giá c a c phi u đang độ ủ ổ ế ược giao d ch m c giá khá “r ”.ị ở ứ ẻ
Ch s Giá/Giá ghi s hay còn đỉ ố ổ ược g i là ch s P/Bọ ỉ ố
M t thộ ước đo được dùng đ đ nh giá c phi u ph bi n khác để ị ổ ế ổ ế ược s d ng đó là ch sử ụ ỉ ố giá/giá ghi s hay Price/Book hay P/B. Ch s này liên quan đ n giá tr th trổ ỉ ố ế ị ị ường c a củ ổ phi u và giá tr ghi s (hay còn đế ị ổ ược g i là v n ch s h u) đọ ố ủ ở ữ ược th hi n trên b ng cân đ iể ệ ả ố
k toán.ế
Giá tr ghi s có th đị ổ ể ược hi u là nh ng gì còn l i cho các c đông n u m t công ty ng ngể ữ ạ ổ ế ộ ừ
ho t đ ng, chi tr h t cho các ch n , thu l i m i kho n ph i thu, và t thanh lý công ty.ạ ộ ả ế ủ ợ ạ ọ ả ả ự
Trang 7Nh ng đi u b n nên l u ýữ ề ạ ư
Ch s P/B bi u th m i liên h gi a giá th trỉ ố ể ị ố ệ ữ ị ường c a c phi u và giá ghi s c a nóủ ổ ế ổ ủ trên b ng cân đ i k toánả ố ế
Dưới đây là công th c b n c n nh :ứ ạ ầ ớ
Giá tr ghi s = (T ng v n ch s h u) / (S l ị ố ổ ố ủ ở ữ ố ượ ng c phi u đang l u hành) ổ ế ư
P/B = (Giá c phi u) / (Giá tr ghi s ) = (Giá tr v n hóa th tr ổ ế ị ổ ị ố ị ườ ng) / (T ng v n ch s h u) ổ ố ủ ở ữ
M t vài gi i h n khi s d ng ch s P/Bộ ớ ạ ử ụ ỉ ố
Cũng nh các ch s tài chính khác, có m t vài l u ý khi s d ng ch s P/B. Ví d ch ng h nư ỉ ố ộ ư ử ụ ỉ ố ụ ẳ ạ giá tr s sách có th không đo lị ổ ể ường chính xác được giá tr c a công ty đó, đ c bi t là trongị ủ ặ ệ
trường h p n u nh công ty đó s h u m t lợ ế ư ở ữ ộ ượng l n các tài s n vô hình nh ng đ c bi tớ ả ư ặ ệ quan tr ng nh giá tr thọ ư ị ương hi u, th ph n, và các l i th c nh tranh khác.ệ ị ầ ợ ế ạ
Ch s P/B th p nh t thỉ ố ấ ấ ường xu t hi n trong các ngành s d ng v n l n nh d ch v ti n íchấ ệ ử ụ ố ớ ư ị ụ ệ
và bán l ; trong khi ch s P/B cao nh t có th tìm th y các lĩnh v c nh dẻ ỉ ố ấ ể ấ ở ự ư ược ph m và s nẩ ả
ph m tiêu dùng trong đó giá tr c a các tài s n vô hình là l n h n tài s n h u hình.ẩ ị ủ ả ớ ơ ả ữ
Ch s P/B cũng thỉ ố ường được g n li n v i l i nhu n trên v n ch s h u (Return on Equityắ ề ớ ợ ậ ố ủ ở ữ hay ROE). ROE là thu nh p ròng trên m i đ ng v n c đông. Khi chúng ta so sánh hai công tyậ ỗ ồ ố ổ cùng lĩnh v c và có giá tr v n hóa tự ị ố ương đ ng thì công ty nào có ch s ROE cao h n s có tồ ỉ ố ơ ẽ ỷ
l P/B cao h n. M t ch s P/B cao không nên gây ra s nghi ng cho các nhà đ u t , đ cệ ơ ộ ỉ ố ự ờ ầ ư ặ
bi t là n u công ty liên t c t o ra đệ ế ụ ạ ượ ợc l i nhu n trên v n ch s h u (ROE) cao.ậ ố ủ ở ữ
Ch s Giá/Dòng ti n (Price/Cash Flow)ỉ ố ề
Ch s Giá/Dòng ti n (P/CF) thỉ ố ề ường không đượ ử ục s d ng ph bi n ho c đổ ế ặ ược nhi u ngề ườ i
bi t đ n nh các ch s khác đế ế ư ỉ ố ược nêu lên trong bài vi t này. Ch s này đế ỉ ố ược tính tương tự
nh cách chúng ta tính ch s P/E, ngo i tr vi c chúng ta thay m u s b ng con s dòng ti nư ỉ ố ạ ừ ệ ẫ ố ằ ố ề
t ho t đ ng s n xu t kinh doanh (Operating Cash Flow).ừ ạ ộ ả ấ
P/CF = (Giá c phi u) / (Dòng ti n t ho t đ ng s n xu t kinh doanh trên m i c phi u) ổ ế ề ừ ạ ộ ả ấ ỗ ổ ế
Trang 8u đi m c a ch s P/CF
Ư ể ủ ỉ ố
Dòng ti n thề ường ít ch u nh hị ả ưởng b i các nguyên t c k toán h n là thu nh p b i vì nó đoở ắ ế ơ ậ ở
lường lượng ti n m t th c t ch không ph i l i nhu n ghi s ho c t m tính. Ch s P/CFề ặ ự ế ứ ả ợ ậ ổ ặ ạ ỉ ố
có th h u ích cho các công ty ho t đ ng trong lĩnh v c cung c p ti n ích (xăng d u, đi n,ể ữ ạ ộ ự ấ ệ ầ ệ
…); nh ng công ty mà t o ra dòng ti n l n h n so v i l i nhu n ghi s Ch s P/CF cũng cóữ ạ ề ớ ơ ớ ợ ậ ổ ỉ ố
th để ượ ử ục s d ng thay th cho ch s P/E khi mà có nhi u chi phí đ t xu t xu t hi n khi nế ỉ ố ề ộ ấ ấ ệ ế cho l i nhu n ghi s là con s âm.ợ ậ ổ ố
T su t sinh l i (Dividend Yield)ỷ ấ ờ
Có hai cách đ t o ra l i nhu n khi b n mua c phi u, đó là: l i nhu n t chênh l ch giá (khiể ạ ợ ậ ạ ổ ế ợ ậ ừ ệ
mà c phi u b n n m gi tăng giá) và l i nhu n t c t c.ổ ế ạ ắ ữ ợ ậ ừ ổ ứ
C t c (Dividend) là các kho n thanh toán mà công ty chi tr tr c ti p cho các c đông n mổ ứ ả ả ự ế ổ ắ
gi c phi u.ữ ổ ế
Nh ng đi u b n nên bi tữ ề ạ ế
C phi u v i t su t sinh l i cao thổ ế ớ ỷ ấ ờ ường là c phi u c a các công ty lâu đ i v i ít cổ ế ủ ờ ớ ơ
h i tăng trộ ưởng m nh m trong tạ ẽ ương lai.
T su t sinh l i mang ý nghĩa gì?ỷ ấ ờ
T su t sinh l i là m t thỷ ấ ợ ộ ước đo quan tr ng trong vi c đ nh giá t x a đ n nay. T su t sinhọ ệ ị ừ ư ế ỷ ấ
l i đờ ược tính b ng vi c l y c t c chi tr hàng năm chia cho giá th trằ ệ ấ ổ ứ ả ị ường c a c phi u đó.ủ ổ ế
Ví d c th n u m t công ty X chi tr c t c hàng năm là 4,000đ trên m i c phi u và cụ ụ ể ế ộ ả ổ ứ ỗ ổ ế ổ phi u c a h đang đế ủ ọ ược giao d ch v i m c giá là 100,000đ thì t su t sinh l i c a c phi u Xị ớ ứ ỷ ấ ờ ủ ổ ế
s là 4%. Trong trẽ ường h p n u nh giá c a c phi u đó gi m xu ng ch còn 50,000đ thì lúcợ ế ư ủ ổ ế ả ố ỉ này t su t sinh l i s tăng lên g p đôi thành 8%. Vì v y trong đi u ki n t t c các y u tỷ ấ ờ ẽ ấ ậ ề ệ ấ ả ế ố khác đ u gi nguyên thì t su t sinh l i s gi m khi giá c phi u tăng và ngề ữ ỷ ấ ờ ẽ ả ổ ế ượ ạ c l i
T su t sinh l i = (C t c chi tr hàng năm trên m i c phi u) / (Giá th tr ỷ ấ ờ ổ ứ ả ỗ ổ ế ị ườ ng c a c ủ ổ phi u) ế
Trang 9ng d ng th c t c a t su t sinh l i
Ứ ụ ự ế ủ ỷ ấ ờ
Các c phi u có t su t sinh l i cao thố ế ỷ ấ ờ ường là c a các công ty đã ho t đ ng lâu năm và có ítủ ạ ộ
c h i tăng trơ ộ ưởng thêm n a trong tữ ương lai. Lý do kinh t đ ng sau đi u này là vì các côngế ằ ề
ty này không th tìm th y thêm đ các d án h a h n đ ti p t c đ u t thêm n a cho sể ấ ủ ự ứ ẹ ể ế ụ ầ ư ữ ự phát tri n và tăng trể ưởng trong tương lai, chính vì v y h thậ ọ ường quy t đ nh chi tr ph n l nế ị ả ầ ớ
l i nhu n c a mình cho các c đông. Trong khi các công ty cung c p d ch v ti n ích thợ ậ ủ ổ ấ ị ụ ệ ườ ng
được coi là các công ty đi n hình cho phân lo i c phi u thu nh p (chi tr c t c đ u đ n),ể ạ ổ ế ậ ả ổ ứ ề ặ thì b n cũng có th tìm th y các c phi u lo i này c a các công ty thu c các lĩnh v c màạ ể ấ ổ ế ạ ủ ộ ự không còn nhi u c h i đ ti p t c tăng trề ơ ộ ể ế ụ ưởng thêm n a ví d nh trong lĩnh v c dữ ụ ư ự ượ c
ph m.ẩ
C t c luôn luôn là m t y u t thu hút đổ ứ ộ ế ố ượ ực s chú ý c a nhi u nhà đ u t đ c bi t là khiủ ề ầ ư ặ ệ
mà thu thu nh p tính trên c t c t i Vi t nam còn tế ậ ổ ứ ạ ệ ương đ i th p (5%) không quan tr ng làố ấ ọ
m c thu nh p bình quân c a b n là cao hay th p.ứ ậ ủ ạ ấ
Chính vì v y n u nh b n đang tìm ki m thu nh p c t c t các kho n đ u t ch ng khoánậ ế ư ạ ế ậ ổ ứ ừ ả ầ ư ứ
c a mình; hãy luôn ghi nh r ng các c phi u có t su t sinh l i cao nh t s có dòng ti nủ ớ ằ ố ế ỷ ấ ờ ấ ẽ ề
m nh, các thông tin trên b ng cân đ i k toán không có gì b t thạ ả ố ế ấ ường và là m t doanh nghi pộ ệ
ho t đ ng tạ ộ ương đ i n đ nh sau nhi u năm. Và n u nh thu nh p c a b n ch y u d a vàoố ổ ị ề ế ư ậ ủ ạ ủ ế ự dòng ti n t c t c, b n s mu n ki m tra l ch s chi tr c t c trong ít nh t 10 năm g nề ừ ổ ứ ạ ẽ ố ể ị ử ả ổ ứ ấ ầ
nh t t các công ty mà b n d đ nh đ u t vào.ấ ừ ạ ự ị ầ ư
L i k tờ ế
Chúng ta đã cùng đi v i nhau qua m t bài vi t khá dài v cách đ tính toán r t nhi u ch s tàiớ ộ ế ề ể ấ ề ỉ ố chính khác nhau, tuy nhiên đi u quan tr ng không ph i là cách tính toán mà là vi c hi u đề ọ ả ệ ể ượ c
t ng y u t c u thành nên ch s và ý nghĩa c a nó m i khi n cho vi c s d ng các ch sừ ế ố ấ ỉ ố ủ ớ ế ệ ử ụ ỉ ố này tr nên nhu n nhuy n và có ích h n. Các ch s này r t c n thi t khi b n m i b t đ uở ầ ễ ơ ỉ ố ấ ầ ế ạ ớ ắ ầ
bước chân vào th trị ường đ hi u để ể ượ ằc r ng giá c a c phi u này đang đủ ổ ế ược giao d ch ị ở
Trang 10m c “đ t” hay “r ”. Tin t t là qua th i gian, các ch s này s tr thành m t ph n “b n năng”ứ ắ ẻ ố ờ ỉ ố ẽ ở ộ ầ ả
c a b n m i khi c n ph i phân tích m t c phi u b t k nào đó.ủ ạ ỗ ầ ả ộ ổ ế ấ ỳ