Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho công ty hiểu rõ về tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, đa ra những quyết định đúng đắn trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính hằng ngày, t
Trang 1Độc lập Tự do Hạnh phúc– –
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thạch Thảo
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
Trang 3VCĐ : Vốn cố định
VLĐ : Vốn lu động
TCDN : Tài chính doanh nghiệp
PT TCDN : Phân tích tài chính doanh nghiệp
BCTC : Báo cáo tài chính
Trang 5Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian vừa qua, doanh nghiệp dân doanh đã có những đóng góp quan trọng vào thành tựu của nền kinh tế Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và
Đầu t, từ năm 2000 đến năm 2006, doanh nghiệp dân doanh đã huy động hơn
30 tỷ USD ( lớn hơn vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài cùng kỳ), sử dụng gần 3 triệu lao động ; đóng góp hơn 40% GDP, 29% tổng kim ngạch xuất khẩu, khoảng 14% tổng thu ngân sách; cũng là khu vực duy trì tốc độ tăng trởng cao trên 18%; góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế… Đánh giá những
đóng góp to lớn của nền kinh tế dân doanh, Phó thủ tớng Nguyễn Sinh Hùng
đã nhấn mạnh: đó là đội quân chủ lực, một lực lợng kinh tế phát triển nhanh
mà không nói là quyết định đối với thành công của công cuộc đổi mới Tuy nhiên, sự phát triển của doanh nghiệp cha tơng xứng với tiềm năng vốn có của mình vì còn gặp nhiều khó khăn, vớng mắc
Thách thức lớn nhất của DN dân doanh là vẫn cha thích ứng đợc với thị trờng; nguồn nhân lực cha đáp ứng đợc yêu cầu, công nghệ lạc hậu, chất lợng sản phẩm kém cạnh tranh…làm cho doanh nghiệp không đủ kiến thức và kinh nghiệm để đối chọi trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay- bối cảnh mà quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, khu vực Đông Nam á đang trở thành tâm điểm tăng trởng đầy sôi động với sự trỗi dậy của những nền kinh tế mới nổi trong
đó có Việt Nam
Công ty CP Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền là một công ty đã
đ-ợc thành lập và phát triển trong 9 năm, thực hiện kinh doanh trên các lĩnh vực xây dựng và thơng mại Dù đã hình thành và phát triển ổn định, tạo đợc một chỗ đứng trên thị trờng nhng công ty CP ĐT & XD Phú Điền vẫn không tránh khổi những điểm yếu đang tồn tại ở hầu hết các doanh nghiệp dân doanh hiện
Trang 6nay Do đó, để đap ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh trong điều kiện mới, công ty cần phải tập trung mọi nguồn lực và sử dụng nguồn lực đó nh thế nào
để mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí nhỏ nhất Muốn làm đợc điều này, công ty định kỳ tiến hành phân tích đánh giá tình hình tài chính mà cơ sở dữ liệu chủ yếu đợc lấy từ hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho công ty hiểu rõ về tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, đa ra những quyết định đúng đắn trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính hằng ngày, tránh căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm đợc thị phần tối đa trên thị trờng
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã quan tâm và chọn đề tài: “ Hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích tài chính phục vụ cho công tác
quản trị tại công ty cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền”
nhằm nghiên cứu một cách có hệ thống vấn đề này về mặt lý luận cũng nh sự vận dụng trong thực tiễn tại đơn vị mà bản thân đang công tác- Công ty CP
Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền để đa ra những giải pháp nhằm phục
vụ đắc lực cho công tác quản trị doanh nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nhằm nâng cao tính hiệu quả, tính thiết thực trong công tác quản trị tài chính DN nói riêng và quản trị DN nói chung tại công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Phú Điền
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính của công ty Cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền
3.2 Phạm vi nghiên cứu
− Công tác quản trị tài chính DN
− Các báo cáo tài chính doanh nghiệp
− Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính
Trang 7Trên cơ sở những phân tích đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phục vụ cho công tác quản trị tại công ty.
4 Kết cấu của Luận Văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, kết cấu chính của luận văn gồm ba chơng
Chơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích các chỉ tiêu phân tích tài chính phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng sử dụng chỉ tiêu phân tích tài chính của công ty
cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền phục vụ công tác quản trị tại công ty
Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện chỉ tiêu phân tích tài chính tại công ty
cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền.
Trang 8Chơng 1 cơ sở lý luận về phân tài chính các chỉ tiêu tài chính phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp
1.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò và chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp khái niệm, phơng pháp
và công cụ cho phép tập hợp và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm trợ giúp cho việc ra quyết định tài chính Trọng tâm của phân tích tài chính doanh nghiệp là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trng thông qua hệ thống phơng pháp, công cụ và kỹ thuật giúp cho nhà phân tích từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, vừa xem xét chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp để nhận biết, phán
đoán, dự báo và đa ra các quyết định tài chính Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm thông tin kế toán và các thông tin khác, trong đó thông tin kế toán có vai trò quan trọng nhất
1.1.2 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phơng pháp đợc sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đa ra đợc quyết
định quản lý chuẩn xác và đánh giá đợc doanh nghiệp, từ đó giúp những đối ợng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tình chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ Có rất nhiều đối tợng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mỗi đối tợng lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu và khác nhau
t-Do nhu cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính phảI đợc tiến hành bằng nhiều phơng pháp khác nhau để từ đó đáp
Trang 9ứng nhu cầu của các đối tợng quan tâm Chính điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài chính ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển, đông thời cũng tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính.
Các đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể là : Các nhà quản lý; các cổ đông hiện tại và ngời đang muốn trở thành cổ đông của doanh nghiệp, cán bộ viên chức của doanh nghiệp; Những ngời tham gia vào “đời sống” của doanh nghiệp; Những ngời cho doanh nghiệp vay tiền nh: ngân hàng, các tổ chức tài chính, ngời mua tín phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác…; Nhà nớc; Nhà phân tích tài chính…
Các đối tợng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đa ra các quyết
định với mục đính khác nhau
Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đối tợng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau:
+ Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai
đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính doanh nghiệp…
- Hớng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hớng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, nh quyết định về đầu t, tài trợ, phân phối lợi nhuận…
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho nhứng dự đoán tài chính
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp
Phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọng của dự đoán tài chính,
mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ, không chỉ là chính sách tài chính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp.+ Phân tích tài chính đối với các nhà đầu t: Là trả lời câu hỏi chủ yếu là:
Trang 10tiền lời bình quân cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ là bao nhiêu? Cũng cần thấy rằng: các nhà đầu t không hài lòng trớc món lời tính toán kế toán và cho rằng món lới này có quan hệ rất xa so với tiền lời thực sự Tính trớc các khoản lời
sẽ đợc nghiên cứu đầy đủ trong chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp và trong nghiên cứu rủi ro, hớng các lựa chọn vào những tín phiếu phù hợp nhất
Các nhà đầu t phải dựa vào những nhà chuyên môn trung gian (chuyên gia phân tích tài chính) nghiên cứu các thông tin kinh tế tài chính, có những cuộc tiếp xúc trực tiếp với ban quản lý doanh nghiệp, làm rõ triển vọng phát triển của doanh nghiệp và đánh giá các cổ phiếu thị trờng tài chính
Phân tích tài chính đối với nhà đầu t là để đánh giá doanh nghiệp và ớc
đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo biểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…
+ Phân tích tài chính đối với ngời cho vay: là xác định khả năng hoàn trả
nợ của khách hàng Tuy nhiên, phân tích với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau
- Đối với những khoản cho vay ngắn hạn: ngời cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp Nói khác đi là khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ vay đến hạn trả
- Đối với các khoản cho vay dài hạn, ngời cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi vay lại tùy thuộc vào khả năng sinh lời này
+ Phân tích tài chính đối với những ngời hởng lơng trong doanh nghiệp: Phân tích tài chính giúp họ định hớng việc làm ổn định của mình, trên cơ sở
đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo công việc đợc phân công, đảm nhiệm
Trang 11Từ những vấn đề đã nêu ở trên, cho thấy: phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích đợc dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, các mặt yếu của một doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tợng lựa chọn và đa ra đợc những quyết
định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
1.1.3 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp
- Tạo ra giá trị khổng lồ cho các nhà đầu t, cung cấp các phân tích và đề xuất “ lời khuyên đầu t” cho doanh nghiệp và các nhà đầu t
- Làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán và những trực giác trong kinh doanh, góp phần làm giảm bớt tính không chắc chắn cho các hoạt
1.1.4 Chức năng phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ thực hiện chức năng: đánh giá, dự
đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp
Chức năng đánh giá: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luông
chuyển dịch giá trị, các luông vận động của những nguồn lực tài chính trong qua trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ hoặc vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt đợc mục tiêu kinh doanh trong khuôn khổ của luật pháp Các luồng chuyển dịch giá trị, sự vận động của các nguồn tài chính nảy sinh và diễn ra thế nào, nó tác động ra sao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnh hởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, có yếu tố mang tính môI trờng, có yếu tố bên trong, tác động đến sự vận động và chuyển dịch ra sao, gần ới mục tiêu
Trang 12hay ngày càng xa rời mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay không là những vấn đề mà Phân tích tài chính doanh nghiệp phảI đa ra câu trả lời Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn hoạt động và các quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp diễn ra nh thế nào, tác
động ra sao đến kết quả hoạt động… là những vấn đề Phân tích tài chính doanh nghiệp phảI làm rõ Thực hiện trả lời và làm rõ những vấn đề nêu trên
là thực hiện chức năng đánh giá tài chính doanh nghiệp
Chức năng dự đoán: mọi quyết định của con ngời đều hớng vào thực
hiện những mục tiêu nhất định Mục tiêu là đích hớng tới bằng những hành
động cụ thể trong tơng lai Những mục tiêu này có thể là ngắn hạn có thể là mục tiêu dài hạn Nhng nếu liên quan đến đời sống kinh tế của doanh nghiệp thì cần nhận thấy tiềm lực tài chính, diễn biến luồng chuyển dịch giá trị, sự vẫn động của vốn hoạt động trong tơng lai của doanh nghiệp Những quyết
định và hành động trong tơng lai phụ thuộc và diễn biến kinh tế xã hội và hoạt
động của doanh nghiệp sẽ diễn ra trong tơng lai Bản thân doanh nghiệp cho
dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thì các hoạt động cũng đều ớng tới những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đợc hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cũng nh diễn biến của tình hình kinh
h-tế quốc h-tế, trong nớc, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùng loại, sự tác
động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tơng lai Vì vậy, để có những quyết
định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng đợc các mục tiêu mong muốn của các đối tợng quan tâm cần thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tơng lai Đó chính là chức năng dự đoán tài chính doanh nghiêp
Chức năng điều chỉnh: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ
kinh tế tài chính dới hình tháI giá trị phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động Hệ thống các quan hệ đó bao gồm nhiều loại khác nhau, rất đa dạng, phong phú và phức tạp, chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân và nhân
tố cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp Hệ thống các quan hệ kinh tế tài
Trang 13chính đó sẽ là bình thờng nếu tất cả các mắt xích trong hệ thống đều diễn ra bình thờng và đó là sự kết hợp hài hòa các mối quan hệ Tuy nhiên, những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh, bản thân doanh nghiệp cũng nh đối tợng quan tâm không thể kiểm soát và chi phối toàn bộ Vì thế, để kết hợp hài hòa các mối quan hệ, doanh nghiệp, các đối tợng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ và nghiệp vụ kinh tế nội sinh Muốn vậy, cần nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức và xu hớng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp và các đối tợng quan tâm nhận thức đợc điều này Đó là chức năng điều chỉnh của phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2 Hoạt động tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng chuyển dịch giá trị gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp với thị trờng và các chủ thể khác trong nền kinh tế Trong thị trờng tài chính, DN có thể vay ngắn hạn để
đảm bảo nhu cầu vốn lu động hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu huy động vốn dài hạn tài trợ cho các dự án đầu t Mặt khác, doanh nghiệp phải trả lãi vay ngân hàng, trả cổ tức cổ đông Giữa doanh nghiệp với ngân hàng, với trái chủ, với các cổ đông phát sinh các quan hệ kinh tế về huy động, đầu t và phân phối thu nhập
Tham gia vào thị trờng hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp vừa đóng vai trò
là ngời tiêu thụ vừa đóng vai trò là nhà cung cấp Do đó, giữa doanh nghiệp và các nhà cung cấp sẽ phát sinh quan hệ kinh tế khi mua sắm tài sản, thiết bị, vật t, nguyên liệu đầu vào… phục vụ nhu cầu sản xuất Đóng vai trò là ngời tiêu thụ, doanh nghiệp có quan hệ kinh tế về việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ với khách hàng Ngoài ra, giữa doanh nghiệp và ngời lao động cũng phát sinh những mối quan hệ kinh tế đặc biệt vừa mang tính chất trao đổi trên thị trờng
mà hàng hóa là sức lao động, vừa mang tính nội bộ do ngời lao động trực tiếp
Trang 14làm việc trong doanh nghiệp Giữa doanh nghiệp và nhà nớc cũng phát sinh mối quan hệ trong thu và nộp thuế, ngợc lại nhà nớc tạo ra môi trờng kinh doanh (cơ sở hạ tầng, môi trờng pháp lý…) thuận lợi cho doanh nghiệp tồn tại
và phát triển Nền kinh tế càng phát triển, sự vận động của các nguồn tài chính doanh nghiệp càng đa dạng phong phú do nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nh vậy, tài chính doanh nghiệp đợc hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh
và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hởng tới tình hình hoạt động tài chính doanh nghiệp Ngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Nguyên tắc cơ bản của hoạt động tài chính là có kế hoạch, tiết kiệm và
có lợi đảm bảo nâng cao hiệu quả của đồng vốn bỏ ra
Do vậy, hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm giải quyết các mối quan hệ phát sinh trong quá trình kinh doanh dới dạng tiền tệ
Vì vậy, hoạt động tài chính thực chất là các hoạt động có liên quan tới việc tạo lập phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra.
1.3 Nội dung và chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Ngày nay, phân tích tài chính ngày càng đợc áp dụng rộng rãi trong mọi
đơn vị kinh tế thuộc các loại hình kinh tế khác nhau Sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của các đơn vị kinh tế nói riêng đang bộc lộ rõ nét tính
đa dạng và phức tạp của hoạt động tài chính Do đó tạo điều kiện cho phân tích tài chính phát triển và ngày càng hoàn thiện với t cách là công cụ phân
Trang 15tích tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển vô cùng lành mạnh và bền vững của tài chính doanh nghiệp.
Việc hoàn thiện các chỉ tiêu phân tích tài chính sẽ góp phần kiểm soát tài chính doanh nghiệp, tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và đợc xem là công vụ thiết thực cho công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp Thông qua việc các chỉ tiêu phân tích tài chính, nhà quản trị sẽ nhìn thấy đợc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có những khó khăn gì và những cơ hội ẩn giấu sau đó, từ đó mới đa ra các quyết
định và các giải pháp đúng đắn, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đa doanh nghiệp đến thành công mới
Thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu phân tích tài chính, các nhà quản lý tài chính có thể xác định đợc những điểm mạnh hay điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh các tiềm năng cần phát huy và những nhợc điểm cần khắc phục để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính phù hợp với hoạt động kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới Tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều ảnh hởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngợc lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác
động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thờng xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý công ty, bao gồm lên kế hoạch sử dụng các nguồn vốn, đảm bảo thực hiện các
dự án sản xuất và kinh doanh, theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính, quản lý trong việc hoạch định nguồn lực tài chính Có thể hiểu, quản lý tài chính là những hoạt động tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về tài chính và đa ra những quyết định về mặt tài chính ngắn hạn cũng
nh dài hạn của công ty
Hiệu quả là khái niệm chỉ một hoạt động có kết quả đích thực, kết quả đó
Trang 16có thể là một lợi ích về kinh tế (tài chính ) có thể là lợi ích kinh tế xã hội Lợi ích kinh tế xã hội là những lợi ích về mặt kinh tế đợc xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn nền kinh tế quốc dân, tức là xét trên tầm vĩ mô, liên quan đến từng doanh nghiệp Lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu đợc có những cái không định lợng đợc nh sự ảnh hởng dây chuyền đối với sự phát tiển của ngành khác, nhng cũng có những cái định lợng đợc nh mức độ gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thu ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách nhà nớc Hiệu quả thực chất là một hoạt động mà kết quả thu đợc lớn hơn chi phí hoặc đóng góp phải bỏ ra để có đợc kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế (tài chính ) là khái niệm chỉ một doanh nghiệp có hoạt
động kinh tế sử dụng tiền vốn, tài nguyên hay nguồn lực mình có thể sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định và đợc lợi nhuận, hay còn gọi là lợi ích tài chính
Để biết một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế (tài chính ), ta phải đánh giá thông qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sau, từ đó đề ra đợc các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích tài sản và nguồn vốn
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn trong tổng số Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn chẳng những đánh giá đợc chính sách tài chính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó mà còn cho phép thấy đợc khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của DN Nếu tỷ trọng nguồn vốn của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngợc lại
Mỗi loại nguồn vốn của DN lại gồm nhiều bộ phận khác nhau Những bộ phận đó có ảnh hởng không giống nhau đến mức độ độc lập hay phụ thuộc và nghĩa vụ của DN đối với từng nguồn vốn ấy cũng không giống nhau
Việc tổ chức huy động vốn trong kỳ của DN nh thế nào , có đủ đáp ứng
Trang 17đợc nhu cầu sản xuất, kinh doanh hay không đợc phản ánh thông qua sự biến
động của nguồn vốn và chính sự biến động khác nhau giữa các loại nguồn vốn cũng sẽ làm cơ cấu nguồn vốn thay đổi
Tổng tài sản của doanh nghiệp, bao gồm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, trong từng loại tài sản đó lại bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại có tác động không giống nhau đến quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Một cách chung nhất , tài sản doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng thể hiện tổng số vốn của doanh nghiệp và việc phân bổ vốn để hình thành nên tài sản nh thế nào, vốn nhiều hay ít, tăng hau giảm phân bổ cho từng khâu, từng giai đoạn hợp lý hay không sẽ ảnh hởng lớn đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích sự biến động và tình hình phân bổ vốn là để đánh giá tình hình tăng giảm vốn, phân bổ vốn nh thế nào từ đó đánh giá việc sử dụng vốn của DN có hợp lý hay không
Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn đợc thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về rỷ trọng của từng bộ phận tài sản, nguồn vốn trong tổng số tài sản và nguồn vốn Tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản, nguồn vốn đợc tính nh sau:
sự thay đổi cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp Vì vậy, để biết chính xác đợc tình hình sử dụng vốn, nắm đợc các nhân tố ảnh hởng và mức
độ ảnh hởng của các nhân tố đến sự biến động của cơ cấu tài sản, các nhà
Trang 18phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc ( cả về số tơng đối lẫn số tuyệt đối ) trên tổng số tài sản cũng nh theo từng loại tài sản.
1.3.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Khả năng sẵn sàng thanh toán là khả năng của tài sản có thể nhanh chóng chuyển hóa thành tiền mặt để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả Phân tích khả năng sẵn sàng thanh toán của doanh nghiệp tức là phân tích sự cân
đối tài chính của doanh nghiệp thông qua các mối quan hệ so sánh giữa khả năng chuyển hóa thành tiền của các tài sản và các khoản nợ ngắn hạn
Trang 191.3.2.1 Phân tích tình hình công nợ
Doanh nghiệp phân tích tình hình công nợ theo bảng sau:
Số tiền Tỷ lệ % A.Các khoản phải thu
I.Phải thu ngắn hạn
1.Phải thu khách hàng
2.Trả trớc cho ngời bán
3.Phải thu nội bộ
5.Các khoản phải thu khác
6.Dự phòng phải thu khó đòi
II.Phải thu dài hạn
1.Phải thu dài hạn khách hàng
B.Các khoản phải trả
I.Phải trả ngắn hạn
1.Phải trả ngắn hạn ngời bán
2.Ngời mua trả tiền trớc
4.Thuế và các khoản phải nộp NN
5.Phải trả ngời lao động
6.Chi phí phải trả
7.Phải trả nội bộ
8.Phải trả, phải nộp khác
II.Phải trả dài hạn
Trang 201.3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán thông qua các chỉ số nợ
- Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành (tổng quát )
Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thanh toán một cách tổng quát các khoản
nợ nần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thừa để thanh toán hết các khoản nợ hiện tại của doanh nghiệp Tuy nhiên không phải tài sản nào hiện có cũng sẵn sàng đợc dùng để trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng đợc trả ngay
Hệ số khả năng thanh toán Tổng giá trị tài sản
Tổng nợ phải thanh toán
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán đáp ứng đến các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp ( phải thanh toán trong vòng 1 năm hay một chu kỳ kinh doanh ) Tính hợp lý của độ lớn hệ số ngắn hạn thanh toán ngắn hạn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh Hệ số này nói lên doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản có thể chuyển đổi để đảm bảo có thể thanh toán một đồng nợ đến hạn trả Nếu hệ số này cao điều đó chứng tỏ doanh nghiệp luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ và ngợc lại Tuy nhiên, hệ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn vì doanh nghiệp đã đầu t quá nhiều vào tài sản lu động Qua thực tế chúng ta thất thờng hệ số này bằng hoặc lớn hơn bằng 2 là tốt hơn
Hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Trang 21- Khả năng thanh toán nhanh ( Quick ratio)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu các chủ nợ ngắn hạn quan tâm để đánh giá tại thời điểm doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không Tuy nhiên cũng cần chú ý răng không phải các khoản nợ ngắn hạn nào cũng cần thanh toán ngay tại thời điểm phân tích Nhng nếu có những khoản nợ
đến hạn và quá hạn thì cần xem tại sao doanh nghiệp để phát sinh những khoản nợ quá hạn nhất là khi doanh nghiệp thừa khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
= Tiền và các khoản tơng đơng tiền
Tổng nợ ngắn hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn của đơn
vị bằng giá trị còn lại của tài sản cố định
Hệ số khả năng thanh
toán nợ dài hạn
= Giá trị còn lại của TSCĐ hình thành bằng vốn vay hoặc nợ dài hạn
Tổng nợ dài hạn
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán lãi vay thể hiện khả năng thanh toán các khoản lãi vay trong kỳ bằng lợi nhuận sử dụng tiền vay
Hệ số khả năng thanh
Lợi nhuận trớc thuế
Lãi vay phải trả
- Hệ số các khoản phải trả
Trang 22Hệ số các khoản phải trả =
Các khoản phải trả
Tổng tài sản
1.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Để phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn:
Số vòng luân chuyển của tài sản
- Thời gian của một vòng luân chuyển thể hiện số ngày cần thiết để cho tài sản ngắn hạn quay đợc 1 vòng Thời gian 1 vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng cao và ngợc lạ, nếu thời gian 1 vòng luân chuyển càng dài thì tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn càng thấp
Trang 23Thời gian của một
vòng luân chuyển =
Thời gian trong kỳ
Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn
1.3.3.1 Chỉ số về khả năng sinh lời
- Hệ số sinh lời doanh thu ( ROS – Return On Sales )
Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số càng lớn thì khả năng sinh lợi của công ty càng cao và ngợc lại Sự biến động của tỷsố này phản ánh sự biến động về hiệu quả
Hệ số sinh lợi doanh thu
Doanh thu
- Hệ số sinh lời của tổng tài sản ( ROA Return On Assets )–
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của 100 đồng giá trị tài sản bình quân mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ
và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả
Hệ số sinh lợi của
tổng tài sản ( ROA ) =
Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản bình quân
- Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu ( ROE – Return On Equip )
Hệ số sinh lợi của vốn
Trang 24đầu t, cho phép doanh nghiệp mở rộng vốn và đảm bảo lợi ích của chủ doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành nên tài sản Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu lệ thuộc vào tỷ suất sinh lời của tài sản.
1.3.4 Phân tích điểm hòa vốn và định hớng kinh doanh
1.3.4.1 Đòn bẩy kinh doanh ( DOL )
Đòn bẩy kinh doanh phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng chi phí cố
định trong hoạt động của mình Doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh cao khi
tỷ trọng chi phí cố định trong tổng chi phí của doanh nghiệp cao Đòn bẩy kinh doanh sẽ khiến cho một thay đổi nhỏ về doanh thu có thể sẽ gây một thay
đổi lớn về lợi nhuận trớc lãi vay và thuế ( EBIT )
Xác định mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh
Mức độ tác động của đòn bẩy
kinh doanh ( DOL ) =
Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
Tỷ lệ thay đổi của doanh thu hay
sản lợng bán hàng
Độ nghiêng của đòn bẩy kinh doanh ( DOL ) là mức thay đổi tính bằng
tỷ lệ phần trăm của EBIT ứng với mức thay đổi tính bằng phần trăm của doanh thu
Tuy nhiên, để xác định đợc lợi nhuận hoạt động sẽ thay đổi nh thế nào so với mức sản xuất, và ở mức sản xuất nào thì doanh nghiệp hòa vốn, thì cần phải phân tích điểm hòa vốn Điểm hòa vốn là mức doanh thu tạo ra bằng tổng chi phí hoạt động, hoặc là mức doanh thu tạo ra thu nhập bằng không
Khi xem xét điểm hòa vốn, ngời ta phân biệt ra hai trờng hợp:
- Điểm hòa vốn kinh tế là điểm biểu thị doanh thu bằng tổng chi phí sản xuất kinh doanh, gồm tổng chi phí biến đổi và tổng chi phí cố định kinh doanh
Trang 25( cha tính lãi vay và vốn kinh doanh phải trả ) Tại điểm hòa vốn kinh tế, lợi nhuận trớc lãi vay và thuế bằng không.
- Điểm hòa vốn tài chính : Là điểm tại đó biểu thị doanh thu bằng tổng chi phí sản xuất kinh doanh và lãi vay vốn kinh doanh phải trả Tại điểm hòa vốn tài chính, lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp bằng không
Xác định điểm hòa vốn kinh tế:
ứng dụng của việc phân tích điểm hòa vốn
- Đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp: Qua việc phân tích điểm hòa vốn, ta có thể đánh giá rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách xem xét sự ảnh hởng đối với EBIT và điểm hòa vốn khi các điều kiện kinh doanh thay đổi
Phân tích điểm hòa vốn đối với sự thay đổi của giá bán đơn vị sản phẩm
P và tổng định phí ( tơng tự nh trên ) cũng cho ta thấy độ nhạy của lợi nhuận hoạt động
- Lựa chọn phơng án sản xuất: trong quá trình sản xuất kinh doanh, xu ớng chung của các doanh nghiệp là ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, điều này có thể giúp các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí Mặt khác, do áp dụng các phơng pháp sản xuất hoặc quản lý khác nhau sẽ dẫn đến sự thay đổi kết cấu chi phí cũng nh giá bán của doanh nghiệp Nhà quản lý doanh nghiệp có thể sử dụng kiến thức về phân tích điểm hòa vốn để phân tích các khả năng lựa chọn và dự báo những ảnh h-ởng có thể xảy ra đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
h Dánh giá lợi nhuận đạt đợc từ việc đa ra thị trờng sản phẩm mới: khi đa
Trang 26một sản phẩm mới vào thị trờng, doanh nghiệp cần đánh giá xem khả năng
đem lại lợi nhuận của sản phẩm này là nh thế nào Từ việc đánh giá đó sẽ giúp doanh nghiệp đa ra phơng hớng điều chỉnh kịp thời để có thể nâng cao lợi nhuận Để đánh giá lợi nhuận có thể đạt đợc của sản phẩm mới, nhà quản trị doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp phân tích điểm hòa vốn Muốn vậy, doanh nghiệp cần thu thập đầy đủ thông tin về kỹ thuật cũng nh Marketing để
dự báo chính xác doanh số tiềm năng nhằm cung cấp cho việc phân tích điểm hòa vốn của sản phẩm mới
1.3.4.2 Đòn bẩy tài chính ( DFL )
Đòn bẩy tài chính là một khái niệm phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng các khoản vay nợ có lãi suất tơng đối ổn định trong cơ cấu vốn của mình Doanh nghiệp đợc coi là có đòn bẩy tài chính cao khi tỷ trọng nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao Đòn bẩy nợ càng cao thì rủi ro tài chính càng lớn, tuy nhiên lợi nhuận cổ đông đại chúng càng cao nếu tỷ suất sinh lời chung của doanh nghiệp cao hơn lãi suất vay nợ
Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính ( DFL ) là mức thay đổi tính bằng tỷ lệ phần trăm của lãi ròng của cổ đông đại chúng ( ESP ) và mức độ thay đổi tính trên phần trăm của lợi nhuận trớc thuế và lãi vay ( EBIT )
Trang 27DFL = ∆EPS/EPS = EBIT
1.3.4.3 Đòn bẩy tổng hợp ( DTL )
Đòn bẩy tổng hợp là một khái niệm phản ánh tác động của một sự thay
đổi về doanh thu đến lợi tức trên một cổ phiếu ( EPS )
Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp ( DFL ) là mức thay đổi tính bằng tỷ lệ phần trăm của lãi ròng của cổ đông đại chúng ( EPS ) ứng với mức
độ thay đổi tính bằng phần trăm doanh thu
Đòn bẩy tổng hợp là kết quả tổng hợp của đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính, do đó, nếu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính cao thì chỉ tác động nhỏ về doanh thu sẽ gây ra tác động lớn về lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu ( EPS )
1.3.5Phân tích rủi ro tài chính doanh nghiệp
Rủi ro tài chính có thể hiểu là sự bất trắc, sự không ổn định có thể đo ờng đợc, có thể đa đến những tổn thất, mất mát, thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời Những rủi ro này gắn liền với hoạt động tài chính và mức độ sử dụng nợ của DN, nghĩa là gắn liền với cơ cấu nguồn vốn của DN Phân tích rủi ro tài chính giúp đánh giá, dự báo đợc rủi ro, trên cơ sở đó có biện pháp quản lý rủi ro, hạn chế thấp nhất những thiệt hại, tổn thất nếu rủi ro xảy ra
l-Để đo lờng rủi ro nói chung, rủi ro tài chính nói riêng ngời ta dùng hai tham số đo lờng là giá trị kỳ vọng và độ lệch chuẩn
- - Giá trị kỳ vọng còn gọi là giá trị bình quân gia quyền của các giá trị khác nhau chiếm tỷ trọng khác nhau trong một tập hợp quan sát
- E ( R) = ∑ Ri x P i
Trang 28- δ = ∑ ( Ri - E (R ))2 x Pi
- - Hệ số biến thiên
- Hệ số biến thiên là tỷ số so sánh giữa độ lệch chuẩn và giá trị kỳ vọng
Độ lệch chuẩn càng cao thì hệ số biến thiên càng cao và rủi ro càng cao
Phân tích rủi ro tài chính, tùy thuộc vào quy mô của giá trị kỳ vọng, mục tiêu phân tích mà căn cứ vào độ lệch chuẩn hay hệ số biến thiên của chỉ tiêu: lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trớc thuế và lãi vay trên toàn bộ vốn vay hay tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu kết hợp với trị
số và sự biến động của các chỉ tiêu: hệ số nợ, vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn, vòng quay hàng tồn kho, các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán để kết luận
1.4 Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm hệ thống công cụ
và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối quan
Trang 29hệ bên trong, bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt
động tài chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng quát, chi tiết, các chỉ tiêu
đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng tài chính của doanh nghiệp Các phơng pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp thờng bao gồm:
Để đảm bảo tính chất so sánh đợc, các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp cần đảm bảo thỏa mãn các điều cơ bản sau:
- Đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu
- Đảm bảo sự thống nhất về phơng pháp tính các chỉ tiêu
- Đảm bảo thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu
Đây đợc gọi là các đặc tính “có thể so sánh đợc” hay tính chất “so sánh
đợc” của các chỉ tiêu phân tích Ngoài ra cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích tài chính doanh nghiệp Mục tiêu so sánh trong phân tích là nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tơng đối cùng xu hớng biến động của các chỉ tiêu phân tích
Nội dung so sánh bao gồm:
•So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh
tr-ớc nhằm xác định rõ xu hớng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trởng hay giảm đI của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp
•So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính doanh nghiệp
Trang 30•So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu tiên tiến của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan.
1.4.2 Phơng pháp đánh giá
Đây là phơng pháp luôn đợc sử dụng trong phân tích tài chính, đồng thời
đợc sử dụng trong nhiều giai đoạn của quá trình phân tích Thông thờng để
đánh giá, ngời ta sử dụng các phơng pháp nh phơng pháp phân chia, phơng pháp so sánh, phơng pháp liên hệ đối chiếu, phơng pháp sử dụng ý kiến chuyên gia, phơng pháp xếp hạng, phơng pháp biểu đồ, phơng pháp đồ thị, ph-
ơng pháp kết hợp…
1.4.3 Phơng pháp liên hệ cân đối
Cơ sở của phơng pháp này là sự cân bằng về lợng giữa 2 mặt của các yếu
tố và của quá trình kinh doanh Dựa trên nguyên lý này ngời ta xây dựng
ph-ơng pháp phân tích mà trong đó các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với các chỉ tiêu phân tích đợc biểu hiện dới dạng tổng số hoặc hiệu số Nh vậy, khác với 2 phơng pháp trên thì phơng pháp liên hệ cân đối đợc vận dụng để xác định sự
ảnh hởng bằng mức chênh lệch của từng nhân tố giữa các kỳ(kỳ thực tế so kế hoạch), giữa các nhân tố mang tính độc lập
1.4.4 Phơng pháp dự đoán
Đây là phơng pháp phân tích tài chính sử dụng để dự báo xu hớng vận động
và phát triển của các chỉ tiêu tài chính có thể xảy ra Có nhiều phơng pháp khác nhau để dự đoán các chỉ tiêu kinh tế tài chính trong tơng lai Ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp nh hồi quy, toán kinh tế, mô hình phân phối chuẩn,…
1.5 Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp
1.5.1 Kế hoạch phân tích tài chính doanh nghiệp
Việc lập kế hoạch phân tích tài chính doanh nghiệp là thực sự quan trọng
và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Trớc mỗi kỳ sản xuất, doanh nghiệp cần phải kết hợp kế hoạch hoạt động trong kỳ, dự đoán những biến động có
Trang 31thể xảy ra trên thị trờng để lập nên kế hoạch phân tích tài chính cụ thể nhằm
đảm bảo cung cấp đợc thông tin kịp thời, chính xác đến ban quản trị doanh nghiệp, từ đó giúp cho ban quản trị có thể đa ra đợc những quyết định chính xác nhất, hợp lý nhất trong từng thời điểm
1.5.2 Thông tin tài liệu dùng để phân tích tài chính
- Các thông tin chung: thông tin về tăng trởng, suy thoái kinh tế, thông
tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ, thông tin về tỷ lệ lạm phát, các chính sách kinh tế của chính phủ
- Các thông tin theo ngành: Sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào
cũng đặt trong sự phát triển chung của ngành đó Các thông tin về hoạt động của ngành bao gồm: sự thay đổi của quy trình công nghệ, định hớng phát triển của ngành, giá trị và cơ cấu các khoản đầu t, độ lớn và sự phát triển của thị tr-ờng, thực trạng và triển vọng của các đối thủ cạnh tranh, nguy cơ xuất hiện các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng…
Các thông tin trên sẽ làm rõ hơn nội dung các chỉ tiêu tài chính trong từng ngành, lĩnh vực kinh doanh, đánh giá rủi ro của doanh nghiệp Tất cả các thông tin này có thể đợc cập nhật thông qua các tạp chí kinh tế, kỹ thuật và nghề nghiệp, theo hệ thống ngành dọc và thể hiện trong BCTC mang tính định
kỳ của các doanh nghiệp
- C ác thông tin trong nội bộ doanh nghiệp: Nguồn thông tin quan trọng
nhất trong doanh nghiệp đối với công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp
là các báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua các kỳ Các báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính
Bên cạnh hệ thống BCTC, tài liệu của kế toán chi tiết và các báo cáo kế toán quản trị cũng là những thông tin cần thiết để tham khảo trong quá trình phân tích tài chính Tuy nhiên, việc khai thác số liệu ở mức độ nào là tùy thuộc vào mục tiêu phân tích và khả năng tiếp cận thông tin của nhà phân tích
Trang 321.5.3 Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp và lập báo cáo phân tích tài chính doanh nghiệp
Tổ chức phân tích tài chính trong doanh nghiệp là việc thiết lập trình tự các bớc công việc cần tiến hành trong quá trình phân tích tài chính Để phân tích tài chính trong doanh nghiệp thực sự phát huy tác dụng trong quá trình ra quyết định, phân tích tài chính phải đợc tổ chức khoa học, hợp lý phù hợp đặc
điểm kinh doanh, cơ chế hoạt động và cơ chế quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp và phù hợp với mục tiêu quan tâm trên từng đối tợng Mỗi đối t-ợng quan tâm với những mục đính khác nhau, nên việc phân tích đối với mỗi
đối tợng cũng có nét riêng Song nói chung phân tích tài chính doanh nghiệp thờng đợc tiến hành qua các giai đoạn sau:
- Lập kế hoạch phân tích: Đợc coi là giai đoạn chuẩn bị, đây là giai đoạn
đầu tiên, ảnh hởng nhiều tới chất lợng, thời hạn và tác dụng của phân tích tài chính doanh nghiệp
Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chơng trình phân tích Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm
vi phân tích, phạm vi tiến hành và những thông tin cần thu thập, tìm hiểu
- Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã ghi trong kế hoạch
Giai đoạn kết thúc: Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích Trong giai đoạn này cần tiến hành những việc cụ thể sau:
+ Viết báo cáo phân tích
+ Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
Trang 33chơng 2 thực trạng sử dụng chỉ tiêu phân tích tài chính của công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại phú điền phục vụ công tác quản trị
công ty
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Đầu t Xây dựng và Thơng mại Phú Điền
Công ty cổ phần Đầu t xây dựng và Thơng mại Phú Điền đợc thành lập vào ngày 26 tháng 12 năm 2002 với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là xây dựng công trình công cộng, nhà ở, san lấp mặt bằng, mua bán vật t sắt thép phế liệu, thiết bị, nguyên liệu sản xuất phục vụ sản xuất ngành công, nông, lâm nghiệp.Sau 9 năm đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, trớc tác động của nền kinh tế thị trờng đầy sang gió và biến động, công ty không những trụ vững mà còn có những bớc tiến vững chắc trên con đờng hoạt động kinh doanh của mình Công ty cổ phần đầu t xây dựng và thơng mại Phú Điền đã góp một phần không nhỏ vào nguồn thu của ngân sách nhà nớc, tạo công việc ổn định cho gần 100 lao động
Công ty đợc cấp phép hoạt động trong các lĩnh vực sau:
- Sản xuất, mua bán, cung cấp dịch vụ lắp đặt và bảo trì các thiết bị điện,
điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, điện thoại, tin học và công nghệ thông tin
- Sản xuất và mua bán thiết bị nội ngoại thất, hàng thủ công mỹ nghệ, trang thiết bị văn phòng và gia đình, đồ dùng cá nhân và văn hóa phẩm (trừ loại nhà nớc cấm )
- Vận tải hàng hóa và vận cuyển hàng khách, cho thuê kho bãi, nhà xởng
Trang 34- Đầu t, kinh doanh bất động sản
- Đầu t, xây dựng, lắp đặt trang thiết bị, hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình điện, công trình hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị mới, công trình nội, ngoại thất
- Sản xuất, mua bán, gia công sắt thép, phế liệu, vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị trong các lĩnh vực công nghiệp, giao thông, thủy lợi
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm do công ty kinh doanh
- Mua bán, gia công, chế biến nguyên liệu phụ liệu ngành thuốc lá ( không bao gồm sản xuất thuốc lá )
- T vấn đầu t ( không bao gồm t vấn pháp luật và t vấn tài chính ), xây dựng, quản lý dự án, lập dự án khả thi, lập và phân tích đánh giá hồ sơ thầu, t vấn quản lý thi công, chuyển giao công nghệ, lập báo cáo đánh giá tác động của môi trờng, báo cáo phân tích kỹ thuật, các dự án thuộc lĩnh vực đầu t của công ty (chỉ hoạt động trong phạm vi chứng chỉ hành nghề )
- Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế hệ thống điện dân dụng và công nghiệp, thiết kế công nghệ xử lý nớc cấp, nớc thải và chất rắn, giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện các công trình dân dụng và công nghiệp
- Thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản ( trừ các loại khoáng sản nhà nớc cấm)
Vốn điều lệ: 300.000.000.000 đồng ( Ba trăm tỷ đồng )
Tuy nhiên hiện nay công ty chỉ mới chú trọng vào kinh doanh nhập khẩu thép phế liệu từ nớc ngoài và đầu t xây dựng một số công trình hạ tầng và thực hiện xuất nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
P.
kế toán
P.
kinh doanh
P Bảo
Hàng hóa ủy thác
Trang 35- Hội đồng quản trị : 07 ngời
- Ban giám đốc công ty: 03 ngời
- Khối các phòng ban quản lý kỹ thuật – nghiệp vụ: 07 đơn vị
+ Phòng Tổ chức - lao động: là phòng ban trực thuộc công ty có chức năng tham mu cho giám đốc công ty trong các lĩnh vực về công tác tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức cán bộ, lao động – tiền thởng, tuyển dụng và đào tạo, thi đua khen thởng – kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách với ngời lao động, theo dõi cổ đông của công ty và công tác thanh tra
+ Phòng Hành chính: Là phòng nghiệp vụ tổng hợp trong công ty có
chức năng tham mu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các công việc trong các lĩnh vực hoạt động của công ty quản lý về hành chính, lu trữ văn th, đối ngoại, tuyên truyền, tổ chức các sự kiện cho công ty vào các dịp đặc biệt Đồng thời phòng hành chính cũng phụ trách công tác y tế, vệ sinh, nấu ăn giữa ca phục
vụ ngời lao động trong công ty và quản lý điều hành đội xe
+ Phòng Kế toán: Thực hiện chức năng quản lý tài chính - vốn, thống kê , thực hiện công việc kế toán, theo dõi, hạch toán chứng từ nhằm quản lý các nguồn vốn của công ty và vốn góp của các cổ đông cũng nh nguồn vốn khác nhằm thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu sản xuất đề ra Đồng thời đa ra các số liệu kịp thời giúp cho ban giám đốc đa ra đợc các phơng án kinh doanh đúng đắn
và đúng quy định của nhà nớc
+ Phòng Dự án: Lập dự án đầu t các công trình phù hợp với chức năng hoạt động của công ty, bao gồm các công việc sau:
- Lập Báo cáo đầu t
- Lập Báo cáo đầu t xây dựng công trình
- Lập Dự án đầu t xây dựng công trình
+ Phòng Kỹ thuật: Thực hiện công việc kỹ thuật của các dự án, chủ yếu
là đảm nhận công đoạn thiết kế kỹ thuật
Trang 36+ Phòng kinh doanh: Thực hiện các thủ tục, hồ sơ giao dịch để nhập khẩu thép phế liệu từ nớc ngoài về, đồng thời thỏa thuận giá cả với hãng tàu và theo dõi các khoản lu cont, lu bãi Tìm kiếm đối tác mua hàng và thực hiện các thủ tục cần thiết để bán hàng Tổ chức hoạt động quản lý Marketing nhằm
hỗ trợ tốt nhất cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, đảm bảo và củng cố duy trì thị trờng cũ, khai thác và phát triển thị trờng mới
+ Phòng Bảo vệ: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an toàn về ngời lao động và
an toàn về tài sản , sản xuất trong công ty Đồng thời phải giữ gìn an ninh trật
tự trong công ty, trực cứu hỏa
+ Kho : Gồm ba kho
- Kho văn phòng phẩm: Đợc sử dụng để lu trữ đồ dùng văn phòng, xuất dùng khi cần thiết theo nhu cầu của công ty hay dự án
- Kho Hàng hóa: Đợc sử dụng để lu giữ hàng hóa là thép phế liệu mua
về nhập kho chờ xuất bán cho các nhà máy luyện thép
- Kho Hàng ủy thác: Đợc sử dụng để lu giữ hàng hóa là thuốc lá nhận
ủy thác nhập khẩu hay xuất khẩu
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh :
Hiện nay công ty đang thực hiện hoạt động kinh doanh với ba mảng chính:
- Thơng mại: Công ty tiến hành nhập khẩu thép phế liệu từ nớc ngoài rồi bán cho các nhà máy luyện thép trong nớc
- Dự án: Công ty đang nỗ lực đầu t vào một số dự án theo hình thức BT
và nhận phần thiết kế cho các dự án lớn
- Xuất, nhập khẩu ủy thác: Công ty nhận nhập khẩu ủy thác nguyên liệu lá thuốc lá từ Trung Quốc rồi xuất khẩu ủy thác lá thuốc lá đã qua chế biến trở lại Trung Quốc cho Công ty cổ phần Hòa Việt ở Đồng Nai
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Đầu t Xây dựng
và Thơng mại Phú Điền
+ Nhiệm vụ cụ thể của kế toán công ty:
Trang 37- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán một cách kịp thời theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản
- Cuối kỳ kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin về tình hình sử dụng vốn kinh doanh cho lãnh đạo công ty, cơ quan quản lý nhà nớc, các nhà đầu t
- Thủ quỹ làm nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt thông qua sổ quỹ, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thu – chi tiền mặt
Trang 38Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty 2.2 Thực trạng sử dụng chỉ tiêu phân tích tài chính ở công ty CP
Đầu t xây dựng và Thơng mại Phú Điền để phân tích các nội dung:
2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
2.2.1.1 Phân tích biến động cơ cấu tài sản
Năm 2009 tổng tài sản tăng 22.637,327 triệu đồng tơng đơng với tỷ lệ tăng là 11,72% so với năm 2008 Năm 2010, tổng tài sản tiếp tục tăng 29.856,166 triệu đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 13,83% so với năm 2009 Trong đó tài sản ngắn hạn tăng mạnh 14.702,277 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 27,14 % và tài sản dài hạn cũng tăng 15.153,889 tơng tứng với tỷ lệ tăng 9,37% Nh vậy ta thấy tổng tài sản của công ty ngày một tăng trong đó tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn ngày một tăng còn tốc độ tăng của tài sản dài hạn lại giảm Để xem xét sự biến động tài sản của công ty đã thực sự hợp lý hay cha,
ta đi phân tích cụ thể về cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Kế toán thanh toán
Kế toán
dự án
Kế toán mảng xuất – nhập khẩu
ủy thác
Thủ quỹ
Kế toán thương mại
Kế toán trưởng
Trang 40träng Gi¸ trÞ
Tû träng Gi¸ trÞ
Tû träng Gi¸ trÞ
Tû träng Gi¸ trÞ
Tû träng