1. Bước 1. Mục đích của đề kiểm tra Kiến thức: Kiểm tra, đánh giá kiến thức học sinh về các chủ đề: Các thí nghiệm của Menđen, NST, ADN và gen. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tự học, phân tích, khái quát hóa kiến thức, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong kiểm tra, đánh giá. 2. Bước 2. Hình thức đề kiểm tra Kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan (40%) và tự luận (60%) 3. Bước 3. Xây dựng ma trận đề kiểm tra, đánh giá
Trang 1Tuần 13, 14, 15 Tiết 26, 27, 28, 29
Ngày soạn: 15/11/2019
Ngày dạy: ………
CHỦ ĐỀ: TIÊU HÓA THỨC ĂN (4 tiết)
A. Nội dung bài học:
1 Mô tả chủ đề
- Nội dung tiết 1: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
- Nội dung tiết 2: Tiêu hóa ở khoang miệng
- Nội dung tiết 3: Tiêu hóa ở dạ dày
- Nội dung tiết 4: Tiêu hóa ở ruột non
2 Mạch kiến thức
- Tiết 1: tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa
+ Mô tả được các nhóm thức ăn và các hoạt động của quá trình tiêu hóa
+ Mô tả được các cơ quan trong hệ tiêu hóa
- Tiết 2: tiêu hóa ở khoang miệng
+ Mô tả các hoạt động tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng + Mô tả hoạt động nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Tiết 3: tiêu hóa ở dạ dày
+ Mô tả cấu tạo dạ dày
+ Mô tả các hoạt động tiêu hóa thức ăn ở dạ dày
- Tiết 4: tiêu hóa ở ruột non
+ Mô tả cấu tạo ruột non
+ Mô tả các hoạt động tiêu hóa ở ruột non
B Tiến trình dạy học
I Mục tiêu chủ đề:
1 Kiến thức:
- HS trình bày được các nhóm chất trong thức ăn, trình bày vai trò của các
cơ quan tiêu hóa trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học và hóa học Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người
- Trình bày được sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hóa về mặt cơ học
và sự biến đổi hóa học nhờ các dịch tiêu hóa do các tuyến tiêu hóa tiết ra Trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng.Trình bày được các hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
- Trình bày được các hoạt động chủ yếu của quá trình tiêu hóa ở dạ dày
Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng của các hoạt động.Trình bày được sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hóa về mặt cơ học và sự biến đổi hóa học nhờ các dịch tiêu hóa do các tuyến tiêu hóa tiết ra
- Trình bày được quá trình tiêu hóa diễn ra ở ruột non gồm: các hoạt động, các cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng và kết quả của hoạt động
Trang 22 Kỹ năng: Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức Tư duy tổng
hợp lôgic, hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa, giữ gìn răng miệng.
4 Năng lực
4.1 Năng lực chung
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và trao đổi kiến thức với nhau và với giáo viên
- Năng lực tự học nghiên cứu các tài liệu và thông tin thu thập được
4.2 Năng lực chuyên biệt
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa thông qua kênh hình, kênh chữ
- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện và giải thích tình huống phát sinh
- Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
II Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Hình thức: Dạy học trên lớp
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm
Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kế hoạch dạy học theo chủ đề.
- Bài giảng điện tử có các H24.3; H25.1,2,3; H27.1,2,3; H28.1,2,3 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
- Bảng phụ
- Đồ dùng học tập
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá.
1 Tiêu hóa
và các cơ
quan tiêu
hóa
Nêu được các nhóm chất trong thức ăn và các hoạt động chủ yếu của quá trình tiêu hóa Nêu được các cơ quan tiêu hóa
Phân biệt được các nhóm chất
Phân biệt được các nhóm chất không bị biến đổi và biến đổi
về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa
2 Tiêu hóa
ở khoang
miệng
Mô tả cấu tạo khoang miệng và các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng Mô tả
Phân biệt được các hoạt động biến đổi lí học và hóa
Giải thích được
vì sao biến đổi
lí học ở khoang miệng là quan trọng?
Giải thích được câu thành ngữ “Nhai kĩ
no lâu” về mặt sinh học
Trang 3hoạt động nuốt
và đẩy thức ăn qua thực quản
khoang miệng
3 Tiêu hóa
ở dạ dày
Nêu được cấu tạo
và các hoạt động biến đổi thức ăn
ở dạ dày
Phân biệt được các hoạt động biến đổi lí học và hóa học ở dạ dày
Giải thích được
vì sao biến đổi
lí học ở dạ dày
là quan trọng?
4 Tiêu hóa
ở ruột non
Nêu được cấu tạo
và các hoạt động biến đổi thức ăn
ở ruột non
Kết quả của biến đổi hóa học ở ruột non
Giải thích được
vì sao biến đổi hóa học ở ruột non là quan trọng?
Giải thích được vì sao trong khẩu phần ăn phải cung cấp đủ các nhóm chất
4 Hệ thống câu hỏi
a Nhóm câu hỏi nhận biết
1 Trong thức ăn, chất không bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa là
2 Trong thức ăn, chất bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa là
3 Quá trình tiêu hóa gồm mấy hoạt động ?
4 Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu?
5 Trong khoang miệng, thành phần thức ăn bị biến đổi về mặt hóa học là
6 Trong khoang miệng có tuyến
7 Ở dạ dày, thành phần thức ăn bị biến đổi về mặt hóa học là
8 Trong dạ dày có tuyến tiêu hóa nào ?
A Tuyến vị B Tuyến tụy C Tuyến ruột D Tuyến nước bọt.
9 Trong ruột non sẽ nhận được những loại dịch tiêu hóa nào?
A Dịch tụy, dịch ruột B Dịch tụy, dịch mật, dịch ruột.
C Dịch ruột, dịch vị D Dịch vị, dịch tụy, dịch ruột.
b Nhóm câu hỏi thông hiểu
1 Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì 1 phần tinh bột chín biến đổi thành
A đường glucozơ B axitamin C đường mantozơ D axit béo.
2 Sản phẩm cuối cùng của quá trình biến đổi tinh bột (gluxit) là
A đường đôi B đường đơn C axit amin D axit béo
3 Sản phẩm cuối cùng của quá trình biến đổi prôtêin là
A đường đôi B đường đơn C axit amin D axit béo
Trang 44 Sản phẩm cuối cùng của quá trình biến đổi lipit là
A đường đôi B đường đơn C axit amin D axit béo và glixêrin.
c Nhóm câu hỏi vận dụng
1 Vì sao biến đổi lí học ở khoang miệng và dạ dày là quan trọng?
2 Vì sao biến đổi hóa học ở ruột non là chủ yếu và quan trọng?
d Nhóm câu hỏi vận dụng cao
1 Giải thích câu thành ngữ “Nhai kĩ no lâu” về mặt sinh học
2 Vì sao trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phải có đầy đủ các nhóm chất?
IV Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức: (2 phút) Kiểm tra sĩ số học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ: (12 phút)
- Tiết 1: Không kiểm tra.
- Tiết 2: Các chất trong thức ăn có thể được phân nhóm như thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm
Hãy kể tên các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa?
- Tiết 3: Trong khoang miệng diễn ra các hoạt động tiêu hóa nào? Những hoạt động nào là biến đổi lí học hoặc hóa học? Giải thích
- Tiết 4: Ở dạ dày diễn ra các hoạt động tiêu hóa nào? Những hoạt động nào là biến đổi lí học hoặc hóa học? Giải thích
3 Bài mới:
A Khởi động (4 phút) Tình huống xuất phát
Chia lớp thành 2 nhóm GV yêu cầu HS quan sát hình, điền tên các cơ quan tiếu hóa vào các số thứ tự 1,2,3,4,5,6
Nhóm nào xung phong hoàn thành được nhiều đáp án đúng sẽ thắng
2
6
4
5 3 1
Trang 5GV nêu tiếp vấn đề: quá trình tiêu hóa diễn ra như thế nào trong các cơ quan tiêu hóa Chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề: tiêu hóa thức ăn
B Hình thành kiến thức mới.
1 Mục tiêu:
- HS trình bày được các nhóm chất trong thức ăn, trình bày vai trò của các cơ quan tiêu hóa trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học và hóa học
- Nêu được vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người
- Nêu được các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
2 Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm. Hoạt động 1: Thức ăn và sự tiêu hóa (20 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, quan sát sơ đồ H 24.1,2 và thảo luận nhóm
6 phút các nội dung sau:
- Các chất nào trong thức ăn không bị biến đổi về mặt hóa học qua qúa trình tiêu hóa?
- Các chất nào trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua qúa trình tiêu hóa?
- Qúa trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào?
GV nêu câu hỏi tổng kết: Thế nào là qúa trình tiêu hóa?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm làm việc theo nhóm, ghi nội dung vào bảng phụ của nhóm Sau
6 phút các nhóm treo bảng phụ lên bảng để nhận xét, so sánh và kết luận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV lựa chọn một nhóm trình bày kết quả Nhóm chọn ra đại diện lên bảng trình bày lại những nội dung mà nhóm vừa thảo luận rút ra được Các nhóm còn lại bổ sung nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Thức ăn và sự tiêu hóa:
- Các chất trong thức ăn không bị biến đổi về mặt hóa học qua qúa trình tiêu hóa là: Vitamin, nước và muối khoáng.
- Các chất trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua qúa trình tiêu hóa là: Gluxit, lipit, prôtêin và axit nuclêic.
- Qúa trình tiêu hóa gồm những hoạt động: ăn, đẩy các chất trong ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân.
* Qúa trình tiêu hóa là: qúa trình biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và loại bỏ các chất thừa, chất thải.
Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu hóa (20 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 6GV yêu cầu HS quan sát H 24.3, thảo luận nhóm liệt kê các cơ quan tiêu hóa ở
H24.3 vào các cột tương ứng ở bảng 24 (phiếu học tập).
Các cơ quan trong ống tiêu hóa Các tuyến tiêu hóa
GV mở rộng thêm phần kiến thức về ruột thừa.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm làm việc theo nhóm, ghi nội dung vào phiếu học tập Sau 5
phút các nhóm nộp lại phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV lựa chọn một nhóm trình bày kết quả Nhóm chọn ra đại diện lên bảng
trình bày lại những nội dung mà nhóm vừa thảo luận rút ra được Các nhóm còn
lại bổ sung nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Các cơ quan trong ống tiêu hóa Các tuyến tiêu hóa
- Miệng
- Hầu
- Thực quản
- Dạ dày
- Ruột (Ruột non, ruột già, ruột thẳng)
- Hậu môn
- Các tuyến nước bọt
- Các tuyến vị
- Tuyến ruột, tuyến gan và tuyến tụy
Nội dung 2: tiêu hóa ở khoang miệng (35 phút)
1 Mục tiêu:
- HS trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở khoang miệng, đổi thức ăn
về hai mặt lí học và hóa học ở khoang miệng
- Xác định được biến đổi lí học trong khoang miệng là chủ yếu và quan trọng
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phiếu học tập.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Hoạt động 1: Các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở khoang miệng (21 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H 25.1 trên màn hình và tìm hiểu thông tin, cho biết:
trong khoang miệng diễn ra các hoạt động tiêu hóa nào?
Trang 7Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 8 phút hoàn thành bảng 25.
Biến đổi thức ăn
ở khoang miệng
Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lí học
Biến đổi hóa học
Từ các nội dung trên, cho biết: Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm
giác ngọt là vì sao?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập, quan sát hình và nghiên cứu thông tin, nêu được:
trong khoang miệng diễn ra các hoạt động: Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, hoạt
động của enzim trong nước bọt, tạo viên thức ăn.
HS thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 25
HS tiếp tục làm việc cá nhân, nêu được: Vì 1 phần tinh bột chín trong cơm đã
chịu tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt biến đổi thành đường mantôzơ tác
động lên các gai vị giác gây cảm giác ngọt.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
1 HS kể tên các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng
Các nhóm treo bảng phụ Đại diện HS nhận xét cho nội dung của nhóm
bạn Các nhóm còn lại bổ sung nếu cần
Lưỡi
Nơi tiết nước bọt
Tuyến nước bọt
Răng hàm
Răng nanh
Răng cửa
Trang 81 HS tiếp tục trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Biến đổi thức
ăn ở khoang
miệng
động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lí học
- Tiết nước bọt
- Nhai
- Đảo trộn thức ăn
- Tạo viên thức ăn
- Các tuyến nước bọt
- Răng
- Răng, lưỡi, cơ môi, cơ má
- Răng, lưỡi, cơ môi, cơ má
- Làm ướt, mềm thức ăn
- Nát thức ăn
- Thức ăn thấm đều nước bọt
- Dễ nuốt
Biến đổi hóa
học
Hoạt động của enzim amilaza trong nước bọt
Tuyến nước bọt
Biến đổi 1 phần tinh bột chín thành đường mantôzơ
Hoạt động 2: Qúa trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản (14 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H 25.3 hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
- Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì?
- Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản xuống dạ dày được tạo ra nhờ hoạt động của cơ quan nào?
- Thức ăn qua thực quản có được biến đổi gì về mặt lí học và hóa học không? Tại sao?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình và thông tin, nêu được:
Trang 9- Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của lưỡi là chủ yếu và có tác dụng đẩy thức
ăn qua thực quản
- Được tạo ra nhờ hoạt động của cơ thực quản
- Thức ăn không được biến đổi về cả 2 mặt vì thời gian thức ăn qua thực quản rất ngắn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS lần lượt trả lời Các HS nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản
- Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của lưỡi là chủ yếu và có tác dụng đẩy thức
ăn qua thực quản
- Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản xuống dạ dày được tạo ra nhờ sự co dãn của các cơ thực quản
- Thức ăn qua thực quản không được biến đổi gì về mặt lí học và hóa học
Nội dung 3: Tiêu hóa ở dạ dày (35 phút)
1 Mục tiêu:
- HS trình bày được cấu tạo dạ dày phù hợp với chức năng tiêu hóa Các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở dạ dày, biến đổi thức ăn về hai mặt lí học và hóa học ở dạ dày.
- Xác định được biến đổi lí học ở dạ dày là chủ yếu và quan trọng
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phiếu học tập.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm Hoạt động 1: Cấu tạo dạ dày (13 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tự tìm hiểu thông tin mục I, quan sát H27.1 trên màn hình
và thảo luận nhóm 2 HS trong 3 phút hoàn thành các nội dung sau:
Trang 10- Nêu các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày?
- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo dự đoán xem ở dạ dày có thể diễn ra các hoạt động tiêu hóa nào?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin, quan sát hình và thảo luận nhóm để nêu được:
- Đặc điểm cấu tạo: Thành dạ dày có 4 lớp cơ bản: màng bọc ngoài, lớp
cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc
- Dự đoán: Tiết dịch vị, co bóp, hoạt động của enzim
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện 1 nhóm báo cáo nội dung thảo luận của nhóm Đại diện HS nhận xét cho nội dung của nhóm bạn Các nhóm còn lại bổ sung nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Cấu tạo dạ dày
Thành dạ dày có 4 lớp cơ bản: Lớp màng bọc ngoài, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc
- Lớp cơ rất dày và khỏe Gồm 3 lớp: cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo
- Lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị
Hoạt động 2: tìm hiểu các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày (22 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tự tìm hiểu thông tin, quan sát trên màn hình H27.2,3 và thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 27 So sánh với phần dự đoán ở mục I
Biến đổi thức ăn
ở dạ dày
Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lí học
Biến đổi hóa học
Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của các cơ quan bộ phận nào?
- Loại thức ăn gluxit và lipit được tiêu hóa trong dạ dày như thế nào?
- Thử giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin, quan sát hình và thảo luận nhóm để hoàn thành bảng 27
HS làm việc độc lập, nêu được:
- Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của các cơ dạ dày phối hợp với cơ vòng môn vị
- Gluxit tiếp tục được tiêu hóa ở giai đoạn đầu Lipit không được tiêu hóa
- Vì các chất nhày ở cổ tuyến vị tiết ra phủ lên bề mặt lớp niêm mạc ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl