- H: thao tác trên que tính để tìm KQ - YC các nhóm nêu kết quả, cách làm.. - Yc nhóm trưởng điều khiển cả nhóm thao tác trên que tính để lập tiếp các công thức 6 cộng với một số và HTL
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai, ngày 26 thỏng 10 năm 2020
TOÁN LÍT (TIẾT 1) I.MỤC TIấU:
1 Kiến thức: - Biết sử dụng chai 1 lớt hoặc ca 1 lớt để đong, đo nước, dầu Biết chai 1 lớt, ca một lớt Biết lớt là đơn vị đo dung tớch Biết đọc và viết tờn kớ hiệu của lớt
- Biết thực hiện phộp cộng, trừ cỏc số đo theo đơn vị lớt2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng sử dụng chai , ca 1 lớt để đong, đo
3 Thỏi độ:- Giỏo dục HS nắm chắc cỏch đong, đo để vận dụng vào thực tế
4 Năng lực: : Rốn luyện năng lực hợp tỏc, tự học và giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG:
- Chuẩn bị ca một lít, chai một lít, 2 lít, 5 lít, 10 lít
III.
HOẠT ĐỘNG HỌC :
1.Khởi động:
- H:làm bài toỏn sau vào bảng con:
- Đặt tính rồi tính : 43+ 57; 35 + 65 ; 69 +31
- Nhận xột, chốt kết quả
2 Hỡnh thành kiến thức:
Hoạt động 1: Làm quen với biểu tợng dung tích
*Cho HS quan sát 1 ca nớc và một li nớc, nêu nhận xét về sức chứa của ca và li?
- Đa 1 cái can và 1chai đựng nớc Nhận xét
- Muốn biết nhiều hơn bao nhiêu ta phải đo, đơn vị đo các chất lỏng là Lớt
Hoạt động 2:Giới thiệu ca một lít, chai một lít, đơn vị lít
GV giới thiệu: Đây là ca một lít.
- Nếu đổ đầy lít thì đợc 1 lít?
- Đổ sang cái chai và hỏi cái cái chai này mấy lít?
- Đổ hai ca nớc vào can 2 lít Can này có sức chứa mấy lít?
- Lít đợc viết tắt là : l
- Cho HS đọc và viết L vào bảng con
Hoạt động 3 Lấy ca 1 lớt đong đỳng 1l nước rồi đổ vào một cỏi chai.
- 1H: Thực hiện đong nước
- Cả lớp quan sỏt , nhận xột
Hoạt động 4 Đọc, viết ( theo mẫu )
Trang 2- HĐ nhóm nêu miệng dưới sự điều khiển của nhóm trưởng sau đó tự làm vào vở
- Chia sẻ, đại diện nhóm trình bày kết quả.
3 Vận dụng:
- Lấy ca 1 lít đong đúng 1l nước rồi đổ vào một cái chai.
- 1H: Thực hiện đong nước
- Cả lớp quan sát , nhận xét
5 Mở rộng:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà chia sẻ bài học cùng ông bà , cha mẹ
Thứ sáu, ngày 23 tháng 10 năm 2020
TOÁN LÍT (TIẾT 2) I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu Biết chai 1 lít, ca một lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc và viết tên kí hiệu của lít
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng chai , ca 1 lít để đong, đo
3 Thái độ:- Giáo dục HS nắm chắc cách đong, đo để vận dụng vào thực tế
4 Năng lực: : Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG:
- Chuẩn bị ca một lít, chai một lít, 2 lít, 5 lít, 10 lít
III.
HOẠT ĐỘNG HỌC :
1.Khởi động: Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai khéo ?”
- Chia lớp làm 2 nhóm Các nhóm lần lượt múc đầy ca 1 l đếm đổ
và xô Trong 2 phút nhóm nào múc được nhều nước nhất nhóm đó thắng cuộc
2 Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1 Số ?
- H: Làm bài cá nhân chia sẻ bài làm theo cặp đôi
- G: Chấm bài, nhận xét
Hoạt động 2: Tính ( Theo mẫu)
- Làm bài cá nhân,1 HS làm BP
- Chia sẻ bài làm đúng Lưu ý sau mỗi kết quả nhớ ghi tên đơn vị l
Hoạt động 3 Giải bài toán
H: Đọc đề toán
Trang 3H+G: Phân tích đề toán.
H: Làm bài vào vở Lên bảng làm
G: Chấm bài - Nhận xét
3 Vận dụng:
- Lấy 1 cái chai đựng một lít nước uống, tính xem một này em uống bao nhiêu lít nước ?
4 Mở rộng:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà chia sẻ bài học cùng ông bà , cha mẹ
Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2020
TOÁN
6 CỘNG VỚI MỘT SỐ 6 +5 (Tiết 1) I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép cộng 6 + 5 Lập được bảng cộng 6 với một số
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp điền vào chỗ trống
- Hs nắm chắc bảng cộng 6 , thực hiện giải đúng các bài tập Manh dạn trình bày ý kiến, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm
3 Thái độ: - Giáo dục HS tích cực, tự giác khi làm toán
4.Năng lực: Phát triển NL tư duy, phân tích; NL tính toán và hợp tác nhóm
II ĐỒ DÙNG:
Giáo viên: Bảng gài, que tính
- Học sinh: Que tính Bảng con
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Khởi động:
-Trưởng ban học tập điều khiển các bạn chơi trò truyền điện đọc bảng cộng đã học
2 Hình thành kiến thức
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc lại đề bài
Giới thiệu phép cộng 6+5,
Trang 4GV đặt vấn đề: Có 6 que tính, thêm 5 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- H: thao tác trên que tính để tìm KQ
- YC các nhóm nêu kết quả, cách làm
GV HD: Gộp 6 que tính với 4 que tính (tách ở 5 que tính) thành 1 bó 1 chục que tính, 1 chục que tính với 1 que tính rời còn lại là 11 que tính (6 + 5 = 11).
- YC 1HS lên bảng đặt tính và tính KQ
- H: đặt tính và tính lại trên bảng con: 6+5
- GV nhận xét, nêu cách đặt tính và tính, nhận xét kết quả của 6+5 và 5+6
* Lập bảng 6 cộng với một số.
- Yc nhóm trưởng điều khiển cả nhóm thao tác trên que tính để lập tiếp các công thức 6 cộng với một số và HTL các công thức trên
- GV đến các nhóm giúp đỡ HS còn hạn chế
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc, nhanh các công thức trong bảng 6 cộng với 1số
3 Vận dụng:
Về nhà chơi trò đố vui về bảng cộng 6 với người nhà
Thứ tư, ngày 28 tháng 10 năm 2020
TOÁN
6 CỘNG VỚI MỘT SỐ 6 +5 (Tiết 2) I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép cộng 6 + 5
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp điền vào chỗ trống
3 Thái độ: - Giáo dục HS tích cực, tự giác khi làm toán
4.Năng lực: Hs nắm chắc bảng cộng 6 , thực hiện giải đúng các bài tập Manh dạn trình bày ý kiến, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm
Trang 5Giáo viên: Bảng gài, que tính
- Học sinh: Que tính Bảng con
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Khởi động:
-Trưởng ban học tập điều khiển các bạn chơi trò truyền điện đọc bảng cộng 6 cộng với một số
2 Hoạt động thực hành:
HĐ 1: tính nhẩm
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm làm bài
- Giáo viên theo dõi, tiếp sức cho nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả bằng trò chơi truyền điện
- Nhận xét Lưu ý HS: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi
HĐ 2: Tính:
- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ để làm bài
- Giáo viên theo dõi, tiếp sức cho HS
-HS báo cáo kết quả
- Nhận xét Lưu ý HS cách viết tổng
HĐ 3: Điền dấu ( < > = ) vào chỗ trống
H: Nêu yêu cầu, cách thực hiện
H: Lên bảng làm bài
H+G: Nhận xét, bổ sung
Bài tập 4: Quan sát tranh viết phép tính thích hợp vào vở
- Suy nghĩ và làm bài
- Nói cho bạn bên cạnh biết về kết quả và cách làm của mình
- Chia sẻ kết quả trước lớp
HĐ 5 Giải bài toán:
H: Đọc đề toán
G: HD học sinh phân tích, tóm tắt
H: Làm bài vào vở.
HĐ 6 Trả lời câu hỏi:
G: Nêu yêu cầu
Trang 6H: Tự tìm và nêu miệng kết quả.
3 Vận dụng:
- Về nhà chơi trò đố vui về bảng cộng 6 với người nhà
4 Mở rộng:
- Hoàn thành bài 2 phần HDƯD trong sách HD học Toán
Thứ năm, ngày 29 tháng 10 năm 2020
TOÁN
EM THỰC HIỆN PHÉP TÍNH DẠNG 36 + 15; 26 + 5
NHƯ THẾ NÀO ? (Tiết 1) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36+15;
26 + 5
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác học bài
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy, phân tính, tự học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Có bảng con
III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Khởi động:
HĐ 1 Chơi trò chơi: “Truyền điện 6 cộng với một số”
- Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn chơi trò chơi truyền điện
- Gv nhận xét
2.Hình thành kiến thức.
- Giới thiệu bài- ghi đề bài – HS đọc MT, chia sẻ MT trước lớp.
- GV nêu Y/C tiết học: tiết 1 hoàn thành các HĐ 1, 2, 3, 4
- HĐ 2, 3 thực hiện theo cặp đôi trên bảng con; HĐ 4 thực hiện cá nhân vào
vở, 2 bạn chữa bài trên bảng lớp
HĐ 2 Thảo luận cách thực hiện phép tính 36+ 15:
- Đặt tính
- H: Thực hiện tính trên bảng con
Trang 7- G: Nhận xét, sửa bài trên SP HS.
- H: Nhắc lại cách đặt tính
- G: HD thực hiện phép tính trên bảng lớp để khắc sâu kiến thức cho HS.
HĐ 3 Thảo luận cách thực hiện phép tính 26+ 5:
- Đặt tính
- H: Thực hiện tính trên bảng con
- G: Nhận xét, sửa bài trên SP HS
- H: Nhắc lại cách đặt tính
- G: HD thực hiện phép tính trên bảng lớp để khắc sâu kiến thức cho HS.
HĐ 4 Tính và thực hiện phép tính vào vở:
- H: Thực hiện vào vở
- G: Đánh giá, sửa bài trên SP HS
- 2H: Lên bảng chữa bài
- 2H: Nhắc lại cách đặt tính
3 Vận dụng:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà nêu lại cách thực hiện phép tính 36 + 15; 26 + 5
Thứ sáu, ngày 30 tháng 10 năm 2020
TOÁN
EM THỰC HIỆN PHÉP TÍNH DẠNG 36 + 15; 26 + 5
NHƯ THẾ NÀO ? (Tiết 2) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36+15;
26 + 5
- Biết giải bài toán bằng 1 phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác học bài
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy, phân tính, tự học
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ: Viết ND HĐ 3
III.HOẠT ĐỘNG HỌC:
1.Khởi động:
Trang 8- Trưởng ban học tập tổ chức cho các bạn chơi trò chơi truyền điện ôn lại bảng cộng 9, 8, 7,6
- Gv nhận xét
2 Hoạt động thực hành:
HĐ 1 Tính:
- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ để làm bài
- Giáo viên theo dõi, tiếp sức cho HS
- Nhận xét Lưu ý HS cách viết tổng, cách tính: Tính từ phải sang trái
HĐ 2 Đặt tính rồi tính:
- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ để làm bài
- Giáo viên theo dõi, tiếp sức cho HS
- Nhận xét Lưu ý HS cách viết tổng, cách tính: Tính từ phải sang trái
Bài tập 2 Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng lần lượt là:
a) 36 + 27; b) 26 + 29
- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ để làm bài vào vở
- Giáo viên theo dõi, tiếp sức cho HS
- Chấm 1 số bài
- Nhận xét Lưu ý HS cách đặt tính, cách tính: Tính từ phải sang trái
HĐ 5: Giải bài toán
Việc 1: HS quan sát hình vẽ
- H: Đọc bài toán, trả lời các câu hỏi và làm bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn biết cả hai bạn cân nặng bao nhiêu kg ta phải làm thế nào?
- H: Làm vào vở.
- G: Chấm bài 1 số em
- 1H: Chữa bài trên bảng lớp
- H-G: Nhận xét, chốt kiến thức tiết học
4 Vận dụng:
Trang 9- Nhận xét tiết học Về nhà nêu lại cách thực hiện phép tính 36 + 15; 26 + 5
5 Mở rộng:
- Hoàn thành phần HDƯD trong sách HD học Toán
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Ngày 26 tháng 10 năm 2020
Nguyễn Thị Thanh Huơng