1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện

78 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 764,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo xu thế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng sản phẩm. Nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, ngành nghề đa dạng, thị trường chứng khoán đi vào hoạt động sôi nổi đã tạo đà cho phân tích tài chính trở thành một hoạt động đặc biệt quan tâm tại các doanh nghiệp.Phân tích tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. Qua đó phản ánh chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, mức lợi nhuận hay mức độ rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của phân tích tài chính ngày càng có ý nghĩa và được quan tâm.Muốn phân tích tài chính phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp thì cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính. Đây là vấn đề mang tính quyết định tới chất lượng và hiệu quả của quá trình phân tích. Việc xây dựng mô hình các chỉ tiêu tài chính có tính cần thiết và cấp bách đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Đặc biệt trong giai đoạn tiến tới Cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay thì các chỉ tiêu tài chính là đối tượng quan tâm của các cổ đông, các nhà đầu tư tài chính. Các công ty Cổ phần tại Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện không nằm ngoài mục tiêu đó.

Trang 1

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Theo xu thế hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt sau khi gianhập WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trớc nhiều nguy cơ vàthách thức Trớc tình hình đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòihỏi phải nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu t đổi mới công nghệ, đào tạonguồn nhân lực, nâng cao chất lợng sản phẩm Nền kinh tế cạnh tranh gay gắt,ngành nghề đa dạng, thị trờng chứng khoán đi vào hoạt động sôi nổi đã tạo đàcho phân tích tài chính trở thành một hoạt động đặc biệt quan tâm tại cácdoanh nghiệp

Phân tích tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý Qua

đó phản ánh chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng

nh khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, mức lợi nhuận hay mức độ rủi rotrong kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong quá trình phát triển nềnkinh tế thị trờng hiện nay, vai trò của phân tích tài chính ngày càng có ý nghĩa

và đợc quan tâm

Muốn phân tích tài chính phản ánh chính xác tình hình tài chính củadoanh nghiệp thì cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hìnhtài chính Đây là vấn đề mang tính quyết định tới chất lợng và hiệu quả củaquá trình phân tích

Việc xây dựng mô hình các chỉ tiêu tài chính có tính cần thiết và cấpbách đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Đặc biệt trong giai đoạn tiến tới Cổphần hóa các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay thì các chỉ tiêu tài chính là đối t-ợng quan tâm của các cổ đông, các nhà đầu t tài chính Các công ty Cổ phầntại Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện không nằm ngoài mục tiêu đó

Trớc những nhu cầu cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn đó,

tôi đã lựa chọn “Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề thuộc về cơ sở lý luận của phân tíchhoạt động tài chính, hệ thống hóa các chỉ tiêu phân tích tài chính

Nghiên cứu và đánh giá thực trạng phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêutài chính tại các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện.Vận dụng lý luận để xây dựng và hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân

Trang 2

tích tài chính tại các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật

Điện nói riêng và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêutài chính trong phân tích tài chính tại các Công ty Cổ phần nói chung

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến phân tích tàichính Đó là những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống các chỉ tiêu tài chính,các phơng pháp phân tích tài chính thông qua các báo cáo tài chính Từ đó liên

hệ đến hoạt động phân tích tài chính tại các Công ty Cổ phần

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu nội dung và phơng pháp phân tích, hệthống các chỉ tiêu phân tích áp dụng tại hai Công ty Cổ phần tại Tổng Công tyThiết bị Kỹ thuật Điện

4 Phơng pháp nghiên cứu.

Luận văn dựa trên phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,duy vật lịch sử và các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê Nin; kết hợpcác phơng pháp tổng hợp và phân tích, diễn giải với quy nạp, giữa lý luận vớithực tiễn từ đó đa ra các quan điểm, giải pháp để đạt mục đích nghiên cứu của

đề tài

Đồng thời luận văn kết hợp lý luận cơ bản của khoa học chuyên ngành kếtoán - tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh với nội dung quản lý Nhànớc về tài chính trong điều kiện nền kinh tế thị trờng

5 Những đóng góp của luận văn.

Trên cơ sở hệ thống hóa, phân tích, đánh giá thực trạng phân tích tàichính thông qua hệ thống các chỉ tiêu tài chính tại các Công ty Cổ phần nóichung và tại Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện nóiriêng, luận văn đã tổng hợp và đa ra các quan điểm cũng nh các giải phápnhằm hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu, phơng pháp và cách thức tổ chức phântích tài chính trong các công ty Cổ phần Từ đó nâng cao hiệu quả, chất lợngthông tin phân tích phù hợp với điều kiện hội nhập và phát triển kinh tế thị tr-ờng hiện nay

6 Bố cục của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn đợc kết cấu thành 3 chơng nh sau :

Chơng 1: Cơ sở lý luận của việc phân tích tình hình tài chính

trong các công ty cổ phần.

Chơng 2: Thực trạng của việc phân tích tình hình tài chính trong các

Trang 3

C«ng ty Cæ phÇn thuéc Tæng C«ng ty ThiÕt bÞ Kü thuËt

§iÖn.

Ch¬ng 3: Hoµn thiÖn hÖ thèng chØ tiªu ph©n tÝch tµi chÝnh trong c¸c C«ng

ty Cæ phÇn thuéc Tæng C«ng ty ThiÕt bÞ Kü thuËt §iÖn .

Trang 4

Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó các cổ đông cùng góp vốn,cùng tham gia quản lý, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu rủi ro tơng ứng vớiphần vốn góp.

Theo luật doanh nghiệp của nớc ta thì công ty cổ phần là doanh nghiệp,trong đó :

- Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Ngời sở hữu cổ phần gọi là cổ đông

- Cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngờikhác trừ trờng hợp cổ đông sở hữu cổ phần u đãi biểu quyết không đợc chuyểnnhợng cổ phần đó cho ngời khác Trong ba năm đầu, kể từ ng y công ty đày công ty đ ợccấp giấy chứng nhận kinh doanh, các cổ đông sáng lập cùng nhau nắm giữ ítnhất 20% số cổ phiếu phổ thông đợc quyền chào bán Cổ phiếu phổ thông của

cổ đông sáng lập có thể chuyển nhợng cho ngời không phải là cổ đông nếu

đ-ợc sự chấp thuận của đại hội cổ đông

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân Số cổ đông ít nhất là ba và khônghạn chế số lợng tối đa

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theoquy định của pháp luật về chứng khoán Công ty cổ phần có t cách pháp nhân

Trang 5

kể từ ngày đợc cấp giấy đăng ký kinh doanh

1.1.2 Các nhân tố và sự hình thành, phát triển của công ty cổ phần.

Công ty cổ phần ra đời từ cuối thế kỷ XVI ở các nớc phát triển, đến nay đã

có lịch sử gần 500 năm và nó đợc phát triển theo hình thái mô hình sau:

Cùng với quá trình phát triển nền sản xuất, các công ty cổ phần ở các

n-ớc trên thế giới cũng hình thành và ngày thêm mở rộng

Thứ nhất, trong nền sản xuất hàng hoá quy luật giá trị tác động mạnh.

Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà t bản buộc họ tìm cách cải tiến và nângcao trình độ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuấtnhằm làm cho giá trị hàng hoá cá biệt của mình thấp hơn hoặc bằng mức giátrị hàng hoá xã hội thì mới có thể tiếp tục tồn tại và phát triển Điều này th ờngchỉ có các nhà t bản lớn, có quy mô sản xuất ở mức độ nhất định mới có đủkhả năng để trang bị kỹ thuật hiện đại làm cho năng suất lao động tăng, giànhthắng lợi trong cạnh tranh Còn các nhà t bản nhỏ, có giá trị hàng hoá cá biệtcao hơn giá trị hàng hoá xã hội thì sẽ bị thua lỗ và phá sản Để tránh đợc kếtcục bi thảm đó, các nhà t bản vừa và nhỏ phải tìm cách tích tụ vốn lại để mởrộng quy mô sản xuất và hiện đại hoá trang thiết bị Tuy nhiên đây là một biệnpháp hết sức khó khăn đòi hỏi phải có thời gian dài mới có thể thực hiện đ ợc.Một lối thoát có hiệu quả hơn là các nhà t bản vừa và nhỏ có thể thoả hiệp vàliên minh với nhau, tập trung các t bản cá biệt của họ lại thành một t bản lớn

để đủ sức cạnh tranh và giành u thế với các t bản khác Từ hình thức tập trungvốn nh vậy, các công ty cổ phần dần dần đã hình thành và phát triển ngàycàng mạnh mẽ

Thứ hai, cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất và do trình độ

kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ đòi hỏi t bản cố định tăng lên Vìthế quy mô tối thiểu mà một nhà t bản cá biệt phải có để có thể kinh doanh

Hình thái kinh doanh một chủ

Hình thái kinh doanh chung vốn

Hình thái công ty cổ phần

Trang 6

dù trong điều kiện bình thờng cũng ngày càng lớn hơn Một nhà t bảnkhông thể đáp ứng đợc số vốn đó, phải có sự liên minh, tập trung nhiều tbản cá biệt còn đang phân tán trong nền kinh tế bằng cách góp vốn để cùngkinh doanh Với sự tập trung vốn nh vậy đã hình thành các công ty cổ phần.Mặt khác cũng do kỹ thuật ngày càng phát triển làm xuất hiện ngày càngnhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh doanh và những mặt hàng mới có hiệu quảhơn, thu hút các nhà t bản vào các ngành lĩnh vực mới này bằng cách dichuyển t bản từ những ngành lĩnh vực và các mặt hàng đang kinh doanhkém hiệu quả Điều này cũng gây khó khăn cho các nhà t bản khi thực hiện

di chuyển vốn bởi vì họ không thể bỗng chốc xoá bỏ ngay các xí nghiệp cũ

để thu hồi và chuyển vốn sang xây dựng ngay một xí nghiệp mới mà chỉ cóthể rút bớt và chuyển dần từng phần vốn mà thôi Quá trình này có thể bịkéo dài và có thể họ bị mất thời cơ Biện pháp khắc phục mà họ đã chọn làphải tìm cách liên minh với nhau, cùng nhau góp vốn để xây dựng các xínghiệp mới Cùng chung mục đích đi tìm lợi nhuận siêu ngạch, họ đã gặpnhau và nhanh chóng thoả thuận cùng nhau góp vốn thành lập các công ty

cổ phần để cùng kinh doanh

Thứ ba, sản xuất ngày càng phát triển, cạnh tranh càng khốc liệt thì sự rủi

ro trong kinh doanh đe doạ phá sản đối với các nhà t bản càng lớn Để tránhgặp rủi ro, các nhà t bản đã phải phân tán t bản của mình để tham gia vàonhiều t bản cá biệt khác nhau nghĩa là tham gia vào đầu t và kinh doanh ởnhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều công ty khác nhau Với cách làm này, mộtmặt các nhà t bản tìm cách chia sẻ sự thiệt hại cho nhiều ngời khi gặp phải rủi

ro Mặt khác, do đợc một số đông ngời tham gia quản lý, tập trung đợc trí tuệnên công ty cổ phần hạn chế đợc những rủi ro trong kinh doanh Cho đến nay,công ty cổ phần là hình thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả

đợc các nhà t bản u chuộng nhất nên nó đã hình thành và ngày càng phát triểnmạnh mẽ

- Mở rộng quy mô của doanh nghiệp một cách nhanh chóng nhờ sự tích

Trang 7

tụ thu hút vốn của đông đảo các nhà đầu t, vốn tiết kiệm của đông đảo quầnchúng bằng sức hấp dẫn của công ty và phơng thức huy động vốn năng độngphong phú.

- Chủ động đợc nguồn vốn đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh và

dễ dàng đổi mới công nghệ khi cần thiết mà không có cá nhân riêng lẻ nàothực hiện đợc tốt đợc

- Đảm bảo lợi ích của công ty, của ngời lao động và làm tròn nghĩa vụ

đối với nhà nớc, nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở tổ chức sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

- Do vốn góp cổ phần có sự độc lập nhất định đối với các cổ đông bởiquy định : ngời bỏ tiền ra mua cổ phiếu của công ty không có quyền rútvốn mà chỉ có quyền sở hữu cổ phiếu Do đó vốn luôn luôn tồn tại chỉ cóthay đổi cổ đông - chủ sở hữu Nói cách khác, công ty cổ phần là điểnhình của việc tách rời quyền sở hữu vốn với quyền sử dụng vốn Nó chophép doanh nghiệp vẫn tự chủ sử dụng vốn trong kinh doanh và trong cảquá trình quản trị công ty

- Cơ chế chia lợi nhuận cũng nh rủi ro gánh chịu trong công ty cổ phầntheo mức vốn góp thể hiện tính chất công bằng trong một xã hội nhỏ là doanhnghiệp Cơ chế phân phối ấy tự giáo dục cho ngời lao động trong doanhnghiệp phải luôn có thái độ nghiêm túc trong sản xuất kinh doanh, trong quản

lý và có tác động tích cực trong việc chống nạn tham nhũng, loại bỏ sự cậythế, cửa quyền lãnh đạo, tạo bầu không khí lao động dân chủ lành mạnh

1.3 Phân tích tình hình tài chính trong các công ty cổ phần 1.3.1 Mục đích và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính.

Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế, biểu hiện dới hình tháitiền tệ, phản ánh thớc đo giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sửdụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất và tái sản xuất trongmỗi doanh nghiệp, mỗi tổ chức kinh tế, đồng thời góp phần đóng góp chongân sách

Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và

so sánh số liệu về tài chính hiện tại với quá khứ Qua đó ngời sử dụng thôngtin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh, cũng nh những rủi rotrong tơng lai và triển vọng của doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính sử dụng một tập hợp các khái niệm, phơngpháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin

Trang 8

khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp,

đánh giá rủi ro và chất lợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó

Việc phân tích tài chính doanh nghiệp dựa trên các báo cáo tài chính Báocáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và đồng thời lànguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những ngời ngoài doanh nghiệp.Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là cung cấp thông tin đầy đủ vàchính xác cho ngời sử dụng Có rất nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp nh : Các nhà đầu t, nhà cho vay, nhà cung cấp, kháchhàng, các cơ quan quản lý Nhà nớc… Mỗi đối t Mỗi đối tợng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau Song nhìn chung họ

đều quan tâm đến khả năng sinh lời của các dòng tiền mặt, khả năng sinh lời,khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa, mức độ rủi ro trong kinh doanhcủa doanh nghiệp… Mỗi đối t Vì vậy, phân tích tài chính của doanh nghiệp phải đạt đ-

ợc ba mục tiêu chính sau đây :

Thứ nhất là phân tích tài chính phải cung cấp đủ các thông tin hữu ích

cho các nhà đầu t, nhà cho vay và những ngời sử dụng thông tin tài chính khác

để họ có những quyết định đúng đắn

Thứ hai là phân tích tài chính phải cung cấp những thông tin quan trọng

nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu t và những ngời sử dụng thông tinkhác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào ra

và tình hình sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanhtoán của doanh nghiệp

Thứ ba là phân tích tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn

vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn, các khoản nợcủa doanh nghiệp

Nh vậy mục đích tối cao và có ý nghĩa quan trọng nhất của phân tích tàichính là giúp cho những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối

u và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp Trên cơ sở đócũng dự đoán triển vọng phát triển trong tơng lai về tài chính cũng nh các hoạt

động khác của doanh nghiệp

1.3.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính trong công ty cổ phần.

1.3.2.1 Hệ thống thông tin phục vụ cho phân tích tình hình tài chính.

Với mục đích, ý nghĩa quan trọng nh trên, doanh nghiệp cần thiết phảitiến hành phân tích tình hình tài chính Để thực hiện đợc điều đó, doanh

Trang 9

nghiệp cần tiến hành tổ chức thu thập, xử lý thông tin tài chính Các thông tin

mà doanh nghiệp sử dụng không chỉ là trên các hệ thống báo cáo tài chính màcòn là những thông tin trực tiếp trên sổ sách kế toán cũng nh các thông tin phitài chính Tuy nhiên những thông tin mà doanh nghiệp sử dụng vẫn là cácthông tin tài chính đợc phản ánh trên hệ thống các báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính theo “Chế độ báo cáo tài chính doanhnghiệp” ban hành theo quyết định 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của

Bộ trởng Bộ Tài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnhvực, mọi thành phần kinh tế trong cả nớc, bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

 Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Mẫu số B01-DN

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quáttình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tàisản tại một thời điểm nhất định Nội dung của bảng cân đối kế toán thể hiệnqua hệ thống các chỉ tiêu đợc phân loại, sắp xếp thành từng loại, nục và từngchỉ tiêu cụ thể Bảng cân đối kế toán đợc chia làm hai phần: tài sản và nguồnvốn Về mặt kinh tế, phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có tạidoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, đang tồn tại dới các hình thái và trongtất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh; phần nguồn vốn phản

ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp, thể hiện quy mô tàichính, nội dung tài chính và thực trạng tài chính của doanh nghiệp Về mặtpháp lý, số liệu bên tài sản phản ánh toàn bộ số tài sản hiện có đang thuộcquyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp; còn số liệu bên nguồn vốn thể hiệntrách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý, sử dụng đốivới Nhà nớc, với cấp trên, với các nhà đầu t, với các cổ đông, với ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng

 Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD), Mẫu số B02-DN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản

ánh tóm lợc các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp cho một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh vàhoạt động khác

 Báo cáo lu chuyển tiền tệ (BCLCTT), Mẫu số B03-DN

Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng ợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Báo cáo lu chuyển tiền

l-tệ cung cấp cho ngời sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra

Trang 10

các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Thuyết minh báo cáo tài chính (TMBCTC), Mẫu số B04-DN

Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán tài chính tổngquát nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin vềtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo mà cha đợc trình bày đầy đủ chi tiết trong các báo cáo tàichính khác

Ngoài ra để thực hiện cho yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính, yêu cầu chỉ

đạo điều hành, các công ty có thể quy định thêm các báo cáo chi tiết khác, cótính chất hớng dẫn nh:

 Báo cáo giá thành, sản phẩm dịch vụ

 Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh

 Báo cáo chi tiết chi phí sản xuất

 Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng

 Báo cáo chi tiết chi phí quản lý kinh doanh

 Báo cáo chi tiết công nợ phải thu - phải trả

1.3.2.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính.

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinhtrong quá trình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ Nói cách khác,tài chính doanh nghiệp là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức,huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh

Để tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh, đòi hỏi các doanhnghiệp phải có một lợng vốn nhất định bao gồm vốn kinh doanh, các quỹdoanh nghiệp, vốn đầu t xây dựng cơ bản, vốn vay và các loại vốn khác.Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhucầu kinh doanh Đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốnhiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế

độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà n

-ớc Việc thờng xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp cho ng ời sửdụng thông tin nắm đợc thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyênnhân và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt

Trang 11

động kinh doanh Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra cácquyết định cần thiết để nâng cao chất lợng công tác quản lý kinh doanh vànâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tuy theo vị trí và mục đích sử dụng thông tin của ngời phân tích mà nộidung phân tích tài chính có thể không giống nhau giữa các nhóm phân tíchkhác nhau Tuy nhiên, phân tích tài chính thờng bao gồm các nội dung chủyếu sau:

Sơ đồ 1: Nội dung chủ yếu của phân tích tài chính.

a Đánh giá khái quát tình hình tài chính.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng và sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp, biết đợc mức độ độc lập về mặt tài chínhcũng nh những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đơng đầu,nhất là lĩnh vực thanh toán Qua đó, các nhà quản lý có thể đề ra các quyết

định cần thiết về đầu t, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay,

b Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình bảo đảm vốn cho hoạt

cố cho các nhận định đã rút ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính

c Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán.

Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh

rõ nét chất lợng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tài

Nội dung phân tích tài chính

Hiệu quả

kinh doanh.

Tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Rủi ro tài chính

Trang 12

chính tốt, khả năng thanh toán sẽ cao, doanh nghiệp sẽ ít công nợ, ít bị chiếmdụng vốn cũng nh ít đi chiếm dụng vốn Ngợc lại, nếu hoạt động tài chínhkém thì sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, chiếmdụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dây da, kéo dài.

d Phân tích hiệu quả kinh doanh.

Bản thân hoạt động kinh doanh đã là một hoạt động kiếm lời, bởi vậymối quan tâm thờng trực của các nhà đầu t là không ngừng nâng cao hiệu quảkinh doanh, thu đợc nhiều lợi nhuận Qua phân tích hiệu quả kinh doanh trêncác góc độ khác nhau (sức sản xuất, sức sinh lợi, suất hao phí), các nhà quản

lý đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của doanh nghiệpcũng nh các nhân tố, các nguyên nhân ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh vàkhả năng sinh lợi Từ đó, đề xuất giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quảkinh doanh

e Phân tích rủi ro tài chính.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thờng xuyên phải đơng đầu vớicác rủi ro trên mọi phơng diện Qua phân tích tài chính, các nhà quản lý dựbáo đợc những rủi ro tiềm ẩn về tài chính trên khía cạnh thanh toán; tham chícả rủi ro về phá sản mà doanh nghiệp có thể phải đơng đầu Từ đó, các nhàquản lý sẽ đề ra các kế sách, các quyết định kịp thời, hợp lý để ngăn ngừa vàgiảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp

Xác định chơng trình phân tích là việc xác định các chỉ tiêu phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Các chỉ tiêu có rất nhiều, do đó việc xác địnhchỉ tiêu phân tích là xác định những chỉ tiêu quan trọng, có ảnh hởng đến hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp nh các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi củavốn, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của vốn… Mỗi đối t

Trang 13

th-Tiếp đến doanh nghiệp sử dụng các phơng pháp phân tích tiến hành phântích thông tin tài chính thu thập đợc Cuối cùng đánh giá dự báo tình hình hoạt

động kinh doanh trong tơng lai dựa trện kết quả phân tích

Bớc 3: Hoàn thành phân tích

Các báo cáo phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là kết quảcủa quá trình phân tích Báo cáo là sự tổng kết quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong thời gian qua và xác định những nguyên nhân ảnh h-ởng Qua đó thấy đợc tiềm năng cũng nh hạn chế của doanh nghiệp

1.3.2.4 Phơng pháp phân tích tình hình tài chính

Phơng pháp phân tích là cách thức tiếp cận đối tợng phân tích đã đợc thểhiện qua hệ thống chỉ tiêu phân tích để biết đợc ý nghĩa và mối quan hệ hữucơ của các thông tin từ các chỉ tiêu phân tích Khi sử dụng phơng pháp phảivận dụng đúng đối tợng, phải biết u nhợc điểm của từng phơng pháp để kếthợp một cách hợp lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất Có nhiều phơng pháp để sửdụng phân tích tình hình tài chính nhng ta có thể nêu một số phơng pháp chủyếu sau:

Phơng pháp so sánh là phơng pháp sử dụng phổ biến và quan trọng trongphân tích tình hình tài chính nói riêng cũng nh trong phân tích kinh tế nóichung Khi so sánh thờng đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế với nhau để biết đợcmức độ biến động của các đối tợng đang nghiên cứu Để kết quả so sánh có ýnghĩa thì các chỉ tiêu khi so sánh phải thống nhất về nội dung kinh tế, về ph-

ơng pháp tính các chỉ tiêu, đơn vị tính… Mỗi đối t Nội dung so sánh bao gồm:

- So sánh số thực hiện kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trớcnhằm xác định rõ xu hớng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp

Trang 14

- Đánh giá tốc độ tăng giảm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.

- So sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành, củacác doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp làtốt hay xấu, có khả quan hay không

- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể

So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc số biến đổi cả về số tuyệt đối

và số tơng đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Nh vậy có thể thấy kết quả so sánh thờng đợc thể hiện bằng con số tuyệt

đối, số tơng đối hay số trung bình Phơng pháp so sánh sử dụng thờng xuyêntrong phân tích tình hình tài chính để thấy đợc xu hớng phát triển của doanhnghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu đa ra quyết định Phơng pháp so sánh có vai tròquan trọng trong việc lựa chọn các dự án đầu t, các kế hoạch sản xuất Phơngpháp so sánh có u điểm là đơn giản, ít tính toán khi phân tích do vậy đợc sửdụng rộng rãi

 Phơng pháp liên hệ

Các chỉ tiêu tài chính thờng có mối liên hệ mật thiết với nhau Để lợnghóa mối liên hệ đó ta thờng nghiên cứu trong mối quan hệ tác động qua lạinhau của các chỉ tiêu kinh tế Phơng pháp này thờng bao gồm : liên hệ cân

đối, liên hệ thuận và ngợc chiều, liên hệ tơng quan

Liên hệ cân đối thờng đợc thể hiện bằng phơng trình kinh tế hoặc quan hệtơng xứng giữa các chỉ tiêu kinh tế với nhau VD Tổng Tài sản = Tổng nguồnvốn Phơng pháp này thờng đợc sử dụng trong phân tích tình hình tài chính đểkiểm tra kết quả thu đợc Từ mối liên hệ đó ta xác định ảnh hởng của các nhân

tố, biết đợc tính quy luật liên hệ giữa các nhân tố Phơng pháp này đợc sửdụng trong phân tích trớc, phân tích tác nghiệp để lập kế hoạch tài chính, luận

cứ cho việc ra quyết định

Phơng pháp liên hệ thuận và ngợc chiều đợc sử dụng khi mối quan hệgiữa các chỉ tiêu nguyên nhân ở dạng thơng số đối với chỉ tiêu kết quả Từ đó

ta xác định ảnh hởng của các nhân tố thể hiện bằng số tơng đối

Phơng pháp liên hệ tơng quan đợc sử dụng trong phân tích tình hình tàichính do có nhiều chỉ tiêu kinh tế thể hiện mối tơng quan hàm số VD nh chiphí tỷ lệ với sản lợng đầu ra, doanh thu tỷ lệ với chi phí đầu vào Phân tích t-

ơng quan trong kinh tế nhằm xác định mối liên hệ của các đại lợng ngẫu

Trang 15

nhiên, qua đó đánh giá mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ đó, đồng thời xác

định các nhân tố ảnh hởng tới chỉ tiêu phân tích

 Phơng pháp thay thế liên hoàn

Phơng pháp thay thế liên hoàn thờng đợc sử dụng chủ yếu trong trờnghợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích đợc biểu diễn dới dạng tích

số Do vậy khi xét ảnh hởng của nhân tố này cần phải lần lợt thay thế các chỉtiêu ở kỳ gốc bằng các chỉ tiêu ở kỳ phân tích theo một trình tự nhất định sắpxếp nhân tố Khi nhân tố cha thay đổi thì trị số vẫn giữ nguyên ở kỳ gốc, khinhân tố đã thay đổi thì trị số chuyển sang kỳ phân tích Hạn chế của phơngpháp này là khi nghiên cứu sự thay đổi của một nhân tố không liên hệ với cácnhân tố khác mà trong quá trình kinh doanh thì sự thay đổi của nhân tố này sẽkéo theo sự thay đổi của nhân tố khác

Phơng pháp chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích

Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính trong quá trình kinh doanh thờng đa dạng,phong phú Do vậy để có thể nắm bắt đợc bản chất của các chỉ tiêu phân tíchchúng ta thờng phải phân chia các chỉ tiêu phân tích theo thời gian, khônggian và yếu tố cấu thành Phân tích chỉ tiêu kinh tế theo thời gian cho biết nhịp

độ phát triển, tính thời vụ, khả năng mất cân đối trong quá trình sản xuất kinhdoanh của các chỉ tiêu Tùy theo đặc điểm của hoạt động kinh doanh, mục

đích của việc phân tích, nội dung kinh tế của chỉ tiêu có thể chi tiết hóa các

đối tợng theo quý, tháng, năm… Mỗi đối t

Trang 16

Chi tiết các chỉ tiêu kinh tế theo không gian có ý nghĩa đánh giá kết quảthực hiện của các đơn vị, bộ phận theo địa điểm phát sinh công việc nhằmtăng cờng công tác quản lý và hạch toán trong nội bộ Chi tiết theo thời gian

và không gian thờng bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu Một chỉtiêu vừa đợc chi tiết theo thời gian vừa đợc chi tiết theo không gian sẽ đem lạikết quả phân tích càng đầy đủ và sâu sắc hơn.Chi tiết theo yếu tố cấu thànhcủa chỉ tiêu nhằm biết đợc vai trò của từng bộ phận trong việc hợp thành chỉtiêu tổng hợp Phơng pháp này xác định mức biến động của chỉ tiêu do sự ảnhhởng của các nhân tố

Chi tiết hóa các chỉ tiêu phân tích càng đầy đủ, đa dạng thì kết quảphân tích càng chính xác, sâu sắc Trong quá trình phân tích phải căn cứvào mục đích yêu cầu, đặc điểm của chỉ tiêu để chọn cách thức chi tiết chophù hợp Hạn chế cảu phơng pháp này là nội dung và phơng pháp tiến hànhthờng mô tả về mặt định tính, mức độ chi tiết tùy theo chủ thể phân chia

Phơng pháp phân tích tác nghiệp

Trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phơngpháp phân tích tác nghiệp thờng đợc coi là một trong những phơng pháp giảiquyết nhanh những tình huống tài chính bất thờng nhằm đáp ứng nhu cầuthông tin kịp thời cho quản lý sản xuất Nội dung của phơng pháp này thờngthể hiện các cuộc giao ban định kỳ, các cuộc họp bất thờng để thảo luận bànbạc về một vấn đề tài chính nào đó nhằm đa ra quyết định Hạn chế của phơngpháp này là tính khoa học để đa ra quyết định là không cao do sự tính toán cânnhắc so sánh đôi khi mang tính chủ quan của một số cá nhân Do vậy, hiệuquả sử dụng thông tin của phơng pháp này thấp

1.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.4.1 Quá trình phát triển của phân tích tài chính với việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu.

Khi nền kinh tế cha phát triển, thông tin quản lý cha nhiều, cha phức tạpthì công việc phân tích chỉ tiến hành đơn giản Phơng pháp phân tích chỉ sửdụng theo cách thức đơn giản nh cộng trừ, so sánh Khi đó các chỉ tiêu sửdụng trong phân tích chủ yếu là chỉ tiêu tuyệt đối nhằm đánh giá kết quả sảnxuất đã qua phục vụ cho việc ra quyết định của chính chủ thể quản lý

Nền kinh tế ngày càng mở rộng và phát triển, các mối quan hệ kinh tếngày càng đa dạng, phong phú đòi hỏi các nhà quản lý cần có những thông tin

đầy đủ chính xác và toàn diện hơn về quá trình sản xuất kinh doanh Vì thếphân tích tài chính đã phát triển cả về mặt lý luận và phơng pháp phân tích để

Trang 17

đạt đợc những yêu cầu thực tiễn đề ra.

Cùng với đà phát triển của nền kinh tế, vai trò của tài chính ngày càng

đợc nâng cao Các chế độ và chính sách tài chính quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Do vậy sự phát triển của nền kinh tế thị trờng dẫn

đến sự phát triển của phân tích tài chính là một tất yếu khách quan

Khi phân tích tài chính phát triển mạnh mẽ thì hệ thống chỉ tiêu phântích ngày càng phong phú và đa dạng Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tàichính phát triển là do những nguyên nhân chính sau :

- Do sự phát triển của thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán đòi hỏi hệthống chỉ tiêu phân tích phải hoàn thiện toàn diện hơn Sự phát triển của các

dự án đầu t, sự sinh lời của các dự án đã hớng các ngân hàng và các công ty tàichính xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích toàn diện nhất để đa ra nhữngquyết định tín dụng

- Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận đã dẫn tới cácdoanh nghiệp phải hoàn chỉnh hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính để tránhrủi ro trong kinh doanh, bảo đảm an toàn vốn

- Sự phát triển của nhiều hình thức đầu t đã thúc đẩy nhà đầu t tìm cáchlựa chọn cách kết hợp các hình thức tài trợ để đạt đợc lợi ích cao nhất với chiphí sử dụng vốn thấp nhất Các ràng buộc của chính tín dụng, sự biến độngcủa giá cả, tỷ giá hối đoái đều ảnh hởng mạnh mẽ đến đầu t tài chính củadoanh nghiệp Vì vậy cần phải hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tàichính để đáp ứng yêu cầu mới đó

- Sự phát triển và hội nhập nền kinh tế của mỗi quốc gia dẫn tới sự thốngnhất về các phơng pháp phân tích, chỉ tiêu phân tích, tài liệu phân tích đểnhiều chủ thể có thể khác nhau có thể so sánh các thông tin với nhau trong

điều kiện công nghệ hiện đại Đó chính là nguyên nhân thúc đẩy sự phát triểncủa phân tích tài chính và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích

1.4.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính

1.4.2.1 Chỉ tiêu phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính.

Phân tích khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định vềtình hình tài chính của doanh nghiệp Công việc này sẽ cung cấp cho ngời sửdụng thông tin biết đợc tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan haykhông khả quan

Trớc hết cần tiến hành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữa

Trang 18

cuối kỳ với đầu năm Qua đó ta sẽ thấy đợc quy mô vốn mà đơn vị sử dụngtrong kỳ cũng nh khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, sốtổng cộng của “Tài sản” và “Nguồn vốn” tăng, giảm do nhiều nguyên nhânnên việc so sánh nh trên cha thể biểu hiện đầy đủ tình hình tài chính của đơn

vị đợc Vì thế để có nhận định chính xác hơn về tình hình tài chính của doanhnghiệp cần đi sâu vào phân tích các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trongBCĐKT (Mẫu số B01-DN)

Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về tàichính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho thấy một cách khái quáttình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy cần tính ra và so sánh chỉ tiêu :

Hệ số tài trợ =

Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng số nguồn vốn

Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính củadoanh nghiệp Nó cho biết vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trongtổng số nguồn vốn Chỉ tiêu "Hệ số tài trợ" chiếm tỷ trọng càng cao trongnguồn vốn và càng cao so với kỳ trớc chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tàichính của doanh nghiệp càng cao bởi vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện

có đều đợc đầu t bằng số vốn của mình

Tình hình tài chính của doanh nghiệp lại đợc thể hiện rõ nét qua khảnăng thanh toán chung Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tìnhhình tài chính sẽ khả quan và ngợc lại Do vậy, khi phân tích khả năng thanhtoán chung của doanh nghiệp ta thờng xem xét các chỉ tiêu sau :

Hệ số thanh toán hiện hành =

Tổng số tài sản Tổng số nợ phải trả

Hệ số thanh toán hiện hành là chỉ tiêu đợc dùng để đánh giá khả năngthanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này có vaitrò rất quan trọng trong việc xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có chỉ số này luôn lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệpbảo đảm đợc khả năng thanh toán và ngợc laị thì khả năng thanh toán củadoanh nghiệp càng thấp và doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợngắn hạn (phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh)

Trang 19

của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này là xấp xỉ bằng 1 thì doanhnghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tàichính là bình thờng và khả quan Ngợc lại nếu chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 thìkhả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp.

Ngoài ra còn có chỉ tiêu "Hệ số thanh toán nhanh" để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Hệ số thanh toán nhanh =

Tổng số tiền và tơng đơng tiềnTổng số nợ ngắn hạn

Nếu hệ số thanh toán nhanh thấp thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăntrong việc thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sảnphẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán Tuy nhiên nếu hệ số này quá caolại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quayvốn chậm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Để nắm đợc khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động là nhanhhay chậm, từ đó xác định đợc doanh nghiệp có đủ tiền, thiếu tiền hay thừa tiềnphục vụ cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, ta cần xem xét chỉ tiêu

"Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn"

Hệ số thanh toán của tài

sản ngắn hạn

=

Tổng số tiền và tơng đơng tiền Tổng GT thuần của TS ngắn hạnThực tế cho thấy nếu hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn > 0,5 thì lợng tiền

và tơng đơng tiền của doanh nghiệp quá nhiều, bảo đảm thừa khả năng thanhtoán; còn nếu < 0,1 thì doanh nghiệp lại không đủ tiền để đáp ứng nhu cầuthanh toán nợ ngắn hạn Cả khi thừa tiền hay thiếu tiền đều phản ánh tìnhtrạng tài chính không bình thờng của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, nhà quản lý còn quan tâm đến chỉ tiêu “Tỷ suất đầu t”

Đây là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng của tài sản dài hạn chiếm trong tổng số tàisản, nó phản ánh cấu trúc tài sản của doanh nghiệp Trị số này phụ thuộc rấtnhiều vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Tỷ suất đầu t dài hạn =

Tài sản dài hạn

x 100%

Tổng số tài sản

Trang 20

Cuối cùng, chỉ tiêu phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp là chỉ tiêu “Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu ROE

cho biết một đơn vị vốn chủ sở hữu đầu t vào kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế, đợc tính bằng công thức:

Suất sinh lời của vốn

lý nắm đợc tình hình phân bổ tài sản và nguồn tài trợ tài sản, biết đợc nguyênnhân cũng nh các dấu hiệu ảnh hởng đến cân bằng tài chính

Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, ta tiến hành so sánh sự biến độngcủa tổng tài sản, nguồn vốn cũng nh từng khoản mục của cuối kỳ so với đầu

kỳ, xem xét tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng số và xu hớng biến độngcủa chúng để thấy đợc mức độ hợp lý của việc phân bổ

Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xemxét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanhnghiệp, phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp

Đối với mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn khi phân tích thờng sửdụng một số chỉ tiêu sau:

* Hệ số nợ so với tài sản:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng cáckhoản nợ Hệ số nợ so với tài sản càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộccủa doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về tài chính càng thấp

* Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu t tài sản của doanh nghiệp bằng các vốn chủ sở

Trang 21

hữu Hệ số này càng lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Hệ số tài sản sovới vốn chủ sở hữu =

Tài sảnVốn chủ sở hữu

1.4.2.3 Chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp thể hiện qua các chỉ

tiêu phản ánh nợ phải thu và các chỉ tiêu phản ánh nợ phải trả Về mặt tổngthể thì tình hình thanh toán đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

* Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả :

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với cáckhoản đi chiếm dụng và đợc tính theo công thức sau :

Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so

với các khoản nợ phải trả =

Tổng số nợ phải thuTổng số nợ phải trả

Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100%, chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bị chiếmdụng lớn hơn số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng và ngợc lại Thực tế chothấy, số vốn đi chiếm dụng lớn hơn hay nhỏ hơn số vốn bị chiếm dụng đềuphản ánh một tình hình tài chính không lành mạnh

* Số vòng luân chuyển các khoản phải thu (vòng)

Đây là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ kinh doanh các khoản phải thu quay

đ-ợc mấy vòng và đđ-ợc tính bằng công thức :

Số vòng luân chuyển các

khoản phải thu =

Tổng số tiền hàng bán chịu

Số d bình quân các khoản phải thu

Trong công thức trên, số d bình quân các khoản phải thu đợc tính theocông thức :

Số d bình quân các

khoản phải thu =

Tổng số nợ phải thu cuối kỳ và đầu kỳ

2

Chỉ tiêu số vòng luân chuyển các khoản phải thu cho biết mức hợp lý của

số d các khoản phải thu và hiệu quả của việc đi thu hồi nợ Nếu số vòng luânchuyển các khoản phải thu lớn, chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp

Trang 22

thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải thunếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hởng đến khối lợng hàng tiêu thụ dophơng thức thanh toán quá chặt chẽ (chủ yếu là thanh toán ngay trong thờigian ngắn).

* Thời gian quay vòng các khoản phải thu:

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu quay đợc 1 vòng thì mất mấy ngày.Thời gian quay vòng

các khoản phải thu =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng luân chuyển các khoản phải thuThời gian quay vòng các khoản phải thu càng ngắn chứng tỏ tốc độ thuhồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngợc lại nếuthời gian quay vòng các khoản phải thu càng dài chứng tỏ vốn doanh nghiệp

bị chiếm dụng nhiều

Khi phân tích cần tính ra và so sánh thời gian quay vòng các khoản phảithu với thời gian bán chịu quy định cho khách hàng

* Số vòng luân chuyển các khoản phải trả (vòng)

Đây là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ kinh doanh các khoản phải trả quay

đ-ợc mấy vòng và đđ-ợc tính bằng công thức :

Số vòng luân chuyển các

khoản phải trả

= Tổng số tiền hàng mua chịu

Số d bình quân các khoản phải trảTrong công thức trên, số d bình quân các khoản phải trả đợc tính theocông thức :

Số d bình quân các

khoản phải trả

= Tổng số nợ phải trả cuối kỳ và đầu kỳ

2Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số d các khoản phải trả và hiệuquả của việc thanh toán nợ Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải trả lớnchứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn và

có thể đợc hởng chiêt khấu thanh toán Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá caocũng không tốt vì có thể ảnh hởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp do phải huy động mọi nguồn vốn để trả, thậm chí đi vay, bán rẻ hànghoá dịch vụ… Mỗi đối t

* Thời gian quay vòng các khoản phải trả:

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả quay đợc 1 vòng thì mất mấy

Trang 23

Thời gian quay vòng

các khoản phải trả =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng luân chuyển các khoản phải trảThời gian quay vòng các khoản phải trả càng ngắn chứng tỏ tốc độ thanhtoán tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn Ngợc lại nếuthời gian quay vòng các khoản phải trả càng dài chứng tỏ vốn doanh nghiệp đichiếm dụng nhiều

Khi phân tích cần tính ra và so sánh thời gian quay vòng các khoản phảitrả với thời gian mua chịu đợc ngời bán quy định cho doanh nghiệp

Phân tích khả năng thanh toán để có cơ sở đánh giá tình hình thanh

toán của doanh nghiệp trớc mắt và triển vọng trong thời gian tới

Tiếp theo dựa vào các tài liệu hạch toán liên quan, tiến hành thu thập sốliệu liên quan đến các khoản có thể dùng để thanh toán (khả năng thanh toán)với các khoản phải thanh toán (nhu cầu thanh toán) của doanh nghiệp Sau đósắp xếp các chỉ tiêu này vào một bảng theo một trình tự nhất định Với nhucầu thanh toán, các chỉ tiêu đợc xếp theo mức độ khẩn trơng của mức độ thanhtoán (thanh toán ngay, cha cần thanh toán ngay) Còn với khả năng thanhtoán, các chỉ tiêu lại đợc sắp xếp theo khả năng huy động (huy động ngay, huy

động trong thời gian tới)

Trên cơ sở bảng phân tích này, nhà quản lý tiến hành so sánh giữa khảnăng thanh toán và nhu cầu thanh toán trong từng giai đoạn Doanh nghiệpbảo đảm đợc khả năng thanh toán trong từng giai đoạn nếu các khoản dùng đểthanh toán lớn hơn các khoản phải thanh toán Ngợc lại, nếu các khoản có thểdùng để thanh toán nhỏ hơn các khoản phải thanh toán, doanh nghiệp sẽkhông bảo đảm đợc khả năng thanh toán Điều này buộc các nhà quản lý phảitìm kế sách để huy động nguồn tài chính bảo đảm cho việc thanh toán nếukhông muốn rơi vào tình trạng phá sản

Trên cơ sở bảng phân tích, cần tính ra chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán"

Hệ số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toánNhu cầu thanh toánChỉ tiêu này có thể tính cho từng thời kỳ hoặc từng giai đoạn (hiện tại,tháng tới, quý tới… Mỗi đối t)

Nếu HK > 1 : chứng tỏ doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán và tình

Trang 24

hình tài chính là bình thờng và khả quan.

Nếu HK < 1 : chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, HK

càng nhỏ bao nhiêu thì doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán bấynhiêu Khi HK càng gần giá trị 0 thì doanh nghiệp bị phá sản không còn khảnăng thanh toán

1.4.2.4 Chỉ tiêu phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhấttrong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có quan

hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình kinh doanh nên doanh nghiệp chỉ cóthể đạt đợc hiệu quả cao khi sử dụng có hiệu quả các yếu tố cơ bản của quátrình kinh doanh nh lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động… Mỗi đối t

Phân tích hiệu quả kinh doanh chính là phân tích kết quả kinh doanh, khảnăng sinh lợi của doanh nghiệp

*Phân tích căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh (Msố B02-DN)

Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp cần xem xét tình hình biến động của các khoản mục trong báocáo kết quả kinh doanh Khi phân tích cần tính ra và so sánh mức độ, tỷ lệbiến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu trong phần I "Lãi,lỗ" của báo cáo kết quả kinh doanh Với cách so sánh này, ngời phân tích sẽbiết đợc tình hình biến động cụ thể của từng chỉ tiêu liên quan đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp

Để biết đợc hiệu quả kinh doanh, việc phân tích báo cáo kết quả kinhdoanh không dừng lại ở việc so sánh tình hình biến động của từng chỉ tiêu màcòn so sánh chúng với doanh thu thuần (coi doanh thu thuần là gốc) Thôngqua việc so sánh này, ngời sử dụng thông tin sẽ biết đợc hiệu quả kinh doanhtrong kỳ của doanh nghiệp so với kỳ trớc là tăng hay giảm hoặc so voứi doanhnghiệp khác là cao hay thấp Chúng bao gồm :

 So sánh các khoản chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí bất thờng) với doanh thu thuần Việc so sánhnày cho biết để có một đơn vị doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải hao phíbao nhiêu đơn vị chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp… Mỗi đối t)

Trang 25

 So sánh các khoản lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận trớc thuế, lợinhuận sau thuế) với chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, chi phí bất thờng) để biết đợc doanh nghiệp tạo ra đợc baonhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng chi phí

 So sánh các khoản lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận trớc thuế, lợinhuận sau thuế) với doanh thu thuần Cách so sánh này cho biết cứ 1 đơn vịdoanh thu thuần thì đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đơn vị lợi nhuận (lợinhuận gộp, lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế)

Nếu mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm, mức sinhlợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và so với cácdoanh nghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp càng cao và ngợc lại

*Phân tích căn cứ vào báo cáo l u chuyển tiền tệ (Msố B03-DN)

Phân tích báo cáo lu chuyển tiền tệ sẽ cung cấp cho ngời sử dụng biết đợctiền tệ của doanh nghiệp sinh ra từ đâu và sử dụng vào những mục đích gì Từ

đó dự đoán đợc lợng tiền trong tơng lai của doanh nghiệp, nắm đợc năng lựcthanh toán hiện tại cũng nh biết đợc sự biến động của từng chỉ tiêu, từngkhoản mục trong báo cáo Đồng thời ngời sử dụng thông tin cũng thấy đợcquan hệ giữa lãi, lỗ ròng với luồng tiền tệ cũng nh các hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu t, hoạt động tài chính ảnh hởng đến tiền tệ ở mức độ nào, làmtăng hay giảm tiền tệ

Khi phân tích trớc hết cần tính ra và so sánh chỉ tiêu sau :

Tỷ trọng tiền tạo ra từ hoạt động

kinh doanh so với tổng lợng tiền

lu chuyển trong kỳ =

Tổng số tiền thuần lu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng số tiền thuần lu chuyển

trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra tiền từ hoạt động sản xuất kinhdoanh so với các hoạt động khác trong kỳ là cao hay thấp Chỉ tiêu này nếuchiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng lợng tiền lu chuyển trong kỳ càng chứng tỏsức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng tạo tiền từ hoạt độngsản xuất kinh doanh chứ không phải từ các hoạt động bất thờng

Tiếp theo ta tiến hành so sánh cả về số tuyệt đối và tơng đối giữa kỳ nàyvới kỳ trớc trên các chỉ tiêu của báo cáo Đi sâu so sánh tình hình biến độngcủa từng mục, khoản mục trong tng hoạt động đến lợng tiền lu chuyển trong

kỳ này với kỳ trớc Qua đó, nêu ra nhận xét và kiến nghị thích hợp để thúc đẩy

Trang 26

lợng tiền lu chuyển trong từng hoạt động

*Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính (Msố B09-DN)

Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung cho nhàquản lý những thông tin chi tiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đếnhoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Phơng pháp phân tích đợc

sử dụng ở đây chủ yếu là phơng pháp so sánh : so sánh giữa cuối kỳ với đầu

kỳ, so sánh giữa kỳ này với kỳ trớc Các chỉ tiêu phân tích chủ yếu nh sau :

Phân tích chỉ tiêu "chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố"

Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nếu xét theo nội dung kinh

tế ban đầu đồng nhất sẽ đợc chia làm các yếu tố chi phí khác nhau Khi phântích chỉ tiêu này cần so sánh cả về số tuyệt đối và số tơng đối trên tổng chi phícũng nh trên từng yếu tố chi phí giữa kỳ này với kỳ trớc Qua đó biết đợc tìnhhình biến động chi phí trong kỳ

 Phân tích chỉ tiêu "Tình hình tăng, giảm TSCĐ"

Phân tích tình hình tăng, giảm TSCĐ sẽ cho nhà quản lý biết đợc tìnhhình biến động của TSCĐ trong kỳ theo từng loại Qua đó đánh giá đợc tìnhhình đầu t trang bị TSCĐ của doanh nghiệp và xây dựng đợc kế hoạch đầu t.Khi phân tích tiến hành so sánh giữa cuối kỳ và đầu kỳ theo tng loại TSCĐ cụthể cả về nguyên giá và giá trị còn lại

Phân tích chỉ tiêu "Tình hình thu nhập của công, nhân viên"

Thu nhập của công nhân viên trong doanh nghiệp là một chỉ tiêu đánh giá

sự phát triển của doanh nghiệp bởi vì không thể nói một doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả nếu thu nhập của ngời lao động có xu hớng giảm theo thờigian và thấp so với mặt bằng chung đợc Thu nhập của công nhân viên phảigắn liền với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích chỉ tiêu "tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu"

Phân tích tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu sẽ cho nhà quản lýbiết đợc tình hình biến động của tổng số nguồn vốn chủ sở hữu cũng nh từngloại nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Qua đó, đánh giá tính hợp lý củaviệc hình thành và sử dụng từng nguồn vốn chủ sở hữu

Phân tích chỉ tiêu "tình hình tăng, giảm các khoản đầu t vào đơn vị khác "

Để nắm đợc tình hình đầu t và hiệu quả đầu t vào các đơn vị khác, cầnthiết phải xem xét mức đầu t và kết quả đầu t Khi phân tích cần so sánh mức

đầu t vào doanh nghiệp khác giữa cuối kỳ và đầu kỳ trên tổng số cũng nh trêntừng khoản mục đầu t, so sánh giữa kỳ này với kỳ trớc trên tổng số và trên

Trang 27

từng khoản đầu t cả về số tuyệt đối và tơng đối Dựa vào tình hình biến động

cụ thể của từng chỉ tiêu để rút ra kết luận

*Phân tích dựa vào một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.

Trên thực tế có nhiều cách thức tiếp cận hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh củamình mà sử dụng những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh khác nhau Vềmặt tổng quát, để đo lờng và đánh giá hiệu quả kinh doanh thờng sử dụngnhững chỉ tiêu sau:

 Sức sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị yếu tố đầu vào đem lại mấy

đơn vị kết quả sản xuất đầu ra trị số của chỉ tiêu này tính ra càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào càng cao, kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao Ngợc lại, chỉ tiêu này càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng các yếu tố thấp, dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao.

Sức sản xuất =

Đầu ra phản ánh kết quả sản xuất

Yếu tố đầu vàoTùy theo mục đích phân tích mà tử số của chỉ tiêu “sức sản xuất” có thể

s dụng một trong các chỉ tiêu nh: tổng giá trị sản xuất, doanh thu thuần bánhàng còn yếu tố đầu vào bao gồm lao động, t liệu lao động, đối tợng lao

động, vốn chủ sở hữu, vốn vay

 Sức sinh lợi (khả năng sinh lời): là chỉ tiêu phản ánh một đơn vị yếu tố đầu

vào hay một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất đem lại mấy đơn vị lợinhuận Trị số của chỉ tiêu này tính ra càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi càngcao, kéo theo hiệu quả kinh doanh càng cao Ngợc lại, chỉ tiêu này càng nhỏphản ánh khả năng sinh lợi thấp, dẫn đến hiệu quả kinh doanh không cao.

 Suất hao phí: là chỉ tiêu cho biết để có đợc một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả

Trang 28

sản xuất hay đầu ra phản ánh lợi nhuận, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào Trị số của chỉ tiêu này tính ra càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao Ngợc lại, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng thấp.

Suất hao phí =

Yếu tố đầu vào

Đầu ra phản ánh kết quả sản xuất hay lợi nhuận

1.4.2.5 Chỉ tiêu phân tích rủi ro tài chính

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thờng xuyên phải

đ-ơng đầu với mọi rủi ro, trong đó rủi ro tài chính là rủi ro luôn tiềm ẩn và thờngtrực Rủi ro tài chính là rủi ro gắn liền với cấu trúc nguồn vốn và là rủi ro màcác chủ sở hữu phải gánh chịu do việc sử dụng nợ đem lại Bởi vậy, khi xemxet rủi ro tài chính, các nhà phân tích thờng xem xét rủi ro thanh toán nợ và

ảnh hởng của cơ cấu nợ đến khả năng sinh lợi trên vốn chủ sỏ hữu của doanhnghiệp

Rủi ro thanh toán nợ là một bộ phận cấu thành nên rủi ro tài chính Rủi rothanh toán nếu không kịp thời khắc phục, tất yếu dẫn doanh nghiệp đến rủi rophá sản Bởi vậy khi xem xét rủi ro thanh toán, chúng ta thờng sử dụng các chỉtiêu phân tích khả năng thanh toán, đặc biệt là khả năng thanh toán nợ đến hạn

ợc lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp không bảo đảm khảnăng thanh toán nợ đến hạn, quá hạn và do vậy rủi ro lâm vào tình trạng phásản là có thể xảy ra Chỉ tiêu này đợc tính nh sau :

Hệ số khả năng thanh

toán nhanh nợ đến hạn =

Tiền và các khoản tơng đơng tiềnCác khoản nợ đến hạnViệc phân tích rủi ỏ tài chính không chỉ xem xét trực tiếp các chỉ tiêu phântích khả năng thanh toán mà còn xem xét trong mối quan hệ với hiệu quả kinh

Trang 29

doanh Bởi vì khi kinh doanh kém hiệu quả, doanh nghiệp không những không

có tích lũy mà còn không bù đắp đủ chi phí bỏ ra, trong đó có chi phí lãi vay

do sử dụng các khoản nợ Các chỉ tiêu thờng đợc quan tâm gồm:

* Hệ số chi trả lãi vay:

Hệ số này >1 tức là lợi nhuận trớc thuế > lãi vay, điều này có nghĩadoanh nghiệp đã có lãi, sau khi bù đắp những chi phí bỏ ra và nộp thuế thunhập cho ngân sách, doanh nghiệp còn dôi ra để tích lũy và ohân chia cho cácthành viên

Chơng 2

Thực trạng của việc phân tích tình hình tài chính trong cácCông ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện

2.1 Tổng quan về Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển, bộ máy tổ chức hoạt động của Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện.

Tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện đợc thành lập theo quyết định số42/QĐ-TCCB ngày 06/01/1996 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp

Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, Tổng công ty không ngừng lớnmạnh cả về quy mô va loại hình hoạt động Ngày đầu mới chỉ có 2 đơn vịthành viên thì đến nay Tổng công ty có tổng cộng 11 đơn vị thành viên Lĩnhvực sản xuất kinh doanh chính tại Tổng công ty là sản xuất các thiết bị đo điện

nh dây cáp điện, máy biến thế, công tơ điện… Mỗi đối t Bên cạnh đó còn có liên doanhvới các nớc khác để phát triển các ngành sản xuất công nghệ cao, các ngànhdịch vụ, kinh doanh khách sạn… Mỗi đối t

Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong hai năm 2004 và

2005 nh sau:

Trang 30

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT

Đơn vị tính: tỷ đồng

2004

KH 2005

TH 2005

TH 6T/06

TH2005/

TH2004

TH2005/ KH2005

Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành của Tổng công ty:

Tổng công ty có Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt độngcủa tất cả các đơn vị thành viên trong Tổng công ty, ngòi trực tiếp điều hành làTổng giám đốc Tổng giám đốc có các Phó tổng giám đốc giúp việc Cơ quantham mu giúp việc về chuyên môn hiện nay của Tổng công ty là khối văn phòng

đợc chia thành nhiều phòng ban phục vụ chung cho Hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc Bộ máy giúp việc gồm 6 phòng ban chuyên môn: văn phòng, Phòng

Tổ chức cán bộ, Phòng kế hoạch, Phòng kinh tế đối ngoại, Phòng quản lý côngnghệ và chất lợng sản phẩm, Phòng Tài chính kế toán

Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Thiết bị kỹ thuật điện nh sau:

Sơ đồ 2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Tổng công ty

Thiết bị kỹ thuật điện

Trang 31

Các đơn vị thành viên của Tổng công ty bao gồm:

- Công ty dây và cáp điện VN

- Công ty cổ phần Việt Thái

- Công ty thiết bị điện HN

- Công ty thiết bị đo điện HN

- Công ty TNHH chế tạo máy điện VN- Hunggari

- Công ty cổ phần chế tạo điện cơ HN

- Công ty cổ phần khí cụ điện 1

- Nhà máy chế tạo biến thế

- Công ty t vấn và dịch vụ kỹ thuật điện

Các

đơn vị thành viên

Phòng

kế hoạch

Phòng QLCN

và CLSP

Phòng kinh tế

đối ngoại

Phòng Tài chính

kế toán

Ban quản lý các dự

án

Trang 32

2.1.2 Thực trạng Cổ phần hóa ở Việt Nam và cơ chế quản lý tài chính tại các công ty cổ phần

2.1.2.1 Thực trạng Cổ phần hóa ở Việt Nam.

Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc là một chủ trơng lớn của Đảng vàNhà nớc ta Cổ phần hoá là một bộ phận cấu thành quan trọng của chơng trình

đổi mới doanh nghiệp nhà nớc Tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc

đợc khởi động từ năm 1992 và đã bớc sang giai đoạn tăng tốc từ năm 2002 Quátrình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc đã đạt đợc những thành công nhất

định Qua hơn 15 năm cổ phần hóa, cả nớc đã chuyển đợc 2.935 doanh nghiệp

và bộ phận doanh nghiệp thành những công ty cổ phần Dự kiến đến hết năm

2006, sẽ có khoảng 3.500 doanh nghiệp đợc cổ phần hóa Riêng giai đoạn2001-2005, cả nớc sắp xếp đợc3.590 doanh nghiệp nhà nớc trong tổng số doanhnghiệp nhà nớc có vào đầu năm 2001, trong đó đã cổ phần hóa 2.347 doanhnghiệp nhà nớc chiếm 80% toàn bộ số doanh nghiệp cổ phần hóa trong cả 15năm Cả nớc đã huy động đợc thêm 20.704 tỉ đồng để đầu t đổi mới công nghệ,

mở rộng sản xuất kinh doanh, ngân sách nhà nớc thu về 14.971 tỉ đồng Cáccông ty sau cổ phần hóa đa phần đều hoạt động có hiệu quả, 85% số doanhnghiệp cổ phần hoạt động có lãi và có cổ tức cao

2.1.2.2 Cơ chế quản lý tài chính của công ty cổ phần.

a Cơ chế vốn.

Trang 33

Đặc trng cơ bản có tính chất quyết định để phân biệt công ty cổ phần vớicác hình thức tổ chức kinh tế khác là có chế vốn của công ty cổ phần Vốncông ty cổ phần đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trịcủa mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu Cổ phần là phần vốn cơ bản củacông ty, cổ phần chứng minh t cách thành viên của các cổ đông, cổ phần đợcbiểu hiện về hình thức bằng cổ phiếu Đặc điểm tài chính của công ty còn thểhiện ở huy động vốn để tăng cờng nguồn vốn kinh doanh của công ty, ngoàicách huy động vốn thuần tuý mà các doanh nghiệp khác vẫn làm, công ty cổphần còn tăng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu Cách thu gom vốn tạo khảnăng cho công ty huy động vốn lớn và nhanh hơn nhiều so với việc tích tụ vốn

từ lợi nhuận không chia

Có ba hình thức vốn tại các công ty cổ phần, đó là:

- Giữ nguyên vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếuthu hút thêm vốn áp dụng đối với những doanh nghiệp cổ phần hoá có nhu cầutăng thêm vốn điều lệ Mức vốn huy động thêm tuỳ thuộc vào quy mô và nhucầu vốn của công ty cổ phần Cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần đợc phản

ảnh trong phơng án cổ phần hoá

- Bán một phần vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừabán một phần vốn của nhà nớc vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hútthêm vốn

- Bán toàn bộ vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bántoàn bộ vốn nhà nớc vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn

b Cơ chế phân phối lợi nhuận.

Cơ chế phân phối lợi nhuận, chính sách lợi tức cổ phần cũng là một đặctrng trong hoạt động tài chính của công ty Việc lựa chọn chính sách lợi tức cổphần có ảnh hởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của công ty Khả năng

đầu t và khả năng tăng trởng phụ thuộc vào quy mô lợi nhuận để lại sau khichia và đặc biệt là khả năng huy động vốn trên thị trờng vốn, việc tăng vốn tựtích lũy từ lợi nhuận cũng làm tăng giá trị của công ty

Công ty cổ phần chỉ đợc trả cổ tức cho cổ đông khi công ty kinh doanh

có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theoquy định của pháp luật và ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công tyvẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đếnhạn phải trả

Hội đồng quản trị phải lập danh sách cổ đông đợc nhận cổ tức, căn cứ

Trang 34

theo mức lợi nhuận đạt đợc xác định mức độ cổ tức đợc trả đối với từng cổphần, thời hạn trả và hình thức trả chậm nhất ba mơi ngày trớc mỗi lần trả cổtức Thông báo về trả cổ tức phải đợc gửi tới tất cả các cổ đông chậm nhất trớcmời lăm ngày trớc khi nhận trả cổ tức Thông báo phải ghi rõ tên công ty, tên,

địa chỉ của cổ đông, số cổ phần của từng loại cổ đông, mức cổ tức đối với từngloại cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó nhận đợc, thời điểm và phơngthức trả cổ tức

Cổ đông chuyển nhợng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểmkết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức, thì ngời chuyển nhợng

là ngời nhận cổ tức từ công ty

c Kiểm soát hoạt động tài chính.

Kiểm soát hoạt động tài chính là lĩnh vực đặc biệt quan trọng đối vớicác công ty cổ phần Do phần vốn của nhiều cổ đông nên để đánh giá kiểmsoát đợc hoạt động của công ty cổ phần cần có một nhóm ngời chịu tráchnhiệm kiểm soát hoạt động tài chính nói riêng và các hoạt động khác của công

ty nói chung Đó chính là ban kiểm soát Công ty cổ phần có trên mời một cổ

đông phải có ban kiểm soát từ ba đến năm thành viên, trong đó phải có ít nhấtmột thành viên có chuyên môn về kế toán Ban Kiểm soát bầu một thành viênlàm Trởng ban, trởng ban kiểm soát phải là cổ đông Quyền và nghĩa vụ củaTrởng ban Kiểm soát do điều lệ công ty quy định

Ban Kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinhdoanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính;

- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra cụ thểtừng vấn đề trong quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cầnthiết hoặc theo quyết định của Đại Hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổ

đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Doanh nghiệp;

- Thờng xuyên thông báo với Hội đồng Quản trị về kết quả hoạt động,tham khảo ý kiến của Hội đồng Quản trị trớc khi trình các báo cáo, kết luận vàkiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông;

- Báo cáo về Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực thực củaviệc ghi chép, lu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báocáo khác của công ty; tính trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt

động của công ty;

- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,

Trang 35

điều hành hoạt động kinh doanh của công ty;

- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và

Điều lệ của công ty

2.1.3 Thực trạng quá trình Cổ phần hóa các doanh nghiệp trong Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện.

Cũng không nằm ngoài quy luật đó, công tác sắp xếp đổi mới doanhnghiệp đợc coi là nhiệm vụ trọng tâm của Tổng công ty Thiết bị kỹ thuật điện

Từ năm 2003 đến nay, Tổng công ty đã chuyển đổi doanh nghiệp và cổ phầnhoá hầu hết các đơn vị thành viên trong Tổng Cụ thể nh sau:

- Năm 2003: Tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp của hai công ty chếtạo điện cơ HN và Công ty thiết bị điện HN Đã đợc thẩm định ở cấp Tổngcông ty và đang trình lên Bộ Công nghiệp

- Năm 2004: Đã tiến hành cổ phần hoá xong hai công ty là Công ty chếtạo điện cơ HN và Công ty thiết bị điện HN Hai công ty này đã tiến hành họp

đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất để thông qua Điều lệ và bầu Hội đồng quảntrị và Ban kiểm soát

Hai đơn vị tiếp theo thuộc diện cổ phần hoá trong năm 2004 là nhà máychế tạo biến thế và công ty t vấn và dịch vụ kỹ thuật điện (đã tổ chức xong đạihội cổ đông)

Công ty khí cụ điện I đã tiến hành xác định lại giá trị doanh nghiệp giai

đoạn 2 và đang bàn giao cho Hội đồng quản trị công ty cổ phần quý IV/2004.Việc xác định giá trị doanh nghiệp của xí nghiệp Việt Thái thuộc công tyTNHH một thành viên Dây và cáp điện Việt Nam Hồ sơ phơng án cổ phầnhoá Xí nghiệp đang đợc thẩm định ở cấp Tổng công ty và sẽ trình lên Bộ Côngnghiệp phê duyệt trong tháng 1/05

Ngày 26/10/2004, Bộ Công nghiệp đã ban hành Quyết định số TCCB về việc cổ phần hoá Công ty cơ điện lam Sơn Công ty đang tiến hànhkiểm kê xác định giá trị doanh nghiệp để trình Tổng công ty xem xét

2810/QĐ Năm 2005: Nhiệm vụ trọng tâm trong công tác sắp xếp đổi mới doanhnghiệp của Tổng công ty Thiết bị kỹ thuật điện là xây dung và hoàn thiện đề

án chuyển mô hình Công ty mẹ – công ty con va thí điểm Hội đồng quản trịTổng công ty ký hợp đồng với Tổng giám đốc Đề án này đã đợc thông quacấp Bộ và đang trình thủ tớng xem xét phê duyệt đề án

Hai đơn vị nằm trong diện cổ phần hoá năm 2005 là Xí nghiệp Việt Thái

và công ty cơ điện Lam Sơn Bộ công nghiệp đã ra quyết định chuyển hai đơn

Trang 36

vị này thành các công ty cổ phần Năm 2005, hai đơn vị đã tổ chức xong đạihội đồng cổ đông lần thứ nhất thông qua điều lệ, bầu Hội đồng quản trị và Bankiểm soát

Ngoài ra có hai công ty là công ty cổ phần t vấn và dịch vụ kỹ thuật điện,công ty cổ phần chế tạo biến thế và vật liệu điện HN đã tiến hành xác định giátrị doanh nghiệp giai đoạn 2 và đã đợc bàn giao cho Hội đồng quản trị Công ty

cổ phần trong quý III, IV/2005

2.1.4 Giới thiệu sơ lợc về Công ty Cổ phần Việt Thái

Trụ sở giao dịch chính của Công ty đặt tại đờng 1 khu công nghiệp BiênHòa Đồng Nai

Tên giao dịch quốc tế: Viet Thai joint stock company

Tên viết tắt: VITHAICo

Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất các loại mặt hàng luyện kim loạimàu (đồng, thau, nhôm), thiết bị điện, vật liệu điện, dây và cáp điện Đại lýbán hàng và dịch vụ sửa chữa các mặt hàng cơ khí Xuất nhập khẩu vật t, máymóc thiết bị phụ tùng Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định củapháp luật

Tiền thân của Công ty cổ phần Việt Thái là hai xí nghiệp Việt Thái và xínghiệp cơ điện của Công ty thiết bị điện Cadivi thuộc Tổng công ty thiết bị kỹthuật điện Hợp nhất 2 xí nghiệp tách ra từ công ty cadivi theo quyết định số218QĐ-TCNĐ ngày 26/02/1999 của Hội đồng quản trị công ty trên cơ sởcông văn chấp thuận số 09/CV của Tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện

Đầu năm 2005, Bộ trởng Bộ công nghiệp đã ra quyết định số TCCB về việc cổ phần hóa Xí nghiệp Việt Thái, đổi tên thành công ty cổ phầnViệt Thái

1135/QĐ-Quy mô của công ty ngày càng đợc phát triển và mở rộng Tính đến ngày31/12/2005, giá trị tổng tài sản của công ty đạt trên 105 tỷ đồng Trong đó:

Trang 37

đã đạt mức 132 tỷ, đạt 89% kế hoạch năm Dự tính năm 2006, mức chia lợitức cổ phần dự tính đạt 15%.

2.1.5 Giới thiệu sơ lợc về Công ty Cổ phần cơ điện Lam Sơn.

Trụ sở giao dịch chính của Công ty đặt tại 757 Bà Triệu – ph ờng TrờngThi – Thành phố Thanh Hóa

Tên giao dịch quốc tế: Lam Son mechnics electrical joint stock company.Tên viết tắt: LASCO

Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất kinh doanh thiết bị điện, vật liệu

điện, điện tử điện lạnh, điện nớc công nghiệp và dân dụng, sản xuất và sửa chữacác mặt hàng cơ khí, các kết cấu đờng dây và trạm biến áp Thực hiện các dịch

vụ sửa chữa và bảo hành các loại thiết bị điện, điện tử, điện lạnh Xây lắp điện

đến 110KV, một phần đờng dây 220KV, xây dựng giao thông, thủy lợi, xâydựng dân dụng và xây lắp công nghiệp T vấn khảo sát thiết kế điện và thiết kếcông nghiệp Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, cho thuê văn phong

Tiền thân của Công ty cổ phần cơ điện Lam Sơn là Công ty là một Công tycơ điện, điện tử Lam Sơn Thanh Hóa, thành lập theo quyết định số 520TC/UBTHngày 10/4/1993 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa với số vốn ban đầu là3.722 triệu đồng

Đợc sự chấp thuận của Bộ Công nghiệp, ngày 2/7/2003, chủ tịch Hội

đồng quản trị của Tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện đã có quyết định số45/VEC/QĐ-HĐQT về việc tiếp nhận Công ty cơ điện điện tử Lam Sơn ThanhHóa làm thành viên chính thức của Tổng Công ty

Ngày 4/4/2005, Bộ trởng Bộ công nghiệp đã ra quyết định số TCCB về việc cổ phần hóa Công ty cơ điện Lam Sơn

1252/QĐ-Đến nay qua hơn 1 năm cổ phần hóa công ty đã có những bớc tiến rõ rệt,

đời sống cán bộ nhân viên ngày một nâng cao

Quy mô của công ty ngày càng đợc phát triển và mở rộng Tính đến ngày31/12/2005, giá trị tổng tài sản của công ty đạt trên 20 tỷ đồng Trong đó:

Trang 38

Cách thức phân tích tài chính tại các Công ty cổ phần chủ yếu sử dụngphơng pháp so sánh thông qua các chỉ tiêu cơ bản thuộc báo cáo tài chính Nộidung phân tích chủ yếu tập trung vào một số chỉ tiêu:

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.

Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp đợcphân tích thông qua Bảng cân đối kế toán, bao gồm:

- So sánh mức độ tăng giảm của Tổng tài sản, nguồn vốn và từng khoảnmục cụ thể bằng số tuyệt đối và tơng đối giữa số cuối kỳ và đầu kỳ

- Tính toán tỷ trọng của từng khoản mục trong tài sản và nguồn vốn vớiTổng tài sản và nguồn vốn Từ đó xác định mức độ tăng giảm tơng đối về vị trícủa từng khoản mục trong tổng giá trị tài sản

Qua số liệu phân tích thực tế của Công ty cổ phần cơ điện Lam Sơn nh sau:

Bảng 2: Phân tích chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của Công ty

Cuối năm

III Các khoản phải thu 130 2,591,748,564 4,687,006,462 2,095,257,898 80.8 17.2 22.6

1 Phải thu của khách hàng 131 2,054,798,464 3,948,751,462 1,893,952,998 92.2 13.6 19.0

2 Trả trớc cho ngời bán 132 478,154,000 648,792,000 170,638,000 35.7 3.2 3.1

3 Các khoản phải thu khác 138 58,796,100 89,463,000 30,666,900 52.2 0.4 0.4

IV Hàng tồn kho 140 5,673,917,583 7,070,058,178 1,396,140,595 24.6 37.5 34.0

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 1,548,793,147 1,234,861,475 -313,931,672 -20.3 10.2 5.9

3 Công cụ dụng cụ trong kho 143 12,401,235 14,876,254 2,475,019 20.0 0.1 0.1

Trang 39

- Giá trị hao mòn luỹ kế 213 -2,048,796,315 -3,781,562,140

1 Nguồn vốn kinh doanh 411 9,780,000,000 9,780,000,000 64.7 47.1

4 Lợi nhuận cha phân phối 417 1,048,748,791 2,487,930,487 1,439,181,696 137.2 6.9 12.0

1 Quỹ khen thởng phúc lợi 422 478,000,000 894,000,000 416,000,000 87.0 3.2 4.3

Tổng công nguồn vốn 15,110,856,029 20,768,729,613 5,657,873,584 37.4 100.0 100.0

Căn cứ vào bảng số liệu phân tích trên ta thấy, Tổng tài sản cuối kỳ sovới đầu kỳ tăng 5.657.873.584 đồng (tơng ứng với tăng 37,4%) Nh vậy quymô tài sản của Công ty đã đợc mở rộng Trong đó, tài sản lu động và đầu tngắn hạn tăng so với đầu kỳ là 5.053.709.340 đồng (tăng 54,7%), tài sản cố

định và đầu t dài hạn tăng 604.164.244 đồng (tăng 10,3%) Rõ ràng ta thấycông ty chủ yếu đầu t tăng quy mô tài sản lu động và đầu ta ngắn hạn, tài sản

cố định và dầu t dài hạn mặc dụ có tăng nhng tốc độ tăng chậm hơn so với tàisản lu động

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 21,2% so với đầu kỳ (tăng 2.399.101.696

đồng) Tuy nhiên, tỷ trọng của vốn chủ sở hữu đầu năm chiếm 74,8% nhữngcuối năm chỉ chiếm 66%, giảm 8,8% tỷ trọng Trong khi đó Nợ phải trả so với

đầu kỳ tăng nhiều (tăng 85,7%), tỷ trọng đầu năm là 25,2% thì đến cuối năm

đã chiếm 34% trong Tổng nguồn vốn Điều này cho thấy tính tự chủ về hoạt

động tài chính của công ty giảm

Ngày đăng: 03/02/2015, 13:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái kinh doanh một chủ - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Hình th ái kinh doanh một chủ (Trang 5)
Sơ đồ 2 :  Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Tổng công ty - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Tổng công ty (Trang 36)
Bảng 2: Phân tích chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của Công ty - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 2 Phân tích chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của Công ty (Trang 45)
Bảng 3: Phân tích chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 3 Phân tích chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 48)
Bảng 4: Phân tích tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu tại công - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 4 Phân tích tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu tại công (Trang 49)
Bảng 5: Phân tích tình hình tăng giảm các khoản phải thu, nợ phải trả - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 5 Phân tích tình hình tăng giảm các khoản phải thu, nợ phải trả (Trang 50)
Bảng 6.1: Các chỉ tiêu phản ảnh cơ cấu vốn, tỷ suất lợi nhuận - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 6.1 Các chỉ tiêu phản ảnh cơ cấu vốn, tỷ suất lợi nhuận (Trang 51)
Bảng 6.2: Các chỉ tiêu phản ảnh cơ cấu vốn, tỷ suất lợi nhuận - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 6.2 Các chỉ tiêu phản ảnh cơ cấu vốn, tỷ suất lợi nhuận (Trang 52)
Bảng 9.1: Phân tích tình hình thu nhập cán bộ nhân viên - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 9.1 Phân tích tình hình thu nhập cán bộ nhân viên (Trang 55)
Bảng 10: Bảng chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 10 Bảng chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính (Trang 61)
Bảng 11 : Bảng cân đối giữa vốn chủ sở hữu với tài sản - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 11 Bảng cân đối giữa vốn chủ sở hữu với tài sản (Trang 64)
Bảng 12 : Bảng cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay trong hạn với tài sản - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 12 Bảng cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay trong hạn với tài sản (Trang 65)
Bảng 13 : Bảng cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 13 Bảng cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay (Trang 66)
Bảng 14: Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ phần Việt Thái - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính trong các Công ty Cổ phần thuộc Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật Điện
Bảng 14 Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ phần Việt Thái (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w