PHẦN I: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN BÀI 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Nêu được mục đích, ý nghĩa của di truyền học. Hiểu được công lao của Menđen và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Hiểu và nêu được 1 số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền học. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích. 3. Thái độ: Hình thành ý thức tự học, tích cực trong học tập và yêu thích bộ môn. 4. Năng lực cần hướng tới: Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống. II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử có H1.2 SGK 2. Học sinh: Bảng phụ III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: 1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút). Kiểm tra sĩ số 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: Không kiểm tra 3. BÀI MỚI: 3.1. Khởi động. (2 phút) GV nêu ví dụ: bố mẹ sinh con ra, ta nhận thấy: người con sẽ có những điểm giống bố mẹ, nhưng cũng có những điểm khác bố mẹ. GV gọi 1 HS yêu cầu chỉ ra bản thân em giống bố mẹ ở những điểm nào? Khác bố mẹ ở những điểm nào? HS tự liên hệ bản thân nêu lên những điểm giống và khác bố mẹ. GV: hiện tượng con cái sinh ra có những điểm giống và khác bố mẹ gọi là gì? chúng ta cùng tìm hiểu.
Trang 1- Nêu được mục đích, ý nghĩa của di truyền học.
- Hiểu được công lao của Menđen và trình bày được phương pháp phân tích các thế
hệ lai của Menđen
- Hiểu và nêu được 1 số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền học
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích.
3 Thái độ: Hình thành ý thức tự học, tích cực trong học tập và yêu thích bộ môn.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng
kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Bài giảng điện tử có H1.2 SGK
HS tự liên hệ bản thân nêu lên những điểm giống và khác bố mẹ
GV: hiện tượng con cái sinh ra có những điểm giống và khác bố mẹ gọi là gì? chúng
ta cùng tìm hiểu
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1 Di truyền học (17 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu thông, làm việc cá nhân cho biết: Con sinh ra có nhữngđiểm giống và khác bố mẹ, hiện tượng đó gọi là gì?
- Vậy thế nào là DT? Thế nào là biến dị?
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân xem mình giống, khác bố mẹ ở những điểm nào?
- Nội dung của DTH đề cập đến những vấn đề gì?
- DTH có ý nghĩa gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS tự nghiên cứu thông tin, làm việc cá nhân để nêu được các hiện tượng đógọi là di truyền và biến dị
- 1
Trang 2- 1 vài HS liên hệ bản thân để cho ví dụ và nêu nội dung, ý nghĩa của DTH
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS cònlại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ý nghĩa: DTH là cơ sở lí thuyết của khoa học chọn giống, y học và công nghệ sinh học
Hoạt động 2 : Menđen- người đặt nền móng cho DTH (12 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần: “em có biết” về cuộc đời của ông Menđen đượctrình chiếu trên màn hình Dựa vào thông tin, cho biết: Tại sao Menđen được gọi là ngườiđặt nền móng cho DTH? Phương pháp nghiên cứu của Menđen có tên là gì? Nội dung nhưthế nào?
- Yêu cầu HS quan sát H1.2 trên màn hình, hãy nêu nhận xét về đặc điểm của từngcặp tính trạng đem lai
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS tự nghiên cứu thông tin, quan sát hình, làm việc cá nhân và đại diện từng họcsinh lần lượt nêu được các yêu cầu trên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS cònlại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Menđen- người đặt nền móng cho DTH
Menđen là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu sự DT.Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen có nội dung:
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản,rồi theo dõi sự DT riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đươc Từ đó rút ra quy luật DT cáctính trạng
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản trong DTH (7 phút)
Giảm tải: Câu hỏi 4 trang 7 không yêu cầu HS trả lời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III để nắm được 1 số thuật ngữ và kí hiệu cơ bảntrong DTH Cá nhân mỗi HS cho thêm 1 số ví cho mỗi thuật ngữ
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS tự nghiên cứu thông tin, làm việc cá nhân và đại diện từng học sinh lần lượtnêu được các thuật ngữ và kí hiệu cơ bản trong DTH
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 3HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS còn lại nghe
và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung HS cũng lần lượt cho được ví dụ ứng với từng thuật ngữtrong DTH
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
1/ Một số thuật ngữ
- Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, sinh lí, cấu tạo của một cơ thể
- Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái trái ngược nhau của cùng 1 tính trạng
- Nhân tố DT (gen): quy định các tính trạng của sinh vật
- Giống (dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất
Giảm tải: mục câu hỏi và bài tập câu 4 không thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể được gọi là
A cặp tính trạng B tính trạng C.cặp tính trạng tương phản D nhân tố di truyền
2 Trong các kí hiệu sau, kí hiệu nào được dùng cho cặp bố mẹ xuất phát?
3 Trong các kí hiệu sau, kí hiệu của phép lai là
4 Trong di truyền học, kí hiệu G dùng để chỉ
A cặp bố mẹ B giao tử C phép lai D thế hệ con
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1B, 2C, 3A, 4B
Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
1 Thế nào là di truyền, biến dị? Cho ví dụ
2 Tại sao Menđen được gọi là người đặt nền móng cho DTH?
3 Tính trạng là gì? Cho ví dụ
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (3 phút)
- Qua bài học HS cần nắm được các nội dung trọng tâm sau:
+ Khái niệm DTH Cho được các ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị
+ Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen và một số thuật ngữ
+ Tại sao nói di truyền và biến dị là 2 hiện tượng luôn diễn ra song song và gắn liền vớiquá trình sinh sản?
Gợi ý trả lời: Vì quá trình sinh sản ở sinh vật đặc biệt là sinh sản hữu tính thì các thế hệsau luôn có những tính trạng giống và khác với tổ tiên, 2 đặc điểm này luôn xuất hiệnđồng thời trong quá trình sinh sản
- Về nhà đọc trước và trả lời các nội dung thảo luận của mục II bài 2
- 3
Trang 4- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
- Nêu được khái niệm kiểu hình
- Phát biểu được nội dung quy luật phân li
- Xác định được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
- Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích số liệu và phân tích kênh hình, kỹ năng quan sát, hoạt
động nhóm
3 Thái độ: giúp dục học sinh thêm yêu khoa học, năng lao động, sáng tạo.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng
kiến thức sinh học vào thực tiễn và giải được bài tập
II Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Hình thức: Dạy học trên lớp
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm
Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
III chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án điện tử có các hình 2.1,2,3 SGK, Nội dung điền khuyết mục III
Trang 51 Thí nghiệm
của Menđen
Trình bày được thínghiệm của Menđen
về lai 1 tính Biếtđược thế nào là kiểuhình
Hiểu được đâu
là tính trạngtrội, lặn trong
Menđen
Xác định
được tínhtrạng trội,lặn trong thínghiệm củaMenđen
dị hợp
- Giải thích tạisao F2 có tỉ lệKG:
1AA:2Aa:1aanhưng KH có tỉ lệ
3 trội: 1 lặn
- Giải bài tập vềlai 1 tính
3 Lai phân tích Biết được khái niệm
lai phân tích Ý nghĩacủa phép lai phântích
Xác định
được mụcđích củaphép laiphân tích
4 Hệ thống câu hỏi:
a Nhóm câu hỏi nhận biết:
1 Cho đậu Hà Lan thân cao thuần chủng lai với thân lùn Biết thân cao trội hoàn toàn so vớithân lùn, kết quả:
a/ F1 thu được
A toàn thân cao B toàn thân lùn
C 1 thân cao: 1 thân lùn D 3 thân cao: 1 thân lùn
b/ F2 thu được
A toàn thân cao B toàn thân lùn
C 1 thân cao: 1 thân lùn D 3 thân cao: 1 thân lùn
2 Các tính trạng: hoa đỏ, hoa trắng,… được gọi là
A kiểu gen B kiểu hình C tổ hợp D nhân tố di truyền
3 Menđen giải thích kết quả thí nghiệm cho thấy tỉ lệ các loại giao tử ở F1 là
A 1A: 1a B 1A: 2a C 2A: 1a D 100%A
4 Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định…………với
cá thể mang tính trạng lặn
A kiểu hình B tính trạng C kiểu gen D tỉ lệ
b Nhóm câu hỏi thông hiểu:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích với quả vàng (quả đỏ trội hoàn toàn
so với quả vàng, thu được:
A toàn quả vàng B toàn quả đỏ C tỉ lệ 1 đỏ: 1 vàng D tỉ lệ 3 đỏ:1 vàng
2 Trong các kiểu gen sau, đâu là thể dị hợp?
Trang 6c Nhóm câu hỏi vận dụng:
1 Mục đích của phép lai phân tích là
A Xác định kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội
B Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
C Xác định kiểu hình của cá thể mang tính trạng lặn
D Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn
2 Cho đậu Hà lan quả lục thuần chủng lai với quả vàng, biết quả lục trội hoàn toàn so với quả vàng, F1 thu được:
A Toàn quả lục B Toàn quả vàng
C 1 quả lục: 1 quả vàng D 3 quả lục : 1 quả vàng
3 Cho đậu Hà lan hạt trơn thuần chủng lai với hạt nhăn thu được F1, cho F1 tự thụ thu được
F2: 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn Hãy xác định đâu là tính trạng trội Giải thích?
d Nhóm câu hỏi vận dụng cao:
1 Tại sao trong phép lai 1 cặp tính trạng của Menđen F2 có tỉ lệ KG: 1AA:2Aa:1aa nhưng
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Thế nào là di truyền, biến dị? Cho ví dụ
- Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen có nội dungnhư thế nào?
3 Bài mới:
3.1 Khởi động (3 phút)
GV yêu cầu HS cho ví dụ về các cặp tính trạng mà Menđen theo dõi trong nghiêncứu sự di truyền
Đại diện HS nêu lại vài ví dụ
GV: để theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng ở các thế hệ con cháu Menđen
đã tiến hành các phép lai Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về phép lai 1 cặp tính trạng củaMenđen
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1 Thí nghiệm của Menđen (15 phút)
1 Mục tiêu:
- Trình bày được thí nghiệm của Menđen
- Biết được thế nào là kiểu hình Phân biệt được kiểu hình trội, lặn
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh tìm hiểu sau đó giáo viên đặt câu hỏi
để HS trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tự tìm hiểu thông tin mục I, GV trình chiếu H2.1 để giới thiệu cáchtiến hành TN của Menđen Yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó trình bày lại thí nghiệmcủa Menđen về phép lai 1 cặp tính trạng
Phân hóa: Dựa vào thí nghiệm vừa quan sát hãy xác định kết quả các thí nghiệm
sau: TN1 P:Thân cao X Thân lùn
TN2 P:Quả lục X Quả vàng
Trang 7Các tính trạng: hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn,… được gọi là gì?
Yêu cầu HS thực hiện lệnh thứ nhất của mục I (chiếu bảng 2)
Các tính trạng: hoa đỏ, thân cao được biểu hiện ngay ở F1 gọi là gì? Các tính trạngđến F2 mới biểu hiện gọi là gì?
Gọi HS hoàn thành lệnh 2 (chiếu nội dung điền khuyết)
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS tự nghiên cứu thông tin, làm việc cá nhân, 1- 2 HS tự trình bày lại thínghiệm
- 2 HS xác định kết quả của 2 TN: TN1 P:Thân cao X Thân lùn
TN2 P:Quả lục X Quả vàng
- HS tiếp tục làm việc cá nhân và xác định được thế nào là kiểu hình Các tính trạngtrội, lặn qua thí nghiệm Các HS còn lại hoàn thành lệnh 2
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS cònlại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các tính trạng: hoa đỏ, hoa trắng,… gọi là kiểu hình
Vậy: kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng được biểu hiện ngay ở F1 gọi là tính trạng trội
- Tính trạng đến F2 mới biểu hiện gọi là tính trạng lặn
* Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính
về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình
3 trội : 1 lặn.
Hoạt động 2: Menđen giải thích kết qủa thí nghiệm (20 phút)
Giảm tải: Câu hỏi 4 trang 10 không yêu cầu HS trả lời.
1 Mục tiêu:
- Giải thích được thí nghiệm của Menđen
- Biết được thế nào là kiểu gen Nội dung quy luật phân li
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H2.3, kết hợp với thông tin, thảo luận nhóm 5 phút hoànthành các nội dung sau:
- Cho biết tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử ở F2?
- Phân hóa: + Tại sao F 2 lại thu được tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng?
- Từ tỉ lệ giao tử ở F1 Menđen đã rút ra quy luật gì? Cho biết nội dung của quy luật
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, làm việc theo nhóm các nội dung theo yêucầu, kết quả thảo luận các nhóm ghi vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 7
Trang 8Các nhóm HS treo bảng nhóm Các nhóm nhận xét cho kết quả báo cáo của nhómbạn để hoàn chỉnh nội dung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Menđen giải thích kết qủa thí nghiệm
- Menđen giải thích kết qủa TN bằng sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong qúa trìnhphát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong qúa trình thụ tinh
- Menđen dùng các chữ cái để kí hiệu cho các nhân tố di truyền
+ Gọi A là nhân tố di truyền quy định tính trạng hoa đỏ
+ Gọi a là nhân tố di truyền quy định tính trạng hoa trắng
F2 1AA : 2Aa : 1aa (3 hoa đỏ : 1 hoa trắng)
Quy lu ậ t ph â n li: Trong qúa trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Hoạt động 3 Lai phân tích (25 phút)
1 Mục tiêu:
Biết được thế nào là lai phân tích Mục đích của việc tiến hành lai phân tích
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu thông tin mục III nêu được kiểu gen là gì? Quan sátH2.3 cho biết: F2 có mấy loại kiểu gen? Thế nào là thể đồng hợp? Thế nào là thể dị hợp?
- GV nêu vấn đề: ở TN trên: AA, Aa đều biểu hiện kiểu hình hoa đỏ Vậy làm thế nào
để có thể xác định được hoa đỏ mang kiểu gen nào? HS dựa vào thông tin, quan sát nộidung trình chiếu và kiến thức ở bài 2, thảo luận nhóm 10 phút các nội dung sau:
+ Hãy xác định kết qủa của những phép lai sau:
P : Hoa đỏ (AA) X Hoa trắng (aa)
P : Hoa đỏ (Aa) X Hoa trắng (aa)
+ Làm thế nào để xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội?
+ Điền từ, cụm từ thích hợp vào đoạn thông tin
+ Thế nào là lai phân tích?
Phân hóa:
Dựa vào kết quả lai phân tích cho biết : Cho đậu Hà Lan thân cao thuần chủng lai phân tích, kết quả như thế nào?
Tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS tự nghiên cứu thông tin mục III, làm việc cá nhân, nêu được khái niệm kiểugen, xác định được các loại kiểu gen ở F2 trong TN của Menđen Từ đó, xác định được thểđồng hợp, dị hợp
- HS làm việc theo nhóm xác định kết quả của 2 phép lai và các nội dung còn lại vàobảng nhóm
Trang 9- Cá nhân HS xung phong trả lời 2 câu hỏi phân hóa (có điểm nếu trả lời tốt)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS cònlại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Các nhóm treo bảng nhóm Đại diện lần lượt nhận xét cho kết quả hoạt động củanhóm bạn để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
1 Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
- Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau gọi là thể đồng hợp (AA, aa)
- Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau gọi là thể dị hợp (Aa)
2 Lai phân tích
Là phép lai giữa các thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính
trạng lặn Nếu kết qủa của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen làđồng hợp trội Nếu kết qủa của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểugen là dị hợp
Hoạt động 4 Ý nghĩa của tương quan trội - lặn (8 phút)
1 Mục tiêu:
Biết được ý nghĩa của tương quan trội – lặn Ứng dụng trong chọ giống
2 Phương pháp: vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học tìm hiểu và trả lời câu hỏi.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tự tìm hiểu thông tin mục IV, làm việc cá nhân cho biết: trong sảnxuất nếu sử dụng giống không thuần chủng sẽ có hại gì? Để xác định độ thuần chủng củagiống cần phải thực hiện phép lai nào? Làm thế nào để xác định tính trạng trội, lặn của sinhvật? Vậy mục tiêu của chọn giống là gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS tự nghiên cứu thông tin mục IV, làm việc cá nhân, đại diện lần lượt trả lời
để hoàn thành các yêu cầu trên Các HS còn lại nghe và nhận xét để hoàn chỉnh kiến thức
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS cònlại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Ý nghĩa của tương quan trội - lặn
Tương quan trội - lặn là hiện tượng phổ biến ở sinh vật Trong đó các tính trạng trộithường có lợi Vì vậy, trong chọn giống người ta thường tập trung nhiều gen trội qúy vào 1
kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao.
Giảm tải: V Trội không hoàn toàn (không dạy)
3.3 Luyện tập (8 phút)
Giảm tải: Mục câu hỏi và bài tập: câu 4 (trang 10), câu 3 (trang 13) không thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Cho đậu Hà Lan thân cao thuần chủng lai với thân lùn Biết thân cao trội hoàn toàn so vớithân lùn, kết quả:
- 9
Trang 10a/ F1 thu được
A toàn thân cao B toàn thân lùn C 1 thân cao: 1 thân lùn D 3 thân cao: 1 thân lùn.b/ F2 thu được
A toàn thân cao B toàn thân lùn C 1 thân cao: 1 thân lùn D 3 thân cao: 1 thân lùn
2 Các tính trạng: hoa đỏ, hoa trắng,… được gọi là
A kiểu gen B kiểu hình C tổ hợp D nhân tố di truyền
3 Menđen giải thích kết quả thí nghiệm cho thấy tỉ lệ các loại giao tử ở F1 là
A 1A: 1a B 1A: 2a C 2A: 1a D 100%A
4 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích với quả vàng (quả đỏ trội hoàn toàn
so với quả vàng, thu được:
A toàn quả vàng B toàn quả đỏ C tỉ lệ 1 đỏ: 1 vàng D tỉ lệ 3 đỏ:1 vàng
5 Trong các kiểu gen sau, đâu là thể dị hợp?
6 Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định…………với
cá thể mang tính trạng lặn
A kiểu hình B tính trạng C kiểu gen D tỉ lệ
7 Trong các kiểu gen sau, đâu là thể đồng hợp trội?
8 Trong các kiểu gen sau, đâu là thể đồng hợp lặn ?
9 Mục đích của phép lai phân tích là
A Xác định kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội
B Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội
C Xác định kiểu hình của cá thể mang tính trạng lặn
D Xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng lặn
10 Cho đậu Hà lan quả lục thuần chủng lai với quả vàng, biết quả lục trội hoàn toàn so với quả vàng, F1 thu được:
A Toàn quả lục B Toàn quả vàng
C 1 quả lục: 1 quả vàng D 3 quả lục : 1 quả vàng
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1a/A, b/D, 2B, 3A, 4B, 5B, 6C, 7A, 8C, 9B, 10A
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (4 phút)
- Qua bài học HS cần nắm được các nội dung trọng tâm sau:
+ Giải thích được kết quả TN của Menđen trên đậu Hà Lan
+ Khái niệm kiểu hình và cho được VD
+ Nội dung quy luật phân li
+ Khái niệm kiểu gen Lai phân tích
+ Xác định được kiểu gen đồng hợp, dị hợp và cho được ví dụ
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4 trang 13 ở nhà và hoàn thành các yêu cầu sau:
GV hướng dẫn: dựa vào nội dung bài học, phân tích chọn ra đáp án đúng nhất và giải
thích tại sao chọn đáp án đó
1 Cho đậu Hà lan hạt trơn thuần chủng lai với hạt nhăn thu được F1, cho F1 tự thụ thu được
F2: 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn Hãy xác định đâu là tính trạng trội Giải thích?
Trang 112 Tại sao trong phép lai 1 cặp tính trạng của Menđen F2 có tỉ lệ KG: 1AA:2Aa:1aa nhưng
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh vẽ để tìm hiểu
phép lai 2 cặp tính trạng.
- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
3 Thái độ: học sinh có ý thức tự giác, tích cực trong học tập, say mê nghiên cứu khoa
học
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; năng lực tính toán; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng
kiến thức sinh học vào thực tiễn và giải được bài tập; vận dụng toán xác suất trong việc tínhtoán tỉ lệ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: bài giảng điện tử có hình 4, bảng 4 SGK
2 Học sinh: Bảng phụ
III/ TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 KI Ể M TRA B À I C Ũ: (5 phút)
- Thế nào là lai phân tích? Người ta dùng phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
- Tương quan trội - lặn có ý nghĩa gì trong sản xuất?
Trang 12Đại diện 1 HS nêu lại kết quả thí nghiệm.
GV nêu vấn đề: ở sinh vật không chỉ khác nhau ở một cặp tính trạng mà chúng khác nhau
ở rất nhiều cặp tính trạng Từ đó Menđen tiếp tục tìm hiểu TN về lai 2 tính như thế nào? Vàkhái quát cho nhiều vcặp tính trạng Chúng ta cùng tìm hiểu
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1 Thí nghiệm của Menđen (25 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu H4 SGK cho HS quan sát, kết hợp với thông tin yêu cầu từng cánhân trình bày được thí nghiệm về lai 2 cặp tính trạng của Menđen
- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng 4 SGK và phân tích mối tương quan giữa tỉ lệtừng cặp tính trạng với tỉ lệ kiểu hình ở F2 Mỗi HS tự điền cụm từ thích hợp vào đoạn thôngtin
Phân hóa: dựa vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình
dạng hạt di truyền độc lập với nhau?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS quan sát H4 SGK, kết hợp với thông tin và đại diện 1-2 HS trình bày đượcthí nghiệm
- HS làm việc độc lập để trả lời câu hỏi phân hóa.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS cònlại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
- 2 HS lên bảng điền vào 2 nội dung của bảng 4 SGK 1 HS đọc và điền cụm từ: tích
tỉ lệ phân li vào đoạn thông tin.
- HS xung phong hoàn thành nội dung phân hóa: vì tỉ lệ kiểu hình ở F 2 bằng tích tỉ lệ phân li của các tính trạng hợp thành nó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Thí nghiệm của Menđen
P: Vàng, trơn X Xanh, nhăn
Nếu xét riêng từng cặp tính trạng thì: vàng/ xanh = 3/1, trơn / nhăn = 3/1
Từ mối tương quan trên, Menđen thấy rằng: các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt ditruyền độc lập với nhau
Kết luận: khi lai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di
truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ phân li của các tính trạnghợp thành nó
Trang 13GV yêu cầu HS hoạt động độc lập tìm ra những kiểu hình ở F2 khác với bố mẹ xuấtphát trong thí nghiệm của Menđen Những kiểu hình khác P đó gọi là gì? Vậy, thế nào làbiến dị tổ hợp? Biến dị tổ hợp xuất hiện có ý nghĩa gì? Biến dị tổ hợp chỉ xuất hiện ở nhữngsinh vật sinh sản bằng hình thức nào?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc cá để hoàn thành các yêu cầu học tập trên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS còn lại nghe
và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Biến dị tổ hợp: là sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P.
VD: vàng, nhăn và xanh, trơn trong TN của Menđen là biến dị tổ hợp
3.3 Luyện tập (3 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Biến dị tổ hợp là những tổ hợp có
A kiểu hình giống P B kiểu hình khác P C kiểu gen giống P D Tính trạng giống P
2 Trong TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen ông đã thu được kết quả ở F1 là:
A 100% tính trạng trội B 50% trội, 50% lặn
C 100% tính trạng lặn D.100% tính trạng trung gian
3 Trong TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen ông đã thu được kết quả ở F2 có mấy loạikiểu hình?
A 1 loại B 2 loại C 3 loại D 4 loại
4 Trong TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen ông đã thu được kết quả ở F2 có bao nhiêu
tổ hợp?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học bài ở nhà với các nội dung sau:
+ Trình bày TN của Menđen về lai 2 cặp tính trạng
+ Khái niệm biến dị tổ hợp Cho ví dụ
+ Làm bài tập 3 trang 16
- Đọc và trả lời các nội dung thảo luận của mục III bài 5
- 13
Trang 14- Giải thích được kết qủa TN lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Nêu được nội dung và ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, tư duy so sánh.
3 Thái độ: có ý thức tự giác và hợp tác trong học tập.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; năng lực tính toán; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng
kiến thức sinh học vào thực tiễn và giải được bài tập; vận dụng toán xác suất trong việc tínhtoán tỉ lệ
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án điện tử có hình 5, bảng 5 SGK.
2 Học sinh: Bảng phụ
III/ TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút) Kiểm tra sĩ số
2 KI Ể M TRA B À I C Ũ: (4 phút)
- Trình bày TN lai 2 cặp tính trạng của Menđen.
- Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyềnđộc lập với nhau?
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết qủa thí nghiệm (28 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đọc thông tin mục III, làm việc theo nhóm 10 phút để vẽ
sơ đồ giải thích thí nghiệm về lai 2 cặp tính trạng của Menđen Đồng thời các nhóm cũng trảlời một số câu hỏi:
+ Tại sao P chỉ cho 1 loại giao tử?
+ Tại sao F1 có 4 loại giao tử?
+ Tại sao F2 lại có 16 hợp tử?
+ Từ những phân tích trên Menđen đã phát hiện ra quy luật nào? Nêu nội dung củaquy luật
Trang 15- GV hướng dẫn các nhóm hoàn thành các yêu cầu trên bảng nhóm Cuối cùng GVtrình chiếu và hướng dẫn HS hoàn thành bảng 5.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin, thảo luận nhóm 10 phút để hoàn thành các yêu cầu Mỗi nhómthống nhất và ghi nội dung thảo luận vào bảng nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảng và nhận xét cho hoạt động của nhóm bạn để hoàn chỉnh kiếnthức
1 – 2 HS nêu lại nội dung của quy luật phân li độc lập
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Menđen giải thích kết qủa thí nghiệm
- Quy ước gen:
A quy định hạt vàng B quy định hạt trơn
a quy định hạt xanh b quy định hạt nhăn
KH : 9 vàng – trơn : 3 vàng – nhăn : 3 xanh – trơn : 1 xanh – nhăn
- Nội dung của quy luật phân li độc lập: các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong
quá trình phát sinh giao tử
Hoạt động 2: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập (5 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm hiểu thông tin mục IV để rút ra ý nghĩa của quyluật phân li độc lập
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS độc lập tìm hiểu thông tin để rút ra ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện 1 HS nêu lên ý nghĩa của quy luật phân li độc lập Các HS còn lại lắngnghe, nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
- 15
Trang 16Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập: Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di
truyền trong qúa trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong qúa trình thụ tinh
là cơ chế tạo nên các biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống và tiến hóa
3.3 Luyện tập (2 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Cơ thể có kiểu gen AABb tạo ra những loại giao tử nào?
A AB, Ab B AA, Bb C AA, AB, Ab D AB, Ab, aB, ab
2 Cơ thể có kiểu gen AaBB tạo ra mấy loại giao tử?
3 Trong phép lai 2 cặp tính trạng của Menden, ở F1 tạo ra mấy loại giao tử?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1B, 2B, 3A
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (3 phút)
- Tại sao F2 lại thu được 16 hợp tử?
Hướng dẫn trả lời: vì khi cho F1 tự thụ thì mỗi cơ thể F1 đều phân li tạo 4 loại giao tử.Qua thụ tinh sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 4 loại giao tử đực và cái sẽ tạo ra 16 hợp tử
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 trang 19 ở nhà
- Học bài ở nhà các nội dung sau:
+ Giải thích thí nghiệm của Menđen về lai 2 cặp tính trạng
+ Nội dung quy luật phân li độc lập
+ Ý nghĩa quy luật phân li độc lập
- Xem trước bài thực hành ở nhà
………
B
CỦA ĐỒNG KIM LOẠI
(Giảm tải cả bài khuyến khích HS tự làm)
TUẦN 3, TIẾT 6
- Mở rộng và nâng cao kiến thức về di truyền học
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng giải bài tập, tư duy so sánh.
3 Thái độ: nâng cao tính tích cực, tự giác của học sinh.
Trang 174 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; năng lực tính toán để giải bài tập
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng
kiến thức đã học giải các bài tập di truyền
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Chuẩn bị thêm các bài tập tương tự.
2 Học sinh: HS làm trước bài tập ở nhà
III/ TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG:
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1 Giải bài tập di truyền về lai 1 cặp tính trạng (17 phút)
Giảm tải: Bài tập 3 trang 22 không thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu đến HS có 2 dạng bài tập
Dạng 1: (toán thuận) Biết kiểu hình của P => xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2Cách giải: Cần xác định xem P có thuần chủng hay không về tính trạng trội
- Quy ước gen để xác định kiểu gen của P
- Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2
- Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình
Dạng 2: (toán nghịch) Biết kết quả F1, xác định kiểu gen, kiểu hình của P
Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hình ở đời con
a Nếu F1 đồng tính mà một bên bố hay mẹ mang tính trạng trội, một bên mang tínhtrạng lặn thì P thuần chủng, có kiểu gen đồng hợp: AA x aa
b F1 có hiện tượng phân li:
F: (3:1) P: Aa x Aa
F: (1:1) P: Aa x aa (trội hoàn toàn)
GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý trên thảo luận nhóm 5 phút hoàn thành các bài tập1,2,4 SGK
- Nhóm 1: bài tập 1
- Nhóm 2: bài tập 2
- Nhóm 3,4: bài tập 4
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi nhận nội dung của 2 dạng bài tập, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập theoyêu cầu Nhóm sẽ chọn những đáp án đúng và giải thích cho kết quả của nhóm đã chọn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảng nhóm Các nhóm khác sẽ nhận xét cho bài tập của nhóm bạn đểnắm được các dạng bài tập khác
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- 17
Trang 18GV xác định chuẩn kiến thức
1 Bài tập 1 trang 22.
P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài
F1: Toàn lông ngắn
Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội nên đáp án a
2 Bài tập 2 trang 22: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục F1: 3 đỏ thẫm: 1xanh lục Theo quy luật phân li P: Aa x Aa Đáp án d
3 Bài tập 4 trang 23: Người con mắt xanh có kiểu gen aa mang 1 giao tử a của bố,
1 giao tử a của mẹ Con mắt đen (A-) bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A Kiểu gen và kiểu hìnhcủa P: Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)
Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh)
Đáp án: b, c
Hoạt động 2: Giải bài tập di truyền về lai 2 cặp tính trạng (20 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu đến HS có 2 dạng bài tập
Dạng 1: Biết P xác định kết quả lai F1 và F2
Cách giải: Quy ước gen xác định kiểu gen P.
- Lập sơ đồ lai
- Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình
* Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho các cặp gen quy định cặp tính trạng di truyềnđộc lập căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình:
(3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1
(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1
Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở F Xác định kiểu gen của P
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen P hoặc xét sự
phân li của từng cặp tính trạng, tổ hợp lại ta được kiểu gen của P
F2: 9:3:3:1 = (3:1) (3:1) F1 dị hợp về 2 cặp gen P thuần chủng 2 cặp gen
F1: 3:3:1:1 = (3:1) (1:1) P: AaBb x Aabb
F1: 1:1:1:1 = (1:1) (1:1) P: AaBb x aabb hoặc P: Aabb x aaBb
GV yêu cầu HS dựa vào gợi ý trên thảo luận nhóm 5 phút hoàn thành các bài tập 5trang 23 SGK
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS ghi nhận nội dung của 2 dạng bài tập, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập theoyêu cầu Nhóm sẽ chọn những đáp án đúng và giải thích cho kết quả của nhóm đã chọn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Nhóm hoàn thành nhanh nhất treo bảng nhóm Các nhóm khác sẽ nhận xét cho bài
tập của nhóm và so sánh với nhóm mình để hoàn chỉnh bài tập
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Bài tập 5 trang 23
Trang 19F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả vàng, bầu dục
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, bầu dục
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng Hãy lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau :
a Trường hợp 1 : P : Quả đỏ x Quả đỏ
b Trường hợp 2 : P : Quả đỏ x Quả vàng
c Trường hợp 3 : P : Quả vàng x Quả vàng
- GV hướng dẫn cách giải:
+ Quy ước gen
+ Xác định kiểu gen của cây quả đỏ: AA hoặc Aa, kiểu gen của cây quả vàng là aa + Viết sơ đồ lai
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
3 HS lên bảng giải bài tập ứng với a, b, c Các HS khác nhận xét, bổ sung để hoàn
chỉnh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét kết quả
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (1 phút)
- GV nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị của HS
- Cho điểm HS giải đúng các bài tập
- Về nhà làm các bài tập đã cho thêm
- Đọc và trả lời các nội dung thảo luận của mục I bài 8
- Mô tả được sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
- Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kỳ giữa của qúa trình phân bào
- Xác định được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích.
- 19
Trang 203 Thái độ: Hình thành ý thức tự học, tích cực tự giác trong học tập và yêu thích bộ môn.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng
kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án điện tử có các H8.1,2,3,4,5 SGK
HS nhớ lại kiến thức đã học nêu được: tính trạng của sinh vật được quy định bởi NTDT
GV nêu tiếp vấn đề: nhân tố di truyền nằm trên NST Vậy nhiễm sắc thể là gì, nó có cấu trúc và chức năng như thế nào? muốn biết điều đó, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ NST (19 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi liên quan đến kiến thức lớp 8: Trong tế bào NST tồn tại ở đâu? Tìmhiểu thông tin mục I, quan sát H8.1 trên màn hình, cho biết:
+ Trong cơ thể sinh vật được phân làm mấy loại tế bào?
+ Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại như thế nào? Bộ NST trong tế bào sinh dưỡnggọi là gì?
+ Trong giao tử NST tồn tại như thế nào? Bộ NST gọi là gì?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu tiếp bảng 8, H8.2 trên màn hình, thảo luận nhóm 6 phútnội dung sau:
+ Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có phản ánh trình độ tiến hóa của loài không?+ Quan sát H8.2 và mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng?
+ Nêu nhận xét gì về tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Mỗi HS tự nghiên cứu thông tin mục I, làm việc cá nhân, nêu được: NST tồn tạitrong nhân tế bào
+ Cơ thể sinh vật có 2 loại tế bào: tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh sản
+ Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng Gọi là bộ NSTlưỡng bội
+ Trong giao tử bộ NST chỉ chứa 1 NST trong cặp tương đồng Gọi là bộ NST đơnbội
- HS làm việc theo nhóm tìm hiểu bảng, kết hợp với quan sát hình và nêu được:+ Số lượng NST trong bộ lưỡng bội không phản ánh trình độ tiến hóa của loài
+ Về số lượng: có 8 NST (4 cặp) Hình dạng: 2 cặp hình chữ V, 1 cặp hình hạt, 1 cặphình que
+ Mỗi loài sinh vật có 1 bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng
Trang 21Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS cònlại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Các nhóm treo bảng nhóm Đại diện lần lượt nhận xét cho kết quả hoạt động củanhóm bạn để hoàn chỉnh nội dung kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Tính đặc trưng của bộ NST
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng Trong đó, 1 có nguồn
gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ Bộ NST chứa các cặp tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội(2n)
- Trong giao tử bộ NST chỉ chứa 1 NST trong cặp tương đồng gọi là bộ NST đơn bội (n)
Tế bào của mỗi loài sinh vật có 1 bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và duy trì ổnđịnh qua các thế hệ
Hoạt động 2: Cấu trúc NST (9 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục II cho biết: để mô tả được cấu trúc của NSTphải mô tả ở kỳ nào của qúa trình phân bào? Hãy mô tả cấu trúc NST ở kỳ đó
- Tiếp tục làm việc cá nhân thực hiện lệnh sau: quan sát H8.5, cho biết: số 1,2 chỉnhững thành phần cấu trúc nào của NST?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tự nghiên cứu thông tin mục II, làm việc cá nhân, nêu được: phải quan sát ở kỳgiữa của qúa trình phân bào Ở kỳ giữa: mỗi NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em gắn với nhau
ở tâm động
- HS tiếp tục làm việc độc lâp, quan sát H8.5, nêu được: Số 1: chỉ crômatit, số 2: chỉtâm động
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS cònlại lắng nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Cấu trúc NST
Ở kỳ giữa của qúa trình phân bào, cấu trúc hiển vi của NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị
em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động
Hoạt động 3: Chức năng của NST (9 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu mỗi HS tự tìm hiểu thông tin mục III nêu được chức năng của NST
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự nghiên cứu thông tin mục III, làm việc cá nhân, nêu được 2 chức năng củaNST
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện 1 HS lần lượt nêu 2 chức năng của NST Các HS còn lại lắng nghe và cho ý
kiến nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Chức năng của NST
- NST là cấu trúc mang gen quy định các tính trạng của sinh vật
- 21
Trang 22- NST mang gen có bản chất là AND, chính nhờ sự tự sao của AND đã đưa đến sự tựnhân đôi của NST, nhờ đó các tính trạng của sinh vật được di truyền qua các thế hệ tế bào
và cơ thể
3.3 Luyện tập (3 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Chức năng của NST là
A hình thành nhân tế bào B cơ chế di truyền các tính trạng
C mang gen quy định các tính trạng D không mang gen
2 Để mô tả cấu trúc hiển vi của NST phải mô tả ở kì nào?
3 Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về
A số lượng, màu sắc B số lượng, hình dạng
C màu sắc, hình dạng D hình thái, màu sắc
4 Cặp NST tương đồng là cặp NST
A giống nhau về hình thái, kích thước B khác nhau về hình thái, kích thước
C chỉ giống về hình thái D chỉ giống về kích thước
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1C, 2B, 3B, 4A
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi sau:
+ Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội
+ Ở trâu có bộ nhiễm sắc thể 2n = 50 Vậy bộ nhiễm sắc thể đơn bội của trâu là baonhiêu?
Hướng dẫn: HS dựa vào nội dung mục I của bài học để trả lời
- Học bài ở nhà nắm các nội dung sau:
+ Tính đặc trưng của bộ NST Phân biệt bộ NST lưỡng bội với đơn bội
À I 9 , 10 : CHỦ ĐỀ: NGUYÊN PHÂN GIẢM PHÂN
A Nội dung bài học
1 Mô tả chủ đề:
Chủ đề gồm 2 tiết tìm hiểu về những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân, giảm phân
2 Mạch kiến thức:
Trang 23- Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân Ý nghĩa củanguyên phân.
- Tìm hiểu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm phân So sánh quá trìnhnguyên phân với giảm phân
- Nắm được ý nghĩa của nguyên phân
- Trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân 1 và 2
- Chỉ ra điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân 1 và 2
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập, yêu thích môn học.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích, vận dụng
kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II Hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Hình thức: Dạy học trên lớp
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm
Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, giao nhiệm vụ
III chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Giáo án điện tử có các H9.3, H10 SGK
- Nêu được khái niệmnguyên phân, kết quảnguyên phân
Căn cứ vào
số lượngNST trong
tế bào củamột loài đểxác địnhdiễn biếnđang ở kỳnào củanguyênphân
Vận dụng kết
quả nguyên phân
để xác định số tếbào con tạo ra
2 Ý nghĩa của
nguyên phân Nêu được ý nghĩa củaquá trình nguyên
phân
- 23
Trang 24- Nêu được khái niệmgiảm phân, kết quảgiảm phân.
Chỉ ra đượcnhững điểmgiống và khác
cơ bản giữanguyên phânvới giảm phân
Căn cứ vào
số lượngNST trong
tế bào củamột loài đểxác địnhdiễn biếnđang ở kỳnào củanguyênphân
a Nhóm câu hỏi nhận biết:
1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của quá trình phân bào?
A Kỳ trung gian B Kỳ giữa C Kỳ sau D Kỳ cuối
2 NST đóng xoắn cực đại ở kỳ nào?
A Kỳ đầu B Kỳ giữa C Kỳ sau D Kỳ cuối
3 Kết quả của quá trình nguyên phân là từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra
A 1 tế bào con B 2 tế bào con C 3 tế bào con D 4 tế bào con
4 Ở kì giữa của giảm phân 1, NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo và xếp thành
5 Ở kì giữa của giảm phân 2, NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo và xếp thành
6 Cho biết quá trình nguyên phân có ý nghĩa như thế nào?
7 Thế nào là giảm phân Kết quả của quá trình giảm phân?
b Nhóm câu hỏi thông hiểu:
Chỉ ra được những điểm giống và khác cơ bản giữa nguyên phân với giảm phân.
c Nhóm câu hỏi vận dụng:
1 Ở ruồi giấm 2n=8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kỳ sau của nguyên phân, số NST trong
tế bào đó là
2 Ruồi giấm có 2n=8 Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân 2 Tế bào
đó có bao nhiêu NST đơn ?
d Nhóm câu hỏi vận dụng cao:
1 Từ 2 tế bào mẹ có bộ NST 2n = 46, kết thúc quá trình giảm phân tạo ra
A 8 tế bào con (2n = 46) B 4 tế bào con (2n = 46)
C 4 tế bào con (n = 23) D 8 tế bào con (n = 23)
2 Từ 2 tế bào mẹ có bộ NST 2n = 46, kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra
A 8 tế bào con (2n = 46) B 4 tế bào con (2n = 46)
C 4 tế bào con (n = 23) D 8 tế bào con (n = 23)
IV Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức: (2 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Phân biệt bộ NST lưỡng bội với bộ NST đơn bội
- Mô tả cấu trúc của NST và cho biết chức năng của NST
3 B À I M Ớ I:
Trang 253.1 Khởi động (2 phút)
GV nêu lại vấn đề: Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ vào đâu?
HS nhớ lại kiến thức đã học nêu được: nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bàotrong cơ thể
GV nêu tiếp vấn đề: nhờ vào qúa trình nào mà cơ thể tăng lên về số lượng tế bào ? Quátrình đó diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào giảm tải: không dạy.
Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân (30 phút)
1 Mục tiêu:
- Dựa vào hình ảnh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
- Nêu được khái niệm, kết quả của quá trình nguyên phân
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, quan sát H9.3, hình ở bảng 9.2 trên màn hình,phân tích thu thập thông tin từ hình ảnh Thảo luận nhóm 10 phút điền nội dung thích hợpvào bảng 9.2
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
- Nhóm 1,3: hoàn thành kỳ đầu, kỳ giữa
- Nhóm 2,4: hoàn thành kỳ sau, kỳ cuối
Dựa vào bảng 9.2 vừa hoàn thành từng HS cho biết: nguyên phân là hình thức phânchia của loại tế bào nào? Kết qủa của qúa trình nguyên phân là gì?
Phân hóa: Theo kết quả của quá trình nguyên phân xác định
5 tế bào mẹ (2n = 46)→ ? tế bào con
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin, quan sát hình và thảo luận nhóm hoàn thành bảng 9.2 (Mỗinhóm hoàn thành diễn biến của 02 kỳ)
Cá nhân mỗi HS nêu được khái niệm nguyên phân và kết quả của quá trình nguyênphân
Phân hóa: HS dựa vào kết quả nguyên phân để hoàn thành: 5 tế bào mẹ (2n = 46)
→10 tế bào con (2n = 46)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảng HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn để hoàn thiện bảng
GV gọi HS lần lượt nêu khái niệm nguyên phân và kết quả của quá trình nguyênphân Các HS còn lại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Kỳ đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
- 25
Trang 26Kỳ giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại.
- Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kỳ sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Kỳ cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh.
Nguyên phân: là hình thức phân chia của tế bào sinh dưỡng Kết qủa: từ 1 tế bào mẹ
tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giữ nguyên như tế bào mẹ (2n NST)
Hoạt động 2: Ý nghĩa của nguyên phân (6 phút)
Giảm tải: Mục câu hỏi và bài tập: Câu hỏi 1 trang 30 khôngthực hiện.
1 Mục tiêu:
Nêu được ý nghĩa của quá trình nguyên phân
2 Phương pháp: thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin mục III, thảo luận theo nhóm 2 HS, cho biết:Trong thực tiễn nguyên phân có ý nghĩa gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc theo nhóm nhỏ tìm hiểu thông tin, nêu được ý nghĩa của quá trìnhnguyên phân
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện 1 nhóm HS nêu ý nghĩa của quá trình nguyên phân Các HS còn lại nghe và
bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Ý nghĩa của nguyên phân
- Giúp tế bào sinh sản và cơ thể lớn lên.
- Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản vô tính
Hoạt động 3: Giảm phân (6 phút)
1 Mục tiêu:
Nêu được khái niệm giảm phân, kết quả của giảm phân Phân biệt giảm phân với
nguyên phân
2 Phương pháp: đàm thoại, vấn đáp.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh tìm hiểu sau đó giáo viên đặt câu hỏi
để HS trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin mục I, quan sát H10 trên màn hình, cho biết: + Thế nào là giảm phân?
+ Kết thúc giảm phân kết qủa sẽ như thế nào? Bộ NST của tế bào con như thế nào sovới tế bào mẹ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân tìm hiểu thông tin, quan sát hình và nêu được các yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt báo cáo lại các nội dung mà cá nhân vừa hoạt động Các HS còn lại nghe
và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Trang 27Giảm phân: là hình thức phân chia của tế bào sinh dục, gồm 2 lần phân bào liên tiếp Kết qủa, từ 1 tế bào mẹ tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giảm ½ so với tế bào mẹ
Hoạt động 4: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II (27 phút)
Giảm tải: Mục câu hỏi và bài tập: Câu hỏi 2 trang 33 không thực hiện.
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm.
3 Dự kiến sản phẩm: Trong phần nội dung.
4 Kỹ thuật tổ chức: Giao nhiệm vụ, học sinh thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, quan sát H10 và thảo luận nhóm 10 phút để mô tảnhững diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I và II
- Nhóm 1,2: giảm phân I
- Nhóm 3,4: giảm phân II
Phân hóa: Dựa vào kết quả cho biết 5 tế bào mẹ (2n = 46)→ ? tế bào con (NST)
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin, quan sát hình thảo luận nhóm và hoàn thành nội dung theo yêucầu vào bảng nhóm
HS làm việc cá nhân để hoàn thành yêu cầu phân hóa
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm treo bảng nhóm Các HS nhóm khác nhận xét cho nội dung củanhóm bạn và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
1 HS hoàn thành: 5 tế bào mẹ (2n = 46)→20 tế bào con (n = 23)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Kỳ đầu - Các NST kép bắt đầu xoắn và co ngắn.- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp
hợp theo chiều dọc và bắt chéo nhau
Các NST co lại cho thấy rõ sốlượng NST kép (đơn bội)
Kỳ giữa Các cặp NST tương đồng tập trung vàxếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
Các NST kép tập trung và xếp 1hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào
Kỳ sau Các NST kép trong cặp tương đồngphân li độc lập về 2 cực của tế bào Hai crômatit tách nhau ở tâm độngthành 2 NST đơn và phân li về 2
cực của tế bào
Kỳ cuối
Các NST kép dãn xoắn nằm gọn trong 2nhân mới
(NST = n kép)
Các NST đơn dãn xoắn nằm gọntrong 4 nhân mới
(NST = n đơn)
3.3 Luyện tập (8 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi sau:
1 Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của quá trình phân bào?
A Kỳ trung gian B Kỳ giữa C Kỳ sau D Kỳ cuối
2 NST đóng xoắn cực đại ở kỳ nào?
- 27
Trang 28A Kỳ đầu B Kỳ giữa C Kỳ sau D Kỳ cuối
3 Kết quả của quá trình nguyên phân là từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra
A 1 tế bào con B 2 tế bào con C 3 tế bào con D 4 tế bào con
4 Ở kì giữa của giảm phân 1, NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo và xếp thành
7 Ruồi giấm có 2n=8 Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân 2 Tế bào
đó có bao nhiêu NST đơn ?
8 Từ 2 tế bào mẹ có bộ NST 2n = 46, kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra
A 8 tế bào con (2n = 46) B 4 tế bào con (2n = 46)
C 4 tế bào con (n = 23) D 8 tế bào con (n = 23)
9 Từ 2 tế bào mẹ có bộ NST 2n = 46, kết thúc quá trình giảm phân tạo ra
A 8 tế bào con (2n = 46) B 4 tế bào con (2n = 46)
C 4 tế bào con (n = 23) D 8 tế bào con (n = 23)
10 Cho biết quá trình nguyên phân có ý nghĩa như thế nào?
11 Thế nào là giảm phân Kết quả của quá trình giảm phân?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học bài ở nhà nắm các nội dung sau:
+ Khái niệm nguyên phân
+ Những diễn biến cơ bản của NST trong qúa trình nguyên phân Ý nghĩa nguyênphân
+ Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân với giảm phân?
+ Khái niệm giảm phân
+ Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
- Đọc và trả lời các nội dung thảo luận của bài 11
TUẦN 5, TIẾT 10.
Ngày soạn: 03/8/2020
Trang 29- Nắm được qúa trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật có hoa.
- Phân biệt được qúa trình phát sinh giao tử đực và cái
- Giải thích được bản chất của qúa trình thụ tinh
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: có ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích kênh hình,
vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án điện tử có H11 SGK.
2 Học sinh: Bảng phụ
III/ TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 KI Ể M TRA B À I C Ũ: (5 phút)
- Thế nào là giảm phân? Kết qủa của giảm phân?
- Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua giảm phân I và II
- Chỉ ra những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân?
3 B À I M Ớ I:
3.1 Khởi động (1 phút)
GV nêu vấn đề: Các tế bào con được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành cácgiao tử Tuy nhiên, sự hình thành giao tử đực và cái có sự khác nhau Vậy sự khác nhau đóthể hiện như thế nào? Và sự thụ tinh diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Qúa trình phát sinh giao tử (20 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H11, đọc kỹ các chú thích trong hình, kết hợp với tìm hiểuthông tin mục I, thảo luận nhóm 6 phút hoàn thành yêu cầu sau: dùng sơ đồ khái niệm mô tảqúa trình phát sinh giao tử đực và cái
- Nhóm 1,3: qúa trình phát sinh giao tử đực
- Nhóm 2,4: qúa trình phát sinh giao tử cái
Phân hóa: Qúa trình phát sinh giao tử đực (tạo tinh) và cái (tạo noãn) có những
điểm nào giống nhau, điểm nào khác nhau?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin, quan sát hình và thảo luận nhóm ghi nội dung theo yêu cầuvào bảng nhóm
HS làm việc cá nhân để hoàn thành yêu cầu phân hóa, nêu được:
Điểm giống: đều bắt đầu từ tế bào mầm, đều qua 1 lần nguyên phân và 2 lần giảm phân.
Điểm khác: Tạo noãn: tạo ra 1 trứng và 3 thể cực, chỉ có 1 trứng tham gia thụ tinh
- 29
Trang 30Tạo tinh: tạo 4 tinh trùng và cả 4 tinh trùng đều tham gia thụ tinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm treo bảng, các HS còn lại nhận xét, bổ sung cho nội dung củanhóm bạn để hoàn thiện kiến thức
1 HS trả lời phân hóa Các HS còn lại nghe và bổ sung để hoàn chỉnh nội dung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát H11 SGK, đọc kỹ các chú thích tronghình, kết hợp với tìm hiểu thông tin, cho biết:
+ Thế nào là thụ tinh?
+ Thực chất của qúa trình thụ tinh là gì?
+ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái tạo ra các tổ hợp NSTkhác nhau về nguồn gốc?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc độc lập tìm hiểu thông tin, quan sát hình và nêu được các nội dung theoyêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS lần lượt trả lời các yêu cầu, các HS còn lại nhận xét, bổ sung cho nộidung của bạn để hoàn thiện kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Thụ tinh: là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực (tinh trùng) với 1 giao tử cái
(trứng) để tạo thành hợp tử Về bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n) để tạo ra 1
bộ nhân lưỡng bội (2n) ở hợp tử
Hoạt động 3: Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh (4 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 31GV yêu cầu HS làm việc cá nhân tìm hiểu thông tin, cho biết: Giảm phân và thụ tinh
có ý nghĩa gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc độc lập tìm hiểu thông tin, nêu được ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS lần lượt trả lời các yêu cầu, các HS còn lại nhận xét, bổ sung cho nộidung của bạn để hoàn thiện kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính
- Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống và tiến hóa
3.3 Luyện tập (2 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Từ 1 noãn nguyên bào, qua quá trình tạo noãn, tạo ra:
A 1 trứng, 1 thể cực B 1 trứng, 2 thể cực C 1 trứng, 3 thể cực D 1 trứng, 4 thể cực
2 Từ 1 tinh nguyên bào, qua quá trình tạo tinh, tạo ra:
A 2 tinh trùng B 4 tinh trùng C 6 tinh trùng D 8 tinh trùng
3 Từ 5 tinh nguyên bào, qua quá trình tạo tinh, tạo ra:
A 5 tinh trùng B 10 tinh trùng C 15 tinh trùng D 20 tinh trùng
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1C, 2B, 3D
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Yêu cầu HS học bài ở nhà nắm các nội dung sau:
+ Phát sinh giao tử đực và cái
+ Sự thụ tinh Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Đọc phần: “em có biết” Đọc và trả lời các câu hỏi của mục II bài 12
TUẦN 6, TIẾT 11
- Nêu được đặc điểm của NST giới tính
- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
- Giải thích được cơ sở khoa học của việc sinh con trai, con gái Phê phán tư tưởng trọngnam, khinh nữ
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích.
- 31
Trang 323 Thái độ: có ý thức hợp tác, lắng nghe ý kiến tập thể.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích kênh hình,
vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án điện tử có H12.1,2 SGK.
2 Học sinh: Bảng phụ
III/ TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 KI Ể M TRA B À I C Ũ: (5 phút)
- Trình bày qúa trình tạo noãn và tạo tinh ở động vật?
- Thế nào là thụ tinh? Cho biết ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
3 B À I M Ớ I:
3.1 Khởi động (2 phút)
GV nêu vấn đề: để xác định giới tính của sinh vật, ngoài việc dựa vào cơ quan sinh dục,
ta còn có thể căn cứ vào yếu tố nào khác?
HS nêu được: dựa vào NST giới tính
GV nêu tiếp vấn đề: vậy NST giới tính là gì? Cơ chế NST xác định giới đính được xácđịnh như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: NST giới tính (8 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, quan sát H12.1 cho biết:
- Để xác định giới tính của sinh vật phải căn cứ vào đâu?
- Ở người cặp NST giới tính thể hiện như thế nào?
- Xác định bộ NST của nam, nữ ở H12.1 trên màn hình
- Chức năng của NST giới tính là gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin, quan sát hình, nêu được:
- Để xác định giới tính phải căn cứ vào cặp NST giới tính
- Ở người: XX là cặp NST giới tính của nữ, XY là của nam
- H12.1a: bộ NST của nữ, H12.1b là bộ NST của nam
- NST giới tính mang gen quy định các tính trạnh liên quan và không liên quan đếngiới tính
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS lần lượt trả lời các nội dung theo yêu cầu Các HS còn lại nhận xét, bổsung để hoàn thiện kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
NST giới tính
- Trong tế bào lưỡng bội, ngoài các NST thường (A) tồn tại thành từng cặp tươngđồng giống nhau ở cả 2 giới, còn có 1 cặp NST giới tính là tương đồng (XX) hoặc khôngtương đồng (XY)
VD: Ở người, ĐV có vú,…: XX quy định tính cái, XY quy định tính đực.
Ở chim, bướm, lưỡng cư,… XX quy định tính đực, XY quy định tính cái
Trang 33- Chức năng: NST giới tính mang gen quy định các tính trạng liên quan hoặc khôngliên quan đến giới tính.
Hoạt động 2: Cơ chế NST xác định giới tính (19 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H12.2, kết hợp với tìm hiểu thông tin, cho biết:
- Ở những loài giao phối giới tính được xác định khi nào?
- Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?
- Sự thụ tinh giữa các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo ra hợp
tử phát triển thành con trai hay con gái?
Phân hóa: Tại sao tỉ lệ con trai, con gái sơ sinh xấp xỉ là 1:1?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát H12.2, kết hợp với thông tin, thảo luận nhóm 8 phút, nêu được:
- Ở những loài giao phối giới tính được xác định trong qúa trình thụ tinh
- Qua giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng: 22A + X, tạo ra 2 loại tinh trùng: 22A + X và22A + Y
- Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng sẽ tạo ra hợp tử là con gái Sự thụtinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng sẽ tạo ra hợp tử là con trai
Phân hóa: Tỉ lệ con trai, con gái sơ sinh xấp xỉ là 1:1 vì tỉ lệ tinh trùng là 1:1 và qua
thụ tinh xác suất thụ tinh của hai loại tinh trùng với trứng là như nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo bảng phụ Đại diện HS lần lượt nhận xét, bổ sung cho nội dung hoạtđộng của nhóm bạn để hoàn chỉnh kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính (6 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu tìm hiểu thông tin mục III, làm việc cá nhân cho biết: có những yếu tốnào ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nghiên cứu thông tin, làm việc độc lập chỉ ra được một số yếu tố ảnh hưởng đếnsựu phân hóa giới tính
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS trả lời câu hỏi Các HS còn lại nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh kiếnthức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
- 33
Trang 34Sự phân hóa giới tính không chỉ phụ thuộc vào cặp NST giới tính, mà còn chịu ảnhhưởng bởi các yếu tố môi trường như: thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng,…
VD: Dùng mêtyl testostêron tác động vào cá vàng cái có thể làm các cái biến đổi
thành cá đực Trứng của 1 số loài rùa nếu được ấp dưới 280C nở thành con đực, nếu ấp trên
320C nở thành con cái
3.3 Luyện tập (2 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Có mấy loại trứng được tạo ra qua giảm phân?
A 1 loại B 2 loại C 3 loại D 4 loại
2 Có mấy loại tinh trùng được tạo ra qua giảm phân
A 1 loại B 2 loại C 3 loại D 4 loại
3 Ở người, tỉ lệ con trai: con gái sơ sinh xấp xỉ
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1A, 2B, 3C
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Yêu cầu HS học bài ở nhà nắm các nội dung sau:
+ Phân biệt NST giới tính, NST thường
+ Cơ chế NST xác định giới tính ở người
+ Yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính
- Đọc phần: “em có biết”, chuẩn bị trước bài 13
- Giải thích được TN của Moocgan
- Biết được ý nghĩa của di truyền liên kết.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3 Thái độ: có ý thức hợp tác, lắng nghe ý kiến tập thể.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích kênh hình,
vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án điện tử có H13 SGK.
2 Học sinh: Bảng phụ
Trang 35III/ TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG:
1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (1 phút) Kiểm tra sĩ số.
2 KI Ể M TRA B À I C Ũ: (5 phút)
- Chỉ ra những điểm khác nhau giữa NST giới tính với NST thường?
- Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người
- Sự phân hóa giới tính chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào? Cho ví dụ
3 B À I M Ớ I:
3.1 Khởi động (2 phút)
GV nêu vấn đề: Menđen đã phát hiện ra các quy luật nào?
HS nêu được: Menđen đã phát hiện ra quy luật phân li và quy luật phân li độc lập
GV nêu tiếp vấn đề: qua đó, chúng ta biết các gen phân li độc lập với nhau Hôm nay,chúng ta lại tìm hiểu 1 hiện tượng di truyền mà các gen liên kết với nhau
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Moocgan (27 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu tìm hiểu thông tin, quan sát hình 13 trên màn hình, thảo luận 10 phút cácnội dung sau:
- Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép laiphân tích?
- Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì?
- Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1, Moocgan lại cho rằng các gen quy định màu sắcthân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST?
- Thế nào là di truyền liên kết?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tìm hiểu thông tin, quan sát hình, nêu được:
- Vì ruồi đực có KH trội được lai với ruồi cái có KH lặn
- Ông tiến hành phép lai phân tích nhằm xác định KG của ruồi đực F1.
- Vì: kết qủa chỉ cho ra 2 loại hợp tử, nếu DT độc lập có đến 4 hợp tử được tạo ra
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm treo bảng HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn để hoàn thiện kiếnthức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Thí nghiệm của Moocgan
- Đối tượng nghiên cứu di truyền: ruồi giấm
- Tính trạng theo dõi di truyền: màu sắc thân và hình dạng cánh
* Di truyền liên kết: là hiện tượng 1 nhóm tính trạng luôn DT cùng nhau do được
quy định bởi các gen cùng nằm trên 1 NST
Hoạt động 2: Ý nghĩa của di truyền liên kết (6 phút)
- 35
Trang 36Giảm tải: Mục câu hỏi và bài tập: Câu hỏi 2,4 trang 43 không thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu vấn đề: trong tế bào số lượng gen lớn gấp nhiều lần số lượng NST (VD: tếbào ruồi giấm có khoảng 4000 gen, n= 4 NST) Vậy sự phân bố của gen trên NST phải nhưthế nào?
- Số nhóm gen liên kết của mỗi loài như thế nào so với bộ NST đơn bội của loài?
- Di truyền liên kết có ý nghĩa gì?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS dựa vào vấn đề GV nêu, nêu được: Phải có nhiều gen cùng nằm trên 1 NST
- Nhóm gen liên kết tương ứng với số NST trong bộ đơn bội của loài
- HS nêu 2 ý nghĩa như SGK
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện HS lần lượt trả lời câu hỏi Các HS còn lại nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
để hoàn thiện kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Ý nghĩa của di truyền liên kết
- Di truyền liên kết không tạo ra hay hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
- Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng Nhờ đó, người ta có thểchọn được những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau
3.3 Luyện tập (2 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1 Ở ruồi giấm, n=4 Vậy ở ruồi giấm thường có mấy nhóm gen liên kết?
2 Moocgan cho lai 2 dạng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánhcụt F1 thu được
A 1 xám, dài: 1 đen, cụt B toàn xám, dài C toàn đen, cụt D 3 xám, dài: 1 đen
3 Đem các con ruồi ở F1 lai phân tích, thu được:
A 1 xám, dài: 1 đen, cụt B toàn xám, dài C toàn đen, cụt D 3 xám, dài: 1 đen
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Mỗi HS làm việc độc lập để lựa chọn đáp án đúng nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong trình bày kết quả Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận Đáp án: 1C, 2B, 3A
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Yêu cầu HS học bài ở nhà nắm các nội dung sau:
+ So sánh kết qủa lai phân tích F1 trong 2 trường hợp: DT độc lập và DT liên kết củaphép lai 2 cặp tính trạng
+ TN của Moocgan về DT liên kết KN DT liên kết
+ Ý nghĩa của DT liên kết
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Đọc trước nội dung bài thực hành ở nhà
Trang 372 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới KHV.
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, nghiêm túc khi thực hành thí nghiệm.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích kênh hình,
vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống, nhận dạng và vẽ được hình quan sát
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: KHV, các tiêu bản cố định NST, tranh NST qua các kỳ.
2 Học sinh: bút chì, bút màu, giấy A4.
III/ TIẾN TR Ì NH BÀI GIẢNG:
HS mô tả lại những diễn biến để nhận dạng được từng kỳ
GV nêu tiếp vấn đề: để nhận ra diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của qúa trình phânbào qua tiêu bản trên KHV Hôm nay, chúng ta quan sát lại những diễn biến qua các kỳ
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: quan sát tiêu bản NST (15 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia nhóm HS và giao cho mỗi nhóm 1 KHV và 1 hộp tiêu bản NST cố định
- Yêu cầu HS thực hành theo nhóm và quan sát để nhận dạng NST đang ở kỳ nào củaqúa trình phân bào (chú ý đến vị trí và hình dạng NST)
- GV theo dõi mỗi nhóm thực hành và kịp thời nhắc nhở để HS điều chỉnh
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từng nhóm HS nhận dụng cụ
- Từng nhóm HS thực hành thao tác trên KHV theo trình tự sau:
+ Đặt tiêu bản lên kính, dùng vật kính có độ phóng đại bé để lựa chọn điểm quan sátđạt yêu cầu Sau đó chuyển sang vật kính có độ phóng đại lớn hơn để quan sát
+ Khi HS nhận dạng được NST, HS cần trao đổi nhóm để biết NST đang ở kỳ nào
- Nếu nhóm HS quan sát trên tiêu bản không rõ, thì chuyển sang các nhóm rõ hơnquan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 37
Trang 38Đại diện các nhóm nêu lại dấu hiệu nhận ra diễn biến ở từng kỳ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
GV nhận xét, đánh giá phần quan sát của các nhóm
Hoạt động 2: Vẽ hình nst quan sát được (21 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS khi quan sát và nhận dạng xong NST ở mỗi kỳ phải vẽ hình quan sátđược vào tập
- GV lưu ý: HS phải vẽ đủ các kỳ và vẽ đúng hình dạng NST
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Từng nhóm HS quan sát và vẽ hình
- Mẫu của nhóm nào không rõ HS chuyển sang nhóm khác vẽ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS có thể trao đổi hoặc hỏi ý kiến giáo viên những điểm chưa rõ để vẽ hình
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
GV quan sát và giúp đỡ HS vẽ hình
3.3 Luyện tập (4 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1 vài HS mô tả đặc điểm NST ở từng kỳ mà các em đã quan sát được trêntiêu bản
- Yêu cầu HS vẽ hoàn chỉnh hình trên tiêu bản
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS mô tả lại đặc điểm NST ở từng kỳ
HS vẽ hình
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS xung phong mô đặc điểm NST ở từng kỳ Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận
3.4 Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Yêu cầu HS học bài ở nhà ôn lại kiến thức về NST để chuẩn bị cho bài học mới.
- Đọc và trả lời các nội dung thảo luận của bài 15
- Xác định được thành phần hóa học của phân tử ADN
- Nêu được tính đa dạng và đặc thù của ADN
- Mô tả được cấu trúc không gian của phân tử ADN
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ, mô hình và phân tích từ hình vẽ, mô hình.
3 Thái độ: có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập.
4 Năng lực cần hướng tới:
Trang 39- Năng lực chung: tự học; giao tiếp; hợp tác; tư duy sáng tạo; phân tích, so sánh và
tổng hợp kiến thức; vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực riêng: tư duy sinh học; sử dụng ngôn ngữ sinh học; phân tích kênh hình,
vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Giáo án điện tử có H15 SGK.
GV yêu cầu HS nhắc lại chức năng của NST
HS nêu 2 chức năng: NST là cấu trúc mang gen và có bản chất là ADN
GV nêu vấn đề: NST mang gen có bản chất là ADN Vậy ADN có cấu tạo như thế nào?Chúng ta cùng tìm hiểu
3.2 Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 1: Cấu tạo hóa học của phân tử ADN (20 phút)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin làm việc cá nhân, cho biết:
- ADN do những nguyên tố hóa học nào cấu tạo nên?
- Kích thước, khối lượng của phân tử ADN như thế nào?
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc nào?
- Đơn phân của ADN là gì? Có những loại đơn phân nào?
GV yêu cầu HS quan sát H15 trên màn hình, cho biết:
- 4 loại Nu trên liên kết với nhau như thế nào?
- Các phân tử ADN phân biệt nhau nhờ những đặc điểm nào?
- Vì sao ADN có tính đa dạng, đặc thù? Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩagì?
- ADN trong giao tử và hợp tử khác nhau như thế nào?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tự tìm hiểu thông tin, làm việc độc lập nêu được:
- ADN do các nguyên tố: C, H, O, N và P cấu tạo nên
- ADN có kích thước và khối lượng lớn nên được gọi là đại phân tử
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân, đơn phân của ADN lànuclêôtit gồm 4 loại: A, T, G, X
HS tiếp tụcquan sát hình 15 trên màn hình, nêu được:
- 4 loại Nu trên liên kết với nhau theo chiều dọc và sắp xếp theo nhiều cách khácnhau tạo vô số loại phân tử ADN
- Các phân tử ADN phân biệt nhau bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp củacác Nu
- Vì mỗi loại ADN có thể khác nhau về số lượng các Nu, hoặc khác nhau về thànhphần các Nu, hoặc khác nhau về trình tự sắp xếp của các Nu Tính đa dạng và đặc thù củaADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
- ADN trong giao tử = ½ ADN trong hợp tử
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- 39
Trang 40Đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi theo yêu cầu, các HS còn lại nhận xét, bổsung để hoàn thiện kiến thức.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức
Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- ADN là 1 loại axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P.
- ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm hàng vạn, hàng triệu đơn phân, đơn phân lànuclêôtit với 4 loại: A, T, G, X
- Bốn loại Nu trên liên kết và sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ta vô số loại phân tửADN Các phân tử ADN phân biệt nhau bởi: số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp củacác Nu
Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN (17 phút)
Giảm tải: Câu hỏi 5,6 trang 47 không yêu cầu HS trả lời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát H15 trên màn hình, hãy mô tả cấu trúc không gian của phân
- Khi biết trình tự sắp xếp các Nu trong 1 mạch đơn ADN sẽ giúp ta biết điều gì?
- Giả sử trình tự các đơn phân trên 1 đoạn mạch đơn như sau:
-A-T-G-G-X-T-A-G-T-X- Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó
- Theo NTBS, trong phân tử ADN số Nu nào bằng số Nu nào?
Phân hóa: Một phân tử ADN có tổng số Nu = 800, biết Nu A = 250 Tìm số lượng
các loại Nu còn lại.
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình, nêu được: ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắnđều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải
HS tiếp tục quan sát hình, tìm hiểu thông tin, thảo luận nhóm, nêu được:
- Các loại Nu giữa 2 mạch liên kết với nhau thành cặp là: A-T, G-X (ngược lại) Liênkết như thế theo NTBS
- Khi biết trình tự sắp xếp các Nu trong 1 mạch đơn ADN sẽ giúp ta biết được trình
tự sắp xếp các Nu trong mạch đơn còn lại
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện 1 HS mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN
Đại diện các nhóm treo bảng phụ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
để hoàn thiện kiến thức
Đại diện HS xung phong hoàn thành nội dung phân hóa
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV xác định chuẩn kiến thức